1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên giai đoạn 2008 2011 và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại bệnh viện

59 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2008-2011 và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại bệnh viện
Tác giả Đoàn Quang Huy
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Kim Chiến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý tài chính trong y tế
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 370 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG BỆNH VIỆN (10)
    • 1.1. Y tế và vai trò của hoạt động y tế với sự phát triển kinh tế xã hội (10)
      • 1.1.1. Y tế là gì? (10)
      • 1.1.2 Vai trò của y tế đối với sự phát triển kinh tế xã hội (11)
    • 1.2 Công tác quản lý tài chính trong Bệnh viện (14)
      • 1.2.1 Quản lý tài chính trong Bệnh viện là gì? (14)
      • 1.2.2 Các quy định về quản lý tài chính (17)
      • 1.2.4 Chu trình quản lý tài chính trong Bệnh viện (24)
      • 1.2.4 Tại sao cần phải tăng cường công tác quản lý tài chính trong bệnh viện. 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2008- 2011 (29)
    • 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên. 27 (31)
    • 2.2 Quá trình hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên (33)
    • 2.3 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên31 (35)
      • 2.3.1 Quản lý các nguồn thu (35)
      • 2.3.2 Quản lý chi (41)
    • 2.4 Đánh giá kết quả (45)
    • 2.5 Nguyên nhân và tồn tại (47)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN (31)
    • 3.1 Phương hướng, mục tiêu (49)
      • 3.1.1 Phương hướng nhận định chung của ngành y tế (49)
      • 3.1.2 Phương hướng cụ thể của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên (50)
    • 3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa (52)
      • 3.3.2 Tăng cường công tác thu viện phí đảm bảo thu đúng thu đủ, tránh tham ô, (55)
      • 3.2.3 Tận dụng các nguồn thu thông qua các việc phát triển hoạt động sự nghiệp (55)
    • 3.3. Một số kiến nghị về phía nhà nước (55)
  • KẾT LUẬN (58)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG BỆNH VIỆN

Y tế và vai trò của hoạt động y tế với sự phát triển kinh tế xã hội

Y tế là hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người Hoạt động y tế bao gồm: công tác phòng bệnh và công tác khám chữa bệnh.

Công tác phòng bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền và giáo dục sức khỏe cộng đồng, giúp nâng cao ý thức phòng chống bệnh tật cho mọi người Hoạt động này cũng phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế dự phòng để thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ phòng bệnh và phòng dịch, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng hiệu quả.

Công tác khám chữa bệnh là hoạt động tiếp nhận các trường hợp bị bệnh từ bên ngoài hoặc các bệnh viện chuyển đến nhằm phục vụ công tác cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời tổ chức khám sức khỏe và cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà nước Để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ này, ngành y tế đã đề ra các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh và đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.

Để nâng cao sức khỏe cộng đồng, cần tập trung giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây dịch Không để dịch xảy ra và hạn chế tối đa tỷ lệ mắc bệnh cũng như số ca tử vong Tiếp tục duy trì kiểm soát các bệnh như thương hàn, sốt xuất huyết, sốt rét, viêm gan virus B và các bệnh lây truyền qua đường tình dục Đồng thời, duy trì thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh và tiến tới loại trừ bệnh sởi Ngoài ra, cần hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS để bảo vệ sức khỏe cộng đồng một cách bền vững.

Nâng cao hiệu quả công bằng trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe là ưu tiên hàng đầu, đặc biệt là dịch vụ y tế chuyên sâu và kỹ thuật cao Cần đảm bảo mọi người, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo, người cận nghèo, dân tộc thiểu số, bà mẹ, trẻ em dưới 6 tuổi và người già, được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu thông qua việc thực hiện đầy đủ các chính sách trợ giúp cụ thể Việc này nhằm thúc đẩy sự bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi thành phần trong xã hội.

- Nâng cao chất lượng phục vụ, y đức và chăm sóc sức khỏe người bệnh của thầy thuốc

Tăng cường hiệu quả các hoạt động của Ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn diện, bao gồm phòng bệnh, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến để nâng cao hiệu quả công tác y tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng Việc cải tiến các hoạt động trong ngành y tế giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ở tất cả các tuyến, góp phần xây dựng hệ thống y tế hiện đại và hiệu quả.

Củng cố và hoàn thiện tổ chức mạng lưới ngành y tế các tuyến, đặc biệt ưu tiên phát triển mạng lưới y tế cơ sở để nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng nhằm phòng tránh bệnh tật hiệu quả và giảm tải gánh nặng cho hệ thống y tế Triển khai thành công các chương trình mục tiêu y tế quốc gia để nâng cao sức khỏe người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành y tế Phát triển nguồn nhân lực y tế về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Tăng cường năng lực quản lý để thích ứng với những đổi mới và phát triển trong ngành y tế trong giai đoạn mới, đảm bảo hệ thống y tế ngày càng vận hành hiệu quả và chuyên nghiệp.

