1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên

86 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Tác Kế Toán Thanh Toán Và Quản Lý Công Nợ Tại Công Ty Cổ Phần Mỹ Châu – Số 161, Phố Nối, Mỹ Hào, Hưng Yên
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, đơn vị sẽ có những đốisách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảo các khoản công nợ được thanh toánđầy đủ, góp phần duy trì mối quan hệ kinh doanh tốt với bạn hàng, đồng thờicải thi

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới Xuthế toàn cầu tạo ra những mối quan hệ chặt chẽ giữa người với người, giữadoanh nghiệp này với doanh nghiệp khác,… ngày càng gắn bó khăng khít vàphụ thuộc lẫn nhau Kinh tế phát triển, cùng với đó là sự ra đời của nhiều loạihình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực hoạt động riêngbiệt Các hoạt động đó được thể hiện trong mối quan hệ kinh tế ràng buộc giữacác doanh nghiệp với nhau, trong nội bộ doanh nghiệp và giữa doanh nghiệpvới Nhà nước Các mối quan hệ này thể hiện sự hợp tác, giúp đỡ hay đối đầulàm cho các bộ phận kinh tế không thể tách rời nhau Việc giải quyết mối quan

hệ đó giúp cho việc thu, chi và thanh toán trong doanh nghiệp trở nên thuận lợihơn cũng như đáp ứng nhu cầu về tài chính của doanh nghiệp

Giải quyết tốt các mối quan hệ đó sẽ giúp cho mối quan hệ giữa doanhnghiệp với các đối tác luôn đảm bảo, giữa doanh nghiệp với Nhà nước, giữaquan hệ phải thu phải trả nhằm tránh tình trạng doanh nghiệp bị chiếm dụngvốn gây mất ổn định về tài chính

Mặt khác, muốn đảm bảo tốt các mối quan hệ đó cần giải quyết tốt cácquan hệ thanh toán kết hợp chặt chẽ với công tác quản lý công nợ trong cácdoanh nghiệp làm quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh hơn, tăng tốc độ quayvòng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính vì vậy, côngtác thanh toán và quản lý công nợ là công cụ đắc lực, là điều kiện đảm bảo vềtài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Để giải quyết tốt các quan hệ thanh toán, thực hiện quản lý công nợ cóhiệu quả thì doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống sổ sách kế toán một cách khoahọc nhằm giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tàichính trong doanh nghiệp

Trang 2

Công ty cổ phần Mỹ Châu với đặc thù hoạt động là vừa sản xuất vừakinh doanh, số lượng khách hàng lớn nên phát sinh khoản phải thu, phải trảlớn Vì vậy công tác thanh toán và quản lý công nợ là hết sức quan trọng.

Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu

công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty cổ phần Mỹ Châu –

số 161, Phố Nối, Mỹ Hào, Hưng Yên”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán và quản lýcông nợ tại Công ty cổ phần Mỹ Châu, từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằmhoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh toán và quản

lý công nợ trong các doanh nghiệp

- Xem xét, đánh giá thực trạng công tác thanh toán và quản lý công nợtại Công ty cổ phần Mỹ Châu

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác thanh toán và quản lýcông nợ tại Công ty cổ phần Mỹ Châu

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập chung nghiên cứu công tác thanh toán và quản lý công nợ tạicông ty cổ phần Mỹ Châu những năm qua

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/01/2009 đến 02/05/2009,

số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập qua 2 năm (2007 – 2008)

- Địa điểm nghiên cứu: tại Công ty cổ phần Mỹ Châu

Trang 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

A Tổng quan tài liệu

2.1 Cơ sở lý luận về công tác thanh toán

2.1.1 Khái niệm về thanh toán

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều hướng tớimục tiêu lợi nhuận, tối đa hoá lợi nhuận, mở rộng thị trường tiêu thụ và nângcao khả năng cạnh tranh Để đạt được lợi nhuận tối đa, các DN cần phải tổchức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và lành mạnh Nó đòihỏi có sự điều chỉnh, kết hợp chặt chẽ các công cụ thực hiện quản lý mà thanhtoán là một trong các công cụ sắc bén có vai trò quan trọng đối với hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Vậy thanh toán hiểu theo nghĩa chung nhất là mốiquan hệ kinh tế, tài chính phát sinh giữa bên phải trả và bên nhận tiền

Quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp là quan hệ kinh tế phát sinh khidoanh nghiệp có quan hệ phải thu và quan hệ phải trả với các đơn vị kinh tếkhác Ứng với mỗi quan hệ thanh toán đó có các hình thức thanh toán tươngứng phù hợp đảm bảo thuận tiện, đạt mục đích kinh tế Thanh toán trong doanhnghiệp gồm nhiều nội dung và các hình thức khác nhau

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động thanh toán trong quản lý tài chính của DN

2.1.2.1 Vai trò của hoạt động thanh toán

Hoạt động thanh toán trong các DN là hoạt động có vai trò hết sức quantrọng Với chức năng thông tin và kiểm tra, hạch toán kế toán sẽ giúp doanhnghiệp có được các thông tin về số nợ, thời gian nợ và tình hình thanh toán vớitừng đối tượng trong từng khoản phải thu, phải trả Hơn thế nữa với các số liệu

kế toán, nhà quản lý sẽ biết được về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đốivới các khoản phải trả, về tình hình thu hồi các khoản phải thu trên cơ sở phân

Trang 4

tích tổng số nợ trong hạn, đến hạn và quá hạn Từ đó, đơn vị sẽ có những đốisách thu nợ, trả nợ kịp thời nhằm đảm bảo các khoản công nợ được thanh toánđầy đủ, góp phần duy trì mối quan hệ kinh doanh tốt với bạn hàng, đồng thờicải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý tình hình tài chính của DN.

2.1.2.2 Nhiệm vụ của hoạt động thanh toán

Hoạt động thanh toán là một công đoạn quan trọng trong quá trình sảnxuất kinh doanh từ giai đoạn đầu tiên tới giai đoạn cuối cùng Nó đảm bảo chohoạt động về tài chính của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hay khó khăn Vìvậy, đòi hỏi đội ngũ lãnh đạo, các nhân viên kế toán phải phản ánh đúng, khoahọc, hợp lý và kịp thời

Như vậy, kế toán thanh toán có các nghiệp vụ sau:

- Ghi chép phản ánh kịp thời các khoản nợ phải thu, phải trả với ngườibán, người mua theo từng khách nợ, chủ nợ và khoản nợ

- Ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình thanh toán các khoản nợ phảithu, phải trả đối với các khoản vay và cho vay vốn

- Ghi chép, phản ánh kịp thời tình hình thanh toán các khoản tài chínhvới ngân sách nhà nước

- Ghi chép phản ánh kịp thời các nghiệp vụ thanh toán nội bộ doanhnghiệp, thanh toán với người lao động, với các đơn vị, tổ chức cấp trên, cấpdưới trong nội bộ…

- Quản lý và đánh giá kịp thời tình hình thực hiện kỹ thuật trong cácquan hệ thanh toán với các con nợ, chủ nợ

2.1.3 Các quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp

Quan hệ thanh toán được hiểu là một quan hệ kinh doanh xảy ra khidoanh nghiệp có quan hệ phải thu, phải trả với các con nợ và chủ nợ của mình

về một khoản vay nợ tiền vốn cho kinh doanh Mọi quan hệ thanh toán đều tồntại trong sự cam kết vay nợ giữa chủ nợ và con nợ về một khoản tiền theo điềukhoản đã quy định có hiệu lực trong thời hạn cho vay Có hai loại quan hệthanh toán đó là thanh toán các khoản phải thu và thanh toán các khoản phải trả

Trang 5

Căn cứ vào đối tượng thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán được phânthành nhiều loại khác nhau Thông thường kế toán phân các nghiệp vụ thanhtoán thành các nhóm sau:

- Thứ nhất, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp:Đây là mối quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm vật tư, tài sản, hàng hoá,lao động, dịch vụ Thuộc nhóm này bao gồm các khoản thanh toán với ngườibán vật tư, hàng hoá, tài sản, thanh toán với nhà cung cấp lao động dịch vụ;thanh toán với người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn…

- Thứ hai, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: Mỗiquan hệ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hànghoá, lao động, dịch vụ bên ngoài Thuộc quan hệ thanh toán này bao gồm quan

hệ thanh toán với người mua, quan hệ thanh toán với người đặt hàng

- Thứ ba, quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với Ngân sách: Trongquá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ củamình đối với Ngân sách nhà nước về thuế và các khoản khác Các khoản thanhtoán với Ngân sách thuộc quan hệ này có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp,tuy nhiên thường bao gồm thanh toán về thuế tiêu thụ ( thuế GTGT, thuếTTĐB, thuế XNK), thanh toán về thuế vốn ( các doanh nghiệp sử dụng vốn doNgân sách cấp), thanh toán về thuế nhập khẩu ( nếu nhập khẩu vật tư hànghoá), thanh toán về thuế thu nhập nếu kinh doanh có lãi, thanh toán về các loạithuế khác ( thuế môn bài, thuế trước bạ…), thanh toán về các khoản phí, lệ phí…

- Thứ tư, các mối quan hệ thanh toán nội bộ: Quan hệ thanh toán nội bộ

là mối quan hệ thanh toán phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Thuộc loạiquan hệ này bao gồm quan hệ thanh toán nội bộ giữa doanh nghiệp với côngnhân viên chức ( thanh toán lương, thưởng, trợ cấp, phụ cấp, tạm ứng, bồithường vật chất,…) và quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệpchính hay giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp thành viên trực thuộc vớinhau ( về phân phối vốn, về các khoản thu hộ, trả hộ, nhận hộ, giữ hộ, về muabán nội bộ,…)

- Thứ năm, các quan hệ thanh toán khác: Ngoài các mối quan hệ trên,trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp còn phát sinh các mối

Trang 6

quan hệ thanh toán khác như quan hệ thanh toán với các bên đối tác liên doanh,quan hệ thanh toán với Ngân hàng và các chủ tín dụng khác về thanh toán tiềnvay, quan hệ thanh toán với các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ, quan hệthanh toán các khoản phải thu, phải trả khác…

Mỗi doanh nghiệp có điều kiện và đặc trưng riêng, vì thế các mối quan

hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp là khác nhau Số lượng và loại quan hệthanh toán trong một doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh

và quy mô của doanh nghiệp ấy

2.1.4 Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiềnhàng trong giao dịch, mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệpvới nhau

Có hai phương thức thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp đó là:Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt

2.1.4.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán trực tiếp giữa hai bênmua bán Khi nhận được vật tư hàng hoá, hoặc lao động dịch vụ đã hoàn thànhthì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán hoặc người cungcấp lao động dịch vụ

Đây là hình thức thanh toán được áp dụng phổ biến trong giao dịch với

số lượng nhỏ, đơn giản Vì đối với các khoản mua bán có giá trị lớn thì việcthanh toán bằng tiền mặt sẽ trở nên phức tạp và không an toàn Và thường ápdụng đối với quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với tư nhân không có tàikhoản tiền gửi ngân hàng, giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp khi trả lương, trả thưởng… hoặc giữa doanh nghiệp với các đơn

vị kinh tế khác Thanh toán bằng tiền mặt thường gặp rất nhiều rủi ro, vì vậyhình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được khuyến khích vàđược biết đến như một công cụ thanh toán nhanh gọn, an toàn và hiệu quả

Trang 7

2.1.4.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán được thực hiện bằng tính chuyển tài khoảnhoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua cơ quan trung gian là ngân hàng

Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Việc vận dụng hìnhthức nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhaugiữa các tổ chức kinh tế Hình thức thanh toán áp dụng cần được quy địnhtrước trong hợp đồng kinh tế

* Thanh toán bằng séc:

Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản tiền gửi,

ra lệnh cho ngân hàng phục vụ mình trích từ tài khoản của mình một số tiềnnhất định để trả cho người có tên trong séc Séc được xem là một phương tiệnthanh toán khá phổ biến trên tiền gửi và séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngânhàng có số dư

- Séc tiền mặt: Là loại séc cho phép người hưởng séc được lấy tiền mặt

từ ngân hàng ra Loại séc này thường dùng thanh toán với số tiền nhỏ đượcdùng thanh toán cho các đơn vị, cá nhân không có tài khoản tiền gửi ngân hàng

- Séc thanh toán: Là loại séc mà người hưởng thụ séc không được lấytiền mặt ra từ ngân hàng Đây là loại séc chủ yếu dùng trong quan hệ thanhtoán giữa các doanh nghiệp, đơn vị có tài khoản tiền gửi ngân hàng Séc thanhtoán bao gồm các loại sau:

+ Séc chuyển khoản: được dùng trong quan hệ thanh toán giữa các đơn

vị có cùng tài khoản tiền gửi ở cùng ngân hàng hoặc có tài khoản tiền gửi ở haingân hàng khác nhau nhưng có hệ thống thanh toán bù trừ Séc chuyển khoảnkhông có tác dụng rút tiền ra khỏi ngân hàng

+ Séc bảo chi: là một tờ séc chuyển khoản do chủ séc phát hành và đượcngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước đảm bảo chi trả số tiền trên séc Bên pháthành séc sau khi lập séc chuyển khoản phải đưa tờ séc đó tới ngân hàng để xinđảm bảo chi Ngân hàng sẽ căn cứ vào số tiền ghi trên tờ séc và số dư tài khoảntiền gửi của đơn vị để đánh dấu bảo chi lên tờ séc Séc bảo chi thường đượcdùng trong trường hợp thanh toán từng lần về hàng hoá và dịch vụ trong trường

Trang 8

hợp bên bán không tín nhiệm bên mua về trả tiền, không quen biết bên muahoặc trong trường hợp chủ tài khoản phát hành séc đang vi phạm kỷ luật thanh toán.

+ Séc định mức: là sổ gồm nhiều tờ séc đã được ngân hàng đóng dấubảo chi cho tất cả số tiền định mức Séc định mức có tác dụng như séc bảo chikhi thanh toán

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:

Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm của chủ tài khoản nhờ Ngân hàng phục

vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho người đã cung cấp lao vụ dịch

vụ hoặc đã bán vật tư hàng hoá cho mình, hoặc trích nộp ngân sách, trả nợ ngânhàng, trích nộp các quỹ cấp trên…

* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu:

Là hình thức mà chủ tài khoản uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ một sốtiền nào đó từ ngân hàng hoặc các đối tượng khác Thanh toán uỷ nhiệm thuđược dùng trong mua bán vật tư hàng hoá, trong quan hệ thanh toán bù trừ…

* Thanh toán bằng thư tín dụng:

Thư tín dụng là lệnh của ngân hàng bên mua đề nghị cho ngân hàng bênbán trả tiền cho bên bán về số lượng hàng hoá dịch vụ đã cung ứng cho bênmua theo các điều kiện trong hợp đồng kinh tế và giấy tờ mở thư tín dụng.Hình thức này áp dụng trong thanh toán giữa các đơn vị có tài khoản tiền gửi ởhai ngân hàng khác nhau Phương thức thanh toán này có sự đảm bảo an toàncho cả bên mua và bên bán Tuy nhiên chi phí giao dịch lại rất cao

* Thanh toán bằng thẻ thanh toán:

Thẻ thanh toán là thẻ điện có mật mã riêng do ngân hàng cung cấp chongười mua làm công cụ thanh toán thông qua mạng điện toán của ngân hàng

Thẻ thanh toán là một phương tiện chi trả hiện đại, tiện dụng Vì thế màthẻ thanh toán hiện nay được biết đến nhiều nhất và ngày càng được nhiềungười quan tâm và sử dụng Ở nước ta đã có thẻ rút tiền ATM của ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn, thẻ Vietcombank…

Như vậy, có rất nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt vớinhững ưu thế riêng của mỗi phương thức Việc lựa chọn phương thức thanh

Trang 9

toán nào cho phù hợp với doanh nghiệp mình phụ thuộc vào đặc điểm sản xuấtkinh doanh và sự tín nhiệm giữa các tổ chức kinh tế.

