BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---oOo---LÊ VĂN HẢI NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oOo -LÊ VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG
THỜI KỲ HỘI NHẬP
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-oOo -LÊ VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG
THỜI KỲ HỘI NHẬPLUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 62.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HÀ QUANG ĐÀO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Văn Hải
Sinh ngày 13 tháng 06 năm 1962 – tại: Bắc Giang
Quê quán: Gia Lâm, Hà Nội
Hiện công tác tại: Trường Đại học Ngân hàng TP HCM (36 Tôn ThấtĐạm, Q.1, TP HCM)
Là nghiên cứu sinh khóa XV của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCMCam đoan đề tài: “NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNHSÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG THỜI
KỲ HỘI NHẬP”
Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS Hà Quang Đào
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn
bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đượcchú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Ngày 15 tháng 6 năm 2013
Lê Văn Hải
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦCHỮ VIẾT
ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á Asian Development Bank
AFTA Khu vực mậu dịch tự do Đông
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á
- Thái Bình Dương
Asia-Pacific EconomicCooperation
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á Association of Southeast Asian
NationsASEM Hội nghị Á – Âu The Asia-Europe MeetingATM Máy rút tiền tự động Automated Teller Machine
BOK Ngân hàng quốc gia Hàn Quốc Bank of Korea
BOT Ngân hàng Quốc gia Thái Lan Bank of Thailand
BOJ Ngân hàng quốc gia Nhật Bản Bank of Japan
BQLNH Bình quân liên ngân hàng
CCTM Cán cân thương mại
CCTT Cán cân thanh toán
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center
Trang 5CPI Chỉ số tiêu dùng xã hội
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
DVNH Dịch vụ ngân hàng
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign direct investment
Trang 6HTX Hợp tác xã
KRW Đồng Won của Hàn Quốc
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Money FundLNH Liên ngân hàng
LSCV Lãi suất cho vay
LSTG Lãi suất tiền gửi
MSBs Trái phiếu ổn định tiền tệ
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM NN Ngân hàng Thương mại Nhà
nướcNHTW Ngân hàng Trung ương
Trang 7Spot Giao dịch giao ngay
Swap Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ
UBND Ủy ban nhân dân
WEF Diễn đàn kinh tế thế giới World Economic ForumWTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade OrganizationXHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 8DANH MỤC TIẾNG NƯỚC NGOÀI
Discount bonds : Trái phiếu chiết khấu
Fed fund rate : Lãi suất liên ngân hàng Mỹ
London
Non delivery forward : Thị trường giao dịch kỳ hạn khốngPeople Bank of China : Ngân hàng nhân dân Trung Hoa
Trang 9Overnight : Qua đêm
Price quotation : Yết giá trực tiếp
Refinancing rate : Lãi suất tái cấp vốn
SDR : Quyền rút vốn đặc biệt (đơn vị tiền tệ của
Quỹ tiền tệ quốc tế)
Singapore
Volume quotation : Yết giá gián tiếp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ BẢNG
Bảng 1.1: Kinh nghiệm điều hành DTBB của NHTW một số nước 51
Bảng 2.1:Điều chỉnh lãi suất của NNHN năm 2012 78
Bảng 2.2:Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN giai đoạn 2008-2009 82
Bảng 2.3:Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN giai đoạn 2010-2013 83
Bảng 2.4: Diễn biến điều chỉnh tỷ giá năm 2006- T72013 87
Bảng 2.5 Điều chỉnh tỷ lệ DTBB giai đoạn 2004-2/2008 93
Bảng 2.6: Diễn biến tỷ lệ DTBB giai đoạn 2003-2013 98
Bảng 2.7: Diễn biến lãi suất tiền gửi DTBB bằng VND các năm 2008 – 2013
99
Bảng 2.8: Điều chỉnh lãi suất tái cấp vốn giai đoạn 2003 – 2013 100
Bảng 2.9: Hoạt động TTM giai đoạn 2000 – 2012 106
Bảng 2.10: Hoạt động NVTTM 6 tháng đầu năm 2011 108
Bảng 2.11: Lượng tiền cung ứng ròng qua NVTTM giai đoạn 2009 -2011… 110
Bảng 2.12: Diễn biến các mức lãi suất điều hành của NHNN từ tháng 10/2008 đến 5/2013 118
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1:Đường cong Phillips dốc xuống phía phải 5
Biểu đồ 1.2:Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn 6
Biểu đồ 1.3:Tác động của tỷ lệ DTBB trong điều hành CSTT 25
Trang 11Biểu đồ 2.1: Diễn biến LS huy động, lãi suất cho vay bằng VND và lạm phát từ2008- 2009 73Biểu đồ 2.2: Diễn biến lãi suất cơ bản và một số loại lãi suất khác của VN giai đoạn2003-2010 74Biểu đồ 2.3: Diễn biến lãi suất huy động và cho vay bằng VND từ tháng 4-2010 đếntháng 6-2011 76
Biểu đồ 2.4: Diễn biến lãi suất điều hành, trần lãi suất huy động, và lãi suất chovay đối với các lĩnh vực ưu tiên giai đoạn 2012-2013 80Biểu đồ 2.5:Diễn biến lãi suất cho vay qua đêm giai đoạn 2005-2012 85
Biểu đồ 2.6: Diễn biến tỷ giá LNH và thay đổi biên độ dao động giai đoạn 2006
- 2010 86
Biểu đồ 2.7: Diễn biến tỷ giá LNH và tỷ giá của NHTM giai đoạn 2006-2010 88
Biểu đồ 2.8: Diễn biến tỷ giá năm 2012 90
Biểu đồ 2.9: Lãi suất LNH và DTBB 2007-2009 94
Biểu đồ 2.10: Tình hình thực hiện DTBB 2007-2009 95
Biểu đồ 2.11: Lượng tiền NHNN hút ròng 9 tuần liên tục 4/5 đến hết 1/7/2011
109Biểu đồ 2.12: Tốc độ tăng GDP, CPI, M2 của VN giai đoạn 1995-2011 115Biểu đồ 2.13: Diễn biến tín dụng cho nền kinh tế, tổng tiền gửi và tốc độ tăngM2 hàng năm giai đoạn 1996 – 2010 116Biểu đồ 2.14: Diễn biến tăng trưởng GDP và tín dụng giai đoạn 2005-2013 117Biểu đồ 2.15: Diễn biến lãi suất huy động và cho vay VND năm 2008-2009 119Biểu đồ 2.16: Kiều hối và huy động vốn bằng ngoại tệ giai đoạn 1998 – 2010 123Biểu đồ 2.17: Lượng kiều hối bình quân năm qua các thời kỳ 1993 – 2012 124Biểu đồ 2.18: Diễn biến tỷ giá USD/VND trong nước giai đoạn 2008-2009 134
Trang 12Hình 1.1: Cơ chế truyền dẫn từ lãi suất chính thức tới lạm phát 16
Hình 1.2: Cơ chế truyền dẫn từ các công cụ CSTT tới lãi suất chính thức 18
Hình 1.3: Mô hình truyền dẫn và tác động của lãi suất đối với mục tiêu của CSTT19 Hình 1.4: Tác động của kênh tỷ giá trong điều hành CSTT 21
Hình 1.5: Mô hình về cơ chế tác động của hoạt động thị trường mở 29
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNN 69
Hình 2.2: Mục tiêu điều hành CSTT của Việt Nam 70
Hình 3.1: Các yếu tố tác động đến sự phát triển hoạt động thị trường mở 153
Hình 3.2: Mô hình dự báo hiệu quả các công cụ điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động thị trường mở 164
Trang 13MỤC LỤC
BÌA 1
BÌA 2
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TIẾNG NƯỚC NGOÀI
