1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh hoàng quốc việt trong ba năm gần đây từ năm 2009 đến năm 201

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh hoàng quốc việt trong ba năm gần đây từ năm 2009 đến năm 201
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và cổ phần Quân đội Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội là một trong những ngân hàng nhóm 1 tại Việt Nam và được hì

Trang 1

PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

VÀ CỦA CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại và cổ phần Quân đội

Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội là một trong những ngân hàng nhóm 1 tại Việt Nam và được hình thành với mục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu cá dịch vụ tài chính cho các ngân hàng Quân đội Tính cho đến nay ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội không ngừng mở rộng và phát triển lớn mạnh với định hướng trở thành một tập đoàn với ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội đứng đầu và các công ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong lĩnh vực tài chính ( ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và bất động sản Vào ngày 04 tháng 11 năm 1994 NHTMCP Quân đội được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hội sở chính tọa lạc tại số 3 Liễu Giai Hà nội Với 18 năm đi vào hoạt động và phát triển NHTMCP Quân đội đang không ngừng mở rộng hoạt động của mình với các dịch vụ và sản phẩm đa dạng Trong vòng 7 năm liên tục NHTMCP Quân đội luôn được NHNN Việt Nam xếp hạng A- tiêu chuẩn cao nhất do NHNN ban hành

Năm 1994: NHTMCP Quân đội được thành lập với vốn điều lệ 20 tỷ

đồng và bắt đầu cung cấp các dịch vụ tài chính cho các doanh nghiệp Quân đội

Năm 2000 MB phát triển mở rộng từng bước lớn mạnh thành một tập

đoàn bằng việc thành lập hai công ty là Công ty chứng khoán Thăng Long(TLS) và công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quân đội ( AMC)

Năm 2004 NHTMPCP Quân đội tiên phong trở thành NHTMCP đầu

Trang 2

tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá ra công chúng với tổng mệnh giá

20 tỷ đồng Đồng thời trong năm này MB bắt đầu tham gia thị trường thẻ bằng việc phát hành thể Active Plush

Năm 2007 NHTMCP Quân đội triển khai thành công hệ thống Core

Banking T24 bắt kịp với xu thế công nghệ trong ngân hàng

Năm 2008 Tập đoàn Viễn thông Quân đội(Viettel) trở thành cổ đông

chiến lược của ngân hàng Với việc tăng thêm vốn điều lên 3700 tỉ đồng năng lực tài chính của NHTMCP Quân đội tiến thêm một bước nữa Năm 2008 được coi là một năm thành công rực rỡ của MB trên thị trường bằng một loạt các danh hiệu đạt được như " Thương hiệu chứng khoán uy tín", " Thương hiệu mạnh Việt Nam"; " Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ vì những thành tích xuất sắc trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô"

Năm 2009 MB tăng mức vốn điều lệ lên 5300 tỷ đồng, số điểm giao dịch

tăng lên 103 điểm trên cả nước

Năm 2010 Khai trương chi nhánh nước ngoài đầu tiên của MB tại Lào,

đánh dấu việc mở rộng đầu tư cả MB Đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu DC

và trung tâm dự phòng DR với tổng mức vốn đầu tư lên đến 10 triệu USD nhằm mục đích đổi mới, hiện đại hóa hệ thống công nghệ của ngân hàng Vốn điều lệ tăng lên 7300 tỷ đồng

Năm 2011: Hoàn thành chỉ tiêu ấn tượng với mức tăng trưởng kinh

doanh trên 50% so với năm trước ( Huy động vốn tăng 63%, dư nợ tăng 65%)

MB có 150 điểm giao dịch trên cả nước và có 1 chi nhánh tại Lào

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của chi nhánh ngân hàng Quân đội Hoàng Quốc Việt

NHTMCP Quân đội được thành lập vào ngày 20 tháng 11 năm 2001 có trụ sở chính đặt tại 126 Hoàng Quốc Việt là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Quân đội

Những ngày mới thành lập chi nhánh chỉ có 7 thành viên là các cán bộ

Trang 3

được điều động từ hội sở chính về Chỉ sau 10 năm hình thành và phát triển Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đã có tới 74 nhân viên với 5 phòng ban chính Với cơ sở vật chật hiện đại cùng đội ngũ cán bộ ngân hàng chuyên môn cao có trình độ hầu hết là Đại học, Chi nhánh Hoàng Quốc Việt hiện nay là một trong những ngân hàng hiện đại và có uy tín nhất tại Hà Nội nói chung và địa bàn quận Cầu Giấy nói riêng

