1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghệ pcb

37 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghệ pcb
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tế tại công ty cổ phần công nghệ PCB, em đã cố gắngtìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, hoạt động kinh doanh, đặc biệt làthực trạng tổ chức kế toán của công ty

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

KHOÁNG SẢN PCB 1

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ KS PCB 1

2 kết quả kinh doanh một số năm qua: (phụ lục 05, trang 5) 2

3 quy trình sản xuất sản phẩm: (sơ ddoof01, trang 1) 2

4 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: (sơ đồ 02, trang 2) 3

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ KHOÁNG SẢN PCB 5

1 đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 5

2 các chính sách kế toán áp dụng tại công ty: 6

3 tổ chức một số thành phần kế toán chủ yếu: 7

3.1 kế toán vốn bằng tiền: 7

3.1.1 chứng từ sử dụng: 7

3.1.2 tài khoản sử dụng: 7

3.1.3 phương pháp hạch toán: 7

3.2 kế toán TSCĐ 8

3.2.1 phân loại TSCĐ: 8

3.2.2 đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: tại công ty TSCĐ tăng chủ yếu do mua sắm từ các đối tượng bên ngoài, nguồn vốn tự có, nguyên giá được xác định như sau: 8

3.2.2 kế toán tăng tài sản do mua sắm: 9

3.2.4 kế toán giảm TSCĐ: 9

3.2.5 kế toán khấu hao TSCĐ: 9

Trang 2

3.3 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 10

3.3.1 chứng từ sử dụng: 11

3.3.2 TK sử dụng: 11

3.3.3 phương pháp kế toán: 11

3.4 kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12

3.4.1 nguyên tắc đánh giá NVL và phương pháp kế toán NVL, CCDC .12

3.5 kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành: 13

3.5.1 chứng từ sử dụng: 13

3.5.2 tài khoản sử dụng: 13

3.5.3 phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 14

3.5.4 phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm: 15

PHẦN III: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16

1 thu hoạch của bản thân: 16

2 nhận xét về công tác kế toán tại công ty: 16

2.1 ưu điểm: 16

2.2 những tồn tại: 17

3 một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp: 18 KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với chính sách mơ cửa của nhà nước, mộtmặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát triển hết khả năng, tiềmlực của mình, mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trước thử thách lớn lao đó là

sự cạnh tranh gay gắt của thị trường để đứng vững được trên thị trường vàkinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống tài chính cungcấp thông tin chính xác, giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định đúng đắntrong sản xuất kinh doanh Trong các công cụ quản lý tài chính thì hạch toán

kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý Nó góp phần tíchcực trong việc điều hành và kiểm soát trong các hoạt động sản xuất, và là mộtcông cụ hữu hiệu để kiểm tra, xử lý thông tin Mặt khác, doanh nghiệp cũngphải tuân theo các quy luật kinh tế trên thị trường

Qua thời gian thực tế tại công ty cổ phần công nghệ PCB, em đã cố gắngtìm hiểu quá trình hình thành và phát triển, hoạt động kinh doanh, đặc biệt làthực trạng tổ chức kế toán của công ty

Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Ngân,cùng ban lãnh đạo, phòng kế toán của công ty, em đã hoàn thành báo cáo tốtnghiệp

Trong khoảng thời gian ngắn, với trình độ chuyên môn còn hạn chế, vìvậy không thể tránh khỏi sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến củathầy cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Báo cáo bao gồm những nội dung sau:

Phần I: Khái quát về công ty cổ phần công nghệ PCB

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần công nghệ PCB

Phần III: Thu hoạch, nhận xét về công tác kế toán tại công ty.

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

KHOÁNG SẢN PCB

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần công nghệ

KS PCB

Tên gọi: công ty cổ phần công nghệ PCB

Địa điểm: Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa

Văn phòng giao dịch: Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tên giao dịch: PCB technology joint stock company

về các sản phẩm đá tự nhiên khai thác trong và ngoài nước

Công ty cổ phần công nghệ PCB tiền thân là công ty trách nhiệm hữuhạn đá ốp lát xuất khẩu Hà Linh,ban đầu công ty hoạt động tích cực chủ yếutrong lĩnh vực khai thác và kinh doanh đá xanh

Ngày 10/07/2003, công ty cổ phần công nghệ PCB đã được Chủ tịch ủy bannhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp giấy đăng ký kinh doanh với tên giao dịch là PCBtechnology joint stock company, với nhà máy ở Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa.Tháng 11/2004, công ty nhận thấy tiềm năng và cơ hội phát triển của thịtrường, đồng thời nắm bắt xu hướng mới của thị trường là sản phẩm đá tự

