KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Công ty cổ phần luyện thộp Sụng Đà
- Địa chỉ: Khu công nghiệp nam cầu Kiền, xã Hoàng Động, Thuỷ Nguyên, Hải Phòng
- Tên giao dịch: Song Da steel joint stock company
- Website: sd-steel.com.vn
- Vốn điều lệ: 450 tỷ đồng
- Quy mô doanh nghiệp : là một doanh ngiệp vừa.
Công ty cổ phần luyện thép Sụng Đà, thuộc Tập đoàn Sông Đà - công ty mẹ của Tập đoàn xây dựng Việt Nam (VINIC), sở hữu nhà máy sản xuất thép sử dụng công nghệ Consteel, một trong những công nghệ luyện thép bằng lò điện hồ quang hiện đại nhất thế giới hiện nay.
Ngày 3 tháng 12 năm 2009 nhà máy luyện thép chính thức khởi động và đóng điện nấu thép Từ đó tới nay cỏc dũng phụi thộp liên tục ra lò và phục vụ nhu cầu thị trường Sản phẩm của công ty đã đáp ứng được tiêu chuẩn cao của các nước có nền công nghệ luyện kim phát triển như: Nhật Bản,Trung Quốc, Mỹ, Nga cũng như yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng Việt Nam.
Nhà máy luyện thép Sông Đà tọa lạc trên diện tích hơn 18ha gần sông Cấm và quốc lộ 10, cách cửa khẩu quốc tế Hải Phòng khoảng 5km Đặc biệt, công ty sở hữu cảng chuyên dụng để nhập nguyên liệu và xuất sản phẩm với công suất lên đến 2 triệu tấn/năm.
Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ của công ty được ghi trong quyết định thành lập và giấy phép kinh doanh là :
+ Sản xuất thép, gang, sắt
+ Vận tải hàng hoá ven biển và viễn dương
+ Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
+ Bán buôn vật tư phục vụ ngành sắt, gang, thép
+ Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng phục vụ ngành sản xuất thép, gang, sắt
Một số hàng kinh doanh chủ yếu
- Mặt hàng thép, gang, sắt.
- Buụn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng sản xuất thép, gang, sắt.
Công nghệ sản xuất thép
Hình 1.4.1 : Quy trình sản xuất thép
Dây chuyền công nghệ của nhà máy bao gồm những hạng mục sau:
- Hệ thống nạp liệu liên tục ngang thõn lũ công nghệ Costeel.
- Lò luyện thép hồ quang công nghệ EAF với siêu cao công suất 60 tấn/ mẻ.
- Lò tinh luyện LF 60 tấn/mẻ, để tinh luyện phôi thép đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Hệ thống đúc liên tục 4 máy 4 dũng,bỏn kớnh cong R=9m, hệ thống cắt phôi
Lò tinh luyệnLF ụ xoay máy đúc
Khuôn đúc khoang dẫn làm mát thứ cấp kéo nắn
Bàn con lăn tr ớc cắt máy cắt ngọn lửa bàn con lăn sau cắt bàn con lăn ra phôi
Cooling bed ra phôi thổi Ar, bón d©y
Cân thùng ống bảo vệ
Submerged nozzle điều khiển dòng
Thanh dẫn giả và giá đỡ đo mức liên tục đ iều khiển tự động n ớc làm mát thứ cấp
Di chuyÓn tay gạt cảm biến vị trí Cut to length
D phòng thay đổi dòng đúc
VOD sàn ra phôi kiểu b ớc
Bàn đạp phôi nóng tự động bằng ngọn lửa, sàn làm nguội kiểu tiến lật từng bước.
- Nhà máy sản xuất oxy công suất 3.200m3/h Ngoài việc cung cấp oxy đủ cho nhà máy còn có thể cung cấp cho thị trường.
- Trạm xử lý nước tuần hoàn 5.700m3/h, toàn bộ nước làm mát được làm sạch tuần hoàn và không thải nước bẩn ra ngoài môi trường.
- Hệ thống xử lý khói bụi công suất 1.000.000m3/h.
Ngoài ra cũn cỏc hạng mục phụ trợ như: trạm phát sinh khi than, khí ga, cổng trục bãi phế 40 tấn, cổng trục bói phụi 20 tấn.
Các tính năng vượt trội của công nghệ
Nhà máy luyện thép Sông Đà, với công suất 400.000 tấn/năm và thiết bị nhập khẩu đồng bộ 100% từ Techint – Italy, là nhà máy hiện đại nhất Việt Nam Nhà máy sở hữu những tính năng nổi trội, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành luyện thép.
1.Tiết kiệm tiêu hao điện năng nâng cao năng suất
- Ap dụng công nghệ nạp liệu liên tục ngang thõn lũ, nguyên liệu được nung đến
800 0 C trước khi đưa vào lò làm rút ngắn thời gian luyện từng mẻ thép dẫn đến tiết giảm tiêu hao điện năng, than cực điện nâng cao công suất.
Công nghệ consteel cho phép nạp liệu liên tục ngang thân lò trong suốt quá trình nấu, khác với lò truyền thống cần mở nắp để nạp liệu Phương pháp này giúp giảm thiểu tối đa lượng nhiệt mất đi do bức xạ khi nắp lò được mở.