1.1.2 Vai trò của y tế đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Ngày nay, việc đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia không chỉ dựa trên GDP mà còn dựa trên Chỉ số Phát triển con người (HDI), bao gồm thu nhập, trình độ giáo dục và tuổi thọ Trong chiến lược phát triển của nhiều quốc gia, con người đã được khẳng định là yếu tố quan trọng nhất, nổi bật hơn nhiều nguồn lực thiên nhiên Sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại đã làm nổi bật vai trò quyết định của yếu tố con người trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt khi hàm lượng chất xám ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong sản phẩm Ở Việt Nam, Đảng đã nhấn mạnh rằng "con người là yếu tố quyết định để tạo ra công nghệ hiện đại và của cải vật chất của xã hội," thể hiện rõ quan điểm về vai trò trung tâm của nhân tố con người trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và xu hướng toàn cầu hoá hiện nay, việc phát huy nguồn lực con người trở thành nền tảng để thúc đẩy sự phát triển bền vững và nhanh chóng của đất nước Để đất nước có thể vươn lên khỏi trình trạng lạc hậu, cần thực hiện mạnh mẽ cuộc cách mạng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, coi đó là con đường duy nhất để khai thác tối đa tiềm năng nguồn lực con người và đảm bảo sự tiến bộ lâu dài.

Để xây dựng lực lượng sản xuất mạnh mẽ, không chỉ cần áp dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến mà còn phải chú trọng đến chăm sóc sức khỏe, bồi dưỡng trí lực và vật lực cho con người Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng ta nhấn mạnh rằng “Con người phải phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức,” nhằm xây dựng một xã hội mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, góp phần đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu, kém phát triển.

2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.

Để xây dựng một xã hội phát triển, thịnh vượng và hạnh phúc, vai trò của con người luôn là yếu tố quan trọng nhất Xã hội muốn đạt được sự phồn vinh cần dựa trên lực lượng con người khỏe mạnh, có năng lực và trí tuệ cao, được chăm sóc và bảo vệ toàn diện Để phát huy tối đa phẩm chất của mỗi cá nhân vì lợi ích cộng đồng, cần có hệ thống y tế chất lượng cao với đội ngũ y bác sĩ đủ tài đức, tâm huyết với nghề Chính những yếu tố này là nền tảng để xây dựng một xã hội bền vững, phát triển mạnh mẽ dựa trên nguồn nhân lực khỏe mạnh và có trách nhiệm.

Hoạt động y tế không trực tiếp tạo ra GDP nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Hoạt động y tế tích cực góp phần xây dựng lớp phòng vệ vững chắc, ngăn chặn các tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và xã hội Sức khỏe con người là nền tảng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, do đó, đầu tư vào y tế là một yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự thịnh vượng chung.

 Sơ lược về y tế Việt Nam:

Hệ thống y tế Việt Nam gồm các tổ chức và đơn vị nhằm mục tiêu chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng Để vận hành hiệu quả, hệ thống này cần sự phối hợp của con người, nguồn tài chính, thông tin chính xác và hệ thống hậu cần dạng bài bản Việc xây dựng và duy trì một hệ thống y tế mạnh mẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam.

Nhờ sự phát triển của nền kinh tế xã hội, hệ thống y tế Việt Nam đã không ngừng được cải thiện và nâng cao chất lượng Cơ sở vật chất y tế ngày càng hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Đồng thời, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên y tế cũng được nâng cấp, đảm bảo dịch vụ y tế chất lượng cao Những cải tiến này góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành y tế Việt Nam.

Hệ thống y tế Việt Nam được chia thành hai khu vực chính: khu vực chuyên sâu và khu vực phổ cập y tế, nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện cho cộng đồng Hệ thống tổ chức theo mô hình hình chóp gồm ba cấp: cấp cơ sở là các Trung tâm y tế huyện, quận, xã, phường, kết nối với các phòng khám đa khoa khu vực và các tuyến bệnh viện như bệnh viện tuyến huyện, tỉnh Đỉnh của hệ thống là các bệnh viện trung ương và bệnh viện chuyên khoa do Bộ Y tế trực tiếp quản lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế cao nhất.

Công tác quản lý tài chính trong Bệnh viện

1.2.1 Quản lý tài chính trong Bệnh viện là gì?

Quản lý tài chính trong bệnh viện là quá trình tổ chức và tác động có mục đích của các nhà quản lý nhằm điều hành hoạt động tài chính, đảm bảo nguồn thu chi phù hợp với quy định pháp luật và nguyên tắc của Nhà nước về tài chính, từ đó duy trì hoạt động hiệu quả của bệnh viện Tại Việt Nam, quản lý tài chính bệnh viện công thuộc chính sách kinh tế - tài chính công, do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư vào ngành y tế, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng và công bằng Chính sách này tập trung vào việc đảm bảo tính hiệu quả và tính công bằng trong việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân hàng ngày.

Thực hiện nội dung CSSKBĐ

Sử dụng kỹ thuật thông thường phổ biến nhất có tác dụng tốt

Khu y tế phổ cập Đi sâu vào:

NCKH và chỉ đạo KH-KT

Kỹ thuật cao, mũi nhọn

Hỗ trợ các tuyến trước Đang tiến hành xây trung tâm KH-KT cao về y tế Hà Nội- TP HCM

Hiệu quả trong lĩnh vực y tế được xem xét dựa trên việc tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực như trình độ nhân viên, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phương pháp phân phối nguồn lực hợp lý, hiệu quả quản lý hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế nhằm phục vụ tốt nhất cho cộng đồng.

