Bài thực tập tổng hợp Công ty Cố phần gỗ Phú Tài xí nghiệp gỗ Thắng Lợi Bình Định Chuyên ngành quản trị kinh doannh. Xí nghiệp Thắng Lợi_Công ty cổ phân Phú Tài là một xí nghiệp chuyên sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu phục vụ trong hoạt động tài chính của đơn vị trong nước. Trước nó là một xưởng chế biến xuất nhập khẩu gỗ của đơn vị trung đoàn vận tải E655 thuộc cục hậu cần Quân Khu V sự ra đời tận dụng nguồn nhân lực để tạo ra nguồn thu nhập phục vụ cho đời sống, của đơn vị nhà nước. công việc chủ yếu trong này là đóng giường, bàn ghế và một số công cụ dụng cụ phục vụ trong đơn vị quân đội (đối tượng chính là bộ đội).
Trang 18 DTTBHVCCDV Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
17 NSLĐBQ Năng suất lao động bình quần
18 ROE Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu
21 TSDLDT ROS Tỷ suất doanh lợi doanh thu
22 TSDLTS Tỷ suất doanh lợi tái sản
23 TSLNTVCSH Tỷ suất lợi nhuận thuần vốn chủ sở hữu
TT BẢNG ,BIỂU
Trang 2Bảng 1.1 Một số sản phẩm của Xí nghiệp.
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp
BẢNG 1.2 Danh mục các sản phẩm của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 Công nghệ sản xuất gỗ tròn
Bảng 1.3 Bảng cân đối kế toán và so sánh giữa các nămBảng 1.4 Báo cáo kết quả kinh doanh và so sánh giữa
các nămBảng 1.5 Các chỉ tiêu kinh doanh
Bảng 2.1 Lượng bán theo khu vực
Bảng 2.2 Lượng bán theo nhóm khách hàng
Bảng 2.3 Lượng bán theo sản phẩm
Bảng 2.4 Doanh số bán theo nhóm khách hàng
Bảng 2.5 Doanh số bán theo sản phẩm
Bảng 2.6 Doanh số bán theo khu vực
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động trong Xí nghiệp
Biểu đồ 2.1 Lượng lao động theo giới tính
Bảng 2.8 Số lượng lao động theo giới tính
Bảng 2.9 Lượng lao động theo trình độ chuyên mônBiểu đồ 2.2 Số lượng lao động theo trình độ chuyên mônBảng 2.10 Lịch làm việc của CBCNV trong Xí nghiệpBang 2.11 Thời gian sử dụng lao động của Xí nghiệpBiểu đồ 2.4 Tuyển dụng
Biểu đồ 2.5 Kết cấu tổ chức của Xí nghiệp
Sơ đồ 2.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, nền kinh tế của nước ta trong những năm qua có những chuyển biến mạnh mẽ, từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, với sự tham gia và phát triển một cách mạnh mẽ của nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên thị trường Bên cạnh đó với
sự sáng tạo phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, đã tác động không nhỏ đến
sự phát triển nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Từ sau Đại hội đổi mới của Đảng (12/1986), nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển theo định hướng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Đặc biệt, từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO cho đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam không ngừng chủ động, sáng tạo để tìm ra con đường kinh doanh đúng đắn cho doanh nghiệp mình, đồng thời tuân thủ chủ trương chính sách của Đảng và chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước.
Trong quá trình học tập để có thể làm nền tảng vững chắc đạt được kết quả cao trongtương lai, vì vậy học kỳ này nhà trường đã tạo điều kiện để chúng em liên hệ thực tế thông quabài báo cáo thực tập tổng hợp này Bài báo cáo này nhằm mục đích giúp em tìm hiểu, làmquen các vấn đề thực tế, hiểu được tác phong của nhà quản trị trong tương lai chính vì vậy em
đã cố găng liên hệ với xí nghiệp Thắng Lợi_ Công ty cổ phần Phú Tài hướng dẫn giúp emhoàn thành bài thực tập tổng hợp này
Vận dụng kiến thức đã học trong các năm học chính là cơ hội để chúng em được tiếpcận với thực tế, học hỏi kinh nghiệm áp dụng những lý thuyết được các giáo viên chỉ dẫn củamình đã học trên ghế nhà trường, phát huy những ý tưởng, tính sáng tạo mà trong quá trìnhhọc khó thực hiện được Điều này nó là nòng cốt là phương hướng giúp ích rất nhiều trongtương lai sắp tới của chúng em
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn các anh, các chị trong phòng Kế toán là ngườitrực tiếp hướng dẫn Các anh trong phòng Kế hoạch kinh doanh và phòng tổ chức hànhchính là người đã cung cấp cho em số liệu cho em trong quá trình thực tập tại xí nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Đặng Thị Thanh Loan giảng viên trường Đại HọcQuy Nhơn đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành bài báo cáo này
Đối tượng nghiên cứu là quá trình hình thành, phát triển và các nghiệp vụ cơ bản của xínghiệp Phạm vi nghiên cứu từ năm đến năm
3
Trang 4Bài báo cáo thực tập gồm ba phần chính như sau:
Phần 1: Giới thiệu chung về xí nghiệp Thắng Lợi _ Công ty cổ phần Phú Tài.
