iểu luận: Công tác xã hội với người có HIV Những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm trình bày tổng quan về công tác xã hội với người có HIV, nội dung chính của công tác xã hội với người có HIV, thực tiễn công tác xã hội với người có HIV
Trang 1Tiểu luận
CTXH với người có HIV - Những
vấn đề lý luận và thực tiễn
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHÚ THÍCH 5
* Các từ viết tắt 5
* Các từ khóa 5
* Danh mục các hình và các bảng 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Lý do chọn đề tài 7
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
1.2.1 Ý nghĩa khoa học 8
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 8
1.3.1 Đ ối tượng nghiên cứu 8
1.3.2 K hách thể nghiên cứu 8
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 8
1.4 Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
1.4.1 M ục đích nghiên cứu 8
1.4.2 M ục tiêu nghiên cứu 9
1.4.3 N hiệm vụ nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.5.1 Phương pháp chung nhất: DVBC & DVLS 9
1.5.2 Các phương pháp riêng 9
1.5.3 Phương pháp đặc thù của công tác xã hội 9
1.6 Thao tác hóa khái niệm 10
Trang 31.7 Giả thuyết nghiên cứu 10
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
2.1 Những kiến thức cơ bản về HIV/AID S 11
2.1.1 K hái niệm về H IV/AIDS 11
2.1.2 Cơ chế hoạt động của HIV 12
2.1.3 Các giai đoạn phát triển của H IV 13
2.1.4 X ét nghiệm HIV 15
2.2 Phương thức lây truyền HIV và cách phòng tránh 18
2.2.1 Các con đường lây truyền HIV 18
2.2.2 Các biện pháp phòng tránh 23
2.2.3 Đ iều trị HIV bằng thuốc A RV (Retrovirus) 24
2.3 Thực trạng HIV trên thế giới và ở Việt Nam 30
2.3.1 Thực trạng H IV trên thế giới 30
2.3.2 Thực trạng H IV ở Việt Nam 31
2.4 Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà 34
2.4.2 Các cơ sở để xây dựng và triển khai hoạt động hỗ trợ và chăm sóc tại nhà 34
2.4.3 Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà 36
CHƯƠNG III: NỘI DUNG V À KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
3.1 Người có HIV/AIDS 39
3.1.1 Đ ặc điểm tâm, sinh lý của người có HIV 39
3.1.2 Các nhu cầu của người có HIV 40
3.1.3 Các bệnh thường gặp ở người có HIV 40
3.1.4 M ột số đối tượng có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS cao 29
3.1.5 Phụ nữ mang thai có HIV 46
3.2 Công tác xã hội với người có HIV/AIDS 49
3.2.1 M ục đích của công tác xã hội với người có HIV/AIDS 49
3.2.2 N hững hoạt động, dịch vụ trợ giúp người có HIV/AID S 50
3.2.3 Chăm sóc người có HIV/AIDS tại nhà 50
Trang 43.2.4 Tham vấn cho người có HIV 56
3.3 Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người có HIV/AID S 61
3.3.1 Tiếp cận thân chủ 61
3.3.2 N hận diện vấn đề 63
3.3.3 Thu thập thông tin 64
3.3.4 Chẩn đoán 64
3.3.5 Lên kế hoạch trợ giúp 65
3.3.6 Thực hiện kế hoạch 65
3.3.7 Lượng giá 66
3.4 Tiến trình công tác xã hội nhóm với người có HIV/AIDS 67
3.4.1 Thành lập nhóm 67
3.4.2 K hảo sát nhóm 67
3.4.3 D uy trì nhóm 67
3.4.4 K ết thúc nhóm 68
3.5 Các chương trình, mục tiêu can thiệp hiệu quả phòng chống HIV/AID S 69
3.5.1 K hái niệm về chương trình, mục tiêu phòng chống HIV/A IDS 69
3.5.2 Lựa chọn chương trình can thiệp 70
3.5.3 Các chương trình, mục tiêu can thiệp cụ thể 71
3.5.4 Các lưu ý khi can thiệp 74
3.5.5 Luật phòng chống H IV/AIDS 74
3.6 Kiến thức, thái độ và kỹ năng cần có của nhân viên công tác xã hội 76
3.6.1 K iến thức 76
3.6.2 Thái độ 76
3.6.3 K ỹ năng 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
* Danh mục tài liệu tham khảo 79
PHỤ LỤC: 82
* Phụ lục 1: Top 10 web hay nhất về HIV/AID S trên thế giới 82
Trang 5* Phụ lục 2: Đ ịa chỉ xét nghiệm miễn phí (VCT) của Chân Trời Mới 83
LỜI NÓI ĐẦU
N gày nay, HIV/AIDS đang là vấn đề toàn cầu Đ òi hỏi sự tham gia, hợp tác
của tất cả các nước trên thế giới Đ ã có rất nhiều đề tài, mục tiêu, dự án, chương trình phòng chống H IV/AIDS được thực hiện bởi chính phủ cũng như các tổ chức phi chính phủ Hoạt động Công tác xã hội với người có HIV/AID S đã rất phổ biến ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển N hưng, ở Việt Nam, Công tác xã hội với người có HIV là một lĩnh vực hoàn toàn mới Do đó, cần có sự nỗ lực và hợp tác của tất cả các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội, nhân viên CTX H và đặc biệt là của những người có HIV/AID S
HIV/AID S có thể phòng tránh và ngăn chặn được Đ úng vậy, nếu như công
tác phòng tránh H IV được thực hiện có kế hoạch và hiệu quả, thì vấn đề phòng tránh
H IV sẽ thực hiện được Tuy nhiên, một sự thật đáng buồn là: HIV/AID S đang gây ra những hậu quả và thiệt hại lớn ngày càng gia tăng cho mọi người Do hậu quả của
