phải đáp ứng những yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanhnghiệp sản xuẩt, vừa phải đảm bảo hù hợp với đặc thù riêng của hoạt động xây lắp.1.2 Khái niệm và
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN DỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1
1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 2
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 2
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp 2
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 4
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sả xuất 4
1.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp 10
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÒNG ĐIỆP 13
2.1 Khái quát công ty cổ phần xây dựng thương mại Hồng Điệp 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 13
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 13
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 14
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (Sơ đồ 07) 14
2.1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010 ( phụ lục 16) .15
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Thương mại Hồng Điệp 15
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 15
2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 08) 15
2.2.3 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận 15
Trang 22.3 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm cuả công ty Cổ phần Xây Dựng Thương mại
Hồng Điệp 16
2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 16
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 19
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 21
2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 23
2.3.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 26
2.3.8 Đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang 27
2.3.9 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 27
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HỒNG ĐIỆP VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 29
3.1 Những đánh giá chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp 29
3.1.1 Ưu điểm 29
3.1.2 Một số tồn tại 31
3.1.3 Một số ý kiến đề xuất về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp 32
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế vì vậy muốn cho nền kinh tếcủa một quốc gia khởi sắc phát triển thì từng tế bào nhỏ phải khỏe mạnh, vữngchắc, phải sinh sôi nảy nở Và sự phát triển đó tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển củanền kinh tế Đã hơn hai mươi năm qua kể từ khi cơ chế bao cấp bị xóa bỏ một cơchế bị dồn nén, bóp nghẹn sự phát triển nói chung và nhất là các doanh nghiệp tưnhân nói riêng thì các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang ngày càng tiến xa hơn,càng lớn mạnh hơn
Mục đích kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp sản xuất đều tối đa hóa lợinhuận, nói cách khác nhiệm vụ kinhn doanh chủ yếu của doanh nghiệp là khôngngừng nâng cao hiệu quả mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy việc phấn đấukhông ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên của công tác quản lý kinh tế, quản trịdoanh nghiệp.Tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng một cách tối đa, đó mới là cong đường đi đến sự thành công Như vậy hạchtoán chi phí sản xuất có vai trò đặc biệt trong công tác hạch toán kế toán ở bất kỳdoanh nghiệp nào
Trong các doanh nghiệp sản xuất, ngành xây dựng cơ bản là ngành có đặc thùriêng, tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng trongviệc xây lắp cơ sở hạ tầng và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Cũng như các doanh nghiệp khác, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm xâylắp là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngThương mại Hồng Điệp
Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập và nghiên cứu tạitrường qua thời gian thực tế tại công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại
Hồng Điệp, em đã chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp”
cho bài luận văn của mình
Trang 5Đề tài dựa trên cơ sở vận dụng lý luận về công tác kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm, qua đó phân tích những vẫn đề tồn tại của đơn vị, góp phần đềxuất ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung đoạn văn của em gồm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2 : Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp.
Chương 3 : Nhận xét đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điêp và một số ý kiến đề xuất.
Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thế Khải, cảm ơn ban lãnh đạo phòng
tài chính kế toán và các phòng ban khác trong công ty đã giúp em hoàn thiện bàiluận văn của mình
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN DỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất côngnghiệp, có chức năng tái sản xuất cố định cho nền kinh tế quốc dân So với cácngành khác xây dựng cơ bản có những đặc chưng riêng Cụ thể như:
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có giá trị lớn, kết cấu phứctạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài phân tán…Do vậy việc tổ chứcquản lý và hạch toán phải có các dự toán thi công
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cho quá trình sảnxuất như máy móc thiết bị nhân công phải di chuyển theo địa điểm tới nơi côngtrình Mặt khác còn chịu tác dụng của địa hình và thời tiết nên quá trình thi côngthường không ổn định, công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trìnhxây lắp
Sản phẩm xây lắp từ khi công đến khi hoàn thành thường kéo dài làm vốn đầu
tư ứ đọng, dễ gặp rủi do khi có biến động về giá cả, ảnh hưởng tới giá trị dự toáncủa công trình Do đó đòi hỏi công tác quản lý, giám sát phải chặt chẽ sao cho đảmbảo chất lượng công trình đúng thiết kế dự toán
Các công trình được thi công theo đơn đặt hàng và hợp đồng cụ thể, phụ thuộcvào các yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Vì vậy khithực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải đảm bảo đúng tiến độ, đúng kỹthuật và chất lượng công trình theo thiết kế đã được duyệt
Sản phẩm xây lắp được duyệt theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng lớn đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Do đó công tác kế toán vừa
Trang 7phải đáp ứng những yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanhnghiệp sản xuẩt, vừa phải đảm bảo hù hợp với đặc thù riêng của hoạt động xây lắp.
