1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng hồng hà

47 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà
Tác giả Trần Hà Anh
Người hướng dẫn PGS-TS Mai Thanh Cúc
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU (1)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (1)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (2)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (2)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (2)
    • 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (2)
      • 1.3.1 Đối tượng (2)
      • 1.3.2 Phạm vi (2)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (3)
      • 1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu (3)
      • 1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu (4)
      • 1.4.3 Phương pháp phân tích số liệu (4)
      • 1.4.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (5)
  • PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (6)
    • 2.1 Tình hình sản xuất và chăn nuôi tỉnh Hưng Yên (6)
      • 2.1.1 Xu hướng phát triển chăn nuôi (6)
      • 2.1.2 Hiệu quả của sản xuất chăn nuôi (7)
    • 2.2 Thị trường thức ăn chăn nuôi tỉnh Hưng Yên (7)
      • 2.2.1 Thị trường ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôivà khách hàng (7)
      • 2.2.2 Đối thủ cạnh tranh (8)
      • 2.2.3 Nguyên liệu trong chế biến thức ăn (8)
    • 2.3 Thực trạng xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần Hồng Hà (9)
      • 2.3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (9)
      • 2.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối (21)
    • 2.4 Thực trạng về xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại công ty (27)
      • 2.4.1 Thiết kế hệ thống kênh phân phối của Công ty (27)
      • 2.4.2 Quản trị hệ thống kênh phân phối của Công ty (28)
      • 2.4.3 Đánh giá chung về hoạt động hệ thống kênh phân phối của công ty (31)
    • 2.5 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối thức ăn chăn nuôitại công (33)
      • 2.5.1 Phương hướng phát triển của công ty (33)
      • 2.5.2 Một số giải pháp chủ yêu nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty (34)
    • 2.6 Một số kiến nghị (43)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN (45)

Nội dung

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Tình hình sản xuất và chăn nuôi tỉnh Hưng Yên

2.1.1 Xu hướng phát triển chăn nuôi

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Hưng Yên đã phát triển đáng kể.

Kể từ năm 2008, ngành chăn nuôi Việt Nam đã duy trì sự phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 5,27% mỗi năm Trong đó, chăn nuôi gia cầm ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh nhất suốt 15 năm qua, thúc đẩy ngành phát triển mạnh mẽ Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành chăn nuôi đã có sự tăng rõ rệt, từ mức 3,5% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2005 lên đến 6,7% mỗi năm trong các giai đoạn tiếp theo.

2006 - 2009 và các năm còn lại đã tăng lên tới 9,1% năm.

Chăn nuôi lấy thịt là hình thức phổ biến nhất tại Hưng Yên, với tổng sản lượng đạt khoảng 30 nghìn tấn các loại thịt Trong đó, thịt lợn chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm tới 76% tổng sản lượng Hơn 90% thịt lợn và trên 60% thịt gia cầm từ các nông hộ được tiêu thụ trên thị trường trong tỉnh và ngoài tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Dù tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu tỷ trọng thịt trong những năm gần đây vẫn ổn định, với tỷ trọng thịt lợn tăng từ 73% năm 2000 lên 77% năm 2010, cho thấy thịt lợn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu tiêu thụ thịt Đồng thời, trọng lượng thịt gia cầm cũng tăng lên gần 16% trong tổng sản lượng thịt, so với mức 15% vào năm 2005, phản ánh sự mở rộng của thị trường thịt gia cầm.

Tuy nhiên, ngành chăn nuôi Hưng Yên vẫn tồn tại một số vấn đề:

Xu hướng phát triển các trang trại lợn công nghiệp quy mô lớn đang trở thành lực lượng chính trong ngành chăn nuôi Số lượng các trang trại này đã tăng nhanh kể từ năm 2006, thể hiện sự chuyển dịch mạnh mẽ về quy mô và khả năng sản xuất Đến năm 2010, toàn tỉnh đã có hơn 50 trang trại chăn nuôi lợn lớn, góp phần nâng cao năng suất và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Mặc dù ngành chăn nuôi đang phát triển, tỷ lệ trang trại chăn nuôi lớn còn thấp, chiếm chưa đến 3% tổng số hộ chăn nuôi trong tỉnh Trong đó, tỷ lệ nông dân nuôi trên 11 con lợn chiếm dưới 3%, chủ yếu vẫn là các hộ nuôi quy mô nhỏ với dưới 3 con lợn Điều này cho thấy ngành chăn nuôi chủ yếu dựa vào các hộ nông dân nhỏ lẻ, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng và phát triển bền vững của ngành.

Năng suất nuôi lấy thịt của Hưng Yên còn tương đối thấp và tăng chậm trong vòng 10 năm trở lại đây, với tốc độ tăng trưởng bình quân chỉ đạt 7,7% mỗi năm Nguyên nhân chủ yếu là do tỷ lệ ứng dụng giống cải tiến còn thấp, cùng với việc chăn nuôi còn tận dụng chưa hiệu quả, chủ yếu dựa vào thức ăn thừa, thức ăn xanh và nguyên liệu thô.

