TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
và Đầu tư phát triển công nghệ.
1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp.
Tên giao dịch quốc tế: TRADE & TECHNOLOLOGY PROMOTION INVESTMENT CO LTD
Tên giao dịch viết tắt: Techpro Co Ltd
Trụ sở chính: Số 51/39 Hào Nam - Đống Đa - Hà Nội
Văn phòng giao dịch: Tầng 8 – Toà nhà Thông Thái - số 42 - ngõ 27 - Đại Cồ Việt - Hai Bà Trưng - Hà Nội. Điện thoại: + 84-4-3.6230669 Fax: + 84-4 3.6230670
CN TP Hồ Chí Minh: Tầng 6 Toà nhà HHM 157 – 159 Đường Xuân Hồng - P12 - Quận Tân Bình. Điện thoại: +84-8-6298159 Fax: + 84-8-62968160
Website: http://www.techpro.com.vn
Email: techpro@hv.vnn.vn.
Ngân hàng : Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn - CN Bách Khoa Hà Nội.
Vốn điều lệ : 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng chẵn)
Vốn Lưu động : 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỷ đồng chẵn)
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 23/11/2001
Nhà phân phối hàng đầu về hệ thống máy tính Công nghiệp và thiết bị tự động hoá thiết bị chấm công.
Techpro Co, Ltd dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ, tự hào khi liên tục nắm bắt và áp dụng những công nghệ mới nhất để mang lại giải pháp đột phá cho doanh nghiệp Công ty cam kết đưa các thành tựu công nghệ tiên tiến vào ứng dụng thực tiễn, giúp khách hàng nâng cao hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Techpro Co, Ltd luôn cập nhật xu hướng công nghệ mới nhất để đáp ứng mọi nhu cầu đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp.
Techpro Co., Ltd sở hữu đội ngũ lãnh đạo và nhân viên có trình độ chuyên môn cao cùng kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, thiết bị hoá tự động và công nghệ thông tin Nhờ đó, công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc với các đối tác trong và ngoài nước, trở thành đối tác chiến lược của các thương hiệu lớn như ADVAN TECH, IDTECK, KODAK, GUNEBO, và ETROVISION.
Khách hàng là người bạn đồng hành, cùng hợp tác, cùng đi tới thành công, phát triển.
Techpro Co, Ltd xây dựng mối quan hệ khách hàng dựa trên uy tín, dịch vụ hoàn hảo và chia sẻ lợi ích Công ty luôn hướng tới việc củng cố mối quan hệ bền vững và cùng khách hàng đạt được thành công chung Nhờ đó, Techpro Co, Ltd đã tạo dựng được lòng tin và hợp tác lâu dài với khách hàng trên toàn quốc.
Techpro Co., Ltd cam kết cung cấp dịch vụ khách hàng tốt nhất qua các giải pháp toàn diện từ tư vấn bán hàng, lựa chọn thiết bị phù hợp đến các giải pháp phần mềm tối ưu Chúng tôi hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn trước đến sau bán hàng, đảm bảo phù hợp với từng mô hình hoạt động và nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng Với dịch vụ chất lượng cao và tư vấn chuyên nghiệp, Techpro đạt tiêu chuẩn đáp ứng mọi yêu cầu về công nghệ và sự hài lòng của khách hàng.
Từ ngày 23/11/2002, Techpro Co., Ltd đã khẳng định năng lực và kinh nghiệm trong việc cung cấp thiết bị, công nghệ điện tử, viễn thông và tự động hoá thiết bị CNTT Công ty Cổ phần Tiên Phong đã tin tưởng và lựa chọn Techpro là nhà cung cấp chính cho các thiết bị điện tử, hệ thống viễn thông, hệ thống máy tính công nghiệp và thiết bị CNTT cho toàn bộ các nhà máy và văn phòng của họ trên toàn miền Bắc.
Techpro Co, Ltd có năng lực và kinh nghiệm vượt trội trong cung cấp, lắp đặt và chuyển giao công nghệ, giải pháp tổng thể cho các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, chính phủ và các cơ quan trong và ngoài quốc doanh Đội ngũ nhân viên giàu trình độ và kinh nghiệm trong các lĩnh vực điện tử, thiết bị máy tính, viễn thông và công nghệ thông tin giúp công ty tự tin thực hiện các dự án lớn, vừa và nhỏ Với khả năng đáp ứng các gói thầu đa dạng, Techpro Co, Ltd là đối tác tin cậy trong hợp tác và cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp trên toàn quốc.