1.2 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá, chi phí về các loại dịch vụ và chi phí khác bằng tiền
mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất xây lắp trongmột thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp xâylắp nói riêng phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệpnhưng phục vụ cho quản lý CPSX và cung cấp tài liệu cho việc tính GTSP, chi phísản xuất cần được tập hợp theo từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Chi phítrong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế và công dụng
cụ thể, yêu cầu quản lý không giống nhau
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nộidung, tính chất, công dụng và mục đích khác nhau nên cần phải phân loại chi phínhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí Phân loại chi phí sảnxuất xây lắp là việc sắp xếp các loại chi phí vào từng mục, từng khoản theo nhữngđặc trưng nhất định
-Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế sử dụng cho quá trình sảnxuất
+ Chi phí nhân công bao gồm: toàn bộ tiền lương và các khoản trích theo lương
( BHYT,BHXH, KPCĐ,BHTN) của người lao động hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài sản cố
định trích trong kỳ và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đó
Trang 8+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm: toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả
cho các dịch vụ mua ngoài như điện, nước… dùng trong sản xuất của doanhnghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất ngoài 4 yếu tố trên
Cách phân loại chi phí này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí từ đó làm
cơ sở cho kế toán phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX, đồng thờicung cấp số liệu để lập bảng thuyết minh tài chính là căn cứ để lập kế hoạch chi phísản xuất kỳ sau
- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về nguyên vật liệu chính, NVL phụ,
vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…cần thiết để tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây lắp
+ Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương của công nhân trục tiếp tham gia xây lắp công trình Không bao gồm cáckhoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếpxây lắp
+ Chi phí sử dụng MTC: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối
lượng công tác xây lắp bằng máy bao gồm: CP nhân công, CP vật liệu, CP dụng cụsản xuất, CP khấu hao MTC, CP dịch vụ mua ngoài…
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phat sinh tại phân xưởng, tổ, đội sản
xuất như chi phí vật liệu,chi phí tiền công của nhân viên quản lý phân xưởng, tổ,đội, trích BHYT,BHXH,KPCĐ, BHTN, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài và chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này giúp DNXL quản lý CPSX theo định mức, là có sở cho côngtác tính giá thành sản phẩm, lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng hoạt động của doanh nghiệp
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng hoạt động(sản lượng hàng hoá hoặc doanh thu), toàn bộ CP được chia thành:
Trang 9+ Định phí sản xuất: là những chi phí không có sự biến đổi khi khối lượng hoạt
động thay đổi như chi phí khấu hao TSCĐ… Nhưng chi phí này nếu tính cho mộtđơn vị khối lượng hoạt động lại thay đổi tỉ lệ nghịch với khối lượng hoạt động
+ Biến phí sản xuất: Là những chi phí có sự thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt
động trong kỳ như chi phí NVL, tiền công trả theo sản phẩm…
+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất hỗn hợp vừa là chi phí cố định
vừa là chi phí khả biến
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, CPSX được phân loại thành:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng chịu chi
phí như một loại sản phẩm, giai đoạn công nghệ, phân xưởng sản xuất…
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
nên cần phân bổ các chi phí đó cho các đối tượng, tập hợp chi phí theo phươngpháp phân bổ gián tiếp
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.3.1 Kế toán tập hợp chi phí sả xuất
1 3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX xây lắp có thể là các CT, HMCT, có thể là cácgiai đoạn quy ước của HMCT có giá trị dự toán riêng hoặc có thể là nhóm CT, làđơn vị thi công Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX ảnh hưởng trực tiếpđến việc tính giá thành sản phẩm của SPXL
1.3.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tập hợp CPSX trong doanh nghiệp xây lắp thường thực hiện theo 3phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp CPSX theo từng CT, HMCT: Hàng tháng CP phát sinh liên
quan đến CT, HMCT nào thì được tập hợp cho từng CT, HMCT đó Chi phí đượctập hợp cho từng CT,HMCT từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành Phươngpháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp CP là CT, HMCT
Trang 10- Phương pháp tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng : Chi phí liên quan đến đơn đặt
hàng nào thì được tập hợp cho đơn đặt hàng đó Khi hoàn thành đơn đặt hàng thìtổng chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm, khốilượng công việc hoàn thành của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp tập hợp CPSX theo đơn vị thi công: Chi phí phát sinh được tập hợp
theo từng công trường, đơn vị thi công công trình Cuối tháng, tổng số chi phí thựctế theo từng công trình, đơn vị thi công được so sánh với chi phí dự toán hay kếhoạch xác định kết quả kinh doanh nội bộ
1.3.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPSX
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối với các doanh nghiệp xây lắp, CPNVL trực tiếp là những chi phí nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ ,các cấu kiện, các bộ phận kết cấu của công trình, vậtliệu luân chuyển, tham giá vào cấu thành thực thể của công trình hoặc giúp choviệc hoàn thành khối lượng xây lắp như: xi măng , sắt ,thép, gạch, cát, đá, sỏi…CPNVL không bao gồm các khoản mục CP nguyên liệu sử dụng cho MTC và choviệc quản lý của đội CT
- Kế toán tập hợp CPNVLTT cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
+ Vật liệu sử dụng cho công trình nào phải tính chi phí của nó trực tiếp cho côngtrình đó, dựa vào số lượng thực tế đã sử dụng và đơn giá thực tế
+ Cuối kỳ CT, HMCT hoàn thành kế toán phải kiểm kê để xác định số NVL đãxuất kho nhưng chưa sử dụng hết đang còn lại ở công trường, bộ phận sản xuất đểtính được số vật liệu đã sử dụng, đồng thời xác định và đánh giá đúng giá trị phếliệu thu hồi của từng CT,HMCT nếu có
+ Những NVL sử dụng cho nhiều công CT, HMCT kế toán phải lựa chọn tiêu thứcthích hợp để phân bổ Ví dụ theo định mức tiêu hao, theo chi phí vật liệu tính theogiá dự toán…
Khi đã lựa chọn được tiêu thức phân bổ hợp lý kế toán xác định chi phí NVLTT cần phân bổ cho đối tượng chịu chi phí theo công thức sau:
Trang 11đối tượng (i)
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621-“ Chi phí NVLTT”
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Trị giá NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất trong kỳ hạch toán
- Bên Có: Trị giá NVL xuất dùng không hết nhập lại kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá NVLTT sử dụng cho hoạt động xây lắp trongkỳ vào tài khoản 154 và chi tiết tập hợp cho từng chi phí
Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Trong xây lắp tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng CT,HMCT từng khốilượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toán riêng Đốivới công trình lắp máy, các thiết bị cho chủ đầu tư bàn giao đưa vào lắp đặt khôngphản ánh vào tài khoản 621
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 01)
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp,công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệutrong phạm vi mặt bằng thi công…không phân biệt là công nhân trong danh sáchhay công nhân nằm ngoài danh sách của công ty
- kế toán tập hợp CPNCTT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
+ chi phí phải trả công nhân ở CT, HMCT nào thì tính vào CT, HMCT đó Nếu chiphí liên quan đến nhiều công trình thì phải tiến hành phân bổ chi phí nhân công chotừng CT, HMCT trình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp
+ Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp như: BHXH, BHYT,CPCĐ, BHTN được tính vào chi phí SXC của hoạt động xây lắp
Phần cho phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường không được tính vào giá
Trang 12* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622-“ Chi phí nhâncông trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phígiống TK 621
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ:chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154 chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán: ( Sơ đồ 02)
Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công và các chiphí liên quan đến sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy được sử dụng trực tiếp để thi công các công trìnhnhư: máy đào xúc đất, cần cẩu, máy tiện bê tông….Các loại phương tiện, thiết bịthi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Phải phù hợp với hình thức quản lý và sử dụng máy thi công Trường hợp tổ chứcđội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện khối lượng thi công bằng máy thì tùythuộc vào việc tổ chức kế toán riêng hay không để hạch toán chi phí sử dụng máythi công cho phù hợp
+ Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt mà giaomáy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp thì chi phí sử dụng máy thi công phátsinh được kế toán hạch toán vào TK 623
+ Phải phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng CT, HMCT dựa vào các tiêuthức thích hợp: giá thành của một ca máy, 1 giờ máy hoặc giá thành đơn vị khốilượng công việc thi công bằng máy hoàn thành
* Tài khoản kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi
công” Tài khoản này chỉ được sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với hoạt động xây lắp vừa thi công bằng máy, vừa thi công thủ công (Phương
Trang 13thức thi công hỗn hợp) và không hạch toán chi phí trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) vào TK này Phần chi phí sử dụng máy vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành công trình xây
lắp mà hạch toán vào TK này
Trang 14Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này được mở TK cấp 2 :
- TK 6231: Chi phí nhân công
- TK 6232 : Chi phí vật liệu
- TK 6233 : Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6234 : Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6238 : Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 03)
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ vàquản lý thi công của đội xây lắp Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp baogồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đốitượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên đội xây lắp thuộcbiên chế của doanh nghiệp và chi phí bằng tiền khác có liên quan đến hoạt độngcủa đội xây lắp
- Kế toán tập hợp CPSXC cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Phải hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng CT, HMCT đồng thời phải chitiết theo điều khoản quy định