Tính công bằng trong dịch vụ y tế đòi hỏi cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh như nhau cho tất cả mọi người có mức độ bệnh tật tương đương, không phân biệt giàu nghèo hay lớn bé Hệ thống y tế cần thoả mãn nhu cầu khám chữa bệnh của mọi người khi ốm đau theo một mức phí cố định, dựa trên mặt bằng chi phí hợp lý Điều kiện tiên quyết của công bằng y tế là không đặt yêu cầu khả năng chi trả của người bệnh, nhằm đảm bảo mọi người đều tiếp cận được dịch vụ y tế chất lượng.

Quản lý tài chính trong bệnh viện tại Việt Nam được định nghĩa là quản lý toàn diện các nguồn lực của bệnh viện nhằm hỗ trợ hiệu quả nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo và nghiên cứu khoa học Việc này giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực, đảm bảo hoạt động của bệnh viện diễn ra thuận lợi và bền vững Quản lý tài chính hiệu quả có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, mở rộng phạm vi hoạt động và thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ trong ngành y tế.

Quản lý tài chính trong bệnh viện của Việt Nam gồm

Sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) và các nguồn tài chính khác như tiền thu viện phí, bảo hiểm y tế, cùng các nguồn viện trợ, cần đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước Quản lý ngân sách hiệu quả giúp đảm bảo phân bổ nguồn lực chính xác, sử dụng tiết kiệm ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Việc tuân thủ quy định nhà nước trong quản lý các nguồn vốn này là yếu tố then chốt để đảm bảo minh bạch, phát huy tối đa tác dụng của ngân sách nhà nước trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Tăng các khoản thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng hợp lý các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.

Chính sách ưu đãi khám chữa bệnh dành cho các đối tượng ưu đãi xã hội, người nghèo và người có công với đất nước nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế Việc thực hiện các chính sách này thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các đối tượng yếu thế, giúp giảm gánh nặng tài chính và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Đẩy mạnh các chính sách ưu đãi không chỉ góp phần bảo vệ quyền lợi của người nghèo, người có công mà còn thúc đẩy công bằng trong hệ thống y tế quốc gia.

Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giảm giá thành khám chữa bệnh. Mục tiêu của quản lý tài chính trong bệnh viện

Duy trì cân đối thu chi là yếu tố then chốt và bắt buộc trong quản lý tài chính bệnh viện, giúp đảm bảo sự ổn định tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động Đây cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá thành công của cơ chế quản lý tài chính mới, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của bệnh viện.

Bệnh viện phải cải thiện chất lượng dịch vụ KCB thông qua một số chỉ tiêu chuyên môn

Nhân viên y tế cần hài lòng với chính sách đãi ngộ của bệnh viện để thúc đẩy sự hài lòng và gắn bó lâu dài Việc nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, cải thiện phương tiện làm việc và xây dựng văn hóa bệnh viện tích cực góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Chính sách đãi ngộ tốt giúp duy trì đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm và đảm bảo môi trường làm việc tích cực Đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Bệnh viện phải cải thiện phát triển cơ sở vật chất, phát triển các phòng khám chuyên khoa.

Công bằng y tế phải luôn luôn đặt lên hàng đầu, chất lượng phục vụ như nhau cho toàn bộ các đối tượng

Quản lý tài chính bệnh viện cần phải cân bằng và đáp ứng nhu cầu của bốn đối tác chính: Ban Giám đốc bệnh viện, đảm bảo hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững; bệnh nhân, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng với chi phí hợp lý; nhân viên trong bệnh viện, hỗ trợ chế độ lương thưởng và môi trường làm việc tốt; và Nhà nước, tuân thủ các quy định pháp luật về lĩnh vực y tế và tài chính.

Yêu cầu của Ban giám đốc: hoàn thành trách nhiệm thực hiện cán cân thu chi.

2 Chất lượng 5 Công bằng y tế

BAN GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

Với bệnh nhân: chất lượng chăm sóc và công bằng y tế

Với nhân viên: hài lòng do đời sống được cải thiện.

Y tế Nhà nước : phát triển bệnh viện.

Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay của Việt Nam, quản lý tài chính bệnh viện cần cân đối giữa các mục tiêu tài chính và phục vụ cộng đồng, đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả Tuy nhiên, ở các khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo gặp nhiều khó khăn, việc xác định thứ tự ưu tiên phù hợp theo điều kiện địa phương là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an sinh xã hội.

1.2.2 Các quy định về quản lý tài chính

Quản lý thu chi các nguồn kinh phí của bệnh viện thông qua các nghiệp vụ tài chính để phản ánh chính xác tình hình tài chính, từ đó định hướng và lập kế hoạch phát triển hoạt động ngắn hạn một cách hiệu quả Việc tăng nguồn thu nhập hợp pháp và vững chắc giúp đảm bảo hoạt động thường xuyên của bệnh viện, đồng thời tạo điều kiện để củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất dựa trên các ưu tiên chiến lược Hướng tới mục tiêu hạn chế tối đa lãng phí và tiêu cực, bệnh viện tập trung đầu tư đúng mục tiêu nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời hướng đến sự công bằng trong phân bổ các nguồn đầu tư.