2 Thân thiện với môi trường
- Giảm tiếng ồn do dòng điện hồ quang được phát trong môi trường thép lỏng,dưới lớp sỉ bọt.
- Khụng gây ô nhiễm môi trường do toàn bộ khói bụi đã được hút ngang thõn lũ và xử lý triệt để.
Nước thải trong quá trình sản xuất được thu gom và xử lý tuần hoàn qua tháp làm mát để giảm nhiệt độ Các mạt phôi thép và bùn được tách riêng để xử lý, đồng thời sử dụng hóa chất để ngăn ngừa sự phát triển của rêu và cặn.
3 Hệ thống dây truyền tự động hóa cao
- Phòng điều khiển EAF với hệ thống điều khiển máy tính tự động, hiển thị các chi tiết nấu, luyện đảm bảo chính xác kỹ thuật các mẻ nấu.
- Hệ thống cõn lũ EAF hiển thị chính xác lượng thép lỏng đang nấu trong lò.
- Hệ thống nạp phụ gia và hợp kim cho lò EAF và LF điều khiển bằng máy tính với độ chính xác cao nhất.
- Phũng hóa nghiệm trang bị máy phân tích quang phổ đo nhanh 20 thành phần cơ bản trong mỏc thộp.
Máy cắt phôi ngọn lửa sử dụng phần mềm tự động mang lại độ chính xác cao về hình học, đảm bảo chất lượng bề mặt tốt nhất và tính mỹ quan vượt trội cho sản phẩm.
- Hệ thống sàn làm nguội phôi theo kiểu lật và tiến từng bước đảm bảo phôi thép nguội đều, không bị cong vênh.
Cơ cấu tổ chức,quản lý của công ty
1.5.1 Tổ chức quản lý trong công ty
Hình 1.5.1 : Tổ chức quản lý trong công ty
Nguồn : Phòng Tổ chức Hành chính
Trong đó chức vụ cụ thể như sau :
- ễng Đinh Văn Vì: Chủ tịch hội đồng quản trị.
- Ông Nguyễn Thanh Hà : Thành viên HDQT, Tổng giám đốc.
- ễng Vũ Thanh Toàn : Thành viên HDQT, phó TGD kiêm giám đốc vật tư, kinh doanh.
- ễng Lê Đỡnh Dư: Phó TGD phụ trách thiết bị xây dựng.
- ễng Trần Quang Đường: Phó TGD, kiêm giám đốc nhà máy.
- ễng Đinh Đức Đạo: Phó TGD phụ trách nội chính.
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản trị.
- Đại hội đồng cổ đông kiÓm Ban soát
Phã TG§ kiêm GĐ vật t , kinh doanh
Phã TG§ phụ trách thiết bị xây dùng
Phã TG§, giám đốc nhà máy
Phã TG§, phụ trách nội chÝnh
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Kế toán tài chính a/ Chức năng cơ bản của Đại hội đồng cổ đông:
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.
- Thông qua ban kiểm soát về tình hình của công ty.
- Thông qua báo cáo của HĐQT
- Thông qua những báo cáo định hướng va kế hoạch phát triển của công ty.
- Thông qua báo cáo về định mức cổ tức được thanh toán hằng năm cho mỗi loại hợp đồng phù hợp với luật doanh nghiệp.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên ban kiểm soát.
Bổ sung và sửa đổi điều lệ là cần thiết, ngoại trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do phát hành cổ phần mới trong số cổ phần được phép chào bán theo quy định của điều lệ.
- Loại cổ phần và số lượng cổ phần được trào bán của từng loại.
- Sát nhập hoặc chuyển đổi công ty.
- Tổ chức lại hoặc giải thể, thanh lý hoặc chỉ định người thanh lý dông cô.
- Kiểm tra và xử lý các vi phạm của HĐQT và ban kiểm soát.
- Quyết định bán giá trị tài sản từ 50% trở lên trên tổng tài sản giá trị của công ty.
- Quyết định mua lại hơn 10% giá trị cổ phần phổ thông đó bán ra trong năm.
- Quyết định các dự án đầu tư, huy động vốn bằng trái phiếu.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. b/ Quyền hạn và nghĩa vụ của HĐQT
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch từng năm của công ty.
- Kiến nghị từng loại cổ phần và tống số cổ phần được trào bán của mỗi loại.
Quyết định phát hành cổ phần mới trong giới hạn số lượng cổ phần được chào bán cho từng loại khác nhau và quyết định huy động vốn bổ sung thông qua nhiều hình thức khác nhau.
- Quyết định giải pháp thị trường tiếp thị và công nghệ.
Các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 8% tổng giá trị vốn điều lệ tại thời điểm ký kết là những yếu tố quan trọng cần lưu ý.
Quyết định các phương án thanh lý và nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), cũng như các khoản đầu tư dài hạn, hợp đồng cho thuê và cầm cố tài sản theo quy chế của công ty là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả tài chính và quản lý tài sản.
Quy định về cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ rất quan trọng trong việc thành lập công ty con và chi nhánh văn phòng Ngoài ra, quyết định mua cổ phần của công ty khác cũng cần tuân thủ các quy định này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.
- Ban hành giám sát thực hiện các định mức tài chính, kinh tế, kỹ thuật, mức thu- chi tài chính nội bộ của công ty.