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU
HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 1
1.1.1 Khái niệm và hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Đặc trưng 2
1.1.1.3 Hệ thống mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ 3
1.1.1.4 Nội dung định lượng của chính sách tiền tệ 10
1.1.1.5 Sự lựa chọn các giải pháp chính sách tiền tệ 10
1.1.1.6 Nội dung điều hành chính sách tiên tệ 12
1.1.2 Cơ chế truyền dẫn công cụ điều hành chính sách tiền tệ trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô 15
1.1.2.1 Tổng quan 15
1.1.2.2 Lãi suất chính thức tác động đến lạm phát 16
1.1.2.3 Các công cụ chính sách tiền tệ tác động đến lãi suất chính thức 17
1.1.2.4 Tác động của tỷ giá trong điều hành chính sách tiền tệ 20
Trang 141.1.3 Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ 22
1.1.3.1 Công cụ tái cấp vốn 22
1.1.3.2 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 23
1.1.3.3 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở 28
1.1.3.4 Công cụ lãi suất 31
1.1.3.5 Công cụ hạn mức tín dụng 33
1.1.3.6 Công cụ tỷ giá 35
1.1.3.7 Một số công cụ khác 38
1.2 HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 39
1.2.1 Những cam kết mở cửa hội nhập quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng đòi hỏi các công cụ điều hành chính sách tiền tệ nhanh chóng được hoàn thiện 39
1.2.2 Nâng cao năng lực điều hành chính sách tiền tề và chuyển các công cụ từ điều hành trực tiếp sang điều hành gián tiếp 39
1.2.3 Những cơ hội và thách thức đối với sử dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập 43
1.2.3.1 Những cơ hội 43
1.2.3.2 Những thách thức 45
1.3 KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 47
1.3.1 Lãi suất Repo 47
1.3.2 Chính sách kiểm soát tăng trưởng tín dụng 48
1.3.3 Sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc 49
1.3.3.1 Các nước phát triển 49
Trang 151.3.3.2 Các nước đang phát triển 49
1.3.4 Sử dụng linh hoạt và hiệu quả thị trường mở 52
1.3.4.1 Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc 52
1.3.4.2 Ngân hàng Trung ương Nhật Bản 54
1.3.4.3 Ngân hàng Trung ương Thái Lan 54
1.3.5 Công cụ tỷ giá điều hành chính sách tiền tệ của một số nước trong khu vực 55
1.3.5.1 Nhóm cơ chế cố định 55
1.3.5.2 Nhóm cơ chế thả nổi có quản lý 56
1.3.5.3 Nhóm cơ chế thả nổi hoàn toàn 58
1.3.6 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 58
1.3.6.1 Về sử dụng nghiệp vụ thị trường mở 58
1.3.6.2 Về sử dụng công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 64
1.3.6.3 Về sử dụng các công cụ khác trong điều hành chính sách tiền tệ 65
Chương 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 68
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 68
2.1.1 Khái quát về cơ quan xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam 68
2.1.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68
2.1.1.2 Mô hình tổ chức 68
2.1.2 Vị trí và mục tiêu chính sách tiền tệ của Việt Nam 70
2.2 THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 70
2.2.1 Công cụ lãi suất 70
Trang 162.2.2.1 Tổng quan về diễn biến lãi suất 70
2.2.2.2 Lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu 80
2.2.2.3 Lãi suất cho vay qua đêm 84
2.2.2 Công cụ tỷ giá 85
2.2.3 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc 91
2.2.4 Công cụ cho vay tái cấp vốn và tái chiết khấu 99
2.2.5 Công cụ hạn mức tín dụng 102
2.2.6 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở 105
2.2.7 Một số nghiệp vụ hỗ trợ cho điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ 112
2.2.7.1 Đấu thầu tín phiếu kho bạc 112
2.2.7.2 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (Swap) 112
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 114
2.3.1 Những thành công 114
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 124
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 136
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN LUẬT NGÂN HÀNG THỜI KỲ HỘI NHẬP 139
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU HÀNH CÁC CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG 139
3.1.1 Nội dung mới của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thời kỳ hội nhập 139 3.1.1.1 Đối với việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ 139
Trang 173.1.2.2 Về thẩm quyền cụ thể của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực thi
chính sách tiền tệ 140
3.1.2 Vấn đề đặt ra trong điều hành công cụ lãi suất theo nội dung mới của luật 142
3.1.3 Định hướng hoàn thiện các công cụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong điều kiện thực thi luật ngân hàng thời kỳ hội nhập 143
3.1.4 Định hướng phát triển Ngân hàng Nhà nước và ngành ngân hàng 144
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG THỜI KỲ HỘI NHẬP 145
3.2.1 Đổi mới và hoàn thiện công cụ lãi suất 145
3.2.2 Đổi mới và hoàn thiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở 146
3.2.2.1 Đổi mới Quy chế nghiệp vụ thị trường mở 146
3.2.2.2 Hoàn thiện quy chế quản lý vốn khả dụng 146
3.2.2.3 Phát triển đa dạng hóa hàng giao dịch trên thị trường mở 147
3.2.2.4 Tăng cường tính hấp dẫn những giấy tờ có giá hiện đang giao dịch 148
3.2.2.5 Bổ sung, phát triển những giấy tờ có giá khác tham gia giao dịch 149
3.2.2.6 Nâng cao chất lượng kinh doanh, cải thiện khả năng tài chính và thu hút sự tham gia của các thành viên 152
3.2.3 Linh hoạt sử dụng công cụ tái cấp vốn 153
3.2.4 Hoàn thiện công cụ dự trữ bắt buộc 154
3.2.4.1 Đánh giá toàn diện tác động đến điều tiết tiền tệ trước khi điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc 154
3.2.4.2 Kết hợp chặt chẽ công cụ dự trữ bắt buộc với các công cụ chính sách tiền tệ khác để nâng cao hiệu quả điều tiết tiền tệ 155
Trang 183.2.4.3 Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho từng loại tiền gửi và từng loại hình
tổ chức tín dụng 157
3.2.5 Chủ động sử dụng công cụ tỷ giá phù hợp với các điều kiện diễn biến kinh tế vĩ mô khác nhau 159
3.2.6 Đối với các công cụ điều hành chính sách tiền tệ khác 162
3.2.7 Các biện pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ 163
3.2.8 Giải pháp khác 166
3.2.8.1 Nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường công tác thanh tra và kiểm soát góp phần nâng cao hiệu quả điều hành các công cụ chính sách tiền tệ 166
3.2.8.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng 168
3.2.8.3 Hiện đại hóa trình độ công nghệ ngân hàng và phát triển công nghệ tin học ứng dụng trong điều hành các công cụ của chính sách tiền tệ 169
3.2.8.4 Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác thông tin tuyên truyền 171
3.3 KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT 172
