Luận văn: Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định (giai đoạn 20062010) nhằm đánh giá những tác động mà chương trinh đã mang lại đối với đời sống của người dân cũng như những mong muốn của bà con đối với chương trình.
Trang 1Luận văn
Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Vấn đề nghèo đói hiện nay không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, mà nó là một vấn đề mang tính toàn cầu N ó diễn ra ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, ở cả những nước phát triển và đang phát triển
Vấn đề này đã thu hút sự quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới vì những hậu quả mà nó mang lại đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của từng quốc gia D o vậy, vấn đề này không thể giải quyết trong một sớm, một chiều, không chỉ là những giải pháp mang tính chất riêng lẻ, đơn thuần của từng quốc gia Nó đòi hỏi phải
có sự liên kết, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia cũng như các tổ chức trên toàn thế giới mới mong đem lại hiệu quả như mong muốn
N hận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này đối với sự phát triển của nhân loại Liên Hợp Q uốc đã đề ra mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, một trong những nội dung
cơ bản là “triệt để loại bỏ tình trạng bần cùng (nghèo cùng cực và thiếu ăn)” Các mục tiêu này đã được 189 quốc gia thành viên Liên H ợp Quốc nhất trí đạt được trong năm
2015
Việt Nam là một nước nông nghiệp với xuất phát điểm đi lên nền kinh tế thị trường rất thấp, hậu quả sau 2 cuộc chiến tranh cùng với những sai lầm trong đường lối phát triển kinh tế trong một thời gian dài đã đưa nước ta lâm vào khủng hoảng trong một thời gian dài, nền kinh tế chậm phát triển, đời sống người dân vô cùng khó khăn, đã có thời kỳ nước ta phải nhập khẩu lương thực từ các quốc gia khác trên thế giới Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đ ảng, nước ta đã từng bước thoát khỏi tình trạng khó khăn, từ một nước phải nhập khẩu lương thực, hiện nay nước ta là một trong những nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai, thứ ba trên thế giới
M ặc dù vậy, tỷ lệ hộ nghèo nước ta vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, đặc biệt là ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa Đời sống của người dân nơi đây gặp vô vàng khó khăn, và điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Chính vì vậy, ngay từ những năm đầu của thập niên 90, Đảng và N hà nước ta đã đề
ra nhiều chủ trương, chính sách nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo trên phạm vi cả nước Ngày
Trang 317 tháng 10 hàng năm được chọn làm ngày vì người nghèo, đó cũng là ngày Liên H ợp
Q uốc chọn làm ngày thế giới chống đói nghèo
Trong những năm gần đây, nhiều chính sách đã ra đời nhằm mục tiêu nâng cao đời sống của người nghèo M ột trong những chương trình thu hút được sự quan tâm của cộng đồng xã hội đó là Chương trình 135: chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các
xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ -TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt là chương trình 135)
Tại tỉnh Bình Định, Vĩnh Thạnh là một trong ba huyện miền núi được thụ hưởng CT 135 ngay từ những năm đầu tiên của giai đoạn I K ết thúc giai đoạn I, toàn huyện đã có 2 xã hoàn thành mục tiêu và đã tự nguyện ra khỏi CT là xã Vĩnh H ảo và
xã Vĩnh Thịnh Với những kết quả đạt được, Chính phủ đã quyết định cho huyện tiếp tục được thụ hưởng CT và Vĩnh Thuận là xã đã được bổ sung vào danh sách các xã được thụ hưởng chương trình 135 trong giai đoạn 2006-2010
Với đặc điểm là một xã mới được thành lập, dân số chủ yếu là đồng bào DTTS, lại
ở vị trí cách xa trung tâm huyện nên đời sống bà con gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất còn hạn chế nên khi CT được triển khai tại xã đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của bà con trong xã
Sau 5 năm triển khai, CT đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, đời sống của
bà con đã dần được cải thiện, bộ mặt của xã bước đầu đã có những chuyển biến rõ rệt
Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu của khoá luận “Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)” nhằm đánh giá những tác động mà CT
đã mang lại đối với đời sống của người dân cũng như những mong muốn của bà con đối với CT
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chương trình 135 là một trong những chương trình đã thu hút sự quan tâm của toàn cả cộng đồng và toàn xã hội Với nguồn ngân sách khổng lồ mà Trung ương cũng như ngân sách của từng địa phương dành cho chương trình, tổng kinh phí giai đoạn I
Trang 4đã làm thay đổi đáng kể bộ mặt của các thôn, xã được thụ hưởng chương trình với
1715 xã được thụ hưởng chương trình trong giai đoạn I và 1779 xã, 3149 thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc 47 tỉnh được thụ hưởng chương trình Đ ời sống người dân dần dần được cải thiện với thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong CT đạt 4,2 triệu đồng/người/năm(so với mục tiêu của CT đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thu nhập bình quân đầu người trên 3,5 triệu đồng/ người/ năm) [7;1]
N hững kết quả đạt được đã cho thấy những hiệu quả mà CT đã mang lại đối với đời sống của bà con nghèo ở những vùng khó khăn
Chính vì vậy, đã có rất nhiều bài báo viết về kết quả của CT 135 đối với các tỉnh có các thôn, xã được thụ hưởng CT như bài viết của tác giả Đức Bảo đăng trên
w esbite của chương trình 135 với bài viết N ghệ A n tổng kết chương trình 135 giai đoạn II(2006-2010) hay bài viết của tác giả Lê Hương trên website của báo Đ ăklăk với bài viết tổng kết chương trình 135 giai đoạn II tại Dak Lak: “Đầu tư hiệu quả, đúng đối tượng” số ra ngày 22/03/2011 hay bài viết của tác giả Hoàng A nh đăng trên
w ebsite báo Thái Nguyên www.baothainguyen.org.vn ngày 21/01/2011 với tiêu đề
“Tổng kết việc thực hiện chương trình 135 giai đoạn II” …Các bài báo trên với nội dung chính là tổng kết việc thự hiện CT 135 được tiến hành tại địa phương với tổng số vốn đầu tư, số công trình được xây dựng hay việc tỷ lệ hộ nghèo giảm như thế nào sau khi CT được triển khai Và còn rất nhiều bài báo khác đăng trên rất nhiều các tạp chí khác nhau