1.2.2.1 Quản lý các nguồn thu

Nguồn thu của Bệnh viện được nhà nước cho phép hình thành từ các kênh sau:

A, Các nguồn tài chính từ NSNN

Các nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) đóng vai trò chính trong việc đầu tư kinh phí cho các bệnh viện thông qua các kênh phân bổ của Chính phủ, được gọi là NSNN cấp cho bệnh viện Mỗi năm, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đều quyết định cấp ngân sách y tế, trong đó phần lớn được dành cho các bệnh viện khám chữa bệnh và các viện có giường bệnh để đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống y tế nước nhà.

Tỷ lệ ngân sách nhà nước (NSNN) dựa trên tăng trưởng hàng năm của ngân sách quốc gia, nhiệm vụ và kế hoạch của ngành y tế, các bệnh viện, cùng với kế hoạch hàng năm của ngành và khối chữa bệnh Việc cấp phát ngân sách cho các bệnh viện tuân theo quy định của luật ngân sách nhà nước Đối với các nước đang phát triển, nguồn NSNN là nguồn tài chính quan trọng nhất để duy trì hoạt động y tế Tại Việt Nam, hàng năm các bệnh viện công nhận được kinh phí từ ngân sách chính phủ dựa trên định mức chi cho một giường bệnh/năm nhân với số giường bệnh theo kế hoạch, thường đủ để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của hoạt động khám chữa bệnh.

40 đến 60% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của bệnh viện.

B, Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế Đây là một nguồn thu quan trọng và lâu dài của Bệnh viện.Theo quy định của Bộ Tài chính nước ta, nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế chiếm một phần quan trọng trong ngân sách sự nghiệp y tế của Nhà nước giao cho bệnh viện quản lý và sử dụng để đảm bảo chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế thường đảm bảo được từ 20 đến 30% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của các bệnh viện công

Tại nước ta, các cơ sở khám chữa bệnh trong hệ thống y tế nhà nước chỉ được phép thu một phần viện phí theo Nghị định 95/CP ngày 27/8/1994 và thông tư liên tịch số 14/TTLB của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội Một phần viện phí bao gồm chi phí thuốc, dịch truyền, máu, hoá chất, xét nghiệm, phim X quang, vật tư tiêu hao và dịch vụ khám chữa bệnh, nhưng chưa tính đến các chi phí khấu hao tài sản cố định, hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị lớn và sửa chữa định kỳ.

Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên 27

Hưng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, với diện tích 923,09 km² và dân số khoảng 1,18 triệu người, mật độ dân số đạt 1.950 người/km², đứng thứ tư cả nước Tỉnh có vị trí chiến lược khi nằm dọc theo sông Hồng, giáp các tỉnh Thái Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương và thành phố Hà Nội, trở thành trung tâm lưu thông quan trọng từ phía Đông xuống phía Nam Hưng Yên gồm 1 thành phố và 9 huyện, với 163 xã, phường, thị trấn, chủ yếu phát triển dựa vào nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước Trong những năm gần đây, tỉnh đã đạt nhiều thành tựu kinh tế đáng kể nhờ mở cửa, thu hút đầu tư và xây dựng các khu công nghiệp, giúp tỷ lệ tăng trưởng GDP đạt 12,6%, xếp thứ 13 toàn quốc Cơ cấu kinh tế của Hưng Yên gồm nông nghiệp (35,3%), công nghiệp (33,2%) và dịch vụ (31,5%).

Tổng diện tích đất gieo trồng cây nông nghiệp của tỉnh đạt 119.348 ha, trong đó diện tích trồng lúa là 87.332 ha, góp phần sản xuất ra 55,5 tấn thóc và nâng cao năng suất lương thực toàn tỉnh Ngoài ra, toàn tỉnh đã phát triển thành công 948 trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.

Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 4.555 tỷ đồng, tăng 4,2% so với cùng kỳ, phản ánh sự phát triển ổn định của ngành công nghiệp địa phương Kim ngạch xuất khẩu đạt 103 triệu USD, trong đó kinh tế nhà nước chiếm 58,3 triệu USD, kinh tế ngoài quốc doanh đạt 19,2 triệu USD, và kinh tế đầu tư nước ngoài đóng góp 25,5 triệu USD, góp phần nâng cao vị thế thương mại của tỉnh.

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 400 tỷ đồng, trong đó thu nội địa chiếm 195 tỷ đồng và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 205 tỷ đồng Những nguồn thu này đã góp phần tích cực vào việc chi ngân sách và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Tổng vốn đầu tư trong tỉnh đạt 2.150 tỷ đồng, bao gồm nguồn vốn trung ương quản lý 235 tỷ đồng và nguồn vốn địa phương quản lý là 550 tỷ đồng Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư nước ngoài từ các tỉnh khác chiếm 1.115 tỷ đồng, cùng với các nguồn vốn khác trị giá 95 tỷ đồng Số vốn này đã thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư phát triển của tỉnh, góp phần nâng cao diện mạo kinh tế địa phương.

Tỉnh luôn duy trì ổn định về mặt xã hội và đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong công tác xã hội Các hoạt động chăm sóc thương binh, thân nhân liệt sĩ và người có công đã được quan tâm và nâng cao hiệu quả, thể hiện sự ghi nhận và tri ân đối với những đóng góp của họ đối với đất nước.

