1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Tỉnh Bắc Kạn 3
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng và Phát triển Nông thôn
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 816 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển với tốc độ cao và ổn định, cùngvới sự phát triển của nền kinh tế chúng ta cần có những chính sách tài chính và tiền tệ đ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại 2

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 2

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại 3

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại 4

1.2 Một số khỏi niờm về huy động vốn 5

1.2.1 Khái niệm về vốn huy động: 5

1.2.2 Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại 6

1.2.3 Khái niệm về mở rộng huy động vốn: 6

1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại 6

1.3.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn 6

1.3.2 Phân loại theo thời gian 11

1.3.3 Phân loại theo đối tượng huy động 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại 13

1.4.1 Nhân tố khách quan 13

1.4.2 Nhân tố chủ quan 14

1.5 Mục tiêu mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại 16

1.6 Xác định các tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại 17

1.6.1 Chỉ tiêu xác định chi phí huy động vốn binh quân 17

1.6.2 Chỉ tiêu xác định hiệu quả quy mô mở rộng huy động vốn 17

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN 19

2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 19

Trang 2

2.1.1 Khái quát chung về NHNNo&PTNT Việt Nam 19

2.1.2 Khái quát chung về Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn 21

2.1.3 Kết quả một số hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2008-2010 24

2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn 29

2.2.1 Phân theo tính chất nguồn vốn huy động 30

2.2.2 Cơ cấu huy động vốn 33

2.2.3 Huy động vốn theo tiêu chí nụ ̣i tợK, ngoại tệ 35

2.3 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả quy mô mở rộng huy động vốn 36

2.3.1 Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn 36

2.3.2 So sánh dư nợ cho vay và nguồn vốn huy động theo kỳ hạn 37

2.3.3 Chi phí huy động vốn 38

2.3.4 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm 39

2.4 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn 39

2.4.1 Kết quả và thuận lợi 39

2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 40

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG Vễ́N TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN 43

3.1 Định hướng mở rộng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn trong năm 2012 43

3.1.1 Mục tiêu cụ thể 43

3.1.2 Chiến lược 43

3.2 Giải pháp nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn 46

3.2.1 Sử dụng linh hoạt lãi suất cũng như các công cụ để tăng cường quy mô, điều chỉnh cơ cấu các nguồn vốn 46

3.2.2 Phát triển đa dạng hóa các dịch vụ liên quan đến huy động vốn 46

Trang 3

3.2.3 Củng cố, nâng cao uy tín trong lòng khách hàng 46

3.2.4 Công nghệ 47

3.2.5 Gắn liền việc tăng cường huy động vốn với sử dụng vốn có hiệu quả 48

3.3 Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động huy động vốn 48

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 48

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 49

3.3.3 Kiến nghị NHNo&PTNT Việt Nam 50

KẾT LUẬN 52

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam 20

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn 22

BẢNG BIỂU Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động 25

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn qua các năm 26

Bảng 3 : Báo cáo kết quả kinh doanh 28

Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng theo tính chất nguồn vốn huy động qua các năm: 30

Bảng 5: Cơ cấu huy động vốn 33

Bảng 6: Huy động vốn theo tiêu chí nụ ̣i tợK, ngoại tệ 35

Bảng 7: Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn 36

Bảng 8: Dư nợ cho vay ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn 37

Bảng 9: Dư nợ cho vay trung dài hạn và nguồn vốn trung dài hạn 37

Bảng 10: Chi phí huy động vốn 38

Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm 39

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển với tốc độ cao và ổn định, cùngvới sự phát triển của nền kinh tế chúng ta cần có những chính sách tài chính và tiền

tệ đúng đắn và hệ thống các ngân hàng thương mại không ngừng cải tiến và nângcao chất lượng hoạt động để có hiệu quả Huy động vốn là một trong những hoạtđộng có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thươngmại Nguồn huy động vốn của ngân hàng rất đa dạng như các nghiệp vụ cho vay,nguồn vốn hoạt động từ đõn cư và các tổ chức kinh tế, những lĩnh vực đang cần vốnđầu tư Vì vậy, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian vốn của nền kinhtế, chu chuyển những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cùng với sự phát triển đấtnước Để các ngân hàng thương mại hoạt động huy động vốn có hiệu quả hơn, nhậnthức được tầm quan trọng của nguồn vốn và cũng không thể tránh khỏi những khókhăn chung của ngân hàng Trong đó, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn cũng đang là một trongnhững vấn đề cấp thiết mà Ban lãnh đạo Ngân hàng cần có những định hướng đểhoạt động của ngân hàng có hiệu quả Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn em đã đi sâu và tìm hiểu đề

tài “Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ” để làm chuyên đề báo cáo thực tập của mình

Kết cấu báo cáo gồm:

Lời mở đầu

Chương I: Khái quát chung về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

Chương II: Thực trạng công tác huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008-2010.

Chương III: Giải pháp mở rộng huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tỉnh Bắc Kạn.

Kết Luọ̃5n

Trang 6

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG

VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính quan trọng nhất trong hệ thống tàichính của một quốc gia Nhỡn vào hoạt động của hệ thống các ngân hàng thươngmại, chúng ta có thể nhìn thấy sự vận hành của chính sách tiền tệ của mỗi quốc giaở từng thời kì cũng như sự hưng thịnh hay trên đà suy vong của nền kinh tế kinh tếquốc gia đó Trong sự vận hành của nền kinh tế quốc gia, nguồn vốn được xem như

là máu trong một cơ thể sống trong sự vận hành của nền kinh tế thì hệ thống cácngân hàng thương mại là các mao mạch chính Hoạt động của các ngân hàng thươngmại là những thể hiện sâu sắc nhất những diễn biến của thị trường tiền tệ nói riêng

và thị trường tài chính nói chung

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính ra đời dựa trên cơ sở của sựphát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá và sự khác biệt về tiền tệ giữa cỏc vựng, cỏckhu vực và các quốc gia trên thế giới Ngân hàng thương loại hình tổ chức tín dụngthực hiện cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt như nhận tiền gửi tiếtkiệm, các nghiệp vụ tín dụng, các dịch vụ thanh toán

“Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” theo luật các tổ chức tín dụng

Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của Hội đồng Nhà nước Việt Nam :

“Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Trang 7

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa các cá nhân và các tổ chức trong việcđiều hòa vốn Trong nền kinh tế có những khoản vốn nhàn rỗi từ quá trình tiết kiệm,tích lũy của các cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức khác Ngân hàng thương mại đãhuy động những khoản vốn nhàn rỗi đó và sử dụng những khoản vốn huy độngthông qua hình thức cấp tín dụng cho các cá nhân ,doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.Ngân hàng đã tạo điều kiện và cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinhtế muốn mở rộng sản xuất, kinh doanh cần vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất,phương tiện để sản xuất kinh doanh…; cá nhân cõKn vụ́n đờ̉ kinh doanh ,phục vụ đờisống …Do đó, ngân hàng thương mại trở thành chủ thể đáp ứng nhu cầu vốn trongnền kinh tế

1.1.2.2 Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh, để có thể đáp ứng tốt nhất nhucầu của thị trường các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng vàmẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thi hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp khôngnhững cần nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế, màcòn phải không ngừng đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiệnđại vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới để có được những sảnphẩm chất lượng, giá rẻ, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp Để đáp ứngđược điều đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư vốn với số lượng lớn, nhiều khi vượtquá vốn tự có của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp đến ngân hàng để vay vốn.Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rấtquan trọng trong việc nâng cao chất lượng của sản phẩm, hiệu quả trong kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứngvững chắc trong cạnh tranh Do đó, thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanhnghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường

Trang 8

1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô trong

nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng vaitrò là các trung gian tài chính trong nền kinh tế Thông qua việc cấp tín dụng chonền kinh tế Ngân hàng thương mại đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp

và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả, đáp ứng nhucầu vốn trong thị trường Mặt khác, thông qua hoạt động thanh toán giữa các Ngânhàng trong hệ thống, mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưuthông Ngân hàng hoat động có hiệu quả góp phần thực hiện các mục tiêu củachính sách tiền tệ quốc gia như: Kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, tạo công ăn việclàm và tăng trưởng kinh tế Hệ thống Ngân hàng thương mại hoạt động có hiệu quả

sẽ thực sự là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.1.2.4 Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài

chính quốc tế

Để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, các mối quan

hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng được mở rộng Nền tài chính của một quốc gia cầnphải hòa nhập với nền tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại với các hoạtđộng của mỡnh đó đóng góp vai trò là trung gian, cầu nối để tiến hành hòa nhập Thôngqua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối quan hệ tín dụng với các Ngân hàngthương mại nước ngoài, các nghiệp vụ thanh toán, hối đoái và các nghiệp vụ khác Ngânhàng thương mại tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, các Ngânhàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sựvận động của nền tài chính quốc tế Để phù hợp với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thếgiới, nhằm thúc đẩy cho việc mở rộng hoạt động kinh tế trong nước, tạo điều kiện hoànhập nền kinh tế trong nước với nền kinh tế trong khu vực và nền kinh tế toàn cầu thìhoạt động của NHTM cần được mở rộng

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Chức năng làm trung gian tín dụng

Với chức năng này NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay, để thựchiện được điều này thì các NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi

Trang 9

trong nền kinh tế; mặt khác với số vốn này NHTM sẽ đáp ứng được nhu cầu vốncủa nền kinh tế để sản xuất kinh doanh Qua đó nó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

1.1.3.2 Chức năng trung gian thanh toán

Để thực hiện được các nghiệp vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngânhàng, NHTM được mở tài khoản cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Để thựchiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua NHNN và các NHTM duy trì tại

đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, các chi nhánh của NHTMđược mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở và chinhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt độngsau:các dịch vụ, phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ thu hộ chi hộ,thanh toán nội bộ trên hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước

1.1.3.3 Chức năng tạo tiền

Chức năng tạo tiền của NHTM và việc thực hiện nghiệp vụ thị trường mở tạo

ra môi truờng để thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW Với chính sách đổi mới vàhội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của Đảng và Nhà nước, thì xu huớng phát triển củangành kinh tế có cơ hội mở rộng quan hệ giao lưu trong lĩnh vực kinh tế rộng rãi Để

hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, góp phầnkhẳng định vị trí và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường thì vai trò củaNHTM là không thể thiếu được thông qua các nghiệp vụ tài trợ vốn và dịch vụ thanhtoán giúp cho việc thanh toán, trao đổi, mua bán đuợc diễn ra nhanh chóng, thuận tiện,

an toàn và có hiệu quả

1.2 Một số khỏi niờm về huy động vốn

1.2.1 Khái niệm về vốn huy động:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại huy

động từ các cá nhân, các tổ chức trong xã hội bằng việc bán các sản phẩm, dịch vụcho khách hàng Ngân hàng có quyền sử dụng tạm thời nguồn vụ́n huy động này đểlàm vốn kinh doanh thông qua các hoạt động cho vay, đầu tư hoặc thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh khác và tuân thủ theo các quy định về dự trữ bắt buộc để đảmbảo khả năng thanh toán

Trang 10

1.2.2 Khái niệm về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Huy động vốn của các ngân hàng thương mại là nghiệp vụ tạo vốn của Ngânhàng với nhiều hình thức đa dạng và phong phú Các ngân hàng thương mại tìmkiếm nguồn vốn khả dụng từ công chúng thông qua việc thu hút tiền gửi và pháthành giấy tờ có giá nhằm mục đích kinh doanh và đảm bảo sự vận hành bìnhthường, hiệu quả của ngân hàng theo đúng các quy định pháp luật

1.2.3 Khái niệm về mở rộng huy động vốn:

Mở rộng huy động vốn là việc các ngân hàng thương mại phát triển về quy môcũng như mở rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng Là hình thức các ngân hànglàm tăng thêm nguồn vốn huy động của mình bằng việc đưa ra các hình thức huyđộng nhằm thu hút được số lượng vốn lớn trong kinh doanh và hướng đờ́n nhiờKu đốitượng khách hàng hơn

1.3 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Phân loại theo bản chất nghiệp vụ huy động vốn