Chất lượng thịt của Hưng Yên còn thấp, thể hiện rõ qua tỷ lệ mỡ cao khiến sản phẩm trở nên kém hấp dẫn Ngoài ra, địa phương này thường xuyên gặp phải các dịch bệnh, trong đó đợt dịch lợn gần đây là diễn biến đáng lo ngại nhất, gây ảnh hưởng tiêu cực đến ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm.

2.1.2 Hiệu quả của sản xuất chăn nuôi

Người chăn nuôi lợn ở Hưng Yên hiện nay vẫn chưa có lợi nhuận cao do hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng và chi phí sản xuất cao Trong giai đoạn 2009-2010, chi phí để sản xuất 1 kg thịt lợn hơi vào khoảng 27.000 - 29.000 đồng, trong khi giá bán trung bình trên 47.000 đồng/kg, khiến người chăn nuôi chỉ thu về lợi nhuận từ 20.000 - 22.000 đồng/kg.

Trong chi phí chăn nuôi lợn, chi phí thức ăn chiếm từ 65-70%, trở thành yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, giá thức ăn tại Việt Nam hiện đang ở mức cao so với giá thế giới, dẫn đến chi phí chăn nuôi tăng cao Điều này không chỉ làm giảm khả năng cạnh tranh của thịt lợn Việt Nam trên thị trường quốc tế mà còn ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi trong nước, đặc biệt tại tỉnh Hưng Yên.

Người chăn nuôi gà đang đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt trong hai năm gần đây khi dịch cúm gia cầm bùng phát gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Mặc dù khi dịch bệnh không lớn, lợi nhuận của người dân chăn nuôi vẫn rất hạn chế do giá cả hợp lý, nhưng nếu dịch bệnh xảy ra, họ có thể chịu thiệt hại nặng nề hoặc lỗ nặng Chính vì vậy, ngoài chi phí thức ăn, các chủ trang trại cần chú trọng vấn đề vệ sinh thú y và chuồng trại để phòng chống dịch bệnh Chi phí thú y và các khoản phí khác đã trở thành gánh nặng lớn đối với người chăn nuôi gia cầm, đặc biệt tại tỉnh Hưng Yên.

Thị trường thức ăn chăn nuôi tỉnh Hưng Yên

2.2.1 Thị trường ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôivà khách hàng

Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam đã phát triển nhanh chóng kể từ đầu thập kỷ 90, đặc biệt từ năm 1994 đến nay Nhờ tác động tích cực của chính sách đổi mới và khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, ngành công nghiệp này đã thu hút nhiều doanh nghiệp và mở rộng quy mô sản xuất Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực chế biến thức ăn chăn nuôi góp phần nâng cao năng suất và chất lượng chăn nuôi ở Việt Nam.

Trong vòng một thập kỷ qua, sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đã tăng trưởng đáng kể, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi tại Việt Nam Cụ thể, vào năm 2006, tổng sản lượng đạt 4.500 tấn, và đến năm 2010, con số này đã tăng lên 10.600 tấn, phản ánh mức tăng trưởng trung bình khoảng 32,4% mỗi năm Sự tăng trưởng này cho thấy ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp đang ngày càng mở rộng để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của thị trường chăn nuôi trong nước.

Ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi hiện nay đang bị chi phối mạnh bởi các công ty liên doanh và công ty nước ngoài, chiếm thị phần lớn trên thị trường Trong khi đó, các doanh nghiệp trong nước vẫn còn gặp nhiều khó khăn về năng lực cạnh tranh so với các đối thủ quốc tế, dẫn đến hạn chế trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Ngành thực phẩm chăn nuôi có đặc thù khách hàng chủ yếu là các nông hộ chăn nuôi tại vùng nông thôn, nơi nhận thức về kiến thức xã hội và áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế Sản phẩm của ngành chủ yếu phục vụ cho đối tượng này, do đó, việc xây dựng chính sách quản trị kênh phải nghiên cứu kỹ đặc điểm và tâm lý khách hàng để duy trì lòng tin Người tiêu dùng dễ mất lòng tin nếu không được chăm sóc phù hợp, vì vậy, việc hiểu rõ nhu cầu và hành vi của khách hàng nông thôn là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển ngành.

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành diễn ra ở mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong việc chiếm lĩnh và phát triển các kênh phân phối Việc cạnh tranh này dẫn đến tranh chấp kênh, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thiết lập và quản lý các kênh phân phối cũng như chính sách đối với đại lý Công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Hồng luôn nỗ lực xây dựng mối quan hệ vững chắc với hệ thống phân phối để duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

Hà là công ty trẻ mới thành lập, đối mặt với nhiều đối thủ lớn như Con Cò, Heo Vàng, AF, CP, DAPACO, đều là các doanh nghiệp uy tín và quy mô lớn trên thị trường Hệ thống kênh phân phối của các đối thủ này rất rộng lớn, gây nhiều khó khăn cho Hà trong việc xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả Công ty chủ yếu sử dụng các kênh phân phối đơn cấp và kênh trực tiếp, nhưng các kênh này thường không kinh doanh các mặt hàng của các hãng lớn, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị trường.

