1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ sơn thành hưng

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ sơn thành hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản thunhập khác của người lao động ở Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng...20 2.4.1.. Thực trạng công tác quản lý

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ SƠN THÀNH HƯNG 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 3

1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: 3

1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ 5

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty 6

1.5 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 8

1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán 8

1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 9

1.5.3 Tình hình lao động,và hình thức Kế Toán tại công ty 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ SƠN THÀNH HƯNG 10

2.1 Đặc điểm lao động 10

2.2 Chế độ tiền lương của Công ty 11

2.2.1 Đối tượng, nguyên tắc trả lương của Công ty 11

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lương 12

2.2.3 Hình thức trả lương theo thời gian 13

2.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm và phương pháp xác định 14

2.2.5 Các khoản thu nhập khác và phương pháp xác định 16

2.2.6 Các khoản trích theo lương và chế độ tài chính 19

Trang 2

2.4 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản thu

nhập khác của người lao động ở Công ty TNHH Sản Xuất

Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng 20

2.4.1 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương 20

2.4.2 Hạch toán kế toán các khoản thu nhập khác của người lao động 29

2.5 Thực trạng hạch toán kế toán các quỹ trích theo lương 30

2.5.1 Chứng từ và hạch toán ban đầu 30

2.5.2 Trình tự hạch toán kế toán các Quỹ trích theo lương 32

2.6 Thực trạng công tác quản lý lao động, phân tích chỉ tiêu lao động và tiền lương 35

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ SƠN THÀNH HƯNG 38

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38

3.2 Đánh giá chung về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng 39

3.2.1 Ưu điểm 39

3.2.2 Tồn tại chủ yếu 40

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng 41

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

BHXH : Bảo hiểm xã hội

CPCĐ : Chi phí công đoàn

QĐ : Quyết định

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương có một ý nghĩa vô cùng to lớn cả

về mặt kinh tế cũng như mặt xã hội

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hoá của quátrình phân phối vật chất do người lao động làm ra Do đó việc xây dựng hệthống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyếnkhích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan trọngđối với mọi doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh trong cơ chế thị trường

Về phía người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảmbảo cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc,đồng thời là tiêu chuẩn để họ quyết định có làm việc tại một doanh nghiệp haykhông? Về phía doanh nghiệp, tiền lương chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổngchi phí doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất - kinh doanh Do đó cácdoanh nghiệp luôn tìm cách đảm bảo mức tiền lương tương xứng với kết quảcủa người lao động để làm động lực thúc đẩy họ nâng cao năng suất lao độnggắn bó với doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hoá chi phí tiền lươngtrong giá thành sản phẩm, tốc độ tăng tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng năng suấtlao động để tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường Để làm đượcđiều đó thì công tác hoạch toán kế toán tiền lương cần phải được chú trọng, cónhư vậy mới cung cấp đầy đủ, chính xác về số lượng, thời gian, và kết quả laođộng cho các nhà quản trị từ đó các nhà quản trị sẽ có những quyết định đúngđắn trong chiến lược sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp cùng với sựhướng dẫn của cô giáo Đinh Thị Ngọc Mai, em đã chọn đề tài :

Trang 5

Hoàn thiện công tác Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng "cho chuyên đề thực tập của mình với mong muốn được góp phần hoàn

thiện hơn nữa công tác hạch toán kế toán và các khoản trích theo lương saocho đúng với chế độ và phù hợp với điều kiện đặc thù của Công ty

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề của em có kết cấu như sau :

Chương 1:Khái quát chung về Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại

& Dịch vụ Sơn Thành Hưng

Chương 2: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn ThànhHưng

toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sản XuấtThương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết, kinh nghiệm thực tếchưa nhiều nên em rất mong được sự giúp đỡ góp ý, chỉ bảo của cô giáo hướngdẫn Đinh Thị Ngọc Mai cùng các cô chú trong phòng tài vụ Công ty