2.1.5 Phân loại thanh toán

Có rất nhiều tiêu thức để làm cơ sở cho việc phân loại các nghiệp vụthanh toán Tuy nhiên, dưới góc độ cung cấp thông tin cho quản lý kế toánthường phân loại các nghiệp vụ thanh toán dựa trên các tiêu thức cơ bản sau:

2.1.5.1 Dựa vào đặc điểm hoạt động thanh toán

* Thanh toán các khoản phải thu:

Đây là phần vốn của doanh nghiệp đang bị các doanh nghiệp hoặc các

cá nhân khác chiếm dụng và doanh nghiệp có quyền thu hồi các khoản nợ này.Các nghiệp vụ này phát sinh khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụcủa mình ra bên ngoài nhưng chưa nhận được tiền ngay

+ Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng phát sinh trongquá trình doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của mình ra bên ngoàinhưng chưa được tiền ngay

+ Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp khi doanhnghiệp có ứng trước tiền để mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ

+ Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp về các khoản bồi thường, tạm ứng

+ Quan hệ thanh toán khi doanh nghiệp tham gia liên doanh, liên kết vớicác đơn vị khác, với các đơn vị có quan hệ nội bộ, trong quan hệ chi trả hỗ trợlẫn nhau Ngoài ra khi doanh nghiệp được hoàn thuế giá trị gia tăng

* Thanh toán các khoản phải trả:

Là số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị các

cá nhân khác Do vậy doanh nghiệp phải thanh toán các khoản nợ này Cácnghiệp vụ thanh toán các khoản phải trả phát sinh khi doanh nghiệp có quan hệthanh toán với các doanh nghiệp khác như sau:

+ Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách mua hàng, khi họđặt tiền trước để mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 10

+ Quan hệ thanh toán giữa cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp vềcác khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp.

+ Quan hệ thanh toán với Nhà nước phát sinh trong quá trình doanhnghiệp thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp

+ Quan hệ thanh toán giữa các tổ chức tín dụng, các khoản thế chấp, kýcược, ký quỹ

+ Quan hệ thanh toán phát sinh trong các quan hệ khác với các đối tácliên doanh, liên kết khi doanh nghiệp đứng ra tổ chức liên doanh, liên kết, vớicác đơn vị nội bộ được chi trả hộ

2.1.5.2 Căn cứ vào thời hạn thanh toán

* Thanh toán trả trước:

Là việc trả trước khi giao nhận hàng một khoản trong thời gian nhấtđịnh để đảm bảo việc nhận hàng theo mong muốn Thông thường thanh toántheo phương thức này ảnh hưởng thanh toán tới công nợ phải thu, phải trả củangười mua và người bán Trong trường hợp này người bán được tạo điều kiện

về mặt tín dụng và đảm bảo về mặt thanh toán, còn người mua chịu rủi ro trướcmắt về khoản tiền vốn bỏ ra ban đầu, song được bù đắp bằng việc hưởng ưu đãi

từ phía bán như chuyển khoản thanh toán, giá ưu đãi…

* Thanh toán trả ngay:

Là việc thanh toán sau khi giao hàng, phương thức này đảm bảo tínhsòng phẳng trong quan hệ mua bán Việc thanh toán ngay không có nghĩa lúcnào cũng diễn ra ngay sau khi người nhận được hàng Bởi vì trên thanh toánngười mua và người bán đều có những quan hệ thanh toán tại một thời điểm,

do đó họ gặp những khó khăn về mặt tài chính Bên cạnh đó tâm lý chung củacác nhà kinh doanh là bao giờ cũng muốn kích thích tiêu thụ, đẩy nhanh tốc độlưu thông hàng hoá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Do vậy, các doanh nghiệp thường chấp nhận hình thức thanh toán khác,trong đó có phương thức thanh toán trả chậm (trả sau)

Trang 11

* Thanh toán trả chậm:

Là việc thanh toán sau khi giao nhận hàng được một thời gian nhất định.Nếu như thanh toán trả trước là hình thức người bán được cấp tín dụng từngười mua thì thanh toán trả sau có tính chất ngược lại, người mua chiếm dụngvốn của người bán Mức độ của rủi ro phụ thuộc vào khả năng tín dụng củangười mua Khi giao nhận theo phương thức này người bán phải kèm theo một

số điều kiện về tín dụng với người mua

Trong nền kinh tế hiện nay đa số áp dụng hai phương thức thanh toán làtrả trước và trả chậm và chủ yếu vẫn là thanh toán trả chậm Chính hai phươngthức này góp phần tạo nên các khoản nợ phải thu, nợ phải trả trong doanh nghiệp

2.1.6 Kế toán thanh toán chủ yếu trong doanh nghiệp

2.1.6.1 Nguyên tắc chung trong hạch toán các nghiệp vụ thanh toán

Hoạt động thanh toán nói riêng và hoạt động kế toán tài chính nói chungđều phải tuân thủ các nguyên tắc chung nhất trong quản lý tài chính Cácnghiệp vụ thanh toán phải đảm bảo theo đúng quy định hiện hành về công tácquản lý tài chính, tuân thủ các yêu cầu mang tính pháp lý hiện hành Trong quátrình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nói chung cũng như trong quátrình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán nói riêng đòi hỏi tính trung thực vàkịp thời trong việc phản ánh sự hình thành và xảy ra các nghiệp vụ kinh tế phátsinh Đồng thời cũng phải tuân thủ các quy định cụ thể mà xuất phát của nó làtính đặc thù riêng của hoạt động thanh toán

Hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp gồm 2 loại: Các khoản nợphải trả và các khoản nợ phải thu

* Để theo dõi chính xác và kịp thời các nghiệp vụ thanh toán, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đốitượng thanh toán, thường xuyên đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thanh toánđược kịp thời

- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có

số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu từng

Trang 12

khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán có xác nhậnbằng văn bản.

- Đối với các khoản nợ phải trả, phải thu có nguồn gốc ngoại tệ cần theodõi cả về nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi theo đồng Ngân hàngNhà nước Việt Nam Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế

- Phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toáncũng như theo từng đối tượng để có kế hoạch thanh toán phù hợp

- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoảnphải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bẳng cân đối kế toán

mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau

2.1.6.2 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán

* Với các khoản nợ phải thu:

- Nợ phải thu cần được thanh toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu

Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ phải thu và thường xuyên kiểm tra đônđốc thu nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc dây dưa kéo dài

- Những khoản nợ có quan hệ giao dịch mua hàng thường xuyên hoặc

dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng doanh nghiệp cần tiến hành kiểm tra đốichiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ Nếu cần thiết có thểyêu cầu khách hàng xác định số nợ bằng văn bản

- Trường hợp các khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho doanhnghiệp bằng tiền mặt, bằng séc mà thanh toán bằng bù trừ giữa nợ phải thu và

nợ phải trả hoặc chuyển vào tài khoản nợ phải thu khó đòi cần có đủ các chứng

từ hợp pháp, hợp lệ liên quan

- Phải xác minh trực tiếp hoặc yêu cầu xác định bằng văn bản đối vớicác khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làmcăn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi

- Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ nhưng trong quan hệ vớitừng khách hàng nợ, từng đối tượng nợ phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có.Cuối kỳ lập báo cáo tài chính, kế toán tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả

Trang 13

cho phép lấy số dư chi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảngcân đối kế toán.