H IV, đã có rất nhiều người nhiễm bệnh, chết dần, chết mòn trong sự chờ đợi thuốc đặc trị N gày càng có nhiều trẻ em trở thành trẻ mồ côi, bị phân biệt đối xử H IV/AIDS không chỉ có ở thành phố mà còn len lỏi đến từng ngõ ngách phía sau cổng làng yên bình
C ông tác xã hội với người có HIV/AID S là một trong những hoạt động thiết thực và đặc biệt quan trọng H oạt động này không chỉ trợ giúp cho người có
H IV/AIDS vươn lên đấu tranh với bệnh tật Đồng thời, giúp phát hiện sớm H IV và góp phần quan trọng trong ngăn ngừa sự lây truyền H IV Bên cạnh đó, nhờ hoạt động công tác xã hội với người có H IV mà nhân viên CTXH kết nối các nguồn lực trợ giúp cho thân chủ H uy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống H IV Giúp cho mọi người nhận thức sâu sắc hơn về HIV, người có HIV, công tác phòng tránh
H IV và cách chăm sóc cho người có HIV
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
+ Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
+ Chương II: Cơ sở lý luận
+ Chương III: N ội dung và kết quả nghiên cứu
Trang 6“Hãy chung tay vì những người có HIV/AIDS”
A IDS: H ội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
A RT: Liệu pháp điều trị sử dụng thuốc kháng vi rút H IV
A RV: Thuốc điều trị kháng vi rút H IV
CD4: Tế bào bạch cầu lympho bào T4
H IV: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
Trang 7+ HIV/AIDS
+ Người có HIV/A IDS
+ Công tác xã hội với người có H IV/AIDS
* Danh mục các hình và các bảng:
Trang
- Hình 1.1 Các tổ chức phòng chống H IV/AID S trên thế giới 6
- Hình 1.2 Cấu tạo của virut HIV 11
- Hình 2.1 Chu trình nhân bản của H IV 14
- Hình 2.2 Thuốc ARV 24
- Hình 3.1 Nhóm đồng đẳng 67
- Hình 3.2 Các hoạt động truyền thông về HIV 69
- Bảng 1.1 Tác dụng phụ của thuốc PEP 15
- Bảng 1.2 Quy trình xét nghiệm khẳng định H IV dương tính 18
- Bảng 2.1 Các khuyến cáo về sử dụng 20
- Bảng 2.2 Phác đồ điều trị phơi nhiễm 20
- Bảng 2.3 Lưu ý về các loại thuốc PEP và cách xử trí 21
- Bảng 2.4 Bảng các chữ viết tắt (Thuốc A RV và các vấn đề liên quan) 24
- Bảng 2.5 Các tác dụng phụ mức độ nhẹ của các phác đồ hàng thứ nhất và hướng xử trí 29
- Bảng 2.6 Các độc tính chủ yếu của các thuốc ARV và xử trí 29
- Bảng 3.1 Thang nhu cầu của M aslov 40
- Bảng 3.2 Chăm sóc bệnh nhân đau đầu và biểu hiện thần kinh 56
- Bảng 3.3 Các kỹ năng, kỹ thuật sử dụng trong tiếp cận TC 62
- Bảng 3.4 Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề TC 63
- Bảng 3.5 Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin 64
- Bảng 3.6 Sơ đồ quản lý lâm sàng người nhiễm H IV 70
Hình 1.1 Các tổ chức phòng chống HIV/AID S thế giới
Trang 8NỘI DUNG CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
HIV/AID S đang lây lan với tốc độ chóng mặt Giờ đây H IV không chỉ là vấn
đề sức khoẻ cộng đồng và gây hậu quả ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội N ó có thể cướp đi 1/10 lực lượng lao động, tạo ra số lượng lớn trẻ mồ côi, làm gia tăng nghèo đói và tạo ra bất bình đẳng và đặt áp lực nặng nề lên các dịch vụ xã hội,
C ông tác xã hội với người có HIV là một lĩnh vực mới và có tầm ảnh hưởng lớn Hiện nay, Công tác xã hội mới bước đầu hình thành và phát triển ở Việt nam, do
đó việc nghiên cứu, tìm hiểu và thực hành CTXH với người có H IV là rất quan trọng
và có tính chất cấp thiết NVCTXH làm việc trong lĩnh vực này đòi hỏi phải nắm vững
cơ sở lý luận về H IV; để từ đó xây dựng biện pháp can thiệp, trợ giúp cho người có
H IV trong thực tiễn
Việc điều trị, chăm sóc sức khoẻ cơ bản hàng năm đối với một bệnh nhân có
H IV/AIDS; thậm chí chưa kể đến các loại thuốc đặc trị, có thể tốn kém gấp từ 2 đến 3 lần tổng sản phẩm quốc nội (G DP) bình quân đầu người tại các quốc gia nghèo nhất
H IV/AIDS đã thực sự làm giảm G DP bình quân đầu người hàng năm tại những quốc
Trang 9gia châu Phi bị tác động mạnh bởi căn bệnh này và đe doạ “xoá nhoà” những thành tựu phát triển của họ trong 50 năm qua
Việc nghiên cứu lý luận về H IV rất quan trọng, cung cấp cho tiến trình công tác
xã hội với người có H IV những cơ sở, tiền đề để thực hành Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện hệ thống lý thuyết về công tác xã hội N hóm người có H IV là một trong những nhóm yếu thế đặc biệt nhất trong số các nhóm yếu thế Và là nhóm yếu thế nhạy cảm nhất
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
+ Hệ thống, bổ sung các cơ sở lý luận về HIV/A IDS, người có HIV/AID S và công tác
xã hội với người có H IV