3.3.1 Đối với Quốc hội và Chính phủ 172
3.3.1.1 Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ trong điều hành chính sách tiền tệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác 172
3.3.1.2 Xây dựng Ngân hàng Trung ương có đủ độ tin cậy và hoạt động có tính độc lập 172
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 174
3.3.3 Đối với một số bộ ngành có liên quan 175
3.3.4 Đối với các Ngân hàng thương mại 176
3.3.5 Đối với các công ty tài chính 178
KẾT LUẬN CHUNG 180
Trang 19DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trang 20CSTT là một trong số những chính sách kinh tế vĩ mô của một quốc gia.Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi xảy ra cuộc khủng hoảng tín dụngthứ cấp ở Mỹ và gây ra khủng hoảng tài chính toàn cầu, CSTT càng trở nên có vịtrí quan trọng hàng đầu được đặc biệt quan tâm Về mặt lý luận cũng như thựctiễn, có rất nhiều công cụ của CSTT cũng như các nghiệp vụ của NHTW được
sử dụng trong điều hành đề đạt được mục tiêu của chính sách này Song tùytừng nước và tùy từng quốc gia, tùy từng giai đoạn cụ thể của nền kinh tế, nêncông cụ này được nhấn mạnh, được ưu tiên sử dụng chủ đạo và công cụ kia chỉmang tính chất hỗ trợ, hoặc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong điều hành Việclựa chọn và linh hoạt sử dụng có hiệu quả các công cụ điều hành CSTT củaNHTW các nước đã giúp cho đạt được các mục tiêu của mình, trực tiếp là kiểmsoát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm mới cho người laođộng
Trong hơn 13 năm qua (1998 – 2010) thực hiện 2 Luật NH ban hành năm
1998 và sau đó là Luật sửa đổi bổ sung năm 2003 đối với Luật NHNN, năm
2004 đối với Luật các TCTD, Việt Nam đúc rút ra được nhiều bài học kinhnghiệm về sử dụng các công cụ của CSTT trong điều hành để vừa kiểm soátđược lạm phát, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần đảm bảo an sinh xãhội, tạo thêm nhiều việc làm mới, thực hiện xóa đói giảm nghèo Các công cụđược sử dụng chuyển dần từ điều hành trực tiếp sang gián tiếp, tác động tích cựcvào thị trường tiền tệ, nâng cao quyền tự chủ kinh doanh của các TCTD Thôngqua phối hợp sử dụng các công cụ của CSTT cũng góp phần nâng cao năng lựcxây dựng, điều hành chính sách, quản lý hoạt động NH – tiền tệ của NHNN ViệtNam Bên cạnh đó cũng góp phần thúc đẩy các NHTM nói riêng và các TCTDnói chung phát triển an toàn, bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuhướng hội nhập
Song kể từ ngày 1-1-2011, thực hiện hai Luật NH mới trong điều kiện mởcửa, hội nhập thị trường dịch vụ tài chính theo các cam kết gia nhập WTO đangđặt ra cho Việt Nam rất nhiều vấn đề cần giải quyết về sử dụng đồng bộ, có hiệu
Trang 21quả các công cụ trong điều hành CSTT để vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vừakiểm soát được lạm phát, góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội khác Bên cạnh
đó các công cụ được sử dụng cũng có lộ trình rõ rệt hơn cần phải chuyển sangđiều hành gián tiếp, giảm và bỏ hẳn các biện pháp can thiệp hành chính vào thịtrường tiền tệ và hoạt động của các TCTD, phù hợp với xu hướng chung của khuvực và quốc tế
Từ những lý do nói trên, đề tài : « NGHIÊN CỨU CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC THI LUẬT NGÂN HÀNG THỜI KỲ HỘI NHẬP” được lựa chọn làm công trình nghiên
cứu của luận án
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Cho đến nay có một số công trình, đề tài nghiên cứu ở phạm vi luận ántiến sĩ đã được bảo vệ như sau:
- Đề tài: “Chính sách lãi suất trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”
của NCS Nguyễn Ngọc Bảo, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 2005 Đề tài tập trungnghiên cứu chuyên sâu về chính sách lãi suất giai đoạn thực thi Luật NHNN năm
1998.
- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện các công cụ chủ yếu trong điều hành
CSTT ở Việt Nam” của NCS Hoàng Xuân Quế, bảo vệ tại ĐH KTQD năm
2003 Các công cụ của CSTT được tác giả luận án nghiên cứu tập trung tronggiai đoạn mới thực thi hai luật NH có hiệu lực thi hành từ 1-10-1998, chưa cótính cập nhật giai đoạn hội nhập hiện nay
- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất trong quá trình chuyển
sang nền kinh tế thị trường của hệ thống NH Việt Nam” của NCS Nguyễn
Xuân Luật, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 2003 Luận án tập trung nghiên cứuchuyên sâu về chính sách lãi suất giai đoạn cơ cấu lại hệ thống NH sau khủnghoảng tiền tệ khu vực năm 1997 và nền kinh tế đang chuyển sang cơ chế thịtrường
Trang 22- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức của NH Nhà nước Việt
Nam” của NCS Ngô Chung, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 2001 Công trình nghiên
cứu tập trung nghiên cứu mô hình tổ chức của NHNN, không nghiên cứu về cáccông cụ của CSTT
- Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế và chính sách lãi suất trong quá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” của NCS Nguyễn Thị
Dũng, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 2001 Luận án nghiên cứu chuyên sâu về cơchế và chính sách lãi suất giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường trongthập niên 90, không nghiên cứu về tất cả các công cụ của CSTT
- Đề tài: “Hoàn thiện công cụ của NH Nhà nước Việt Nam để thực hiện
CSTT quốc gia” của NCS Nguyễn Võ Ngoạn, bảo vệ tại ĐH KTQD năm 1995.
Các công cụ được Nghiên cứu sinh tập trung nghiên cứu là giai đoạn thực thi haiPháp lệnh NH, thời kỳ mới thực hiện đổi mới hoạt động NH tại Việt Nam
- Bên cạnh các luận án nói trên thì còn có một số luận văn thạc sỹ, đề tàinghiên cứu khoa học cấp trường và cấp bộ, đề cập đến một hoặc một số công cụcủa CSTT, như: lãi suất, tỷ giá, DTBB, tái cấp vốn, hoặc tổng quan chung vềCSTT, thời gian nghiên cứu cách đây đã lâu, không có tính cập nhật, thời sựtrong giai đoạn hiện nay
Tóm lại, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có đề tài luận án tiến sỹ, đề tàinghiên cứu khoa học, cuốn sách tập trung nghiên cứu chuyên sâu về sử dụng cáccông cụ điều hành CSTT trong điều kiện thực thi hai Luật NH mới, có hiệu lựcthi hành từ 1-1-2011 thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bảnnhất về sử dụng các công cụ điều hành CSTT của NHTW, kinh nghiệm của một
số nước trong lĩnh vực này và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
- Tập trung làm rõ thực trạng sử dụng các công cụ điều hành CSTT ở ViệtNam thời gian qua, thông qua việc nêu rõ thực trạng, phân tích và đánh giá thực
Trang 23trạng sử dụng các công cụ điều hành CSTT của NH Nhà nước Việt Nam thờigian qua, chủ yếu là giai đoạn sau khi gia nhập WTO.