* Với các khoản phải trả, phải nộp:

- Mọi khoản phải trả, phải nộp của doanh nghiệp phải được theo dõi chitiết theo từng đối tượng

- Riêng các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp phải được phân chiathành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn thanh toán của từngkhoản nợ phải trả

- Khi trả hoặc nộp bằng vàng, bạc, đá quý phải được đánh giá theo tỷgiá mua của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc giá thị trường để phản ánhgiá trị thực của vốn kinh doanh

- Tài khoản nợ phải trả chủ yếu có số dư bên Có, nhưng trong quan hệvới từng chủ nợ tài khoản này có thể có số dư bên Nợ phản ánh số đã trả lớnhơn số phải trả Cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính, cho phép kế toán lấy số dưchi tiết từng bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

2.1.6.3 Phương thức thanh toán nợ phải thu khách hàng

a) Hạch toán nợ phải thu của khách hàng

Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các doanhnghiệp hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

* Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ thanh toán vớingười mua gồm:

- Hoá đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho

- Giấy báo Có của ngân hàng

Trang 14

sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản phải thu của người nhận thầu về khối lượng, công tác XDCB đã hoàn thành.

- Phải tiến hành phân loại các khoản nợ phải thu thành các khoản nợ: Nợ

có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc khoản nợ không có khả năng thuhồi, để có căn cứ lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đốivới những khoản nợ không đòi được

- Mọi khoản thanh toán với khách hàng đều phải được ghi chép phảnánh vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ liên quan được lập theo đúngphương pháp quy định như: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, các biên bảnbàn giao nhận hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng, phiếu nhập kho hànghoá bị trả lại, biên bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bảnxoá nợ…

- Đối với khoản phải thu khách hàng bằng ngoại tệ thì ngoài việc quyđổi ra VNĐ theo phương pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp dụng tạidoanh nghiệp, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả các loại ngoại tệ trên sổ chitiết theo từng đối tượng khách hàng có quan hệ thanh toán thường xuyên vớidoanh nghiệp

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 15

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT

hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Số dư bên nợ:

- Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên có - phản ánh số tiền đã nhận trước

hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối

tượng cụ thể

* Sơ đồ hạch toán:

- Đối với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ sơ đồ hạch toán như sau:

Trang 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán TK 131 đối với doanh nghiệp chịu thuế theo

phương pháp khấu trừ thuế

- Đối với DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Các bút toán hạch toán cũng tương tụ như DN tính theo phương phápkhấu trừ, chỉ khác các bút toán ghi nhận doanh thu hoạt động kinh doanh, hoạtđộng tài chính ghi theo giá đã có thuế Sơ đồ hạch toán như sau:

TK 635

Số tiền khấu trừ CKTT

TK 111,112Thu tiền có khấu

TK 131

TK 333,(3331)

TK 333,(3331)

Trang 17

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán TK 131 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực tiếp

* Sổ sách sử dụng:

Theo nguyên tắc xử lý các nghiệp vụ thanh toán nói trên, mỗi DN sẽthực hiện ghi chép trên hệ thống các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của mình

* Hạch toán chi tiết:

Các khoản thanh toán được theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán với ngườimua Sổ chi tiết này không mang tính chất bắt buộc về hình thức Tuỳ theo yêucầu của quản lý và việc cung cấp thông tin DN có thể mở và lựa chọn mẫu sổ

TK 511, 711

Giá bán đã có thuế

TK 111, 112

TK 532, 521Giảm giá, CKTM

TK 635

Số tiền khấu trừ CKTT

TK 111,112Thu tiền có trừ

TK 131

TK 333,(3331)

Trả lại tiền cho khách

Hàng vì hàng bán bị trả lại

Trang 18

phù hợp với DN mình Cuối tháng hoặc cuối quý kế toán tổng hợp số liệu trên

sổ chi tiết thanh toán với người mua, lấy đó làm căn cứ lập bảng tổng hợpthanh toán với người mua

* Hạch toán tổng hợp:

Các nghiệp vụ thanh toán được vào sổ phù hợp tuỳ vào tình hình thực tế

và hình thức sổ kế toán được sử dụng trong DN

b) Hạch toán dự phòng phải thu khó đòi

Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, có những khoản thu màngười nợ khó hoặc không có khả năng trả nợ Các khoản tiền nợ của nhữngkhách hàng này gọi là nợ phải thu khó đòi Để đề phòng những tổn thất vềnhững khoản phải thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế những đột biến về kết quảkinh doanh trong một kỳ kế toán, cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải dựtoán số nợ có khả năng khó đòi, tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ Số tính trước này gọi là các khoản dự phòng phải thu khó đòi

Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đángtin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (khi khách hàng bị phá sản hoặc bị tổnthất, thiệt hại lớn về tài sản… nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn

vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần nhưng vẫn không thu được nợ)

Việc xác định số lập dự phòng về các khoản phải thu khó đòi và việc xử

lý xóa nợ khó đòi phải theo quy định của cơ chế tài chính

Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm,doanh nghiệp đã cố gắng làm hết mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫnkhông thu được và khách hàng thực sự không còn khả năng thanh toán thìdoanh nghiệp có thể xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trong sổ kế toán vàchuyển ra theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (tài khoản ngoàibảng cân đối kế toán), việc xóa các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sựđồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (nếu làdoanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệcủa doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của cơ chếtài chính, chờ khả năng khách hàng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về

Trang 19

nợ khó đòi đã xử lý Trong trường hợp thu được nợ sẽ hạch toán vào TK 711

“Thu nhập khác”

*Tài khoản sử dụng:

TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”

*Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 139

Bên Nợ:

- Các khoản nợ phải thu khó đòi không thu được phải xử lý xóa nợ;

- Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đã lập khôngđược sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán lớn hơn số trích lập dự phòngcho niên độ sau

Bên Có:

- Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí

Số dư Nợ:

- Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ

2.1.6.4 Phương pháp hạch toán nợ phải trả với nhà cung cấp

Nợ phải trả là những khoản tiền DN đã chiếm dụng của DN, cá nhânkhác mà DN có trách nhiệm phải trả

- Chứng từ lập khi giao hàng hoá;

- Ứng tiền trước, đặt cọc và các chứng từ thanh toán tiền hàng mua khiđến hạn trả trước hoặc trực tiếp hoặc thông qua các nghiệp vụ Ngân hàng gồm:Phiếu chi, giấy báo Nợ, sao kê báo Nợ

* Tài khoản sử dụng:

TK 331 - Phải trả người bán

Tài khoản này được chi tiết cho từng nhà cung cấp

Trang 20

từ giảm giá hàng bán của bên bán, chứng từ xuất kho hàng kém, mất phẩm chất

để trả lại người bán…

- Đối với các khoản phải trả người bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quyđổi tiền đồng Việt Nam theo phương thức hạch toán thu chi ngoại tệ đang ápdụng tại DN, kế toán còn phải kết hợp theo dõi cả các ngoại tệ trên sổ chi tiếttheo từng người bán có quan hệ thanh toán thường xuyên với DN

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - Phải trả người bán

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán hay người cung cấp và người nhận thầu

- Số tiền ứng trước cho người bán

- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá hàng cho DN

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trảlại người bán

- Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho DN trừ vào nợphải trả

Trang 21

- Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền đã ứng trướccho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiếtcủa từng đối tượng cụ thể.

* Sơ đồ hạch toán:

- Với DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ sơ đồ hạch toán như sau:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán TK 331 đối với DN chịu thuế GTGT theo phương

hàng hoá chịu

TK 133

TK 627,641, 642Nhận dịch vụ cung cấp

của người bán

TK 211, 213Mua TSCĐ chưa trả tiền

TK 241Thuê thầu công trình

XDCB

Trang 22

- Với DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp sơ đồ hạch toán như sau:

Các bút toán ghi cho TK 331 là tương tự chỉ khác các bút toán ghi nhậngiá trị vật tư hàng hoá TSCĐ mua vào, giá trị các khoản mua chịu sử dụng trựctiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh là được ghi theo tổng giá thanh toán (đã

* Hạch toán chi tiết:

Các khoản thanh toán được theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán với ngườibán Tùy theo tính chất của đối tượng hạch toán và yêu cầu cung cấp thông tin

TK 152, 153

Người bán giảmGiá hàng bán

TK 152, 153 (611)Mua vật tư hàng hoá chịu

TK 627, 641, 642Nhận dịch vụ cung cấp

Trang 23

phục vụ quản lý mà kết cấu sổ được xây dựng một cách phù hợp Cuối thánghoặc cuối quý, sổ chi tiết thanh toán với người bán được tổng hợp số liệu vàkhóa sổ Căn cứ vào số liệu này kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết thanh toánvới người bán.