Phần 2: Mô tả các nghiệp vụ cơ bản của xí nghiệp.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Phần 1: Là tìm hiểu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, mặt hàng kinh doanh, sơ đồ cơcấu tổ chức quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
Phần 2: Mô tả các nghiệp vụ cơ bản của xí nghiệp: Nghiệp vụ lập kế hoạch Marketing, sảnxuất, bán Do kiến thức còn hạn chế, kĩ năng chưa nhiều và thời gian thực tập có hạn, nên bàibáo cáo không tránh những thiếu sót, cũng như không chính xác nhất định, em rất mong nhậnđược sự đánh giá, đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của các thầy cô và các anh, chị, cô, chú trong xínghiệp thắng lợi-công ty cổ phần xuất nhập khẩu gỗ, để em có thêm nhiều kĩ năng, và kiếnthức hơn
Phần 3.Nêu những mặt ưu điểm ,hạn chế của Xí nghiệp và đồng thời đề xuất nhưng phươngpháp cũng như các phương pháp mang tính nhất quán về các phương pháp cụ thể
Tuy trong quá trình thực tập dù đã cố gắng tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp nhưng do thời gian thực tập không nhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nêntrong quá trình làm bài không thể tránh được những sai sót nên rất mong quý thầy cô và cán
bộ công nhân viên Xí nghiệp đóng góp ý kiến để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiệnhơn
Quy Nhơn, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Quyền
4
Trang 5CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP THẮNG LỢI-CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ
TÀI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp Thắng Lợi:
1.1.1 Tên và địa chỉ của xí nghiệpThắng Lợi:
Tên xí nghiệp : Xí nghiệp Thắng Lợi_Công ty cổ phần Phú Tài.
Tên tiếng anh : THẮNG LỢI INTERPRIE.
Ngày 23/07/1990, bộ tư lệnh Quân Khu V ra quyết định thành lập xí nghiệp 230 trởthành đơn vị trong quân đội làm kinh tế, có con dâu riêng, có tài khoản Từ đó tình hình sảnxuất kinh doanh ở xí nghiệp ngày càng phát triển, sản xuất ngày càng đa dạng từ chỗ tiêu thụnội địa đến cuối năm 1991, xí đã có sản phẩm xuất khẩu ra các nước trong khu vực
Tháng 4 năm 1996 Bộ Quốc Phòng đã ra quyết định nâng cấp xí nghiệp thành xínghiệp Thắng Lợi_Bộ Quốc Phòng, trên cơ sở sát nhập hai xí nghiệp sản xuất chế biến gỗ : xínghiệp 320 đóng tại thành phố Quy Nhơn_Bình Định và xí nghiệp 991 đóng tại thành phố ĐàNẵng, dưới sự quản lý trực tiếp của Quân Khu V
5
Trang 6Đến tháng 12 năm 1999 theo quết định của Bộ Quốc phòng sát nhập xí nghiệp Thắng Lợi vàocông ty Phú Tài với nghành nghề kinh doanh gỗ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa có con dấu riêng
để giao dịch nhưng hạch toán phụ thuộc
Tháng 12 năm 2002, để phù hợp với quy trình quản lý, công ty Phú Tài sát nhập xí nghiệp 224vào xí nghiệp Thắng Lợi
Đến ngày 1 tháng 1 năm 2005 theo chủ trương đổi mới của nhà nước thì Công ty PhúTài đổi tên thành Công ty cổ phần Phú Tài
Lúc mới thành lập xí nghiệp đã gặp rất nhiều khó khắn Khách hàng chủ yếu là cácnước Bắc Âu nhưng sản lượng xuất khẩu lại chưa nhiều Nguồn nguyên liệu trong nước vànhập khẩu từ nước ngoài giá cả và chất lượng, số lượng chưa ổn định Đặc biệt là khó khăn về
cơ sỡ vật chất, khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị lạc hậu Trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất,trình độ tay nghề của nhân công cũng như nhận thức về sản phẩm và thị trường còn hạn chế.Được sự quan tâm giúp đỡ gián tiếp từ các ban nghành có liên quan cùng với sự phấn đấu nỗlực không ngừng của mình, xí nghiệp đã sắp xếp lại bộ máy quản lý gọn nhẹ, tuyển công nhânlành nghề đồng thời nâng cao tay nghề công nhân hiện có, tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến,
áp dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm ngày càng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chấtlượng sản phẩm, nâng cao vị thế xí nghiệp trên thị trường, tăng uy tín với khách hàng, tạo ralợi nhuận ngày càng cao và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên
1.1.3.Quy mô hiện tại của xí nghiệp :
Sau khi sáp nhập công ty cổ phần Phú Tài, Xí nghiệp Thắng Lợi với nhiếu đối thụcạnh tranh gay gắt Hiện nay tình hình xí nghiệp đã đi vào ổn định hơn trong tất cả các lĩnhvực, trong đó, đã tạo ra nguồn vốn, lợi nhuận cao hơn, cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị,mặt hàng kinh doanh, lực lượng lao động, cán bộ quản lý có trình độ cao hơn, tạo điều kiệncho Xí nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Về tài sản thiết bị máy móc :
Trang thiết bị đã được đa dạng hóa, khoa học công nghệ được áp dụng sát hơn
Hệ thống văn phòng làm việc, máy móc thiết bị văn phòng đầy đủ
Trang 71.2 Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp Thằng Lợi.