N hưng các bài viết nói trên chỉ mang tính chất thống kê những con số chứ chưa có một bài báo nào đánh giá tác động chủ CT đối với đời sống của người dân được thụ hưởng CT, những thay đổi trên các mặt khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội tại địa phương được thụ hưởng CT
Đ ề tài “Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận – huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)” sẽ góp phần cung
cấp những thông tin cụ thể về tác động của CT đối với đời sống kinh tế văn hoá xã hội của người dân, những mong muốn, nguyện vọng cũng như đề ra những giải pháp cụ thể nhằm giúp cho CT phát huy những hiệu quả tích cực mà nó mang lại đối với đời sống của người dân
Trang 53.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
- Đề tài nhằm mục đích tìm hiểu và đánh giá tác động của CT 135 giai đoạn II đối với đời sống người dân vã Vĩnh Thuận, đặc biệt là đời sống của đồng bào DTTS nơi đây, những khó khăn mà người dân gặp phải trưong quá trình tiếp nhận những hỗ trợ từ CT
- Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm giúp CT phát huy được những hiệu quả tích cực của nó, qua đó góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững mà
U BN D huyện đã đề ra
Nhiệm vụ nghiên cứu
+ H ệ thống hoá một số vấn đề cơ sở lý luận về phát triển cộng đồng và vấn đề nghèo
+ Đánh giá những chuyển biến về đời sống vật chất và đời sống tinh thần mà CT mang lại đối với bà con nơi đây
+ Tìm hiểu những khó khăn cũng như những mong muốn, nguyện vọng của bà con đối với CT
+ Đề ra các giải pháp cũng như những kiến nghị để CT phát huy hiệu quả trong công tác giảm nghèo trên địa bàn xã
4 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tác động của chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006-2010)
Trang 6- Những thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ đóng góp thêm vào hệ thống cơ sở lý luận về PTCĐ và vấn đề nghèo
- Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực nghiên cứu, đánh giá tác động của các chương trình xoá đói giảm nghèo nói chung cũng như của CT 135 nói riêng
Ý nghĩa thực tiễn
- Phản ánh thực trạng những khó khăn mà bà con gặp phải trong đời sống và
sản xuất hằng ngày trước khi CT 135 được triển khai, cũng như những mong muốn, nguyện vọng của bà con đối với CT
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cho CT, cũng như các ban ngành liên
quan nhằm giúp cho bà con cải thiện cuộc sống của mình
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp trưng cầu ý kiến
X ây dựng hệ thống câu hỏi liên qua đến vấn đề đang nghiên cứu, gồm 29 câu hỏi, trong đó có 21 câu hỏi đóng, 7 câu hỏi vừa đóng vừa mở, 1 câu hỏi mở
Tiến hành phát 100 bảng hỏi cho các hộ gia đình nghèo thuộc 8 làng của xã Vĩnh Thuận trong diện được thụ hưởng CT 135 giai đoạn II (2006-2010)
6.2 Phương pháp phỏng vấn
Tác giả sử dụng phương pháp này nhằm mục đích hiểu sâu sắc hơn về những tác động mà CT mang lại đối với đời sống của những người dân trong xã được thụ hưởng CT, những khó khăn, mong muốn của bà con
Tác giả đã tiến hành 10 cuộc phỏng vấn trực tiếp đối với một số hộ dân trong
xã, cán bộ làm công tác khuyến nông và cán bộ làm chính sách xã hội của xã
6.3 Phương pháp quan sát
Trong quá trình phát bảng hỏi cũng như thực hiện các cuộc phỏng vấn sâu, tác giả đã quan sát về điều kiện sống của các hộ dân, thái độ của người dân đối với CT như thế nào
Sau đó, ghi chép và bổ sung thêm thông tin phục vụ cho vấn đề đang nghiên cứu
Trang 76.4 Phương pháp thống kê toán học
D ựa trên những câu trả lời đã phát từ phiếu trưng cầu ý kiến thu thập được từ người dân, tác giả tiến hành thống kê số lượng các phương án trong từng câu hỏi, tính
tỷ lệ %, từ đó xét mối tương quan giữa các câu hỏi nhằm mục đích lấy thông tin phục
vụ cho việc nghiên cứu
6.5 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
N ghiên cứu các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Vĩnh Thuận, báo cáo tổng kết CT 135 giai đoạn II của huyện Vĩnh Thạnh và của xã Vĩnh Thuận
Các tài liệu về lý luận PTCĐ , vấn đề nghèo, dự án PTCĐ , và TV PTCĐ
Bên cạnh đó, kết hợp với các nguồn thông tin thu thập từ các sách báo, internet…kết hợp với kết quả đã điều tra thực tế để đánh giá tác động của CT 135 đối với người dân trong xã
7 Giả thiết nghiên cứu
- Vĩnh Thuận là một xã miền núi của huyện vùng cao Vĩnh Thạnh, là xã có tỷ lệ đồng bào D TTS đông nhất huyện, bà con trong xã gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất và đời sống, nên rất cần nhận được sự hỗ trợ của Đảng và N hà nước để cải thiện đời sống của mình
- CT 135 giai đoạn II được triển khai trên địa bàn xã nhằm mục đích nâng cao đời sống của bà con trong xã, cũng như tạo điều kiện thuận lợi để xã phát triển kinh tế
xã hội, nên đã nhận được sự ủng hộ của chính quyền và người dân địa phương
- Sau khi CT được triển khai, những khó khăn mà người dân gặp phải không được giải quyết một cách triệt để Do vậy, đời sống của người dân trong xã vẫn chưa được cải thiện Bà con nơi đây vẫn cần nhận được sự hỗ trợ từ CT để cải thiện đời sống của mình
8 Cấu trúc khoá luận
K hoá luận ngoài phần dẫn nhập và phần kết luận, phần nội dung gồm 2 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận Chương II: Kết quả nghiên cứu
Trang 81.1.2 Phát triển cộng đồng
1.1.2.1 Định nghĩa
- Đ ịnh nghĩa của Liên H ợp Quốc năm 1956 nêu rõ :
“PTCĐ là một tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng hợp nhất với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đồng thời đóng góp vàp đời sống quốc gia”
- Đ ịnh nghĩa của Murray và Ross :
“ Tổ chức cộng đồng là một tiến trình, qua đó một cộng đồng nhận rõ nhu cầu hay mục tiêu của mình; sắp xếp các nhu cầu và mục tiêu này; phát huy sự tự tin và ý muốn thực hịên chúng; tìm đến tài nguyên bên trong hoặc bên ngoài để giải quyết nhu cầu, mục tiêu ấy Thông qua đó sẽ phát huy những kỹ năng và thái độ hợp tác với nhau trong cộng đồng”
- Đ ịnh nghĩa của Trường Công Tác Xã H ội và Phát Triển Cộng Đ ồng Philippin:
“ PTCĐ là một tiến trình giải quyết vấn đề, qua đó cộng đồng được tăng cường sức mạnh bởi các kiến thức và kỹ năng phát hiện nhu cầu, phát hiện vấn đề, ưu tiên hóa chúng, huy động tài nguyên để giải quyết và hành động chung PTCĐ không phải là một cứu cánh mà là một kỹ thuật Nó nhằm vào sự tăng sức mạnh cho các cộng đồng ,
để tự quyết định về sự phát triển của cộng đồng mình và sự định hình của lai cộng đồng mình Mục đích cuối cùng của PTCĐ là sự tham gia chủ động với tư cách tập thể của người dân vào sự phát triển.”