1.3 Nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ chuyên cung cấp các thiết bị máy tính công nghiệp, thiết bị tự động hóa, thiết bị chấm công kiểm soát vào ra và thiết bị an ninh Các ngành phụ trợ nhỏ lẻ đi kèm đã góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của công ty, giúp công ty duy trì vị thế vững chắc và trở thành đơn vị độc quyền phân phối thiết bị chấm công của hãng IDTECK tại Việt Nam.
MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÔNG TY
Máy tính nhúng Single Board Computers (SBC) tích hợp cao, có khả năng xếp chồng được, xây dựng trên các form factor chuẩn giúp giảm thời gian phát triển sản phẩm và tăng tính linh hoạt trong thiết kế Nhờ đó, chúng cung cấp khả năng mở rộng trong tương lai và đảm bảo hiệu suất cao, đáp ứng đa dạng các ứng dụng yêu cầu hoạt động tin cậy và các đặc điểm cao cấp.
Box IPCs là loại máy tính nhúng nhỏ gọn, mạnh mẽ và không quạt, giúp tản nhiệt hiệu quả nhờ vào thiết kế vỏ bằng nhôm, phù hợp vận hành trong các môi trường khắc nghiệt Sản phẩm có khả năng đáp ứng đa dạng các ứng dụng nhúng và công nghiệp, mang lại sự bền bỉ và ổn định Khách hàng quan tâm có thể liên hệ trực tiếp để biết thêm chi tiết về sản phẩm.
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Công ty a Ban giám đốc: Là một tổ chức đứng đầu công ty Ban giám đốc có: + Giám đốc: Là người điều hành công ty và đại diện theo pháp luật của Công ty chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao.
Giám đốc là người quyết định thành lập công ty, tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng Để đảm bảo hiệu quả, giám đốc cần có năng lực kinh doanh và khả năng tổ chức quản lý chuyên nghiệp Vai trò của giám đốc trong doanh nghiệp rất quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển và dẫn dắt công ty đi đến thành công Chính vì vậy, việc lựa chọn người phù hợp làm giám đốc là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp.
BAN GIÁM ĐỐC BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh doanh, có trình độ đại học và chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất của công ty, cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý và điều hành lĩnh vực chính của công ty, hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành tốt pháp luật để phát triển doanh nghiệp hiệu quả Giám đốc phụ trách nhận và sử dụng vốn một các hiệu quả, xây dựng chiến lược phát triển dài hạn, dự báo đầu tư, liên doanh và đề án tổ chức quản lý của công ty gửi cấp trên Phòng kế toán tài chính có chức năng tham mưu cho phó giám đốc tổ chức, triển khai công tác tài chính, kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế toàn công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính theo pháp luật nhằm tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Nhiệm vụ của phòng kế toán là:
Phòng tài chính kế toán đóng vai trò tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việc quản lý và phân bổ vốn, đất đai, tài nguyên thông qua hệ thống báo cáo và sổ sách kế toán của các đơn vị thành viên Phòng còn đề xuất các biện pháp phù hợp để đảm bảo thực hiện quyền quản lý tài chính, giúp công ty tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời hỗ trợ giám đốc trong việc đưa ra quyết định chiến lược phù hợp.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt và làm việc, thực hiện nhiệm vụ nhận vốn Nhà nước giao cho công ty.
Chúng tôi đề xuất các chiến lược nhằm hỗ trợ lãnh đạo công ty thực hiện quyền đầu tư liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần và chuyển nhượng, thế chấp tài chính một cách hiệu quả Đồng thời, chúng tôi đảm bảo kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn sử dụng vốn đúng quy định, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động đầu tư và tăng giá trị thực của các dự án liên doanh, liên kết.
+ Quản lý sử dụng phần lợi nhuận sau thuế.
Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu cho ban giám đốc về thị trường, hoạt động mua bán hàng hóa, cùng với nhiệm vụ thực hiện công tác marketing và khai thác thị trường Phòng còn chịu trách nhiệm xây dựng chính sách bán hàng và phối hợp với phòng kế toán để đề xuất các phương án giá phù hợp Trong khi đó, phòng tổ chức hành chính đảm nhận công tác quản lý nhân sự, bao gồm đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm và nâng lương nhằm đảm bảo hoạt động nhân sự hiệu quả Ngoài ra, doanh nghiệp thực hiện các báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của nhà nước và các yêu cầu từ chủ sở hữu, nhằm duy trì sự minh bạch và tuân thủ pháp luật.
- Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế.
- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động.
- Công tác kỷ thuật, thi đua, khen thưởng.
- Công tác hành chính văn thư, lưu trữ tài liệu.
- Công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo. f Bộ phận bán hàng: Gồm đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, cởi mở.
Những vấn đề chung về hạch toán kế toán
1.1 Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra:
(1) – Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ.
Chứng từ gốc Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ gốc Chứng từ gốc
Bản cân đối số phát sinh
Bản cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính
(1a) Riêng những từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) – Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái toàn khoản liên quan theo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng.
(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan.
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết liên quan.
(4) Cuối tháng cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(5,6) Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập báo cáo tài chính kế toán.
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của công ty, đảm bảo tính chính xác và trung thực của các số liệu trên sổ sách kế toán Họ kiểm tra, giám sát mọi số liệu tài chính và đôn đốc các bộ phận kế toán tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế, chế độ kế toán do nhà nước ban hành Đồng thời, kế toán trưởng lập báo cáo tài chính định kỳ để cung cấp thông tin chính xác cho ban lãnh đạo và cơ quan chức năng, góp phần đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp minh bạch, tuân thủ pháp luật.
Kế toán công nợ chịu trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động tài chính của chi nhánh công ty cho các cơ quan chức năng cấp trên, như báo cáo thuế và nghĩa vụ với Nhà nước Đồng thời, họ cung cấp các thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo công ty để cập nhật tình hình hoạt động kinh doanh Kế toán phải nắm bắt và phân tích tình hình tài chính của công ty về vốn và nguồn nhân vốn, từ đó tham mưu cho lãnh đạo các quyết định quản lý kịp thời, chính xác và hiệu quả.
Kế toán trưởng có nhiệm vụ xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu và chứng từ để lập Báo cáo tài chính, đồng thời kiểm tra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ, và tính toán các khoản thuế phải nộp Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, theo dõi thu chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng dựa trên sổ sách và phiếu thu, chi hàng ngày, nhằm giữ quỹ và thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trong công ty Kế toán công nợ theo dõi công nợ, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, cùng với các khoản vay để đảm bảo quản lý tài chính chính xác Các kế toán khác thực hiện các công tác kế toán liên quan đến tài sản cố định, lương, và các hoạt động kế toán hàng ngày như lập phiếu thu, chi, xuất nhập tồn, và chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng.
1.2.2 Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng
Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày 31/12 của năm dương lịch.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc đánh giá TSCD: theo giá thực tế và theo nguyên tắc TSCĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: NT - XT
1.3 Tổ chức hạch tóan kế tóan tại doanh nghiệp
1.3.1 Đặc điểm về lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của sản phẩm, tạo thành vòng tuần hoàn khép kín trong hoạt động của các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Quá trình này bao gồm ba khâu chính: mua vào hàng hóa, dự trữ để đảm bảo nguồn cung và bán ra để tiêu thụ cuối cùng Việc quản lý chu trình lưu chuyển hàng hóa giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả.
1.3.2 Đặc điểm về việc tính giá
Về nguyên tắc hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giá mua thực tế ở từng khâu kinh doanh.
+ Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanh nghiệp phải chi để được quyền sở hữu về lô hàng đó.
+ Trong khâu dự trữ: Trị giá vốn hàng hoá nhập kho bao gồm giá phải thanh toán với người bán + chi phí trong khâu thu mua.
Trong hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ, giá vốn hàng hóa xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, giúp phản ánh chính xác chi phí vốn Trị giá vốn hàng hoá xuất kho dựa trên số lượng hàng hóa đã xuất kho và đơn giá nhập trước - xuất trước, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.