1.3.1.1. Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào,khách hàng cũng có thể yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản này để chi trả chongười được hưởng về tiền hàng hoá, cung ứng dịch vụ Đồng thời khách hàng cũng

có thể yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này Tiền gửi

tiết kiệm không kỳ hạn được dành cho đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức

có số tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi Ngân hàng vì mục tiêu an toàn và sinh lợi,nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai Những kháchhàng lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi quan trọng hơn

là mục tiêu sinh lợi Loại tiền gửi này thường được ngân hàng bảo quản trên 2 loạitài khoản:

Tài khoản thanh toán : Là loại tài khoản tiền gửi của các cá nhân, các tổ

chức doanh nghiệp gửi tiền vào tài khoản để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ.Các nhu cầu chi trả của các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp đều được Ngân hàng

Trang 11

thực hiện trong phạm vi số dư tiền gửi Lãi suất của khoản tiền gửi này thường thấpnhưng khi chủ tài khoản có tài khoản tiền gửi này thì được hưởng mức phí dịch vụthấp

Tài khoản vãng lai: là loại tài khoản thường được sử dụng cho các tổ chức

kinh tế, tài khoản này có số dư nợ hoặc dư có Số dư nợ thể hiện khoản tín dụng dongân hàng cho vay theo thỏa thuận trước với khách hàng, số dư có thể hiện tiền gửicủa khách hàng Tài khoản vãng lai vừa là nhận tiền , vừa là cho vay nên có lợi cho

cả khách hàng và ngân hàng Lãi suất của loại tài khoản này có lãi suất ngân hàngphải trả cho khách hàng khi tài khoản này dư có và lãi suất khách hàng phải trả choNgân hàng khi tài khoản này có số dư nợ Mặt khác, càng nhiều tài khoản vãng laithì ngân hàng sẽ giảm được chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận

Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và kháchhàng, khách hàng rút tiền khi đến hạn đã thỏa thuận ngân hàng có thể cho phépkhách hàng đuợc rút tiền trước hạn với những khoản phạt đáng kể Với loại tiền gửinày có rất nhiều các kỳ hạn như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng… cho kháchhàng lựa chọn cho phù hợp với khoảng thời gian nhàn rỗi của nguồn tiền mình nắmgiữ Lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cố định và cao hơn lãi suất tiền gửikhông kỳ hạn Mặt khác, tiền gửi có thời gian càng lâu thì được hưởng lãi suất càngcao giúp ngân hàng có thể dùng tiờKn đờ̉ kinh doanh và đầu tư vào sản suất, dịch vụlâu dài hơn Loại tiền gửi này mang tính chất ổn định do vậy ngân hàng có thể lậpđược kế hoạch sử dụng số tiền gửi này để kinh doanh có hiệu quả

Tiền gửi tiết kiệm:

“Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi” Theo quy định của khoản 1 Điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-

NHNN về việc ban hành Quy chế tiền gửi tiết kiệm vào 13/9/2004 của Thống đốcNgân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 12

Ngân hàng phân chia thành 2 loại :

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là loại tiền gửi mà chủ tài khoản linh hoạt hơn trong việc gửi tiền và rút tiền,

có thể rút tiền bất cứ lúc nào không cần báo trước cho Ngân hàng và hưởng lãi suấtkhông kỳ hạn theo quy định của Ngân hàng Tuy nhiên, tài khoản tiền gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn không được thực hiện các công cụ dịch vụ thanh toán bằng các công

cụ thanh toán không dùng tiền mặt để chi trả cho người khác và không được sửdụng để phát hành séc hoặc chuyển khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữutiền gửi tiết kiệm hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản tại tổchức nhận tiền gửi tiết kiệm đó theo đúng quy định

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền không được rút tiền ra sau khi hết một

kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.Tuynhiên, do yếu tố cạnh tranh thu hút tiền gửi nên một số các Ngân hàng thương mạivẫn có phép khách hàng rút tiền trước hạn và chỉ hưởng mức lãi suất gửi tiền tiếtkiệm không kỳ hạn để hạn chế việc khách hàng rút tiền trước hạn Với loại tiền gửinày khách hàng có thể lực chọn nhiều loại kỳ hạn với thủ tục mở đơn giản, có thểgửi tiền hoặc rút tiền tại bất kỳ tại địa điểm giao dịch nào, được thực hiện cầm cố sổtiết kiệm để vay vốn và có thể dùng để đảm bảo khi mở thẻ tín dụng bằng số dưtrong tài khoản và được Ngân hàng xác nhận khả năng tài chính khi đi du lịch vàhọc tập ở nước ngoài Nhìn chung, nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm có kỳhạn có độ ổn định cao Tuy nhiên, mặt trái kèm theo của nó là chi phí huy động vốnkhá cao như chi phí giao dịch bình quân, chi phí trả lãi, chi phí thiết lập mạng lướichi nhỏnh…

Tiền gửi tiết kiệm dài hạn:

Là các các khoản tiền gửi có thời hạn từ 1 năm trở lên, mục đích thu hútnhững khoản tiền gửi nhàn rỗi tạm thời trong thời gian dài, khách hàng có thể gửitiền với số lượng không hạn chế và có thể gửi mọi lúc Do vậy, nguồn tiền này rất

ổn định tạo điều kiện thuõn lợi cho ngân hàng sử dụng vốn, nhất là trong việc đầu tư

Trang 13

, cấp tín dụng trung và dài hạn Tuy nhiên, để thu hút được nguồn vốn này thỡ cỏcngân hàng phải trả lãi rất cao.

Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay

Vay ngân hàng Nhà nước:

Ngân hàng nhà nước là nơi phát hành tiền, là ngân hàng của các ngân hàng,thực thi và điều hành chính sách tín dụng quốc gia Do vậy, khi các ngân hàngthương mại lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, NHNN trở thành cứu cánhcuối cùng Thông thường các ngân hàng thương mại và một số tổ chức tài chínhkhác được hưởng quyền vay tiền tại NHNN trong những tình huống thiếu hụt dựtrữ, quá kẹt vốn Vì vậy, NHNN cho các NHTM vay cho dù ngân hàng trung ương

áp dụng mức lãi suất chiết khấu hoặc lãi suất phạt cao hay thấp như thế nào đi nữa

để tránh những khủng hoảng tài chính xảy ra cho hệ thống NHNN cho vay thôngqua các công cụ chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay lại theo hồ sơtín dụng, cầm cố, thế chấp, ứng trước có bảo đảm nhằm duy trì khả năng thanh toán.Vào những thời điểm nhất định thì đây là một hình thức bổ sung thêm vốn rất quantrọng đối với các ngân hàng thương mại

Vay từ các tổ chức tín dụng:

Các tổ chức tín dụng thường có sự vay mượn lẫn nhau khi thiếu hụt vốn dự

trữ hoặc khả năng thanh toán bị đe dọa trong liên ngân hàng Các ngân hàng đang

có dự trữ vượt mức yêu cầu có thể cho các ngân hàng khác vay và tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất của khoản vay này Nguồn vay từ các ngân hàng , tổ chức tín dụng với nhau là để đảm bảo tính thanh khoản cấp bách Việc vay mượn giữa các tổ chức tín dụng này tuy dễ dàng nhưng lượng cho vay còn hạn chế, chi phílại cao thế nên chỉ được các ngân hàng sử dụng khi thật sự cần thiết.

1.3.1.2 Huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá

Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá khá thông dụng của các tổchức tín dụng và thường được quy định một cách rõ ràng tuân thủ theo pháp luật.Việc phát hành giấy tờ có giá là giải pháp huy động vốn thuận lời và dễ dàng củacác ngân hàng thương mại nói chung và các tổ chức tín dụng nói riêng từ công

Trang 14

chúng Các giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành là một công cụ vay nợ trênthị trường tiền tệ, thị trường vốn dưới hình thức trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, ghi

sổ, ghi danh hoặc không ghi danh Trong đó, các tổ chức tín dụng cam kết trả gốc,lãi cho người mua sau một thời gian nhất định Các giấy tờ có giá do tổ chức tíndụng phát hành được chuyển nhượng quyền sở hữu dưới hình thức cầm cố, muabán, tặng cho, trao đổi hoặc thừa kế, hoặc người sở hữu giấy tờ có giá cũng có thểlàm vật thế chấp

Các hình thức phát hành giấy tờ có giá thông thường như:

Trái phiếu ngân hàng:

Là một giấy tờ có giá mà NHTM phát hành để huy động vụ́n, đờ̉ xác nhậnkhoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những số tiền, thời hạn

và thời gian đã được xác định Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thốngcủa ngân hàng chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn Loại hình trái phiềuthường có hai phương thức phát hành: hình thức chiết khấu (tức trả lãi trước), theo mệnhgiá (tức hình thức trả lãi sau) Nguồn vốn huy động này có tỉnh ổn định cao nhất đối vớicác ngân hàng thương mại, do vậy, ngân hàng sẽ luôn chủ động về số lượng vốn và thờihạn Tuy nhiên, điểm hạn chế của loại hình huy động này là chi phí huy động cao hơn cácloại hình khác nhưng lại là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư lựa chọn loại chứng khoán này vìlãi suất cao, ít rủi ro, cũng có một lợi nhuận đáng kể

Kỳ phiếu ngân hàng:

Là giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng thương mại phát hành nhằm huyđộng vốn ngắn hạn trong dân cư Là loại công cụ có khả năng tạo cho ngân hàng thươngmại một nguồn vốn ổn định trong một thời gian ngắn (thông thường dưới 1 năm) Kì phiếungân hàng là loại giấy tờ có giá có tính thanh khoản cao ổn định, rất dễ chuyển đổi, tính rủi

ro thấp vì chủ thể phát hàng là các ngân hàng có tài chính ổn định, chủ thể sở hữu nó có thể

dễ dàng chuyển đổi nó thành tiền mặt thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ Tuynhiên, lãi suất khá thấp vì vậy lợi nhuận không cao so với các loại chứng khoán khác.Nhưng vẫn thường là loại giấy tờ có giá được lựa chọn đầu tư mang tính bền vững Do đó,

mà loại hình huy động vốn này thu hút được một lượng lớn nguồn vốn đầu tư

Trang 15

1.3.2 Phân loại theo thời gian

1.3.2.1 Huy động ngắn hạn

Huy động vốn ngắn hạn là hình thức huy động chủ yếu trong các ngânhàng thương mại để cho vay ngắn hạn thường thời hạn là dưới 1 năm Bằng việcthông qua việc phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ gồm kỳphiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác vàcác nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán Do thời hạn huy độngngắn nên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp

1.3.2.2 Huy động trung hạn

Là loại hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại thông qua việcphát hành các giấy tờ có giá và nhận tiền gửi với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Sốtiền mà các NHTM huy động sẽ được sử dụng trong thời gian tương đối dài, làmcho Ngân hàng sẽ có rủi ro cao hơn, do vậy, lãi suất trong huy động trung hạn sẽcao hơn so với lãi suất huy động ngắn hạn Đây là nguồn vốn huy động để cácNHTM hoạt động kinh doanh trong việc đầu tư, đổi mới công nghệ, cho vay trunghạn với lãi suất cao hơn

1.3.2.3 Huy động dài hạn

Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngân hàng trên thị trường vốnvới thời hạn dài trên 5 năm Do thời hạn nắm giữ nguồn vốn huy động lâu dài nêncác Ngân hàng thương mại phải trả với lãi suất cao, sao cho phù hợp và thỏa mãnđược yêu cầu của người cung cấp vốn Vì vậy, nguồn huy động này ngân hàngthương mại có thể sử dụng dễ dàng và có tính ổn định cao để kinh doanh hiệu quả

1.3.3 Phân loại theo đối tượng huy động

1.3.3.1 Huy động vốn từ dân cư

Các gia đình và cá nhân có các khoản tiền dự phòng tiêu dùng trong tương lai,các khoản tiền nhàn rỗi chưa có phương án đầu tư, nhất là các khách hàng sợ rủi ro,mạo hiểm khi đầu tư, họ muốn gửi tiền của mình vào nơi an toàn và mục đíchhưởng lãi Nắm bắt được tâm lý của các cá nhân này các ngân hàng thương mại đãhuy động dưới nhiều hình thức và đưa ra mức lãi suất phù hợp với thời hạn, thời