Trong lĩnh vực y tế dân số, công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân đã có nhiều tiến bộ rõ rệt, hệ thống y tế được củng cố và kiện toàn để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Các hoạt động giám sát dịch bệnh được thực hiện thường xuyên nhằm ứng phó kịp thời với các dịch bệnh xuất hiện Đặc biệt, tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng đã giảm đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Chính sách y tế đã từng bước thanh toán bệnh phong và bệnh बại liệt, đồng thời loại trừ uốn ván sơ sinh, hướng tới mục tiêu chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân Tỷ lệ tăng trưởng dân số duy trì ổn định ở mức 1%, đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia.

Ngành giáo dục đào tạo ngày càng phát triển ổn định với cơ sở vật chất được đầu tư nâng cấp và trình độ đội ngũ giáo viên không ngừng được nâng cao Tỷ lệ trẻ em đủ tuổi đi học đạt trung bình 98%, trong đó 23% học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng trên toàn tỉnh Toàn tỉnh hiện có 40 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, và tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng đạt 74,5% ở cấp phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và mở rộng cơ hội học tập cho học sinh.

Công tác văn hóa, thể thao và hoạt động tuyên truyền đã được triển khai rộng rãi và có nhiều chuyển biến tích cực Phong trào văn hóa quần chúng ở cơ sở ngày càng phát triển, với tổng số 374 đội văn nghệ và 584 làng, khu phố có nhà văn hoá hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng Toàn tỉnh có 415 thư viện và tủ sách, cùng với 387 làng văn hoá, chiếm 47% tổng số làng trong tỉnh Ngoài ra, có hơn 195.000 gia đình đạt danh hiệu văn hóa, chiếm 73% số hộ gia đình toàn tỉnh Phong trào thể dục thể thao quần chúng ngày càng sôi động, thu hút 18,5% dân số tham gia luyện tập thường xuyên.

Hoạt động khoa học công nghệ và môi trường đã bước đầu phát triển, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng nông sản Các dự án thâm canh lúa, rau màu, cây ăn quả và trồng hoa chất lượng cao được lồng ghép nhằm thúc đẩy nông nghiệp bền vững Nhờ đó, việc ứng dụng công nghệ mới giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

An ninh quốc phòng được tăng cường góp phần duy trì chính trị ổn định và đảm bảo trật tự an toàn xã hội Các đợt tấn công, trấn áp tội phạm được triển khai hiệu quả, giúp giữ vững trật tự chính trị và phát triển an ninh nông thôn theo hướng tích cực Số vụ khiếu kiện giảm, tình hình tai nạn giao thông cũng giảm rõ rệt, thể hiện sự chuyển biến tích cực trong công tác đảm bảo an toàn xã hội Bên cạnh đó, công tác quốc phòng được chú trọng, gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao năng lực bảo vệ đất nước trong giai đoạn hiện nay.

Thành phố Hưng Yên là trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế của tỉnh, tọa lạc ở phía nam tỉnh, giáp huyện Kim Động về phía bắc, huyện Tiên Lữ phía đông và tỉnh Hà Nam ở phía tây Với diện tích tự nhiên 46,80 km², thành phố gồm 12 đơn vị hành chính, trong đó có 7 phường và 5 xã Dân số của thành phố Hưng Yên hiện đạt khoảng 121.486 người, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và văn hóa của địa phương.

Quá trình hình thành và phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên được thành lập năm 1955, ban đầu mang tên Bệnh viện Ấp dâu, sau khi miền Bắc được giải phóng Đến năm 1969, bệnh viện đã sát nhập với tỉnh Hải Dương thành tỉnh Hải Yên, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tại khu vực.

Bệnh viện Hưng Thì đã được đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa II Hải Hưng Ngày 1/1/1997, tỉnh Hải Hưng được chia thành hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương Kể từ đó, bệnh viện mang tên chính thức là Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên nằm trên quốc lộ 39A, trung tâm thành phố, là tuyến giao thông chính kết nối với các tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Hà Nam và Hà Nội Vị trí đắc địa này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của bệnh viện sau khi tỉnh Hưng Yên được tái lập.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên là bệnh viện hạng II có chức năng khám và chữa bệnh cho hơn một triệu cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh cũng như một số huyện lân cận Bệnh viện áp dụng mô hình chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân, bao gồm cả chăm sóc chuyên môn và sinh hoạt hàng ngày, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Từ ngày 1/1/2005, bệnh viện đã nâng cấp lên quy mô 500 giường bệnh, với tổng diện tích mặt bằng hơn 60.000m² và diện tích sàn năm 2010 đạt 25.300m², mang lại không gian thoáng đãng, rộng rãi, đảm bảo vẻ xanh sạch đẹp thường xuyên.

