1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn

68 662 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Tác giả Phạm Hồng Hiệp
Người hướng dẫn ThS. Phan Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Kinh tế - Xã hội
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 665,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn nhằm nghiên cứu khoa học nhằm có sự đánh giá đúng đắn về thực trạng và đề ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người dân ở khu vực này.

Trang 1

Luận văn Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9,

Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn

Trang 2

mẽ thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội ở tỉnh Bình Định khá phát triển, bộ mặt của tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực như: các khu kinh tế - khu công nghiệp mới dần hình thành và đi vào hoạt động có hiệu quả, các khu công nghiệp cũ hoạt động mạnh hơn cả về quy mô lẫn chất lượng, cơ sở

hạ tầng phát triển mạnh, các dịch vụ xã hội ngày càng được quan tâm Bên cạnh đó thành phố Quy Nhơn – trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị - xã hội của tỉnh đã có sự phát triển một cách vượt bậc và đã được công nhận là đô thị loại I, đời sống nhân dân được nâng cao, tỉ lệ nghèo đô thị giảm Trong công cuộc đổi mới, hơn 10 năm qua, kinh tế - xã hội của thành phố Quy Nhơn đã có những chuyển biến tích cực Giá trị tổng sản phẩm xã hội năm 2002 ước đạt 1.600 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình quân trên 12,5% năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Hiện nay, tỷ trọng ngành công nghiệp là 34,4%, ngành thương mại dịch vụ là 52,5% và ngành nông nghiệp là 13,1% [7;67] Đặc biệt việc xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng Nhờ đó phường Đống Đa - một địa bàn nằm ngay s át cạnh khu

Trang 3

kinh tế Nhơn Hội đã và đang có những bước chuyển biến tích cực về tình hình kinh tế - văn hóa – xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó thì một bộ phận không nhỏ người dân đang rơi vào hoàn cảnh vô cùng khó khăn vì việc thực hiện kế hoạch quy hoạch đất đai trên địa bàn phường chưa được đồng bộ và toàn diện

Ở khu vực 9, phường Đống Đa tình hình đời sống dân cư trước đây vẫn vốn gắn bó với hoạt động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên hiện nay phường Đống Đa đang là khu vực nằm trong quá trình đô thị hóa, sự chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất đô thị diễn ra mạnh và đã tác động không nhỏ đến tình hình đời sống người dân Thường thì khi nói đến đô thị người ta thường nghĩ ngay đến mặt lợi nhiều hơn là mặt hại, trước tiên các đô thị sẽ cung cấp nhiều cơ hội việc làm, lương bổng, dịch vụ xã hội, năng suất lao động cao hơn; nó góp phần chuyển hướng phát triển kinh tế và là động lực dịch chuyển cơ cấu kinh tế

ở cả khu vực đô thị và nông thôn Nhưng bên cạnh đó mặt trái của quá trình đô thị hóa cũng được bộc lộ rất rõ, một trong số đó là quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới người nông dân mất đất Người dân ở khu vực 9, phường Đống Đa vốn gắn bó đời đời với diêm nghiệp (nghề muối) và các hoạt động nuôi trồng thủy sản nay đã bị mất đất sản xuất mà công tác đào tạo nghề,

hỗ trợ tạo công ăn việc làm cho người dân sau khi quy hoạch đất đai chưa được thực hiện hiệu quả, đồng nghĩa với việc một số lượng lớn người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp kéo theo nó là một loạt các hệ quả khác nữa

Thành phố Quy Nhơn đang ngày càng phát triển, nhưng vấn đề việc làm của phần lớn người dân chịu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa vẫn chưa được giải quyết, trong đó tình hình thất nghiệp, thiếu việc làm ổn định của người dân

ở khu vực 9, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn đã và đang là vấn đề trăn trở của các cấp chính quyền và nhân dân Từ những lý do trên tôi chọn đề tài

“Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn” để tiến hành nghiên cứu khoa học nhằm có sự đánh giá

Trang 4

đúng đắn về thực trạng và đề ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc

làm cho người dân ở khu vực này

2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Việc làm cho người lao động là một vấn đề luôn thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực khác nhau Đã có nhiều đề tài nghiên cứu các cấp về vấn đề việc làm trên được tiến hành trên phạm vi cả nước trong đó có địa bàn tỉnh Bình Định Trong đó các đề tài nghiên cứu về thực trạng việc làm của người dân sau tái định cư, việc làm của người dân chịu ảnh hưởng trực tiếp của quá trình đô thi hóa, việc làm của người lao động ở nông thôn, việc làm của lao động nữ ở nông thôn được quan tâm nhiều Có thể kể đến một số để tài tiêu biểu như sau:

Đề tài nghiên cứu khoa học “ Tìm hiểu thực trạng việc làm của người dân sau tái định cư ở phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”, năm 2009,của sinh viên Nguyễn Đình Ngọc lớp CTXH_K28 trường Đại học Quy Nhơn, đề tài này đã đi sâu nhiên cứu những thực trạng, khó khăn, nguyên nhân đồng thời cũng đề ra nhiều biện pháp để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nữ nông thôn ở xã Mỹ Hiệp, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định”, năm

2010, của sinh viên Võ Thị Thanh Tuyền lớp CTXH_K29 trường Đại học Quy Nhơn Đề tài đã chỉ ra thực trạng việc làm của người phụ nữ nông thôn và đưa ra một số giải pháp hiệu quả nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người phụ nữ ở nông thôn

Các đề tài trên đã cung cấp những kiến thức về vấn đề việc làm của người lao động sau tái định cư và phụ nữ nông thôn tỉnh Bình Định Với các đề tài sẽ cung cấp thêm những cơ sở lý luận, tạo tiền đề để tiến hành nghiên cứu thực trạng vấn đề việc làm hiện nay trên địa bàn khu vực 9, phường Đống Đa, thành

phố Quy Nhơn Đề tài “Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn” sẽ góp phần xây dựng thêm cơ sở lý

Trang 5

luận cho công tác giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa, đặc biệt khi đối tượng vốn là người lao động sống ở vùng ven thành phố

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát thực trạng việc làm của người dân ở khu vực 9, phường Đống

Đa, thành phố Quy Nhơn

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Khảo sát việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình đô thị hóa để thấy được các loại hình công việc, tính chất công việc cũng như những khó khăn trong công việc mà người dân gặp phải

 Đánh giá về nhu cầu việc làm của người dân của người dân bị thu hồi đất

 Chỉ ra những cơ hội, tiềm năng của cộng đồng khu vực 9 trong việc giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất

 Đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề việc làm cho người dân

bị thu hồi đất nông nghiệp hiện nay

4 Khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề việc làm của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình đô thị hóa của thành phố Quy Nhơn

 Phạm vi khảo sát được tiến hành trên địa bàn khu vực 9, phường Đống

Đa, thành phố Quy Nhơn

 Thời gian thực hiện đề tài được hành từ tháng 11/2010 đến tháng 4/2011

Trang 6

5 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và phân tích những tài liệu, luận văn về vấn đề việc làm; các báo cáo, tổng kết của phường Đống Đa liên quan đến vấn đề việc làm

 Phương pháp điều tra bằng bảng anket: có 90 bảng anket đã được phát ra tại cộng đồng dân cư khu vực 9, phường Đống Đa

 Phương pháp phỏng vấn sâu: có 25 cuộc phỏng vấn sâu

 Phương pháp quan sát: quan sát toàn cảnh khu vực 9; quan sát nhà cửa, vật dụng trong gia đinh của người dân; quan sát những biểu hiện, thái độ

7 Giả thiết khoa học

 Người dân khu vực 9 phường Đống Đa thành phố QN đang thực sự gặp khó khăn trong vấn đề việc làm sau khi bị thu hồi đất, phần lớn người dân không

Trang 7

có việc làm ổn định, hay làm những công việc không phù hợp, chỉ mang tính tạm thời, bấp bênh và thu nhập thấp