1.3.3 Đặc điểm về chứng từ và kế toán và sổ kế toán a Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm… b Sổ kế toán:
Kế toán tổng hợp: Sử dụng TK 156 để theo dõi về số hiện có và số biến động
Kế toán chi tiết: Theo dõi từng loại hàng lưu chuyển qua kho cả về chỉ tiêu hiện vật, lẫn chỉ tiêu giá trị
Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp
2.1 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên em chỉ trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ Kế toán tiền mặt.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Khi người nộp tiền đề nghị nộp, kế toán vốn bằng tiền và công nợ sẽ lập phiếu thu gồm 3 liên để trình ký duyệt bởi kế toán trưởng Phiếu thu sau đó được chuyển cho kế toán vốn bằng tiền và công nợ giữ liên 1, liên 2 và liên 3 được chuyển cho thủ quỹ để thu tiền và ký nhận, trong đó người nộp tiền sẽ giữ liên 3 Thủ quỹ sẽ chuyển liên 2 cho kế toán vốn bằng tiền và công nợ để ghi sổ, trong khi liên 2 đã được ký nhận sẽ được chuyển tiếp Kế toán vốn bằng tiền và công nợ sẽ lưu giữ phiếu thu nhằm đảm bảo hồ sơ đầy đủ và hợp lệ trong quá trình thu tiền.
Ký phiếu thu và nộp tiền
Ký phiếu thu và nộp tiền
Lập phiếu thu Lập phiếu thu
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Nhập phiếu thu và thu tiền
Nhập phiếu thu và thu tiền
Ghi sổ quỹ Ghi sổ quỹ
Người nộp Kế toán thanh toán Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Kế toán trưởng Thủ quỹ Thủ quỹ
Luân chuyển chứng từ chi tiền mặt
Người đề nghị chi tiền sẽ lập giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng để trình bày yêu cầu chi tiêu Kế toán vốn bằng tiền và công nợ sẽ lập phiếu chi và trình kế toán trưởng ký duyệt Nếu được phê duyệt, phiếu chi sẽ được giám đốc ký duyệt rồi chuyển lại cho kế toán vốn bằng tiền và công nợ để trình thủ quỹ ký nhận tiền Thủ quỹ sẽ xuất tiền cho người đề nghị, ghi sổ quỹ và người đề nghị ký nhận tiền Cuối cùng, kế toán vốn bằng tiền và công nợ ghi sổ kế toán tiền mặt chính xác, đầy đủ.
Chứng từ, sổ sách sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái 111
Lập giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng
Lập giấy đề nghị thanh toán, tạm ứng
Nhận tiền và ký phiếu vhi
Nhận tiền và ký phiếu vhi
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Ghi sổ kế toán tiền mặt
Người đề nghị chi Kế toán thanh toán Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Kế toán trưởng Thủ quỹ Thủ quỹ
Ghi sổ quỹGhi sổ quỹ
Tiền bán hàng nhập quỹ Mua vật tư hàng hoá
Từ hoạt động tài chính, hoạt động khác
Chi trực tiếp cho KD
Rút, TGNH về quỹ Gửi tiền mặt vào NH
331,336,144 Thu hồi cảm ứng thừa
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số: ẵ - Liên của Kế toán
Số phiếu: 03/09 Tài khoản: 1111 7 340 003 Tài khản đ/ư: 331 7 340 003
Người nhận tiền: Lê Đức Trường Đơn vị: KHGIAODI - Khách hàng GD Địa chỉ: AXIOO
Về khoản: Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn số 22620 ngày 6/9/2010
Bằng chữ: Bảy triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, không trăm linh ba đồng chẵn
Kèm theo: 1 chứng từ gốc Số chứng từ gốc: 22620
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số: ẵ - Liên của Kế toán
Người nhận tiền: Lê Ngọc Giàu Đơn vị: TECHPRO Địa chỉ: VPHCM
Về khoản: Tạm ứng đợt 1 PC55/8
Bằng chữ: Một triệu ba trăm ba tám nghìn một trăm chin tám đồng
Kèm theo: 1 chứng từ gốc Số chứng từ gốc:
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Mẫu 01-TT
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số:
Số phiếu: 04/09 Tài khoản: 1111 12 727 000 Tài khản đ/ư: 1311 12 727 000
Người nhận tiền: Đỗ Thị Hương Lý Địa chỉ: Công ty TNHH BKĐH
Về khoản: Thanh toán tiền hàng của HĐ: 21660
Bằng chữ: Mười hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 0 chứng từ gốc Số chứng từ gốc:
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
NGƯỜI NỘP TIỀN THỦ QUỸ