Trang 5

nhiên cao cấp, công ty tiến hành sản xuất và bán, kết hợp với thi công các dự

án công trình sử dụng đá tự nhiên thuộc các dòng sản phẩm đá Marble,Granite

2 kết quả kinh doanh một số năm qua: (phụ lục 05, trang 5)

Qua bảng số liệu ta thấy mặc dù công ty làm ăn có lãi nhưng do sự biếnđộng của giá cả thị trường nên lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhdoanh năm 2011 lỗ 24.722.526đ so với năm 2010 tức gần 1,72% Điều này docác khoản giảm trừ trong doanh thu bán hàng ảnh hưởng tới Lợi nhuận sauthuế năm 2011 thấp hơn năm 2010 là 18.541.895đ các loại chi phí cao hơnchứng tỏ công ty quản lý chưa tốt

3 quy trình sản xuất sản phẩm: (sơ ddoof01, trang 1)

(1) Mỏ:

Khai thác đá từ trên núi xuống vận chuyển về nhà máy để phục vụ choviệc gia công chế biến

(2) Xẻ thô:

Xé đá cục khai thác từ mỏ ra thành đá xẻ thô bằng cưa đĩa hoặc cưa dây

Có rất nhiều chủng loại đá thô với các kích thước khác nhau, tùy thuộc vàochất lượng và kích thước đá cục

(3) Cắt:

Sử dụng cưa nhiều lưỡi để chế biến đá xẻ thô và đá thô ra thành các loạikhác nhau, bao gồm: đá mài thô, đá mài bóng, đá mài mịn, các loại đá khác (4) Băm, mài, gõ mẻ:

Sau công đoạn này thì các loại đá trên đã được hoàn thiện hơn về mặtchất lượng và mẫu mã

(5) Đóng gói:

Trang 6

Sản phẩm trước khi đóng hộp phải được bộ phận KCS kiểm tra chấtlượng, đóng dấu rồi mới nhập kho thành phẩm.

4 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: (sơ đồ 02, trang 2)

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần công nghệ khoáng sản PCBđược thực hiện theo mô hình trực tuyến chức năng Mỗi đơn vị trực thuộc,mỗi phòng ban có chức năng nhiệm vụ riêng, nhưng kết hợp chặt chẽ, hài hòa

vì mục tiêu chung của công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng thực hiện chức năng quản lý

và kiểm tra giám sát hoạt động của công ty

- Giám đốc: là đại diện công ty trước pháp luật Giữ vai trò lãnh đạochung, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phòng kỹ thuật: xây dựng, quản lý, theo dõi các quy trình, quy phạm kỹthuật trong quá trình sản xuất đảm bảo chất lượng của sản phẩm

- Phòng tổ chức hành chính: làm chức năng văn phòng, và tổ chức laođộng tiền lương, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, quản lý quỹ tiền lương, tổ chứcthực hiện chính sách đối với người lao động

- Phòng tài chính kế toán: quản lý, huy động và sử dụng các nguồn vốncủa công ty sao cho đúng mục đích và hiệu quả nhất Phòng có trách nhiệmghi chép các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình sản xuất của công ty, xácđịnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo Ngoài ra còn phảiphân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm mụcđích cung cấp các thông tin cho quản lý để họ đưa ra những phương án có lợinhất cho công ty

- Nhà máy PCB Hà Phong, Hà Trung, Thanh Hóa: khai thác và chế biến

Trang 7

- Văn phòng giao dịch: công tác Tổ chức và cán bộ, lao động và tiềnlương, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ chính sáchđối với người lao động theo quy định của pháp luật, công tác thi đua khenthưởng, kỷ luật, công tác hành chính quản trị, y tế và bảo vệ an ninh, hỗ trợcác chi nhánh xây dựng nguồn nhân lực ban đầu và hướng dẫn công tác quản

lý nghiệp vụ thuộc lĩnh vực văn phòng

- Chi nhánh của công ty tại miền Nam: tổ chức thực hiện công tác tiêu thụsản phẩm, dự báo và tập hợp nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong khu vực

Tổ chức tiếp nhận quản lý việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại các kho của chinhánh

Trang 8

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ KHOÁNG SẢN PCB

1 đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Để thuận lợi cho việc quản lý thống nhất, lãnh đạo công ty đã chỉ đạophòng tài chính kế toán áp dụng hình thức kế toán tập trung Toàn bộ côngviệc kế toán từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến lập báo cáo kế toánđều tập trung về phòng kế toán của công ty Dưới đơn vị trực thuộc không tổchức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí kế toán chi nhánh có nhiệm vụ hạchtoán ban đầu, thống kê số liệu để hàng tháng chuyển số liệu về phòng kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán được thực hiện theo sơ đồ: (sơ đồ 03_trang 3)

- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

+ kế toán trưởng: chiu mọi trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tàichính của công ty, giữ nhiệm vụ quản lý tài chính của công ty và giám sátthực hiện các chính sách và chế độ tài chính Làm báo cáo tổng hợp, báo cáotài chính, báo cáo thuế của công ty

+ kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: đối với coog việc kế toán tài sản

cố định tại công ty kế toán tài sản cố định mới mua về phải có hóa đơn chứng

từ đầy đủ thì mới làm thủ tục nhập tài sản cố định, đồng thời theo dõi tìnhhình tăng, giảm tài sản cố định, thực hiện việc tính toán phân bổ khấu hao,thanh lý, sửa chữa tài sản cố định.\

+ kế toán thanh toán và ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi và quản lý tìnhhình biến động tăng giảm tiền gửi, sec, ở ngân hàng và tại công ty

Trang 9

thu theo từng tiêu chí do ban giám đốc yêu cầu,theo dõi tuổi nợ Lập báo cáo

về công nợ phải thu theo từng hợp đồng bán

+ thủ quỹ: có nhiệm vụ thanh toán thu chi tiền mặt, kiểm tra kiểm soát

và có nhiệm vụ bảo vệ tiền quỹ

+ kế toán thuế: có nhiệm vụ kết hợp với kế toán khác tập hợp hóa đơnđầu ra,đầu vào, lập tờ khai và chịu trách nhiệm trước báo cáo thuế hàng tháng,quý và các khoản nộp ngân sách nhà nước

+ kế toán kho kiêm kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:cập nhật số liệu nhập xuất nguyên liệu, phụ liệu vào phần mềm Đối với côngviệc kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm phải tính toán và tậphợp phân bổ ghi chép đầy đủ các loại chi phí phát sinh vào CPSXKD trong

kỳ, từ đó thực hiện tính giá thành SP theo đúng đối tượng và phương pháptính giá

2 các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty cổ phần công nghệ khoáng sản PCB đang áp dụng chế độ kếtoán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính

- Hình thức kế toán: công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán là “nhật kýchung” (sơ đồ 04_trang 4) trên phần mềm kế toán FAST ACCOUNTING2008

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vàongày 31 tháng 12 hàng năm

- Kỳ hạch toán: hạch toán theo từng tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam Đốivới ngoại tệ, công ty sử dụng tỷ giá của Ngân hàng công bố tại thời điểm phátsinh nghiệp vụ để quy đổi ra đồng Việt Nam

Trang 10

- Về thuế: công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Hàng tháng,công ty đều lập tờ khai thuế GTGT để nộp cho Cục thuế ThanhHóa.

- Đối với tài sản cố định (TSCĐ): công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐtheo nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian

- Đối với hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp cả kỳ

Trang 11

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng:

Ngày 10/03 công ty xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng 300.500.000đ, kếtoán ghi vào chứng từ ghi sổ theo định khoản sau:

TSCĐ hữu hình: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

TSCĐ vô hình: nhãn hiệu hàng hóa, giấy phép nhượng quyền

3.2.2 đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: tại công ty TSCĐ tăng chủ yếu

do mua sắm từ các đối tượng bên ngoài, nguồn vốn tự có, nguyên giá đượcxác định như sau:

NG TSCĐ = giá mua (chưa thuế)+CP vận chuyển, lắp đặt ( chưa thuế) –giảm giá, CK

Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:

Trang 12

Giá trị còn lại = NG – hao mòn lũy kế

3.2.2 kế toán tăng tài sản do mua sắm:

Khi bên bán giao tài sản cho công ty, căn cứ vào hóa đơn GTGT và cácchứng từ gốc cần thiết, kế toán hạch toán nghiệp vụ mua sắm TSCĐ

Ví dụ: ngày 23/10/2010, mua máy photocopy Canon IR 2016J (phụ lục08_trang 8) của công ty Nam Hà 67.500.000đ ( gồm VAT 10%), mọi chi phíkhác bên bán chịu, kế toán căn cứ hóa đơn, chứng từ:

Giảm do thanh lý nhượng bán:

Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giaothiết bị, kế toán ghi sổ:

Ví dụ: ngày 12/05/2011 thanh lý máy nghiền đá 178.250.000đ đã khấuhao hết:

Nợ TK 214: 178.250.000đ

Có TK 211: 178.250.000đ

3.2.5 kế toán khấu hao TSCĐ:

Với mỗi nhóm tài sản khác nhau thì có tỷ lệ trích khác nhau do Nhànước quy định theo quyết định số 206/3003/QĐ- BTC ban hành ngày12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 13

Công thức tính mức khấu hao của doanh nghiệp được tính như sau:

NG TSCĐMức tính khấu hao năm =

560.000.000Mức trích khấu hao tháng = _ = 6.666.667 đ

12*7

Kế toán định khoản:

Nợ TK 642: 6.666.667đ

Có TK 214: 6.666.667đ

3.3 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Kế toán tiền lương có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ chính xác về sốlượng,chất lượng lao động, các khoản tiền lương, phụ cấp cho người lao động

và tính toán, phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng,cụ thể:

Quỹ BHXH: tỷ lệ trích là 22% Trong đó 16% tính vào SXKD của DN,6% khấu trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT: tỷ lệ trích là 4,5% Trong đó 3% tính và SXKD của DN,1,5% khấu trừ vào lương của người lao động

Trang 14

Quỹ BHTN: tỷ lệ trích là 2%, trong đó 1% tính vào SXKD của DN, 1%khấu trừ vào lương của người lao động.

Trang 15

3.4 kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán NVL, CCDC được ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số liệu có

và tình hình luân chuyển của vật liệu cả về mặt hiện vật và giá trị Tính toánđúng đắn trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho, xuất kho, trị giá vốn củasản phẩm tiêu dùng nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ choyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu chính: sỏi, đá các loại

Nguyên vật liệu phụ: keo,

- Công cụ dụng cụ:

Phiếu nhập vật tư

Phiếu xuất vật tư

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Trang 16

lại – các khoản giảm trừ

Ví dụ: ngày 15/03/2011 doanh nghiệp nhập 54,21 m2 đá Black MA với

số tiền là 47.162.178 đ, doanh nghiệp chưa trả tiền Kế toán định khoản: (phụlục 09- trang 9)

Trị giá vốn xuất kho = số lượng xuất x đơn giá bình quân

Ví dụ: căn cứ phiếu xuất kho (phụ lục 10- trang 10), ngày 26/09/2011xuất 37,28 m2 đá BASLT, kế toán vào sổ chi tiết NVL, CCDC, từ đó xác địnhđược trị giá NVL xuất dùng là 18.339.600đ, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 632: 18.339.600

Có TK 156: 18.339.600

3.5 kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm)

Trang 17

3.5.3 phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

3.5.3.1 kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL TT

Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, baogồm toàn bộ nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,

Khi phát sinh các khoản chi phí về NVL trực tiếp, kế toán căn cứ vào phiếuxuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định giá thực tế xuất kho

Ví dụ: dựa vào phiếu xuất kho (phụ lục 11-trang 11) ngày 31/03/2011 xuất69,2 m2 đá với số tiền 60.204.000đ để sản xuất ra đá Black MA Kế toán hạchtoán:

3.5.3.2 kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương, các khoản cótính chất lương, các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định Kế toán định khoản:Tiền lương phải trả công nhân sản xuất trực tiếp:

Trang 18

Có TK 622: 214.402.800

3.5.3.3 kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung ở doanh nghiệp ở phân xưởng nào thì được tậphợp trực tiếp cho phân xưởng đó Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5yếu tố cơ bản sau:

- CP về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng

- CP NVL phục vụ cho công tác quản lý chung phân xưởng

- CP phục vụ mua ngoài: chi phí điện nước,

- CP khác bằng tiền: tiếp khách, xăng xe,

3.5.4 phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm:

Với cách tập hợp chi phí cho từng phân xưởng và phân bổ cho từng loại sảnphẩm, đồng thời đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành nhập kho nên tạođiều kiện cho doanh nghiệp tính giá thành theo phương pháp giản đơn ( trực tiếp)

Tổng giá trị sản phẩm = SP dd đầu kỳ + CP phát sinh định kỳ - SP dd cuối kỳ

Tổng giá thànhGiá thành đơn vị sản phẩm = _

Khối lượng SP hoàn thành

Ví dụ: dựa vào bảng tính giá thành sản phẩm tháng 3/2011 của đá Black

MA với khối lượng sản phẩm hoàn thành là 941.800 viên đá ốp lát

Tổng giá thành của viên đá là:

502.991.249 + 2.882.085.102 – 149.863.289 = 3.235.213.062đ

Giá thành đơn vị: 3.235.213.062 / 941.800 = 3.435

Sau khi xác định được giá thành sản phẩm hàng hóa nhập kho, kế toántiền hành ghi sổ cái TK liên quan: TK 154

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w