* Hạch toán tổng hợp:

Các nghiệp vụ thanh toán được vào sổ phù hợp tùy theo hình thức sổđược lựa chọn trong doanh nghiệp

2.2 Cơ sở lý luận về công nợ và quản lý công nợ

2.2.1 Khái niệm về công nợ của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn diễn ra mối quan hệgiữa người mua và người bán: người bán khi bán hàng hoá dịch vụ thì muốnnhận tiền ngay, còn người mua thì lại cần sự tự giác hay không tự giác về việctrả tiền chậm Nhưng vì không ai thuần tuý là người bán và cũng không ai đóngvai trò là người mua Vì thế đã hình thành nên công nợ trong doanh nghiệp

Như vậy, công nợ được hiểu là quan hệ thanh toán giữa bên mua và bên bán chưa được chấm dứt, người mua có trách nhiệm thanh toán số tiền hàng

mà bên bán đã giao, còn bên bán có quyền được đòi số tiền mà bên mua đang

nợ Hay công nợ là những khoản nợ được hình thành khi mua vật tư hàng hoá…

Hầu hết các doanh nghiệp không có khả năng tự trang trải cho hoạt độngkinh doanh của mình Vì vậy, chiếm dụng vốn của đối tượng khác là điềukhông thể không xảy ra Điều đó có nghĩa là, trong suốt thời kỳ hoạt động bất

cứ đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng tồn tại “công nợ”

2.2.2 Nội dung công nợ trong doanh nghiệp

2.2.2.1 Nội dung công nợ phải thu

Công nợ phải thu là bộ phận của doanh nghiệp đang bị các doanhnghiệp hoặc cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phảithu hồi Công nợ phải thu liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối vớidoanh nghiệp

Trang 24

* Công nợ phải thu bao gồm các khoản:

- Các khoản phải thu của khách hàng: Là các khoản cần phải thu cho

doanh nghiệp, bán chịu hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.Khoản thu này đang chiếm tỷ trong lớn trong tổng số khoản phải thu

- Các khoản phải thu nội bộ: Khoản này phản ánh các khoản nợ và tình

hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với đơn vị cấptrên, trực thuộc

- Các khoản phải thu từ tạm ứng: Là khoản tiền, vật tư do doanh nghiệp

giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giảiquyết một công việc như mua hàng hoá, trả chi phí đi công tác

- Chi phí trả trước cho người bán: Phản ánh số tiền trả trước cho người

bán mà chưa nhận được hàng hoá, dịch vụ

- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ và phải thu khác: Là các khoản

phát sinh khi vay vốn, người đi vay phải mang tài sản của mình giao cho ngườicho vay cầm giữ trong thời gian vay vốn Phải thu khác là khoản phải thu từcác hoạt động kinh tế phát sinh không nằm trong kế hoạch

2.2.2.2 Nội dung công nợ phải trả

Công nợ phải trả là số tiền mà doanh nghiệp đi vay đi chiếm dụng củacác đơn vị, tổ chức, cá nhân do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả

* Công nợ phải trả bao gồm:

- Các khoản tiền vay của ngân hàng, tổ chức kinh tế và các cá nhân để

bổ sung cho nhu cầu vốn kinh doanh bao gồm:

+ Vay ngắn hạn: là các khoản tiền vay mà doanh nghiệp có trách nhiệmphải trả trong vòng 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh trong vòng 1 năm, vay ngắnhạn được sử dụng cho mục đích đầu tư vốn lưu động trong doanh nghiệp

+ Các khoản vay ngắn hạn thường được trả tiền bằng tài sản lưu động vàcác khoản nợ mới phát sinh

+ Vay dài hạn: là khoản tiền có thời hạn một năm trở lên hoặc sau một

kỳ sản xuất kinh doanh bình thường; ược thanh toán bằng kết quả sản xuất kinhdoanh; dùng cho mục đích xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

Trang 25

- Người mua trả tiền trước: phản ánh số tiền người mua đặt trước chưa

giao hàng

- Nợ phải trả người bán: là toàn bộ giá trị hàng hoá, nguyên vật liệu, lao

động, dịch vụ mà doanh nghiệp mua chịu, đã nhận được hàng nhưng chưathanh toán tiền hàng

- Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước bao gồm:

+ Thuế GTGT

+ Thuế TTĐB

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thuế tài nguyên

+ Thuế nhà đất

Ngoài ra còn các khoản phí, lệ phí khác phải nộp

- Các khoản phải trả cho người lao động: là các khoản tiền mà doanh

nghiệp trả cho người lao động như tiền lương, thưởng, tiền công và các khoảnthu nhập khác của người lao động

- Các khoản phải trả khác: Là các khoản phải trả không mang tính chất

trao đổi, mua bán như các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, giá trị tài sản thừachờ xử lý, các khoản doanh thu chưa thực hiện, các khoản phải trả cho các bêntham gia liên doanh…

2.2.3 Nội dung của quản lý công nợ

2.2.3.1 Quản lý nợ phải thu

* Yêu cầu quản lý nợ phải thu:

Cần thường xuyên kiểm tra các đối tượng nợ, nhanh chóng thu hồi nợphải thu, đồng thời phải đôn đốc và áp dụng các biện pháp quản lý nợ sát thựctrong thu hồi nợ

* Các biện pháp quản lý nợ phải thu:

Cần phân loại nợ phải thu để quản lý:

+ Với nợ thu đến hạn: cần hoàn tất hoá đơn, chứng từ để phục vụ thanhtoán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định Thực hiện

Trang 26

thu nợ dứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ quá hạn, nợ khó đòi làm gia tăng chiphí trong quản lý khoản nợ này.

+ Với nợ phải thu quá hạn: doanh nghiệp cần có những chính sáchkhuyến khích khách hàng trả nợ như: tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng chocác con nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi

+ Với nợ khó đòi: Thu đủ số tiền ban đầu, không bán hàng theo phươngthức bàn hàng trả chậm, kiên quyết thu tiền ngay

Để quản lý và thu hồi có hiệu quả cần áp dụng một số cách quản lý nợ phải thu như sau:

+ Quản lý theo đối tượng nợ: Đây là hình thức quản lý theo từng kháchhàng thông qua quan hệ mua bán Phân loại theo từng đối tượng nợ để có quátrình theo dõi, đánh giá tổng quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp để cóchính sách áp dụng cụ thể linh hoạt cho từng khách hàng Đối với đối tượngkhách hàng thanh toán dứt khoát, đúng hạn thì áp dụng thu hồi nợ có ưu đãitrong thanh toán như chiết khấu, giảm giá hàng bán Đối với khách hàng nợdây dưa, quá hạn cần có biện pháp vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo để thu hồi nợ

2.2.3.2 Quản lý nợ phải trả

* Yêu cầu của quản lý nợ phải trả:

Khoản nợ phải trả là nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ bênngoài để đảm bảo đủ số vốn sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các khoản vay và

các khoản phải trả Do đó yêu cầu thực hiện chi trả đúng hạn, chính xác phù

hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệm chi phí nhằm phát huy hiệu quả của

Trang 27

các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ, tư cách tín dụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định.