+ Khi tổ chức khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây lắp, kế toán phải từchối thanh toán số chi ngoài dự toán và bất hợp lý, thường xuyên kiểm tra tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất chung
+ Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí kế toánphải phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp như: dựa vàochi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất theo dự toán
* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
* Nội dung và kết cấu tài khoản:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 15- Bên Có: Các khoản phát sinh làm giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển và phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chịu chi phí
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ,
TK này được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2:
- TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 04)
1.3.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cần đượckết chuyển sang TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành”
TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, từng CT,HMCT
Phương pháp hạch toán: (Sơ đồ 05)
1.3.1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Do đặc thù của hoạt động doanh nghiệp xây lắp, đặc điểm riêng có của sản phẩmxây lắp, việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào hình thứcthanh toán giữa 2 bên giao, nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành màđơn vị xây lắp đã xác định
- Nếu quy định thanh toán sau khi CT, HMCT hoàn thành toàn bộ thì chi phí sảnxuất của sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phátsinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà CT, HMCT chưa hoàn thành
- Nếu quy định thanh toán khi có khối lượng công việc hay giai đoạn xây lắp đạtđến điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ đượctính trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát
Trang 16sinh cho khối lượng hay công việc xây lắp đã hoàn thành và chưa hoàn thành dựatheo tiêu thức giá trị hay chi phí dự toán
CP dự toán của KLXL + CP theo dự toán hoàn thành trong kỳ KLXLDDCK
1.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp.
1.3.2.1 Khái niệm giá thành xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra tính chomột CT, HMCT hay một khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quyước đã hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao, được chấp nhận thanh toán
1.3.2.2 Đối tượng tính giá thành.
Do đặc điểm của hoạt động và sản phẩm xây lắp cũng như tùy thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp theo hợp đồng xây dựng, đối tượng tính giáthành có thể là CT, HMCT hoặc có thể là giai đoạn quy ước của HMCT có dự toánriêng hoàn thành Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sẽ là cơ sở tínhđúng, tính đủ CPSX và GTSP
1.3.2.3 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hànhtổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho đối tượng tính giá thành Kỳ tính giáthành trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sảnxuất và hình thức nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành có thể làtháng, quý, năm
* Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
- Giá thành dự toán: Là chỉ tiêu giá thành được xác định theo định mức và khung
giá để hoàn thành khối lượng xây lắp Định mức và khung giá được Nhà Nước quyđịnh và quản lý, áp dụng vào từng vùng lãnh thổ và dựa theo mặt bằng giá cả thịtrường Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp với chủ đầu tư
Trang 17Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoach: Dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức,
dự toán của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này là cơ sở phấn đấu hạ thấp giá thành công tácxây dựng trong giới hạn kế hoach, nó phản ánh năng lực thực tế, trình độ quản lýgiá thành trong doanh nghiệp
Giá thành KHSP Giá trị dự toán Mức hạ GT
xây lắp = SPXL - dự toán
- Giá thành định mức: Là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp cụ
thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của CT, về phương pháp tổ chức vàquản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được ở tại doanh nghiệp Vì vậygiá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi định mức chi phí trongquá trình thực hiện giá thành
- Giá thành thực tế: Được tính toán theo các chi phí thực tế của đơn vị xây lắp đã
bỏ ra để thực hiện khối lượng xây lắp và được xác định theo số liệu của kế toán Vềnguyên tắc giá thành thực tế công tác xây lắp không lớn hơn giá thành kế hoạchxây lắp
1.3.2.4 Phương pháp tính giá thành
a) Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Là phương pháp tính giá thành giản đơn, theo phương pháp này giá thành CT, HMCT hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chi phí sản xuất phát sinh từ khi khởi công tới khi hoàn thành bàn giao Trường hợp nếu quy định thanh toán sản phẩm, khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn thì phải tính được giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
Giá thành SPXL
hoàn thành
= CPSXXL dở dang đầu kỳ
+ CPSXXL phát sinh trong kỳ
- CPSXXL dở dang
cuối kỳ b) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theođơn đặt hàng Hàng tháng căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập
Trang 18hợp theo đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn thành kế toán cộng chi phí đã tậphợp được ở phiếu tính giá thành để xác định giá thành cho phù hợp
Trang 19c) Phương pháp tính giá thành theo định mức.
