Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 58 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG L
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG
3
1.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 3 1.1.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm 3
1.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 3
1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 7 1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 9 2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 34
2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 47
2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 58 2.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm 58
2.2.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang của Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 58
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 8 THĂNG LONG 62
3.1 Đánh giá khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long và phương hướng hoàn thiện 62 3.1.1 Nhừng ưu điểm và thành tựu Công ty đã đạt được 62
Trang 23.1.2 Những tồn tại cơ bản trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty.
64
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long 67 3.2.1 Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán 67
3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng 67
3.2.3 Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ 68
KẾT LUẬN 70
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
*Sơ đồ số 1.1: Qui trình xây dựng công trình giao thông của Công ty Xây dựng
số 8 Thăng Long 4
*Sơ đồ số 1.2a: Qui trình thi công nền đờng bộ: 5
*Sơ đồ số 1.2b:Qui trình thi công móng đờng bộ: 6
*Sơ đồ số 1.2c: Qui trình thi công lớp mặt đờng bộ: 6
Biểu 2.1: 11
Biểu 2.2: 12
Biểu số 2.3: 13
Biểu 2.4: 14
Biểu 2.5: 15
Biểu 2.6: 16
Biểu 2.7: 17
Biểu 2.8: 17
Biểu 2.9 18
Biểu 2.10: 19
Biểu 2.11: 21
Biểu 2.12: 22
Biểu 2.13: 25
Biểu 2.14: Biờn bản nghiệm thu khối lượng 27
Biểu 15: 28
Biểu 16: 29
Biểu 2.17: 30
Biểu 2.18: 31
Biểu 2.19: 32
Biểu 2.20: 33
Biểu 2.21: 34
Biểu 2.22: Danh mục xe mỏy, thiết bị 37
Trang 4Biểu 2.23: Bảng tổng hợp xe máy, thiết bị 37
Biểu 2.24: 38
Biểu 2.25: 39
Biểu2.26: Bảng trích khấu hao xe máy 40
Biểu 2.27: 41
Biểu 2.28: Hợp đồng thuê máy 42
Biểu 2.29: 43
Biểu 2.30: 44
Biểu 2.31: 45
Biểu 2.32: 46
Biểu 2.32: 49
Biểu 2.33: 50
Biểu 2.34: 51
Biểu 2.35: 52
Biểu 2.36: 53
Biểu 2.37: 54
Biểu 2.38: 55
Biểu 2.39: 56
Biểu 2.40: Sổ Cái 57
Biểu 2.41: 60
Biểu 2.42: 60
Biểu 2.43: 61
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tếđang phát triển, sự ra đời của các doanh nghiệp trẻ đầy triển vọng góp phầncho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt Muốn tồntại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, việc đầu tiên doanh nghiệp phảiquản lý chặt chẽ chi phí sản xuất để làm sao với chi phí bỏ ra là thấp nhấtdoanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao nhất
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho nhàquản lý đỏnh giá, phân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn cóhiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, từ đó đề ra các biện pháp hữuhiệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện chosản phẩm có tính cạnh tranh cao Chính vì vậy, việc tổ chức công tác quản lýnói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất nói riêng là 1 yêu cầu bức thiếtđối với doanh nghiệp hiện nay
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí và tính giáthành sản phẩm của Công ty, qua thời gian thực tập được sự chỉ bảo, hướngdẫn tận tình của anh chị cán bộ phòng Tài chính - Kế toán trong Công ty Xây