Trang 91.1.2.2 Các giá trị của PTC Đ
- An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát triển, có công
ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất, tinh thần, có giá trị, được tôn trọng và bảo vệ
- Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ hội như nhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của mình, có quyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống
- Tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội : chúng ta tin rằng con người với tư cách là một thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm đến cá nhân mình
mà còn có trách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải quyết những nhu cầu và vấn
- Bắt đầu từ nhu cầu, tài nguyên và khả năng của người dân
- Tin tưởng vào người dân, mọi người dân đều có khả năng tự quản lý cuộc sống của mình, tin tưởng vào khả năng thay đổi và phát triển của họ
- Đáp ứng nhu cầu và mối quan tâm, bức xúc hiện tại của họ
- Khuyến khích người dân cùng tham gia thảo luận, lấy quyết định chung, hành động chung để họ cùng hòa mình vào những chương trình hành động đó Mọi chương trình hành động phải do cộng đồng tự quyết định nhằm bảo đảm sự tự chịu trách nhiệm của cộng đồng
- Bắt đầu từ những hành động nhỏ, đạt những thành công nhỏ đến các hành động
Trang 10- Vận động thành lập nhóm nhỏ để thực hiện dự án, không chỉ để giải quyết một vấn đề cụ thể, mà còn để củng cố, làm vững mạnh tổ chức tự nguyện của người dân
- Khi tổ chức các hoạt động , cần cung cấp nhiều cơ hội để người dân tương trợ lẫn nhau, hoạt động chung với nhau Q ua đó, người dân đạt được cảm xúc, hoàn thành nhiệm vụ và sự gắn bó mật thiết giữa các thành viên trong cộng đồng
- Dân chủ là một nguyên tắc mà các chương trình PTCĐ cần phải đề cao và hướng tới nhằm đạt được lợi ích chung của cộng đồng, không nên áp đặt chương trình phát triển từ trên hoặc từ bên ngoài vào mà phải xuất phát từ nhu cầu của người dân, sự hỗ trợ từ bên ngoài chỉ là chất xúc tác
- Không nên đỗ lỗi cho người dân và cho rằng người dân có hạn chế về nhận thức,
ít học, khó tiếp thu mà p hải thấy rằng người dân chưa được tạo ra cơ hội một cách đầy
đủ để phát huy tiềm năng trong quá trình phát triển
- Quy trình “hành động- suy ngẫm rút kinh nghiệm- hành động mới” cần được áp dụng thường xuyên trong tiến trình PTCĐ
- Đối tượng được ưu tiên của PTCĐ là người nghèo và người thiệt thòi Vì vậy khi tiến hành các chương trình, các dự án phát triển cần phải bảo đảm họ là đối tượng chính được thụ hưởng các kết quả từ các dự án phát triển
- Các hoạt động của PTCĐ là các hoạt động mang tính nhân quả Vì vây, để đạt được kết quả mong muốn, cần phải tiến hành một hệ thống các hoạt động hỗ trợ lẫn nhau
Trang 111.1.2.5 Tiến trình phát triển cộng đồng:
Tiến trình PTCĐ trải qua các bước:
- Cộng đồng thức tỉnh: thông thường những cộng đồng yếu kém không ý thức đầy đủ về thực trạng của cộng đồng mình, cần phải thức tỉnh cộng đồng bao gồm:
+ Giúp cho cộng đồng ý thức đầy đủ các vấn đề của mình: những khó khăn, trở ngại, những nhu cầu của cộng đồng, những tiềm năng sẵn có của cộng đồng, khả năng giải quyết vấn đề của cộng đồng
+ Có thể tiến hành thông qua các buổi tiếp xúc, thăm hỏi, thảo luận, bàn bạc
- Cộng đồng tăng năng lực: giúp cho cộng đồng tăng cường mối liên kết giữa các thành viên trong cộng đồng, tăng cường khả năng sử dụng, khai thác phát huy nguồn tài nguyên của cộng đồng, tăng cường việc phối hợp với các nguồn lực ngoài cộng đồng, tăng cường năng lực tổ chức thực hiện của cộng đồng nhằm đạt được hiệu
Phát huy tiềm năng
Hì nh thành các nhóm liên kết
Tăn g cường độn g lực tự nguyện
Hành động chung có lượng giá từ
thấp đến cao
CĐ thức tỉnh
CĐ tăng năng lực
CĐ tự lực
CĐ yếu kém
Trang 12- Cộng đồng tự lực: thông qua việc tăng cường năng lực của cộng đồng, giúp cho cộng đồng tự mình giải quyết các vấn đề của cộng đồng, đồng thời giúp cho cộng đồng
có khả năng tự mình phát triển vấn đề, huy động tài nguyên, tổ chức thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn có thể xảy ra trong tương lai
1.2 Lý luận vấn đề nghèo
1.2.1 Định nghĩa nghèo
* Theo Chales Booth và Selbom:
N ghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các chuẩn đối tượng nhất định
Thước đo của các chuẩn này là các nguyên nhân nghèo thay đổi theo từng địa phương theo mốc thời gian khác nhau
* Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WH O):
Đ ịnh nghĩa nghèo theo thu nhập, theo đó một người được gọi là nghèo khi thu nhập hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân đầu người của toàn xã hội
* Theo Liên Hợp Quốc:
Đ ịnh nghiã người nghèo là người sống dưới mức tối thiểu để duy trì nhân phẩm, xác định mức tối thiểu này phải xem xét số người trong hộ gia đình, lứa tuổi, học vấn, địa bàn cư trú của những người nghèo
* Theo N gân H àng Thế G iới(WB):
X ác định mức calogi tối thiểu trên một ngày(2100/calo/người/ngày) Người được đáp ứng dưới mức tối thiểu ấy được xem là người nghèo
1.2.2 Hộ nghèo
Là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện, khía cạnh
1.2.3 Xã nghèo
M ột xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã
- Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện sinh hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt
Trang 13- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao
1.2.4 Vùng nghèo
Vùng nghèo chỉ địa bàn tương đối rộng, có thể là một số xã nằm liền kề nhau,
hay một vùng dân cư nằm ở vị trí khó khăn, hiểm trở, giao thông không thuận tiện, cơ
sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống; là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao
1.2.5 Các tiêu chí xác định nghèo ở nước ta
1.2.5.1 Dựa trên thu nhập
Bộ Lao Động Thương Binh và X ã H ội đã dùng phương pháp dựa trên thu nhập của
hộ gia đình để xác định nghèo, theo đó, một hộ được xếp vào diện nghèo nếu thu nhập đầu người của họ được xác định dưới chuẩn được xác định Chuẩn này khác nhau giữa thành thị, nông thôn, miền núi
Ở nước ta, Chính phủ đã 4 lần nâng mức chuẩn nghèo từ năm 1993-2005 Cụ thể:
* Giai đoạn 1993-2005:
K hu vực miền núi và hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 40.000/tháng/người tương đương 480.000/năm/người trở xuống là hộ nghèo
K hu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 60.000/tháng/người tương đương 720.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
K hu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 80.000 /tháng /người tương đương: 920.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
* Theo mục tiêu của chương trình “Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005”
K hu vực nông thôn, miền núi - hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 80.000/ tháng/người tương đương 960.000 /năm/người trở xuống
là hộ nghèo
K hu vực nông thôn- đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 100.000/tháng/người tương đương 1.200.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
Trang 14K hu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 150.000/tháng/người tương đương: 1.800.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
* Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005-2010
K hu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 200.000/tháng/người tương đương 2.400.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
K hu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới 260.000/tháng/người tương đương 3.120.000 /năm/người trở xuống là hộ nghèo
* Hiện nay, chuẩn nghèo này đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế và chính phủ đã ban hành mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành năm 2005 đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế Do vậy, chính phủ đã đề xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm 2010 như sau:
K hu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000 đồng/ngư ời/tháng (dưới 3.600.000 đồng/ngư ời/năm) trở xuống là hộ nghèo
K hu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000 đồng/ngư ời/tháng (dưới 4.680.000 đồng/ngư ời/năm) trở xuống là hộ nghèo
1.2.5.2 D ựa trên thu nhập và chi tiêu (Tổng cục thống kê)
Tổng cục thống kê Việt N am xác định chuẩn nghèo dựa trên thu nhập và chi tiêu theo đầu người
Chi tiêu bao gồm lương thực và phi lương thực, trong đó phần phi lương thực phải đảm bảo 2100cal/người/ngày
Các hộ được gọi là nghèo nếu mức thu nhập không đủ chi tiêu theo quy định
1.2.5.3 D ựa trên lương thực:
M ột người được gọi là nghèo nếu có mức thu nhập quy ra khoảng 16,2kg/tháng hay người đó thiếu ăn từ 3-6 tháng /năm