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ SƠN THÀNH HƯNG

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn Thành Hưng

Địa chỉ: 130 Đường Lĩnh Nam, tổ 52A, phường Mai Động ,Quận HoàngMai, Hà Nội

Năm 1993, Công ty được thành lập lại theo quyết định số 295

QĐ/TCNS-ĐT ngày 24/5/1993 của Bộ công nghiệp nặng (nay là Bộ công nghiệp ) Công

ty thực hiện sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

Trong thời kỳ 1970 – 1985, tất cả các yếu tố đầu vào đến đầu ra sản phẩmđều được Nhà nước lo, nên nhiệm vụ của công ty là hoàn thành kế hoạch đượcgiao.Trong thời kỳ 1986 đến nay, sự bao cấp đó không còn nữa mà thay vào đó

là sự tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất kinh doanh cácloại sơn phù hợp với yêu cầu và sở thích của khách hàng, tăng lợi nhuận gópphần cải thiện nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.Trong những năm gần đây Công ty luôn hoàn thành tốt chức năng nhiệm

Trang 7

vụ của mình, do đó quy mô và khả năng cạnh tranh ngày càng lớn mạnh Điềunày được chứng minh qua bảng sau :

Bảng 1.2: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng

tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

2010

Năm 2011

Năm 2011 so với năm 2010

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

2 Khả năng thanh toán

_ Khả năng thanh toán hiện hành

_ Khả năng thanh toán nhanh

3 Tỷ suất sinh lời

_ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /Doanh thu

_ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu

%

%

tr đ người

1000 đ

15,3 84,7

63,8 36,2

1,6 0,2

3,4 2,3

9.482 440 1.800

21,9 78,1

64,4 35,6

1,6 0,2

4,6 3,0

15.33 5 520 1.980

+6,6 -6,6

+0,6 -0,6

0 0

+1,2 +0,7

+2.852 +80 +180

130,1 118,2 110

( Nguồn : Báo cáo tổng kết cuối năm 2011 của Công ty)

Nhận xét:

Trang 8

Từ bảng trên cho thấy tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công

Tiêu thụ

Trang 9

1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty.

Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lýcủa công ty được tổ chức theo mô hình: trực tuyến – chức năng ( thể hiện qua

sơ đồ tổ chức của công ty)

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất (gọi chung làđơn vị) có chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp việc và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc quản lý, điều hành công việc trên các lĩnh vực Giám đốc phân công,chịu sự quản lý điều hành trực tiếp của Giám đốc

Trong trường hợp cần thiết, đơn vị còn phải thực hiện các công việc phátsinh khác ngoài chức năng nhiệm vụ khi được Giám đốc giao - Trưởng cácđơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp chặt chẽ tôn trọng và tạo điềukiện để cùng hoàn thành nhiệm vụ; đơn vị chủ trì chủ động kết hợp với cácđơn vị liên quan thống nhất phương án trước khi trình Công ty duyệt

Mọi lĩnh vực hoạt động và các thành viên của đơn vị trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật và quy chế quản lýcủa Công ty

Trưởng đơn vị chủ động sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho các thànhviên phù hợp chức danh, chuẩn mực công việc, sức khoẻ…nhằm tạo điều kiện

để các thành viên phát huy năng lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ công tác.Đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quảmáy móc, dụng cụ , thiết bị được công ty giao

Trang 10

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau.

Các phó giám đốc

Các trợ lý giám đốcGiám đốc

Ghi chú: Quan hệ lãnh đạo

Quan hệ tham mưu

Trang 11

1.5.Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty

1.5.1 Mô hình bộ máy kế toán

Là một doang nghiệp tư nhân, với hình thức hoạt động là sản xuất kinhdoanh sơn Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn ThànhHưng đã dựa trên đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như những yêu cầutrong công tác quản lý để tổ chức bộ máy kế toán cho đơn vị sao cho đảm bảođược đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra của công tác kế toán Do đó, bộmáy kế toán tại Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung Đây là mô hìnhchỉ tổ chức duy nhất một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạnhạch toán ở mọi phần hành kế toán Bộ máy kế toán phải thực hiện toàn bộcác công tác kế toán từ thu ngân, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáophân tích và tổng hợp của đơn vị Có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công

ty theo sơ đồ sau :