- Phân tích làm rõ sự khác biệt giữa nội dung hai Luật NH thời kỳ hội nhậpkhác với nội dung hai Luật ngân hàng ban hành giai đoạn trước có liên quan trựctiếp đến điều hành các công cụ CSTT Đề xuất giải pháp hoàn thiện các công cụđiều hành CSTT ở Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô trong điềukiện thực thi hai Luật NH thời kỳ hội nhập
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các công cụ điều hành CSTT ở Việt Nam trong điều kiện thực thi hai Luật
NH thời kỳ hội nhập
- Thực trạng điều hành các công cụ CSTT ở Việt Nam tập trung trong cácnăm gần đây đến hết năm 2012 và một số nội dung được phân tích và liên hệ đếnquý II/2013
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế truyền thống được sửdụng: Duy vật biện chứng, điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp và phân tích,tiếp cận hệ thống và so sánh, các phương pháp toán,
Để làm sâu sắc hơn công trình nghiên cứu, luận án cũng sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại, như chủ động trao đổi khoa học,tham khảo ý kiến một số nhà khoa học, nhà quản lý, nhà xây dựng chính sách,cán bộ giảng dạy, chuyên gia về lĩnh vực tiền tệ – NH thực hiện mục tiêu và nộidung nghiên cứu
6 Những đóng góp mới của luận án
- Thứ nhất, luận án đi sâu làm rõ 6 công cụ chủ yếu nhất và thườngđược sử dụng trong điều hành CSTT ở hầu hết các nền kinh tế trên thế giới vàmột số công cụ khác Với mỗi công cụ, luận án đi sâu phân tích khái niệm, nộidung, ưu điểm và nhược điểm Ở một số công cụ, luận án còn phân tích cơ chếtác động trong điều hành chính sách tiền tệ
Trang 24- Thứ hai, phân tích, đánh giá, làm sáng tỏ thêm từ việc sử dụng các công
cụ điều hành CSTT của một số nước phát triển và đang phát triển, Luận ánkhẳng định, với mỗi quốc gia khác nhau, với các thể chế chính trị, trình độ pháttriển, mức độ hội nhập có sự sử dụng linh hoạt các công cụ khác nhau trong điềuhành CSTT, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho VN
- Thứ ba, phân tích rõ diễn biến sử dụng các công cụ CSTT trong các giaiđoạn khác nhau, tập trung kể từ khi Việt Nam thực hiện các lộ trình mở cửa thịtrường dịch vụ tài chính gia nhập WTO từ đầu năm 2007; cũng như gắn liền vớicác thời kỳ điều hành thắt chặt tiền tệ, thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, giaiđoạn thực hiện CSTT mở rộng ưu tiên hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gắnliền với giai đoạn nền kinh tế nước ta chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chínhtoàn cầu và khủng hoảng nợ ở Châu Âu
- Thứ tư, đánh giá rõ những thành công, ưu điểm, kết quả đạt được, hạnchế, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong sử dụng từng công cụ điềuhành chính sách thời gian qua, trong đó đi sâu công cụ lãi suất và tỷ giá; cũngnhư việc sử dụng các công cụ trực tiếp trong điều hành CSTT những năm gầnđây
- Thứ năm, làm rõ những điểm mới giữa Luật NHNN, Luật các TCTD năm
2010 so với hai luật ngân hàng giai đoạn trước, làm nổi bật tính hội nhập thểhiện trong 2 luật đó liên quan trực tiếp đến các công cụ điều hành CSTT
- Thứ sáu, Trình bày các giải pháp nhằm hoàn thiện các công cụ điều hànhCSTT trong điều kiện thực thi hai luật ngân hàng thời kỳ hội nhập gắn liền vớinhững đánh giá của giai đoạn bắt đầu gia nhập WTO kể từ năm 2007 đến nay
- Thứ bảy, các đề xuất, kiến nghị khác có liên quan tới việc hoàn thiện cáccông cụ điều hành CSTT trong điều kiện thực thi hai luật ngân hàng thời kỳ hộinhập, như đối với Quốc hội, Chính Phủ, Ngân hàng Nhà nước, các bộ ban ngànhliên quan và một số định chế tài chính chủ chốt khác
7 Kết cấu của luận án
Trang 25Bao gồm lời nói đầu, ba chương, phần kết luận, danh mục các công trìnhnghiên cứu có liên quan đến luận án đã được công bố, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục Nội dung chính bao gồm các chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về các công cụ điều hành chính sách
tiền tệ
- Chương 2 : Thực trạng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ ở
Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các công cụ điều hành chính sách
tiền tệ ở Việt Nam trong điều kiện thực thi luật ngân hàng thời kỳ hội nhập
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 261.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1.1.1 Khái niệm và hệ thống các mục tiêu chính sách tiền tệ
CSTT theo nghĩa rộng là chính sách điều hành toàn bộ khối lượng tiềntrong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên,thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, cân đối kinh tế trên cơ sở đó ổn định giá trịtiền tệ quốc gia
CSTT theo nghĩa hẹp là chính sách đảm bảo sao cho khối lượng tiền cungứng tăng thêm trong một năm tương ứng với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và chỉ
số lạm phát nhằm ổn định giá trị của tiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêukinh tế vĩ mô
CSTT quốc gia là tổng thể các biện pháp của Nhà Nước pháp quyền nhằmcung ứng đầy đủ các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế phát triển, trên cơ
sở đó ổn định giá trị tiền tệ quốc gia
CSTT của NHTW là tổng thể các biện pháp mà NHTW sử dụng nhằmđiều tiết khối lượng tiền tệ, tín dụng, góp phần đạt được các mục tiêu của chínhsách kinh tế
Dù quan niệm theo nghĩa nào, CSTT đều nhằm mục đích ổn định giá trịtiền tệ, góp phần thực hiện các mục tiêu của các chính sách kinh tế CSTT là
Trang 27một bộ phận các chính sách kinh tế của Nhà Nước để thực hiện vai trò quản lý vĩ
mô với nền kinh tế
Điều 2, Luật NH Nhà Nước Việt Nam (NHNN VN) quy định: “CSTT
quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế - tài chính của Nhà Nước nhằm
ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân”.
Trên cơ sở các luận cứ đã đề cập, theo tác giả, CSTT là toàn bộ các quanđiểm, chính sách và biện pháp của Nhà Nước thông qua NHTW tác động vàocác điều kiện tiền tệ nhằm đạt được những mục tiêu vĩ mô đã hoạch định
định: “CSTT là một bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà Nước.
Với chính sách kinh tế - tài chính quốc gia, bên cạnh chính sách tiền tệ, còn có các chính sách khác như chính sách tài khóa, chính sách tài chính DN, chính sách kinh tề đối ngoại, chính sách thu nhập, ”.
- CSTT là công cụ kinh tế vĩ mô: Để đạt được các mục tiêu kinh tế đã hoạch
định, Chính phủ cần sử dụng một hệ thống công cụ Trong chính sách kinh tế có
4 chính sách phổ biến được sử dụng là: chính sách tài khóa, CSTT, chính sáchkinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập
CSTT dùng để thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế, từ đó tácđộng đến lãi suất, đến đầu tư, chi tiêu, tiêu dùng, xuất khẩu ròng và ảnh hưởng
Trang 28đến sản xuất, lưu thông hàng hóa Do vậy CSTT là một chính sách thuộc tầm vĩmô.