Trang 16

điểm kinh tế, xã hội Các Ngân hàng thương mại huy động vốn từ các khoản tiềnhuy động được và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để cho vay, mởrộng đầu tư và kinh doanh Nguồn huy động vốn từ dân cư thường khá ổn định

1.3.3.2 Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế

Trong nền kinh tế hiện nay, khi các doanh nghiệp có khoảng cách xa nhau vềmặt địa lý, muốn thanh toán tiền hàng hóa một cách nhanh chóng và an toàn thì cácdoanh nghiệp đã thanh toán thông qua các tài khoản ở các Ngân hàng Huy độngvốn từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn huy động và manglại rất nhiều lợi ích và thuận tiện cho các Ngân hàng thương mại vì đối tượng nàythường xuyên gửi tiền vào Ngân hàng với số lượng lớn để thực hiện các nghiệp vụthanh toán ở Ngân hàng Để nhằm mục đích tiết kiệm thời gian,chi phí, đảm bảo antoàn trong thanh toán của Ngân hàng Khi các tổ chức kinh tế gửi tiền cho có cáckhoản phải thanh toán và nhận tiền các khoản phải thu, trên tài khoản của tổ chứcnày ở Ngân hàng luôn tồn tại số dư tiền gửi nhất định trong thời gian ngắn, do vậynguồn vốn này có chi phí thấp, giúp ngân hàng dễ dàng thực hiện nghiệp vụ chovay, chủ yếu cho vay ngắn hạn

1.3.3.3 Vốn vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

Vay Ngân hàng Nhà nước:

NHTM nào khi đuợc NHNN cho phép thành lập đều đuợc hưởng quyền vaytiền tại NHNN trong truờng hợp bổ sung nhu cầu vốn khả dụng NHNN cấp tíndụng cho các NHTM chủ yếu duới hai hình thức: Cho vay thế chấp hay ứng truớc,tái cấp vốn chủ yếu dưới hình thức tái chiết khấu các chứng từ có giá

Vay các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác:

Một mục đích quan trọng của loại vay này là nhằm đảm bảo nhu cầu vốn khả dụngtrong thời gian ngắn Trong quá trình hoạt động, một số NHTM có những ngày cho vayquá nhiều hoặc có nhu cầu lớn về các nghĩa vụ tài chính dẫn đến sự thiếu hụt dự trữ tạiNHTW Trong khi đó lại có một vài NHTM khác trong tình trạng dư thừa dự dữ Việcvay lẫn nhau giữa các ngân hàng là nhằm điều hoà nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảonguồn vốn lưu chuyển liên tục trong hệ thống các ngân hàng

Trang 17

Vay của nước ngoài

Các NHTM cũng có thể tìm kiếm vốn hoạt động từ việc phát hành phiếu nợ đểvay tiền của nuớc ngoài Do loại tiền sử dụng trong thanh toán quốc tế hiện nay làđồng USD cho nên việc vay tiền nuớc ngoài thuờng bằng USD Vốn vay đã trởthành một nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng khi nó làm cho các Ngân hàng chủđộng hơn trong hoạt động kinh doanh Việc áp dụng một chính sách lãi suất linh hoạtkèm theo các điều kiện phi lãi suất thích hợp đối với các công cụ nợ khi đi vay giúpNgân hàng có thể chủ động đạt đuợc nguồn vốn phù hợp với nhu cầu

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại.

1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Môi trường chính trị pháp luật và chính sách kinh tế vĩ mô

Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và phương hướng của cácNHTM Mọi hoạt động, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng đều phải chịu sự điềuchỉnh của Pháp luật, các chính sách kinh tế, luật các tổ chức tín dụng như điều chỉnhlãi suất, chính sách huy động vốn, và tín dụng,dự trữ, hạn mức…Bởi vì hoạt độngcủa ngân hàng ảnh hưởng tới nhiều chủ thể trong nền kinh tế như: nhà đầu tư, ngườigửi tiền, người vay tiền…Môi trường chính trị pháp luật và các chính sách đem đếncho ngân hàng những cơ hội song cũng đặt ra nhiều thách thức mới nhưng trong sựràng buộc này làm các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi và ảnh hưởngtới quy mô hiệu quả, chính sách huy động vốn của ngân hàng

1.4.1.2 Môi trường kinh tế- xã hội

Mọi sự biến động của kinh tế- xã hội là một trong những yếu tố tác động vàảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM Do đó, các yếu tố này đã tác động khôngnhỏ đến hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn của các NHTM Cụ thể, khi mộtnước có nền kinh tế tăng trưởng thì sản xuất phát triển làm cho nguồn tiền gửi, tiềngửi tiết kiệm vào các NHTM tăng lên, Ngược lại, nền kinh tế của nước đó suy thoáithì khả năng khai thác vốn đưa vào nền kinh tế bị hạn chế dẫn đến việc gửi tiền tiếtkiệm của người dân vào các NHTM cũng sẽ giảm đi, do vậy, hoạt động thu hút vốncủa các NHTM cũng gặp khó khăn Ngoài sự biến động của tình hình kinh tế thì xã

Trang 18

hội cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng và có khả năng chi phối lớn đếnkhách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Việc phân bố dân cư,thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộngquy mô hoạt động vốn của NHTM Môi truờng văn hoá như phong tục tập quán, lốisống, trình độ dân trí , tâm lý, thói quen sử dụng tiền của dân cư ảnh hưởng nhiềuđến quyết định kinh tế của nguời có thu nhập về tiêu dùng và tiết kiệm, mức độchấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các tổ chức tín dụng hay quyết định chi số tiềnnhàn rỗi của họ đầu tư vào động sản, bất động sản, chứng khoán.