Năm 2009 Chi nhánh Hoàng Quốc Việt đạt danh hiệu chi nhánh dẫn đầu toàn hệ thống trong công tác huy động vốn

Hơn thế nữa trong nhiều năm liên tục chi nhánh đều được khen thưởng vì

là một trong những chi nhánh có lợi nhuận tăng trưởng cao trong hệ thống Ngoài công việc chính là các hoạt động kinh doanh, Chi nhánh Hoàng Quốc Việt không ngừng đẩy mạnh công tác văn hóa, thể dục thể thao trong chi nhánh Chi nhánh thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ ngoại khóa nhằm động viên tinh thần các thành viên trong chi nhánh

Trang 4

PHẦN II CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHÍNH

CỦA NGÂN HÀNG

1 Sản phẩm tiền gửi

MB cung câp một loạt các sản phẩm tiền gửi đa dạng đáp ứng nhu cầu của cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Các sản phẩm tiền gửi bao gồm

Tiền gửi thanh toán

Séc

Tài koản điện tử

Tiết kiệm có kì hạn

Tiết kiệm lãi suất thả nổi

Tiết kiệm rút gốc từng phần

Sản phẩm tiền gửi có kì hạn rút gốc từng phần cho doanh nghiệp

Tiết kiệm theo thời gian thực gửi

Tiết kiệm tích lũy dành cho cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp lớn

Tiết kiệm AUD và GBP

2 Sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Có 11 sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng tiền đối với các khách hàng cá nhân

Cho vay mua căn hộ, nhà, đất dự án

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

Cho vay mua xe ô tô trả góp

Cho vay chứng khoán

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

Cho vay du học

Cho vay cổ phần hóa

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Cho vay mua,xây dựng và sửa chữa nhà đất

Trang 5

Cho vay người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài

3 Sản phẩm cho vay khách hàng doanh nghiệp

 Cho vay dựa trên khoản phải thu và hàng tồn kho

 Cho vay thấu chi

 Sản phẩm bảo lãnh

 Cho vay chiết khấu chứng từ xuất khẩu

 Bao thanh toán trong nước

 Cho vay theo gói E-service của Viettel

4 Sản phẩm thẻ

Thẻ Active Plush

POS

5 Dịch vụ thanh toán

Chuyển tiền trong hệ thống MB

Chuyển tiền ngoài hệ thống

Thanh toán quốc tế - TTR

Thanh toán quốc tế - Nhờ thu

Thanh toán quốc tế - Tín dụng thư

6 Các sản phẩm dịch vụ khác

Chuyển tiền cá nhân ra nước ngoài

Chuyển tiền ra nước ngoài qua Western Union

Nhận kiều hối

Trả lương qua tài khoản

Thu hộ - chi hộ ngân sách nhà nước

Mobile banking

E – MB

Sản phẩm Bank plush

PHẦN III

Trang 6

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH

HOÀNG QUỐC VIỆT

Về cơ cấu tổ chức thì chi nhánh bao gồm các phòng ban như sau:

1 Ban Giám đốc: gồm 2 người là giám đốc chi nhánh và phó giám đốc

chi nhánh

Nhiệm vụ chính:

Giám đốc Chi nhánh là người đứng đầu chi nhánh, thực hiện việc quản

lý và quyết định những vấn đề về cán bộ, trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của chi nhánh Giám đốc chi nhánh là người lập và triển khai các kế hoạch kinh doanh hiệu quả Quản lí, chỉ đạo các phòng ban tại đơn vị và tham gia đào tạo phát triển đội ngũ nhân viên kế cận

Phó Giám đốc chi nhánh là người hỗ trợ hoạt động của giám đốc Phó giám đốc chi nhánh thực hiện quản lý một số hoạt động dưới sự phân công của giám đốc đảm bảo chất lượng hiệu quả

2 Phòng Quan hệ khách hàng: gồm 24 thành viên trong đó có 01

trưởng phòng, 01 phó phòng, 08 chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, 03 chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, 02 chuyên viên thẻ, 09 chuyên viên hỗ trợ quan hệ khách hàng