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu 01-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Liên số:
Người nhận tiền: Đỗ Thị Hương Lý Địa chỉ: Công ty TNHH BKĐH
Về khoản: Thanh toán tiền hàng của HĐ: 21689
Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: 0 chứng từ gốc Số chứng từ gốc:
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
NGƯỜI NỘP TIỀN THỦ QUỸ
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Mẫu 03a-DN
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ Diễn dải Tài khoản
PT-01/09 Rút TK Bách khoa về nhập quỹ (Công ty TNHH TM và ĐTPT Công nghệ) Tiền mặt Việt Nam 1111 150.000.000 Tiền VND gửi ngân hàng
PT-02/09 Thu hoàn ứng đợt 1 PC55/8
(Lê Ngọc Giàu) Tiền mặt Việt Nam 1111 1.338.198
Tạm ứng - Mua dịch vụ 1411 1.338.198
Chi thưởng 2.9.2010 (theo danh sách đính kèm) (Công ty TNHH TM và ĐTPT Công nghệ) Phải trả công nhân viên 334 19.500.500 Tạm ứng - Mua dịch vụ 1111 19.500.500 1.338.198
Trả lương và hoa hồng bán hàng tháng 8 (theo danh sách đính kèm) (Công ty TNHH và ĐTPT Công nghệ) Phải trả công nhân viên 334 183.651.281
Nhận lại tiền ký quỹ tại Secutech 2010 (Công ty Liên doanh hội chợ và triển lãm
Sài Gòn) Tiền VND gửi ngân hàng
Phải trả cho người bán 331 17.487.000
Nhập mua hàng theo TK9802 ngày 01/09/2010
Phải trả cho người bán 331 167.812.111
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 13312 18.427.538
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 33312 18.427.438
PNB-0209 Nhập mua hàng theo TK
Phải trả cho người bán 331 44.96.500
Cộng chuyển sang trang sau:
CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Mẫu S07-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trường BTC)
Tài khoản: 1111 - Tiền mặt Việt Nam
Số dư nợ đầu kỳ: 166.109.361 Chứng từ Người nộp/ nhận tiền
Khách hàng Diễn giải Số phát sinh Số dư
01/09 PT1-01/09 Hương Lý Công ty TNHH Rút TK Bách khoa về nhập quỹ
01/09 PT1-02/09 Lê Thị Giàu Lê Ngọc Giàu -
Thu hoàn ứng đợt 1 PC 55/8
01/09 PC1-01/09 Hương Lý Công ty TNHH TM và ĐTPT Công nghệ
Chi thưởng 2.9.2010 (theo danh sách đính kèm)
01/09 PC1-02/09 Hương Lý Công ty TNHH TM và ĐTPT Công nghệ
Trả lương và hoa hồng bán hàng tháng 8 (theo danh sách đính kèm)
06/09 PC1-03/09 Lê Đức Trường Khách hàng GD -
Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn số
0709 PC1-04/09 Nguyễn Xuân Lợi Nguyễn Xuân Lợi -
Chi số tạm ứng thiếu của PC61/08 HĐ 64464
07/09 PC1-05/09 Lờ Đình Khan Khách hàng GD -
Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn số 18752
5.481.769 101.410.00607/09 PC1-06/09 Lờ Xuân Lợi Nguyễn Xuân Lợi - Thanh toán tiền mua 2.094.000 99.316.006 nhân công 07/09 PC1-07/09 Đinh Văn Hùng Đinh Văn Hùng -
Tạm ứng tiền mua hàng cho HanesBrand
08/09 PC1-08/09 Hương Lý Công ty TNHH TM và ĐTPT Công nghệ
Chi lương tháng 8 (tính bổ sung cho anh Long + Duy + Chính)
Tổng phát sinh nợ: 151.338.198 Tổng phát sinh có: 231.919.899
Số dư nợ cuối kỳ: 85.527.660
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
NGƯỜI GHI SỔ(Ký, họ tên) ỦY NHIỆM CHI Số BK 10085 Liên:/
CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN THƯ, ĐIỆN Lập ngày: 11/08/2010 Đơn vị trả tiền Công ty TNHH TM và ĐT phát triển công nghệ
Tại ngân hàng NN và PTNT Việt Nam - Chi nhánh Bách khoa Tỉnh, TP Hà Nội
PHẦN DO NH GHI TÀI KHOẢN NỢ Đơn vị nhận tiền Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội
Tại ngân hàng NHNN và PTNT Láng Hạ - Hà Nội Tỉnh, TP:
Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu, chín mươi nghỡn, tỏm trăm chín mươi đồng chẵn./
Nội dung: Công ty TNHH TM& ĐTPTCH (TF03634) trả BHXH tháng 4+5+6+ lãi
25.099.890VND ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN NGÂN HÀNG A NGÂN HÀNG B
Kế toán Chủ tài khoản
Kế toán Trưởng phòng kế toán
Kế toán Trưởng phòng kế toán
CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội.