 Người dân khu vực bị ảnh hưởng bởi quy hoạch dân cư có nhu cầu rất lớn

về việc làm ổn định, phù hợp để sớm ổn định cuộc sống, trong đó nhu cầu về việc đào tạo nghề và hỗ trợ cho vay vốn là quan trọng

 Người dân khu vực 9 đang gặp khó khăn trong việc giải quyết vấn đề việc làm của mình vì trình độ văn hóa thấp

 Cộng đồng khu vực 9 có nhiều tiềm năng để có thể giải quyết vấn đề việc làm cho người dân như: mở các lớp vừa đào tạo nghề vừa xản xuất các mặt hàng thủ công nghiệp thu hút được sự tham gia rất lớn của người dân, với việc xây dựng khu đô thị mới trong khu vực này với các ngành nghề dịch vụ và công nghiệp phát triển thì việc đào tạo tay nghề cho lớp trẻ sẽ đáp ứng được nhu cầu

về nguồn lao động rất lớn trong tương lai rất gần

 Để giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động bị ảnh hưởng bởi quy hoạch cần có những giải pháp mang tính khả thi, sự tham gia, phối hợp đồng bộ giữa các cấp ngành trong tỉnh, các tổ chức nhận trách nhiệm xây dựng các công trình đầu tư trên địa bàn khu vực và bản thân cộng đồng

8 Cấu trúc đề tài

Đề tài được cấu trúc thành ba phần: phần dẫn nhập, phần nội dung và phần kết luận Trong đó phần nội dung bao gồm 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Thực trạng việc làm của người dân khu vực 9, phường Đống

Đa, thành phố Quy Nhơn

 Chương 3: Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm cho người dân khu vực 9, phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Vai trò của việc làm và giải quyết việc làm đối với người dân bị thu hồi đất phục vụ cho quá trình đô thị hóa

Vai trò của việc giải quyết vấn đề việc làm đối với người dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để phục vụ cho quá trình đô thị hóa là vô cùng lớn, được xem là vấn đề nền tảng, mấu chốt để cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân một cách toàn diện

Quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ cấu ngành nghề trên khu vực đó sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn của đô thị, đồng nghĩa với việc một diện tích lớn hoặc toàn bộ đất nông nghiệp sẽ bị quy hoạch, chuyển đổi mục đích sử dụng Trong khi đó cộng đồng dân cư tại khu vực này lại gắn bó với đất nông nghiệp, và đó là công cụ lao động chủ yếu của họ Vì vậy, song song với việc quy hoạch đất đai thì công tác đào tạo việc làm mới phù hợp để đảm bảo đời sống cho người dân là vấn đề vô cùng cấp thiết, cần được thực hiện ngay từ đầu

Nếu công tác này được tiến hành một cách kịp thời, đồng bộ và toàn diện thì vấn đề công ăn việc làm cho người dân có đất đai sản xuất bị quy hoạch sẽ đạt được hiệu quả cao nhất, giảm thiểu tới mức thấp nhất tỉ lệ người thất nghiệp trong cộng đồng, góp phần vào quá trình phát triển bền vững của cộng đồng

M ặt khác nếu người dân không có công ăn việc làm ổn định, mức thu nhập phù hợp sẽ dẫn đến vấn đề thất nghiệp và kéo theo đó là vô vàn những

hệ lụy khôn lường như: gia tăng tệ nạn xã hội, làm mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền địa phương, giáo dục sút kém, trẻ em lao động sớm, ảnh

hưởng tiêu cực đến mục tiêu phát triển của đô thị

Trang 9

Trong việc làm có 2 khái niệm:

Việc làm đầy đủ: Là hiện tượng người lao động có việc làm và được làm

việc liên tục

Việc làm hợp lý: Là sự phù hợp về mặt số lượng và chất lượng của các

yếu tố con người và vật chất của sản xuất, là bước phát triển cao hơn của việc làm đầy đủ [1;67 ]

Theo ngành xã hội nhân chủng học: Việc làm không chỉ bao hàm cái gì được làm, được làm như thế nào và ai làm, mà nó còn hàm ý việc làm đó được đánh giá như thế nào và ai đánh giá Vì thế, việc làm bao hàm ý nghĩa vật chất,

xã hội, văn hóa và tâm lý cá nhân:

 Việc làm bao hàm chất lượng của mối quan hệ xã hội giữa người này và người kia hoặc nhóm người này với nhóm người kia về quyền kiểm s oát, phân phối sản phẩm và tài nguyên Mối quan hệ này thể hiện ở việc giới hạn việc tiếp cận tài nguyên và lợi nhuận (vốn, kỹ thuật, thông tin…) của người lao động; việc đánh giá thấp những giá trị, những tài nguyên và lợi nhuận mà người lao động có sẵn (lao động, thời gian, tay nghề)

 Việc làm bao hàm việc tạo ra sản phẩm vật chất và các hoạt động xã hội việc làm là sự thực hiện một nhiệm vụ sản xuất, quản lý, hoặc biến đổi các tài nguyên cần thiết để phục vụ đời sống Việc làm cần sự đóng góp của các yếu tố tài nguyên như đất đai, lao động, vốn, thời gian, thông tin – kỹ thuật Kết quả của việc làm có thể là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm không vật chất Giá trị của việc làm không chỉ được đánh giá dựa vào giá trị kinh tế mà còn phải xem xét về mặt giá trị xã hội và ý nghĩa đối với cá nhân đó

Trang 10

 Việc làm mang ý nghĩa tâm lý xã hội: Người lao động đồng hóa mình với công việc đang làm thông qua địa vị xã hội đạt được, niềm tự trọng cá nhân, uy tín trong cộng đồng, quyền hành được giao hoặc ý nghĩa cá nhân tự gán cho việc làm Ý nghĩa tâm lý xã hội này nhiều khi quan trọng cũng như

ý nghĩa kinh tế của việc làm Hơn thế nữa, sự đồng hóa này còn biểu hiện thông qua việc thừa nhận thái độ của người khác đối với việc làm của họ

 Việc làm bao hàm những giá trị văn hóa – xã hội: Mỗi nền văn hóa có một thang giá trị riêng Vì vậy, chúng ta không chỉ cần biết hoạt động nào được coi là “việc làm” và giá trị kinh tế của việc làm đó được tính ra sao,

mà còn phải hiểu việc làm ấy có ý nghĩa gì đối với xã hội và với cá nhân khi

họ hoàn thành nhiệm vụ đó

1.2.1.2 Các thành tố của việc làm

Có thể nghiên cứu và đo lường việc làm dựa vào 10 thành tố sau đây:

Năng lượng: cần tiêu phí một số năng lượng sức lực hay chất xám để làm chuyển đổi, duy trì, sản xuất một vật hay làm một việc gì đó trọng một hệ thống nhất định để đạt mục đích đặt ra Việc làm không thể chỉ đo lường bởi sản phẩm vật chất làm ra mà còn là những sản phẩm không vật chất (thông tin, thiết chế xã hội, niềm tin…) Đó làm những việc làm của công nhân, người quản lý, nhân viên xã hội, nghệ sỹ, nhà truyền giáo,…

Phần thưởng kinh tế và tinh thần: tiền lương và tiền thường là mặt kinh tế của việc làm; vị thế xã hội, danh dự cá nhân, quyền hành (quyền trong gia đình và uy tín trong cộng đồng) là phần thường về mặt xã hội và tâm lý Động cơ phần thường của việc làm rất khác nhau đối với nam nữ và đối với các bối cảnh làm việc khác nhau (đi làm để kiếm tiền, đi làm để có thêm bạn hoặc thêm kiến thưc,…)

Tài nguyên: việc làm là sự thực hiện một nhiệm vụ cần thiết nào đó, cần sử dụng một số tài nguyên như vốn, nguyên liệu, tay nghề, thời gian và một số quyền hạn xã hội cho phép để phục vụ đời sống mỗi tài nguyên được đánh