Nhiệm vụ chính:

Thực hiện các nhiệm vụ tham mưu đề xuất các chính sách phát triển khách hàng, xác định thị trường mục tiêu và các dịch vụ mục tiêu hướng đến khách hàng cho toàn chi nhánh

Phòng Quan hệ khách hàng còn có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, phát triển sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng theo chủ trương của NHTMCP Quân đội

Ngoài việc phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phòng QHKH còn có nhiệm vụ chăm sóc duy trì khách hàng hiện tại đồng thời triển khai các hoạt động tìm kiếm khách hàng mới trong khu vực

Chuyên viên của phòng QHKH cần tư vấn các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng và bán chéo các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, phục vụ nhu

Trang 7

cầu của khách hàng.

 Đối với các khách hàng có hoạt động vay vốn tại ngân hàng, phòng QHKH cần thường xuyên theo dõi các hoạt động và tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng

Bộ phận hỗ trợ Quan hệ khách hàng có nhiệm vụ thẩm định, định giá tài sản đảm bảo của khách hàng,kí kết hợp đồng thế chấp

Bộ phận hỗ trợ Quan hệ khách hàng có nhiệm vụ trong việc hoàn thiện thủ tục, kiểm tra tính tuân thủ của bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng

Ngoài ra các chuyên viên hỗ trợ còn có nhiệm vụ quản lí toàn bộ hồ sơ của khách hàng không những khoa học, có hệ thống mà còn đảm bảo tính bảo mật thông tin cho khách hàng cũng như ngân hàng

 Chuyên viên hỗ trợ cần theo dõi và báo cáo tình hình quan hệ, chăm sóc khách hàng tại ngân hàng, theo dõi các món nợ quá hạn

3 Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng: gồm 36 thành viên

Nhiệm vụ chính:

Trực tiếp giao dịch với khách hàng tại quầy, thực hiện công việc bán trực tiếp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng đồng thời tư vấn cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng

Các giao dịch viên trực tiếp hướng dẫn khách hàng hoàn thiện thủ tục giao dịch, mở tài khoản thanh toán,

Thực hiện nhiệm vụ nhập thông tin khách hàng giao dịch vào hệ thống

và hạch toán kế toán

Giải ngân và thu hồi nợ của khách hàng khi hồ sơ hoàn tất

Giao dịch viên còn có trách nhiệm phối hợp với phòng Quan hệ khách hàng để thực hiện việc chăm sóc khách hàng

Với các chuyên viên kế toán thì có nhiệm vụ hạch toán kế toán và quản

lí tài chính của chi nhánh

4 Phòng Quản lí tín dụng: bao gồm 7 thành viên trong đó có 1 trưởng

phòng, 1 phó phòng và 5 chuyên viên

Nhiệm vụ chính:

Trang 8

Thực hiện công tác thẩm định và tái thẩm định các khoản vay của khách hàng

Ngoài ra chuyên viên quản lí tín dụng còn có trách nhiệm quản lý chất lượng tín dụng của khách hàng, theo dõi tham gia quản lí nợ xấu nợ có vấn đề tại chi nhánh

5 Phòng hành chính – nhân sự bao gồm 5 thành viên trong đó có 2

chuyên viên nhân sự và 3 chuyên viên hành chính

Nhiệm vụ chính:

Thực hiện các công việc hành chính văn thư và công tác hậu cần của chi nhánh

 Tham gia vào công tác quản lí lao động và đào tạo của chi nhánh

Tiếp đón và hướng dẫn phục vụ các cá nhân tổ chức đến giao dịch tại ngân hàng

Trang 9

PHẦN IV ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HOÀNG QUỐC VIỆT TRONG BA NĂM

GẦN ĐÂY TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011

4.1 Các hoạt động chính tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Tại ngân hàng Quân đội chi nhánh Hoàng Quốc Việt có các hoạt động kinh doanh chính như sau

Hoạt động huy động vốn: bao gồm việc nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi

có kì hạn, tiền gửi không kì hạn và tiền gửi thanh toán từ các tổ chức và dân

cư trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kì phiếu và các hình thức huy động khác