dựng số 8 Thăng Long em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long " Nội dung của Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tính chất quản lý chi phí sản xuất, giá thành sảnphõm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Trang 7Để hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo TS Phạm Xuõn Kiờn cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng
Kế toán của Công ty Dự đó hết sức cố gắng xong không tránh khỏi nhữngthiếu xót nhất định do sự hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như kinhnghiệm Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô cùng toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH CHẤT QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
SỐ 8 THĂNG LONG 1.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
1.1.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm
Sản phẩm xây lắp do đặc thù riêng của nó nên việc tổ chức sản xuấtcũng có sự khác biệt so với tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp.Thể hiện:
- Do các công trình xây lắp có quy mô khác nhau nên tuỳ theo quy
mô sản xuất mà các doanh nghiệp xây lắp tổ chức sản xuất theo nhiều môhình khác nhau như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, đội xây dựng…
- Do địa bàn sản xuất trải rộng, địa điểm sản xuất không cố địnhnên phương thức quản lý hoạt động xây lắp rất đa dạng Tuỳ theo từng côngtrình mà công ty áp dụng theo phương thức quản lý tập trung hay áp dụnghình thức khoán gọn cho các đơn vị thành viên
- Do chu kỳ sản xuất kéo dài dễ dẫn đến ứ đọng vốn, đòi hỏi cácnhà thầu phải chú ý đến các nhân tố khi chọn phương án
- Hoạt động xây lắp diễn ra ngoài trời nên phụ thuộc rất lớn vàođiều kiện tự nhiên Việc tổ chức sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp phảiluôn tính đến ảnh hưởng của các nhân tố này
1.1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Thể hiện ngay trên tên gọi của mình, Công ty Xây dựng số 8 ThăngLong có lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh rất rộng: vừa hoạt động sảnxuất vừa hoạt động thương mại Lấy hoạt động xây dựng làm chủ yếu, công
ty không chỉ xây dựng những công trình giao thông(sản phẩm chính), côngtrình công nghiệp mà còn cả xây dựng dân dụng Do đặc thù riêng của ngành
Trang 9xây dựng cơ bản, quá trình sản xuất mang tính đa dạng, kéo dài phức tạp, trảiqua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế thicông riêng, địa điểm thi công khác nhau Khi sản phẩm hoàn thành cũng làlúc đánh dấu kết thúc khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Chính vì thế qui trình công nghệ sản phẩm của doanh nghiệp là qúa trìnhliên tục khép kín từ giai đoạn khảo sát thiết kế đến giai đoạn hoàn thiện đưavào sử dụng
Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng giao thông của công tyđược tiến hành tuần tự theo các bước sau:
*Sơ đồ số 1.1: Qui trình xây dựng công trình giao thông của Công ty Xây
dựng số 8 Thăng Long.
Giai đoạn 1: Khảo sát, thiết kế thi công, lập dự toán kinh phí
Đây là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình thi công một công trình,
nó quyết định đến quá trình tồn tại của công trình đó Khi đơn vị tìm kiếmđược địa chỉ mời thầu ưng ý, đơn vị tiến hành khảo sát thiết kế để làm hồ sơ
dự thầu Có khảo sát, thiết kế và lập dự toán hợp lý thì đơn vị mới giành được
Kh¶o s¸t, thiÕt kÕ thi c«ng, lËp dù to¸n kinh phÝ
Lµm nÒn ® êng
Lµm mãng ® êng
Lµm mÆt ® êng
Hoµn thiÖn
Trang 10thắng lợi trong cuộc đấu thầu cụng trỡnh, được chủ đầu tư giao cho cụng việcxõy dựng.