1.2.5.4 Lấy tài sản làm cơ sở:
K hông có nhà cửa, đất đai, hoặc có nhà nhưng tồi tàn Không có gia súc,thiếu vốn sản xuất
Trang 151.2.5.5 Lấy chỉ báo xã hội làm cơ sở:
Tỷ lệ hộ gia đình có con bỏ học; có mẹ hoặc con suy dinh dưỡng trầm trọng; nợ nần nhiều; không có bảo hiểm y tế
1.2.6 Sự hình thành và phát triển chương trình xóa đói giảm nghèo ở Việt
N am
Chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN ) bắt đầu từ những năm 90, từ sáng kiến của địa phương và nỗ lực của các bộ ngành TW N hưng chương trình mới chỉ chính thức thành lập vào 1998, do có những trở ngại trong việc xác định cơ cấu thể chế Chương trình X ĐG N tạo một khuôn khổ trên phạm vi toàn quốc để phối hợp và lồng ghép nỗ lực của các ngành, các cấp khác nhau
Năm 1989, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nông nghiệp thực hiện giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thành nước xuất khẩu gạo, và giữ vị trí trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới
từ đó đến nay, an ninh lương thực đã vững vàng Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ đói nghèo (bao gồm cả thiếu lương thực) mà đa số phân bố ở các xã thuộc Chương trình
135 (xã nghèo)
Đầu thập niên 1990, VN chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là số liệu trẻ em suy dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%) Ngay đầu năm 1991, vấn đề xoá đói giảm nghèo
đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu, và triển khai thành phong trào xoá đói giảm nghèo
Trong năm 1991, chuyên đề xoá đói giảm nghèo đã được đề ra rất nhiều trong các
diễn đàn, các hội nghị, các cuộc nghiên cứu và được triển khai thành “Phong trào xoá đói giảm nghèo”
Nghị quyết Q uốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh thần cộng đồng, tương thân tương ái "trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạt động từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa " Sáng kiến của Thủ tướng Chính phủ được M ặt trận Tổ quốc Việt N am lấy ngày 17 tháng 10 là "Ngày
vì người nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốc chọn là ngày "Thế giới chống đói
Trang 16Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG ) của Liên Hợp Q uốc công bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF, UN DP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ -
N ăm 2005, Việt N am đã ký vào Tuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:
+ Xóa bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói
+ Đạt phổ cập giáo dục tiểu học
+ Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ
+ Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh
+ Tăng cường sức khỏe bà mẹ
+ Phòng chống bệnh H IV/AISD, sốt rét và các bệnh khác
+ Đảm bảo bền vững môi trường
+ Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển
N hững mục tiêu này mang kết quả trực tiếp và gián tiếp xóa đói giảm nghèo một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều có thể xảy ra trong những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hội nhập và p hát triển
Trong những năm gần đây, chính phủ đã triển khai các CT hỗ trợ cho người nghèo như sau:
+ Chương trình hỗ trợ tạo việc làm cho người nghèo theo quyết định số 120 của Thủ tướng Chính phủ
+ Chương trình hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sản xuất theo quyết định số 133/1998/QĐ -TTg ngày 23-7-1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo trong giai đoạn 1998-2000
+ Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc theo quyết định số 327 của Thủ tướng Chính phủ
+ Chương trình xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm cho 4 năm (1998-2002) theo quyết định số 143 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 17+ Chương trình 135 - chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt
khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Q uyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày
31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ
+ Chương trình hỗ trợ việc khám, chữa bệnh cho người nghèo theo quyết định
số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của thủ tướng chính phủ về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo
+ Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quyết định số 257/2003/QĐ -TTg ngày 03/12/2003 của thủ tướng chính phủ về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo
+ Chương trình hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn theo quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004
+ Chương trình hỗ trợ xoá nhà tạm cho người nghèo theo quyết định số 167/2008/QĐ -TTg ngày 12/12/2008 của thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở
+ Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo nghị quyết số 30a/200/ N Q-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008
1.3 D ự án phát triển cộng đồng
1.3.1 Khái niệm
D ự án là sự can thiệp một cách có kế hoạch nhằm đạt được một hay một số mục tiêu, cũng như hoàn thành những chỉ báo thực hiện đã định trước tại một địa bàn, trong một khoảng thời gian nhất định, có huy động sự tham gia thực hiện của những tác nhân hoặc tổ chức cụ thể
Chương trình là tổ hợp các dự án có cùng chung mục đích hay chủ đề, là một loạt những dự án làm cùng một việc, tiến hành tại một địa bàn và trong một khoảng thời gian nhất định
D ự án PTCĐ là một loại dự án phát triển nhằm giải quyết một hay một số các vấn
đề của CĐ, với sự tham gia tích cực của nhiều lực lượng xã hội cả bên trong và bên
Trang 18động được xác định bởi một khung thời gian, nhân lực, tài chính và các vấn đề quản lý khác
- Đ ánh giá nhu cầu của CĐ
- X ác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể
M ục tiêu tổng quát là mục đích cuối cùng mà dự án cần phải đạt được
M ục tiêu cụ thể là sự cụ thể hoá của mục tiêu tổng quát K hi xác định mục tiêu
cụ thể cần trả lời 4 câu hỏi sau:
* các thiết chế xã hội (chính quyền, đoàn thể, hội…)
* các giá trị tinh thần truyền thống, phong tục tập quán, các giá trị đoàn kết trong CĐ
+ Nguồn lực bên ngoài: có sự hỗ trợ từ cá nhân, các tổ chức xã hội nhằm
hỗ trợ để các nguồn lực bên trong có điều kiện phát huy hiệu quả
- X ác định những thuận lợi, khó khăn, trở ngại có thể chi phối dự án
Trang 19- H oạch định các nội dung và kế hoạch hoạt động bao gồm:
+ dự kiến kinh phí
+ huy động việc sử dụng và phân bổ các nguồn lực
+ thời gian, tiến độ thực hiện các hành động
+ phân công trách nhiệm cho các thành viên trong hoạt động của dự án
Trang 20Chu trình dự án phát triển cộng đồng
X ác định thuận lợi, khó khăn
Đ ánh giá nguồn lực Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể
Đánh giá nhu cầu Tìm hiểu cộng đồng
Đ ánh giá
Phương tiện
Trang 21 Giai đoạn2 : Triển khai dự án
G iai đoạn này giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chu trình PTCĐ, cần chú trọng
sự tham gia của CĐ Vì vậy, quá trình triển khai dự án là quá trình hợp tác, học hỏi lẫn nhau, hiểu biết và tôn trọng giữa những người tổ chức dự án và CĐ
Q uá trình triển khai dự án bao gồm các hoạt động chính sau:
- Là một công việc được tiến hành thường xuyên trong quá trình thực hiện dự án
- N ội dung giám sát bao gồm:
- M ục đích của việc giám sát:
+ đảm bảo được mục tiêu dự án đạt được
+ giúp cho người được giám sát xác định rõ nội dung công việc phải
Trang 22+ nâng cao kỹ năng công tác cho những người triển khai dự án
+ tăng cường lòng nhiệt tình, sự tham gia tích cực của người được giám sát, đặc biệt là người dân trong CĐ đối với việc tham gia các hoạt động của dự án
+ tiến hành những công việc cụ thể
+ kiểm tra tiến độ thực hiện dự án
- Đ ể thực hiện tốt trong công tác quản lý cần:
+ xây dựng cơ chế quản lý, việc xây dựng hệ thống tổ chức từ cơ quan đến lãnh đạo đến các bộ phận chuyên môn, hành chính Xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận, từng thành viên trong dự án
+ xây dựng và triển khai kế hoạch, đây là những công việc cụ thể đòi hỏi phải linh hoạt, có thể điều chỉnh thay đổi khi có tình huống phát sinh Việc xây dựng
kế hoạch phải chú ý đến việc sử dụng các nguồn lực, tài nguyên trong CĐ , sắp xếp thứ
Giai đoạn 3: Đánh giá
Đ ược tiến hành thường xuyên ở tất cả mọi giai đoạn của chu trình dự án PTCĐ
Đ ánh giá có thể tiến hành theo từng giai đoạn khác nhau:
- G iai đoạn tiền dự án: đánh giá trước khi dự án bắt đầu (đánh giá sự cần thiết của dự án, tính khả thi của dự án )
Trang 23- Đ ánh giá trong giai đoạn triển khai dự án
- Đ ánh giá cuối kỳ khi tổng kết và kết thúc dự án, nhằm xem xét những mục tiêu
đề ra có đạt được hay không?