* Biện pháp quản lý nợ phải trả:

- DN cần duy trì một lượng vốn tiền mặt đủ để đáp ứng đòi hỏi việcthanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn nâng cao được uy tíncủa DN trên thị trường

- Lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp với từng quan hệ thanhtoán phù hợp nhằm phát huy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

- Thường xuyên mở sổ theo dõi, kiểm trả, đối chiếu các khoản nợ đếnhạn, khoản nợ quá hạn

Đối với các khoản nợ đến hạn trả thì DN cần có kế hoạch trả nợ đúnghạn quy định

Đối với các khoản nợ quá hạn thì DN cần có kế hoạch trả nợ dần hoặcthoả thuận với bên chủ nợ trong thời gian bị quá hạn đó

2.2.4 Ý nghĩa của quản lý công nợ

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đối với bất kỳ một doanh nghiệp mà côngtác quản lý công nợ tốt sẽ giúp doanh nghiệp đó có thể giải quyết hài hòa cácmối quan hệ kinh tế với khách hàng, với nhà cung cấp, với Nhà nước, với côngnhân viên và các đối tác làm ăn khác

Quản lý công nợ phải thu, phải trả sẽ góp phần xây dựng và hoàn thiệncông tác kế toán và quản trị tài chính trong doanh nghiệp, tạo môi trường antoàn cho doanh nghiệp Các khoản phải thu phụ thuộc vào khả năng tài chínhcủa khách hàng, còn nợ phải trả phụ thuộc vào năng lực tài chính của chínhdoanh nghiệp mình Quản lý nợ phải thu là công tác thu hồi nợ đi liền với cácbiện pháp, chính sách tín dụng đối với khách hàng như: khuyến khích, ưu đãi,giảm giá, chiết khấu, thưởng, phạt Quản lý nợ phải trả mang tính chủ quanhơn là quản lý nợ phải thu, phụ thuộc vào chính sách của đơn vị, phụ thuộc vàotình hình tài chính và khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp

Quản lý công nợ sẽ giúp cho các nhà quản trị, kế toán trong nội bộ công

ty thấy được tình hình công nợ để có kế hoạch điều chỉnh, quản lý nhằm làm

Trang 28

cho tình hình tài chính của công ty được ổn định Việc quản lý công nợ phânloại theo từng đối tượng, theo thời gian, theo hình thức giúp nhà quản lý nắmđược cụ thể từng con nợ, thời gian nợ Theo đối tượng cho ta biết được đốitượng nào thường thanh toán đúng hạn, đối tượng nào cố tình gây nợ, đối tượngnào thực sự khó khăn về tài chính…Từ đó có biện pháp xử lý theo từng đối tượng.

Với các nhà đầu tư, các đối tác liên doanh, liên kết thường quan tâm đầutiên là khả năng thanh toán, sự ổn định, sự cân đối hay mất cân đối giữa nợphải thu và nợ phải trả để tiếp tục thực hiện đầu tư, hợp tác hay chấm dứt

Tóm lại, việc quản lý công nợ rất có ý nghĩa rất quan trọng trong côngtác kế toán Nếu quản lý công nợ tốt sẽ đảm bảo tính cân đối về tình hình tàichính, tạo niềm tin với các nhà đầu tư, các đối tác

2.2.5 Các chỉ tiêu chủ yếu dùng để đánh giá công tác thanh toán và quản lý công nợ

Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp thông qua một số chỉtiêu về hệ số khả năng thanh toán sau:

+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: Hệ số thanh toán tổng quát làmối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng với tổng số nợphải trả Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốnchủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trang trải nợ màdoanh nghiệp phải thanh toán

Hệ số thanh toán tổng quát =

+ Hệ số thanh toán nhanh: hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu đánh giákhắt khe hơn về khả năng thanh toán Hệ số thanh toán nhanh trong nhiềudoanh nghiệp trên 1 được xem là hợp lý

Hệ số thanh toán nhanh =

Tổng tài sản

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Nợ phải thu

Nợ ngắn hạn

Trang 29

+ Hệ số thanh toán hiện hành: đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn.Qua thực tế hệ số này bằng 2 là tốt nhất, tuy nhiên còn phụ thuộc vào từngngành nghề và đặc điểm của từng doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán hiện hành =

+ Hệ số khả năng thanh toán bằng tiền: tỷ lệ >0,5 là khả quan, nếu <0,5

sẽ thanh toán khó khăn, nếu lớn quá sẽ ứ đọng tiền

Hệ số thanh toán bằng tiền =

Ngoài các chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán ta cần quan tâm tỷ lệcác khoản phải thu so với các khoản phải trả

Tỷ lệ các khoản phải thu so

2.3 Thực tiễn về công tác thanh toán và quản lý công nợ ở các doanh nghiệp nước ta

Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế nước ta

đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo ra nhiều mối quan hệ hợp tác giữacác doanh nghiệp trong nước với nhau và mối quan hệ giữa các doanh nghiệptrong nước với các đối tác nước ngoài Hoạt động sản xuất kinh doanh tại cácdoanh nghiệp nước ta ngày càng trở nên năng động và sáng tạo hơn với việc ápdụng linh hoạt các chính sách tiền tệ của Nhà nước đồng thời mở rộng nhiềuhình thức thanh toán hiện đại và đặc biệt là thanh toán bằng chuyển khoản.Hiện nay có năm hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được sử dụngnhư: thanh toán séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bằng thẻ thanhtoán và thanh toán thư tín dụng song thanh toán bằng thẻ thanh toán vẫn chưa

là hình thức thanh toán chính Tại các doanh nghiệp vẫn duy trì hình thức thanhtoán bằng tiền mặt trong quan hệ thanh toán với người lao động, thanh toán

Tài sản lưu động + Đầu tư ngắn hạn

Trang 30

trong các giao dịch có giá trị tiền nhỏ Ngoài ra hình thức thanh toán nữa cũngđược áp dụng trong thanh toán nội bộ doanh nghiệp là thanh toán bù trừ công nợ.

Việt nam là một nước đang phát triển, tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặtđang còn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng phương tiện thanh toán của nền kinh tế,nếu không có cơ chế, chế tài quản lý linh hoạt việc thanh toán bằng tiền mặt thìrất khó để điều hành hữu hiệu và triệt để chính sách tiền tệ quốc gia

Về quản lý công nợ ở nước ta hiện nay: vấn đề quản lý công nợ ở cácdoanh nghiệp nước ta hiện nay nhìn chung chưa được hiệu quả Trước thựctrạng công nợ phát sinh với số lượng lớn công tác quản lý gặp những khó khănnhất định Các biện pháp thu hồi nợ được áp dụng triệt để nhưng vẫn chưa thểgiải quyết được tình trạng thanh toán chậm trả làm phát sinh các khoản nợ quáhạn, nợ khó đòi Mặt khác nguồn vốn chiếm dụng của các doanh nghiệp khôngnhỏ đặc biệt là các khoản vay thường quá hạn dẫn đến lãi suất vay cao nguy cơmất khả năng thanh toán là khó tránh khỏi Hiện nay, có nhiều doanh nghiệpchuyên mua nợ, theo đó thì các chủ nợ phải chịu một tỷ lệ phí nhất định chocác công ty mua nợ này, hoặc chủ nợ có thể bán hẳn số nợ với giá theo sự thỏathuận của hai bên Sự ra đời của các công ty dịch vụ mua nợ này là điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ Tuy nhiên, với các khoản

nợ có giá trị không lớn, nếu thực hiện bán nợ thì doanh nghiệp phải trả tỷ lệ phíkhá lớn so với số nợ

Tóm lại, công tác thanh toán và quản lý công nợ luôn đặt ra nhiều cơ hội

và thách thức cho các doanh nghiệp Để thực hiện tốt công tác thanh toán vàquản lý hiệu quả công nợ các doanh nghiệp luôn coi đây là nhiệm vụ chiếnlược lâu dài được chú trọng thực hiện