Trang 11

giá căn cứ vào giá trị kinh tế, giá trị xã hội và giá trị của chính cá nhân người đánh giá

Giá trị: giá trị của việc làm thay đổi tùy theo hoàn cảnh lịch sử, xã hội và cá nhân Việc đánh giá một việc làm có hiệu quả, có năng xuất, có giá trị tùy thuộc rất nhiều vào quan điểm của người đánh giá Sự đánh giá này mang tính tương đối đánh giá một việc làm thường không dựa theo tiến trình mà thường vào dựa vào giá trị cụ thể trước mắt của sản phẩm làm ra, vì vậy những sản phẩm của người mẹ, nhân viên xã hội, nhân viên văn phòng, nhà chính trị thường không được nhìn thấy, không được đánh giá đúng mức ví dụ: nhiều đánh giá dựa trên vẻ đẹp, năng xuất cao của sản phẩm hơn là căn

cứ vào năng lượng và thời gian tiêu phí M ỗi việc làm có đặc điểm văn hóa riêng không thể bị xem xét cùng với một tiêu chí đánh giá Ví dụ: hôn nhân

và quản lý không thể được đánh giá bằng một thang đo lường như nhau Thời gian: giá trị của việc làm thay đổi tùy vào việc đó làm khi nào? Ví dụ: sản phẩm làm ngoài giờ có giá trị gấp đôi sản phẩm trong giờ Vài công việc được làm một cách dễ dàng hơn nhờ có kinh nghiệm (tích lũy theo thời gian) nhưng có nhiều việc se trở nên khó làm hơn khi tuổi càng cao M ặt khác, giá trị thời gian tiêu phí đôi khi không được kể đến trong vài công việc nhưng lại được đánh giá cao trong một số công việc khác (việc nội trợ và cấp dưỡng tại xí nghiệp) việc làm nhằm hoàn thành một nghĩa vụ cần thiết của thời gian phải được kể đến ví dụ: làm ngoài giờ

Nơi làm việc: nhiều giá trị của việc làm được đồng hóa với nơi làm việc (rửa chén tại nhà không được coi trọng như rửa chén tại bếp cơ quan, tại khách sạn; may gia công ở nhà rẻ hơn may trong xí nghiệp)

Người lao động: giá trị của việc làm cũng được đánh giá khác nhau do ai là người làm việc ấy trong xã hội có một số công việc được xem như là “thích hợp” cho một số người không chỉ vì yêu cầu chuyên môn, tay nghề của họ

mà còn do sự giới hạn của phong tục, do bảo vệ đặc quyền đặc lợi của một giai tầng xã hội ví dụ: âm nhạc và thể thao được xem là hợp với người da

Trang 12

đen Bởi vị quyền lợi kinh tế, danh dự và uy tín của cá nhân gắn liền với việc làm nên sự chuyên môn hóa hoặc sự phân biệt chuyên môn trong phân công lao động được củng cố dưới 3 hình thức:

Do luật quy định (ở thế kỷ trước, phụ nữ không thể thẩm phán, người da màu không thể là thị trưởng)

Do phong tục quy định (ở xã hội đạo hồi, công việc trong nhà là công việc chuyên môn của phụ nữ, còn việc buôn bán ở chợ là của đàn ông)

Do cá nhân tự chọn

Kỹ thuật: công cụ là khía cạnh của việc làm Công cụ kỹ thuật cao thì đỡ tốn kém thời gian, năng lượng và năng xuất cao hơn Kỹ thuật không đơn thuần chỉ là công cụ sản xuất hoặc công cụ của việc làm mà còn mang ý nghĩa sử dụng khác: khi lao động người bị đưa vào hệ thống sản xuất như một yếu tố

kỹ thuật thì sức người trở nên bóc lột

Tâm lý đồng hóa hoặc xã lạ với việc làm: cá nhân hoạc một nhóm người thường đồng hóa mình với vai trò của công việc hoặc một mặt của công việc nào đó Sự đồng hóa này có liên quan mật thiết đến sự đầu tư cá nhân trong tiến trình hoạt động xã hội nếu đồng hóa toàn tâm với một công việc nào đó quá sẽ sao lãng các vai trò khác và bị căng thẳng, dẫn đến “bệnh nghiện làm việc” ngược lại với bệnh “nghiện làm việc” là tâm lý xa lạ với việc đang làm Mức độ xa lạ cao nhất khi người công nhân bị đối xử như là một cái máy và có ít quyền hạn nhất đối với sản phẩm do họ làm ra Sản phẩm phản chiều cái tôi của người lao động, vì thế giá trị của người lao động cũng nhân lên từ giá trih sản phẩm

Sự phân chia lao động theo giới tính: trong nền kinh tế chính trị có giai cấp,

sự phân chia lao động ám chỉ sự chuyên môn hóa của một tiến trình mang tính kỹ thuật và kinh tế, một số nhà xã hội hóa hiện đại đã mở rộng khái niệm này bao gồ cả sự phân chia lao động theo giới tính Đó là sự phân công những hoạt động, những vai trò trong xã hội cho nam và nữ sự phân chia lao động theo giới tính trong việc làm một phần là do sự khác nhau về cơ

Trang 13

hội học hành của nam và nữ nhìn chung phụ nữ ít khi leo lên được các cấp học cao Ví dụ: khoảng 2/5 sinh viên nữ tốt nghiệp cử nhân nhưng chỉ có ¼

nữ tốt nghiệp trên đại học thật vậy, phụ nữ thường được đào tạo ít hơn nam giới một chi tiếc mà mọi người đều biết đến để minh họa cho sự không cân đối về giới trong lĩnh vực giáo dục là phụ nữ có khuynh hướng học một số ngành xã hội và thường tránh các ngành khoa học kỹ thuật sự lựa chọn ngành học đã ảnh hưởng đến cơ hội hành nghề cho phụ nữ sự bất lợi trong nghề nghiệp của phụ nữ có liên quan chặt chẽ đến vai trò của phụ nữ trong gia đình Khi gánh nặng lao động trong nhà rơi lên vai phụ nữ thì họ sẽ bị giới hạn trong việc lựa chọn nghề nghiệp

Trong khi sự phân chia lao động theo giới tính thường được giải thích là do

sự khác nhau về sinh học phù hợp với chức năng sinh sản của phụ nữ nhưng các nhà nghiên cứu theo phái nữ quyền xem sự phân chia lao động này là kết quả của chế độ phụ quyền phong kiến phân biệt đối xử với phụ nữ, bởi vì tư bản và phong kiến cho rằng lãnh điah thích hợp cho phụ nữ là ở trong nhà và lãnh địa của nam giới là bên ngoài xã hội

1.2.1.3 Các tiêu chí xác định việc làm

 Giới hạn về độ tuổi: Việc giới hạn này tùy theo mỗi quốc gia sẽ có những giới hạn riêng Ở Việt Nam độ tuổi lao động được tính từ 15 tuổi đến

60 tuổi đối với nam và từ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ

 Giới hạn về thời gian làm việc của người lao động có việc làm, làm việc ít nhất 16h/1tuần thì được xem là có việc làm

1.2.1.4 Chính sách việc làm

Chính sách việc làm là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, phương pháp, phương hướng, công cụ và các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động Nó được cụ thể hóa bằng văn bản pháp lý được Quốc hội thông qua và nhà nước ban hành Chính sách việc làm là một trong những chính sách xã hội quan trọng đảm bảo an toàn, ổn định và phát triển

xã hội Dưới góc độ chính sách việc làm thì để hạn chế thất nghiệp, một mặt

Trang 14

phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tạo điều kiện cho người lao động tránh được nguy cơ thất nghiệp, đồng thời có chính sách trợ cấp cho người lao động khi họ có nguy cơ thất nghiệp.[2; 67]

M ột số quy định trong luật lao động nước ta về chính sách việc làm:

 Chính phủ lập chương trình quốc gia về việc làm, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, di dân phát triển vùng kinh tế mới gắn với chương trình giải quyết việc làm; lập quỹ quốc gia về việc làm từ ngân sách Nhà nước và các nguồn khác, phát triển hệ thống tổ chức dịch vụ việc làm

 Chính phủ phải có các chính sách và biện pháp tổ chức dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn sản xuất kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm, tạo điều kiện để người lao động tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm; hỗ trợ về tài chính cho những địa phương và ngành có nhiều người thiếu việc làm hoặc mất việc làm do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ

 Nhà nước định chỉ tiêu tạo việc làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm, tạo điều kiện cần thiết, hỗ trợ tài chính, cho vay vốn hoặc giảm, miễn thuế và áp dụng các biện pháp khuyến khích khác để người có khả năng lao động tự giải quyết việc làm, để các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nhiều nghề mới nhằm tạo việc làm cho nhiều người lao động

 Các chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số

 `Giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra điều kiện và môi trường bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động, có cơ hội được làm việc với chất lượng việc làm ngày càng cao.[2;67]

1.2.2 Thất nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau về thất nghiệp:

Trang 15

 Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành

 Theo Paul-A-Samuelson: Thất nghiệp bao gồm những người không có việc làm nhưng tích cực tìm việc hoặc đang chờ đợi để trở lại làm việc

Tóm lại thất nghiệp là tình trạng một người lao động nào đó tuy có đủ khả năng lao động (sức khỏe, nhận thức, trình độ) đã cố gắng tự tìm kiếm, tự tạo việc làm với mức thu nhập phù hợp hiện hành, nhưng không thể tìm được việc làm, và nó chỉ được áp dụng cho những đối tượng nhất định Bởi vì khi đã nói đến thất nghiệp, theo cách hiểu chung nhất là khi một người lao động đã được qua đào tạo, đã có những kinh nghiệm, am hiểu nhất định về một nghề nghiệp

mà do một lý do nào đó bị mất việc làm hoặc không thể tìm được việc làm trong một khoảng thời gian tương đối dài và họ không có nguồn thu nhập chính đáng nào khác để tự chi phí, trang trải cho cuộc sống của mình và người thân thì mới được coi là thất nghiệp

 Người thất nghiệp: Là người trong độ tuổi lao động, còn khả năng lao động nhưng chưa có việc làm, đang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm với mức lương đang thịnh hành trên thị trường Ở Việt nam những người được coi là thất nghiệp bao gồm:

 Người lao động đang làm việc bị mất việc làm vì những lý do như: Doanh nghiệp phá sản, giải thể Dôi dư do doanh nghiệp xắp xếp lại, bị xa thải,

bị chấm dứt hợp đồng

 Người mới đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp hoặc thôi học, bỏ học chưa tìm được việc làm

 Bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ, lao động xuất

khẩu về nước chưa có việc làm

 Những người phải nghỉ việc tạm thời không có thu nhập do tính thời vụ

của sản xuất

Trang 16

 Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội

 Lực lượng lao động (hay dân số hoạt động kinh tế): bao gồm những người đang làm việc và những người thất nghiệp

Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là lịch sử của công cuộc công nghiệp hóa Ở nông thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng tình trạng thất nghiệp này không

bị coi là vấn đề nghiêm trọng

1.2.2.2 Phân loại thất nghiệp

Có nhiều cách để phân loại tình trạng thất nghiệp, sau đây là một cách phân loại theo tính chất thất nghiệp:

 Thất nghiệp tự nhỉên: Là loại xẩy ra do quy luật cung cầu của thị trường sức lao động tác động Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với tỉ lệ lạm phát Do nhiều lý do khác nhau, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên ở mỗi nước khác nhau và có xu hướng tăng lên

 Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao động Cầu của loaị lao động này tăng lên cầu của loại lao động khác giảm xuống, cung điều chỉnh không kịp cầu Trong quá trình vận động của nền kinh tế thị trường, sẽ có nhiều ngành kinh tế phát triển thu hút nhiều lao động, nhưng có nhiều ngành bị thu hẹp lại làm dư thừa lao động Loại thất nghiệp này thấy rõ nhất ở hai ngành nông nghiệp và công nghiệp Do ứng dụng những tiến

bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp làm dư thừa lao động nông nghiệp Trong khi đó nhu cầu lao động trong công nghiệp tăng lên do thu hút được vốn đầu tư nước ngoài

 Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng, các miền, thuyên chuyển công tác giũa các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất trong thời gian di chuyển người lao động không có việc làm

 Thất nghiệp tự nguyện: Là thực trạng người lao động không muốn làm việc do nhiều lý do khác nhau

Trang 17

 Thất nghiệp trá hình: Là tình trạng người lao động được sử dụng dưới mức khả năng của họ Thuộc loại này bao gồm cả những người làm nghề nông trong thời điểm nông nhàn (đôi khi những người này được tách riêng thành những người thất nghiệp theo thời vụ)

 Thất nghiệp ẩn: Là dạng thất nghiệp không được báo cáo

1.2.3 Đô thị

1.2.3.1 Khái niệm

 Theo các nhà xã hội học: “Đô thị là một chỉnh thể không gian xã hội, biểu hiện sự thống thất của một kiểu đặc biệt: tổ chức xã hội dân cư, điều kiện địa lý

tự nhiên và môi trường nhân tạo”.[3;67]

Vậy đô thị là sự thống nhất giữa không gian đô thị và con người đô thị, hai yếu tố này không thể tách rời lẫn nhau mà tồn tại song song với nhau

 Ngoài ra còn có rất nhiều định nghĩa về đô thị, và ở mỗi quốc gia thì việc định nghĩa về đô thị cũng khác nhau Thông thường mật độ dân số tối thiểu cần thiết để được gọi là một đô thị phải là 400 người trên một cây số vuông hay

1000 người trên một dặm vuông Anh Các quốc gia châu Âu định nghĩa đô thị dựa trên cơ bản việc sử dụng đất thuộc đô thị, không cho phép có một khoảng trống tiêu biểu nào lớn hơn 200 mét Dùng ảnh chụp từ vệ tinh thay vì dùng thống kê từng khu phố để quyết định ranh giới của đô thị Tại các quốc gia kém phát triển, ngoài việc sử dụng đất và mật độ dân số nhất định nào đó, một điều kiện nữa là phần đông dân số, thường là 75% trở lên, không có hành nghề nông nghiệp hay đánh cá

Theo nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ Việt Nam về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị thì đô thị là khu dân

cư tập trung có những đặc điểm sau:

o Về cấp quản lí, đô thị là thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

o Về trình độ phát triển, đô thị phải đạt được những tiêu chuẩn sau:

Trang 18

 Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ như: vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc vùng trong tỉnh, trong thành phố trực thuộc Trung ương; vùng huyện hoặc tiểu vùng trong huyện

 Đối với khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải đạt 65% tổng số lao động; cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng quy định cho từng loại đô thị, quy mô dân số ít nhất là 4000 người và mật độ dân số tối thiểu phải đạt 2000 người/km².[4; 67 ]

1.2.3.2 Các khái niệm liên quan về đô thị

 Đô thị hóa theo chiều rộng: Đây là khái niệm nói đến sự đô thị hóa của các khu vực, các thành phố… sự đô thị hóa chủ yếu là sự phát triển mạnh mẽ về

số lượng, các thị trấn trở thành các đô thị mới,… hoặc các thành phố lớn trở thành các siêu đô thị Sự đô thị hóa này chủ yếu nhằm thay đổi sự cũ kỹ lạc hâu, trong đồi sông xã hội Chủ yếu ở các nược thuộc thế giới thứ ba như ở châu Á, khu vực nam Mỹ… Sự đô thị hóa này thường tăng nhanh và gia tăng các đô thị nhưng đem đên nhiều mặt tiêu cực của xã hội đô thị (tệ nạn xã hội, gia tăng giàu