Sau khi tách tỉnh, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kĩ thuật của Bệnh viện gặp nhiều khó khăn do các máy móc thiết bị cũ kĩ, tồi tàn, lạc hậu Nhưng đến nay, ( sau hơn 15 năm tái thành lập ) Bệnh viện đã từng bước đi lên, đã thay thế và làm mới các trang thiết bị y tế hỗ trợ hiện đại để hỗ trợ cho chuẩn đoán và điều trị như: Máy sinh hoá tự động, máy Laser huyết học tự động, máy đông máu, điện giải và khí máu, dàn Elizza chuẩn đoán HIV, Viêm gan B, C,phát hiện ung thư sớm, siêu âm màu 4 chiều, Doppler mạch máu, chụp cắt lớpCT-Scanner, máy chụp X-quang kỹ thật số tự động, dàn máy mổ nội soi ngoại sản, hệ thống nội soi tiêu hoá và tai mũi họng, máy Laser thẩm mỹ …

Bệnh viện gồm 31 khoa phòng:

- 06 Phòng chức năng: (Phòng KHTH, Phòng TC-CB, Phòng HC-QT, Phòng TC-KT, Phòng Điều dưỡng, Phòng VT-TBYT ).

- 18 Khoa lâm sàng: (Khoa Khám bệnh, Khoa Hồi sức cấp cứu và chống độc, Khoa Nội tim mạch - lão khoa, Khoa Nội thần kinh - nội tiết, Khoa Nội tổng hợp, Khoa Nhi, Khoa Ngoại, Khoa Chấn thương - Chỉnh hình

& Bỏng, Khoa Ung bướu - Phẫu thuật thần kinh, Liên Khoa Tai - Mũi - Họng

& Răng - Hàm - Mặt & Mắt, Khoa Phụ sản, Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức, Khoa Truyền nhiễm, Khoa Da liễu, Khoa Y học cổ truyền, Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Khoa Khám bệnh theo yêu cầu, Khoa Thận - Lọc máu).

- 06 Khoa Cận lâm sàng: (Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Xét nghiệm, Khoa Giải phẫu bệnh lý, Khoa Dược, Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn,Khoa Dinh dưỡng).

Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên31

2.3.1 Quản lý các nguồn thu

Kể từ khi tái lập tỉnh, Bệnh viện huyện Hưng Yên đã nhận được sự quan tâm lớn từ Đảng, Nhà nước và lãnh đạo tỉnh để phát triển trở thành trung tâm y tế tuyến tỉnh hàng đầu với đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và quy mô bệnh viện không ngừng mở rộng Ban đầu, bệnh viện chỉ có trang thiết bị nghèo nàn nhất cả nước và quy mô chỉ 200 giường năm 2001, nhưng hiện nay đã tăng lên 600 giường theo kế hoạch năm 2011 Nhờ đó, nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho bệnh viện cũng liên tục tăng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và mở rộng quy mô bệnh viện.

Bảng 1: Kinh phí NSNN cấp cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007- 2011 Đơn vị: Tỷ VNĐ

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

Nguồn kinh phí thường xuyên (KPTX) do ngân sách nhà nước cấp cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên tăng nhanh từ năm 2007 đến năm 2011, chủ yếu nhờ vào các dự án nâng cấp và cải tạo cơ sở vật chất Năm 2008, nguồn kinh phí này tăng cao, từ 21,18 tỷ VND lên 30,7 tỷ VND, do dự án “Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên thành Bệnh viện hạng I” và dự án “Cải tạo cơ sở vật chất” thúc đẩy số giường bệnh tăng nhanh Tuy nhiên, sau đó, nguồn kinh phí thường xuyên ổn định trong các năm tiếp theo do chi theo kế hoạch 5 năm, nên mức tăng thêm từ các dự án này rất chậm và nhỏ, đảm bảo ngân sách được phân bổ hợp lý và đều đặn cho bệnh viện.

Dự án “Cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên” bắt đầu từ năm 2008 đã ảnh hưởng đáng kể đến kinh phí xây dựng cơ bản Trong những năm đầu, nguồn kinh phí này tăng mạnh so với các năm trước do đầu tư mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng y tế Những khoản chi tiêu lớn từ năm 2008 phản ánh quá trình cải thiện chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của bệnh viện Các nguồn ngân sách dành cho xây dựng cơ bản đã góp phần nâng cao cơ sở vật chất bệnh viện, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khám chữa bệnh.

2007 và tăng từ 13,7 tỷ VND lên 31,66 tỷ VND và tiếp tục tăng mạnh thêm các năm sau đó.

Kinh phí ngân sách nhà nước dành cho chương trình mục tiêu quốc gia đã có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2007 đến nay, chủ yếu nhằm mục tiêu phòng chống dịch bệnh trên toàn tỉnh Hưng Yên Chương trình bắt đầu triển khai từ năm 2001 và đã cho thấy những tín hiệu khả quan trong công tác phòng chống dịch bệnh Để duy trì và phát triển hiệu quả chương trình, nguồn kinh phí đã được tăng thêm, mặc dù mức tăng còn hạn chế do hiện chưa xảy ra các dịch bệnh lớn ảnh hưởng nghiêm trọng.

Trong tổng ngân sách Nhà nước cấp phát, nguồn kinh phí thường xuyên chiếm tỷ lệ đáng kể, đảm bảo hoạt động liên tục của các lĩnh vực thiết yếu Đối với kinh phí xây dựng cơ bản (XDCB) và kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, đây là nguồn vốn dành cho các dự án cụ thể, được giải ngân theo từng năm dựa trên kế hoạch và tiến độ thực hiện dự án.