2.2.3 Nguyên liệu trong chế biến thức ăn

Ngô và đậu tương là hai nguyên liệu chính trong chế biến thức ăn gia súc tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi Tuy nhiên, nguồn cung cấp nội địa không đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, buộc Việt Nam phải nhập khẩu một lượng lớn nguyên liệu, đặc biệt là ngô hàng năm Năm 2006, diện tích trồng ngô trong nước còn hạn chế, khiến phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu ngày càng lớn để duy trì hoạt động sản xuất thức ăn chăn nuôi.

1200 ha đến nay dã là 1850 ha.

Nhờ ứng dụng các loại ngô lai mới, năng suất ngô của Việt Nam đã tăng đáng kể từ 3,8 tấn/ha năm 2005 lên 4,3 tấn/ha hiện tại Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới, năng suất ngô của Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 56% so với Trung Quốc và chỉ bằng 1/3 so với Mỹ.

Năng suất đậu tương của Việt Nam đạt khoảng 60% so với trung bình quốc tế, thấp hơn nhiều so với Trung Quốc và Mỹ Điều này góp phần làm chi phí sản xuất và giá bán ngô tại Việt Nam cao hơn so với các nước khác Việc nâng cao năng suất đậu tương là yếu tố quan trọng giúp giảm giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam cao hơn giá thế giối từ 20% đến 40%.

Thực trạng xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần Hồng Hà

2.3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Dinh dưỡng Hồng Hà có vốn điều lệ 35 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm Công ty đã đăng ký kinh doanh số 0700220547 tại Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nam, lần đầu tiên vào tháng 12 năm 2003 và được cấp giấy phép lần thứ hai vào tháng 9 năm 2009 Với hơn 20 năm hoạt động, Hồng Hà cam kết mang đến các sản phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng. -Tăng sức mạnh thương hiệu với công cụ tạo giọng nói doanh nghiệp chuyên nghiệp cho lĩnh vực dinh dưỡng như Hồng Hà [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà kinh doanh chủ yếu là chế biến thức ăn chăn nuôi với các sản phẩm chính.

- Thức ăn đậm đặc cho lợn.

- Đậm đặc cho gà và ngan vịt.

Ngoài ra, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực mua bán nông sản, cung cấp dịch vụ nhập khẩu các loại ngũ cốc và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi như cám gạo, bột cá, cám mì, khoai, bắp từ người dân và đối tác trong nước.

Công ty hiện nay hoạt động đa dạng trong lĩnh vực đầu tư, liên doanh và liên kết với các đơn vị kinh tế khác để mở rộng quy mô và tăng trưởng Ngoài ra, công ty còn tổ chức mua bán chứng khoán, cổ phiếu, tín phiếu kho bạc nhà nước nhằm tối ưu hóa danh mục đầu tư và nâng cao lợi nhuận Đồng thời, lĩnh vực bất động sản cũng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển để tận dụng các cơ hội thị trường mới.

Dù hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chế biến và tiêu thụ thực phẩm thức ăn chăn nuôi vẫn chiếm phần trọng yếu trong tổng doanh thu của công ty, thể hiện vai trò quan trọng của ngành này trong chiến lược phát triển và tăng trưởng bền vững.

Ngay từ khi thành lập, công ty đã xác định ngành hàng chủ lực là các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, cam kết cung cấp thực phẩm chăn nuôi sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm, giúp giảm tiêu tốn thức ăn với giá cả cạnh tranh trên thị trường Mục tiêu của công ty là góp phần xây dựng ngành chăn nuôi phát triển bền vững và cùng đồng hành với bà con nông dân trong việc làm giàu.

Trong những ngày đầu thành lập, công ty đối mặt với nhiều khó khăn do vốn đầu tư hạn chế, nhà xưởng phải đi thuê, công nhân vừa yếu vừa thiếu Khách hàng chủ yếu là nông dân và hộ gia đình chăn nuôi nhỏ, trong khi tâm lý tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm có nhãn mác ngoại khiến sản phẩm của công ty phải ký gửi với lý do đơn giản: “sản phẩm không mang mác ngoại” Ban lãnh đạo công ty đặt mục tiêu rõ ràng là đưa sản phẩm đến tay người chăn nuôi bằng cách tập trung vào chất lượng sản phẩm hàng đầu, đảm bảo người chăn nuôi có lợi nhuận.

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, các công ty đều không ngừng đổi mới và phát triển để thích nghi với thị trường ngày càng mở rộng cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Sự mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và cạnh tranh hiệu quả hơn trong môi trường kinh doanh ngày càng tiềm năng và đa dạng.

2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty cổ phần Dinh dưỡng Hồng Hà là doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, với cơ cấu tổ chức linh hoạt và phù hợp với mô hình doanh nghiệp cổ phần Trụ sở chính của công ty được đứng đầu bởi Hội đồng quản trị, phản ánh mô hình tổ chức theo dạng mạng lưới, giúp tối ưu hóa quản lý và phát triển.