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng của xí nghiệp
Xí nghiệp gỗ Thắng Lợi là một phần quan trọng thiết yếu trong nền kinh tế nướcnhà, cung cấp gỗ tinh tế, với hình thức mẫu mã đẹp, thể hiện sự tin cậy vững mạnhcho ngành gỗ nói riêng và thị trường trong nước nói chung
Thu mua các nguyên liệu liên quan đến ngành để sản xuất sản phẩm hoàn thiệ hơn
Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động, cung cấp sản phẩm đến chokhác hàng mục tiêu, tạo gia công, nguyện liệu tinh chế cho các công ty khác
Nhiệm vụ của xí nghiệp
Với mục tiêu là lợi nhuân tăng cao, tạo thu nhập cải thiện đời sống con người, quy môrộng lớn doanh nghiệp đã đề ra tám nhiệm vụ chủ yếu sau:
Thứ nhất,là tạo niềm tin cao với khách hàng, sử dụng các nguồn vốn, công cụ,trang thiết bị hợp lý, hợp tác với các xí nghiệp sản xuất khác để cùng nhau pháttriển thị phần
Thứ hai, sản xuất mặt hàng với chất lượng cao, mẫu mã đẹp mắt, phục vụ chongười dân và ngoài nước, giá cả hợp lý, nâng cao cơ sơ vật chất hạ tầng thúc đẩyphát triển ở tỉnh nhà, trong nước, nước ngoài
Thứ ba , là cố gắng củng cố lại sản phẩm tốt hơn đi kèm với khuyến mại, giảm giá,nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, lao động Áp dụngkhoa học công nghệ vào sản phẩm
Thứ bốn, là Chấp hành đúng chất lượng, quy trình thực hiện sản phẩm, đúng nộiquy nhà nước quy định, chấp hành nghiêm chỉnh về các khoản thuế do nhà nướcquy định
Thứ năm, là Đảm bảo môi trường trong lành không bị ô nhiễm, trật tự xã hộiđược đảm bảo
Thứ sáu, là Kinh daonh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh
Thứ bảy, là Ghi chép đầy đủ tất cả các loại sổ sách và chiu sự kiểm tra của cơquan nhà nước
1.2.2 Sản phẩm của xí nghiệp Thắng Lợi _ Công ty cổ phần Phú Tài.
Hiện nay quy mô mở rộng của xí nghiệp ngày càng lớn với tình hình như vậy công ty
đã sản xuất ra nhiều loại mặt hàng có chất lượng cao nhất chẳng hạn như: Ghế 998105, ghếwindow foling arm, ghế đạo diễn, bộ sofa góc………tất cả các mặt hàng trên đều tuân theoquy định rất chặt chẽ nó thể hiện sự khéo léo của con người cũng như công nghệ máy móchiện đại Các sản phẩm này được đánh giá là chất lượng cao và giá cả hợp lý phù hợp với nhucầu thị hiếu của con người hiện nay, nó thể hiện sự sang trọng, quý phái trong gia đình, nhàhàng, khách sản và còn thể hiện đẳng cấp người tiêu dùng Sản xuất với nhiều mặt hàng phù
7
Trang 8hợp tùy thuộc với tất cả đối tượng người tiêu dùng Ngoài ra các mặt hàng này còn đạt tiêuchuẩn quốc tế về nguyên liệu.
1.3 Bộ máy tổ chức của xí nghiệp Thắng Lợi _ Công ty cổ phần Phú Tài.
1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý.
Để có thể hoàn thiện tất cả các sản phẩm tốt nhất phục vụ cho cuộc sống của mỗi chúng
ta không những hoàn thiện từ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, có các phương pháp, áp dụngkhoa học công nghệ thành thạo tốt bền vững, tìm hiểu rõ được thị trường nội địa hay liên kếtvới các công ty để có thể có một thị trường bền vững thì mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy là rấtquan trọng nó không nhưng là chủ chốt của một doanh nghiệp mà còn từ đó ban quản lý có thểphân công công việc hợp lý và đúng người, đúng việc hơn, dễ dàng quản lý và điều hành trongnội bộ mỗi bộ phận trong cơ cấu tổ chức có một mối liên hệ chặt chẽ nhất định để từ đó pháttriển công ty một cách có hệ thống hơn
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp.
8
Trang 9(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
Ghi chú : -Trực tuyến: -Chức năng: -Phối hợp:
giám đốc phó giám đốc
Phòng kế hoachhoạc h
Phòng vật tư
Phòng tổ
chức
Phòng kinh doanh
Phòng
kế toán
Tổ y tế
Tổ tạp vụ
Tổ
bảo
vể
PCC C
Quản lí nhà nước
Kỹ thuật KCS Thống kê
Kho
Tổ Hoàn thành
Tổ Nguội
Tổ Mộc
Tổ Máy
Tổ Lộn
Tổ Sấy
Tổ Luộc
Tổ
CD
Trang 101.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý.
Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất trong việc điều hành mọi hoạt động của Công
ty, là đại diện pháp nhân của xí nghiệp trước luật pháp, tham gia quan hệ giao dịch, ký hợp đồng, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Là đại diện pháp nhân của xí nghiệp chịu trách nhiệm trước toàn thể xí nghiệp vàtrước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Giám đốc làngười có quyền hành cao nhất trong xí nghiệp, có các quyền cơ bản như:
Thực hiện các nghị quyết, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của xí nghiệp
Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý xí nghiệp
Duyệt các khoản chi phí trong phạm vi ngân sách
Thực hiện các hoạt động khác theo quy định và quy chế của xí nghiệp
Phó giám đốc:
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của xí nghiệp theo
sự phân công của Giám đốc
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.Xí nghiệp có 2 phó giam đốcphụ trách 2 công việc khác nhau
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước ban giam đốc về mọi mặt kinh doanh
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc
Thừa lệnh hoặc ủy quyền giám đốc kí các văn bản phê duyệt có quyền tham mưucho giám đốc các vấn đề quan trọng có liên quan đến kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách tài chính:
Trợ lý, tư vấn cho Tổng Giám Đốc trong việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạtđộng Tài chính Kế toán của xí nghiệp
Tổ chức công tác tài chính Kế toán phù hợp với hoạt động và bộ máy tổ chức
Tham mưu cho TGĐ trong lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính và các nghiệp vụ vềtài chính kế toán
Phân tích và tham gia thẩm định tính khả thi của các dự án, nhận diện rủi ro và đềxuất các biện pháp quản lý rủi ro về phương diện tài chính
Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch nguồn vốn và chịu trách nhiệm triển khaithực hiện
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng tổ chức: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý và tổ chức
nhân sự, hành chính của xí nghiệp
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
Trang 11o Có trách nhiệm quản lý tổ chức nhân sự, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động, kiểm soátnhân sự các phòng ban, các bộ phận sản xuất của xí nghiệp trong tong thời kỳ.
o Giải quyết các vấn đề có liên quan đến các ché độ chính sách cho cán bộ công nhânviên, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
o Thi nâng bậc lương hàng năm
o Tổ chức tuyển dụng khi có nhu cầu
Phòng kế hoạch: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác hoạch toán kinh
doanh của xí nghiệp
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
o Tham mưu, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng mua bán sản xuấtkinh doanh với các đơn vị trong và ngoài nước
o Kết hợp với phòng kế toán để thực hiện các hợp đồng đã ký
o Có trách nhiệm tổ chức, quản lý, điều hành thực hiện công tác kế hoạch phục vụ sảnxuất kinh doanh
o Lập kế hoạch kinh doanh theo từng thời điểm
o Tìm kiếm thị trường tiêu thụ, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước
o Kiểm tra kiểm soát tiến độ sản xuất, kho bãI vật Kiểm tra thực hiện định mức tiêu haovật tư, nguyên vật liệu cho tong sản phẩm
o Quản lý các thủ tục xuất nhập khẩu nguyên vật liệu, thành phẩm của xí nghiệp
Phòng kế toán: bộ phận tham mưu cho giám đốc về tình hình tài chính của xí nghiệp.
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
o Tham mưu cho ban giám đốc về tài chính
o Lập kế hoạch tài chính hàng năm, lập kế hoạch nhằm quản lý thống kê sử dụng vốnmột cách có hiệu quả nhất
o Tổ chức ghi chép, lưu trữ hồ sơ chứng từ về mọi hoạt động tài chính
o Thực hiện công tác tiền lương, bảo hiểm xã hội, vật tư,
o Chịu trách nhiệm về công tác kế toán tài chính, thu chi, xuất nhập
o Tham gia quản lý các thương vụ, hợp đồng, bảo đảm thu chi đúng thủ tục, đúngnguyên tắc ngân hàng trong và ngoài nước
11
Trang 12o Theo dõi sát tình hình diễn biến, chênh lệch giá ngoại tệ nhằm đảm bảo ký hợp đồngđược chính xác.