- Đ ánh giá hiệu quả tác động và tính bền vững của dự án, thường được tiến hành sau khi dự án hoàn thành một thời gian, có thể từ 2-3 năm
Trong quá trình đánh giá không chỉ có sự tham gia của các bên liên quan mà quan trọng hơn là phải có sự tham gia của người dân trong CĐ
Trong đánh giá dự án PTCĐ, cần đánh giá về sự chuyển biến xã hội trong CĐ Các bước đánh giá:
+ thiết kế, đánh giá bao gồm xác định mục tiêu đánh giá, nội dung, phương pháp , nhân lực, kinh phí…
+ thu thập thông tin
+ phân tích thông tin
+ kết luận, đề xuất, kiến nghị sau đánh giá
Đ ể công việc đánh giá được thuận lợi, người đánh giá phải xây dựng các câu hỏi và xây dựng các hệ thống chỉ báo cho từng nội dung công việc được đánh giá, dựa trên cơ
sở có kế hoạch cụ thể cho việc đánh giá
Đ ể có được những kết luận hay kiến nghị thiết thực thì cần có sự trao đổi thận trọng trong nhóm chuyên gia đánh giá Bên cạnh đó, cũng cần dựa vào ý kiến của CĐ Việc triển khai dự án PTCĐ với những đánh giá chính xác giúp cho CĐ thấy được những thành công, hạn chế của mình, qua đó rút kinh nghiệm cho những dự án khác 1.4 Tác viên phát triển cộng đồng
1.4.1 Vai trò TV PTC Đ
* Tạo thuận lợi
Vai trò này có nghĩa là “làm cho dễ”, “làm cùng, làm với”
Thông thường, những TV có xu hướng làm thay thân chủ, như vậy sẽ tạo nên sức ỳ cho thân chủ, tạo nên sự ỷ lại của thân chủ đối với TVCĐ
TV PTCĐ làm thay có xu hướng ta là người mang ơn - thân chủ là người chịu
ơn, như vậy sẽ làm mất đi mối quan hệ bình đẳng giữa TVCĐ và thân chủ
Trang 24TV PTCĐ đóng vai trò là chất xúc tác, hỗ trợ Còn người thực hiện các hoạt động chính là những người dân trong CĐ
Vai trò này giúp cho CĐ có động lực để giải quyết những vấn đề tương tự trong tương lai
* Vai trò nhà nghiên cứu
TV PTCĐ phải tìm hiểu các khía cạnh khác nhau của CĐ, biết cách lập kế hoạch một cách khoa học, cũng như biết cách thức tổ chức để huy động sức mạnh của cộng đồng
* Vai trò nhà huấn luyện
TV PTCĐ thông qua các buổi thảo luận cũng như tổ chức các lớp tập huấn để qua đó giúp cho CĐ nâng cao nhận thức cũng như có những kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề
TV PTCĐ phải có kỹ năng tổ chức các lớp tập huấn, sử dụng các phương pháp thông tin, huấn luyện khác nhau như bằng lời nói, chữ viết, hình ảnh, sắm vai, diễn kịch…
* Vạch kế hoạch
TV PTCĐ là người đóng vai trò lập kế hoạch, tham mưu để xây dựng một dự
án, chương trình PTCĐ Kế hoạch đó phải xuất phát từ CĐ , đặc biệt phải xuất phát từ nhu cầu cần giải quyết của CĐ Khi lập kế hoạch, phải đề ra những mục tiêu mang tính khả thi, cụ thể; những công việc cần làm theo từng đối tượng và thời gian
* Người động viên, biện hộ
TV PTCĐ phải làm sao để người dân có khả năng nói lên được những vấn đề của chính họ
TV PTCĐ cần phải bảo vệ CĐ trước xã hội (các chính sách pháp luật mà CĐ thiếu thông tin )
Tác viên sau khi làm xong nhiệm vụ ở 1 CĐ sẽ di chuyển đi nơi khác, tức là chuyển dần từ sự chủ động sang bị động
Trang 26Sự thay đổi trong thái độ và hành vi không thể diễn ra một sớm, một chiều Do vậy, TVCĐ phải biết kiên trì và nhẫn nại
- Khiêm tốn, biết học hỏi nơi người dân:
Trong PTCĐ sự học hỏi không chỉ có một chiều từ TV đến dân mà TV học rất nhiều từ sự hiểu biết, kinh nghiệm và cuộc sống của dân Chỉ có sự khiêm tốn mới giúp cho TV lắng nghe, đón nhận trân trọng ý kiến từ dân Chấp nhận sự góp ý mới thực hiện tốt chương trình PTCĐ và luôn luôn nâng cao phẩm chất và năng lực
- Khách quan, vô tư
TVCĐ cần có đức tính này và không nên có thái độ phê phán Tinh thần khách quan, vô tư giúp TVCĐ giải quyết những mâu thuẫn trong CĐ và làm tốt vai trò xúc tác liên kết các nhóm
Trang 27C HƯ ƠNG II: KẾT Q UẢ N GHIÊN C ỨU
2.1 Giới thiệu chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010)
Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Q uyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt là chương trình 135) nhằm nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước
Chương trình 135 chia làm 3 giai đoạn:
G iai đoạn I: từ năm 1998 đến năm 2005
G iai đoạn II: từ năm 2006 đến năm 2010
G iai đoạn III: từ năm 2011 đến năm 2015
G iai đoạn I của chương trình được triển khai từ năm 1998-2005, chương trình đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ như CT đã xây dựng và đưa vào sử dụng 20.000 công trình thiết yếu các loại trong đó có điện- đường- trường học, góp phần làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn, miền núi, biên giới Tỷ lệ hộ nghèo được hưởng lợi từ
dự án này là khá cao so với các CT xoá đói giảm nghèo trước đây Chính vì những kết quả này nên CT được đề nghị tiếp tục triển khai ở giai đoạn II
G iai đoạn II của CT được triển khai trên phạm vi cả nước đã đề ra những mục tiêu
và chỉ tiêu cụ thể nhằm nâng cao đời sống kinh tế xã hội cho các xã, thôn, bản được thụ hưởng CT Phạm vi CT cũng như các đối tượng được thụ hưởng đã được mở rộng hơn so với giai đoạn trước, đã huy động được quan tâm của các ban, ngành liên quan cũng như nhận được sự hỗ trợ của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước (xem phụ lục IV)
Sau 5 năm triển khai, CT đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận, đã tạo ra những thay đổi tích cực trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân nghèo được hưởng lợi từ CT Điều này đã tạo nên những cơ sở quan trọng để chúng ta tiếp tục triển khai CT trong những giai đoạn tiếp theo
Trang 282.2 Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010)
2.2.1Trên phạm vi cả nước
Chương trình 135 giai đoạn II được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào ngày 10/1/2006 để tiếp tục hỗ trợ cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi phát triển, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các dân tộc Chương trình này là sự nối tiếp của Chương trình 135 giai đoạn I được phê duyệt vào ngày 31/7/1998
Sau 5 năm thực hiện, Chương trình 135 giai đoạn II được triển khai trên địa bàn của hơn 1.958 xã; 3.274 thôn, bản đặc biệt khó khăn của 369/690 huyện thuộc 50/63 tỉnh Chương trình đã đạt được những kết quả quan trọng, góp phần phát triển K T-X H các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi
Trong 5 năm, ngân sách Trung ương đã bố trí 14.025,25 tỷ đồng, đến nay, giá trị khối lượng hoàn thành đạt 100% vốn giao; vốn đã giải ngân 13.604,5 tỷ đồng, đạt 97,1% vốn giao Trong đó, đã bố trí 1.946,86 tỷ đồng hỗ trợ cho 2,2 triệu hộ với 11,8 ngàn tấn giống cây lương thực, 33 triệu giống cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, gần 300 ngàn con giống gia súc, hơn 1,3 triệu con giống gia cầm, 470 ngàn tấn phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật; 6.834 mô hình phát triển nông-lâm-ngư nghiệp, 81.085 máy móc phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm, 911.721 lượt người được tham gia các lớp tập huấn khuyến nông, khuyến lâm, thăm quan, học tập các mô hình sản xuất; Đã bố trí 8.646,07 tỷ đồng để đầu tư xây dựng 12.646 công trình cơ sở