Giai đoạn khảo sỏt, thiết kế thi cụng, lập dự toỏn kinh phớ này cú ảnhhưởng rất lớn đến chất lượng cụng trỡnh, đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Dựa vào bản thiết kế trong hồ sơ mời thầu, đơn vị tiến hành khảo sỏt địa điểmnơi tiến hành xõy dựng cụng trỡnh một cỏch kỹ lưỡng, từ đú thiết kế và chọnphương ỏn thi cụng hợp lý
Giai đoạn 2:Làm nền đường
Khi đó trỳng thầu, cụng việc đầu tiờn trong thi cụng là tạo mặt bằng chocụng trỡnh, làm nền cho cụng trỡnh
Đối với những cụng trỡnh cú địa hỡnh lỳn, đơn vị phải sử dụng cỏc biệnphỏp kỹ thuật như ép cọc, cắm bấc thấm vải địa chất
*Sơ đồ số 1.2a: Qui trỡnh thi cụng nền đường bộ:
Giai đoạn 3:Làm múng đường
Sau khi cú nền đường đạt tiờu chuẩn, cụng việc tiếp theo trong qui trỡnhcụng nghệ sản phẩm là làm múng đường ở giai đoạn này, những cỏt đỏ cỡ hạt
0, 01-3cm được trộn cưỡng bức với nhau theo độ ẩm tiờu chuẩn rồi rảithành hai lớp:subbase và base, đầm chặt tạo độ bằng phẳng
Đào khuôn đ ờng
bỏ lớp vật liệu
không thích hợp,
bạt mái taluy
Xử lý nền đ ờng yếu bằng công nghệ cắm bấc thấm vải
địa chất
Đắp vật liệu thành các lớp vật liệu thoát
n ớc cát dạng hạt độ dày 20cm, đầm đạt
K98
Trang 11*Sơ đồ số 1.2b:Qui trỡnh thi cụng múng đường bộ:
-Lớp subbase:
-Lớp Base:
Giai đoạn 4:Làm mặt đường
Sau khi múng đường đó đạt tiờu chuẩn chất lượng, cụng việc tiếp theocần làm là mặt đường Giai đoạn này cần cỏt, đỏ, bột đỏ cỡ hạt 0-2cm cựngnhựa đường đun núng rải thành lớp trờn cựng, tạo thành mặt đường bằngphẳng, nhẵn chắc
*Sơ đồ số 1.2c: Qui trỡnh thi cụng lớp mặt đường bộ:
Giai đoạn 5: Hoàn thiện
Vật liệu: đất, cát
đá cỡ hạt
0, 01-3cm
Trộn c ỡng bức với độ ẩm tiêu chuẩn đã thí nghiệm
Rải thành lớp độ dày 20cm đạt độ phẳng cho phép đầm chặt đạt K98
Vật liệu: cát,
đá, bột đá cỡ
hạt 0, 01-3cm
Trộn c ỡng bức với độ ẩm tiêu chuẩn đã
thí nghiệm
Rải thành lớp
độ dày 20cm đạt
độ phẳng Đầm chặt đạt độ chặt K100
1800C
Trộn c ỡng bức theo tỉ
lệ thiết
kế xuất
x ởng
đạt1800C
Lớp dính bám bằng nhũ t
ơng nhựa đ ờng lỏng rải trên mặtlớp base
Rải betonAsphalt thành lớp
độ dày theo thiết
kế đầm chặt đạt K98
Trang 12Khi các khâu quan trọng, cơ bản ở trên đã xong, công việc cuối cùngtrong qui trình công nghệ sản phẩm là hoàn thiện ở khâu này, công việc phảilàm là hoàn thành các công cụ phòng hộ nh giải phân cách, cột đèn báo, cộtmốc…
Và nh vậy, một qui trình công nghệ sản phẩm xây dựng công trình giao thôngđường bộ đã kết thúc, sản phẩm đã hoàn thành Phía công ty và chủ đầu tưtiến hành bàn giao
1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và tổ chức quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Chi phí sản xuất tại Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long bao gồm toàn
bộ những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình xâydựng và thi công Chi phí sản xuất của công ty rất đa dạng và phức tạp, đểgiảm bớt khó khăn trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm, Công ty phân loại chi phí theo khoản mục chi phí căn cứ vào mụcđích sử dụng và đặc điểm phát sinh chi phí trong giá thành XDCB Theo cáchphân loại này thì chi phí của Công ty được phân thành các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí vật liệu chính, chi phívật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trỳc…cần thiết đêtham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm:
- Vật liệu chính: đất cấp phối đổ nền đường, đá nguyên liệu các loai, bêtông nhựa, gạch ngói, xi măng, đỏ, cát, sỏi…
- Vật liệu phụ gồm: vôi, sơn, đinh, dây buộc, chổi…
- Vật liệu kết cấu: cột khung, tấm pannel…
- Ngoài ra cũn cỏc loại vật liệu luân chuyển khỏc…
Chi phí nhân công trực tiếp gồm: các khoản chi phí tiền lương chính,lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình
Chi phí sử dụng máy thi công là các khoản chi phí trực tiếp phát sinh
Trang 13trong quá trình sử dụng máy thi công gồm: khấu hao máy móc thiết bị, nhiênliệu chính, nhiên liệu phụ, lương thợ máy, sửa chữa thường xuyên, chi phí vậnchuyển máy đến hiện trường thi cụng…để thực hiện khối lượng công việc xâylắp bằng máy theo công thức thi công hỗn hợp.
Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở từng đội, từng côngtrường có tính chất phục vụ và quản lý sản xuất như:
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (không bao gồm khấu hao TSCĐ củamáy thi công)
- Lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý công ty, cán bộ kỹ thuật, bảo vệ trông coi cụng trỡnh…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: tiền thuê nhà ở cho cán bbộ công nhânviên chỉ huy hiện trường và điều hành thi công, điện phục vụ thi cụng…
Chi phí bằng tiền khác: mua hồ sơ mời thầu, tiền điện thoai giao dịch tại
tổ đội phát sinh hàng thỏng…
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩm của Công ty lànhững công trình, hạng mục công trình dựa trên kết quả trúng thầu Để hoànthành một công trình, phải trải qua một thời gian dài, giá trị công trình lớn vàmỗi công trình có quy mô khác nhau Để đáp ứng được yêu cầu quản lý tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí củacông ty là các công trình, hạng mục công trình Mỗi công trình được quy định 1
mã số riêng được đăng ký vào máy vi tính để phục vụ cho việc tổng hợp chiphí
Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định giới hạn tập hợpchi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Trên cơ
sở xác định đối tượng hạch toán chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạchtoán chi phí thích ứng
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
- Hoá đơn GTGT: Theo mẫu do cơ quan thuế quy định
- Phiếu nhập kho: Mẫu 01 – VT theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phiếu xuất kho: Mẫu 02 – VT theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Bảng kờ hoỏ đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào - Mẫu 03/
Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho thi công công trình,
không bao gồm thuế GTGT ( gớa thực tế của NVL xuất dùng ở công ty đượcxác định theo phương pháp đích danh)
Bên Có: Kết chuyển trị giá NVL thực tế đã sử dụng cho thi công công
Trang 15trình trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang”.
Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trìnhTài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớntrong giá thành sản phẩm xây lắp Đối với khoản mục chi phí này công ty ápdụng phương pháp hạch toán trực tiếp để tập hợp chi phí Chi phí NVL trựctiếp phát sinh cho đối tượng tập hợp nào thì được hạch toán trực tiếp cho đốitượng đó theo giá trị phát sinh NVL đó
Để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh việc vận chuyển tốnkém, mặt khác để giá trị vật liệu nhập giá thị trường công ty không tổ chứckho vật liệu cố định mà tổ chức kho vật liệu ngay tại chân công trình
Tại công ty, sau khi trúng thầu thi công công trình sẽ tuỳ theo khối lượng
và tính chất từng công trình triển khai theo hình thức giao khoán kế hoạchhoặc giao khoán gọn cho các đội Nhờ vậy vật tư đưa vào thi công tại cáccông trình theo đúng nhu cầu và tiến độ Nguồn vật tư cho thi công chủ yếumua ngoài nên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và hạch toán kếtoán bởi vì công trình xây lắp thường có thời gian thi công dài, giá trị lớn, giá
cả có sự biến động lớn theo thị trường Do đó công ty áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên để hạch toán
Khi phát sinh nhu cầu về nguyên vật liệu cho thi công các đội trưởng gửigiấy xin tạm ứng kèm theo bảng báo giá về công ty Phòng kế hoạch kỹ thuật
sẽ căn cứ vào lượng vật tư đó búc tỏch trong dự toán trình lên Tổng giám đốc
để duyệt Cỏc giỏy tờ này sau đó được chuyển về phòng Tài chính kế toán đểlàm thủ tục nhận tiền đi mua hàng hoặc chuyển thẳng vào ngân hàng (đối vớitiền vay) để trực tiếp trả cho đơn vị bán hàng
Sau đú, các đội tập hợp chứng từ (hoá đơn GTGT, biên bản nghiệm thu
Trang 16khối lượng) chuyển về cỏc phũng liên quan để theo dõi các chứng từ này.Saukhi được Tổng giám đốc, Kế toán trưởng ký duyệt thanh toán sẽ được chuyển
về phòng Tài chính- Kế toán làm thủ tục thanh toán giảm nợ