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)

Nhiệm vụ , quyền hạn của từng phòng ban trong công ty

Tổng giám đốc đảm nhận vai trò quản lý, giám sát và hoạch định chiến lược, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo pháp luật hiện hành Với tư cách người đại diện hợp pháp của công ty, tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch và duy trì các mối quan hệ pháp lý trong quá trình vận hành doanh nghiệp Ngoài ra, ông/bà có quyền quyết định các hoạt động hàng ngày, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh và các phương án đầu tư phát triển Tổng giám đốc ký các văn bản, hợp đồng, chứng từ phù hợp với quy định pháp luật của nhà nước Các khoản chi phí như quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, chi phí đối ngoại và các khoản chi không có chứng từ hợp lệ đều phải được tổng giám đốc duyệt mới thanh toán Ông/bà còn có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các chức danh như giám đốc, trưởng, phó phòng ban, và điều động lao động trong công ty, đồng thời ký hợp đồng lao động, tuyển dụng, nâng hoặc hạ lương nhân viên.

Việc giúp việc cho tổng giám đốc gồm có 3 giám đốc chính: Giám đốc kinh doanh, Giám đốc sản xuất và Giám đốc điều hành Mỗi giám đốc đều có quyền điều hành và quản lý các phòng ban của bộ phận mình tương ứng, đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phòng thu mua Phòng kỹ thuật

Phòng sản xuất Phòng kế toán

Phòng hành chính nhân sự Thị trường tiêu thụ SP

- Giám đốc kinh doanh: Trực tiếp điều hành hoạt động của phòng kinh doanh

Phòng/ bộ phận có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của toàn công ty cho tổng giám đốc để giúp đưa ra chiến lược và phương thức kinh doanh phù hợp với biến động của thị trường Báo cáo này là cơ sở để lãnh đạo công ty đưa ra các quyết định chiến lược nhằm thích ứng với các biến động của thị trường Việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về hoạt động kinh doanh giúp công ty xác định rõ các cơ hội và thách thức, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt.

Giám đốc điều hành trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán và phòng hành chính tổng hợp, đảm nhận vai trò tham mưu giúp việc cho tổng giám đốc trong việc tổ chức quản lý và đổi mới doanh nghiệp Chức năng của vị trí này bao gồm sắp xếp tổ chức lao động hợp lý, xây dựng chính sách tuyển dụng và phân công công việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn của từng nhân viên để đạt được hiệu quả công việc tối ưu.

Giám đốc sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch sản xuất, đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả và đúng tiến độ Ông còn đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong việc thu mua nguyên vật liệu, đảm bảo nguồn cung cấp phù hợp và kịp thời Ngoài ra, Giám đốc sản xuất còn phụ trách các hoạt động kỹ thuật – sản xuất, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.

Công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà bao gồm các phòng ban:

Phòng tổ chức hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hoạt động nội bộ của công ty, bao gồm quản lý lao động và truyền đạt các quyết định của lãnh đạo tới các bộ phận Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ đón tiếp khách hàng và đối tác, góp phần xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp của doanh nghiệp.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm hạch toán các khoản thu chi tài chính, theo dõi tình hình hoạt động và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh Họ lập báo cáo tài chính và cung cấp số liệu về hoạt động kinh doanh cho ban lãnh đạo khi cần thiết Ngoài ra, thủ quỹ của phòng kế toán thu tiền từ các cửa hàng, các trạm, nộp về công ty, đồng thời chi trả tiền hàng, tiền lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác của công ty.

Thực trạng về xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối tại công ty

2.4.1 Thiết kế hệ thống kênh phân phối của Công ty

Trong các năm hoạt động vừa qua, Công ty không ngừng nỗ lực thiết kế hệ thống kênh phân phối để mở rộng thị trường, do phòng kinh doanh nhà máy phụ trách dựa trên nghiên cứu thị trường và điều kiện của nhà máy Kế hoạch xây dựng và quản trị kênh phân phối sau khi được phác thảo sẽ trình lên Ban giám đốc để xem xét và điều chỉnh, từ đó chọn lựa các kênh A và B phù hợp với đặc thù khách hàng và sản phẩm Kênh A chủ yếu dành cho khách hàng lớn như chủ trang trại và hợp tác xã, còn kênh B là kênh tiêu thụ chính, phù hợp với quy mô nhỏ và giá trị đơn vị thấp của sản phẩm Phòng kinh doanh tự thiết kế, vận hành và tìm kiếm trung gian, đại lý theo khu vực, đảm bảo quản lý tốt quan hệ hợp tác và phân bổ đều các đại lý, đặc biệt là tại tỉnh Hưng Yên với hơn 10 đại lý độc quyền Các đại lý mới chiếm ưu thế do sản phẩm của Công ty chưa có tên tuổi trên thị trường, nhưng mạng lưới hiện tại vẫn còn mỏng, cần mở rộng để đáp ứng nhu cầu Công ty ký hợp đồng rõ ràng với các đại lý, quy định về thời hạn thanh toán, mức chiết khấu, thưởng, phạt, và hạn chế cạnh tranh, trong đó chiết khấu 10% cho đại lý độc quyền và 8% cho các loại đại lý khác, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả.

2.4.2 Quản trị hệ thống kênh phân phối của Công ty

Tại Công ty, công tác quản trị hệ thống kênh phân phối do phòng kinh doanh đảm nhận, gồm trưởng phòng, phó phòng và hơn 10 nhân viên, có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tổ chức bán hàng và giới thiệu sản phẩm, đồng thời cố vấn cho giám đốc về lĩnh vực kinh doanh Quản trị hệ thống kênh phân phối được thực hiện qua các bước tuyển chọn thành viên kênh, khuyến khích các thành viên phát triển và đánh giá hoạt động của các kênh Quá trình này còn có sự phối hợp của nhiều phòng ban chức năng của Công ty, đóng vai trò xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề xuất, sau đó được ban giám đốc xem xét, phê duyệt để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với chiến lược phát triển chung.