Hoạt động cho vay: gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với khách hàng cá nhân và khách hàn doanh nghiệp, trong đó chi nhánh chủ yếu tập trung vào hoạt động cho vay ngắn hạn

Dịch vụ bảo lãnh: bao gồm các loại bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh bảo hành, và bảo lãnh thanh toán

Dịch vụ thanh toán trong nước và nước ngoài: bao gồm hoạt động thanh toán tiền mặt và thanh toán chuyển khoản Chi nhánh còn thực hiện các nghiệp

vụ thanh toán quốc tế như là hoạt động tín dụng chứng từ(LC), phương thức thanh toán nhờ thu, bao thanh toán

4.2 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – chi nhánh Hoàng Quốc Việt

Trang 10

4.2.1 Ho t đ ng huy đ ng v nạt động huy động vốn ộng huy động vốn ộng huy động vốn ốn

1 Theo đối tượng khách

hàng

Khách hàng cá nhân 453 830 1050 Khách hàng doanh

2 Theo Theo loại tiền

Nội tệ

Ngoại tệ

3 Theo kì hạn

Không kì hạn

Dưới 12 tháng

Đơn vị: tỷ đồng

Trong giai đoạn từ năm 2009 đến 2011 hoạt động huy động vốn của chi nhánh Hoàng Quốc Việt được thực hiện có hiệu quả rõ rệt thể hiện ở bảng số liệu trên đây

 Xét một cách tổng quát tổng lượng vốn chi nhánh Hoàng Quốc Việt huy động được tăng đều qua các năm với năm 2010 tăng 40% so với năm

2009 và 22,8% trong năm 2011 so với năm 2010

 Xét theo phương diện đối tượng khách hàng, từ bảng số liệu ta có thể thấy lượng vốn ngân hàng huy động được đến chủ yếu từ khu vực khách hàng

cá nhân Điển hình là trong hai năm liên tiếp 2010 và 2011 lượng vốn huy động được từ khách hàng cá nhân luôn cao hơn khách hàng doanh nghiệp

Trang 11

khoảng tầm 1,5 lần Chỉ riêng năm 2009 số vốn huy động từ khu vực khách hàng doanh nghiệp cao hơn khu vực khách hàng cá nhân nhưng lượng vốn huy động được cao hơn không nhiều lắm

 Theo loại tiền thì chủ yếu chi nhánh huy động từ nguồn Việt Nam đồng, lượng ngoại tệ huy động được chỉ chiếm một phần rất khiêm tốn trong tổng lượng vốn huy động của toàn chi nhánh – khoảng 10%

 Theo kì hạn, nhìn một cách tổng quan có thể thấy lượng tiền huy động chủ yếu có kì hạn dưới 12 tháng, tiếp sau là không kì hạn, và lượng nhỏ nhất

là lượng tiền có kì hạn trên 12 tháng Trong khi lượng vốn huy động có kì hạn dưới 12 tháng có xu hướng tăng ổn định trong ba năm liên tục với mức tăng năm 2010 so với 2009 là 1,5 lần và 2011 so với 2010 là 1.35 lần thì lượng huy động không kì hạn và kì hạn trên 12 tháng lại ghi nhận sự không ổn định và nếu có tăng thì chỉ tăng một lượng khá nhỏ bé

4.2.2 Hoạt động tín dụng

Đ n v : t đ ngơn vị: tỷ đồng ị: tỷ đồng ỷ đồng ồng

1 Theo đối tượng khách hàng

Khách hàng doanh nghiệp 734 957 1298 Khách hàng cá nhân 118 132 151

2 Theo loại tiền

3 Theo kì hạn

Trong giai đoạn này dư nợ của chi nhánh tăng liên tục hàng năm được

Trang 12

thể hiện ở bảng số liệu trên đây

 Xét theo đối tượng khách hàng dự nợ toàn chi nhánh chủ yếu tập trung ở khu vực khách hàng doanh nghiệp Do nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tăng nên lượng dư nợ của khách hàng doanh nghiệp cũng tăng dần đều qua các năm trung bình khoảng 32.95% Trong khi đó tại khu vực khách hàng cá nhân lượng dư nợ có tăng nhưng chỉ tăng rất nhẹ, mức tăng hàng năm khoảng 12% đến 14%