- NHTW là cơ quan hoạch định và vận hành CSTT: Do CSTT luôn hướng
vào việc thay đổi lượng tiền cung ứng nên chủ thể nào thực hiện chức năng pháthành tiền và điều hòa lưu thông tiền tệ thì chính chủ thể đó phải trực tiếp hoạchđịnh và thực thi CSTT Chủ thể đó không ai khác là NHTW Đối với Việt Nam,mặc dù thẩm quyền quyết định dự án CSTT là Quốc Hội, nhưng NHNN có tráchnhiệm xây dựng dự án CSTT quốc gia để chính phủ xem xét trình Quốc Hội phêchuẩn và NHNN là cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện dự án CSTT sau khi đượcphê duyệt
- Mục tiêu tổng quát của CSTT là ổn định giá trị nội tiền và góp phần thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác: Bất kì một nền kinh tế nào, vai trò ổn
định của tiền tệ và nâng cao sức mua của nội tệ luôn được coi là mục tiêu có tínhchất dài hạn Trên cơ sở thực thi CSTT, nhằm tác động đến lượng tiền cung ứng
để từ đó tác động đến hàng loạt các yếu tố khác trong nền kinh tế như lãi suất,lạm phát, đầu tư, việc làm, thì ổn định giá trị tiền tệ là mục tiêu trọng tâm củaCSTT Có ổn định được tiền tệ thì mới khuyến khích tiết kiệm và từ đó mới cóđầu tư, có tăng trưởng kinh tế và giảm thất nghiệp,
1.1.1.3 Hệ thống mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ
Tổng quan
Nghiên cứu của các Nhà kinh tế học nổi tiếng như Keynes, Samuelson,Friedman,… chỉ ra rằng: CSTT đóng vai trò rất lớn trong việc thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và cải thiện mức sống của xã hội, vì CSTT có thể tác động làmthay đổi tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế qua đó tác động đến sản lượng, lạmphát và công ăn việc làm
Việc lựa chọn mục tiêu CSTT được coi là vấn đề quan trọng nhất và khókhăn nhất trong quá trình xây dựng và thực thi CSTT, bởi nó quyết định tínhhiệu quả hay không của CSTT Có thể nói, việc lựa chọn các mục tiêu CSTT phùhợp được quyết định bởi tính cấp thiết của mục tiêu, mức độ đánh đổi giữa các
Trang 29mục tiêu và khả năng đạt được các mục tiêu NHTW các quốc gia có nhiệm vụthiết lập và thực thi CSTT thông qua các công cụ NHTW căn cứ vào mục tiêukinh tế vĩ mô cơ bản và trạng thái kinh tế của quốc gia từng thời kỳ mà xác địnhmục tiêu chính của CSTT Trong những năm gần đây, một số NHTW các nước
đã quyết định chuyển hướng sang việc thiết lập CSTT với mục tiêu kiểm soátlạm phát Theo đó, NHTW sẽ điều tiết sao cho lạm phát chỉ ở một mức độ thấpnào đấy và từ đó sẽ lan toả dần đến các mục tiêu khác như tăng trưởng ổn định
và tỷ lệ thất nghiệp giảm Thực tế cho thấy những quốc gia áp dụng chính sáchmục tiêu kiểm soát lạm phát đã rất thành công trong việc duy trì tỷ lệ lạm pháthợp lý trong dài hạn, kinh tế tăng trưởng ổn định và giảm tỷ lệ thất nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ
Mục tiêu cuối cùng của CSTT nhiều nước trên thế giới đó là ổn định giá trị tiền
tệ, trên cơ sở đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm cao
Ngoài các mục tiêu vĩ mô trên, một số nước còn tập trung giải quyết các mụctiêu cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm phát triển kinh tế đặc thù của họ
- Mối quan hệ giữa các mục tiêu:
+ Lý luận của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp:
Biểu đồ 1.1: Đường cong Phillips dốc xuống phía phải
Trang 30Kinh tế Mỹ thập niên 1960 có hiện tượng tỷ lệ lạm phát khá cao mặc dùtốc độ tăng trưởng GDP cũng cao Để giải thích hiện tượng đó, các nhà kinh tếcủa trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp đã sử dụng kết quả nghiên cứu củaPhillips và dựng nên đường cong Phillips dốc xuống phía phải trên một đồ thịhai chiều với trục hoành phản ánh tỷ lệ thất nghiệp và trục tung phản ánh tỷ lệlạm phát Đường cong này là kết hợp giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp.Dọc theo đường cong Phillips, khi tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống thì tỷ lệ lạm phát
sẽ tăng lên; và ngược lại
Từ đó, trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp lý luận rằng để giảm tỷ lệthất nghiệp, Chính phủ đã sử dụng chính sách quản lý tổng cầu, song do tỷ lệthất nghiệp có quan hệ ngược chiều bền vững với tỷ lệ lạm phát, nên tăng trưởngkinh tế cao đương nhiên gây ra lạm phát Lạm phát là cái giá phải trả để giảm tỷ
lệ thất nghiệp
+ Lý luận của chủ nghĩa tiền tệ:
Biểu đồ 1.2: Đường cong Philips ngắn hạn và Đường cong Phillips dài hạn
Trang 31Chủ nghĩa tiền tệ đã bác bỏ lý luận nói trên của trường phái kinh tế học vĩ
mô tổng hợp Họ cho rằng đường cong Phillips như trên chỉ là đường cong
Phillips ngắn hạn Friedman đã đưa ra khái niệm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, theo
đó khi thị trường lao động ở trạng thái cân bằng vẫn có thất nghiệp Đây làdạng thất nghiệp tự nguyện Vì thế, ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ thất nghiệp vẫn làmột số dương Và khi nền kinh tế cân bằng, thì lạm phát không xảy ra Đườngcong Phillips ngắn hạn dốc xuống phía phải và cắt trục hoành ở giá trị của tỷ lệthất nghiệp tự nhiên Khi chính phủ áp dụng các biện pháp nhằm đưa tỷ lệ thấtnghiệp xuống dưới mức này, thì giá cả sẽ tăng lên, và có sự dịch chuyển lên phíatrái dọc theo đường cong Phillips ngắn hạn
Sau khi lạm phát tăng cao, các cá nhân sẽ dự tính lạm phát tiếp tục tănglên hơn nữa Trong khi tiền công danh nghĩa không đổi, lạm phát tăng nghĩa
là tiền công thực tế trả cho họ giảm đi Họ sẽ giảm cung cấp lao động, thậm chí
tự nguyện thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp lại tăng lên đến mức tỷ lệ thất nghiệp tựnhiên, trong khi tỷ lệ lạm phát vẫn giữ ở mức cao
Nếu nhà nước vẫn cố gắng giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới mức tựnhiên, cơ chế như trên lại xảy ra Hậu quả là, trong dài hạn, tỷ lệ thất nghiệp vẫn
ở mức tự nhiên mà tỷ lệ lạm phát lại bị nâng lên liên tục Chính sách của nhànước như vậy là chỉ có tác dụng trong ngắn hạn, còn về dài hạn là không thànhcông
Trang 32Tập hợp các điểm tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các mức tỷ
lệ lạm phát liên tục bị đẩy lên cao tạo thành một đường thẳng đứng Đường này
được gọi là đường Phillips dài hạn.