Trong quá trình tuyển chọn thành viên kênh phân phối, các tiêu chí quan trọng bao gồm mặt hàng bán, khả năng thanh toán, tiềm lực tài chính, vị trí địa bàn hoạt động, trình độ quản lý và khả năng xúc tiến tiêu thụ của thành viên Công ty cũng đặt ra các ràng buộc trong hợp đồng như không được bán sản phẩm cạnh tranh, quy định về thời hạn thanh toán, thưởng phạt nhằm đảm bảo tính ổn định và vững chắc cho hệ thống phân phối của doanh nghiệp.

Khuyến khích kênh là hoạt động cực kỳ quan trọng trong quản trị kênh phân phối của doanh nghiệp, giúp thúc đẩy tiến độ bán hàng và nâng cao năng suất của các thành viên trong kênh Việc khuyến khích này làm tăng sự nhiệt tình trong quá trình thực hiện công việc và bán sản phẩm của công ty, đóng vai trò then chốt trong chiến lược phân phối thành công Tại công ty cổ phần TACN Hồng Hà, hiện đang áp dụng các biện pháp khuyến khích kênh cụ thể nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các đối tác phân phối.

Công ty thường áp dụng các khoản triết giảm khi nhập hàng trong một khoảng thời gian cụ thể nhằm giảm chi phí và tăng lợi ích kinh doanh Ngoài ra, công ty còn tài trợ các kế hoạch quảng cáo và xúc tiến bán hàng cho các đại lý, tạo lợi thế cạnh tranh trong việc chiếm lĩnh kênh phân phối và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Những hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả bán hàng, mở rộng thị trường và củng cố vị thế thương hiệu của công ty.

Các công ty thường tặng quà vào các dịp đặc biệt như Tết Nguyên Đán để động viên tinh thần các đại lý và khách hàng, qua đó khuyến khích họ bán hàng hiệu quả hơn Những món quà này, dù giá trị không lớn nhưng mang ý nghĩa lớn về mặt tinh thần, giúp các đại lý cảm thấy được trân trọng và khích lệ trong công việc Ngoài ra, các chương trình tặng quà còn góp phần tạo cảm giác thoải mái, tích cực cho các đại lý khi bán hàng, thúc đẩy doanh số và xây dựng mối quan hệ lâu dài.

Kể từ khi đi vào hoạt động, công ty tổ chức hàng năm hội nghị khách hàng nhằm quảng bá sản phẩm và đào tạo các đại lý, giúp họ hiểu rõ hơn về các sản phẩm của công ty cũng như nâng cao kỹ năng quản lý, bán hàng Hội nghị còn đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng để cải tiến sản phẩm và dịch vụ Ngoài ra, công ty cũng đã tổ chức các hội thảo dành cho hộ chăn nuôi, cung cấp kỹ thuật chăn nuôi, phương pháp phòng chữa bệnh, và hướng dẫn chọn vật nuôi phù hợp với quy mô trang trại vừa và nhỏ.

Công tác quản trị hệ thống kênh phân phối của công ty phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ kinh doanh Để thúc đẩy năng suất và chất lượng công việc, công ty luôn có chính sách thưởng hợp lý dành cho những cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Các chính sách khen thưởng này đã tạo ra động lực lớn, khích lệ đội ngũ cán bộ kinh doanh cố gắng và phát huy tối đa khả năng của mình trong quá trình làm việc.

Việc đánh giá hoạt động của các thành viên kênh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp xác định các kênh hiệu quả và những kênh còn chưa tối ưu để đưa ra các chính sách khen thưởng phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty cổ phần TACN Hồng Hà đã xây dựng các tiêu chí đánh giá như doanh số, thời gian giao hàng, hợp tác quảng cáo và đào tạo, nhưng hiện vẫn còn thiếu tính hệ thống và đánh giá chủ yếu dựa trên định tính Các tiêu chí chính để đánh giá một kênh phân phối hiệu quả là mức doanh số đạt được trong một kỳ nhất định, cùng với các yếu tố như thời gian giao hàng, thời gian thanh toán và mức độ hợp tác Phòng kinh doanh phối hợp với các phòng ban khác để xây dựng chế độ khen thưởng không chỉ dựa trên kết quả bán hàng mà còn xem xét yếu tố thị trường, nhằm khuyến khích các kênh tiêu thụ phát huy tốt tiềm năng và xây dựng mối quan hệ bền vững, qua đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động và tạo động lực làm việc tích cực.