 Xét theo loại tiền thì tổng dư nợ chủ yếu là dư nợ nội tệ, gấp khoàng 4,5 lần lượng dư nợ ngoại tệ Lượng dư nợ nội tẹ cũng tăng mạnh theo cùng đà tăng của tổng dư nợ của toàn chi nhánh, trong khi dư nợ ngoại tệ chỉ tăng một phần nhỏ

 Xét theo kì hạn thì lượng dư nợ của toàn chi nhánh tập trung ở nợ ngắn hạn với khoảng 60% - 70% , tiếp theo là nợ trung hạn Điều đáng chú ý ở đây là nợ trung hạn và ngắn hạn hàng năm tăng theo chiều tăng của tổng dư

nợ, trong khi đó nợ dài hạn lại có xu hướng giảm trong năm 2011 so với năm 2010

4.2.3 Hoạt động bảo lãnh

Đ n v : t đ ngơn vị: tỷ đồng ị: tỷ đồng ỷ đồng ồng

STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011

1 Số dư bảo lãnh 270 573 798

Sự thay đổi tổng số dư bảo lãnh qua các năm của chi nhánh được thể hiện trong bảng số liệu trên

 Số dư bảo lãnh tăng nhanh qua các năm Có thể thấy rõ trên bảng số liệu là năm 2010 số dư bảo lãnh tăng đến 112.22% so với năm 2009 và năm

2011 số dư bảo lãnh được ghi nhận lớn nhất trong ba năm so sánh với 798 tỷ đồng

4.2.4 Kết quả tài chính

Đ n v : t đ ngơn vị: tỷ đồng ị: tỷ đồng ỷ đồng ồng

Trang 13

STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011

1 Chênh lệch thu chi 29.05 37.89 58.92

2 Thu dịch vụ ròng 6.90 11.46 16.94

3 Trích dự phòng rủi ro 4.10 1.45 2.4

4 Lợi nhuận trước thuế 24.95 36.44 56.52 Mặc dù giai đoạn 2009 là giai đoạn hậu khủng hoảng,nền kinh tế đi vào trạng thái suy giảm, còn 2011 lại là năm khó khăn với các doanh nghiệp ( đối tượng phục vụ chính của ngân hàng) nhưng chi nhánh Hoàng Quốc Việt vẫn

có kết quả kinh doanh có lãi Trong 3 năm liên tiếp kết quả lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm mặc dù thời kì này nền kinh tế trong nước và kinh tế toàn cầu không ổn định

4.3 Thuận lợi và khó khăn của chi nhánh

4.3.1 Thuận lợi

Chi nhánh Hoàng Quốc Việt là chi nhánh mới ra đời và đi vào hoạt động được 10 năm, chính vì thế mà cán bộ, chuyên viên ở chi nhánh đa số là những người trẻ, năng động nhiệt tình trong công việc Các cán bộ chủ chốt của chi nhánh như giám đốc, phó giám đốc và các trưởng phó phòng đều là những người đã có kinh nghiệm làm việc trong ngành ngân hàng khá lâu nên

có những chiến lược kinh doanh hợp lí giúp chi nhánh đạt được kết quả kinh doanh tốt trong các năm Hơn những thế cán bộ chủ chốt tại chi nhánh đều tốt nghiệp chính quy về chuyên ngành ngân hàng tài chính tại các trường đại học của Việt Nam nên có kiến thức nền tảng vững vàng về kinh tế tài chính Tại chi nhánh có 80% các chuyên viên có trình độ đại học, 20% có trình độ trên đại học hoặc đang theo học các khóa cao học

 Chi nhánh Hoàng Quốc Việt có trụ sở tại 126 Hoàng Quốc Việt là địa bàn tập trung đông dân cư và các tổ chức tài chính lớn mạnh, tạo điều kiện cho ngân hàng có cơ hội được tiếp xúc và mở rộng mạng lưới khách hàng của mình Thêm vào nữa chi nhánh có 2 phòng giao dịch đặt ở địa bàn Cầu giấy,

Từ Liêm bao gồm: phòng giao dịch Nam Thăng long đặt tại 141 B Phạm Văn Đồng, phòng giao dịch Từ Liêm đặt tại số 1 Lê Đức Thọ, Mai Dịch, Cầu Giấy Đây là các quận đang phát triển tốc độ cao tại Hà Nội với nhiều dự án được

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w