Về mặt dài hạn, đường cong Philips trở nên thẳng đứng, ngụ ý rằng sẽ không cómâu thuẫn giữa các mục tiêu của CSTT nếu xét về dài hạn Tuy nhiên, hình dạng đườngcong Philip ngắn hạn chỉ rõ sự mâu thuẫn giữa lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp
Thứ nhất, việc giảm tỷ lệ lạm phát đồng nghĩa với việc thực hiện một CSTT thắt
chặt, lãi suất tăng lên làm giảm các nhân tố cấu thành tổng cầu và do đó đến tổng cầucủa nền kinh tế Thất nghiệp, vì thế có xu hướng tăng lên Mặt khác, việc duy trì một tỷ
lệ thất nghiệp thấp hơn thường kéo theo việc thực hiện CSTT mở rộng và dẫn tới sựtăng giá
Thứ hai, mục tiêu công ăn việc làm mâu thuẫn với mục tiêu ổn định giá cả còn
thể hiện thông qua sự phản ứng của NHTW đối với các cú shock cung nhằm đảm bảomức cầu tiền thực tế, kết quả là giá cả tăng lên
Thứ ba, mâu thuẫn này còn được thể hiện thông qua định hướng điều chỉnh tỷ giá;
Bằng việc hạ giá đồng bản tệ, các ngành công nghiệp xuất khẩu có khả năng mở rộng Tỷ
lệ thất nghiệp vì thế giảm thấp kèm theo sự tăng lên của mức giá chung Như vậy, việc duytrì một mức tỷ giá ổn định và thích hợp sẽ làm giảm tỷ lệ công ăn việc làm, trong khi mộtmức tỷ giá cao hơn sẽ góp phần giảm tỷ lệ lạm phát
Thất nghiệp và tăng trưởng không có sự mâu thuẫn cả trong ngắn và dài hạn.Công ăn việc làm cao sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại Tuy nhiên mối quan
hệ giữa sự tăng trưởng và ổn định giá cả lại tương đối phức tạp; chúng mâu thuẫn nhautrong ngắn hạn nhưng lại bổ sung nhau trong dài hạn
Như vậy trong ngắn hạn, NHTW không thể đạt được tất cả các mục tiêu trên.Phần lớn NHTW các nước coi sự ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn củaCSTT, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ bỏ mục tiêu chủ yếu để khắcphục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú shock cung đốivới sản lượng NHTW được coi là có quyền lực làm việc này vì nó nắm trong tay các
Trang 33công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng Có thể nói NHTW theo đuổi một mục tiêu vềdài hạn và đa mục tiêu trong ngắn hạn.
Mục tiêu trung gian
Bằng việc sử dụng các công cụ CSTT, NHTW không thể tác động trựctiếp và ngay lập tức đến các mục tiêu cuối cùng của nền kinh tế như: giá cả, sảnlượng và công ăn việc làm Ảnh hưởng của CSTT chỉ xuất hiện sau một khoảngthời gian nhất định từ 6 tháng thậm chí đến 2 năm Sẽ là quá muộn và khônghiệu quả nếu NHTW đợi các dấu hiệu về giá cả, tăng trưởng kinh tế và thấtnghiệp mới điều chỉnh các công cụ CSTT Để khắc phục hạn chế này, NHTWcủa tất cả các nước thường xác định các chỉ tiêu cần đạt được trước khi đạt đượcmục tiêu cuối cùng Các chỉ tiêu này trở thành mục tiêu trung gian và mục tiêuhoạt động của CSTT
Mục tiêu trung gian bao gồm các chỉ tiêu được NHTW lựa chọn để đạtđược mục đích cuối cùng của CSTT Các chỉ tiêu thường được sử dụng làm mụctiêu trung gian là tổng khối lượng tiền cung ứng (M1, M2, hoặc M3) hoặc mức lãisuất thị trường (lãi suất ngắn và dài hạn)
- Tiêu chuẩn của mục tiêu trung gian:
Có thể đo lường được một cách chính xác và nhanh chóng, bởi vì, các chỉtiêu này chỉ có ích khi nó phản ánh được tình trạng của CSTT nhanh hơn mụctiêu cuối cùng;
Có thể kiểm soát được để có thể điều chỉnh mục tiêu đó cho phù hợp vớiđịnh hướng của CSTT;
Có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu cuối cùng
Cả tổng lượng tiền cung ứng và lãi suất thị trường đều thoả mãn các tiêuchuẩn trên, nhưng NHTW không thể cùng một lúc chọn cả hai chỉ tiêu làm mụctiêu trung gian mà chỉ có thể chọn một trong hai chỉ tiêu đó Bởi lẽ, nếu đạt đượcmục tiêu về tổng khối lượng tiền cung ứng thì phải chấp nhận sự biến động củalãi suất và ngược lại
- Lựa chọn mục tiêu trung gian:
Trang 34Việc lựa chọn lãi suất thị trường hay lượng tiền cung ứng làm mục tiêutrung gian của CSTT tùy thuộc vào mức độ biến động tương đối của nhu cầu tiền
tệ so với nhu cầu hàng hóa, được phản ánh thông qua sự biến động tương đốicủa đường IS (đường IS biểu thị tập hợp các mức lãi suất và thu nhập cân bằngtrên thị trường hàng hóa) [114] so với đường LM (đường LM biểu diễn một tậphợp các điểm cân bằng trên trị trưởng tiền tệ )[115] trong mô hình IS - LM Khiđường IS biến động mạnh hơn đường LM thì tổng lượng tiền cung ứng thích hợpvới vai trò này hơn và khi đường LM biến động mạnh hơn đường IS thì việc lựachọn lãi suất làm mục tiêu trung gian của CSTT thích hợp hơn
Ngoài hai mục tiêu trên còn có một số các chỉ tiêu khác là ứng cử viên củavai trò mục tiêu trung gian như tổng khối lượng tín dụng, tỷ giá Tuy nhiên, hạnchế lớn nhất của các chỉ tiêu này là mối quan hệ của chúng với các mục tiêu cuốicùng rất phức tạp và không rõ ràng Vì thế NHTW các nước ít khi sử dụng nólàm một mục tiêu độc lập, mà thường có thể được sử dụng cùng với các mục tiêukhác như tổng lượng tiền cung ứng hoặc lãi suất thị trường
Mục tiêu hoạt động
Là các chỉ tiêu có phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của các công cụCSTT Các tiêu chuẩn lựa chọn chỉ tiêu làm mục tiêu hoạt động cũng tương tựnhư tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu trung gian:
- Chỉ tiêu đó phải đo lường được nhằm tránh những sự suy diễn thiếu chínhxác làm sai lệch dấu hiệu của CSTT;
- Phải có mối quan hệ trực tiếp và ổn định với các công cụ của CSTT;
- Phải có mối quan hệ chặt chẽ và ổn định với mục tiêu trung gian đã đượclựa chọn Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, NHTW các nước thường lựa chọn cácchỉ tiêu làm mục tiêu hoạt động như: lãi suất LNH hoặc khối tiền cơ bản
1.1.1.4 Nội dung định lượng của chính sách tiền tệ
NHTW sử dụng CSTT để tác động mở rộng hay thắt chặt trong việc cungứng tiền tệ, nhằm ổn định giá trị nội tệ, đưa sản lượng và việc làm quốc gia đến
Trang 35mức mong muốn Trong một quãng thời gian nhất định nào đó, CSTT của mộtquốc gia có thể được hoạch định một trong hai hướng sau đây:
- CSTT mở rộng, nhằm tăng lượng tiền cung ứng, khuyến khích đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm Trường hợp này CSTT chống suythoái kinh tế, giảm thất nghiệp
- CSTT thắt chặt nhằm giảm lượng tiền cung ứng, hạn chế đầu tư, kìm hãm
sự phát triển quá nóng của nền kinh tế Trường hợp này, CSTT sẽ theo hướngkiềm chế lạm phát
CSTT là hoạt động cơ bản, chủ yếu nhất của NHTW Có thể coi CSTT làxuyên suốt trong mọi hoạt động của NHTW
CSTT, một mặt cung cấp đủ phương tiện thanh toán cho nền kinh tế(lượng tiền cung ứng), mặt khác phải giữ ổn định cho giá trị đồng bản tệ Đểthực hiên được điều đó, thông thường trên thế giới, việc xây dựng và thực thiCSTT được giao cho NHTW Có một số nước, việc xây dựng CSTT có thể domột cơ quan khác, nhưng điều hành CSTT vẫn thuộc NHTW Tuy nhiên, ở lĩnhvực này NHTW cần có sự độc lập nhất định với Chính phủ
1.1.1.5 Sự lựa chọn các giải pháp chính sách tiền tệ
Như đã đề cập ở phần trên, mục tiêu ổn định giá cả được hầu hết các nhà kinh
tế cho là mục tiêu bao trùm và lâu dài của CSTT Tuy vậy, vấn đề đặt ra là phải thựcthi CSTT như thế nào để đạt được mục tiêu này Có 4 giải pháp CSTT khác nhauđược áp dụng tại các quốc gia là CSTT dựa vào TGHĐ; CSTT dựa vào các đại lượngtiền tệ; CSTT dựa vào GDP danh nghĩa; CSTT với mục tiêu kiểm soát lạm phát Mỗigiải pháp có những ưu thế và hạn chế riêng, phần dưới đây sẽ xem xét đến những vấn
đề đó
Chính sách tiền tệ dựa vào tỷ giá hối đoái
Tức là việc gắn giá trị nội tệ vào một đồng tiền ổn định có tỷ lệ lạm phát thấp,hoặc gắn giá trị nội tệ vào ngoại tệ theo chế độ tỷ giá cố định điều chỉnh từ từ (còn gọi
là chế độ tỷ giá trườn bò – crawling peg)
Trang 36Lợi thế của việc sử dụng giải pháp này là tránh được vấn đề không nhấtquán về mặt thời gian, đồng thời, do NHTW đã cam kết duy trì tỷ giá cố địnhnên NHTW không thể theo đuổi chính sách mở rộng tiền tệ quá mức mà hậu quảcủa nó là làm cho nội tệ bị phá giá Một lợi thế quan trọng nữa là neo tỷ giá đơngiản, rõ ràng và dễ hiểu đối với công chúng.
Tuy nhiên, giải pháp này cũng có những hạn chế sau:
- Tỷ giá mục tiêu có thể sẽ làm mất tính độc lập của CSTT vì phải bỏ dầnviệc sử dụng các công cụ để đối phó với các cú shock trong nước mà còn bị tổnthương bởi các cú shock bắt nguồn từ nước có đồng tiền chọn làm neo;
- Xoá bỏ tín hiệu thị trường ngoại hối đưa ra về quan điểm CSTT;
- Dễ bị tấn công bởi việc đầu cơ đồng tiền chọn làm neo;
- Không biết chắc chắn về giá trị tương lai của đồng bản tệ
Chính sách tiền tệ dựa vào các đại lượng tiền tệ
Nếu tốc độ vòng quay của tiền tệ tương đối ổn định hay có thể dự báotrước được thì thông qua chỉ tiêu tăng khối lượng tiền có thể duy trì mức tăngtrưởng thu nhập danh nghĩa để đạt được ổn định giá cả lâu dài
Do vậy, việc chọn khối lượng tiền làm mục tiêu có những lợi thế sau:
- NHTW dễ dàng kiểm soát được khối lượng tiền vì các đại lượng về khốilượng tiền (M1, M2, M3,…) có thể được đo lường một cách chính xác trong thờigian ngắn;
- Cho phép NHTW điều chỉnh CSTT của mình đáp ứng với các chính sáchtrong nước khác;
- Thúc đẩy lòng tin vào CSTT nhằm kìm hãm mức lạm phát thấp và giúphạn chế các nhà hoạch định CSTT rơi vào cái bẫy của các biện pháp tình thế;
Tuy nhiên, nếu có sự bất ổn về vòng quay tiền đến mức làm yếu đi mốiquan hệ giữa đại lượng tiền tệ với biến số mục tiêu thì việc CSTT lấy đại lượngtiền tệ làm mục tiêu sẽ không thực hiện được Mối quan hệ lỏng lẻo giữa cácbiến số này có nghĩa là cho dù đạt được mục tiêu cũng không thể tạo ra kết quả
Trang 37mong muốn về biến số mục tiêu Kết quả là việc sử dụng giải pháp này trở nên
mơ hồ và khó lý giải
Chính sách tiền tệ dựa vào GDP danh nghĩa
Giải pháp này có lợi thế là tránh được những cú shock trong vòng quaytiền và vấn đề không nhất quán về thời gian, đồng thời, cho phép quốc gia đượcđộc lập trong việc hoạch định và thực thi CSTT Tuy nhiên, nhược điểm làNHTW không dễ dàng kiểm soát GDP danh nghĩa và cần có nhiều thời giankiểm chứng trước khi đánh giá sự thành công của CSTT Thêm vào đó việc dựtính mức tăng trưởng GDP tiềm năng (được lượng hoá bằng một con số) thường
có độ chính xác thấp và hay thay đổi, do đó việc công bố chỉ tiêu có thể gây ra
sự hiểu lầm cho công chúng Đồng thời, chỉ tiêu này không dễ hiểu lại dễ có sựnhầm lẫn giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế
Chính sách tiền tệ với mục tiêu kiểm soát lạm phát
Cũng giống như các mục tiêu trên, việc lựa chọn giải pháp CSTT nàycũng có những lợi thế nhưng cũng không thể tránh được những hạn chế Để tìmhiểu kỹ hơn về vấn đề này, chúng ta sẽ xem xét ở những phần dưới đây
1.1.1.6 Nội dung điều hành chính sách tiên tệ
CSTT là một bộ phận quan trọng cấu thành chính sách kinh tế vĩ mô củanhà nước Do vậy việc xây dựng và thực thi chính sách tài chính tiền tệ phảiphục vụ đắc lực cho quá trình phát triển nền kinh tế quốc gia cả ở trước mắt vàtương lai Về thực chất, CSTT hướng vào điều chỉnh mối quan hệ giữa tổng cung
và tổng cầu tiền tệ, giữa tiền và hàng trên 4 lĩnh vực quan trọng nhất: kiểm soátlượng tiền cung ứng, kiểm soát hoạt động tín dụng trong nền kinh tế, kiểm soátngoại hối, kiểm soát việc tạm ứng cho NSNN
Kiếm soát cung ứng tiền tệ và điều hòa lưu thông tiền tệ
Việc xây dựng và thực thi CSTT phải khống chế sao cho lượng tiền tệcung ứng trong một thời kì nhất định phải cân đối với mức tăng tổng sản phẩmquốc dân danh nghĩa và vòng quay tiền tệ trong thời kì đó Tuy nhiên, khốilượng tiền tệ tăng thêm hay giảm đi chỉ là tiền định lượng Điều quan trọng là
Trang 38NHTW phải theo dõi diễn biến của hoạt động kinh tế, của giá cả và tỉ giá hốiđoái, khuynh hướng chi tiêu của dân chúng, về mức độ hoạt động thanh toánbằng tiền mặt trong nền kinh tế Từ đó điều chỉnh kịp thời việc cung ứng tiềnsao cho khối lượng tiền tệ tăng hay giảm mà không làm tăng giá cả hoặc thiếuphương tiện thanh toán cho nền kinh tế.