2.4.3 Đánh giá chung về hoạt động hệ thống kênh phân phối của công ty

Sau hơn 5 hoạt động, hệ thống kênh phân phối công ty cổ phần TACN Hồng

Hà đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong việc phát triển hệ thống phân phối, doanh số bán hàng của các đại lý liên tục tăng qua các năm, cho thấy hoạt động của các đại lý ngày càng hiệu quả và tiến bộ Việc cải thiện tiến độ thanh toán và giảm nợ động của đại lý giúp vòng quay vốn nhanh hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Thành công này xuất phát từ nỗ lực của bộ phận thị trường và các đại lý, cùng với sự hỗ trợ chuyên môn của cán bộ kinh doanh đã tạo dựng niềm tin với người chăn nuôi Mặc dù phần lớn khách hàng có thu nhập thấp dẫn đến tình trạng mua chịu, nhưng nhờ xử lý linh hoạt của đại lý, doanh số vẫn duy trì ổn định Mối quan hệ hợp tác giữa công ty và các đại lý diễn ra tương đối tốt, không xảy ra tranh chấp lớn, góp phần quan trọng vào thành công của hệ thống phân phối Tuy nhiên, hệ thống kênh phân phối còn hạn chế về quy mô nhỏ và phân phối không đồng đều, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng bán hàng Một số đại lý hoạt động chưa hiệu quả, thiếu tham gia đào tạo và còn tồn đọng về thanh toán, gây ảnh hưởng tới uy tín của công ty Quan hệ với các đại lý bán sản phẩm cạnh tranh vẫn chưa tốt, có thể gây cản trở trong tương lai khi đối thủ mở rộng quy mô Dù còn tồn tại một số điểm hạn chế, nhưng với doanh nghiệp mới thành lập, việc xây dựng hệ thống phân phối như vậy là thành công đáng kể, đặc biệt khi sản phẩm của công ty còn chưa có nhiều uy tín trên thị trường.

Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối thức ăn chăn nuôitại công

2.5.1 Phương hướng phát triển của công ty

Từ những thành tựu đã đạt được trong những năm hoạt động vừa qua Công ty đã vạch sẵn những bước đi tiếp theo cho mình trong tương lai.

Phương hướng phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong những năm tới nhằm duy trì vững vàng vị thế trên thị trường hiện tại và mở rộng ra các thị trường mới rộng lớn hơn, đồng thời củng cố mối quan hệ với các đối tác kinh doanh và thiết lập nhiều đại lý lớn hơn tại các khu vực khác Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để hạ giá thành, hoàn thiện mạng lưới phân phối và nâng cao dịch vụ khách hàng nhằm giữ vững và tăng thị phần, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước Trước tiên, nhà máy cần khẳng định vị trí tại thị trường miền Bắc, sau đó mở rộng dần vào thị trường miền Trung và miền Nam, đồng thời hướng tới vươn xa ra khu vực và thị trường quốc tế.

Trong những năm gần đây, nhu cầu về thức ăn chăn nuôi tại Hưng Yên ngày càng tăng cao, mở ra nhiều cơ hội đầu tư trong ngành này Thị trường hiện có khoảng 150 hãng sản xuất thức ăn chăn nuôi với quy mô ngày càng mở rộng do ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Nhận thức được tiềm năng phát triển của thị trường, nhà máy dự kiến mở rộng quy mô sản xuất và khai thác tối đa năng suất hiện tại để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Việc xác định rõ các mục tiêu trong tương lai là yếu tố then chốt để đạt được thành công của công ty Sự quyết tâm và đồng lòng của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên là động lực thúc đẩy công ty vượt qua mọi thử thách Khi các mục tiêu đã được đặt ra rõ ràng, công ty sẽ có nền tảng vững chắc để thực hiện và hoàn thành chúng Với tinh thần trách nhiệm cao và sự phối hợp chặt chẽ, chắc chắn công ty sẽ đạt được những thành tựu như mong đợi trong tương lai.

2.5.1.2 Một số mục tiêu cụ thể về việc xây dựng và quản trị hệ thống kênh phân phối

Trong những năm tới, Công ty đặt ra các mục tiêu rõ ràng về mức tiêu thụ sản phẩm, mở rộng hệ thống đại lý và chiếm lĩnh thị phần để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ tăng trưởng bền vững Việc xác định các mục tiêu cụ thể giúp công ty có chiến lược rõ ràng, đề ra hướng đi và tập trung nỗ lực để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ Đây là các bước quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển mạnh mẽ của công ty trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Công ty cổ phần TACN Hồng Hà hiện chỉ chiếm khoảng 16% thị phần thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại tỉnh Hưng Yên, điều này giới hạn khả năng mở rộng thị trường và hệ thống phân phối của công ty Đặt mục tiêu trong 5 năm tới, công ty hướng đến việc mỗi năm tăng thị phần 1%, để sau 5 năm đạt mức 21% thị phần, giúp nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng mạng lưới phân phối trong ngành chăn nuôi.

Để mở rộng thị phần và phát triển công ty, hiện nay số lượng đại lý khu vực phía Bắc còn ít ỏi, vì vậy Công ty cần tăng cường và mở rộng hệ thống đại lý Tốc độ tiêu thụ chưa đạt công suất tối đa do số lượng đại lý hạn chế, gây lãng phí nguồn lực Việc xây dựng thêm dây chuyền sản xuất mới sẽ yêu cầu số lượng đại lý tăng lên nhiều hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thị trường Hệ thống đại lý không chỉ cần mở rộng về số lượng mà còn nâng cao chất lượng, xây dựng các đại lý lớn hơn để tăng hiệu quả tiêu thụ và giảm chi phí Để đạt mục tiêu chiếm 21% thị phần trong 5 năm tới, hệ thống đại lý của nhà máy cần tăng trung bình 10 đại lý mỗi năm, hướng tới tổng cộng gần 80 đại lý sau 5 năm Điều này đòi hỏi Công ty phải nỗ lực hơn nữa trong công tác xây dựng mạng lưới phân phối.