- nghèo, …

 Đô thị hóa theo chiều sâu: Khái niệm nói lên sự đô thị hóa trong nhiều mặt quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt các linh vực dịch vụ, giáo dục, văn hóa… Sự đô thị hóa đặc biệt về chât lượng sống của con người đô thị Đây

là sự đô thị hóa về việc năng cao nhận thức, kiến thức của con người được văn minh hơn, được tiếp cận với những dịch vụ cao cấp, đời sống được văn minh hiện đại hơn Con người đô thị đó được sống trong cuộc sống tốt hơn, hiện đại

và phát triển hơn Chủ yếu đô thị hóa theo chiều sâu chủ yếu ở các nước châu

 u, Hoa Kỳ … nơi đã trải qua sự đô thị hóa về chiều rộng lâu đời nên sau thời

kỳ đos họ tập trung nhằm nâng cao đời sống xã hội tiến tới hoan mỹ, hoàn hảo hơn

Trang 19

 Đô thị hóa cưỡng bức: Khái niệm nói về sự đô thị hóa bắt buộc đối với các khu vực dân cư để phù hợp với sự thay đổi đời sống xã hội, nhu cầu vật chất

và cả tinh thần đối với người dân đô thị Chủ yếu đây là sự đo thihóa cưỡng bức các khu vực phát triển đô thị quá nhanh, đăc biệt các mặt như dân số, nhu cầu lao động… Một sô khu vực như: ngoại thành đô thị, thành phố, các thị trấn, các vùng ven đô…

 Giải thể đô thị: Khái niệm nói về sự thay đổi chủ yếu là về vấn đề dân số, nhu cầu con người… của các khu vực đô thị Do ở các đô thị các vấn đề về môi trường, tệ nạn xã hội, vấn đề nhà ở… ngày càng mạnh mẽ và trở thành vấn đề lớn khiến con người đặc biệt là đối với con người đô thị đang dân dần quay về sống trong các khu vực ở ngoại ô, ở vùng ngoại thành các đô thị Ở nơi này họ

có được sự thoải mái, có được cuộc sống tốt hơn, thỏa mãn được các nhu cầu về môi trường, nhà ở … Tiêu biểu như ở các thành phô Băc Kinh, Luân Đôn, một vài thành phố ở châu Âu

1.2.3.3 Các đặc trưng của đô thị

 Đô thị là nơi có mật độ dân số rất cao Thế giới đã quy định mật độ dân số của đô thị không vượt quá 5000 người/1km2

 Đại đa số dân cư ở đô thị hoạt động nghề nghiệp là phi nông nghiệp (theo quy định của nước ta thì ít nhất là 60% dân cư làm nghề phi nông nghiệp, còn 40% vẫn làm nông nghiệp)

 Đô thị là môi trường sống trực tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cá nhân và xã hội

 Là trung tâm kinh tế chính trị văn hóa xã hội của khu vực Đô thị và thành

phố là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau

1.2.4 Đô thị hóa

1.2.4.1 Khái niệm

 Đô thị hóa là quá trình thay đổi hình thức cư trú của con người, nhằm làm thay đổi chất lượng cuộc sống và bộ mặt của nông thôn

Trang 20

 Hai thành tố trong quá trình đô thị hóa:

 Đô thị hoá là sự tăng lên của cư dân đô thị Sự tăng lên này theo ba dòng chính: s ự tăng dân số tự nhiên của cư dân đô thị, dòng di dân từ nông thôn

ra thành thị và điều chỉnh về biên giới lãnh thổ hành chính của đô thị Ba dòng này có vai trò và vị trí khác nhau theo từng giai đoạn lịch sử cụ thể

 Đô thị hoá mở rộng không gian đô thị, không gian kiến trúc Mở rộng không gian đô thị là một tất yếu đối với các đô thị trên thế giới trong quá trình

đô thị hoá Đó cũng có thể là đô thị sát nhập vào đô thị hoặc đô thị hoá mở rộng

đô thị ra ngoại thành hoặc lân cận Mở rộng không gian đô thị cũng mang tính

lịch sử, tuỳ từng quan niệm của mỗi quốc gia.[5;67]

1.2.4.2 Các khái niệm liên quan về đô thị hóa

 Đô thị hóa theo chiều rộng: Đây là khái niệm nói đến sự đô thị hóa chủ

yếu là sự phát triển mạnh mẽ về số lượng Các thị trấn trở thành các đô thị mới,… hoặc các thành phố lớn trở thành các siêu đô thị Sự đô thị hóa này chủ yếu nhằm thay đổi sự cũ kĩ lạc hậu, trong đời sống xã hội Sự đô thị hóa này thường tăng nhanh và gia tăng các đô thị nhưng lại đem đến nhiều mặt tiêu cực của xã hội đô thị (tệ nạn xã hội, gia tăng tỉ lệ giàu - nghèo …) [3;67 ]

 Đô thị hóa theo chiều sâu: Khái niệm nói lên sự đô thị hóa trong nhiều

mặt quan trọng trong đời sống xã hội, đặc biệt các lĩnh vực dịch vụ, giáo dục, văn hóa… Sự đô thị hóa đặc biệt về chất lượng sống của con người đô thị Đây

là sự đô thị hóa về việc nâng cao nhận thức, kiến thức của con người được văn minh hơn, được tiếp cận với những dịch vụ cao cấp, đời sống được văn minh hiện đại hơn Con người đô thị đó được sống trong cuộc sống tốt hơn, hiện đại

và phát triển hơn Đô thị hóa theo chiều sâu diễn ra chủ yếu ở các nước châu

 u, Hoa Kỳ… nơi đã trải qua sự đô thị hóa về chiều rộng lâu đời nên sau thời

kỳ đó họ tập trung nhằm nâng cao đời sống xã hội tiến tới hoàn mỹ, hoàn hảo hơn [3; ]

 Đô thị hoá thay thế: Là khái niệm để chỉ quá trình đô thị hoá diễn ra

ngay chính trong đô thị Ở đây cũng có sự di dân nhưng từ trung tâm ra ngoại

Trang 21

thành hoặc vùng ven đô Đô thị hoá thường vẫn mang tính chủ quan thông qua quy hoạch Quy hoạch đô thị cho phép con người tạo ra những đô thị tối ưu theo ý muốn Tuy nhiên, đô thị được quy hoạch là tối ưu đến mấy vẫn chắc chắn lạc hậu trong tương lai Do cư dân tăng lên, kết cấu hạ tầng, kiến trúc đô thị lần lượt lạc hậu Đặc biệt các công trình công nghiệp, dịch vụ theo thời gian trở nên lạc hậu và gây ô nhiễm nặng nề, phải di dởi xa thành phố

Quá trình này cũng có thể là quá trình chỉnh trang, nâng cấp đô thị, đáp ứng yêu cầu mới Nhiều hộ gia đình từ trung tâm di cư đến vùng ven và ngoại thành, nhiều công trình nhà cửa, giao thông, kênh rạch, vườn hoa, nhà văn hoá đang được xây dựng lại với quy mô lớn hơn Đô thị hoá thay thế được quan niệm ở đây bao gồm cả sự mở rộng không gian đô thị ấy bằng cách phát triển

đô thị ra vùng ven và ngoại thành [5;67]

Đô thị hoá cưỡng bức: Là khái niệm dùng để chỉ sự di chuyển dân cư từ

nông thôn về thành thị, lý do ngoài kinh tế, tức là không phải trước hết tìm việc làm hay tìm dịch vụ tốt hơn Quá trình cưỡng bức xảy ra có thể nông dân chạy vào thành phố chủ yếu là lánh nạn Trong quy hoạch thiết kế ban đầu, không tính đến khả năng này Do vậy khi dân số tăng lên không phải do yêu cầu phát triển của đô thị, đứng về phía đô thị là cưỡng bức, đối với người dân chạy vào

đô thị là tự bắt buộc Đặc điểm đô thị hoá cưỡng bức là không gian kiến trúc không được mở rộng theo quy hoạch mà mang tính tự phát cao Các nhu cầu của dân nhập cư không được đáp ứng, đô thị trở nên quá tải, những tiêu cực do