Người nhận hàng: Nguyễn Thị Thảo Đơn vị: CONGTY – Công ty TNHH TM và ĐT PT Công nghệ Địa chỉ: 51/39 Hào Nam
Nội dung: Xuất thùng gỗ
STT Mã kho Mã vt Tên vật tư TK nợ TK có ĐVT Số lượng Giá Thành tiền
1 LCT THUNGGOTA Thùng gỗ TA
Bằng chữ: Mười ba triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn.
Kốm theo: 0 chứng từ gốc: Ngày … tháng … năm ….
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG LR/2010B
Ngày 15 tháng 9 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM và ĐT phát triển công nghệ……… Địa chỉ: 51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội………
Số tài khoản: ……… Điện thoại: ……… MS:
Họ tên người nhận hàng: Ma Quang Chiển………. Tên đơn vị: CPHAIANH - Công ty CP TM Kỹ thuật Hải Anh ……… Địa chỉ: Tổ 23 phường Yên Hoà - Cầu Giấy - HN ………
Số tài khoản: ……… Hình thức thanh toán: TM-CK MS:
Mã VT Tên vật tư Đvt Số lượng Đơn giá Thành tiền
Vỏ mỏy+nguồn máy tính chiếc 4,00 26 055 000 104 220 000
Cộng tiền hàng 104 220 000 Thuế suất GTGT 10,00% Tiền thuế GTGT 10 422 000
Tổng cộng tiền thanh toán 114 642 000
Bằng chữ: Một trăm mưới bốn triệu, sáu trăm bốn mươi hai nghìn đồng chẵn.
Người bán hàng (Ký, họ tên)
Người nhận hàng (Ký, họ tên)
0 1 0 1 3 6 0 7 0 7 Đơn vị báo cáo: CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Địa chỉ: 51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu S03-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trường BTC)
Số dư nợ đầu kỳ: 5.269.392.867
Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
Nhập mua hàng theo TK9802 ngày 01/09/2010
Nhập mua hàng theo TK9802 ngày 01/09/2010
Nhập mua hàng theo TK3096 ngày 01/09/2010
Nhập mua hàng theo TK3096 ngày 01/09/2010
Nhập mua hàng theo TK3100 ngày 01/09/2010
Nhập mua hàng theo TK3100 ngày 01/09/2010
01/09 PNC – 01/09A Phan Thị Hương - HUONGPT Chi phí TK 9802 lưu cho HĐ
01/09 PNC – 01/09B Phan Thị Hương - HUONGPT Chi phí TK 9802 lưu cho HĐ
01/09 PNC - 01/09C Công ty Cổ phần giao nhận vận tải quốc tế IFT - IFT
Chi phí TK 9028, CQT, EX, handing, CVCNĐ, C/O HĐ
142 12.496.966 vận tải quốc tế IFT - IFT ngày 1/9/2010, HĐ 34104 01/09 PNC-02/09B Phan Thị Hương - HUONGPT Cước vận chuyển TK 3096, chưa TT HĐ 6187,1 phần.
01/09 PNC-03/09A Công ty Cổ phần giao nhận vận tải quốc tế IFT - IFT
Phân bổ chi phí cho TK 3100 ngày 1/9/2010, HĐ 34104
01/09 PNC-03/09B Phan Thị Hương - HUONGPT Cước vận chuyển TK 3011 chưa TT HĐ 6187,1 phần, HĐ
01/09 HAD - 58045 Công ty TNHH Tân Bách
Xuấn bán hàng theo HĐ số:
01/09 PXD – 1/09 Công ty TNHH TM và ĐTPT
Tổng phát sinh nợ: 354.744.998 Tổng phát sinh có: 71.441.205
Số dư nợ cuối kỳ: 5.552.696.660
Lập ngày … tháng … năm … NGƯỜI GHI SỔ
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
Giám đốc Đỗ Đức Hậu ký và đóng dấu xác nhận báo cáo Công ty TNHH TM và ĐT Phát Triển Công Nghệ, với địa chỉ tại 51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội, là đơn vị chịu trách nhiệm trình bày các thông tin trong báo cáo này.