- Xem xét việc huy động vốn, tăng vốn điều lệ, phương thức phát hành trái phiếu cho nhân viên công ty.
Hội đồng cổ đông sẽ phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, phân phối lợi nhuận và báo cáo tài chính trong năm qua Đồng thời, sẽ thảo luận về phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động sản xuất của công ty trong tương lai.
- Kiến nghị tổ chức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc các
- khoản lỗ- lãi trong quá trình kinh doanh.
- Quyết định thời điểm giỏ,phương thức trào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.
Thành viên Hội đồng Quản trị có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc và các nhà quản lý cung cấp thông tin về hoạt động của công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. c/ Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính công ty.
- Thẩm định báo cáo tài chính của công ty.
- Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận lên ĐHĐ cổ đông.
- Bỏo cỏo lờn ĐHĐ cổ đông chính xác, trung thực về tình hình ghi chép sổ sách, lưu trữ chứng từ và sổ sách kế toán.
- Kiến nghị biện phỏp,nội dung sửa đổi, cải tiến cơ cấu quản lý, điều hành hoạt động của công ty.
Ban kiểm soát có trách nhiệm bảo mật thông tin công ty và phải chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát Chức năng và nhiệm vụ của Tổng Giám đốc cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo hiệu quả quản lý.
Chức năng của công ty là điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả theo quy định của pháp luật và tuân thủ điều lệ của công ty cổ phần.
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính, lao động và đời sống xã hội nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của công ty.
Tổ chức thực hiện kế toán nội bộ tại các phân xưởng nhằm chỉ đạo xây dựng các biện pháp tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh, đồng thời nỗ lực hạ giá thành sản phẩm.
- Xõy dựng tổ chức thực hiện quy chế công ty, chỉ đạo thực hiện công tác kiểm soát, kiểm tra sản xuất và quản lý ở công ty.
Chúng tôi trực tiếp chỉ đạo các kế hoạch liên quan đến sản xuất kinh doanh, kế toán, tài chính, tổ chức hành chính, chất lượng sản phẩm thiết bị, cũng như xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển và hoạt động xuất nhập khẩu.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích công tác lao động và tiền lương
2.2.1 Nguồn lực và cơ cÊu tổ chức lao động của công ty
Lao động là nguồn lực quan trọng trong sản xuất kinh doanh, bao gồm kỹ năng, trình độ đào tạo và giáo dục của cá nhân, đảm bảo năng suất lao động Nguồn vốn nhân lực của doanh nghiệp không chỉ là số lượng lao động mà còn bao gồm kỹ năng, tay nghề, tính sáng tạo và khả năng khai thác của người lao động Để đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần chú trọng đến yếu tố nhân lực, vì đây là chất xám trực tiếp ảnh hưởng đến sản phẩm và kết quả kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trình độ lao động có tay nghề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, vì vậy nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động sẽ cải thiện năng suất lao động Điều này không chỉ tiết kiệm nguyên vật liệu mà còn giảm định mức tiêu hao, góp phần nâng cao giá trị kinh tế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tình hình lao động của công ty thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2.1 : Tình hình lao động của công ty ĐVT: Người
Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Nguồn : Phòng Tổ chức hành chính
Tổng số lao động của công ty đã tăng lên, cho thấy quy mô sản xuất ngày càng mở rộng Công ty liên tục tổ chức tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Cụ thể, năm 2011, số lao động tăng 10.7% so với năm 2010, tương đương với 25 lao động Đặc biệt, số lao động nam tăng nhanh hơn lao động nữ do chế độ làm việc ba ca, với nam giới có sức khỏe và khả năng chịu đựng tốt hơn.
Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp tại công ty không có sự chênh lệch lớn Công ty áp dụng chế độ làm ba ca, giúp tối ưu hóa công suất, công nghệ và nguồn lao động trực tiếp.
Công ty đang chú trọng nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên, thể hiện qua sự gia tăng số lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng Tốc độ lao động trong năm vừa qua cũng tăng lên, đặc biệt là ở đội ngũ nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp Điều này cho thấy công ty có xu hướng tăng cường lực lượng lao động có tay nghề, phù hợp với chiến lược phát triển bền vững.
Chiến lược của công ty tập trung vào việc sử dụng lao động có trình độ tay nghề cao, điều này không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần tăng cường năng suất tổng thể của công ty.
2.2.2 Công tác định mức lao động tại công ty Định mức lao động tại công ty là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tuyển dông, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sản xuỏt kinh doanh của công ty Là cơ sở để xây dựng, đánh giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và kết quả công việc của người lao động Góp phần đưa công tác tiền lương của công ty đi vào lề nếp Công tác định mức lao động ở công ty được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 2.2.2 Công tác định mức lao động
Tên chỉ tiêu Số lượng Đơn vị tính
Công nhân sản xuất 23 Tấn/người/ca
Công nhân vận chuyển 250 Km/người/ca
Nguồn : Phòng Hành chính sự nghiệp
Phương pháp này mang lại lợi ích nhờ tính đơn giản và nhanh chóng, đồng thời có khả năng thích ứng với biến động trong sản xuất Tuy nhiên, nhược điểm lớn của nó là độ chính xác không cao do ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và ngẫu nhiên từ người lập mức.