hạ tầng (đường giao thông 3.375 công trình, thuỷ lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước sinh hoạt 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình, nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình); Bố trí 576,16
tỷ đồng để tập huấn đào tạo cho các cán bộ các cấp về kiến thức quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, đào tạo nghề cho thanh niên Các cơ quan Trung ương đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quản lý, chỉ đạo Chương trình 135; các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế, quản lý dự án, giám sát… cho 178.000 lượt cán bộ xã, thôn, bản; đào tạo, tập huấn cho trên 280 ngàn lượt người dân về nội dung Chương trình 135, về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên
Trang 29dân tộc thiểu số; Đ ã bố trí 1.896,92 tỷ đồng hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đi học mẫu giáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo học bán trú…
Cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của Trung ương, chính quyền các cấp địa phương
và các tổ chức, đoàn thể; cộng đồng, người dân các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn đã
cố gắng, nỗ lực vượt lên thoát nghèo Sau 5 năm triển khai Chương trình 135 giai đoạn
II, tỷ lệ hộ nghèo các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn giảm từ 47% năm 2006 xuống còn 28,8 năm 2010
H iện thu nhập bình quân đầu người ở các xã trong Chương trình đạt 4,2 triệu đồng/người/năm (mục tiêu của Chương trình đến hết năm 2010 đạt trên 70% số hộ có thu nhập bình quân đầu người 3,5 triệu đồng/người/năm) Tỷ lệ xã có đường giao thông cho xe cơ giới từ trung tâm xã đến thôn, bản tăng lên 80,7% vào năm 2010 (mục tiêu là 80%) 100% xã có trạm y tế, 100% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí…
2.2.2 Trên địa bàn tỉnh Bình Đ ịnh
Vùng dự án thuộc Chương trình 135 giai đoạn II ở Bình Định có trung bình 64,3% hộ nghèo (có xã, tỷ lệ hộ nghèo còn trên 97%), điều kiện kinh tế, xã hội ở các
xã còn nhiều khó khăn, năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi thấp
N guồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II Bình Định được Trung ương cấp gần
144 tỷ đồng, nguồn vốn này tỉnh phân bổ cho các dự án: phát triển sản xuất, xây dựng
cơ sở hạ tầng; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xã, thôn và cộng đồng; hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật N goài ra, còn nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 116,721 tỷ đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm 46,892
tỷ đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục-đào tạo 44,704 tỷ đồng; vốn chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 1,606 tỷ đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá 660 triệu đồng…
Về phát triển sản xuất, Chương trình 135 giai đoan II bước đầu đã hỗ trợ nhiều
hộ nghèo có cơ hội tiếp cận với kiến thức sản xuất mới; hỗ trợ trực tiếp giống, vật tư, công cụ sản xuất, thông tin thị trường
Trang 30Về phát triển hạ tầng, đã có trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới đến tất cả các thôn bản; 100% xã có đủ trường, lớp học; 100% xã có trạm y tế; trên 90% số thôn, làng có điện ở cụm dân cư; trên 80% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Về nâng cao đời sống văn hoá ở các xã đặc biệt khó khăn, có gần 99% số hộ được sử dụng điện sinh hoạt; trên 95% số học sinh tiểu học và 75% học sinh trung học
cơ sở trong độ tuổi đến trường
Chương trình 135 giai đoạn II cùng các chương trình mục tiêu quốc gia khác đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, miền núi, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở Bình Đ ịnh Đ ời sống nhân dân từng bước được nâng lên, người dân được chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, chất lượng giáo dục được cải thiện, góp phần quan trọng nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước, giữ vững an ninh chính trị, an toàn xã hội trên các vùng chiến lược xung yếu của tỉnh
2.2.3 Trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh
Kết quả chung:
Tổng vốn: 34.623,68 triệu đồng
-Trung ương: 34.423,68 triệu đồng
-Địa phương: 200 triệu đồng
-Đã giải ngân quỹ kế đến tháng 10/2010 là 33.633,78 triệu đồng
Kết quả thực hiện từng hợp phần:
* Dự án hỗ trợ PTSX:
- Vốn kế hoạch: 5.730 triệu đồng, giải ngân: 5.696,26 triệu đồng, đạt 99,41%
Q ua 5 năm triển khai thực hiện D ự án, kinh tế nống nghiệp có bước tăng trưởng và phát triển khá Giá trị tổng sản phẩm địa phương tăng bình quân hàng năm là 15% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng giữa các ngành thực hiện đến năm 2010 là: Nông-lâm-ngư nghiệp 51,26%, thương mại-D ịch vụ 45,38%, Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 3,36%
- Số hộ thụ hưởng Chương trình PTSX cả giai đoạn là: 9.640 hộ
Trang 31- Thu nhập bình quân đầu người: N ăm 2006: 5,170 triệu đồng; năm 2007: 6,252 triệu đồng; năm 2008: 7,150 triệu đồng; năm 2009: 8,721 triệu đồng; năm 2010 ước tính 9,480 triệu đồng Số hộ thoát nghèo giai đoạn 2006-2010: 650 hộ
- Tỷ lệ nghèo qua các năm: Năm 2006: 53,43%; năm 2007: 45,70%; năm 2008: 41,03%; năm 2009: 39%; năm 2010 ước tính 38% Số hộ tham gia tập huấn, nâng cao sản xuất: 450 hộ
-Đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn: Dự án hỗ trợ PTSX là một trong 4 hợp phần thuộc Chương trình 135 giai đoạn II
từ năm 2006 – 2010, đã hỗ trợ cho các địa phương trên địa bàn huyện trên 5,7 tỷ đồng; trong đó xây dựng 15 mô hình phát triển trồng trọt, chăn nuôi; mua sắm trên 337 công
cụ, máy móc phục vụ sản xuất; hỗ trợ giống cây lương thực, thực phẩm trên 41 tấn; cây công nghiệp, lâm nghiệp và cây ăn quả hơn 23.460 cây; hỗ trợ giống vật nuôi (bò, dê) 50 con; hỗ trợ vật tư phân bón, thuốc BVTV hơn 53 tấn… Nhờ đó giúp cho hộ nghèo và nhóm hộ ở các xã, thôn ĐBKK có điều kiện phát triển sản xuất, tỷ lệ hộ nghèo giảm so với năm 2006 là 18,34%; kết thúc giai đoạn II, cả huyện có 01 xã
Đ BK K thoát khỏi CT 135(Xã Vĩnh Hiệp)
300 triệu đồng Sở văn hoá D u lịch và Thương mại hỗ trợ xây dựng nhà văn hoá cộng đồng là 100 triệu đồng Trong đó:
+ N ăm 2006 và 2007: Kế hoạch là 3.620 triệu đồng, cuối năm đã giải ngân 3.360 triệu đồng, đạt 92,81% kế hoạch Đ ầu tư xây dựng sửa chữa 21 công trình: 12 công trình giao thông, 02 công trình trạm Y tế, 05 công trình thuỷ lợi và 02 nhà sinh hoạt cộng đồng
+ Năm 2008: Kế hoạch là 5.500 triệu đồng, cuối năm đã giải ngân 5.556,407
Trang 32công trình giao thông, 08 công trình thuỷ lợi, 01 công trình điện, 01 công trình chợ; 04 nhà sinh hoạt cộng đồng, 02 công trình nước sạch