2.5.2 Một số giải pháp chủ yêu nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của công ty

2.5.2.1 Nhóm các giải pháp về xây dựng kênh phân phối Để có thể hoàn thiện hơn nữa hệ thống kênh phân phối, Công ty cần phải có nhiều biện pháp tích cực hơn nữa để xây dựng các kênh phân phối của mình.

Công ty cần tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo thị trường để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiện nay, thị trường của Công ty còn nhỏ hẹp và chưa có thế mạnh, do các hoạt động nghiên cứu nhu cầu khách hàng và thu thập thông tin chưa được tổ chức một cách toàn diện và khoa học Việc xây dựng hệ thống kênh phân phối dựa trên phân tích chưa chính xác, dẫn đến hiệu quả chưa cao Để cải thiện, Công ty cần nghiên cứu kỹ cấu trúc nhu cầu thị trường, quy mô từng khu vực và thiết kế các kênh phân phối phù hợp dựa trên các phân tích khoa học Tăng cường nghiên cứu thị trường sẽ giúp Công ty xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả, đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn và mở rộng thị trường một cách bền vững.

Để hoạt động nghiên cứu thị trường đạt hiệu quả cao, cần trích một phần kinh phí đầu tư phù hợp và hợp lý Việc này đảm bảo nhà máy có thể dự báo nhu cầu thị trường chính xác, đồng thời cân đối ngân sách cho các mục tiêu khác nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Việc tuyển dụng thêm những cán bộ có năng lực, chuyên môn về nghiên cứu và phân tích thị trường là yếu tố hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường của công ty Hiện nay, nhiều cán bộ trong công ty đã làm công tác thị trường nhưng thiếu các kỹ năng và công cụ phân tích chuyên môn, dẫn đến các tư duy và kết quả phân tích không chính xác Do đó, việc tuyển chọn nhân viên có chuyên môn trong lĩnh vực này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các hoạt động nghiên cứu thị trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

+ Tổ chức nghiên cứu thị trường với nhiều hình thức hơn nữa như: nghiên cứu báo chí, nghiên cứu niên giám thống kê, qua phỏng vấn khách hàng.

Công ty cần quản lý chặt chẽ các nguồn thông tin từ các đại lý, theo dõi sát sao các số liệu về doanh thu và sản lượng để đưa ra các quyết định chính xác Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nghiên cứu thị trường đi khảo sát thực tế, giúp nắm bắt các xu hướng và cập nhật thông tin mới nhất Việc này giúp nâng cao khả năng phân tích dữ liệu và đưa ra các đánh giá phù hợp với thực tế thị trường, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

+ Cần tổ chức bồi dưỡng kiến thức về marketing cho các cán bộ chưa được đào tạo về lĩnh vực này.

Công ty chủ yếu phân phối sản phẩm qua các đại lý bán hàng, trong khi kênh trực tiếp còn hạn chế nhưng dự kiến sẽ phát triển mạnh mẽ khi mô hình trang trại mở rộng, trở thành nguồn tiêu thụ lớn Hiện tại, hệ thống phân phối đáp ứng yêu cầu tiêu thụ, nhưng để phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài, công ty cần đa dạng hóa các loại kênh phân phối hơn nữa Các kênh hiện tại đều là các kênh một cấp, mang lại lợi thế về giảm chi phí, nhưng để mở rộng thị trường trong và ngoài nước, công ty cần áp dụng các kênh phân phối dài hơn nhằm tiếp cận thị trường xa hơn.

Cần củng cố mối quan hệ với các kênh phân phối hiện tại của công ty, vì họ đang hoạt động hiệu quả và là lợi thế cạnh tranh quan trọng Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, duy trì mối quan hệ tốt với các đại lý giúp công ty giữ vững vị thế và mở rộng thị phần, nhất là khi các đối thủ cạnh tranh cố gắng mở rộng hệ thống phân phối của họ Việc giữ vững mối quan hệ với các đại lý không chỉ bảo đảm sự ổn định của các kênh hiện tại mà còn giúp công ty thu hút các kênh phân phối khác thông qua các chương trình khuyến mãi, ưu đãi vật chất và xây dựng mối quan hệ tin cậy Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả tiêu thụ và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thị trường ngày càng cạnh tranh.