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán nhập xuất tồn thành phẩm

Kế toán lương bảo hiểm

xã hội

Kế toán công

nợ phải trả

và thuế

Thủ quỹ

Trang 12

1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

1.5.3 Tình hình lao động,và hình thức Kế Toán tại công ty

Bộ máy kế toán tại Công ty bao gồm 9 người, với mỗi cán bộ đều có sự

phân công, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng về khối lượngcông tác kế toán được giao để từ đó tạo được mối liên hệ có tính vị trí, phụthuộc

Việc phân công lao động kế toán trong bộ máy được thực hiện dựa trênnguyên tắc kép, khối lượng công việc giữa các phần hành và được bố trí đanxen nhau.Quan hệ giữa các lao dộng kế toán trong bộ máy được tổ chức theokiểu trực tuyến, tức là bộ máy hoạt động theo phương thức trực tiếp Kế toántrưởng sẽ trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không cần quakhâu trung gian

Việc bố trí lao động kế toán vừa chuyên môn hoá vừa kiêm nhiệm một

số phần hành tại Công ty đã đảm bảo được chức năng thông tin và kiểm tracủa công tác kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý có hiệu quả

Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh cũng như đặc điểm sản xuất củađơn vị để thuận tiện cho quản lý, Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán làNhật ký Chứng từ với kỳ hạch toán theo quý và niên độ kế toán từ 1/1/N đến31/12/N

Công tác hạch toán kế toán tại Công ty đảm bảo theo đúng chế độ kếtoán do nhà nước quy định về hệ thống chứng từ tài khoản, sổ kế toán cũngnhư Báo cáo kế toán

Hệ thống tài khoản: đảm bảo mở tài khoản theo đúng đối tượng hạchtoán và mở chi tiết đến tài khoản cấp 2 cho những đối tượng cần theo dõi chitiết VD như TK112,TK331

Hệ thống sổ kế toán : áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký Chứng từ(theo mẫu quy định chung )

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI &

DỊCH VỤ SƠN THÀNH HƯNG

2.1 Đặc điểm lao động

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có

sự cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại được tất yếuphải biết sử dụng nguồn lực của mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụnglao động và thực hiện chế độ trả lương cho người lao động là vấn đề hết sứcquan trọng cho sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp

Thực tế ở Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụ Sơn ThànhHưng đã xây dựng quy chế nội bộ về chi trả tiền lưong gắn liền với kết quảlao động nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên không ngừng nâng caonăng suất lao động, góp sức của mình cho Công ty ngày càng phát triển, đồngthời góp phần xây dựng công bằng xã hội Vấn đề tiền lương, tiền thưởng đãthực sự thu hút sự quan tâm của người lao động

Với số lượng lao động 520 người được quản lý theo từng phòng ban, đơn

vị Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điềuhành số lao động trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các bộphận theo nhiệm vụ

Mỗi năm Công ty đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơcấu tuỳ theo kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và cơcấu lao động thực hiện năm 2010, năm 2011 và kế hoạch năm 2012 như sau :

Trang 14

Bảng số 2.1.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty

Chỉ tiêu

Thực hiện năm 2010

Thực hiện năm 2011

Kế hoạch năm 2012 Số

lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọn g (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

100

81,418,6

520

43882

100

84,215,8

600

51090

100

8515

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2011)

2.2 Chế độ tiền lương của Công ty

Căn cứ vào nghị định 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính Phủ, công văn4320/LĐTBXH ngày 29/12/1998 của Bộ Lao động - Thương binh Xã hội, cácvăn bản hướng dẫn thi hành Công ty đã xây dựng quy chế trả lương như sau:

2.2.1 Đối tượng, nguyên tắc trả lương của Công ty

Đối tượng trả lương :

Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên chức và người laođộng đang làm việc trong Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch vụSơn Thành Hưng (trừ hợp đồng công nhật ).Viên chức và người lao độngđược gọi chung là người lao động

Nguyên tắc trả lương :

+ Tiền lương được trả cho người lao động theo khối lượng và chất lượngcông việc được giao trên cơ sở mức độ phức tạp và trách nhiệm đảm nhận củacông việc

+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong Công ty không thấp hơn mức

Trang 15

lương tối thiểu do Nhà Nước quy định.