Theo phương pháp này giá thành thực tế được tính trên cơ sở giá thành định mức
và số chênh lệch do thay đổi, thoát ly định mức
Sau khi tính được giá thành định mức và số chênh lệch do thay đổi định mức cùng với việc
tổ chức hạch toán và tổng hợp chính xác số chênh lệch thoát ly thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là:
Giá thành
thực tế =
Giá
thành định mức
+ _
Chênh lệch thay đổi định mức
+ _
Chờch lệch thoát ly định mức
1.3.2.5 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP xây lắp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúnggiống nhau về chất nhưng khác nhau về lượng Về bản chất chúng đều là biểu hiệnbằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ
ra để tiến hành sản xuất, thực hiện dịch vụ Chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán,xác định giá thành sản phẩm, về mặt lượng có một số điểm khác nhau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí nhất định, khôngcần tính đến sản phẩm, công việc, dịch vụ có hoàn thành hay không hoàn thành,còn giá thành sản phẩm xây lắp được tính cho một CT, HMCT hay khối lượng xâylắp hoàn thành
- Chi phí sản xuất phản ánh hao phí trong quá trình sản xuất, GTSP phản ánh kếtquả sản xuất
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI HÒNG ĐIỆP
2.1 Khái quát công ty cổ phần xây dựng thương mại Hồng Điệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại Hồng Điệp
Tên giao dịch: Hong Diep Tranding and Contruction Investment Joint stock
Trụ sở chính: Cụm 3 xã Liên Hà – Huyện Đan Phượng - Hà Nội
Điện thoại: 0433631328 Fax: 043361028
Mã số thuế: 0103569362
Email: congtyhongdiep@gmail.com
Ngay từ khi ra đời công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp với
các hoạt động đầu tư hiệu quả, lựa chọn công nghệ và thiết bị tiên tiến, hệ thốngquản lý chất lượng,công ty đã và đang ngày càng phát triển mở rộng về cả quy mô
và loại hình dịch vụ
2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, thủy lợi
Dịch vụ trang trí nội ngoại thất công trình
Mua bán vật liệu xây dựng
Trang 21 Sản xuất mua bán các sản phẩm thiết bị văn phòng
Kinh doanh dịch vị khách sạn văn phòng, nhà hàng nhà nghỉ
Dịch vụ lắp đặt hệ thống điện nước hoàn thiện công trình
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
2.1.3.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 06)
2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận chính trong công ty
- Giám đốc công ty : là người trực tiếp quản lý của công ty, phụ trách điều hành
công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao
- Phó giám đốc : dưới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc
hành chính chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và ủy quyền củagiám đốc Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hànhchính và tài chính kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệmgiám sát và quản lý các công trường xây dựng
- Phòng kinh tế hành chính : nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho toàn
công ty.Quản lý tổ chức nhân sự trong công ty hỗ chợ các phòng ban khác soạnthảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu
-Phòng kế hoạch – kỹ thuật : nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập kế hoạch thi công cho
từng công trình quản lý và giám sát viêc thi công về tiến độ chất lượng thi công, lậpdự toán và thiết kế các bản vẽ hồ sơ hoàn công, quản lý giao nhận vật tư, quản lýđội máy thi công
- Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh như tình hình luân chuyển chứng từ, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn trongquá trình kinh doanh đảm bảo phản ánh đúng kịp thời chính xác đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh trong công ty, phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, lập báo cáo tài chính
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất (Sơ đồ 07)
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Hồng Điệp sản xuất kinh doanh chủyếu trong lãnh vực xây lắp Công ty tìm kiếm công việc ký kết các hợp đồng kinh
Trang 22khách hàng.