+ Hoàn thiện lý luận về các phương pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV/A IDS
+ Tạo cơ sở cho việc thực hành CTX H với người có HIV/AIDS
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn:
+ Giúp N VCTX H có thái độ đúng đắn với người có H IV trong tiến trình trợ giúp
+ Giúp cho mọi người hiểu và giảm sự kỳ thị và tiến tới không còn kỳ thị người có
H IV
+ Giúp người có HIV/AIDS, gia đình người có H IV biết cách phòng tránh, giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng của HIV đến cuộc sống
1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đ ối tượng nghiên cứu
+ HIV/AIDS
+ Người có HIV/A IDS
+ Các kiến thức, kỹ năng trong công tác xã hội với người có HIV
1.3.2 Khách thể nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận về HIV/A IDS và người có HIV/A IDS
+ Hoạt động công tác xã hội với người có H IV/AIDS
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu các tài liệu sẵn có, thực trạng HIV/AIDS được đăng tải trên các phương tiện truyền thông
Trang 10+ Các hoạt động can thiệp, trợ giúp người có HIV/AIDS của N hà nước và các tổ chức
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Hiểu được H IV/AID S là gì?
+ Tìm hiểu về các vấn đề của người có HIV
+ Tìm hiểu các hoạt động can thiệp, trợ giúp cho người có H IV
1.4.3 N hiệm vụ nghiên cứu
+ Đọc, tìm hiểu các tài liệu, sách, mạng internet có liên quan đến H IV/AIDS
+ Phân tích, tổng hợp và làm rõ các vấn đề liên quan đến người có HIV
+ Đánh giá, nhận xét về các hoạt động can thiệp, trợ giúp người có HIV
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp chung nhất: D VBC & D VLS
+ Phương pháp duy vật biện chứng: Đ ặt người có H IV trong mối quan hệ, sự tác động qua lại với các yêu tố môi trường xã hội Từ đó, tìm hiểu nguyên nhân, các nhu cầu, cũng như các nguồn lực hỗ trợ cho người có H IV
+ Phương pháp duy vật lịch sử: Tìm hiểu các điều kiện phát sinh, hình thành và phát triển của H IV/AIDS Sự lây lan cũng như hậu quả của H IV với cuộc sống của con người
1.5.2 Các phương pháp riêng
* Phương pháp phân tích tài liệu:
+ Tìm hiểu, đọc và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến HIV, người có H IV, hoạt động can thiệp trợ giúp người có H IV
+ Tổng hợp, hệ thống lại các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận
* Phương pháp phân tích số liệu sẵn có:
+ Tìm hiểu các số liệu, thống kê về đại dịch H IV, các chính sách, biện pháp can thiệp
Trang 11+ Đánh giá số liệu và tìm ra các xu hướng phát triển của HIV
1.5.3 Phương pháp đặc thù của công tác xã hội
* Phương pháp công tác xã hội cá nhân:
+ Sử dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân với một thân chủ có H IV/AIDS
+ Lập hồ sơ, thu thập thông tin và xây dựng kế hoạch trợ giúp cho TC
+ Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ TC
+ Tham vấn cá nhân và tham vấn gia đình người có H IV
* Phương pháp công tác xã hội nhóm:
+ Xây dựng, thành lập các nhóm tự lực, nhóm đồng đẳng của những người có HIV
+ Can thiệp, trợ giúp cho nhóm hoạt động phát triển để từ đó nhóm có thể tự giúp + Sử dụng tiến trình CTX H nhóm
+ Kết nối các thành viên trong nhóm để tự giúp nhau vượt qua những khó khăn
* Phương pháp phát triển cộng đồng
+ Giáo dục, truyền thông trong cộng đồng về thái độ cư xử đúng đắn với nhóm người
có H IV
+ Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV/AIDS
1.6 Thao tác hoá các khái niệm
* Khái niệm người có HIV/AID S:
+ Là người có HIV/AIDS trong cơ thể, được xét nghiệm có HIV dương tính (H+)
+ Nguyên nhân: Có thể do chủ quan hay khách quan
* Khái niệm Công tác xã hội với người có HIV/AID S
+ Là sự vận dụng các lý thuyết về H IV/AID S, người có H IV/AIDS nhằm khôi phục chức năng xã hội, giải quyết các vấn đề liên quan đến người có H IV/AID S Can thiệp, trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng người có HIV/A IDS thoả mãn các nhu cầu Đồng thời, ngăn chặn sự lây lan của HIV
+ Là khoa học công tác xã hội nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến H IV/AIDS, người có HIV/AID S và những vấn đề của họ
1.7 Giả thuyết nghiên cứu
+ Nhận thức của mọi người về H IV/AIDS vẫn còn rất nhiều hạn chế
Trang 12+ Hoạt động can thiệp và trợ giúp cho người có HIV/AIDS chưa giải quyết được triệt
để các vấn đề của họ
+ Công tác xã hội với người có HIV/AIDS là biện pháp can thiệp khả thi nhất trong số các biện pháp can thiệp, trợ giúp cho người có HIV
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Những kiến thức cơ bản về người có HIV/AIDS
2.1.1 Khái niệm về HIV/AID S
* HIV là gì?