Khi thanh toán các khoản tạm ứng phải có hồ sơ hoàn ứng gồm: Giấy đềnghị tạm ứng, biên bản nghiệm thu khối lượng, hoá đơn tài chính, phiếu thu,phiếu chi
Sau khi hoàn thành các thủ tục xem xét, xác nhận của phòng Kế
hoạch-Kỹ thuật, Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, kế toán thanh toán và Ngân hàngcăn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng đã duyệt để lập các phiếu chi và uỷ nhiệmchi Đõy là căn cứ để lập sổ cái các tài khoản và Nhật ký chung
( Bằng chữ: bốn mươi năm triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu thi công công trình Kè QL 60 - Bến Tre
Tổng giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách BP Người đề nghị
Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng, kế toán lập phiếu kế toán phản ánhnghiệp vụ
Sau khi nhận được tiền, nhân viên cung ứng vật tư cùng đội trưởng thựchiện việc mua vật tư thi công
Trang 17Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH sản xuất & thương mại Hoàng Phát.
Địa chỉ: Hàm Luông - Bến Tre
Số tài khoản: 110201014588
Điện thoại: MS: 0101201746
Họ tên người mua hàng: Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Địa chỉ: Xuân Đỉnh- Từ Liêm- Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: mười lăm triệu một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rã họ tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Biểu số 2.3:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Trang 18Mẫu số 01- VT (Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 06 tháng 10 năm 2011 Số: 20Người giao hàng: Vũ Mạnh Hùng
Đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hoàng Phát
Địa chỉ: Hàm Luông - Bến Tre
Số hoá đơn: 001812 Sờri: HH/2011B Ngày 06/10/2011
Nội dung: Nhập vật tư sử dụng vào công trình
(Bằng chữ: mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn)
Trang 19Công trình: Kè QL 60 - Bến Tre.
ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
Lý do cấp: Thi công cụng trỡnh………
Người đề nghị: Phạm Văn An………
02 – VT, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006.
Biểu 2.5:
Mẫu số: 02- VT Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long ( Ban hành theo QĐ 15/2006/ Đội xây dựng số 2 QĐ – BTC ngày 20/3/2006).
Trang 20PHIẾU XUẤT KHO Số : 05
Ngày 12 tháng 10 năm 2011
Họ tên người nhận: Phạm Văn An
Chức vụ: Tổ trưởng tổ thi công
Lý do xuất: Thi công công trình Kè QL 60 - Bến Tre
Người nhận Thủ kho Kỹ thuật Đội trưởng
Dựa vào các chứng từ về nhập, xuất NVL, thủ kho lập thẻ kho, Kế toánđội hoặc quản lý đội lập bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn cho từng công trình
mà đội tiến hành thi công Các đặc điểm về chủng loại,số lượng, giá trị NVLghi trờn cỏc phiếu nhập kho, xuất kho, thẻ kho và bảng tổnh hợp nhập - xuất -tồn phải thống nhất với nhau
Cuối tháng, Kế toán đội tập hợp chứng từ gửi về phòng Kế toán củacông ty Định kỳ hàng tháng kế toán sẽ lập bảng kê chi phí NVL trực tiếp vàbảng kờ hoỏ đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ thi công cho từng côngtrình và tổng hợp các công trình
Vào cuối quý, trên cơ sở về bảng tổng hợp chi phí NVL hang tháng, kếtoán tiến hành lập bảng tổng hợp chi phí NVL cho cả quý Đây là căn cứ đểthực hiện cỏc bỳt toỏn kết chuyển, phản ánh vào Nhật ký chung, sổ chi tiết và
sổ Cái TK 621
Biểu 2.6:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Trang 21
BẢNG Kấ CHI PHÍ NVL CHÍNH THÁNG 10 NĂM 2011
Công trình: Kè QL60 - Bến Tre Phụ trách: Hà Duy Đạt
Trang 22STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 230039212 4/12/2011 Cty TNHH Đại Hùng Thuê máy đào 160,000,000 16,000,000 176,000,000 101183021
142646 18/12/2011 Cty TNHH Hoàng Phát Thép các loại 10,561,520 528,076 11,089,596 101201746
Trang 24Sau khi kế toán nhập dữ liệu vào máy tính, chương trình tự động thựchiện vào sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung của Công ty được thiết kế theođặc thù riêng phù hợp với chế độ kế toán quy định và phù hợp với đặc điểmhoạt động của Công ty.