đô thị hoá cưỡng bức mang lại ngày một nặng nề Khả năng khắc phục là chưa thể.[5;67]

 Đô thị hoá ngược: Là khái niệm dùng để chỉ sự di dân từ đô thị lớn sang

đô thị nhỏ, hoặc từ đô thị trở về nông thôn

Thông thường ở giai đoạn đầu công nghiệp hoá, kinh tế - xã hội đang phát triển, đô thị luôn luôn là nơi tạo ra nhiều việc làm và các dịch vụ tốt hơn thu hút hướng di dân từ nông thôn trở về thành thị Sự bổ sung một lực lượng lao động trẻ, nam nhiều hơn nữ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị Quá

Trang 22

trình đô thị hoá kết thúc, tức là giai đoạn ổn định của đô thị, đô thị trở nên đất chật, người đông, vấn đề chất lượng sống phụ thuộc nhiều vào môi trường sống

cả tự nhiên và xã hội, so với nông thôn lại có những hạn chế nhất định M ột mặt do sự phát triển kinh tế - xã hội và các dịch vụ ở nông thôn cũng phát triển, đến lượt nó lại thu hút luồng di cư trở lại M ặt khác, nông thôn lại chứa đựng sự phong phú của văn hoá dân tộc, văn hoá cội nguồn, sự yên tĩnh và đặc biệt môi trường trong sạch Thực tiễn cho thấy có sự di cư từ đô thị ra bên ngoài, đặc biệt là vùng nông thôn hoặc các đô thị nhỏ [5;67]

1.2.5 Phát triển cộng đồng

1.2.5.1 Khái niệm

 Cộng đồng: là một tập thể có tổ chức, bao gồm các cá nhân con người sống chung ở một địa bàn nhất định, có chung một đặc tính xã hội hoặc sinh học nào đó và cùng chia sẻ với nhau một lợi ích vật chất hay tinh thần nào đấy

 Phát triển cộng đồng: là những tiến trình, qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp vói nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống quốc gia (Định nghĩa của Liên Hợp Quốc, 1956)

 Theo M urray và Ros s thì “Tổ chức cộng đồng là một tiến trình, qua đó một cộng đồng nhận rõ nhu cầu, mục tiêu của mình và sắp xếp các nhu cầu, mục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng, tìm đến tài nguyên (bên trong và bên ngoài) để giải quyết nhu cầu hay mục tiêu ấy Thông qua đó

sẽ phát huy thái độ và kĩ năng hợp tác vói nhau trong cộng đồng”.[6;67]

 Hay có thể hiểu về phát triển cộng đồng với một khái niệm khác là “Tổ chức cộng đồng là một tiến trình giải quyết các vấn đề, qua đó cộng đồng được tăng sức mạnh bởi các kiến thức và kỹ năng phát hiện nhu cầu và vấn đề, ưu tiên hóa chúng, huy động tài nguyên để giải quyết chúng Tổ chức cộng đồng không phải là một cứu cánh mà là một kĩ thuật, nó nhằm vào tăng sức mạnh cho các cộng đồng để tự quyết định về sự phát triển và sự định hình trong

Trang 23

tương lai của mình Mục đích cuối cùng trong phát triển cộng đồng là sự tham gia chủ động với tư cách tập thể của người dân vào sự phát triển”.[6; 67]

1.2.5.2 Các nguyên tắc hành động trong phát triển cộng đồng

Trong phát triển cộng đồng muốn làm việc thực sự có hiệu quả thì cần đảm bảo 10 nguyên tắc hành động sau:

1 Bắt đầu từ nhu cầu, tài nguyên và khả năng của cộng đồng

2 Đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm bức xúc hiện tại của cộng đồng

3 Tin tưởng vào khả năng thay đổi, tự giải quyết vấn đề và phát triển của

họ

4 Khuyến khích người dân cùng tham gia thảo luận, lấy ý kiến chung, quyết định hành động chung để họ đồng hóa mình với những chương trình hành động

5 Bắt đầu từ những việc nhỏ với những thành công nhỏ để đi đến những thành công lớn

6 Vận động thành lập nhóm nhỏ để thực hiện dự án, không chỉ để giải quyết một vấn đề cụ thể, mà còn để củng cố, làm vững mạnh tổ chức tự nguyện của người dân

7 Cung cấp nhiều cơ hội để người dân tương trợ lẫn nhau và phát sinh các hoạt động chung, qua đó các thành viên vừa đạt được cảm xúc tự hoàn thành nhiệm vụ, vừa góp phần cải thiện an sinh cho nhóm

8 Quy trình “Hành động – Suy ngẫm, rút kinh nghiệm – Hành động mới” cần áp dụng để tiến đến những chương trình hành động chung lớn hơn, trình độ quản lý cao hơn

9 Nếu điều hành có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn theo nhóm là dịp để

tổ chức nhóm trưởng thành

10 Thiết lập mối liên kết với các tổ chức khác để họ có thêm hỗ trợ và hợp tác với nhau

Trang 24

1.2.5.3 Nội dung trong phát triển cộng đồng

 Quản lý tài nguyên cộng đồng: Gồm quản lý môi trường cộng đồng, xử lý các thảm họa thiên tai, phát triển các cơ sở kinh doanh sản xuất

 Giáo dục cộng đồng: Giúp trang bị kiến thức, sự hiểu biết và kỹ năng làm việc, lao động cho người dân, gồm các bước sau:

 Thức tỉnh chính quyền địa phương và cộng đồng về tình trạng hiện tại của cộng đồng

 Hình thành giá trị cộng đồng, giúp thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi mang tính tiêu cực; đề cao các giá trị tích cực, khơi dậy truyền thống tương thân, tương ái của cộng đồng

 Phát triển những kỹ năng làm việc chung

Trang 25

được mục tiêu đó phát triển cộng đồng phải có một tiến trình với từng bước đi cụ thể và có hiệu quả

Tiến trình phát triển cộng đồng bao gồm ba bước sau:

Bước 1: Cộng đồng thức tỉnh

 Từ một cộng đồng còn yếu kém, phát triển cộng đồng cần đi sâu vào làm cho người dân ở đó hiểu được thực trạng của chính mình thông qua các cuộc trao đổi thảo luận, điều tra về nhu cầu và các vấn đề khó khăn, cũng như những tiềm năng và thuận lợi Từ đó làm cho cộng đồng hiểu và tích cực hợp tác để dần thay đổi vấn đề của chính mình

Bước 2: Cộng đồng tăng năng lực

 Biết rõ vấn đề của mình, mình có gì, mình muốn gì thì cộng đồng đó phải tăng năng lực phát huy các nguồn tài nguyên mà cộng đồng vốn có hay qua quá trình tập luyện Thông qua đó cộng đồng khắc phục được những hạn chế và tăng cường kiến thức, kỹ năng để hành động Ngoài ra còn phải liên kết các tổ chức lại

để cùng hành động hiệu quả vì mục tiêu chung

Bước 3: Cộng đồng tự lực

 M ục đích cuối cùng của phát triển cộng đồng là thông qua các tác động từ bên ngoài, với nội lực bên trong được phát huy và tăng cường cộng đồng sẽ trở thành cộng đồng tự lực Cộng đồng tự lực không có nghĩa là mọi khó khăn, khủng hoảng không còn nữa mà mỗi lần gặp khó khăn cộng đồng có thể tự huy động tài nguyên bên trong và bên ngoài để giải quyết vấn đề Qua mỗi lần như vậy cộng đồng sẽ tăng trưởng và tự lực hơn

 Tiến trình phát triển cộng đồng là một tiến trình luôn luôn tiếp diễn vì trong

quá trình tồn tại và phát triển của cộng đồng s ẽ vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại không ngừng Trong thực tiễn, tiến trình này không phải lúc nào cũng cứng nhắc khi áp dụng, mà điều quan trọng là tác viên phát triển cộng đồng phải thực sự vì lợi ích của cộng đồng, vì sự phát triển và linh hoạt, nhưng cũng phải đảm bảo được các nguyên tắc cơ bản, các bước đi cơ bản của tiến trình đó