+ Bội số lương năng suất của người cao nhất không vượt quá 2 lần hệ sốlương chức danh mà người đó đang hưởng

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sửdụng vào mục đích khác

Quỹ tiền lương của Công ty là toàn bộ tiền lương trả cho tất cả các loạilao động thuộc Công ty quản lý và sử dụng

Quỹ tiền lương :

Quỹ tiền lương thực hiện toàn Công ty được xác định như sau :

Trong đó :

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : là doanh thu tiêu thụ sản phẩm thực tếtrong kỳ tính lương (tháng, quý, năm )

+ Đơn giá tiền lương theo % doanh thu

Thành phần quỹ tiền lương của Công ty:

Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lươngtrả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theosản phẩm ) ; tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng viềc,nghỉ phép hoặc đi học ; các loại tiền thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấpthường xuyên (phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại )

Nguồn hình thành quỹ tiền lương:

+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có)

+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ khác

Trang 16

ngoài đơn giá tiền lương

+ Quỹ tiền lương bổ sung từ tiền lương còn lại của năm, quý, tháng trướcchuyển sang

Phân phối quỹ tiền lương :

Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt quá so với quỹ tiền lương đượchưởng, dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiềnlương quá lớn, tổng quỹ tiền lương hàng tháng phân chia như sau :

+Tiền lương trả trực tiếp cho can bộ công nhân viên theo lương sảnphẩm, lương khoán, lương thời gian bằng 76% tổng quỹ lương

+Tiền thưởng trong lương bằng 12% tổng quỹ lương

+ Quỹ dự phòng cho năm sau tối đa không quá 12%tổng quỹ lương

Các hình thức trả lương và phương pháp xác định của Công ty 2.2.3 Hình thức trả lương theo thời gian

Đối tượng được trả lương theo thời gian

+ Đối với mọi cán bộ công nhân viên toàn Công ty trong thời gian nghỉ

lễ tết, hội họp, thai sản

+ Cán bộ nhân viên khối phòng ban và các cán bộ quản lý cấp phânxưởng

+ tổ điện, bảo vệ

Phương pháp phân phối tiền lương theo thời gian :

Hiện nay Công ty đang thực hiện phân phối tiền lương dựa vào cấp bậccông việc và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lương tháng của mỗi người được nhận là:

+

Hệ số lương năng suất

x

Lương cấp bậc

Trang 17

Hệ số lương cấp bậc là mức lương cấp bậc của từng người theo NĐ26/CP

Cuối tháng trên cơ sở số ngày làm việc thực tế trên bảng chấm công và

hệ số lương cấp bậc, tổng số tiền lương bộ phận hưởng lương sản phẩm,lương cấp bậc công nhân bậc 5/7 nghề hoá, số công nhân hưởng lương sảnphẩm, kế toán tiền lương tiến hành tính lương cho từng người cũng như từngphòng ban

_Thời gian nghỉ việc để đi học chỉ tính 70% lương cấp bậc

_Thời gian công tác, nghỉ phép tính 100% lương cấp bậc

_Thời gian nghỉ hưởng BHXH Công ty thực hiện đúng theo NĐ12/CPcủa Chính phủ về việc ban hành điều lệ về BHXH

2.2.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm và phương pháp xác định

Đây là hình thức trả lương tiên tiến nhất trong giai đoạn hiện nay, trảlương cho người lao động theo kết quả lao động, sản phẩm lao vụ hoàn thànhđảm bảo tính công bằng và hợp lý, khuyến khích người lao động nâng caonăng suất lao động

Đối tượng trả lương sản phẩm:

+ Công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng sản xuất

Trang 18

+ Công nhân phục vụ sản xuất

Số công được tính năng suất

Hệ số quy định bậc thợ

Lương cơ bản

Lương năng suất

… 21

24 25,2 20

… 21

3,94 3,94 3,94

….