+ HIV là tên viết tắt của từ tiếng anh (HIV - Human Immuno Deficiency Virus) vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
* Cấu tạo vi rút HIV:
Hình 1.2 Cấu tạo của Virut HIV
+ HIV có hình cầu với kích thước rất nhỏ, 110 nanomet Cấu tạo có 3 lớp, lớp ngoài cùng là lớp vỏ có rất nhiều gai nhú giống như quả bông nên nó dễ dàng bám và đột nhập rất nhanh vào các tế bào bạch cầu – tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể Lớp thứ
Trang 13hai là lớp bao trong và trong cùng là toàn bộ gene của vi rút gồm 2 sợi ARN gắn với men sao chép ngược
+ Vỏ của H IV được cấu tạo bởi 1 lớp lipít kép giúp cho nó giữ được sức bền của bề mặt khi nó ở ngoài môi trường G ốp tạo điều kiện thuận lợi cho HIV có thể tồn tại ngoài môi trường từ vài ngày đến 1 tuần, nhất là H IV nằm trong máu trong các bơm kim tiêm của người tiêm chích ma túy
+ HIV dễ dàng thay đổi bộ mã di truyền của nó, do vậy từ 1 H IV ban đầu có thể biến thành nhiều nhóm khác nhau Chính tính dễ đột biến này khiến cho việc chế tạo vac xin phòng bệnh gặp nhiều khó khăn Cho đến nay vẫn chưa có vac xin phòng bệnh này
* HIV sống ở đâu trong cơ thể người?
+ Trong cơ thể người, HIV có nhiều nhất trong máu, trong tinh dịch, dịch âm đạo rồi đến trong sữa của người nhiễm HIV, với số lượng đủ “ngưỡng” để làm lây truyền từ người này sang người kia Đ ây là cơ sở khoa học quan trọng để xác định đường lây truyền của HIV và các biện pháp dự phòng cơ bản
* Khả năng tồn tại của HIV khi ở ngoài cơ thể người
+ Nói chung khi ở ngoài cơ thể người, HIV dễ bị chết ở nhiệt độ cao và bị tiêu diệt bởi các hoá chất khử trùng thông thường
* AID S là gì?
+ A IDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ A cquired Immino
D eficiency Syndorome (viết tắt theo tiếng Pháp là SID A), được dịch ra tiếng Việt là
"Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải" A IDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm
+ Hội chứng là m ột tập hợp các triệu chứng (dấu hiệu, biểu hiện) bệnh VD: hội trứng nhiễm trùng bao gồm các biểu hiện sốt, nhức đầu, môi khô, lưỡi bẩn…
+ AIDS không phải là hội chứng bẩm sinh m à là hội chứng m ắc phải do nhiễm H IV gây ra
+ Thời gian nhiễm AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng
là sức chống đỡ (cơ địa của cơ thể), chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành vi sống và điều kiện chăm sóc y tế của từng người Trung bình từ khi nhiễm đến khi chuyển thành
A IDS ở người lớn kéo dài từ 5 đến 7 năm hoặc cao hơn => lý do khiến cho đại dịch
A IDS rất khó kiểm soát
2.1.2 Cơ chế họat động của HIV khi xâm nhập vào cơ thể người
Trang 14+ Hệ thống miễn dịch của cơ thể có nhiều yếu tố, trong đó tế bào bạch cầu lympho T CD4 (gọi tắt là CD 4) đóng vai trò chỉ huy, nhận diện, báo động và huy động các tế bào Lim phô - T tấn công tiêu diệt vi sinh vật lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể Khi virut
H IV vào cơ thể, nó tấn công ngay vào bạch cầu, đặc biệt là lympho bào T4 Chúng lấy chính chất liệu di truyền của bạch cầu để sinh sôi nảy nở, rồi phá vỡ bạch cầu Cứ như thế HIV tiêu diệt dần các bạch cầu D o số lượng các bạch cầu bị HIV tiêu diệt ngày càng nhiều, dẫn đến hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm dần, cuối cùng là bị vô hiệu hóa và điều đó có nghĩa là cơ thể con người không còn được bảo vệ nữa Lúc đó, mọi mầm bệnh khác (vi trùng, siêu vi trùng, tế bào ung thư…) mặc sức hoành hành gây nên nhiều chứng bệnh nguy hiểm và các bệnh nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi, nấm… và ung thư sẽ nhân cơ hội này tấn công cơ thể dẫn đến tử vong
2.1.3 Các giai đoạn phát triển của HIV