Biểu 2.10:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý IV năm 2011 Công trình: Kè QL60 - Bến Tre.
trừ
1331 33312
trừ
1331 33312
175.000
175.000 07/10 PN- 07 07/10 Mua xi măng Chinfon
Hải Phòng
621 33312
32.830.000
32.830.000 07/10 07/10 Thuế GTGT được khấu
trừ
1331 33312
45.000.000
45.000.000
15/10 PC-18 15/10 Thuê máy thi công
(máy xúc, cần cẩu, máy
623 111
98.600.000
98.600.000
Trang 25657.430 18/10 18/10 Thuế GTGT được khấu
trừ
1331 111
210.920.000
210.920.000 31/10 31/10 Chi phí vật liệu phục
vụ MTC
623 33312
MTC
623 334
4.968.511.42
6 4.968.511.42
6 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí
nhân công TT
1541 622
342.221.000
342.221.000 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí
MTC
1541 623
1.772.144.28
9 1.772.144.28
9 31/12 31/12 Kết chuyển chi phí sản
xuất chung
1541 627
179.068.964
179.068.964
Cộng chuyển trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người ghi sổ Kế toán trưởng Tổng giám đốc
Trên cơ sở dữ liệu từ sổ Nhật ký chung, phần mềm kế toán sẽ tự động
lên sổ chi tiết tài khoản 621 theo từng công trình, hạng mục công trình Tạicông ty sổ này có tên là sổ chi tiết tài khoản và công trình Số liệu trong sổnày sẽ được kế toán đối chiếu kiểm tra với bảng kờ hoỏ đơn chứng từ và bảng
kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình thi công công
Trang 26trình đồng thời là cơ sở dữ liệu để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinhdoanh và thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp sau này.
Biểu 2.11:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN & CÔNG TRÌNH
TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công trình: Kè QL 60 - Bên Tre
Quý IV năm 2011 N-T
817.785.42 6
31/12 31/12 Ghi Có TK 621 1541 4.968.511.42
6 Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
Hàng tháng, trên cơ sở dữ liệu từ sổ Nhật ký chung, sổ Chi tiết TK 621
phần mềm Kế toán máy sẽ tổng hợp số liệu lên Sổ Cái tài khoản 621 theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho từng công trình, hạng mục côngtrình
Biểu 2.12:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Trang 27SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621 Công trình: Kè QL60- Bến Tre
Quý IV năm 2011 N-T
TKĐ Ư
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang 06/10 PN- 05 06/1
Cộng chuyển trang sau Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng giám đốc 2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ kế toán sử dung.