Trang 31

B Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu là cách thức thu thập các tài liệu, thông tintrên sách báo, internet, tạp chí, các báo cáo khoa học… hoặc có thể điều trathực tế để phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Trong đề tài số liệu phần cơ sở lý luận và thực tiễn được thu thập từ cácsách báo, tạp chí, các tài liệu liên quan đến vấn đề thanh toán công nợ Đối vớinhững tài liệu số liệu thực tế được thu thập qua phỏng vấn, tìm hiểu cán bộcông nhân viên trong công ty, tại phòng kế toán của công ty

2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập đầy đủ các số liệu cần được tiến hành phân loại sắp xếplại số liệu một cách hợp lý theo trình tự thời gian hay đối tượng nghiên cứu.Quá trình xử lý số liệu trong đề tài chủ yếu áp dụng kỹ thuật tính toán trên bảngtính Excel và sử dụng máy tính cá nhân trong những tính toán đơn giản

2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụ thể tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động của các sự vật, hiện tượng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của hiện tượng trong phạm vi nghiên cứu Từ đó đưa ra biện pháp giải quyết để có kết quả phân tích

hệ thống các thông tin, số liệu chính xác, cụ thể, đầy đủ và kịp thời

Phương pháp phân tích bao gồm: thống kê mô tả và thống kê so sánh+ Thống kê mô tả: từ số liệu thu thập được đưa vào khoản mục có tính tương đồng vào các bảng biểu để nó mô tả từng vấn đề trong hoạt động kinh doanh Đồng thời thông qua các tần số, cơ cấu ta thấy quy mô của chỉ tiêu phântích to hay nhỏ, nhiều hay ít

+ Thống kê so sánh: so sánh là phương pháp được sử dụng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xây dựng xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích

Trang 32

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Mỹ Châu

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ CHÂU

- Tên nước ngoài: MY CHAU JOINT STOCK COMPANY

- Tel: 0321.941.942

- Fax: 0321.937823

Trụ sở chính: Số 161, Phố Nối, Mỹ Hào, Hưng Yên

Công ty cổ phần Mỹ Châu được thành lập vào ngày 20/02/2007, gồm 3thành viên theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Hưng Yên số: 0503000211 Công ty cổ phần Mỹ Châu với tên viết tắt là

MY CHAU., JSC các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau:

- Sản xuất và các dịch vụ về lắp đặt biển quảng cáo;

- Kinh doanh các mặt hàng về phông, bạt, đề can, hạt nhựa…;

- In và các dịch vụ về in;

- Trang trí nội, ngoại thất

Để thực hiện tốt chức năng kinh doanh của mình Công ty luôn:

- Phấn đấu thực hiện tốt việc tuân thủ chính sách kinh tế của Nhà nướchiện nay;

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Thường xuyên mở rộng thị trường kinh doanh, khai thác sử dụng cóhiệu quả nguồn vốn, thực hiện tốt các quan hệ thanh toán và quản lý tốt công nợ;

- Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động

Từ khi thành lập tới nay Công ty đã hoạt động không ngừng và pháttriển, trong tương lai Công ty sẽ mở rộng hơn nữa các ngành nghề kinh doanhtạo việc làm cho không ít lao động trong xã hội

Trang 33

3.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến Giám đốc

là người đứng đầu quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty, là ngườiđại diện ký kết các hợp đồng kinh doanh với khách hàng và là người chịu tráchnhiệm trước pháp luật, chính quyền địa phương và cán bộ công nhân viên

Giúp việc cho Giám đốc là các bộ phận chịu trách nhiệm trực tiếp trướcgiám đốc về phần việc được giao

Bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Qua sơ đồ trên ta thấy chức năng của từng bộ phận như sau:

- Hội đồng quản trị: Gồm Chủ tịch hội đồng quản trị, phó chủ tịch hộiđồng quản trị và 1 ủy viên, có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của Công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcgiám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng khác trong Công ty, chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tình hình hoạt động của Công ty

- Giám đốc: là những người trực tiếp điều hành các hoạt động trongCông ty ở các bộ phận, là người giúp HĐQT trong công tác chỉ đạo mọi hoạtđộng của Công ty

Giám đốc Hội đồng quản trị

PhòngKỹThuật

PhòngKinh doanh

Toán

Phòng KếToán

Toán

Trang 34

- Phòng kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề về thiết kế các bảng, biển quảngcáo, các bản vẽ kỹ thuật, nghiên cứu ứng dụng các quy trình kỹ thuật mới tronglĩnh vực biển quảng cáo.

- Phòng kinh doanh: Đảm bảo về mảng kinh doanh dịch vụ của Công ty

- Phòng kế toán: Có chức năng hạch toán quá trình kinh doanh của Công

ty Lập các báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh củaCông ty

Như vậy mỗi bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng đều cómối quan hệ mật thiết với nhau và đều chịu sự quản lý của Giám đốc tạo nênmột chuỗi mắt xích trong hoạt động kinh doanh của Công ty

3.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty

3.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Do quy mô tổ chức kế toán của Công ty tương đối nhỏ và sự chỉ đạo củaban giám đốc nên bộ máy kế toán của Công ty tương đối dơn giản

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanhcủa Công ty Hàng quý lập báo cáo tài chính Thực hiện các giao dịch với Ngânhàng Báo cáo Thuế với cơ quan Nhà nước

- Kế toán viên kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp việc cho kếtoán trưởng Tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Viết hóa đơn,

Kế toán trưởng

Kế toán viên kiêm

Trang 35

lập các phiếu thu, phiếu chi Theo dõi chấm công lao động Soạn thảo các hợpđồng kinh tế.

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt cho Công ty Được phép nhập và xuất tiềntheo lệnh của Giám đốc Theo dõi và ghi chép sổ quỹ đầy đủ, chính xác Hàngtháng lập các báo cáo về tình hình quỹ của Công ty Phụ trách phát lương,thưởng hàng tháng cho công nhân viên

3.1.3.2 Hệ thống chứng từ sổ sách của Công ty

Hiện nay Công ty cổ phần Mỹ Châu áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchung theo chế độ kế toán hiện hành và sử dụng phần mềm Easy Accounting

để hạch toán

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung được thể hiện như sau:

Sơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký chung

SỔ CÁI

Bảng cân đối sốPhát sinh

Sổ, thẻ kếToán chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổnghợp chi tiết

Trang 36

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

3.1.4 Tình hình lao động của Công ty

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh lao động là điều kiện đầu tiên cầnthiết quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Từ khi thành lập đếnnay, quá trình hoạt động kinh doanh Công ty đã có nhiều thay đổi để phù hợpvới quy mô, ngành nghề, từ đó tình hình lao động trong Công ty cũng có nhữngthay đáng kể cả số lượng và chất lượng Việc sử dụng lao động đúng theochuyên môn và đầy đủ về mặt số lượng là một trong những nguyên tắc quantrọng trong kinh doanh thúc đẩy kinh doanh phát triển Tình hình lao động củaCông ty cổ phần Mỹ Châu được thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm qua (2007 – 2008)

III Theo giới tính

So sánh (08/07) Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008

CC (%) CC (%)

SL (Người)

SL (Người)

(Nguồn: phòng kế toán của Công ty)

Trang 37

Qua bảng 3.1 cho thấy:

Về số lượng: tình hình lao động chung của Công ty đều tăng lên Cụ thể,năm 2008 tổng số lao động là 16 người tăng so với năm 2007 là 5 người tươngứng với mức tăng là 45,45%, trong đó lao động trực tiếp tăng 4 người tươngứng với mức tăng là 57,14%, còn lao động gián tiếp tăng 1 người tương ứngvới mức tăng 25% Sở dĩ lao động tăng lên là do quy mô của Công ty ngàycàng được mở rộng, nên nhu cầu lao động đòi hỏi ngày càng nhiều Số laođộng trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp là do yêu cầu công việc cũng nhưquy mô và đặc điểm kinh doanh của Công ty

Về trình độ chuyên môn: đối với lao động trực tiếp Công ty chỉ yêu cầutôt nghiệp cấp III nên trình độ lao động chủ yếu là sơ cấp kỷ luật và các đốitượng khác Còn đội ngũ nhân viên văn phòng thì chủ yếu tốt nghiệp cáctrường ĐH, CĐ, Trung cấp phù hợp với chuyên ngành và yêu cầu của công việc