o Nắm vững công nợ chi tiết tong khách hàng để có biện pháp đôn đốc, nhắc nhở thu hồicông nợ, tránh bị chiếm dụng vốn
Phòng vật tư: là bộ phận tham mưu cho giám đốc về các vấn đề như:
o Nhiệm vụ và quyền hạn:
o Cung ứng giao nhận kịp thời vật tư, trang thiết bi, nguyên vật liệu, nguyên phụ liệu chosản xuất
o Thự hiện các thủ tục lien quan đến vấn đề xuất nhập khẩu
Phân xưởng sản xuất: là bộ phận tổ chức, quản lý, điều hành một công đoạn sản xuất
trong dây chuyền sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
o Lập mục tiêu chất lượng của phân xưởng sản xuất hang năm trên cơ sở chính sáchmục tiêu của nhà máy
o Điều hành,phân công và kiểm tra cán bộ nhân viên phân xưởng sản xuất các hoạtđộng: quản lý tổ chức sản xuất, sản xuất sản phẩm theo kế hoạch hang năm, hangtháng; theo dõi, đề nghị cấp nguyên liệu sản xuất, lập các lệnh sản xuất, các lệnh đóngbao, phiếu…và biên bản bàn giao sản phẩm
Kiểm soát chất lượng sản phẩm
o Giữa các phòng ban của Xí nghiệp có mối quan hệ với nhau Những công việc có lênquan thì chủ động phối hợp giải quyết Trường hợp không giải quyết được thì báo cáolên ban giám đốc Xí nghiệp để có biện pháp tháo gỡ nhằm bổ sung cho nhau hoànthành các nhiệm vụ, kế hoạch đã được đề ra
1.4 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất:
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm:
Hàng hóa của xí nghiệp đa dạng với nhiều loại sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng, nên Xí nghiệp luôn đặt vấn đề chất lượng của sản phẩm lên trên hết Chínhđiều này đã làm cho Xí nghiệp ngày càng có nhiều đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm tiêu thụcủa công ty trong ba năm gần đây tương đối cao
Xí nghiệp thắng lợi sản xuất các loại bàn ghế từ gỗ tinh chế để tạo ra nhưng loại sảnphẩm có mẫu mã đẹp Trong đó những sản phẩm nội trổi như là: ghế rocking GD 17344, ghế
rẽ quạt GD55388, bộ sofa, bàn oval… và một số sản phẩm chủ yếu có trong bảng sau đây:
12
Trang 13Bảng 1.2 Danh mục các sản phẩm của Xí nghiệp.
( nguồn: phòng kế hoạch )
Sơ đồ: 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Xí nghiệp Thắng Lợi trong những năm qua đã không ngừng cải tiến dây chuyền công nghệhiện đại, đáp ứng yêu cầu sản xuất thực tế.Xí nghiệp luôn chú ý đến yếu tố công nghệ sảnxuất, cập nhập những dây chuyền công nghệ mới hiện đại đặc biệt là trong thời đại khoa họccông nghệ phát triển mạnh như hiện nay, việc luôn đổi mới công nghệ sản xuất sẽ tạo ra nhữngsản phẩm ngày càng chất lượng, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra lợi thế và tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường
Xí nghiệp Thắng Lợi sản xuất kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng từ gỗ, có quy môsản xuất đa dạng và ở đây ta chỉ đi sâu và phần chế biến nguyên liệu gỗ tròn:
13
Trang 14Sơ đồ1.2.: Công nghệ sản xuất gỗ tròn:
14
Bãi phơi nguyên liệu lâm sản
Gỗ nguyên liệu
Cưa xẻ đúng quy cách Tuyển chọn và phân loại Khu pha sấy tổng hợp Gia công chế tác
Định hình và kiểm phẩm Chà lăng, Vecni, đóng bao bì KCS, nhập kho, xuất thành phẩm
Trang 151.4.3 Giải thích các bước công việc trong quy trình công nghệ :
1 Bãi phơi nguyên liệu gỗ - lâm sản: Là nơi chứa nguyên liệu với độ ẩm không khí để
phơi nguyên liệu gỗ - lâm sản để phù hợp với tỷ lệ quy định để làm bước tiếp theo
2 Gỗ nguyên liệu: Là nguyên liệu chính trong các khâu chế biến được mua từ các lâm
trường hay nhập khẩu khác từ các nước để chế biến
3 Cưa xẽ theo quy cách: Sau khi gỗ tinh chế được nhập khẩu về rồi thì khâu xẻ là bước
tiếp theo, cưa xẽ theo quy định của phân xưởng để sản xuất ra đúng sản phẩm, kích cỡ,mẫu mã
4 Tuyển chọn và phân loại: Tiếp theo là phân loại các bộ phận sang một bên để lắp ráp.
5 Khu pha sấy tổng hợp: Khi tuyển chọn và phân loại xong thi mình cho vào khu pha
sấy với tỷ lệ quy định với độ ẩm 20%, thời gian sấy la 16 ngày tạo sự bền chắc của sảnphẩm
6 Gia công chế tác: Được thực hiện bởi dàn máy cưa đĩa, máy bào 2 mặt của phân
xưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phân riêng lẻ của hàng hóa
7 Định hình và kiểm phẩm: Chế tác gỗ lại sau khi sấy để sản phẩm khô ráo, sạch sẽ,