* Quá trình nhiễm HIV tiến triển qua bốn giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn sơ nhiễm HIV (Nhiễm trùng cấp tính)
- Sau khi bị nhiễm H IV một thời gian cơ thể người mới sinh ra kháng thể chống lại
H IV (kháng thể là chất do hệ miễn dịch sinh ra để chống lại các kháng nguyên – là các
vi sinh vật gây bệnh) nhưng trong thời gian khoảng từ 3 tuần đến 3 tháng, đôi khi lâu hơn lượng kháng thể này còn ít nên chưa thể phát hiện được bằng các phương pháp xét nghiệm máu thông thường (phương pháp xét nghiệm tìm kháng thể) Do vậy người ta còn gọi giai đoạn này là giai đoạn cửa sổ
- Giai đoạn này người nhiễm HIV có thể không có bất kỳ một dấu hiệu bất thường nào
M ột số người nhiễm HIV (khoảng 20 – 25%) có thể có các triệu chứng giống như cảm cúm (sốt nhẹ, khó chịu) nhưng các triệu chứng này sẽ tự mất đi sau vài ngày nên cả người nhiễm, người ngoài hay bác sỹ đều không thể nhận biết được
- Vào cuối thời kỳ cửa sổ, khi lượng kháng thể có đủ thì nếu xét nghiệm máu bằng phương pháp thông thường có thể phát hiện được người nhiễm HIV, nghĩa là huyết thanh từ “âm tính” chuyển sang “dương tính”, do vậy người ta còn gọi đây là giai đoạn chuyển đổi huyết thanh
- Cần lưu ý rằng đây là giai đoạn nguy hiểm Vì chưa có kháng thể hay lượng kháng thể này còn ít nên HIV sản sinh rất nhanh và do vậy khả năng lây truyền từ người này sang người khác là rất lớn, trong khi ta không biết ai là người nhiễm và bản thân người nhiễm cũng không biết mình bị nhiễm Đây chính là cơ sở khoa học để đặt ra yêu cầu
dự phòng phổ cập, nghĩa là dự phòng HIV trong mọi trường hợp có tiếp xúc trực tiếp với máu và dịch tiết sinh học của người khác
Trang 15+ Giai đoạn 2: Nhiễm HIV không triệu chứng (thời kỳ ủ bệnh)
- Một thời gian dài sau thời điểm chuyển đổi huyết thanh (có thể kéo dài trung bình là
5 - 10 năm hoặc lâu hơn tuỳ vào thể trạng của người mang H IV), trong cơ thể người nhiễm lượng kháng thể ở mức cao, còn lượng HIV ở mức thấp, nên nhìn chung người nhiễm H IV vẫn không có bất cứ một triệu chứng bất thường nào Tuy vậy bên trong cơ thể con người nhiễm cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa HIV và hệ thống miễn dịch vẫn tiếp tục xảy ra, nhưng bên ngoài người nhiễm vẫn khoẻ mạnh, vẫn có thể lao động, học tập bình thường
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn nhiễm HIV có triệu chứng (giai đoạn cận AIDS)
- Ở giai đoạn này, trong cơ thể người nhiễm HIV lượng kháng thể bắt đầu suy giảm, lượng H IV bắt đầu gia tăng nhanh và ở người nhiễm đã bắt đầu xuất hiện xác triệu chứng bệnh khác nhau, mà thường gặp là sưng hạch kéo dài nhưng không đau ở nhiều nơi trên cơ thể (phổ biến là sưng hạch ở vùng cổ và nách) và các triệu chứng khác như sụt cần, sốt đổ mồ hôi trộm, tiêu chảy, rối loạn cảm giác, giảm sút trí nhớ… Tuy nhiên các dấu hiệu này cũng thường gặp ở nhiều loại bệnh khác nhau nên không thể dựa vào chúng đẻ nói rằng ai đó đã bị nhiễm HIV
+ Giai đoạn 4: Giai đoạn AIDS
- Đây là giai đoạn cuối cùng của nhiễm HIV Vào giai đoạn này trong cơ thể người nhiễm lượng kháng thể suy giảm mạnh, lượng HIV tăng lên nhanh chón, hệ thống miễn dịch bị suy giảm hoàn toàn và người nhiễm chuyển sang giai đoạn AID S với sự xuất hiện của nhiều bệnh khác nhau Ở giai đoạn này với các biểu hiện lâm sàng bao gồm các dấu hiệu, triệu chứng của nhiễm trùng cơ hội và ung thư tất yếu dẫn đến tử vong G iai đoạn này thường rất ngắn (khoảng vài tháng là bệnh nhân tử vong)
* Các biểu hiện lâm sàng của AIDS
+ Mệt mỏi kéo dài nhiều ngày mà không có nguyên nhân rõ ràng
+ Sút cân hơn 10% trọng lượng cơ thể sau 2 tháng
+ Sốt kéo dài hơn 1 tháng, kèm theo rét run, ớn lạnh và ra mồ hôi nhiều về đêm
+ Tiêu chảy kéo dài hơn 1 tháng