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Do nhu cầu và đặc thù công việc nên công ty chia thành hai mức thời gian lao động, cụ thể là:
- Khối văn phòng: Làm việc theo giờ hành chính, bắt đầu từ 8h tới 17h và thời gian nghỉ ăn trưa từ 12h đến 13h, từ thứ 2 đến thứ 6.
Khối phân xưởng làm việc theo 3 ca, mỗi ca 8 giờ mỗi ngày, với 6 ngày làm việc trong tuần, không vượt quá 40 giờ mỗi tuần Thời gian nghỉ ăn giữa ca được quy định rõ ràng Nếu có nhu cầu làm thêm giờ, công ty sẽ chi trả lương theo giờ làm thêm và tiền trợ cấp ca theo đúng quy định của luật lao động.
- Tổng sè lao động : 233 người
- Tổng số ngày theo lịch : 365 ngày
- Tổng số ngày nghỉ theo quy định : 60 ngày
- Số ngày nghỉ để bảo dưỡng máy : 37 ngày
- Ngày công làm việc thực tế : 268 ngày
Mức năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian lao động cần thiết để sản xuất một sản phẩm.
Năng suất lao động cao giúp giảm số lượng nhân viên trong công ty, từ đó tiết kiệm quỹ lương và giải quyết các vấn đề về tích lũy tiêu dùng.
- Năng suất lao động tính theo giá trị : 2.403.422.000đ/năm/người
- Năng suất lao động tính theo hiện vật : 1716,73 tấn/người/năm
2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động a/ Công tác tuyển dụng
Mọi doanh nghiệp đều khao khát có nguồn lực lao động dồi dào, có trình độ và kinh nghiệm Tại công ty Cổ phần luyện thép Sụng Đà, nguồn lực này là yếu tố then chốt giúp công ty phát triển bền vững Do đó, việc tuyển chọn và sử dụng lao động chất lượng cao là cực kỳ quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh Người lao động cần có trình độ, khả năng tiếp thu nhanh chóng và luôn nỗ lực hoàn thiện bản thân Công tác tuyển dụng lao động được thể hiện qua hình ảnh minh họa.
Hình 2.2.5 : Sơ đồ tuyển dụng lao động
Nguồn : Phòng Hành chính sự nghiệp b/ Tiêu chuẩn tuyển dụng của công ty
- Tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn bó với đòi hỏi của công việc.
- Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việc đạt năng suất cao.
- Tuyển những người có kỷ luật trung thực và gắn bó với công ty.
- Tuyển những người có sức khoẻ làm việc lâu dài cho công ty và với công việc được giao.
Để đáp ứng nhu cầu lao động của công ty, việc xác định rõ ràng yêu cầu tuyển dụng là rất quan trọng Công ty cần lựa chọn các phương hướng tuyển dụng phù hợp với ngành nghề của mình để thu hút ứng viên chất lượng.
- Tuyển từ bên trong các trường Đại học, Cao đẳng kỹ thuật trong cả nước.
- Tuyển chọn bên ngoài qua giới thiệu, phân bổ của cấp trên đưa ra các chỉ tiêu
Xác định nhu cầu lao động
Xem xét phê duyệt nhu cầu lao động
TiÕp nhËn kiÓm tra hồ sơ tuyển dụng
Thi, xÐt tuyÓn, pháng vÊn, kiÓm tra
Báo cáo đề nghị tuyÓn
Ký hợp đồng lao động lao động xuống Họ thường là những người có trình độ đã và đang làm việc ở các cơ quan hoặc ở ngành khác chuyển tới.
Công tác tuyển dụng được tiến hành theo các bước sau:
*Bước 1: xác định nhu cầu lao động:
- Ban giám đốc căn cứ theo quyết định mở rộng quy mô sản xuất, kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng giai đoạn.
- Các bộ phận cân đối lực lượng lao dộng trong đơn vị nếu thiếu đề nghị xin bổ xung.
- Các nhu cầu về lao động gửi đề nghị lên phòng tổ chức hành chính.
Phòng tổ chức hành chính sẽ đánh giá nhu cầu sử dụng lao động và sắp xếp nhân sự, sau đó trình báo cáo lên giám đốc để được phê duyệt và thực hiện.
*Bước 2 : xem xét nhu cầu tuyển dụng lao động
Phòng TCHC sẽ xem xét tất cả các nhu cầu lao động từ các đơn vị và trình Chủ tịch – Giám đốc phê duyệt Nếu số lượng lao động đã đủ theo tường trình được phê duyệt, phòng sẽ trả lại các đơn vị và giải thích lý do không thể đáp ứng nhu cầu cụ thể Trong trường hợp cần thiết, phòng sẽ điều chuyển nội bộ số lao động thừa hoặc thiếu và sau đó trình lên giám đốc để phê duyệt.