- Bảng chấm công
- Hợp đồng làm khoán
- Bảng thanh toán lương
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc giao khoán
Trang 28 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 622 để phản ánh toàn bộ các chi phí phát sinh
về nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp công trình
Khác với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trong doanh nghiệpxây lắp chi phí nhân công trực tiếp chỉ bao gồm tiền lương phải trả cho côngnhân sản xuõt trực tiếp xây lắp (cả công nhân công ty quản lý và công nhânthuê ngoài), không bao gồm các khoản trích theo lương, tiền ăn ca…do đặcđiểm dự toán chi phí xây lắp
Kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia thi công công trình bao gồm:
tiền lương, tiền công lao động, không bao gồm các khoản trích theo lươngnhư: BHXH, BHYT, BHTN…
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 154
Tài khoản 622 được mở chi tiờt cho từng công trình, hạng mục công trình, độixây dựng…
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Việc sử dụng lao động và việc xác định chi phí nhân công trực tiếp mộtcách đúng đắn là một trong những nhân tố quyết định tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Việc tính toán các khoản phải trả cho lao động tại công ty được thựchiện bởi kế toán đội Khi công ty giao cho các tổ đội trực tiếp thi công, cácđội trưởng căn cứ vào mức giá thành giao để lập dự toán cho các khoản mụcchi phí Căn cứ vào quỹ lương dự toán và bảng đơn giá nhân công của công tykhi trúng thầu, các đội trưởng quyết định mức lương hợp lý cho từng lao độngtheo năng lực và trình độ của họ
Hiện nay, công ty áp dụng 2 phương pháp trả lương cho công nhân viêntrực tiếp xây lắp là phương pháp trả lương theo thời gian và phương pháp trảlương theo khối lượng nhận khoán hoàn thành
Trang 29- Theo phương pháp trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả chongười lao động được tính dựa trên số ngày làm việc thực tế (căn cứ vào bảngchấm công), và đơn giá lương khoán của 1 công nhân (đã cố định) Công thứctính lương như sau:
Lương khoán của Đơn giá lương Số ngày làm việc
1 công nhân khoán của công nhân thực tế
Ví dụ: Công nhân Hà Duy Dược trong tháng làm việc 28 ngày với đơn giálương khoán 1 ngày 65.000 Vậy mức lương nhận được trong tháng là:
28 x 65.000 = 1.820.000 đ
Theo phương pháp trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành: tiềnlưong phải trả cho người lao động được tính căn cứ vào hợp đồng giao khoán,biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và biên bản thanh lý hợp đồng.Hợp đồng làm khoán được ký kết giữa đội trưởng đội xây dựng và các tổ xâydựng, trong đó quy định rõ khối lượng công việc, đơn giỏ khoỏn và điều kiện
kỹ thuật khác
Trong trường hợp Đội thi công cho 1 công trình nhưng không đủ số lượngcông nhân cần thiết, công ty có thể thuờ thờm nhân công bên ngoài Việc thuêlao động phải được thực hiện thông qua việc ký hợp đồng lao động
Trang 30Biểu 2.13:
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập- Tự do - Hạnh phúc
Ngày 15 tháng 10 năm 2011
HỢP ĐỒNG THUấ NHÂN CÔNG
Số 10 HĐ/HĐGK Công trình: Kè QL 60 - Bến Tre
Địa điểm: Hàm Luông - Bến Tre.
Hôm nay, ngày 15 tháng 10 năm 2011 chúng tôi gồm:
Bên giao khoỏn: (Bờn A) Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Địa chỉ: Xuân Đỉnh - Từ Liêm - Hà Nội
Người đại diện: Ông Phạm Văn An Chức vụ: chủ nhiệm công trìnhĐiện thoại: 0987.031.770
Bên nhận khoỏn:(Bờn B)
Người đại diện: Ông Phạm Văn Mạnh Chức vụ: Đội trưởng
Địa chỉ:ngừ 241/21 Khõm Thiờn, Hà Nội
Hai bên cùng nhau thoả thuận khoán công nhân công trình Kè QL 60 - BếnTre
Điều I: Bên A giao cho bên B nhận khoán toàn bộ hạng mục như bản vẽ Điều II: Gớa cả và hình thức thanh toán:
Trang 31Điều IV: Trách nhiệm của 2 bên
Bên A: Cử cán bộ kỹ thuật giám sát chất lượng thi công, tiến độ thi công và
công tác an toàn lao động Có quyền đình chỉ nếu bên B vi phạm các điềutrên
Bên B: Tổ chức lực lượng thi công đảm bảo đúng chất lượng kỹ thuật, tiến đọ
bên A yêu cấu
Đảm bảo an toàn lao động
Điều V: Cam kết chung.