+ Ho dai dẳng kéo dài hơn 1 tháng
+ Viêm n gứ a da toàn thân
+ Xuất hiện nhiều vết đỏ, bầm tím trên da và niêm mạc miệng, mũi, trực tràng
Trang 16+ Sưng hạch, đặc biệt là ở cổ, nách, bẹn không có nguyên nhân rõ ràng và kéo dài khoảng 2 tuần
Hình 2.1 Chu trình nhân bản của HIV
H IV (chất do cơ thể sản sinh ra nhằm chống lại vius HIV Nếu trong máu của ai đó có kháng thể H IV thì có nghĩa là người đó đã bị nhiễm
+ Tuy nhiên, do độ chính xác của mỗi phương pháp xét nghiệm nêu trên còn hạn chế nên để khẳng định chắc chắn một người có bị nhiễm HIV hay không, Bộ Y tế quy định phải làm xét nghiệm 3 lần với 3 phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau, nếu
cả 3 đều cho kết quả dương tính thì mới khẳng định người được xét nghiệm đã nhiễm
Trang 17Tên
thuốc
Viết tắt Liều dùng
Viên/
Ngày
Tác dụng của thức ăn
C ác tác dụng phụ
Các thuốc ức chế men sao chép ngược Nucleoside (NRTI)
m ỏi, Đau đầu Buồn nôn, nôn, viêm gan Bệnh
lý cơ T oan lactic với thoái hóa m ỡ gan
Stavudine d4T
<60 kg: 30 mg hai lần một ngày
³ 60 kg: 40 mg hai lần một ngày
2 Không ảnh hưởng
Bệnh lý thần kinh ngoại biên Buồn nôn, nôn, tăng men gan Toan lactic với thoái hóa mỡ gan
Didanosine ddI
<60 kg: 125 m g hai lần một ngày
³ 60 kg: 200 m g hai lần một ngày
4 Uống 30 đến 60 phút trước bữa ăn
Bệnh lý thần kinh ngoại biên, Đau đầu Viêm tụy, Buồn nôn, t iêu chảy, đau bụng Phát ban, sốt ; Toan lactic với thoái hóa m ỡ gan
Lamivudine 3TC
150 mg hai lần một ngày hoặc 300 mg ngày một lần
2 Không ảnh hưởng
Độc tính thấp Đau đầu,mất ngủ Phát ban Toan lactic, thoái hóa
Phản ứng quá
m ẫn (sốt, phát ban, buồn nôn, nôn, đau bụng
có thể dẫn tới tử vong khi dùng lại)
Toan lactic với thoái hóa m ỡ gan
Trang 18Efavirenz EFV 600 mg trước khi đi
T ránh dùng sau bữa ăn nhiều chất béo
Phát ban, hội chứng Stevens- Johnson Các triệu chứng thần kinh, bao gồm m ất ngủ, ác
m ộng, ảo giác, rối loạn tâm trạng;
T ăng men gan Gây dị dạng thai Chống chỉ định cho phụ nữ
2 Không ảnh hưởng
Phát ban, hội chứng Stevens- Johnson
6
Uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăns;
T ránh dùng đồng thời với ddI trong vòng 1 giờ
Sỏi thận; Buồn nôn, Đau đầu, chóng mặt, tăng bilirubin gián tiếp , khô da, rụng tóc
T ăng đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ
Không dung nạp tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng; Đau đầu; Viêm gan
T ăng đường huyết, rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ SQV/r 1000mg/100mg hai
lần một ngày
Trang 19Nelfinavir NFV 1250 mg hai lần
Uống trong bữa ăn
để tăng nồng độ thuốc
Tiêu chảy; Tăng đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ
và rối loạn chuyển hóa m ỡ
Lopinavir LPV/r LPV/r: 400 mg/100
mg hai lần một ngày 6 Không ảnh hưởng
Không dung nạp tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu chảy Phát ban; Đau đầu; T ăng đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ và rối loạn chuyển hóa m ỡ
Ritonavir RTV
Chủ yếu dùng để hỗ trợ các thuốc PI khác
12
Nếu dùng đơn độc, uống trong bữa ăn
để tăng nồng độ thuốc và khả năng dung nạp
Không dung nạp tiêu hóa, Buồn nôn, nôn, tiêu chảy Rối loạn vị giác; Viêm gan; Tăng đường huyết, Rối loạn phân bổ m ỡ
và rối loạn chuyển hóa m ỡ
Bảng 1.2.Quy trình xét nghiệm khẳng định HIV dương tính
Trang 202.2 Phương thức lây truyền HIV và cách phòng tránh
2.2.1 Phương thức lây truyền HIV/AID S
+ Có rất nhiều cách, trường hợp lây truyền H IV từ người này sang người khác, song dựa vào phương thức lây truyền người ta xác định có ba con đường lây truyền cơ bản
Đ ó là lây truyền qua đường máu, đường tình dục không an toàn và từ mẹ sang con
* HIV lây truyền qua đường máu