*Bước 3: thông báo tuyển dụng:
Phân tích công tác quản lý vật tư và tài sản cố định
2.3.1 Các loại nguyên vật liệu dùng trong công ty
Bảng 2.3.1 : Bảng tiêu chuẩn nguyên vật liệu chính
TT Tên NVL TCKT Thành phần hoá học % Ghi chó
1 Thép phế liệu Mn Si C P S
3 Fero mangan 10- 60 mm 62 - 67 < 3 6 - 8 0,3 – 0,4 < 0,04 Không Èm
4 Fero Silic 10- 50 mm 72 - 75 < 0,5 < 0,2 < 0,04 < 0,04 TL mỗi cục
6 Huỳng thạch 5 mm CaF2 > 75 CaCO3 = 3 SiO2 = 3 < 3 TLV 32 SiO2 = 0,02 Al2O3 = 0,1 CaCO32,5 CO2= 46,41 TLV 75 < 0,2 < 0,03 TLV 4 < 0,03
11 Nhôm thái 8 kg Al > 98 Fe = 1,1 Si = 1 Cu < 0,05 Fe < 1,8
TT Tiêu chuẩn Than cục XO
2 Hàng dưới cỡ(tính trên trọng lượng xe) 10% max 10% max 5% max
6 Xuất sứ(khai thác từ mỏ) KV Hòn
KV Hòn Gai,Cẩm Phả
KV Hòn Gai,Cẩm Phả
Vật tư chính nhập khẩu phục vụ sản xuất trong năm:
Thộp phế liệu các loại: 37.670.480 tấn
Phôi thỏi các loại 1.397.658 tấn
Các vật tư khác 285.580 tấn
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu
Các sản phẩm của công ty luyện thép Sụng Đà đã được sản xuất từ năm 2009, với quy trình sản xuất ban đầu được phân tích qua phòng thí nghiệm của lò EAF và lò LE để tối ưu hóa vận hành Phòng thí nghiệm có nhiệm vụ phân tích nhanh các thành phần của thép trong lò, đo lường thành phần của các mỏ thép sau lò và mẫu xỉ, cũng như phân tích các thành phần khí.
Sau khi lấy kết quả từ phòng thí nghiệm, công ty sẽ sử dụng nguyên vật liệu theo bảng tiêu chuẩn và tiến hành cân đo trọng lượng.
2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu
Nguyên liệu được cung cấp cho phân xưởng công nghệ từ gian xưởng chính, với các chỉ tiêu rõ ràng Tất cả nguyên liệu đều được cân đo kiểm kê và có ký giao nhận từ hai nguồn khác nhau.
Thép phế, gang, quặng và phôi nguyên liệu được chuyển vào gian xưởng chính qua đường goong và cẩu trục Vật liệu chịu lửa cùng với nguyên vật liệu nhập khẩu được đóng bao và vận chuyển chủ yếu bằng ụtụ và xe nâng đến phân xưởng công nghệ.
Nguyên liệu chính trong lò hồ quang là thép phế, với 90% lượng thép phế được đưa vào lò Hàng năm, tổng lượng thép phế tiêu thụ đạt 379.113 tấn, trong khi lượng thép phế thu hồi tại nhà máy là 8.771 tấn.
2.3.4 Tình hình dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu
* Tình hình dự trữ NVL:
Trong bối cảnh sản xuất hiện tại và thị trường những năm gần đây, lãnh đạo công ty đã quyết định sản xuất phôi thép chủ yếu từ thép phế Tuy nhiên, trong môi trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt và nguồn thép phế ngày càng khan hiếm, giá cả biến động liên tục Để đối phó, công ty đã áp dụng các biện pháp tích cực nhằm khai thác nguồn hàng và thực hiện thanh toán kịp thời, nhanh chóng thu mua nguyên vật liệu, phân loại thành từng nhóm để quản lý hiệu quả.
NVL là loại thép phế đang ngày càng khan hiếm, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu mua Công ty đặt mục tiêu mua được càng nhiều thép phế càng tốt để đáp ứng nhu cầu thị trường.
- NVL phải nhập khẩu là than diện cực và vật liệu chịu lửa, chỉ được phép dữ trữ 4-5 tháng.
- Một số nguyên vật liệu do các đơn vị trong công ty cung cấp chỉ được phép dữ trữ gối đầu từ 8 – 10 ngày.
Đến cuối năm, giá trị nguyên vật liệu trong kho đạt 18 tỷ đồng Việc lưu trữ số lượng lớn nguyên vật liệu giúp nhà máy đảm bảo nhu cầu sản xuất và giảm thiểu rủi ro từ biến động giá.
*Tình hình bảo quản NVL :
Tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật mà NVL được bảo quản trong những điều kiện khác nhau cho phù hợp :
- Phân xưởng nguyên liệu có diện tích 5000m 2 có nhiệm vụ tập kết và bảo quản thép phế, gang thỏi và quặng sắt.
Phòng Kế hoạch kinh doanh (bộ phận vật tư) quản lý một kho có diện tích trên 2000m², chuyên bảo quản các nguyên vật liệu (NVL) còn lại Kho được chia thành các khu vực riêng biệt bao gồm kho chính, kho phô và kho NVL chịu lửa.
2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định
Các loại tài sản cố định:
- Văn phòng làm việc của các nhà ban quản lý.
- Phương tiện vận tải (các loại xe ụtụ)
- Máy tính văn phòng, máy in, máy photo
- Các tài sản cố định khác
* Trong đó gồm có các loại TSCĐ như sau:
- Mỏy móc trang thiết bị
* Phõn tích hiệu quả sử dụng TSCĐ và máy móc thiết bị.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là mục tiêu chính trong việc trang bị TSCĐ cho các doanh nghiệp, phản ánh sự cải tiến trong tổ chức sản xuất Điều này bao gồm việc hoàn thiện những khâu yếu kém và lạc hậu trong quy trình công nghệ Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể.