2.1.5 Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009 -2010 ( phụ lục 16)
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể thấy rằng lợi nhuận sauthuế của công ty năm 2010 là 1.709.188 nghìn đồng tăng so với năm 2009 là 1.218.563nghìn đồng tương ứng với 40,3 % so với năm 2009 Điều này cho thấy năm 2010 công tylàm ăn có hiệu quả hơn trước đây, đây là một dấu hiệu đáng mừng Để thấy được nhữngnhân tố làm lọi nhuận của công ty tăng ta đi vào xem xét các chỉ tiêu sau :
Năm 2010 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 2.894.552 nghìn đồng tươngứng với 24 % so với năm 2009, điều này có thể cho thấy lỗ lực của công ty trong việctiêu thụ sản phẩm Bên cạnh dó các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao so với năm
2009 chỉ tiêu này đã tăng một lượng là 171.341 nghìn đồng tăng khá cao nó đã làm ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh.Vì thế công ty cần phải xem xét đến chất lượng của sảnphẩm để giảm bớt tối đa khoản mục này.Bên cạnh đó giá vốn hàng bán năm 2010 cũngtăng so với năm 2009 là 1.830.543 nghìn đồng tương ứng với 23,3% Nguyên nhân là
do sự biến động của giá cả hàng hóa trong nước và thế giới làm cho giá vật tư tăngnhanh như : thép, sắt, cát,xi măng đây là nguyên nhân chủ yếu làm tăng giá vốn.Cùng với tỷ lệ tăng của thu nhập khác tăng (36,7%) chứng tỏ một kết quả khá khảquan Như vậy ta thấy rằng trong năm 2010 công ty vẫn duy trì được doanh thu cũngnhư lợi nhuận đây là nhờ sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và sự đầu tưhợp lý có hiệu quả, giảm thiểu sự biến động lớn về giá cả biến nguyên vật liệu xâydựng trong một vài năm gần đây
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Thương mại Hồng Điệp
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộcông tác kế toán tập trung tại phòng Kế toán – Tài vụ
2.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 08)
2.2.3 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận
- Kế toán trưởng : Có trách nhiệm điều hành chung công việc của cả phòng, phân
công và đôn đốc công việc Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty
- Kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm lập và phân tích báo cáo, so sánh, đối chiếu số
Trang 23liệu, theo dõi tình hình tăng giảm và sử dụng tài sản…Thay mặt kế toán trưởng giảiquyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng.
- Kế toán CCDC, NVL,VTLC: Có nhiệm vụ tình hình nhập, xuất, tồn kho công cụ dụng
cụ, vật tư luân chuyển của Công ty
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền hiện có của công ty,
theo dõi tính tăng giảm của tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong kỳ
- Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép tình hình tăng giảm về số luợng,
chất lượng,tình hình sử dụng tài sản cố định, khấu hao, sữa chữa, thanh lý,nhượngbán TSCĐ
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Chịu trách nhiệm về các khoản
này cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ tiền lương đã ban hành
2.2.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
cơ sở lập báo cáo tài chính của công ty: các báo cáo tài chính của công ty được
trình bày bằng đồng Việt Nam phù hợp với quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 về việc ban hành kế toán tại doanh nghiệp
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng: là Đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 năm dương lịch
- Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung.
(Sơ đồ 09)
Ngoài ra công ty còn kết hợp với phần mền kế toán chuyên biệt để thực hiện côngtác kế toán chính xác và nhanh chóng mang lại hiệu quả cao
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ:Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc xác định trị giá xuất hàng tồn kho: Theo phương pháp thực tế đích danh -Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu hoặc sẽ thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích
- Nguyên tắc ghi nhận hàng hóa tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc
2.3 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 242.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng
Thương mại Hồng Điệp là từng CT, HMCT.Mỗi CT, HMCT từ khi bắt đầu thi công đến khi hoàn thành CT, HMCT ban giao đều được mở sổ chi tiết để tập hợp CPSX chomỗi CT, HMCT
2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để thuận tiện cho công tác quản lý và tập hợp CPSX công ty đã phân loại CPSX theo khoản mục chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT là loại chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành CT,HMCT sản phẩm xây lắp Vì vậy việc hạch toán đầy đủ, kịp thời, chính xácCPNVLTT có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định lượng chi phí tiêu haotrong thi công, đồng thời đảm bảo tính chính xác của GTSP xây lắp Chi phíNVLTT bao gồm toàn bộ chi phí NVL cần thiết tạo nên sản phẩm xây lắp, NVLchính: xi măng, sắt, thép, đá, gạch…NVL phụ: sơn, đinh, giàn giáo, dây buộc Vậtliệu sử dụng cho CT, HMCT nào thì tính trực tiếp cho CT, HMCT đó trên cơ sở cácchứng từ gốc có liên quan
* Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán tạm
ứng, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, xuất kho, Hóa đơn GTGT
* Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này
không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh, tức là nhập với giá nào thì xuất theo giá đó Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho là giá mua ghi trên hoá đơn ( không bao gồm thuế GTGT) tính cho cả NVL ,CCDC do các đội thi công tự tổ chức mua và do thủ kho của công
ty cung cấp.Theo phương pháp này giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho được xác định như sau:
Trang 25Giá trị thực tế của NVL xuất kho = 135 x75000 =10.125.000 đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 621( CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai): 10.125.000 đ
Có TK 152: 10.125.000 đ
- Tuy nhiên việc nhập kho một số loại nguyên vật liêu chỉ mang tính hình thức.Trên thực tế, nhiều loại vật liệu mua về được chuyển thẳng đến chân công trình đểphục vụ ngay cho quá trình sản xuất, xây lắp như : cát, vôi, đá, sỏi Thủ tục nhập-xuất kho là nhằm phục vụ yêu cầu quản lý Trong trường hợp này sau khi lập phiếunhập kho thủ kho tiến hành ghi phiếu xuất kho
- Đối với trường hợp tạm ứng tìên để mua vật tư: Kế toán hạch toán qua TK 141-“
Tạm ứng”
Ví dụ: Căn cứ vào giấy tạm ứng số 11, ngày 15/12/2011 (phụ lục 03) Tạm ứng
bằng tiền mặt cho anh Trần Văn Hải mua gạch (do mua ngoài nên không có thuếGTGT) cho CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai tổng số tiền là 56.143.000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 141: 56.143.000 đ Có TK 111: 56.143.000 đ Đến ngày 29/12 quyết toán tạm ứng kế toán kết chuyển tạm ứng sang TK 621 cho
CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai
Có TK 141: 56.143.000 đ
Sau đó kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào sổ chi tiết tài
Trang 26Cuối kỳ, sau khi tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí NVLTT phất sinh, kếtoán tiến hành kế chuyển toàn bộ chi phí NVLTT để tiến hành tính giá thành.