Hai bên thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ký trong hợp đồng Nếukhông giải quyết được sẽ có trọng tài kinh tế giải quyết
Hợp đồng được làm thành 4 bản, bên A giữ 3 bản, bên B giữ 1 bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
Khi khối lượng giao khoán hoàn thành, lập bảng đối chiếu xác nhận khốilượng thực hiện, các đội trưởng đội XDCT căn cứ vào chứng từ này để thanhtoán
Trang 32Biểu 2.14: Biên bản nghiệm thu khối lượng.
Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
Hai bên thống nhất nghiệm thu khối lượng trên với giá trị là:46,526,000đ
Bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn đồng chẵn.
Tổ trưởng Kỹ thuật Đội trưởng
Cuối tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ, căn cứ vào bảng chấm công lậpbảng thanh toán lương để thanh toán lương cho công nhân Các đội tập hợpchứng từ gửi về phòng Kế toán – Tài chính Công ty để thanh toán Phòng Kếtoán – Tài chính kiểm tra chứng từ và thanh toán giảm nợ cho các đội
Trang 33Người chấm công Phụ trách bộ Người duyệt
Trang 34Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
( Lao động thuê ngoài) Đội XDCT số 2 Tháng 10 năm 2011
Bộ phận: Tổ nền – Kè QL 60 - Bến Tre
ST
M.lương / công
Số côn g
Tổng số tiền
Tạm ứng
kỳ I
Ký nhậ n
Kỳ II được lĩnh
Ký nhậ n
6.125.00 0
13.945.00 0
Kế toán thanh toán Đội trưởng Kế toán trưởng Tổng giám đốc
Trang 35Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Các khoản khấu trừ vào lương Kỳ II được lĩnh Số
côn g
Đơn
Ký nhậ n
n Văn
Nam
31 65.00 0
1.560.00 0
312.00 0
1.872.00 0
19.968.00 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2011.
Người lập Kế toán trưởng Tổng giám đốc
Trang 36BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG THÁNG 10 NĂM 2011
Công trình: Kè QL 60- Bến Tre
Khoản khấu trừ vào lương
Biểu 2.19:
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG QUí IV NĂM 2011
Công trình: Kè QL60 - Bến Tre.
Trang 38Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
125.850.00 0
137.181.00 0
Trang 39Công ty Xây dựng số 8 Thăng Long
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản: 622- Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: Kè QL60 - Bến Tre
công TT tháng 10
Cộng chuyển trang sau Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng giám đốc 2.1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 40- Biên bản nghiệm thu khối lượng
- Bảng trích khấu hao xe máy
Đối với công ty tài khoản 623 được sử dụng và được chi tiết thành 3 tài khoảncấp 2:
623.4 - Khấu hao máy móc thiết bị thi công
623.5 - Khấu hao thiết bị thí nghiệm
623.7 - Chi phí sửa chữa máy (công ty sửa)
- Tài khoản 623.4: Phản ánh toàn bộ chi phí về khấu hao máy móc thiết bị thicông phát sinh trong kỳ Nếu công trình gồm nhiều hạng mục công trình thìđến cuối kỳ kế toán, chi phí về khấu hao máy móc thiết bị sử dụng cho toàn
bộ công trình sẽ được tập hợp thẳng vào tài khoản 623.4, nếu chi phí sử dụngmáy thi công cho 1 hạng mục công trình sẽ được tập hợp vào hạng mục đó
- Tài khoản 623.5: phản ánh chi phí khấu hao của các thiết bị thí nghiệmphục vụ cho thi công Các chi phí phát sinh cho việc thí nghiệm được tập hợpcho thiết bị thí nghiệm và được hạch toán vào tài khoản chi phí sử dụng máythi công
- Tài khoản 623.7: phản ánh các chi phí phát sinh về sửa chữa máy thi công