2,17

878.923 922.869 878.923

… 508.280

138.634 145.566 115.528

… 121.305

1.017.557 1.068.435 994.451

… 629.585

Tổng cộng 280 296 12.600.178 1.709.822 14.310.000

_ Lương cơ bản của chị Lý:

Tương tự tính lương cho những người khác trong phân xưởng

_ Quỹ lương năng suất trong tháng: 14.310.000đ - 12.600.178đ =

Lương sản

Đơn giá sản phẩm x

Sản lượng sản phẩm

Qti1 = 290.000đ x3,9426 x 20 = 878.923đ

Trang 19

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chẩt rất tích cực đối với người laođộng trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Sớm nhận ra được tầmquan trọng của tiền thưởng nên Công ty sơn Tổng Hợp Hà Nội đã có nhiềuhình thức thưởng khác nhau và lấy từ nhiều nguồn khác nhau

_Nguồn tiền thưởng : tiền thưởng đựoc hình thành từ hai nguồn chủ yếu

là từ 12% quỹ tiền lương hàng tháng để lại và trích từ lợi nhuận hàng năm _ Các hình thức thưởng :

+ Thưởng hoàn thành kế hoạch năm:

 Đối tượng xét thưởng : bao gồm cán bộ công nhân viên, công nhânhợp đồng chính thức kể cả trường hợp thử việc của Công ty có làm việc đếnhết ngày 31/12 hàng năm

 Những trường hợp sau không được xét thưởng :

1.Trong năm có ngày nghỉ tự do, bị thi hành kỉ luật từ cảnh cáo trở lênhoặc vi phạm những quy định không được thưởng ghi trong "Nội quy laođộng "

2 Đang trong thời gian chờ xét kỷ luật, tạm để lại chưa xét thưởng

3 Chuyển công tác do yêu cầu cá nhân mà thời gian công tác chưa đủ 12tháng trong năm

b Tiền ăn ca.

Tiền ăn ca của cán bộ, công nhân viên trong Công ty được tính theo ngày

Trang 20

công thực tế của mỗi người theo mức 4000đồng /ngày công.

c Phụ cấp.

Song song với chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp có vị trí quan trọng.Chế độ này bao gồm những quy định của Nhà nước có tác dụng bổ sung chochế độ tiền lương nhằm tính đến đầy đủ những yếu tố không ổn định thườngxuyên trong điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt mà khi xác định tiềnlương chưa tính hết

Theo quy định của Công ty, chế độ phụ cấp bao gồm những loại sau :+ Phụ cấp trách nhiệm : áp dụng đối với công việc đòi hỏi trách nhiệmcao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo.công thức tính :

phụ cấp trách nhiệm = hệ số phụ cấp trách nhiệm * mức lương tối thiểu Trong đó : Hệ số phụ cấp trách nhiệm gồm 2 mức : 0,2 và 0,3

Mức lương tối thiểu là :290.000đồng

+ Phụ cấp độc hại : áp dụng đối với công việc có điều kiện lao động độchại chưa được xác định trong mức lương Công thức tính :

Phụ cấp độc hại = số công độc hại * đơn giá lương ngày * hệ số phụ cấpđộc hại

+ Phụ cấp ca 3 : áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ 22 giờđến 6 giờ sáng Công thức tính:

Hệ số phụ cấp ca 3, Công ty quy định ở mức :0,4

+ Phụ cấp khác

 Phụ cấp nguy hiểm : hệ số phụ cấp ở mức 0,4 so với mức lương tốithiểu

 Phụ cấp an toàn vệ sinh viên :40000đồng /người/tháng

d Điều chỉnh thu nhập tiền lương

Phụ cấp

ca 3 = Số công ca 3 X

HS lương cấp bậc x 290.000đ

25

HS phụ cấp ca 3x

Trang 21

Quỹ tiền lương hàng tháng còn lại được điều chỉnh thu nhập tiền lươngcho cán bộ công nhân viên sau khi đã chi cáckhoản:

_ Lương theo thời gian

_ Lương theo sản phẩm

_ Các khoản phụ cấp

Đối với những lao động mới được tuyển dụng thì chỉnh như sau ;

Hệ số 0,85 : Đại học, Cao đẳng thời hạn 6 tháng

Hệ số 0,7 : trung học, Công nhân kỹ thuật đào tạo hệ bậc 3/7 thời hạn 24tháng

*Giám đốc Công ty uỷ quyền cho đồng chí phụ trách đơn vị phối hợpvới Công đoàn bộ phận tiến hành phân phối điều chỉnh thu nhập tiền lương *Trên cơ sở thu nhập tiền lương của Giám đốc không vượt quá 2,8 lầnthu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty và để khuyếnkhích lao động giỏi nâng cao hiệu quả công tác, thu nhập tiền lương của một

số đối tượng được điều chỉnh như sau:

 Phó giám đốc, chủ tịch công đoàn Công ty không vượt quá 2,4 lần thunhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trợ lý giám đốc không vượt quá 2,2 lần thu nhập tiền lương bìnhquân của cán bộ công nhân viên trong Công ty

 Trưởng phòng, quản đốc hoặc chức vụ tương đương không vượt quá1,9 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhân viên trong Côngty

 Phó phòng, phó quản đốc hoặc chức vụ tương đương, bí thư đoàn

Điều chỉnh thu nhập TLBQ

1CNV mức hệ số 1

= Quỹ TL còn lạiTổng số CNV trong DS

hưởng lương

Trang 22

thanh niên, kỹ sư, cán bộ đại học có trình độ giỏi đang thực hiện nhiệm vụ cóyêu cầu kỹ thuật cao,đang gữi vai trò trọng trách trong dây chuyền sản xuấtkhông vượt quá 1,4 lần thu nhập tiền lương bình quân cuả cán bộ công nhânviên trong Công ty.

2.2.6 Các khoản trích theo lương và chế độ tài chính.

Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên chức trong Công ty còn đượchưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được hình thành bằng cách trích 20% trêntổng quỹ lương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động Trong đó:+15% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 5% trừ vào thu nhập của người lao động

Toàn bộ quỹ BHXH nộp lên cơ quan BHXH cấp trên Quỹ BHXH đượcchi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Công ty chỉ thanh toán chi phí BHXH cho người lao động khi có chứng

từ hợp lệ Cuối quý, bộ phận lao động- tiền lương lập bảng thanh toán BHXH

để quyết toán với cơ quan BHXH

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được hành thành bằng cách tính 3% tiềntổng quỹ lương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động Trong đó:+ 2% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 1% khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau,sinh đẻ

Y tế Công ty chỉ được giải quyết cho người lao động nghỉ ốm mỗi đợt

Trang 23

không quá 03 ngày theo quy định bảo hiểm y tế phân cấp.

Trường hợp người lao động nghỉ ốm, con ốm, … thai sản… từ ngày thứ

04 trở đi Y tế Công ty căn cứ các quy định về BHXH để giải quyết

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng Công

ty còn phải trích thêm 2% trên tổng quỹ lương thực hiện Trong đó:

+ 1% nộp lên Công đoàn cấp trên

+ 1% giữ lại để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại Công ty

`2.4 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động ở Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch

vụ Sơn Thành Hưng.

2.4.1 Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương.

2.4.1.1 Chứng từ và hạch toán ban đầu.

Hàng ngày, tại các phòng ban, đơn vị, các cán bộ phụ trách có tráchnhiệm theo dõi và ghi chép số lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép… vàobảng chấm công Bảng chấm công được lập theo đúng mẫu quy định của Nhànước được treo công khai tại nơi làm việc để mọi người có thể theo dõi ngàycông của mình

Trang 24

Số cônghưởnglươngthời gian

Số công ngừngviệc nghỉ việchưởng 100%

lương(F)

Số công

Số cônghưởngBHXH

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:14

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w