Kế toán ghi:
Nợ TK 154(CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai ): 1.571.315.180 đ Có TK 621: 1.571.315.180 đ
2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trong điều kiện máy móc thi công còn hạn chế, chi phí nhân công trục tiếpthường chiếm một tỷ lệ không nhỏ, từ 10-15% giá thành công trình xây dựng cơbản, chỉ sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Do vậy, việc hạch toán đúng đủ chiphí nhân công có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán chính xác và thanh toántiền lương, tiền công kịp thời thoả đáng cho người lao động góp phần khuyến khíchngười lao động hăng say làm việc
* Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm: tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp thi côngcông trình( tính cho cả công nhân thuê ngoài) Chi phí NCTT không bao gồm cáckhoản trích theo lương ( BHYT, BHXH, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp
mà khoản chi phí này được hạch toán vào TK627- “ Chi phí SXC”
*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu khối lượng
công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lương
*Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”, mở chi tiết cho từng
CT, HMCT và các tài khoản khác liên quan như: TK 334, TK 111…
* Hiện nay công ty trả lương theo hai hình thức:
- Trả lương theo thời gian: được áp dụng cho CNV làm công tác hành chính
- Trả lương theo bảng chấm công: đối với các công nhân trực tiếp thi công thuêngoài
* Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tại công ty bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm cả công nhân thuê ngoài và công nhân thuộc dạng biên chế của công ty Việc tính lương cho công trực tiếp sản xuất là theo hình thức lương khoán.
Tổng lương khoán
của đội trong tháng =
Khối lượng xây lắp hoàn
Đơn giá tiền lương/1
KL công việc
Trang 27Lương khoán của
Tổng số ngày công trong tháng
Ví dụ : Căn cứ vào bảng chấm công tháng 12/ 2011 của CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai ( phụ lục 06) thì tổng số công là 123 công và căn cứ vào bảng tính
lương trực tiếp thi công tháng 12/2011 thì tổng lương của đội là 12 086.000đ
Đơn giá tiền lương cho
10.086.000
123
- Đối với công nhân trong biên chế của công ty: tiền lương của mỗi CN bao gồm
tiền lương làm việc và tiền công làm ngoài giờ Tiền lương làm việc được xác định
là số ngày CN làm việc nhân với đơn giá ngày công
22 ngày
- Đối với công nhân thuê ngoài: dựa vào hợp đồng thuê CN, bảng giao nhận công
việc, Bảng chấm công, biên bản nghiệm thu
Ví dụ: căn cứ vào bảng chấm công tháng 12/ 2011 tại CT Nhà thi đấu huyện Thanh
Oai, tiền lương công nhân thuộc biên chế công ty là 325.456.000đ lương CN thuê ngoài là 30.234.000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 622: 325.456.000 đ Có TK 334: 325.456.000 đNợ TK 622: 30.234.000 đ Có TK 111: 30.234.000 đ Cuối kỳ kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh vào sổ chi tiết TK
622 (phụ lục 07) Sổ cái TK 622 (phụ lục 08), kết chuyển sang TK154
Nợ TK 154: 872.684.400đ (CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai )
Có TK 622: 872.684.400đ
Trang 282.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của doanh nghiệp xây lắp bởisản phẩm của ngành xây dựng cơ bản thường có quy mô lớn, số lượng công việcnhiều Máy thi công của công ty bao gồm máy ủi, máy xúc, lu, máy đầm…Đối vớimáy thi công thuộc sở hữu của công ty để tiện cho việc quản lý và dễ sử dụng công
ty đã giao cho đội tự quản lý và không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công.Nếu như khối lượng công việc nhiều mà ban quản lý lại muốn đẩy nhanh tiến độ thicông để kịp bàn giao, công ty phải tiến hành thuê máy bên ngoài Trên thực tế vớisố lượng máy móc của công ty thì chưa thể đáp ứng được số lượng công việc màcông ty đang thực hiện nên công ty vẫn phải thuê máy thi công bên ngoài để đẩynhanh tiến độ