Mẫu S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trường BTC)
Tài khoản: 632 – Giá vốn hàng bán
Số dư nợ đầu kỳ: 5.269.392.867
Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
01/09 HDA - 58045 Công ty TNHH Tân Bách Khoa -
TANBK Xuất hàng theo HĐ số: 153/TECHPRO
06/09 HDA- 58046 Công ty Cổ phần Euronex Việt Nam
Xuất bán hàng theo HĐ: 11/HVKTQS – TECHPRO /2010
07/09 HDA - 58047 Công ty CP ứng dụng KH & chuyển giao Công nghệ cao - CNGHECAO Xuất bán hàng theo HĐ:
Công ty TNHH Thương mại và Giải pháp CN Việt Nam đã tiến hành xuất bán hàng cho khách hàng với giá trị 8.124.225 đồng vào ngày 07/09, thể hiện hoạt động kinh doanh tích cực của doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại và sản xuất.
Xuất bán cho khách hàng 156 20.445.075
07/09 HDA - 558050 Công ty TNHH TM và dịch vụ
Quảng cáo Hải Nam - HAINAM02 Xuất bán hàng cho khách 156 27.298.712
Tổng phát sinh nợ: 162.686.284 Tổng phát sinh có: 0
Số dư nợ cuối kỳ:1.555.128.6390
NGƯỜI GHI SỔ (Ký, họ tên)
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
Giám đốc Công ty TNHH TM và ĐT Phát Triển Công Nghệ, ông Đỗ Đức Hậu, đã ký tên và đóng dấu xác nhận báo cáo Đơn vị báo cáo là Công ty TNHH TM và ĐT Phát Triển Công Nghệ, có trụ sở tại địa chỉ 51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội.
Mẫu S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trường BTC)
Tài khoản: 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Số dư nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ Khách hàng Diễn giải TK đ/ư Số phát sinh
30/09 PK3- - Kết chuyển giá vốn hàng bán Hàng hoá
30/09 PK3- - Kết chuyển giá vốn hàng bán Hàng hoá
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí tài chính + lãi vay phải trả 6351->911 6351 64.518.958
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý64211->911 64211 79.299.911
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64212->911 64212 30.219.546
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64213->911 64213 183.512.133
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64221-> 911 64221 497.724.507
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64222-> 911 64222 26.324.116
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64223-> 911 64223 52.277.111
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64224-> 911 64224 1.997.493
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642261-> 911 642261 60.188.485
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642262-> 911 642262 27.523.328
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642263-> 911 642263 125.502.808
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642265-> 911 642265 39.396.453
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642266-> 911 642266 13.368.808
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642267-> 911 642267 156.448.967
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642268-> 911 642268 76.925.503
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 642269-> 911 642269 10.566.700
30/09 PK3- - Kết chuyển chi phí quản lý 64227-> 911 64227 63.629.000
30/09 PK3- - Kết chuyển doanh thu 511-> 911 511 3.964.995.560
30/09 PK3- - Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
30/09 PK3- - Kết chuyển thu nhập khác 711-> 911 711 18.932
30/09 PK3- - Kết chuyển lãi lỗ 911-> 4212 4212 125.708.882
Tổng phát sinh nợ: 3.970.494.833 Tổng phát sinh có: 3.970.494.833
Số dư nợ cuối kỳ:0
Lập ngày … tháng … năm … NGƯỜI GHI SỔ
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên)
GIÁM ĐỐC (Ký, họ tên, đóng dấu) Đỗ Đức Hậu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán tiền gửi ngân hàng
* Chứng từ, sổ sách cần sử dụng:
- Chứng từ: + giấy báo nợ, giấy báo có, sổ phục NH.
+ Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản.
- Sổ sách: + Sổ theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng
+ Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 112
2.3 Hạch toán kế toán hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ
2.3.1 Kế toán hàng hoá a Để theo dõi chặt chẽ, và phản ánh chính xác số lượng, giá trị của từng
Gửi tiền mặt vào ngân hàng Chi mua vật tư HH
Người mua trả tiền hàng
Thu từ HDTK, HĐ khác
Chi trực tiếp cho KD
Thu hồi tạm ứng thừa Thu hồi tạm ứng thừa
Các khoản phải thu khác liên quan đến hàng hóa có tại kho của công ty, được xác nhận dựa trên các phiếu nhập, xuất kho và bảng nhập - xuất - tồn chi tiết cho từng loại mặt hàng, đảm bảo tính chính xác trong quản lý kho Ngoài ra, công ty còn sử dụng Nhật ký nhập xuất hàng hóa để theo dõi các hoạt động xuất nhập hàng hàng ngày Việc hạch toán nghiệp vụ một cách chính xác giúp đảm bảo số liệu tài chính phản ánh đúng thực trạng tồn kho và các khoản phải thu khác của doanh nghiệp.