+ N ăm 2009: Kế hoạch là 5.560 triệu đồng, cuối năm đã giải ngân 5.510,89 triệu đồng, đạt 97,53% kế hoạch Thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình của năm trước, xây dựng sửa chữa 17 công trình: 03 công trình giao thông, 06 công trình thuỷ lợi, 06 công trình nhà sinh hoạt cộng đồng, 01 công trình điện, 01 công trình nước sạch
+ Năm 2010: Kế hoạch vốn 6.800 triệu đồng, giá trị giải ngân: 6.873,81 triệu đồng, gồm: Xây dựng sửa chữa 06 công trình, gồm: 01 công trình khai hoang ruộng,
03 công trình thuỷ lợi, 01 công trình giao thông, 02 nhà sinh hoạt cộng đồng, giếng nước và trả nợ các công trình năm trước
* Dự án đào tạo cán bộ cơ sở và cộng đồng:
- Số lớp đào tạo, bồi dưỡng tập huấn theo kế hoạch 2006 – 2010: Tổng số 80 lớp
- Số vốn kế hoạch 1.015 triệu đồng, số vốn giải ngân 1.015 triệu đồng, đạt 100% so với kế hoạch
Số lượt cán bộ và người dân được đào tạo và bồi dưỡng theo kế hoạch 2006 2010: tổng số 4.751 người
-*Chính sách hỗ trợ, cải thiện các dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân và trợ giúp pháp lý:
- Hỗ trợ học sinh: K ế hoạch vốn được giao: 3.912,380 triệu đồng, giải ngân: 3.268,100 triệu đồng, đạt 83,53% Số học sinh con hộ nghèo được hỗ trợ 5.147 học sinh Trong đó: H ọc sinh mầm non: 1.815 em; học sinh tiểu học: 930 em; học sinh THCS: 2.402 em
- Số hộ được hỗ trợ làm nhà vệ sinh: Hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường và di dời chuồng trại cho 1.180 hộ/37 làng, thôn với tổng kinh phí là 1.180 triệu đồng, giải ngân 1.137 triệu đồng, đạt 96,35% so với kế hoạch
- Hỗ trợ hoạt động văn hoá thông tin đối với xã, thôn, bản: Thực hiện 05 xã đặc biệt khó khăn và 11 thôn khu vực II là 42,5 triệu đồng Trong đó đã phân bổ cho các
Trang 33xã tổ chức các hoạt động TD TT và tuyên truyền các ngày lễ lớn trong năm, “ phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”
- Số câu lạc bộ pháp lý: Trên địa bàn huyện có 07 câu lạc bộ trợ giúp pháp lý, trợ giúp nâng cao nhận thức pháp luật, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng trợ giúp pháp lý cho các cộng tác viên, để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và dân tộc thiểu số Từ năm
2006 đến năm 2010, UBND huyện giao Phòng Tư pháp tuyên truyền cho hơn 15.200 lượt người tham gia học tập và trợ giúp pháp lý lưu động miễn phí trong 15 đợt ở 48 làng, thôn thuộc các xã Đ BK K
- Tổng kinh phí: 38,5 triệu đồng, giải ngân 38,5 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch
- Nội dung hoạt động: Luật phòng, chống bạo lực gia đình, luật bảo hiểm Y tế, luật giao thông đường bộ, luật cư trú, luật hình sự, luật thi hành án dân sự, luật hôn nhân và gia đình…
- Về cơ sở hạ tầng: 100% xã có đường giao thông cho xe cơ giới, trên 95% xã
có công trình thuỷ lợi nhỏ, 100% xã có đủ trường học, 33,33% xã có trạm Y tế đạt chuẩn, 96,5% số thôn, bản có điện lưới quốc gia
- Về nâng cao đời sống văn hoá, xã hội: Hơn 95% số hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, 99% số hộ được sử dụng điện, trên 99,8% học sinh tiểu học, 97,6% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi đến trường
- Về nâng cao năng lực: Trang bị và bổ sung những kiến thức cơ bản cho nhân dân, nâng cao kiến thức quản lý đầu tư và kỹ năng quản lý điều hành; nâng cao năng lực của cộng đồng, tham gia xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát trong thực hiện Chương trình của Đ ảng và N hà nước đã đầu tư, xây dựng trên địa bàn
Trang 342.2.4 Trên địa bàn xã Vĩnh Thuận
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:
-Về hỗ trợ giống cây trồng vật tư, nông cụ sản xuất (do Phòng Nông nghiệp
huyện làm chủ đầu tư):
Đ ến nay U BN D xã đã tiếp nhận 05 máy cày tay hiệu Cao Phong (trị giá 21.000.000 đồng/01 máy); 01 máy phun lúa (trị giá 47.000.000 đồng); 01 máy gặt lúa cầm tay (trị giá 14.000.000 đồng);01 máy phun ngô(trị giá 51.800.000đồng); 04 bình phu thuốc sâu Inox(trị giá 1.100.000đồng/ 1 bình); 10 cái cuốc; 50 cái xẻng
- Về hỗ trợ giống vật nuôi: đến nay xã đã nhận được 02 con bò đực giống
- Về nhận hỗ trợ các m ô hình trình diễn: đến nay xã đã nhận được và thực hiện
08 mô hình trình diễn.trong đó:
+ 03 mô hình thâm canh cây lúa
+ 02 mô hình trồng thâm canh cây ngô lai
+ 01 mô hình trồng mía hàng đôi
+ 02 mô hình nuôi quản canh cải tiến cá nước ngọt
- Về hỗ trợ giống cây trồng và phân bón: xã nhận hỗ trợ 8180kg giống lúa cấp
I; 4615kg giống lúa lai; 3366kg giống ngô lai; 2735kg giống đậu xanh; 1620,3kg giống đậu đen; 6393kg phân bón
- Đầu tư từng lĩnh vực như sau:
+ Đường giao thông BTXM 01 công trình: vốn kế hoạch: 175,000 triệu đồng, vốn thực hiện: 436,886 triệu đồng
+ Cầu cống qua suối 01 công trình, vốn kế hoạch: 259,914 triệu đồng, vốn thực hiện 494,542 triệu đồng
+ Kênh mương nội đồng 01 công trình: vốn kế hoạch: 175,000 triệu đồng, vốn thực hiện 439,034 triệu đồng
Trang 35+ Kè chống xói lở 01 công trình: vốn kế hoạch 250,000 triệu đồng, vốn thực hiện: 831,503 triệu đồng
+ Xây dựng dân dụng 01 công trình, vốn kế hoạch: 80,000 triệu đồng, vốn thực hiện: 130,464 triệu đồng
* Năng lực tăng thêm:
- Hệ thống giao thông BTXM tăng thêm 350m đường
- Chiều dài tăng thêm 1.037,5m kênh BTX M, 8,46m cống qua suối, 305,4m kè chống xói lở
2.3 Bối cảnh kinh tế- văn hoá - xã hội trên địa bàn xã Vĩnh Thuận- huyện Vĩnh Thạnh- Tỉnh Bình Định
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
X ã Vĩnh Thuận là xã miền núi nằm phía tây của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình
Đ ịnh, cách trung tâm huyện lỵ 6km
Phía bắc giáp xã Vĩnh Hảo
Phía nam giáp xã Cửu An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
Phía đông giáp thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Q uang- huyện Vĩnh Thạnh
Phía tây giáp xã Cửu A n, Tú An, thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
2.3.1.2 D iện tích tự nhiên
Vĩnh Thuận có diện tích tự nhiên là: 5.534,53 chiếm 4,9% diện tích tự nhiên toàn huyện, phân bố ở địa bàn 8 thôn (làng): làng 1,2,3,4,5,6,7 và làng 8 với dân số 1.419 người; nối liền với tỉnh lộ Đ ông Tây 637 là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế với các vùng khác
2.3.1.3 Đ ặc điểm địa hình, khí hậu
Trang 36- Lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình năm là 1.716mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 11:973mm, tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 5: 25mm
- Độ ẩm: độ ẩm trung bình trong năm khoảng 81%; tháng 10, tháng 1, tháng 12 là các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất trong năm khoảng 92%; từ tháng 5 đến tháng 7
2.3.1.4 Tài nguyên
Đất đai
Với diện tích 5.534,53ha, Vĩnh Thuận có nhóm đất chính là đất phù sa: do phần lớn các sông đều bắt nguồn vùng đồi núi chảy qua vùng đất được cấu tạo bởi cát, đá hoặc phù sa cổ nên phần lớn đất phù sa đều có thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình
Vì vậy phần lớn đất có thành phần cơ giới cát pha hoặc thịt nhẹ, thường tầng dưới