Mặc dù chi cho xây dựng cơ bản (XDCB) trong những năm gần đây đã tăng mạnh, nhưng nguồn kinh phí này không phải là nguồn thu chính của bệnh viện Nguồn vốn này chủ yếu tập trung vào xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, nhằm nâng cấp chất lượng cơ sở vật chất Đây chính là nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước dành cho bệnh viện, trong đó bệnh viện là đơn vị khai thác và sử dụng các tài sản này Hiện tại, việc thu hồi giá trị của các tài sản này chưa được thực hiện trong giá viện phí, mà do nhà nước hoàn toàn bao cấp cho bệnh viện.

Bảng 2 : Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp Đơn vị: tỷ VND

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

Ngân sách Nhà nước cấp cho chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu của bệnh viện Do đó, bệnh viện phải bổ sung ngân sách từ các nguồn khác, trong đó nguồn thu từ viện phí và bảo hiểm y tế là những nguồn quan trọng nhất để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

- Thu từ viện phí và bảo hiểm y tế

Thu viện phí là nguồn thu lâu dài và chính của bệnh viện, bắt đầu được áp dụng từ năm 1989 tại các bệnh viện công của Việt Nam Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế và lạm phát cuối thập kỷ 80, nguồn vốn ngân sách nhà nước không đủ đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, buộc Nhà nước phải áp dụng cơ chế thu phí tại các cơ sở y tế công Chính sách thu viện phí nhằm huy động nguồn lực từ người dân để đảm bảo dịch vụ y tế công, đồng thời góp phần xã hội hóa và đa dạng hóa các dịch vụ y tế, phân cấp trách nhiệm trong hệ thống y tế Việc thu viện phí còn đi đôi với bảo hiểm y tế như một hình thức chia sẻ gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe của người dân.

Nguồn thu từ bệnh viện tăng nhanh qua các năm nhờ việc lập tổ chuyên trách thu từ người bệnh, được bố trí tại nhiều địa điểm để đảm bảo thu đúng, thu đủ Chính sách thu phí này đã góp phần làm tăng doanh thu viện phí hàng năm Tuy nhiên, nguồn thu này vẫn còn phức tạp do chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan.

Bảng 3: Nguồn thu viện phí và BHYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2007 đến nay Đơn vị: Tỷ VND

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

Trong năm qua, nguồn thu viện phí của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên đã tăng trưởng rõ rệt do dự án mở rộng quy mô bệnh viện lên 600 giường và nâng cấp cơ sở vật chất Các thiết bị y tế hiện đại được trang bị giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thu hút số lượng bệnh nhân tăng đáng kể Ngoài ra, nguồn thu từ bảo hiểm y tế cũng tăng mạnh nhờ vào uy tín của bệnh viện ngày càng được cải thiện và dịch vụ y tế được cải tiến bằng công nghệ tiên tiến nhất Việc tổ chức thu viện phí đồng bộ, ứng dụng công nghệ quản lý tiên tiến theo từng giường bệnh, ngày điều trị và dịch vụ đã góp phần làm tăng nguồn thu từ viện phí và BHYT một cách hiệu quả.

Nguồn thu viện phí và BHYT đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, đồng thời cải thiện đời sống nhân viên bệnh viện Để duy trì hiệu quả này, bệnh viện cần tiếp tục duy trì tốc độ tăng thu như hiện nay Bệnh viện cũng không ngừng củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống quản lý thu viện phí theo hướng thu đúng, thu đủ để đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc vận hành nguồn lực y tế.

 Thu từ dịch vụ trông giữ xe đạp xe máy

Nguồn thu này trước kia do công đoàn quản lý, nhưng từ năm 2002, sau khi thực hiện nghị định khoán 10/NĐ-CP của Chính phủ, nguồn thu này được chuyển thành thu của Bệnh viện Bệnh viện giữ lại toàn bộ số thu này để bổ sung và hỗ trợ các khoản chi khác, đồng thời dưới sự kiểm soát của chi cục thuế tỉnh và quản lý của kho bạc nhà nước tỉnh, đơn vị nộp vào kho bạc theo định kỳ hàng tháng Mặc dù không phải là nguồn thu chính, nhưng nguồn thu này rất quan trọng đối với bệnh viện, đặc biệt trong bối cảnh giá cả đang diễn biến bất ổn hiện nay.

Bảng 4: Nguồn thu từ dịch vụ trông giữ xe đạp xe máy BVĐKTHY Đơn vị : Triệu VNĐ

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

Nguồn thu này được trích phân phối như sau: 20% chi trả cho người trông giữ xe, 30% chi hỗ trợ chuyên môn, 50% chi hỗ trợ khác

Nguồn thu phụ này được tổng hợp từ nhiều dịch vụ thu khác nhau như thu từ người nhà bệnh nhân ở lại bệnh viện, thuốc, vật tư khuyến mãi và dịch vụ kiểm nghiệm Mặc dù không lớn, nhưng nguồn thu này đã không ngừng tăng trưởng trong những năm gần đây và đóng góp vào ngân sách hoạt động thường xuyên của bệnh viện Đây là một nguồn thu tiềm năng còn chưa khai thác hết, đặc biệt khi bệnh viện thực hiện khoán chi, cần tận dụng và đẩy mạnh thu từ các dịch vụ phi y tế bổ trợ cho công tác khám chữa bệnh.