Trang 26

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHU VỰC 9, PHƯỜNG ĐỐNG ĐA , TH ÀNH PHỐ QUY NH ƠN

2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trên địa bàn phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn

Phường Đống Đa nằm ở phía Đông Bắc thành phố Quy Nhơn Phía Tây giáp phường Nhơn Phú và phường Nhơn Bình; phía Bắc giáp phường Nhơn Bình; phía Đông giáp phường Hải Cảng, phường Thị Nại và phường

Lê Hồng Phong ; phía Nam giáp phường Quang Trung

Trong giai đoạn 2005 – 2010 phường đã đạt được một số thành tựu tren các mặt sau:

 Về phát triển kinh tế:

Là địa bàn có nhiều dự án chỉnh trang đô thị, quy hoạch giải toả đã và đang trong giai đoạn triển khai thực hiện; diện tích đất sản xuất muối và nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp nên đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn,

Năm 2007 phường Đống Đa tiếp nhận trên 250 hộ có phương tiện đánh bắt thủy sản từ các phường Trần Phú và Hải Cảng Phường đã kịp thời chỉ đạo chính quyền và các hội đoàn thể quản lý và khuyến khích động viên ngư dân đóng mới, cải tạo phương tiện đánh bắt thủy sản Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định 289/CP của Chính phủ, đã có 343 tàu thuyền nhận tiền hỗ trợ với tổng số tiền 7.984.000.000 đồng

 Công tác xây dựng cơ bản, quản lý và chỉnh trang đô thị:

Trong những năm vừa qua tỉnh Bình Định đã đầu tư xây dựng nhiều

dự án trên địa bàn phường như: dự án Nam sông Hà Thanh, nút tam giác Đống Đa – Hoa Lư – Quy Nhơn – Nhơn Hội, Công viên Di tích Tháp Đôi, đường Tháp Đôi, Đảo 1A , 1B bắc sông Hà Thanh, Khu đô thị thương mại phía bắc sông Hà Thanh và đường Nguyễn Tất Thành (nối dài) Tuy nhiên tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng trái phép, không phép, chuyển đổi

Trang 27

mục đích sử dụng đất diễn ra hết sức phức tạp - nhất là tại các địa bàn khu vực 9, khu vực núi Một, dọc các nhánh sông Hà Thanh, chân núi Bà Hỏa đã gây khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai

Trong 5 năm qua, nhiều công trình được thành phố đầu tư xây dựng nhằm chỉnh trang đô thị, phục vụ dân sinh như: công trình xây dựng các lớp mẫu giáo kết hợp với khu sinh hoạt nhân dân các khu vực: 1, 2, 5, 7, 8, 9,

10, 11, Chợ khu vực 5, Di dời cải táng mộ vô chủ và làm đường giao thông nông thôn khu vực 9; ; cải tạo nâng cấp, sửa chữa Trạm y tế, Nhà văn hóa phường; tường rào - hệ thống thoát nước Chợ Khu vực 5…

 Về phát triển văn hoá- xã hội

 Sự nghiệp giáo dục- đào tạo

Trong những năm qua, công tác giáo dục ngày càng được chú trọng và

có bước phát triển khá toàn diện cả về chất lượng dạy và học; cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư, sửa chữa, nâng cấp ngày càng khang trang sạch đẹp, tạo cảnh quan môi trường sư phạm để các em học sinh yên tâm học tập Việc huy động học sinh vào M ẫu giáo, lớp 1 và lớp 6 luôn duy trì ở tỷ lệ 100% Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung

do ngành phát động và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí M inh” Duy trì kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học và Trung học

cơ sở, tích cực đẩy mạnh hoàn thành phổ cập Trung học phổ thông và công tác xã hội hóa giáo dục

 Về y tế, dân số- gia đình và trẻ em:

Phường Đống Đa đã thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, đẩy mạnh công tác phòng chống dịch bệnh, duy trì công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở kinh doanh ăn uống, sản xuất thực phẩm; ngăn chặn, đẩy lùi các bệnh xã hội Công tác khám và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được quan tâm thực hiện tốt Trạm Y tế phường được đầu tư sửa chữa, nâng cấp; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác khám

Trang 28

chữa bệnh được quan tâm đầu tư để phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn Năm 2005 Trạm y tế phường đạt “Chuẩn y tế quốc gia” và duy trì cho đến nay

Ban Dân số gia đình và trẻ em đã phối hợp với Trạm y tế và các ban ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác truyền thông dân số - gia đình và trẻ em, phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn dưới 13%, vận động chị em đặt vòng tránh thai đạt và vượt chỉ tiêu hàng năm, góp phần

hạ tỷ suất sinh xuống còn dưới 8,3%, duy trì tốt Câu lạc bộ không sinh con thứ 3 nhằm vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi hạn chế việc sinh con thứ 3 Công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em thường xuyên được quan tâm như: Tổ chức tháng hành động vì trẻ em, tổ chức cho các em vui chơi nhân các ngày lễ như Quốc tế Thiếu nhi, Tết Trung thu Thường xuyên củng cố, kiện toàn và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cộng tác viên y tế, dân số - gia đình và trẻ em từ phường đến khu vực Hoàn thành Tổng điều tra dân số

và nhà ở năm 2009, kết quả toàn phường có 7.454 hộ với 28.747 nhân khẩu

 Hoạt động văn hóa thông tin – TDTT, Đài truyền thanh:

Phường đã thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, chỉ đạo thực hiện tốt các cuộc vận động lớn như cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; phong trào “Quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc”, thực hiện “Quy chế dân chủ ở cơ sở”; đặc biệt là cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tăng cường quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực, suy thoái đạo đức, lối sống không lành mạnh, kịp thời phát hiện và xử

lý một số trường hợp vi phạm trong kinh doanh dịch vụ văn hóa, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trên địa bàn phường

Chú trọng các hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, tổ chức hoạt động

kỷ niệm các ngày lễ lớn, tham gia các cuộc thi hàng năm của các ngành tổ chức Tổ chức thành công Đại hội TDTT cấp phường lần thứ 2/ 2005 và lần

Trang 29

3/ 2009; tham gia Đại hội TDTT và Ngày hội Văn hóa thể thao miền Biển đạt kết quả cao Củng cố Đài truyền thanh phường về nhân lực và cơ sở vật chất nhằm phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ

 Thực hiện chính sách an sinh xã hội:

Phường đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác lao động - thương binh xã hội đối với các đối tượng chính sách, người có công, gia đình thương binh liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng Quan tâm đến các gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn, những đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống

M ỹ cứu nước chưa được hưởng chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước; xây dựng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, thực hiện các dự án vay vốn xóa đói giảm nghèo, giúp đỡ người nghèo, các đối tượng chính sách gặp khó khăn, các hoạt động nhân đạo, từ thiện… xây dựng quỹ “Vì người nghèo” đạt kết quả khá

Quản lý tốt các đối tượng thuộc diện chính sách, nhận và cấp phát lương hưu, phụ cấp và chế độ ưu đãi đầy đủ kịp thời, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ, không để xảy ra sai sót Tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, đã có 86 đối tượng nhận tiền hỗ trợ với số tiền 238.500.000 đồng

Thực hiện chủ trương xóa đói giảm nghèo theo tiêu chí mới, bình quân mỗi năm giảm 0,64% (đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XI đề ra), hiện nay còn 4.1%; toàn phường đã xây dựng được 07 nhà ở đơn sơ diện chính sách,

32 nhà ở đơn sơ hộ nghèo với tổng số tiền 238.500.000 đồng

 Tình hình thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình đô thị hóa ở khu vực 9, phường Đống Đa