Sản lượng sản phẩm và tổng doanh thu chịu ảnh hưởng từ hai yếu tố chính: nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) và sức sản xuất của TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất theo chiều sâu và có khả năng gia tăng không giới hạn Do đó, công ty cần tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ để tăng năng suất kinh doanh.
Sức sản xuất của TSCĐ = Tổng doanh thu
Sức sinh lời của TSCĐ = Tổng lợi nhuận sau thuế
Sức hao phí của TSCĐ = Tổng TSCĐ bình quân
- Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
Bảng 2.3.1 Phõn tích tình hình sử dụng TSCĐ ĐVT: triệu đồng
STT Tên tài sản Năm sử dụng Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị còn lại
2 Văn phòng làm việc của các ban quản ý
8 Nhà hội trường văn phòng
9 Máy móc trang thiết bị khác
Nguồn : Phòng tài chính kế toán
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), tài sản này sẽ bị hao mòn dần, và quá trình hao mòn này diễn ra song song với hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích tình trạng TSCĐ là cần thiết để đánh giá chính xác mức độ sử dụng của tài sản trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý nhằm tái sản xuất và duy trì TSCĐ hiệu quả.
2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định
- Nhà cửa kiến trúc : 5 – 50 năm
- Máy móc thiết bị : 5 – 40 năm
- Phương tiện vận tải : 7 – 20 năm
- Thiết bị dụng cụ quản lý : 3 – 10 năm
Thời gian sử dụng thực tế : Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 12 năm
2009 thì đối với máy móc thiết bị được sử dụng công suất tối đa ( 24h/ ngày ) Và các phương tiện vận tải cũng hoạt động với công suất khoảng 18– 20h/ngày.
2.3.7 Nhận xét về công tác quản lý nguyên vật liệu và tài sản cố định
Công tác quản lý nguyên vật liệu :
- Công ty tiến hành định kỳ kiểm tra, thống kê để xác định tỷ lệ hao hụt theo quý.
- Đề suất dự phòng nguyên vật liệu để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty.
Công tác quản lý tài sản cố định :
- Công ty thực hiện gắn nhãn mác trực tiếp vào các máy móc, thiết bị đồng thời lập hồ sơ về các TSCĐ đó
Giao hồ sơ tài sản cố định (TSCĐ) cho các đơn vị sử dụng để tự quản lý và kiểm kê đúng thời gian quy định, đồng thời thực hiện bảo dưỡng định kỳ cho các TSCĐ.
Phân tích chi phí và giá thành kế hoạch của công ty
2.4.1 Phân tích các loại chi phí
Các loại chi phí của công ty:
- Chi phí vật tư mua ngoài: Tiền điện thoại, tiền nước, tiền bốc vỏc…
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí nhõn cụng trực tiếp: Tiền lương công nhân viên, BHYT, BHXH, phớ cụng đoàn…
- Phí NVL trực tiếp: Nguyờn liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Chi phí bán hàng bao gồm tất cả các khoản chi phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, như chi phí quảng cáo, hoa hồng cho nhân viên bán hàng, cũng như chi phí vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa.
- loại chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.
Căn cứ vào sự biến đông của chi phí đối với sản phẩm:
Phí cố định là loại phí không thay đổi hoặc chỉ thay đổi rất ít khi sản lượng sản phẩm biến động Các khoản phí này bao gồm khấu hao tài sản cố định, lương cho cán bộ công nhân viên, và tiền lãi vay phải trả.
Phí biên đổi là chi phí thay đổi theo sản lượng sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu (NVL), chi phí lao động trực tiếp, chi phí bán hàng và chi phí dịch vụ.
2.4.2 Xây dựng giá thành kế hoạch
* Căn cứ để xây dựng giá thành kế hoạch :
- Căn cứ giá thành thực hiện báo cáo của công ty.
- Căn cứ vào dự kiến sản xuất thời kỳ tới.
- Căn cứ vào quy định giá trần, giá sàn cho các loại vật tư của công ty.
- Căn cứ vào giá thực tế trên thị trường của mặt hàng cùng loại.
* Phương pháp để xây dựng giá thành :
Nhiệm vụ chính của việc xác định kế hoạch giá thành là phát hiện và khai thác các cơ hội tiềm năng nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất và tiêu thụ.
Để xây dựng kế hoạch giỏ thành, trước tiên cần xác định giá thành đơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí vật tư trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp.
Đối với các khoản chi phí tổng hợp như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, trước tiên cần lập dự án tổng thể Sau đó, cần lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp để phân bổ cho từng đơn vị sản phẩm.
2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế
Tùy thuộc vào đặc điểm của tập hợp chi phí, quy trình công nghệ sản xuất và đối tượng tính giá thành, cần áp dụng phương pháp tính giá thành phù hợp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chỉ những khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí công nhân trực tiếp và chi phí sản xuất chung mới được tính vào giá thành sản xuất.
- Chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ hoạch toán vào giá thành thực tế của sản phẩm bán ra.