Do yêu cầu công việc của Công ty cần có sức khẻo để dựng khung làmbiển do vậy mà phần lớn số lao động của Công ty là nam giới Lao động namnăm 2007 là 9 người, năm 2008 là 13 người tăng 4 người tương ứng với mứctăng là 44,44% Lao động nữ năm 2007 là 2 người, năm 2008 là 3 người tăng 1người tương ứng với mức tăng là 50%

Qua phân tích cho thấy tình hình lao động thực tế ở Công ty được tuyểnchọn một cách rất hợp lý so với qui mô hoạt động của Công ty Tuy trình độđồng đều của toàn lao động trong Công ty là chưa cao nhưng với từng vị trí,từng tính chất công việc mà Giám đốc lựa chọn rất phù hợp, đảm bảo đủ trình

độ và khả năng làm việc

3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty

Tài sản và nguồn vốn thể hiện toàn bộ giá trị của cải hiện có của doanhnghiệp ở một thời điểm xác định (tháng, quý, năm) nó có thể cho ta biết quy

mô của doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, giá trị của cải của doanh nghiệp là baonhiêu và từ đó có thể cho ta biết một số mặt về khả năng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 38

Công ty cổ phần Mỹ Châu mới được thành lập nên gặp rất nhiều khókhăn về vốn Toàn bộ phần vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là do cácthành viên đóng góp, một phần là đi vay Ngân hàng Tài sản và nguồn vốn củaCông ty cổ phần Mỹ Châu được thể hiện qua bảng 3.2.

Qua bảng 3.2 cho thấy, tổng số vốn của Công ty tăng dần qua các năm,điều này chứng tỏ qui mô hoạt động của Công ty ngày càng phát triển Cơ cấuvốn cố định tương đối cao trong tổng số vốn Năm 2007, tổng tài sản của công

ty là 2.182.633.471 đồng, trong đó tài sản lưu động chiếm 41,59% còn tài sản

cố định chiếm 58,41% Do năm đầu thành lập Công ty nên chủ yếu số vốnCông ty đầu tư vào cơ sở hạ tầng và mua sắm các máy móc trang thiết bị phục

vụ cho hoạt động Năm 2008, tổng tài sản của Công ty là 2.619.823.887 đồngtăng 20,03% so với năm 2007, trong đó tài sản lưu động chiếm 47,83% tăng38,03% so với năm 2007, còn tài sản cố định chiếm 52,17% tăng 7,21% so vớinăm 2007 Như vậy, năm 2008 Công ty vẫn đầu tư một phần trang thiết bị chohoạt động sản xuât kinh doanh Do đặc điểm là vừa sản xuất vừa kinh doanhnên cần có xưởng để hoạt động cũng như kho chứa hàng nên số vốn cố địnhcủa Công ty là khá lớn

Để hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra thuận lợi Công typhải đi vay vốn tại ngân hàng phục vụ cho việc kinh doanh của mình Năm

2007, số tiền vay ngắn hạn của Công ty là 839.140.834 đồng chiếm 38,45%trong tổng vốn Năm 2008, vốn vay ngắn hạn là 1.175.278.886 đồng chiếm44,86% tổng nguồn vốn, còn lại là vốn vay khác chiếm 3,44% trong tổng nợphải trả So với năm 2007 thì số vốn vay ngắn hạn năm 2008 đã tăng 40,06%.Như vậy, tỷ lệ chiếm dụng vốn vay của Công ty có xu hướng tăng trong năm qua

Trong nguồn vốn thì số vốn chủ sở hữu có xu hướng nhỏ hơn nợ phảitrả Năm 2007 số vốn chủ sở hữu là 1.343.492.637 đồng chiếm 61,55% tổngnguồn vốn Nhưng đến năm 2008 số vốn chủ sở hữu là 1.354.545.001 đồngchiếm 51,70% tổng nguồn vốn tăng 0,82% so với năm 2007 Cơ cấu vốn chủ

sở hữu có xu hướng giảm trong tổng nguồn vốn Tuy nhiên, Công ty vẫn cókhả năng tự chủ về tài chính

Trang 39

Tóm lại, qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty thấy đượckhả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty là đảm bảo.

Trang 40

Bảng 3 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008)

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 189.514.689 8,68 210.869.726 8,05 21.355.037 111,27

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG; TS. BÙI BẰNG ĐOÀN, giáo trình phân tích kinh doanh, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình phântích kinh doanh
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
2. TS. KIM THỊ DUNG; TH.S. NGUYỄN QUỐC OÁNH, giáo trình tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình tài chínhdoanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
3. PTS. NGUYỄN THỊ TÂM; TH.S. BÙI THỊ PHÚC; TH.S. NGUYỄN XUÂN TIẾN, kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
5. NGUYỄN THỊ HÀ, kế toán một số khoản nợ phải thu, nợ phải trả và vấn đề quản lý công nợ tại Công ty cổ phân thương mại Hải Hưng, luận văn tốt nghiệp Đại học, khoa kế toán &amp; quản trị kinh doanh, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán một số khoản nợ phải thu, nợ phải trả và vấn đềquản lý công nợ tại Công ty cổ phân thương mại Hải Hưng
6. TẠ THỊ PHƯƠNG, kế toán thanh toán mua bán hàng hoá và quản lý công nợ tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hưng Đô – Thanh Hoá, luận văn tốt nghiệp Đại học, khoa kế toán &amp; quản trị kinh doanh, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế toán thanh toán mua bán hàng hoá và quản lý công nợtại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hưng Đô – Thanh Hoá
7. LÊ THỊ THANH BÌNH, công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công ty kim khí Hà Nội, luận văn tốt nghiệp Đại học, khoa Kinh tế &amp; Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công tác thanh toán và quản lý công nợ tại Công tykim khí Hà Nội
8. Các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính năm 2007, năm 2008 của Công ty Khác
9. Ngoài ra tham khảo một số trang web: www.webketoan.com, www.tapchiketoan.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán TK 131 đối với doanh nghiệp chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kế toán TK 131 đối với doanh nghiệp chịu thuế theo phương pháp khấu trừ thuế (Trang 16)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán TK 131 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực tiếp - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kế toán TK 131 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực tiếp (Trang 17)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán TK 331 đối với DN chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ kế toán TK 331 đối với DN chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Trang 21)
Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ kế toán TK 331 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực tiếp - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ kế toán TK 331 đối với DN chịu thuế theo phương pháp trực tiếp (Trang 22)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: (Trang 33)
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 34)
Sơ đồ 3.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 35)
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm qua (2007 – 2008) - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Bảng 3.1 Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm qua (2007 – 2008) (Trang 36)
Bảng 3. 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008) - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Bảng 3. 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008) (Trang 40)
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008) - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008) (Trang 43)
Hình thức thanh toán: CK MST:0900218023 - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Hình th ức thanh toán: CK MST:0900218023 (Trang 46)
Hình thức thanh toán: TM MST: 0900269236 - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Hình th ức thanh toán: TM MST: 0900269236 (Trang 56)
Hình thức thanh toán ủy nhiệm chi được Công ty sử dụng chủ yếu trong thanh toán với nhà cung cấp. - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Hình th ức thanh toán ủy nhiệm chi được Công ty sử dụng chủ yếu trong thanh toán với nhà cung cấp (Trang 59)
Bảng 3.4: Phân loại nợ phải thu năm 2008 - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Bảng 3.4 Phân loại nợ phải thu năm 2008 (Trang 65)
Bảng 3.5: Bảng theo dừi cụng nợ khỏch hàng - Tìm hiểu công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ tại công ty cổ phần mỹ châu số 161 phố nối mỹ hào hưng yên
Bảng 3.5 Bảng theo dừi cụng nợ khỏch hàng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w