có tính sét, giữ nước kém, đất có phản ứng chua vừa, hàm lượng dinh dưỡng trung bình nên trong quá trình canh tác cần bón cân đối các loại phân, tăng cường bón phân hữu cơ và cày sâu để cải tạo đất
Trang 37 Rừng
Theo số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2010 cho thấy tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 2.056,2ha chiếm 58,2% so với diện tích tự nhiên của xã; trong đó diện tích rừng tự nhiên chiếm 77,5% diện tích đất lâm nghiệp có rừng
Rừng trồng chiếm 22,5% diện tích đất lâm nghiệp có rừng
Nước:
- Nguồn nước mặt: trên địa bàn xã có suối Xem và suối Tà N iêng chảy qua, Ngoài
ra còn nhiều khe, suối nhỏ khác Tuy nhiên việc sử dụng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp còn hạn chế do các suối thường bị khô hạn vào mùa khô
- Nguồn nước mưa: mưa là nguồn nước chính cung cấp cho dòng chảy sông ngòi
và là nhân tố quyết định nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp Trong thời
kỳ ít mưa khoảng giữa tháng 5 và tháng 6 thường xuất hiện mưa tiểu mãn và có năm
có lũ tiểu mãn
- Nước mặt: nguồn nước mặt của xã rất phong phú về số lượng nhưng phân bổ không đều theo không gian và thời gian, nguồn nước mặt có chất lượng tương đối sạch bảo đảm yêu cầu lâu dài cho sinh hoạt và sản xuất
- Nước ngầm: phân bổ không đều và mức độ nông hay sâu thay đổi phụ thuộc vào địa hình và lượng mưa trong mùa
Về chất lượng nước Vĩnh Thuận nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với việc sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt Ngoại trừ khu vực làng 5 và làng 7, nguồn nước ngầm bị nhiễm phèn nên không đảm bảo chất lượng sinh hoạt của người dân
Khoáng sản
K hoáng sản của xã Vĩnh Thuận không nhiều, một số khoáng sản như cát ở lòng suối cạn với số lượng không nhiều chỉ đáp ứng như cầu xây dựng trong xã
Tiềm năng phát triển du lịch
Vĩnh Thuận có cảnh quan sinh thái phong phú, đa dạng, hệ sinh thái rừng với các suối, hồ…Đây là những điểm tham quan hấp dẫn, thuận lợi cho phát triển ngành du lịch, đặc biệt ngành du lịch sinh thái
Trang 382.3.2 N hân lực:
Theo báo cáo điều tra kết quả hộ nghèo năm 2010, dân số xã Vĩnh Thuận với 349
hộ, 1.428 khẩu, số người trong độ tuổi lao động là 830 người
2.3.3 Tình hình phát triển kinh tế
Về trồng trọt
* Sản xuất vụ Đ ông- X uân:
- Diện tích lúa nước vụ Đông- X uân 2009-2010 thực hiện 31ha, năng suất bình quân đạt 55tạ/ha
- Diện tích đậu xanh và đậu đen thu hoạch 155ha, năng suất 18tạ/ha, sản lượng 279 tấn
- Diện tích mía thu hoạch 15ha, năng suất 700 tạ/ha, sản lượng 1.050 tấn
- Diện tích cây điều cho sản phẩm thu hoạch 130ha, năng suất đạt 6 tạ/ha, sản lượng đạt 780 tấn
* Sản xuất vụ Hè Thu năm 2010, do tình hình nắng hạn kéo dài, diện tích hồ Tà
N iêng thiếu nước tưới nên chỉ thực hiện gieo sạ cây lúa nước được 9,35ha trong tổng
số 25 ha; năng suất bình quân đạt 60tạ/ha; sản lượng 56,1 tấn; gieo trồng 130/170ha cây đậu xanh, đậu đen
Tuy nhiên, do tình hình nắng hạn kéo dài nên diện tích xuống giống bị mất 60% diện tích; cây mía trồng mới là 42ha; chăm sóc 8ha cây chuối; trong đó có 2 ha mô hình
* Sản xuất vụ Mùa năm 2010, thực hiện gieo sạ được 25ha cây lúa nước, năng suất bình quân đạt 56tạ/ha, sản lượng 140tấn; gieo trồng 8ha lúa rẫy, năng suất bình quân đạt 13tạ/ha, sản lượng 10,4 tấn; 152 ha cây ngô lai; 17 ha cây mì; chăm sóc 57 ha mía, tiếp tục chăm sóc 130 ha cây điều, 08 ha cây chuối
Trong năm, phòng N ông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện phối hợp với trạm Khuyến N ông huyện mở lớp tập huấn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II về kỹ thuật sản xuất lúa nước, kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm cho nhân dân trong xã
Trang 39Về chăn nuôi
Toàn xã có 5 con trâu, 1.015 con bò (trong đó bò lai chiếm 75% so với tổng đàn);
239 con heo (trong đó tỷ lệ heo lai chiếm 75% so với tổng đàn); đàn dê 57 con; gia cầm 4.500 con
Trong năm 2010, UBND xã đã phối hợp với trung tâm khuyến ngư tỉnh và BQL chương trình FSPS II Bình Đ ịnh mở được hai lớp tập huấn chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật áp dụng vào trong nuôi trồng thuỷ sản thuộc chương trình khuyến ngư cho hơn
120 hộ nghèo đồng bào D TTS trong địa bàn xã , trong đó có 50 hộ nghèo được nhân
hỗ trợ với số lượng 28.000 con cá giống trên tổng diện tích ao nuôi hơn 14.000m2, trong đó có 6 hộ được chọn tham gia thực hiện mô hình
Tiếp nhận 51 con bò, 30 con heo hướng nạc và 12 con heo rừng thuộc nguồn vốn 30a của chính phủ Chỉ đạo thú y xã tăng cường công tác kiểm tra, triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống dịch kịp thời, tiêm phòng đúng định kỳ, kết quả đã phun thuốc sát trùng phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm 8/8 làng; triển khai thực hiện công tác tiêm phòng vaccine cúm gia cầm đợt I/2010 được 1.988/2.172 con , đạt tỷ lệ 91,53% so với tổng đàn, tiêm phòng vaccine LMLM cho heo đợt I/2010 được 200 con, đạt 83,68% so với tổng đàn Triển khai thực hiện công tác tiêm phòng vaccine LMLM đợt II/2010 được 946 con trâu bò đạt tỷ lệ 90% so với kế hoạch Trong năm 2010 dịch bệnh LM LM đã xảy ra tại làng 7 làm 16 con mắc bệnh, trong đó có 6 hộ đã điều trị khỏi
2.3.4 Đ ầu tư xây dựng cơ bản
N ăm 2010, UBND xã đã giải ngân trả nợ 5 công trình dự án chuyển tiếp thực hiện trong năm 2008 thuộc nguồn vốn Chương trình 135 giai đoạn II với số tiền 800 triệu đồng, đạt 100% kế hoạch trên các lĩnh vực đường giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng, kè chống xói lở
N ăm 2010 xã được U BN D huyện xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản,
U BN D xã đã triển khai đầu tư xây dựng 2 công trình: H ĐN D và UBND xã Vĩnh Thuận thuộc nguồn vốn tiền sử dụng đất đến nay đã hoàn thành xong và nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng và công trình sữa chữa hệ thống sinh hoạt làng 5 và làng 7
Trang 40vốn 30a và nguồn vốn giáp Tây Nguyên do huyện làm chủ đầu tư xây dựng nhà rông làng 5, nhà công vụ trường tiểu học, TH CS và nâng cấp đài truyền thanh xã
2.3.5 Về tài chính
Tổng thu ngân sách năm 2010 ước thực hiện là 1.569.950.737 đồng,
Trong đó: thu bổ sung từ ngân sách cấp trên ;là 1.3219.100.000 đồng thu bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách cấp trên là 307.270.137 đồng, thu trên địa bàn 32.275.000 đồng , thu chuyển nguồn năm trước 3.997.000 đồng; thu kết dư : 7.083.600 đồng, thu thuế giá trị gia tăng:180.000 đồng; thu thuế thu nhập doanh nghiệp 45.000 đồng
Tổng số người được lấy lam sốt rét và bướu cổ tại trạm là 290 người, cấp muối iốt miễn phí cho 100% hộ dân được 8394kg
K ết quả thực hiện chương trình vệ sinh môi trường toàn xã có 198 giếng nước, chiếm tỷ lệ 57,22% số hộ; hố xí 243 cái, chiếm tỷ lệ 70,23%; nhà tắm xây gạch có 52 cái, chiếm tỷ lệ 24,29%, chuồng gia súc có 79/346 hộ, đạt 22.83%