- Còn những khoản chi phí đầu tư, hoạt động tài chính, chi phí bất thường… khụng được hoạch toán vào giá thành mà có nguồn bù đắp riêng.
Dựa trên chi phí sản xuất đã được tổng hợp, khối lượng sản phẩm hoàn thành và các định mức kỹ thuật, chúng ta có thể xác định giá thành thực tế của sản phẩm.
2.4.4 Các loại sổ sách kế toán
Do khối lượng công việc lớn, phòng kế toán đã quyết định chia thành nhiều loại sổ kế toán để thuận tiện cho việc ghi chép.
- Sổ tiền gửi ngân hàng.
- Sổ kế toán tiền vay.
- Sổ tài sản cố định.
- Sổ chi tiết thanh toán.
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá.
- Sổ theo dõi thuế GTGT.
- Sổ cái ( sổ tổng hợp ).
Phương pháp ghi chép sổ được thực hiện theo trình tự thời gian hàng tháng và phân loại theo từng nghiệp vụ kinh doanh Mỗi quý, phòng kế toán tiến hành đối chiếu các loại sổ và lập bảng cân đối số phát sinh.
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn kinh doanh, quỹ xí nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác Phân tích tình hình tài chính của công ty yêu cầu sử dụng nhiều loại tài liệu, chủ yếu là các báo cáo tài chính.
Trong hệ thống báo cáo doanh nghiệp hiện tại, báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
*Mục đích của phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp là:
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan khác, giúp họ đưa ra quyết định về đầu tư tín dụng và các quyết định ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích báo cáo tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư,
Các chủ nợ và những người có quyền lợi liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro từ các khoản thu bằng tiền như cổ tức hoặc tiền lãi.
Phân tích báo cáo tài chính cần cung cấp thông tin về nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ liên quan đến nguồn lực này và tác động của các nghiệp vụ, sự kiện và tình huống có thể làm thay đổi nguồn lực và nghĩa vụ đối với quyền lực.
2.5.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đây là một loại báo cáo kế toán tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phi và kết quả của các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Ngoài ra nó cũng phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Thông qua kết quả báo cáo về hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra được nghĩa vụ đối với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác, và đánh giá được xu hướng phát triển qua các thời kỳ khác nhau.
Bảng 2.5.1 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ĐVT :Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
5 Lợi nhuận gộp của bán hàng và dịch vụ 39.778 85.344 214.55
6 Doanh thu hoạt động tài chính 485 1.399 288.45
7 Chi phí hoạt động tài chính 9.729 23.977 246.40
(Trong đó lãi vay phải trả) 9.104 20.045 242.25
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.067 15.834 196.28
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 7.767 24.073 318.05
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 10.078 27.005 276.96
16 Tổng lợi nhuận sau thuế 10.078 23.562 233.80
Nguồn: Phòng KÕ toán tài chính
Theo báo cáo tài chính năm 2011, công ty ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 959,287 tỷ đồng, tăng 10,98% so với kế hoạch đề ra.
- và tăng 63,52% so với năm 2010
Lợi nhuận sau thuế năm 2011 là 23.562 tỷ đồng tăng 53,91% so với kế hoạch và tăng 133.8% so với năm 2010.
Năm 2011, công ty đạt được kết quả sản xuất kinh doanh ấn tượng với sản lượng và doanh thu cao nhất từ khi thành lập Các chỉ tiêu cơ bản như doanh thu bán hàng, giá vốn bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu thuần đều tăng trưởng Thành công này là nhờ vào những giải pháp định hướng đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, với ba mục tiêu lớn được công ty đề ra.
+ Tiếp tục duy trì đẩy mạnh sản xuất kinh doanh.
+ Từng bước sắp xếp, cơ cấu lại bộ máy hoạt động sản xuất cho có hiệu quả. + Từng bước đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư.
Năm 2011, lượng bán hàng tăng lên dẫn đến chi phí bán hàng cũng gia tăng, đạt 7.528 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 52.21% Tuy nhiên, tỷ lệ tăng chi phí bán hàng vẫn thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu, cho thấy đây là một kết quả tích cực.
Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty đang có sự tăng trưởng tích cực, nhờ vào sự năng động và sáng tạo của Hội đồng quản trị Họ đã đưa ra những nhận định và dự báo chính xác về thị trường trong nước và khu vực Sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ngành cũng góp phần quan trọng vào thành công này.
Do vậy công ty đã đi đúng hướng và có sự phát triển bền vững và có hiệu quả.
2.5.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp Nó thể hiện chỉ tiêu tài sản dưới hình thái giá trị, với nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Bảng 2.5.2 : Bảng cân đối kế toán của công ty (31-12-2011) ĐVT: triệu đồng
T Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu 32.783 43.877 11.094 133.8
V Tài sản ngắn hạn khác 9.688 14.745 5.057 152.3
B Tài sản dài hạn và đầu tư dài hạn
I Các khoản phải thu dài hạn
II Tài sản cố định 139.447 185.834 46.387 133.26
III Đầu tư bất động sản - - -
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác 3.411 351 (3.060) (10.29)
B Nguồn vốn chủ sở hữu 81.720 140.370 58.650 171.8
II Nguồn kinh phí quỹ khác 656 800 144 122
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
- Về tài sản và đầu tư ngắn hạn :
Năm 2011, tổng số tiền tăng 207.118 tỷ đồng so với năm 2010, tương ứng với tỷ lệ tăng 97,22% Sự gia tăng này chủ yếu do các khoản phải thu tăng 33,84%, tương đương 11.095 tỷ đồng, xuất phát từ việc phát sinh nhiều chi phí trong quá trình mua nguyên vật liệu.