+ Về nguyên tắc, có thể nói mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm H IV đều có thể bị lây nhiễm H IV
-+ Con đường này có tỷ lệ lây rất cao (100%)
* HIV lây truyền qua đường tình dục
+ Về nguyên tắc, có thể nói, mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người nhiễm H IV đều có thể bị lây truyền HIV
+ Đây là con đường làm lây nhiễm H IV lớn nhất trên thế giới chiếm tới 80%
* HIV lây truyền từ mẹ sang con
Trang 21+ HIV lây truyền từ mẹ có HIV sang con trong thời kỳ mang thai, sinh nở và nuôi con
bú
+ Khi m ang thai: HIV từ máu của mẹ bị nhiễm HIV qua nhau thai để vào cơ thể thai
nhi
+ Khi sinh: HIV từ nước ối, dịch tử cung, dịch âm đạo của mẹ xâm nhập vào trẻ khi
sinh (qua niêm mạc mắt, mũi, hậu môn hoặc da sây sát của trẻ trong quá trình đẻ
+ Khi cho con bú: HIV có thể lây qua sữa hoặc qua các vết nứt ở núm vú người mẹ,
nhất là khi trẻ đang có tổn thương ở niêm mạc miệng hoặc khi trẻ mọc răng cắn núm
vú chảy máu…
+ Đ ường lây truyền này có tỷ lệ thấp: dưới 30% nếu không có can thiệp y tế và chỉ
còn 0 – 5% nếu có sự tư vấn và chăm sóc, hỗ trợ y tế
* Các con đường không làm lây truyền HIV
+ Do H IV không có hoặc có rất ít trong nước bọt, nước mắt, mồ hôi, nước tiêu… nên
H IV không lây truyền qua những tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV, ví dụ:
+ Ăn chung mâm, bàn, uống chung cốc…
+ HIV không lây khi ho hay hắt hơi
+ HIV không lây khi ôm hôn xã giao, bắt tay, dùng chung nhà tắm, chung xe cộ, bể bơi, chung phòng làm việc…
+ Như vậy chúng ta có thể sống, làm việc, học tập… chung với người nhiễm H IV mà không sợ bị lây nhiễm H IV nếu ta không có tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch sinh dục
và các dịch sinh học khác của họ
+ Muỗi, côn trùng đốt, súc vật cắn không làm lây truyền HIV
* Phơi nhiễm HIV:
+ Phơi nhiễm là trường hợp những người bình thường (người không có HIV) không may tiếp xúc với máu hoặc chất dịch của người có H IV (chỗ tiếp xúc đó là vết thương hoặc lớp niêm mạc) Chúng ta chưa biết có bị nhiễm H hay không, lúc này chúng ta đang có nguy cơ và có thể bị phơi nhiễm
+ Để phòng tránh được phơi nhiễm Người ta thường sử dụng các thuốc PEP
+ Thuốc phòng, chống phơi nhiễm PEP giống như thuốc chữa cháy cho người bị phơi nhiễm H IV Cho nên khi sử dụng thuốc cần chú ý đến các vấn đề sau đây:
- Các khuyến cáo khi sử dụng thuốc
Trang 22- Độc tính, đặc điểm của thuốc có liên quan và các xử trí
Bảng 2.1 Các khuyến cáo về sử dụng PEP
Bảng 2.2 Phác đồ điều trị phơi nhiễm
Phơi nhiễm nguy cơ cao Phơi nhiễm nguy cơ th ấp Phác đồ điều trị
ZDV + 3TC hoặc d4T + 3TC cộng với: NFV/LPV/r hoặc EFV
ZDV + 3T C hoặc d4T + 3T C
Theo dõi
- Xét nghiệm HIV sau 1, 3 và 6 tháng
- Xét nghiệm theo dõi tác dụng phụ của thuốc ARV: Công thức máu, ALT /SGPT lúc bắt đầu điều trị và sau 2 tuần; đường máu nếu sử
Trang 23- EFV: 600mg uống 1 lần vào tối
Bảng 2.3 Lưu ý về các loại thuốc PEP và cách xử trí
- Thường xuất hiện trong vòng 1 năm đầu
- Biểu hiện: rối loạn cảm giác ngoại vi, chủ yếu ở các đầu chi kiểu đeo găng; đi lại khó khăn do
đau
- Điều trị bằng amitriptyline 25mg 1 lần/ngày hoặc vitamin B các loại
- Nếu nặng - thay d4T hoặc ddI bằng AZT
Viêm tuỵ d4T, ddI
- Đau bụng, buồn nôn, nôn, sốt…
- Tăng amylase máu
- D ừng mọi thuốc ARV
- K hi hết các triệu chứng - bắt đầu lại với AZT
Phân bố lại
mỡ
N RTI (d4T), PI
- Tăng tích tụ mỡ ở ngực, bụng, lưng và gáy; teo
mô mỡ ở cánh tay, cẳng chân, mông, và má
- Thường tồn tại vĩnh
viễn
- Tư vấn cho ngời bệnh về các thay đổi hình dáng cơ thể liên quan đến các thuốc ARV
- Men gan tăng ≥ 3 lần bình thường có/không có
- Dừng mọi thuốc A RV nếu men gan tăng gấp 5 lần bình
Trang 24biểu hiện lâm sàng khác.