1.4.1.3 Tâm lý, thói quen của khách hàng

Tâm lý và thói quen của khách hàng ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động huyđộng vốn của các NHTM Nếu người dân có sự hiểu biết vê ngân hàng cũng nhưcác hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng, ở đó họ thấy được những lợi ích vàtiện ích mà ngân hàng đem lạo thì họ sẽ gửi tiền nhiều hơn, do vậy, người dân cóthói quen gửi tiền vào ngân hàng thì huy động vốn của ngân hàng sẽ dễ dàng hơn.Bên cạnh đó ở những nước phát triển thói quen gửi tiền vào ngân hàng và hoạtđộng thanh toán của người dân cũng tác động không nhỏ tới huy động vốn, tuynhiên ở những những nước đang phát triển như nước ta thì người dân vẫn có thóiquen cất giữ tiền trong nhà bằng vàng, ngoại tệ hoặc đầu tư vào bất động sản, chưa

có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của ngânhàng nên đó cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Trong quá trình hội nhập của nền kinh tế, người dân ngày càng có nhiều sựchủ động và lựa chọn cỏc kờnh khác nhau để đầu tư vốn của mình chứ không phảigửi tiền vào các NHTM để lấy lãi chủ yếu như trước kia Do đó, các NHTM nhậnthấy cần có chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng một cách đúng đắn trong

hoạt động nói chung và trong hoạt động huy động vốn nói riêng Trên cơ sở những

thông tin của khách hàng các NHTM có thể đưa ra hệ thống các chính sách và biệnpháp phù hợp để có được quy mô và chất lượng nguồn vốn mong muốn Hệ thống

Trang 19

các chính sách đáp ứng nhu cầu liên quan đến hoạt động huy động vốn bao gồm:

 Chớnh sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của Ngân hàng.Nhóm chính sách này nhằm vào việc đánh giá các loại sản phẩm dịch vụ cung cấp

và chất lượng của chúng

 Các chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụđược coi là một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mônguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn NH cần ấn định mức lãi suất cạnhtranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên.Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn

 Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp: Trong điều kiện khó có thể duytrì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả như hiện nay thỡ cỏc chính sách này được cácNHTM rất quan tâm, nhằm tạo và củng cố uy tín của mỡnh trờn thị trường, gắn bóvới KH truyền thống và hấp dẫn KH mới

1.4.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng

Trong bất kỳ ngành nghề nào nếu có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môncao, đoàn kết, thân thiện, năng động thì đó là nền tảng dẫn đến thành công Ở tronglĩnh vực Ngân hàng cũng vậy trình độ nghiệp vụ, năng lực của cán bộ ngân hàng càngcao , mọi thao tác nghiệp vụ thực hiện chính xác, nhanh chóng; phong cách phục vụ, tácphong làm việc của cán bộ ngân hàng cởi mở, nhiệt tình sẽ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quảkinh doanh của Ngân hàng Nếu ngân hàng có trình độ quản lí tốt thì khả năng tư vấncho khách hàng những dịch vụ vào sản phẩm phù hợp sẽ đảm bảo được lượng vốn

an toàn, làmtăng uy tín, đem lại hiệu quả cao Qua đó, các cán bộ Ngân hàng là đốitượng mang lại hình ảnh của Ngân hàng tới khách hàng, là đối tượng trực tiếp tiếp xúc,gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút được nhiều khách hàng hơn Do đó,

để thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình thì các cán bộ ngân hàng phải trau dồikiến thức, nắm chắc nghiệp vụ, hiểu biết đối tượng khách hàng, phải thường xuyên hoànthiện phong cách phục vụ của mình sao cho vừa lòng khách hàng

1.4.2.3 Uy tín của Ngân hàng

Thương hiệu và uy tín của một Ngân hàng cũng là nhân tố quan trọng tronghoạt động của ngân hàng Nờ́u mụ ̣t Ngân hàng có uy tín được nhiều người biết đến

Trang 20

thì sẽ có điều kiện thuận lợi tốt hơn, khách hàng sẽ tin tưởng và cảm thấy an tâmhơn khi gửi tiền vào những ngân hàng đó Đây là một yếu tố rất quan trọng đờ̉ giỳpngân hàng cạnh tranh phi lãi suất vì khi Ngân hàng có uy tín khách hàng tin tưởngvào ngân hàng mình lưa chọn thì họ sẽ không quan tâm đến lãi suất mà quan tâmđến chất lượng và loại hình dich vụ mà ngân hàng cung ứng Điều này giúp chohoạt động huy động vốn của ngân hàng tốt hơn, dễ dàng thu hút lượng vốn nhiềuhơn và tiết kiệm chi phí huy động.

1.4.2.4 Trình độ công nghệ Ngân hàng:

Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khả năng ứng dụng công nghệ

là một trong những điều kiện bắt buộc đễ Ngân hàng tồn tai và phát triển Kháchhàng sẽ càng cảm thấy hài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâmhơn khi gửi tiền tại các ngân hàng Mặt khác khi các ngân hàng có cũng mức lãisuất như nhau ngân hàng nào cải tiến chất lượng dịch vụ tốt hơn, hiện đại hơn, tạothuận tiện hơn cho khách hàng thì sức cạnh tranh sẽ cao hơn Trong những năm gầnđây, nhờ tiến bộ của công nghệ thông tin đã xuất hiện nhiều sản phẩm dịch vụ mớiliên quan đến hoạt động huy động vốn của Ngân hàng như dịch vụ Home banking,máy giao dịch tự động, hệ thống thanh toán điện tử…Với những sản phẩm, dịch vụmới góp phần làm cho tỷ lệ tiền gửi, thanh toán qua ngân hàng ngày càng tăng

1.5 Mục tiêu mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Mở rộng huy động vốn giúp cho các NHTM tăng quy mô vốn, do vậy cácngân hàng sẽ cho vay được nhiều hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn Có nhiều vụ́nthỡ các Ngân hàng có thể mở rộng quy mô, đầu tư máy móc công nghệ hiện đại,vốn lớn cũng làm tăng khả năng cạnh tranh trong các ngân hàng, nâng cao uy tín,tạo ra niờKm tin đối với khách hàng Mặt khác, mở rộng hoạt động huy động vốngiúp các ngân hàng thương mại tăng cường thêm mối quan hệ gắn bó mật thiết vớikhách hàng, đảm bảo cùng tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàngvới khách hàng trên thị trường giỳp cỏc doanh nghiệp tiếp cận nhiều loại sản phẩmngân hàng trong huy động vốn từ đó tạo thói quen giao dịch với ngân hàng thươngmại Hoạt động huy động vốn có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