Theo báo cáo của UBND phường Đống Đa thì Khu vực 9 hiện có 838

hộ dân đang sinh sống, gồm 2.902 nhân khẩu và trong đó có 1517 nữ Dân

số khu vực 9 được chia ra làm 4 tổ dân phố Đời sống nhân dân chủ yếu làm nghề muối, nuôi trồng thủy sản, trồng rau - hoa xanh và cây cảnh, buôn bán

Trang 30

nhỏ và lao động phổ thông Cuộc sống nhân dân nhìn chung còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp so với mặt bằng chung của thành phố Thực hiện các quy hoạch của tỉnh, thành phố tuy đời sống nhân dân của khu vực này gặp rất nhiều khó khăn do bị thu hồi đất nông nghiệp, không có đất sản xuất, song với sự vượt khó của nhân dân cũng như chính sách đền bù, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chính phủ phù hợp nên đời sống nhân dân ngày càng được phát triển góp phần xây dựng khu dân cư mới, tạo diện mạo mới cho địa phương nói riêng và thành phố Quy Nhơn nói chung

Địa bàn khu vực là một địa bàn tương đối rộng, diện tích đất đai trước đây chủ yếu là đất nông nghiệp phục vụ cho nông nghiệp với nghề nghiệp chính là diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Hiện nay số diện tích đất ruộng muối hầu như đã xóa sạch, chỉ còn một số diện tích ao nuôi trồng thủy sản vẫn nằm trong diện chưa quy hoạch Trên địa bàn khu vực 9 hiện nay có một diện tích nhỏ khu tái định cư dành cho dân cư khu 2, phường Trần Phú và dân cư thuộc diện giải tỏa đường Nguyễn Tất Thành nối dài sinh sống Nhìn chung, tình hình đời sống người dân khu vực 9 đang dần được nâng cao rõ rệt về các mặt như: vệ sinh môi trường, điện - đường - trường - trạm, nước sinh hoạt đó là những kết quả tốt đẹp mà các dự án quy hoạch khu dân cư mang lại cho đời sống người dân Tuy nhiên những biến chuyển đó không toàn diện khi một bộ phận lớn người dân có đất đai bị quy hoạch đang rơi vào hoàn cảnh khó khăn khi không có việc làm

Hiện nay trên địa bàn khu vực 9, phường Đống Đa đang có ba dự án đang được quy hoạch – đầu tư:

1 Dự án Khu Đô thị - Thương mại Bắc sông Hà Thanh

Theo quyết định số 77/QĐ_UBND ngày 31/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc thu hồi diện tích đất bị ảnh hưởng bởi dự án cầu đường Quy Nhơn – Nhơn Hội; Quyết định số 154/QĐ_UBND ngày

Trang 31

09/03/2007 của UBND tỉnh Bình Định về việc thu hồi đất để thực hiện bồi thường thiệt hại, giả phóng mặt bằng chuẩn bị xây Khu đô thị - Thương mại Bắc sông Hà Thanh

Dự án bao gồm 3 khu:

Khu A: Quy hoạch khu sinh thái

Khu B: Quy hoạch khu thương mại An Phú Thịnh

Khu tái định cư: Quy hoạch tái định cư

2 Dự án khu dân cư B đảo 1 Bắc sông Hà Thanh

Theo Quyết định số 1056/QĐ-CTUBND ngày 09/05/2006 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng công trình khu dân cư (B) đảo 1 Bắc sông Hà Thanh

M ục đích của dự án này là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân tái định cư thuộc dự án Nguyễn Tất Thành (nối dài) và các dự án khác trên địa bàn thành phố

3 Dự án khu dân cư A đảo 1 Bắc sông Hà Thanh

Theo Quyết định số 1161/QĐ_CTUBND ngày 27/04/2004 của UBND tỉnh Bình Định về việc thu hồi đất xây dựng công trình khu dân cư (A) đảo 1 Bắc sông Hà Thanh

M ục đích của dự án này là xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân tái định cư thuộc dự án Nguyễn Tất Thành (nối dài) và các dự án khác trên địa bàn thành phố

Trong ba dự án trên thì dự án Khu Đô thị - Thương mại Bắc sông Hà Thanh là dự án lớn nhất cũng như có diện tích đất đai được quy hoạch lớn nhất và mục đích sử dụng cũng phong phú hơn

Trang 32

2.2 Thực trạng việc làm của người dân ở khu vực 9, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn

2.2.1 Đặc điểm người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ cho quá trình đô thị hóa

Trang 33

xu hướng phát triển của đất nước nói chung, tỉnh Bình Định nói riêng thì với trình độ học vấn này cơ hội nghề nghiệp của người dân sẽ bị hạn chế rất nhiều

2.2.1.4 Thời gian sinh sống tại địa phương

Bảng 4: Thời gian sinh sống tại địa phương

Thời gian sinh sống Số lượng Tỉ lệ (% )

Trang 34

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể nhận thấy có đến 75.6% người dân đã sống ở khu vực này trên 20 năm, có 12.2% số người dân sống từ 10 – 20 năm Còn tỉ lệ người dân sống dưới 10 năm chiếm tỉ lệ thấp, cụ thể dưới 5 năm chiếm tỉ lệ 7.8% và từ 5 – dưới 10 năm chiếm tỉ lệ 4.4%

Như vậy đa số người dân ở khu vực này là dân gốc của địa phương, đã gắn bó từ lâu đời với mảnh đất nơi đây Điều đó đồng nghĩa với việc họ sẽ hiểu rõ về tình hình khu vực này, cả những biến động của nó cũng như những

cơ hội việc làm mà họ có thể nắm bắt được

Đồng thời, khi người dân ở đây là dân gốc thì các mối quan hệ làng xóm, láng ghiềng cũng lâu đời và bền vững hơn, tạo điều kiện thuận lợi để họ

có thể hiểu nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như trong vấn đề việc làm

2.2.1 5 Số thành viên trong gia đình

Ta có các bảng thống kê số liệu điều tra về số thành viên trong gia đình của người dân ở khu vực này như sau:

Bảng 5+6+7: Số thành viên trong gia đình

Số thành viên trong gia đình Số lượng Tỉ lệ (% )

Ngày đăng: 12/06/2014, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật lao động (1994) Khác
2. Tạp chí Cộng sản, số phát hành 110/2006 Khác
4. Nghị định 72/2001/NĐ-CP về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị (2001) Khác
6. Nguyễn thị Oanh, 2000, Phát triển cộng đồng, NXB ĐH M ở bán công thành phố Hồ Chí Minh Khác
7. W ebsite: www.baobinhdinh.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giới tính - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 1 Giới tính (Trang 32)
Bảng 9: Công  việc  chính  của  người  dân  trước  và  sau  khi quy  hoạch  đất  đai    Nghề nghiệp     Trước  đây         B ây giờ - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 9 Công việc chính của người dân trước và sau khi quy hoạch đất đai Nghề nghiệp Trước đây B ây giờ (Trang 35)
Bảng 12: Sự phù  hợp  của  công  việc  hện  tại  đối  với  người dân - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 12 Sự phù hợp của công việc hện tại đối với người dân (Trang 41)
Bảng 16. Thời  gian  lao  động  trung  bình  mỗi  ngày - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 16. Thời gian lao động trung bình mỗi ngày (Trang 43)
Bảng 10: Địa điểm  làm  việc  của  người  dân - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 10 Địa điểm làm việc của người dân (Trang 44)
Bảng  23:  Những  cách  thức  tìm  kiếm  việc  làm  của  người  dân  sau  khi  quy  hoạch  đất  đai - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
ng 23: Những cách thức tìm kiếm việc làm của người dân sau khi quy hoạch đất đai (Trang 53)
Bảng 33:  M ối tương  quan giữa  nhu cầu đào tạo nghề và giới tính                       Giới  tính - Luận văn: Khảo sát vấn đề việc làm của người dân ở khu vực 9, Phường Đống Đa, Thành phố Quy Nhơn
Bảng 33 M ối tương quan giữa nhu cầu đào tạo nghề và giới tính Giới tính (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w