*Nội dung của chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng MTC bao gồm: chi phí NVL, nhiên liệu phụ vụ máy thi công, chiphí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao TSCĐ, và các chi phí bằng tiềnkhác Chi phí phát sinh tại CT nào ứng với máy nào thì tập hợp riêng cho từng máy,
CT đó
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng thuê máy thi công, biên bản thanh lý hợp
đồng, hóa đơn GTGT, bảng tính và bảng trích khấu hao, bảng tổng hợp chi phí thuêmáy
* Tài khoản sử dụng: TK 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”.Tài khoản 623 có 6
tài khoản cấp 2
- TK 6231: Chi phí nhân công ( không phản ánh BHXH, BHYT, KPCĐ)
- TK 6232: Chi phí vật liệu
- TK 6233: Chi phí dụng cụ
- TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài( thuê sửa xe, mua bảo hiểm xe, chi phíđiện nước, tiển thuê TSCĐ…)
- TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
*Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 29Kế toán chi phí nhân công điều khiển MTC: lương CN sử dụng máy bao gômgtiền lương và các khoản tiền thưởng, phụ cấp trả cho công nhân điều khiển máy.Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công và lập bảng thanh toán tiền lương cho côngnhân điều khiển MTC ở công trình.
Ví dụ: Tại CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai, căn cứ vào bảng chấm công và bảng theo dõi hoạt động của máy thi công ( phụ lục 09) đơn giá 1 giờ của CN trực tiếp điều
khiển máy thi công là 220.000 đ, trong tháng 12/2011, tổng số giờ của công nhân điềukhiển MTC là 25 giờ Vậy lương phải trả trực tiếp CN điều khiển MTC là:
220.000 x 25 = 5.500.000đKế toán ghi:
Nợ TK 623(1) : 5.500.000đ Có TK 334 : 5.500.000đ
*Kế toán chi phí NVL: TK 623(2) gồm các chi phí như vật liệu, nhiên liệu, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền phát sinh với CT nào thì tập hợp trực tiếp cho CT đó
Ví dụ: ngày 03/12/2011 cung cấp 185 lít xăng Mogas A95 giá 21.000 đ/ lít sử dụng
cho MTC tại CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai
Kế toán ghi:
Nợ TK 623 : 3.885.000 đ (CT trường Mần Non xã Liên Châu)
Có TK 152 : 3.885.000 đ
*Kế toán chi phí khấu hao máy MTC: TK 623(4)
Để hạch toán chi phí này, kế toán sử dụng bảng trích và bảng phân bổ khấu
haoTSCĐ, trong đó có phân bổ khấu hao MTC cho từng CT
Mức khấu hao (năm) = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Nguyên giá TSCĐ
Mức trích khấu hao trong tháng =
Thời gian sử dụng
Ví dụ: CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai trong tháng 12/2011 có sử dụng máy chộn bê tông CTR -08 và máy đóng cọc AX- 04 số tiền khầu hao TSCĐ này được tính như sau: (Đơn vị: đồng)
Trang 30CTR- 08 89.456.000đ 5 4.367.000đ
Kế toán ghi:
Nợ TK 623(4) : 5.612.080 đ Có TK 214 : 5.612.080 đ Căn cứ vào chứng từ gốc vào chi phí sử dụng MTC, kế toán ghi vào Sổ chi tiết
TK 623 (phụ lục 10) vào Sổ cái TK 623 ( phụ lục 11) cho các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh chi phí MTC
Cuối kỳ sau khi tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí sử dụng MTC, kế toán kế chuyển sang TK 154
Nợ TK 154 : 480.813.542đ (CT Nhà thi đấu huyện Thanh Oai)
Có TK 623 :480.813.542đ
2.3.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
*Nội dung của chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ các khoản chi có liên quan đến quá trình sản xuấtthi công công trình gồm: lương nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ, công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ NVL, CCDC, bảng phân bổ tiền lương,
BHXH, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627 “Chi phí sản xuất chung” TK này có các TK
cấp 2 sau:
- TK 627(1): Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 627(2): Chi phí vật liệu
- TK 627(3): Chi phí công cụ dụng cụ
- TK 627(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 627(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 627(8): Chi phí bằng tiền khác
*Kế toán chi phí nhân viên quản lý công trình TK 627(1)