Kiểm soát hoạt động tín dụng
Khối lượng tín dụng mà NHTM cung ứng cho nền kinh tế chủ yếu từ 3nguồn sau: vốn tự có của NH, vốn huy động từ các nguồn nhàn rỗi trong nềnkinh tế, vay tái cấp vốn tại NHTW Khi NH cấp phát tín dụng sẽ diễn ra quátrình tạo tiền gửi và phát sinh bội số tín dụng Để điều tiết tín dụng và khối lượngtiền tệ, NHTW sẽ sử dụng một số công cụ như lãi suất, tỉ lệ DTBB,NVTTM Từ khối lượng tiền tệ có thể cung ứng thêm cho nền kinh tế, NHTW
sẽ giành chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngắn hạn phù hợp với mức tăng trưởngkinh tế, có dự tính đến tỉ lệ lạm phát Hoạt động tín dụng này chỉ xuất hiện khinền kinh tế thực sự có nhu cầu Khi các NHTM thiếu phương tiện thanh toán thì
họ mới đến NHTW xin vay tái cấp vốn NHTW luôn đóng vai trò là chủ nợ và làngười cho vay cuối cùng đối với hệ thống NHTM, nhằm kiểm soát chất lượng và
số lượng tín dụng, kiểm soát các nguồn tiền gửi của các NHTM và TCTD
Kiểm soát ngoại hối
Ngoại hối bao gồm ngoại tệ (thường là các ngoại tệ mạnh), vàng tiêuchuẩn quốc tế, các GTCG bằng ngoại tệ, các phương tiện thanh toán bằng ngoại
tệ, quyền rút vốn đặc biệt SDR và các công cụ tiền tệ khác Để ổn định giá trịđồng bản tệ, NHTW thực hiện các giao dịch về tài chính - tiền tệ và sử dụng một
số chính sách để tác động đến khối lượng tiền tệ trên các phương diện sau:
- Xây dựng và quản lí dự trữ ngoại hối của nhà nước nhằm đảm bảo khảnăng thanh toán quốc tế và bảo toàn dự trữ ngoại hối
- Lập và theo dõi diễn biến CCTT quốc tế
- Thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, tổ chức và điều tiết thị trường ngoại tệLNH và tham gia vào thị trường ngoại hối quốc tế
Trang 39- Ổn định tỉ giá hối đoái để kìm giữ lạm phát, ổn định tỉ giá trong nước.
- Quan hệ với các NHTW khác, với các tổ chức tài chính – tiền tệ quốc tế, nhằm tìm kiếm nguồn tài trợ có điều kiện ưu đãi, khuyến khích DTNN và thu hútkiều hối
- Tổ chức quản lý nợ nước ngoài
Chính sách với ngân sách nhà nước
- Để có thể đạt được tác dụng như mong muốn, CSTT cần xử lí mối quan
hệ của nó với chính sách tài khóa, trước hết là chính sách thu chi ngân sách.Cách xử sự của CSTT với ngân sách tùy thuộc vào tình trạng cán cân ngân sách
có cân bằng không, ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực và mức độ như thế nào vàolưu thông tiền tệ
- Trường hợp ngân sách thăng bằng: Khi chính phủ thu ngân sách có nghĩa
là đã lấy ra khỏi lưu thông một số lượng tiền tệ và song song với việc đó là chínhphủ chi số tiền đó vào nền kinh tế Khối lượng tiền tệ sẽ không thay đổi vì nóđược tăng giảm với một lượng như nhau Tuy nhiên, nó có thể làm thay đổi kếtcấu giữa tiêu dùng và tiết kiệm Trong khi chính phủ dùng số tiền thu được đểcấp phát cho những người có thu nhập thấp thì số tiêu thụ chung lại tăng lên.Nếu chính phủ dùng số chi ngân sách để đầu tư thì đầu tư nhà nước tăng lên, đầu
tư tư nhân giảm đi nhưng tổng đầu tư chung không thay đổi Cần lưu ý 2 trườnghợp sau:
- CSTT chống suy thoái: ngân sách thăng bằng, có thể dịch chuyển thunhập tiền tệ theo hướng góp phần chống suy thoái bằng cách làm tăng mức tiêuthụ
- CSTT chống lạm phát: ngân sách thăng bằng, vẫn có thể tác dụng ngượcvới CSTT, làm tăng giá cả
Cho nên, ngay trong trường hợp ngân sách thăng bằng, cơ cấu thu và chingân sách không cùng chiều vẫn có khả năng gây mất cân đối cục bộ trong quan
hệ tiền - hàng
Trang 40Trường hợp ngân sách thiếu hụt: Lúc này, chính phủ phải đi vay để bù đắpcho sự thiếu hụt ngân sách.Tác động của nó thế nào hoàn toàn phụ thuộc vàochính phủ vay ở đâu Có 4 nguồn chỉnh phủ có thể vay để bù đắp thiếu hụt ngânsách: vay dân cư, vay nước ngoài, vay hệ thống tín dụng và tài chính trong nước,vay NHTW Trường hợp vay NHTW thì tiền sẽ được phát hành thêm, làm tăngkhối lượng tiền trong nền kinh tế Khi chính phủ vay nước ngoài, thường là bằngvàng hoặc ngoại tệ thì phải ký quỹ số vay được tại NHTW để rút tiền mặt ra chitiêu, làm khối lượng tiền tệ trong lưu thông tăng lên Như vậy, cả hai trường hợpđều làm tăng khối lượng tiền tệ, gây áp lực lạm phát tiềm tàng Do vậy, cách tốtnhất là phấn đấu một ngân sách thăng bằng, không nên bội chi để bù đắp chi phíhành chính tối thiểu mà ngân sách phải phấn đấu thu để trang trải các nhu cầuchi tiêu thường xuyên Chi cho đầu tư, nếu thiếu thì phải tài trợ bằng cách pháthành trái phiếu chính phủ để vay nhân dân, các NHTM trên thị trường tiền tệ vàthị trường vốn.
Trường hợp ngân sách thặng dư: Đây là trường hợp rất đặc biệt vì nó rútbớt khối lượng tiền tệ dư thừa, tác động có lợi cho mối tương quan giữa tổngcung và tổng cầu tiền tệ
1.1.2 Cơ chế truyền dẫn công cụ điều hành chính sách tiền tệ trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô
1.1.2.1 Tổng quan
Lãi suất chính thức là lãi suất chỉ đạo của NHTW công bố làm cơ sở thamkhảo cho các NHTM xây dựng nên các mức lãi suất huy động và cho vay đối vớinền kinh tế, đồng thời mức lãi suất này cũng là một chỉ báo về định hướng điềuhành CSTT của NHTW Tùy theo từng nước, lãi suất chính thức có thể được gọidưới các tên khác nhau, như lãi suất LNH định hướng (Fed fund rate) đối với
Mỹ, lãi suất tái cấp vốn (Refinancing rate) đối với NHTW Châu Âu, “Lãi suấtRepo1” đối với NHTW Anh, Thuỵ điển,… Lãi suất chính thức đóng vai tròtruyền dẫn tác động của CSTT đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô
1 Repurchase: Là việc NHTW mua lại các GTCG do các NHTM sở hữu.