Trang 21

các NHTM, nguồn vốn mà các Ngân hàng huy động được để kinh doanh thu lợinhuận theo phương châm “ huy động để cho vay” Do vọ‡y đờ̉ có thể tồn tại và pháttriển, các NHTM phải quan tõm đến các hình thức tạo vốn để không ngừng mở rộng

và phát triển vụ́n đờ̉ có thể cạnh tranh trên thị trường

1.6 Xác định các tiêu chí đánh giá mở rộng huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.6.1 Chỉ tiêu xác định chi phí huy động vốn binh quân

Chi phí trong hoạt động huy động vốn thấp sẽ tạo điều kiện cho các NHTM

có khả năng tăng lợi nhuận hay mở rộng quy mô đầu tư, cho vay Nhưng chi phíhuy động vốn lại phụ thuộc lãi suất trong từng thời kỳ, do vậy khi đánh giá hiệu quảhuy động vốn của NHTM, chúng ta so sánh chi phí huy động vốn với lợi tức chovay hay đầu tư từ nguồn vốn huy động hoặc so sánh với chi phí huy động vốn bìnhquân trên thị trường Và đồng thời đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền thì lãi suấthuy động phải là lãi suất dương, tức là lãi suất cao hơn tỷ lệ lạm phát

 Hệ số xác định tỷ trọng chi phí trả lãi/ tổng chi phí (%)

 Hệ số xác định mức chi phí huy động vốn bình quân

ì100%

định hiệu quả quy mô mở rộng huy động vốn

Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của NHTM với các doanh nghiệp phitài chính là: NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế,cũn cỏc doanh nghiệp hoạt động dựa trên vốn tự có là chính Vì vậy đánh giá hiệuquả công tác huy động vốn là công tác không thể thiếu trong nghiên cứu nguồn vốncủa các NH.Khi đánh giá mở rộng công tác huy động vốn hiệu quả, có một số chỉtiêu đánh giá như sau:

Chi huy động vốn bình quân

= Chi phí trả lãi Tổng vốn huy động

Trang 22

Dư nợ / vốn huy động (%)

Trong NHTM hoạt động huy động vốn với tốc độ nhanh và ổn định chưa đủkhả năng đánh giá ngân hàng hoạt động có hiệu quả Do đó, hoạt động huy độngvốn không thể tách rời với hoạt động sử dụng vốn, vì hoạt động sử dụng vốn là mụctiêu của hoạt động huy động vốn Xét về tính ổn định thì huy động được vốn dàihạn càng nhiều thì nguồn vốn vững chắc để cho vay càng lớn Nếu trong nguồn vốnhuy động được mà nguồn vốn dài hạn chiếm tỷ trọng quá lớn, trong khi dư nợ chovay dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ thì ngân hàng sẽ bị thua lỗ, bởi lẽ ngân hàng phải trảlãi suất thấp khi cho vay ngắn hạn Do vậy, việc tính toán cân đối cơ cấu vốn huyđộng và cho vay là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng kinh doanh củaNHTM

Tổng vốn huy động

Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm

Trang 23

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH BẮC KẠN

2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn

2.1.1 Khái quát chung về NHNNo&PTNT Việt Nam.

2.1.1.1. Tổng quan về NHNo&PTNT Việt Nam.

- Tên tiếng Việt : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural

Development

( VBARD)

- Tên gọi tắt: AGRIBANK

- Slogan: Mang phồn vịnh đến với khách hàng

Ngày 22-11-1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước đã phê chuẩn điều lệ tổchức và hoạt động của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam là doanh nghiệp đặc biệt

Tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà Nước có tư cách pháp nhân, thời gian hoạt

Trang 24

động 99 năm, có quyền tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn ,có tráchnhiệm và kết quả kinh doanh Thực hiện các hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinhdoanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trong nước và nước ngoài, đầu tưcho các chủ đầu tư trong nước và ngoài nước trong nền kinh tế, và ưu tiên trong nềnkinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng có mạng lưới các chi nhánh,cỏc phũng giao dịch rộng lớn đến tất cả các tỉnh, huyện , xã với công nghệ tiên tiếnngày càng hiện đại

2.1.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam

Trang 25

2.1.1.3 Một số thành tựu đã đạt được của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam

năm 2010

 Nhằm tăng cường năng lực tài chính phục vụ tốt hơn nhiệm vụ đầu tư chonông nghiệp, nông thôn Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng,nâng tổng vốn điều lệ Agribank lên 20,810 tỷ đồng tiếp tục định chế tài chính cóvốn điều lệ lớn nhất Việt Nam

 Agribank thực hiện Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và tiếp tục khẳng định vai trò chủ lựctrong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay khu vực này luônchiếm 70% tổng dư nợ toàn hệ thống

 Agribank trở thành Ngân hàng số 1 Viờt Nam về phát hành thẻ với trên 6triệu thẻ

 Agribank phát triển được gần 190 sản phẩm dịch vụ tiện ích, tiên tiến, vươnlên dẫn đầu về các sản phẩm thanh toán, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán từ ThuNgân Sách Nhà nước, Chuyển tiền, Thanh toán hóa đơn, Gửi rút tiền nhiều nơi…

 Agribank duy trì quan hệ đại lý với 1043 ngân hàng tại 95 quốc gia và vũnglãnh thổ, và đối tác tin cậy trên 30,000 doanh nghiệp, gần 10,000,000 hộ gia đình

2.1.2 Khái quát chung về Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn 2.1.2.1 Tổng quan về Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn.

 Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn là chi nhánh trực thuộc Ngânhàng NNo&PTNT Việt Nam

 Đỉa chỉ : Tổ 1A Phường Phựng Chớ Kiờn, Thị xã Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn

 Được thành lập theo Quyết định số 595./QĐ-NHNo/02 ngày 16 tháng 12năm 1996 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Ngân hàng NNo&PTNTChi nhánh Bắc Kạn có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ kinh doanh và chịu sựrang buộc về quyền lợi va nghĩa vụ đối với NHNo&PTNT Việt Nam

 Trải qua hơn 15 năm thành lập trước những khó khăn và thách thức , toàn

hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp nó chung và Ngân hàng Nông Nghiệp Chi NhánhBắc Kạn nói riêng đã định hướng tập trung các hoạt động về thị trường nôngnghiệp- nông thôn, xác định hộ nông dân là người bạn đồng hành củaNHNo&PTNT

Trang 26

 Chi nhánh đã từng bước khắc phục những khó khăn, thực hiện những chiếnlược để kinh doanh và phỏt triển.cựng với kinh tế của địa phương Vốn tín dụng từNHNo&PTNT Chi Nhánh Bắc Kạn đã góp phần phục vụ đắc lực cho các chươngtrình xóa đói giảm nghèo và sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội nói chung, sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn nói riêng trên địa bàn.

 Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ trong ngân hàng đã không ngừng đổi mới,nâng cao công nghệ, chất lượng dịch vụ, phong cách phục vụ khách hàng Toàn bộcông nhân viên chức làm công tác Marketing cho Ngân hàng, mang hình ảnh tốtđến với khách hàng

 NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn có 7 chi nhánh trực thuộc tại các huyện

Ba Bể, Ngân Sơn, Na Rỳ, Bạch Thông , Chợ Đồn, Chợ Mới, Ngân Sơn và 9 phònggiao dịch trực thuộc các huyện và các phường trên địa bàn tỉnh

2.1.2.2.Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Chi nhánh Bắc Kạn

Giám đốc

PGD phụ trách kế

toán

PGĐ Phụ trách Văn phòng Hội sở

PGĐ phụ trách kinh doanh

Phòng

Kiểm tra

kiểm toán nội bộ

Phòng

Hành

chính nhân sự

Phòng Kế

toán ngân quỹ

Phòng Dịch

vụ và Marketing

Phòng

Điện toán

(Vi tính)

Phòng Kế hoạch Kinh doanh

Chi nhánh loại 3 và các PGD

trực thuộc

Trang 27

2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ cỏc phũng ban

Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanhcủa đơn chi nhánh và báo cáo thông tin lên hội sở chính Agribank Việt Nam, tiếptheo là các Phó giám đốc, trưởng phòng hoạt động theo nhân sự phân công củaGiám đốc

Phòng Kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mưu, xây dựng các biện

pháp thực hiện chính sách, chủ trương của Agribank tỉnh Bắc Kạn về tiền tệ, tíndụng, thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế theo Luật Ngân hàng, mở tàikhoản cho vay, theo dõi hợp đồng tín dụng, tớnh lói theo định kì, thẩm định và xemxét bảo lãnh những dự án có mức kí quỹ dưới 100%, điều hoà vốn ngoại tệ vàVND, thực hiện một số nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Phòng Kế toán Ngân quỹ: Bộ phận "Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền": nhận

yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên, bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra tínhpháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của kháchhàng.Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và cácnghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng, quản lý và kiểm tra các mẫuchữ kí, mẫu dấu và một số nhiệm vụ khác

Phòng Dịch vụ Marketing ngân hàng: Bộ phận "Thông tin khách hàng": tiếp

nhận và mở hồ sơ về các khách hàng mới Tiếp nhận, quản lý và giải quyết các nhu cầucủa khách hàng như: thay đổi tên, địa chỉ, mẫu dấu, chữ kí của chủ tài khoản Giải đápthắc mắc và hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho khách hàng.Tiếp nhận giấy đề nghị pháthành thẻ và phát hành các loại thẻ cho khách hàng theo yêu cầu, nghiên cứu các đề án vàphát triển quảng bá các sản phẩm dịch vụ củokưa Ngân hàng

Phòng Hành chính nhân sự: Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong

việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiệncác chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong ngân hàng Quản lý bảo quảntài sản của chi nhánh như ụtụ, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo đúng chế độ.Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số nhiệm vụ khác

Trang 28

Phòng Điện toán: Nghiên cứu phát triển công nghệ ngân hàng, cải tiến bổ

xung các phần mềm hiện có Có nhiệm vụ quản trị, bảo trì, sửa chữa và quản lý toànbộ hệ thống mạng, máy, cập nhật ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các chinhánh trong tỉnh

Phòng kiểm tra-kiểm toán nội bộ: Lập kế hoạch định kì hoặc đột xuất về

kiểm tra, kiểm toán nội bộ, trình giám đốc duyệt và tiến hành kiểm tra giám sát việcchấp hành các quy trình thực hiện nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế antoàn trong kinh doanh theo đúng quy định của Pháp luật về Ngân hàng Nông nghiệpViệt Nam Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm toán đối với các hoạtđộng của các chi nhánh trong toàn tỉnh

Phòng giao dịch: tiếp nhận các loại tiền gửi của các thành phần kinh tế,

thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ như bảo lãnh, chuyển tiền thuđổi ngoại tệ, thu đổi tiền mặt… Huy động vốn của các thành phần kinh tế và các cánhân dưới dạng tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ

2.1.3 Kết quả một số hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2008-2010.

Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế đất nước và của tỉnh Bắc Kạn, trongnhững năm gần đây NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đã thu được nhữngthành qủa đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh và đã tạo dựng được một vị tríquan trọng trong nền kinh tế của tỉnh NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn ngàycàng khẳng định là ngân hàng đứng đầu trong địa bàn tỉnh, cố gắng phát triển vớiphương châm: “Mang phồn vịnh đến với khách hàng”

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
2.1.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam (Trang 24)
Bảng 1: Tổng nguồn vốn huy động                                                                                              (Đơn vị: triợ`u đồng) - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 1 Tổng nguồn vốn huy động (Đơn vị: triợ`u đồng) (Trang 29)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Bắc Kạn (Trang 30)
Bảng 3 : Báo cáo kết quả kinh doanh - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 3 Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 32)
Bảng 4: Kết cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng theo tính chất nguồn - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 4 Kết cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng theo tính chất nguồn (Trang 34)
Bảng 5:  Cơ cấu huy động vốn                                                                                                    (Đơn vị: triợ`u đồng) - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 5 Cơ cấu huy động vốn (Đơn vị: triợ`u đồng) (Trang 37)
Bảng 7: Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 7 Quan hệ so sánh giữa huy động vốn và sử dụng vốn (Trang 40)
Bảng 10: Chi phí huy động vốn - Mở rộng huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh bắc kạn 3
Bảng 10 Chi phí huy động vốn (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w