Bảng 5: Một số nguồn thu khác tai BVĐKTHY Đơn vị : Triệu VNĐ

Thu người nhà bệnh nhân ở lại

Thu dịch vụ ăn uống 200.82 300,16 350,18 390,27 430,35 Thu dịch vụ khác 700,81 1008,13 1134,7 1395,87 1457,6

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

2.3.2.1 Quản lý chi NSNN ( Chi Kinh Phí Thường Xuyên)

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) tập trung vào việc sử dụng nguồn kinh phí cấp cho bệnh viện hàng năm để phục vụ công tác khám chữa bệnh theo quy chế chuyên môn hiện hành Các khoản chi thường xuyên trong ngân sách nhà nước cấp cho Bệnh viện đa khoa tỉnh (BVĐKTHY) được phân bổ theo chỉ tiêu cụ thể, đảm bảo cơ cấu và nội dung chi phù hợp với mục tiêu hoạt động Việc quản lý này nhằm đảm bảo nguồn kinh phí được sử dụng hiệu quả, tập trung vào các hoạt động khám chữa bệnh trực tiếp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế của bệnh viện.

Bảng 6: Chi NSNN cho các hoạt động tại BVĐKTHY Đơn vi: Tỷ VNĐ

( Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hưng Yên )

Chi cho con người thuộc nhóm I Căn cứ vào chế độ chính sách của nhà nước CBCNV được hưởng Bệnh viện bố trí chi trả như sau:

Mức lương tối thiểu chung hiện tại là 830.000 đồng nhân với hệ số lương theo cấp có thẩm quyền phê duyệt Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu, bệnh viện sẽ điều chỉnh lương và phụ cấp theo quy định của nhà nước Tiền lương này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, chiếm khoảng 35-40% tổng chi phí công tác của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên.

- Chi cho quản lý hành chính

Đánh giá kết quả

Việc phân loại các khoản chi theo nhóm mục và căn cứ vào các định khoản cụ thể đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu Các nhóm chi này khá phức tạp, dễ dẫn đến thất thoát nếu không được quản lý chặt chẽ Vì vậy, quản lý chặt chẽ các khoản mục chi là yếu tố quan trọng để duy trì sự kiểm soát và giảm thiểu rủi ro thất thoát ngân sách.

Bệnh viện vẫn đối mặt với nhiều vấn đề tồn tại do sự chủ quan và thiếu ý thức của cán bộ, nhân viên trong sử dụng điện, nước, điện thoại, gây thiệt hại tài chính đáng kể Ngoài ra, ý thức giữ gìn tài sản chung của bệnh nhân và người nhà còn hạn chế, góp phần gây thất thoát và lãng phí tài sản bệnh viện Công tác quản lý hóa đơn chứng từ còn sơ sài, nhiều vật tư nhập kho không có hóa đơn đỏ hoặc không sử dụng đúng quy định để tránh thuế Các khoản chi không thường xuyên như đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc đều dựa vào vốn ngân sách nhà nước và viện trợ quốc tế, được sự hỗ trợ của các cấp chính quyền tỉnh Hưng Yên, hàng năm bệnh viện đều được nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn bệnh viện Đa khoa hạng I với tổng vốn trên 500 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành vào năm 2015 Hiện tại, bệnh viện đã hoàn thiện và đưa vào sử dụng 3 dãy nhà 3 tầng, trong đó có 2 dãy đã hoạt động từ năm 2009, cùng với các trang thiết bị hiện đại phục vụ khám chữa bệnh Quá trình thực hiện dự án tuân thủ đúng các bước chuẩn bị, thực hiện và kết thúc, bệnh viện đã mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để kiểm soát tài chính và thành lập ban quản lý dự án giám sát trực tiếp Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thiếu sót như chậm tiến độ, phát sinh ngoài dự toán Qua phân tích kết quả hoạt động, bệnh viện đã xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong quản lý tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN

Ngày đăng: 28/08/2023, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy chế bệnh viện nhà xuất bản y học 2001 2. Quy chế chi tiêu nội bộ Sở y tế Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế bệnh viện nhà xuất bản y học
Năm: 2001
3. Công tác quản lý tài chính chi NSNN cho lĩnh vực y tế nhà xuất bản thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý tài chính chi NSNN cho lĩnh vực y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2002
4. Báo cáo tài chính BVĐKTHY năm 2007- 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính BVĐKTHY năm 2007- 2011
Năm: 2007-2011
5. Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu nhà xuất bản thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý tài chính ở đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Nhà XB: Thống Kê
Năm: 2002
6. Tổ chức quản lý và chính sách kinh tế nhà xuất bản y hoc Hà Nội 7. Tổ chức và quản lý y tế nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quản lý và chính sách kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
12.Nghị định 10 và Thông tư 25 của Chính phủ và Bộ Tài chính 13.Luật NSNN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp - Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên giai đoạn 2008 2011 và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại bệnh viện
Bảng 2 Cơ cấu nguồn kinh phí do NSNN cấp (Trang 37)
Bảng 6: Chi NSNN cho các hoạt động tại BVĐKTHY - Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên giai đoạn 2008 2011 và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại bệnh viện
Bảng 6 Chi NSNN cho các hoạt động tại BVĐKTHY (Trang 42)
Bảng 7: Chi viện phí và BHYT tại BVĐKTHY - Thực trạng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh hưng yên giai đoạn 2008 2011 và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại bệnh viện
Bảng 7 Chi viện phí và BHYT tại BVĐKTHY (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w