+ Khi hàng hoá về nhập kho:
2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ Đặc điểm quá trình bán hàng tại công ty
Hiện nay, công ty chủ yếu áp dụng các phương thức bán hàng như bán buôn và bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mở rộng thị trường Ngoài ra, công ty còn sử dụng phương thức gửi bán để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và nâng cao doanh số bán hàng Việc đa dạng hóa phương thức bán hàng giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Bán buôn là hình thức bán hàng chủ yếu tại các công ty, góp phần chiếm tỷ trọng lớn trong khối lượng hàng hóa tiêu thụ Các đối tượng khách hàng chủ yếu của hình thức này là các doanh nghiệp và công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh điện tử viễn thông Bán buôn đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng, giúp các doanh nghiệp lớn có nguồn hàng ổn định để phục vụ thị trường.
Bán lẻ là phương thức giúp doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng và hiệu quả hơn Khách hàng chủ yếu là cá nhân và tổ chức có nhu cầu mua hàng điện tử viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trực tiếp Thường thì các đơn hàng bán lẻ có số lượng ít và khách hàng phải thanh toán toàn bộ giá trị hàng hóa ngay khi giao dịch.
Phương thức thanh toán tiền hàng được quy định rõ trong hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận giữa hai bên về mua bán hàng hóa Công ty thường áp dụng hai phương thức thanh toán chính để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận tiện và hiệu quả.
+ Phương thức thanh toán trực tiếp: Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH.+ Phương thức thanh toán chậm.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ:
GVHB K/c GVHB K/c DT Ghi nhận DT
2.4.1 Nội dung báo cáo kế tóan quản trị, tác dụng của kế tóan quản trị trong quản lý
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính hiện tại của công ty, bao gồm hàng tồn kho, công nợ khách hàng và các khoản phải trả Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể đưa ra các phương án phát triển doanh nghiệp phù hợp với thực tế, xây dựng chiến lược đúng đắn để thúc đẩy tăng trưởng và quản lý rủi ro hiệu quả Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, giúp quản lý đưa ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
2.4.2 Sử dụng thông tin kế tóan quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn, dài hạn
Thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định ngắn hạn và dài hạn chính xác Các chỉ tiêu từ báo cáo quản trị cung cấp dữ liệu cần thiết để phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của công ty Nhờ đó, các nhà quản lý có thể lựa chọn các phương án tối ưu nhất phù hợp với mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp Công cụ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu quản lí chi phí và giá thành trong kế tóan quản trị
Hệ thống chỉ tiêu quản lý chi phí và giá thành trong kế toán quản trị giúp nhà quản lý nắm rõ chi phí của hàng nhập về, từ đó đưa ra quyết định phù hợp về giá bán để tối ưu lợi nhuận Việc kiểm soát chi phí chặt chẽ giúp đảm bảo hàng bán nhanh chóng và hiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Các công cụ này cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ quản lý trong việc điều chỉnh giá bán phù hợp với chi phí thực tế và mục tiêu lợi nhuận cao Tóm lại, hệ thống chỉ tiêu quản lý chi phí và giá thành là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp duy trì lợi nhuận ổn định và thúc đẩy doanh số bán hàng nhanh chóng.
2.4.4 Tổ chức kế tóan quản trị trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp là bộ phận không thể thiếu, đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng các phương án và chiến lược kinh doanh Phân tích và báo cáo từ kế toán quản trị giúp nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Việc tổ chức kế toán quản trị hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần investment vào hệ thống kế toán quản trị chất lượng để phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ
VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phát triển Công nghệ đã xây dựng được nền tảng vững chắc sau 10 năm hoạt động Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, công ty đã chủ động vượt qua mọi khó khăn, tự phát triển và khẳng định uy tín của mình Nhờ việc mở rộng thị trường và nâng cao vị thế, công ty đã ngày càng tăng cường sức cạnh tranh, đạt được sự lớn mạnh không ngừng cả về quy mô lẫn chất lượng.