dẹp mắt hơn
8 Chà láng, Vecni, đóng bao bì: Công đoạn này là công đoạn quan trọng để tạo cảm
giác cho khách hàng làm cho sản phẩm đẹp hơn
9 KCS, nhập kho, xuất thành phẩm : Khi đã làm xong thì nhập vào kho kiểm tra độ
hoàn chỉnh và đưa ra thị trường
1.5 Khái quát kết quả và hiểu quả kinh doanh của xí nghiệp.
Trang 16Khoản mục Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 2013/2012
A TSNH 133.659.179.935 187.346.122.631 111.455.833.791 53.686.942.696 40,17 -75.890.288.840 -40,51
I Tiền 231.158.783 96.368.511 2.108.887.181 -134.790.272 -58,32 2.012.518.670 2088,30II.Các khoản phải
thu 74.479.952.520 85.113.021.270 28.710.794.172 10.633.068.750 14,28 -56.402.227.098 -66,27III Hàng tồn kho 54.442.509.810 92.744.667.423 77.410.265.300 38.302.157.613 70,36 -15.334.402.123 -16,53
IV TSNH khác 4.505.558.822 9.392.065.427 3.225.887.138 4.886.506.605 108,46 -6.166.178.289 -65,65
B TSDH 46.936.572.341 46.204.387.184 38.669.684.470 -732.185.157 -1,56 -7.534.702.714 -16,1CKPTDH 1.014.080.300 720.701.060 861.531.860 -293.379.240 -28,94 140.830.800 19,54
I TSCĐ 45.822.312.366 45.365.595.605 37.498.164.618 -456.716.761 -0,99 -7.867.430.987 -17,34TSDHK 100.179.675 118.090.519 309.987.992 17.910.844 17,88 191.897.473 162,50
Trang 17Nhận xét:
Năm 2011 – 2012:
+ Tổng tài sản của công ty tăng từ 180.595.752.276 đồng lên 233.550.509.815 đồngtương ứng 29,33% Chủ yếu là do TSNH của doanh nghiệp tăng từ 133.659.179.935đồng lên 187.346.122.63 đồng ứng với 53,69%, TSDH giảm tương ứng 1,56% từ46.936.572.341đồng xuống còn 46.304.287.184đồng
+ TSNH tăng chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng 74.479.952.520 đồnglên 85.113.021.270 đồng tương ứng14,28% Hàng tồn kho tăng 54.442.509.810 đồnglên 92.744.667.423 đồng tương ứng 70,36% Tiền giảm 231.158.783 đồng xuống96.368.511 đồng tương ứng 58,32% Có thể năm này doanh nghiệp đầu tư thêm cácmáy móc công nghệ
+ TSDH giảm từ 46.936.572.341đồng xuống 46.204.378.184 đồng tương ứng với1,56% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản phải thu dài hạn giảm từ 1.014.081.300đồng xuống720.701.060 đồng tương đương 28,94%, tài sản cố định giảm45.822.312.366 đồng xuống 45.365.595.605 đồng tương đương 0,99% Tài sản dàihạn khác tăng từ 100.179.675 lên 118.090.519 đồng tương ứng 17,88% Có thể là docông ty đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Về nguồn vốn sau một năm hoạt động nguồn vốn của doanh nghiệp tăng từ180.595.752.276 đồng lên 233.550.590.815 đồng tương ứng 29,33% Nguyên nhân làNPT tăng lên 164.607.106.695 đồnglên 201.550.509.815đồng tương ứng 22,45%,VCSH tăng 100,15% từ 15.988.654.581 đồng lên 32.000.000.000đồng.Chứng tỏ năm
2012 là năm đầy biến động,nhưng Xí nghiệp đã có những hoạch định từ trước rất chi làchính xác
Năm 2012- 2013:
- Thêm một năm hoạt động thì tổng TS của doanh nghiệp giảm xuống còn83.424.991.554 đồng tương đương 35,73%, chủ yếu do TSNH giảm 75.890.288.840đồng chiếm 40,51% TSDH giảm 7.534.702.714 đồng tương ứng là 16,31%
+TSNH giảm nguyên nhân hàng tồn kho giảm 15.334.402.123đồng tương ứng16,54%, các khoản phải thu giảm 56.402.227.098 đồng tương ứng 66,26%, tài sảnngắn hạn khác giảm 6.166.178.289đồng tương ứng 65,66% Ở giai đoạn này Xí nghiệp
đã cải tiến sản phẩm về mặt hinh thức lẫn chất lượng làm cho sản phẩm tiêu thụ đạtđược hiệu quả
+TSDH giảm là do các khoản phải thu dài hạn tăng 19,55% tương ứng 140.830.800đồng.Năm 2013 là năm vực dạy của các doanh nghiệp do đó các khoản phải thu dàihạn tăng là do Xí nghiệp đã ký kết nhiều hợp đồng mới Tài sản cố định giảm 17,35%tương ứng 7.867.430.987 đồng, tài sản dài hạn khác tăng 191.897.473 đồng tương ứng162,51% Nguyên nhân là do Xí nghiệp đã trừ vào phần khấu hao của tài sản dài hạn
Trang 18- Tổng nguồn vốn giảm 35,72% tương ứng với 83.424.991.554 đồng, vốn chủ sở hữutăng 3.000.000.000 đồng tương ứng 9,38%, nợ ngắn hạn giảm 86.424.991.553 đồngtương ứng 42,89%.Khi nợ ngắn hạn của Xí nghiệp đã được chi trả gần một nửa cho tathấy được xí nghiệp đã và đang dần kinh doanh theo hướng phát triển mới.Khi đó nợdài hạn đã được chi trả hoàn toàn.