Giá trị hàng tồn kho của công ty đã tăng lên 142.037 tỷ đồng, tương ứng với 91,63%, chủ yếu nhờ vào việc dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất Điều này cho thấy công ty đã có sự nhạy bén trong việc dự đoán xu hướng kinh tế và gia tăng khả năng tích luỹ nguyên vật liệu trong bối cảnh giá cả leo thang.
- Về TSCĐ và đầu tư dài hạn:
Tỷ trọng về TSCĐ và ĐTDH năm 2011 so với năm 2010 đã tăng lên 37,51%, tương ứng với 52,342 tỷ đồng, trong đó TSCĐ hữu hình tăng 36,11%, tương ứng với 48,104 tỷ đồng TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, cho thấy công ty hoạt động hiệu quả và đạt lãi suất cao, từ đó tạo điều kiện mở rộng sản xuất và đầu tư Công ty cần tiếp tục phát huy những thế mạnh này để phát triển bền vững.
So với năm 2010, nguồn vốn năm 2011 đã tăng 201,407 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 73,05% Trong đó, nợ phải trả tăng 202.820 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng 73,44%, chủ yếu là nợ ngắn hạn tăng 181,538 tỷ đồng, tương ứng với 81,1% Khoản vay này nhằm đảm bảo nhu cầu sản xuất, kinh doanh và khả năng chi trả của công ty Tuy nhiên, tỷ trọng nợ ngắn hạn cao trong tổng nguồn vốn là vấn đề đáng lo ngại, công ty cần khắc phục tình trạng này.
- Về nguồn vốn chủ sở hữu:
ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
Hoạt động marketing của công ty ngày càng được cải thiện nhờ nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của nó đối với sản xuất kinh doanh Công ty đã thành lập phòng thị trường riêng với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, đạt hiệu quả công việc tốt Kết quả của những nỗ lực này là tình hình tiêu thụ khả quan, được thể hiện qua số lượng hàng hóa tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận sau thuế.
Công ty đã đạt được thành công nhờ vào chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng chính xác, và quy trình thủ tục nhanh chóng Hơn nữa, công ty luôn sẵn sàng cung cấp phương tiện vận tải khi khách hàng cần Đầu tư vào quảng cáo, khuyến mãi và sử dụng các kênh phân phối hàng hóa một cách hợp lý cũng góp phần quan trọng vào thành tích này.
Việc tuân thủ đúng các quy định về lao động và tiền lương theo luật của Bộ Lao động, cùng với các chế độ ưu đãi và chăm sóc nhân viên tốt, đã giúp công ty xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhân viên.
- Chế độ lương, thưởng rõ ràng gắn liền với tránh nhiệm của từng người lao động góp phần tăng năng suất lao động.
- Do sắp xếp lao động hợp lý mà năng suất lao động tăng.
- Sản lượng sản xuất ổn định do công ty có nguồn dự trữ nguyên vật liệu lớn.
Công ty sở hữu nguồn vốn lớn và tình hình tài chính ổn định, không gặp rủi ro khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn, theo các tỷ số tài chính.
- Nguồn vốn đầu tư dài hạn lớn chứng tỏ công ty đã có lãi suất và muốn phát triển một cách bền bỉ.
- Chưa có chiến lược cụ thể cho từng khu vực thị trường, bỏ ngỏ nhiều cơ phát triển.
* Công tác quản lý chi phí :
Chi phí sản xuất chung chỉ được tập hợp dựa trên yếu tố chi phí mà không theo dõi theo từng phân xưởng, dẫn đến việc chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh ở phân xưởng không được phản ánh một cách chính xác.
- Mặc dù năng suất lao động cao nhưng vấn đề về bảo hộ và an toàn lao động còn nhiều hạn chế.
Định hướng đề tài tốt nghiệp
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần luyện thốp Sụng Đà, tôi đã hiểu rõ về quy trình sản xuất và kinh doanh của công ty Tình hình hoạt động của công ty ổn định, với doanh thu và tài chính tăng trưởng hàng năm Sự năng động của quản lý và năng lực nhân viên là yếu tố quan trọng Công ty đã khai thác hiệu quả nguồn vốn, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, chi tiêu hợp lý, tiết kiệm chi phí, và từng bước phát triển cùng với sự phát triển của đất nước.
Để đạt được các mục tiêu đề ra, công ty cần phải sở hữu nguồn nhân lực có trình độ và kiến thức chuyên sâu Do đó, đề tài mà em chọn cho đồ án tốt nghiệp của mình là
“ MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo và toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tốt nghiệp Đặc biệt, em xin tri ân cô Thái Thu Thuỷ, người đã trực tiếp hướng dẫn và hỗ trợ em hoàn thành bài báo cáo này.
Hà Nội, Ngày…thỏng 3 năm 2012 Sinh viên thực hiện