Để nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng hệ thống phân phối, công ty cần tăng cường đội ngũ cán bộ tiếp thị chuyên nghiệp, đảm bảo thiết lập mối quan hệ vững chắc với đại lý và mở rộng mạng lưới phân phối hiệu quả Hiện tại, số lượng cán bộ này chỉ đủ cho mức sản xuất hiện tại nhưng không đáp ứng nhu cầu mở rộng trong tương lai Công ty chưa có đội ngũ nghiên cứu thị trường riêng, dẫn đến tính chuyên môn hóa trong hoạt động này còn hạn chế, khiến công tác xây dựng và quản lý kênh phân phối chưa đạt hiệu quả tối ưu Việc tuyển dụng thêm nhân sự có chuyên môn về marketing và thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường sẽ giúp nâng cao chất lượng hệ thống phân phối, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty cổ phần TACN Hồng tập trung vào việc xúc tiến các hoạt động quảng bá sản phẩm nhằm mở rộng thị trường và thiết lập các kênh phân phối hiệu quả Các hoạt động khuyếch trương này giúp nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu và sản phẩm của công ty Việc đẩy mạnh công tác marketing góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân phối, giúp sản phẩm có mặt tại nhiều điểm bán hàng, tăng doanh số bán hàng Công ty hướng tới xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ để thu hút đối tác phân phối và mở rộng mạng lưới tiêu thụ, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Một số kiến nghị

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp sẽ đạt được kết quả khả quan hơn khi nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước Công ty cổ phần TACN Hồng Hà hoạt động trong ngành chế biến thức ăn gia súc, một ngành quan trọng và đang phát triển tại Việt Nam và đặc biệt tại Hưng Yên Nông nghiệp là thế mạnh lớn của nước ta, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển, qua đó gia tăng lợi thế cạnh tranh Việc thúc đẩy ngành công nghiệp này cần có chính sách hỗ trợ từ Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi tại Việt Nam.

Việc xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi như đậu, ngô, tương và các mặt hàng khác giúp giảm chi phí thức ăn, một yếu tố ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất trong ngành chăn nuôi, đặc biệt đối với lợn và gia cầm Chính sách thương mại này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành chăn nuôi bằng cách thúc đẩy nguồn cung nguyên liệu nội địa và giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên, các biện pháp này có thể tác động đến người sản xuất nguyên liệu thức ăn, đòi hỏi cân nhắc trong việc đảm bảo cân đối cung cầu và ổn định giá cả trong ngành Với tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi, nhu cầu về nguyên liệu chế biến thức ăn ngày càng tăng, thúc đẩy mở rộng hệ thống canh tác nguyên liệu và phát triển bền vững ngành chăn nuôi trong tương lai.

Chúng tôi tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi Việc áp dụng các giống lai năng suất cao kết hợp với các phương pháp canh tác tiên tiến giúp nâng cao sản lượng ngô và đậu tương, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành chăn nuôi.

Thiết lập hệ thống kiểm soát và giám sát thức ăn chăn nuôi như ban kiểm tra thị trường là rất quan trọng để đảm bảo an toàn thực phẩm Nhiệm vụ kiểm tra chất lượng thức ăn diễn ra thường xuyên, với các quy định rõ ràng về xử phạt các công ty sản xuất hàng kém chất lượng Việc duy trì kiểm tra định kỳ giúp phát hiện, ngăn chặn và loại bỏ các sản phẩm không đảm bảo, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển bền vững.

Chúng tôi tập trung thiết lập hệ thống thông tin về dịch bệnh từ cấp xã đến cấp quốc gia để nâng cao khả năng phòng chống dịch hiệu quả Đồng thời, đầu tư trang thiết bị chăm sóc sức khỏe vật nuôi hiện đại nhằm đảm bảo sự an toàn cho đàn vật nuôi trong cộng đồng Ngoài ra, việc hỗ trợ thu nhập cho cán bộ thú y xã giúp nâng cao năng lực và động lực làm việc, góp phần duy trì công tác phòng chống dịch bệnh một cách bền vững và hiệu quả.

Chính phủ cần thúc đẩy mạnh mẽ việc chuyển đổi cơ cấu mô hình kinh tế trang trại để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững Việc thực hiện thành công mô hình này không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho bà con nông dân và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn công nghiệp mà còn đóng góp lớn vào nguồn lợi kinh tế của đất nước | Đẩy mạnh chuyển đổi mô hình kinh tế trang trại giúp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông dân, đồng thời tăng năng suất và chất lượng sản phẩm | Khuyến khích phát triển mô hình trang trại hiện đại sẽ tạo ra nguồn lợi kinh tế lớn cho đất nước, thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam.

Để giảm thiểu rủi ro từ tự do hàng hóa thương mại, cần xây dựng dần một cơ chế phù hợp nhằm bảo vệ lợi ích của người sản xuất trong nước Việc thiết lập các chính sách bảo hộ hợp lý giúp duy trì sự cân đối giữa mở cửa thương mại và bảo vệ ngành sản xuất trong nước, đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế Một hệ thống bảo hộ hiệu quả sẽ giảm thiểu các tác động tiêu cực từ cạnh tranh quốc tế và thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của người dân sản xuất trong nước.

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty - Tìm hiểu hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng hồng hà
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 11)
Bảng 2.1: Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty - Tìm hiểu hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng hồng hà
Bảng 2.1 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 14)
Bảng 2.2: Báo cáo doanh thu bán hàng năm 2009 và 2010 - Tìm hiểu hoàn thiện quản trị kênh phân phối thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng hồng hà
Bảng 2.2 Báo cáo doanh thu bán hàng năm 2009 và 2010 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w