- Thứ 2 , Xét đến tình hình hoạt động kinh doanh lời, lỗ của Xí nghiệp những năm qua
từ năm (2011- 2013 )
18
Trang 19Bảng1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
(ĐVT: Đồng)
Trang 20chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012
6 DTHĐTC 403.583.172 769.312.848 588.808.692 365.729.676 90,63 -180.504.156 -23,477.CPHĐTC 3.928.242.360 2.165.954.852 4.528.094.888 -1.762.287.508 -44,87 2.362.140.036 109,068.CPBH 32.080.603.588 46.028.768.448 29.254.822.588 13.948.164.860 43,47 -16.773.945.860 -36,459.CPQLDN 13.951.604.396 14.295.332.612 9.283.307.048 343.728.216 2,47 -5.012.025.564 -35,0710.LNT 16.441.121.912 16.060.496.752 21.493.138.196 -380.625.160 -2,32 5.432.641.444 33,8311.CKPTK 197.565.812 2.880.510.588 532.118.732 2.682.944.776 1358,01 -2.348.391.856 -81,5312.CPK -355.875.572 161.330.264 -590.649.992 517.205.836 -145,34 -751.980.256 -466,1213.LNK 553.441.384 2.719.180.324 1.122.768.724 2.165.738.940 391,33 -1.596.411.600 -58,7114.LNTT 16.994.563.296 18.779.677.076 22.615.906.920 1.785.113.780 10,51 3.836.229.844 20,43
17 LNST 12.745.922.472 14.084.757.807 16.961.930.190 1.338.835.335 10,51 2.877.172.383 20,43
(Nguồn: phòng kế toán)
Trang 21Nhận xét:
Doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trên thương trường đều phải sản xuất kinh doanhlàm sao phải trừ được các khoản nợ và có khả năng mang lại lợi ích cho nền kinh tế nướcnhà Do đó lợi nhuận có tầm quan trọng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh,để có đươcđiều này đòi hỏi các nhà quản trị trong doanh nghiệp phải hoạch định được các chiến lược bánhàng và sản xuất sao cho hợp lý nhất.Và sau đây em sẻ phân tích cụ thể tình hình kinh doanhcủa Xí nghiệp:
Tổng doanh thu của xí nghiệp năm 2011 đến 2012 tăng lên là 87.778.333.124 đồng tương ứng20,72% điều này chứng tỏ năm qua công ty đã ký được nhiều đơn đặt hàng Đến năm 2013 thìdoanh thu bị giảm xuống 141.759.125.432 đồng tương ứng 27,72% Nguyên nhân là do năm
2013 là năm vực dậy của các doanh nghiệp sau thời kỳ khủng hoảng ở khu vực châu âu.màkhu vực châu âu là 1 thị trường tiềm năng của Xí nghiệp
Giá vốn hàng bán 2012 tăng 75.995.082.392 đồng chiếm 21,25% ,đến năm 2013 lại bị giảmxuống 128.121.093.276 đồng tương ứng 29,54% Điều này xét về mặt hiệu quả xí nghiệptrong năm2013 đã không thực hiện tốt công tác quản lý chi phí làm cho chi phí giá vốn hàngbán tăng cao, doanh nghiệp cần kiểm soát các khoản chi phí liên quan đến giá vốn hàngbán.Cũng có thẻ do năm2012 tỷ lệ lạm phát không cao nhưng đồng tiền của Việt Nam vẫn bịmất giá theo các chuyên gia phân tích
Một số nguyên nhân khiến chi phí từ năm 2011 đến 2012 là:
Bên cạnh hoạt động tăng cường hoạt động tìm kiếm khách hàng, nhận nhiều đơn đặthàng, kí kết nhiều hợp đồng thì để đảm bảo tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, ổnđịnh việc làm cho công nhân Công ty phải bỏ ra chi phí lớn cho công tác bán hàng vàquản lý, điều tiết các hoạt động trong xí nghiệp nghiệp
Bắt nguồn từ những khó khăn của nền kinh tế cả nước nói chung, ảnh hưởng của cácchính sách vĩ mô của nhà nước, Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộcphần lớn tăng
- Lợi nhuận trước thuế của xí nghiệp năm 2011 đến 2013 tăng lên3.836.229.844đồngtương ứng 20,43% Tuy nhiên trong giai đoạn này do tình hình lạm phát tăng nên kéotheo lãi suất ngân hàng tăng vì thế chi phí tài chính của công ty năm 2011 đến năm
2012 giảm nhưng sang năm 2013 tăng lên2.362.140.036 đồng tương ứng 109,05%đồng thời chi phí quản lí tăng năm 2012 là343.728.216đồng nhưng năm 2013 lại bịgiảm xuống -5.012.025.564đồng tương ứng 35,06%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đến năm 2013 tăng lên là2.877.172.383đồng tươngứng20,42%
Trang 22Bảng 1.4 Các chỉ tiêu kinh doanh của xí nghiệp:
Doanh lợi doanh thu:
Doanh lợi doanh thu ROS =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần trong kỳ có bao nhiêu phần trăm đồng
lợi nhuận Chỉ tiêu này càng tăng càng tốt, thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu
quả
22
Trang 23Ta thấy, năm 2012 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 3%, nghĩa là cứ một đồngdoanh thu thuần thu về thì có 3 đồng lợi nhuận, qua năm 2013 thì tỷ lệ này càng tăng lên là5% Mặc dù chi phí hoạt động của công ty tăng lên nhưng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc
độ tăng của doanh thu nên ROS vẫn tăng Như vậy, công ty sử dụng chi phí có hiệu quả
Tỷ số doanh lợi tài sản:
ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100
ROA của năm 2013 là 11% tăng 4,69 % so với năm 2012 (ROA=6,31%) Điều nàycho thấy tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của tài sản dẫn đến mức độtăng của tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản tăng Như vậy, công ty sử dụng tài sản có hiệu quả vàngày càng tăng
Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu:
Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư kinh doanh Tỷ
số này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Năm 2011 bình quân đầu tư 100 đồng vốn vào công ty thì các chủ sỡ hữu nhận được79,72 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 giảm còn 44,02 đồng Vì đây là năm mà toàn thếgiới cũng bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế ở EUROZONE mà dẩn đến nền kinh tế
ở Việt Nam cũng như xí nghiệp Thắng Lợi cũng bị ảnh hưởng phần nào.Nhưng sang năm
2013 nền kinh tế toàn cầu khởi sắc nền kinh tế thế giới dấn phục hồi ,dẫn đến việc sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp được cải thiện Cho nên năm 2013 ROE của xí nghiệp tănglên 48,47 tăng lên được 4,05 so với năm 2012 Giống như tỷ số ROA, doanh lợi VCSH dầntăng lên tuy không nhiều nhưng cũng cho thấy sự cố gắng của Công ty trong thời kỳ khó khăn,điều này sẽ càng làm tăng sức hút của xí nghiệp đối với cái nhà đầu tư
Phân tích nộp ngân sách:
23
Trang 24Tổng ngân sách nộp nhà nước của doanh nghiệp năm 2011 là 4.248.640.824 đồng, năm
2012 tăng lên 4.694.919.269 đồng, năm 2013 là5.653.976.730 đồng và tổng giá trị ngân sáchnộp cho nhà nước năm 2012 còn 6.647.000.000 đồng
Nguyên nhân: Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng nên đóng thuế TNDN tăng,và các khoản thuếkhác cũng tăng dần
24
Trang 25PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA XÍ NGHIỆP THẮNG LỢI-CỔ PHẦN PHÚ TÀI 2.1 Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm và công tác maketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong những năm gần đây:
Lượng bán, Doanh số bán của xí nghiệp:
Xí nghiệp đã đưa ra một số doanh số bán trong các năm qua từ năm 2011-2013
nó tăng giảm biến động thất thường qua các năm.Do phần lớn xí nghiệp mỗi năm có
các chính sách Marketing ,chính sách xúc tiến bán hàng,…và các hợp đồng về các
sản phẩm là khác nhau nên không cập nhật được đầy đủ các thông tin về khách
hàng cũng như các sản phẩm cũng khác nhau Nên xí nghiệp đã phân chia như sau:
Trang 26Bảng 2.1: Lượng hàng bán theo khu vực của xí nghiệp.
vực 2 46.234.123 54.765.345 45.234.765 8.531.222 18,46 -9.530.580 -17,41Khu
vực 3 26.768.345 35.234.567 24.456.898 8.466.222 31,63 -10.777.669 -30,59Tổng 129.689.765 157.123.010 125.036.786 27.433.245 21,16 -32.086.224 -20,43
(Nguồn: phòng kình doanh)
Nhận xét:
Lượng hàng bán của xí nghiệp qua các năm là:
Thị trường của Xí nghiệp của doanh nghiệp là thị trường châu Âu Diễn biến về lượng bán quacác khu vực :
Khu vực châu Âu năm 2011 đạt 56.687.297 sản phẩm, sang năm 2012 lượng bán tăng lên 67.123.098 đồng tương ứng 18.09% năm 2013 giảm xuống 11.777.975 sản phẩm tương ứng 17,55%
Khu vực 2 là khu vưc châu Á lượng bán tăng lên vào năm 2012 là8.531.222 sản phẩm tương ưng với 18,46% Nhưng lại giảm vào năm 2013 là45.234.765 sản phẩm chiếm 17,41%.Khu vực 3 là khu vực Nội địa năm 2012 tăng lên 31,63% cụ thể là:35.234.567 sản phẩmvà năm 2013 giảm 30,59%.cụ thể là:24.456.898 sản phẩm
Nhìn chung lượng bán ở các khu vực đều tăng ở năm 2012 và giảm ở năm 2013.Nguyên nhân dẫn đến sự biến động này là do các doanh nghiệp trên đà phục hồi,và các doanh nghiệp
bị mất khách hàng trong năm 2012
26
Trang 27Bảng 2.2: Lượng bán theo nhóm khách hàng của xí nghiệp
Nhóm khách hàng 3 năm 2012 tăng 160,69% , đến năm 2013 giảm xuống là 27,63%
Nguyên nhân: Nhóm khách hàng 1 là nhóm khách hàng trực tiếp mua bán với Xí nghiệp nên trong những năm thời kỳ khủng hoảng cũng chịu ít tổn thất hơn nhóm khách hàng trung
gian riêng với nhóm khách hàng bán lẻ trực tiếp thì họ nhập với số lương tương đối nhỏ và
các sản phẩm tương đối nhiều mẩu mã ,chủng loại
27