Phát ban NVP, EFV, A BC
-Thường xuất hiện sớm, trong vòng1-3 thángđầu
- Biểu hiện có thể nhẹ hoặc nặng, đe doạ tính mạng Tái sử dụng A BC
có thể dẫn đến shock phản vệ
- Dừng mọi thuốc ARV và điều trị hỗ trợ cho đến khi hết
triệu chứng
- D ừng hẳn A BC nếu có phát ban Dừng NVP, EFV cho những trờng hợp mẩn da kèm các triệu chứng toàn thân
- Thường xuất hiện muộn (sau vài tháng)
- Biểu hiện: mệt nặng, buồn nôn, nôn, sút cân, đau cơ, gan to; tăng acid lactic, men gan, amylase
- Theo dõi lactate thờng quy ở người bệnh chưa
có triệu chứng không có
tác dụng
- Dừng mọi thuốc A RV: các triệu chứng có thể tiếp tục hoặc tiến triển xấu đi ngay cả sau khi dừng thuốc
- Điều trị hỗ trợ thở oxy, truyền dịch và bổ sung điện giải, điều chỉnh toan máu
cảm
- Tham khảo ý kiến chuyên khoa Tâm thần
- Nếu nặng, dừng EFV và thay thế bằng N VP
- Biểu hiện: thiếu máu nặng, có thể kèm hạ bạch
cầu
- D ừng ZDV, thay bằng một thuốc N RTI khác
Độc tính
với cơ
NRTI: d4T, ddI, ZDV
- Thường xuất hiện muộn
- Biểu hiện: đau cơ, tăng creatinine kinase
- N ếu biểu hiện nhẹ - điều trị thuốc giảm đau
- Nếu nặng - thay thuốc gây độc tính với cơ bằng 3TC
- N ếu không đáp ứng và biểu hiện nặng - thay thuốc
- Xuất hiện vào bất kỳ giai đoạn điều trị nào, gặp nhiều ở trẻ em
- Khuyên bệnh nhân uống nhiều nước và tiếp tục IDV
- N ếu bệnh nhân không uống
Trang 25- Biểu hiện của sỏi thận được nhiều nước, xem xét
thay ID V bằng một thuốc
ARV khác
2.2.2 Các biện pháp phòng tránh
* Phòng lây nhiễm HIV/AID S qua đường tình dục
+ Thực hiện các hành vi tình dục an toàn cho mỗi cá nhân thông qua việc thực hiện 3
chữ: A,B,C của cuộc sống tình dục của mỗi cá nhân
A : A bsitnence: Không quan hệ tình dục với bất kỳ ai
B: Beautiful: Chung thủy với một bạn tình duy nhất
C: Condom: bao cao su: luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
+ Tăng cường các dịch vụ khám và điều trị sớm các bệnh lây truyền qua đường tình
dục
+ Tuyên truyền và khuyến khích sử dụng BCS một cách rộng rãi
+ Tổ chức tuyên truyền giáo dục cho những người hành nghề mại dâm như tổ chức
giáo dục đồng đẳng, khuyến khích sử dụng BCS
* Phòng lây nhiễm qua con đường máu
+ Thực hiện truyền máu an toàn
- Phát hiện và điều trị sớm các bệnh gây thiếu máu làm giảm nhu cầu truyền máu
- Sàng lọc máu trước khi truyền
- Xây dựng ngân hàng máu qua tuyển người cho máu có nguy cơ thấp hoặc vận động hiến máu nhân đạo
- Áp dụng các biện pháp vô trùng, diệt trùng trong mọi dụng cụ trong mọi thủ thuật
xuyên chích qua da niêm mạc Sử dụng các phương tiện phòng hộ khi tiếp xúc với máu và dịch của người bệnh
- Thực hiện chương trình giảm thiểu tác hại đối với người nghiện chích m a túy như tổ
chức giáo dục đồng đẳng, chương trình bơm kim tiêm sạch…
* Phòng lây nhiễm từ mẹ sang con
+ Giáo dục và tư vấn cho mọi phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ về nguy cơ dễ bị lây nhiễm
H IV và khả năng lây nhiễm cho con khi người mẹ có HIV
+ Xét nghiệm H IV trước khi xây dựng gia đình
Trang 26+ Khi người phụ nữ có H muốn có con thì nên có tư vấn và hỗ trợ của y tế để có biện pháp phòng lây nhiễm cho con
+ Phòng tránh lây nhiễm cả trước, trong và sau khi sinh con
+ Sau khi sinh con, không nên cho con bú
2.2.3 Đ iều trị HIV bằng thuốc ARV (Retrovi rus)
ant i-HBc Ant i-Hepatitis B core antigen - Kháng thể với kháng nguyên nhân của virus
viêm gan B
anti- HBe Ant i-Hepatitis B envelop antigen – Kháng thể với kháng nguyên vỏ nhân của
virus viêm gan B
anti- HCV Ant i-Hepatitis C antibody – Kháng thể với virus viêm gan C
ARV Antiretroviral – T huốc kháng virus sao chép ngược
Trang 27DNT Dịch não tuỷ
DOT Directly observed therapy - Điều trị có giám sát trực tiếp
ELISA Enzyme-linked imm unosorbent assay-Xét nghiệm hấp phụ m iễn dịch gắn m en
HAART Highly active antiretroviral therapy - Điều trị kháng retrovirus hiệu quả cao
HBeAg Hepatitis B Envelop Antigen - kháng nguyên vỏ nhân của virus viêm gan B
HBsAg Hepatitis B surface antigen - kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B
HIV Human imm unodeficiency virus -Virus gây suy giảm miễn dịch ở người HPV Hum an papilom a virus - Virus gây u nhú ở người
HSV Herpes sim plex virus - Virus Herpes sim plex
LIP Lymphoid int erstitial pneum onia - Viêm phổi kẽ thâm nhiễm lymphô bào
MAC Mycobacterium avium complex - Phức hợp Mycobacterium avium
NRT I Nucleoside reverse transcriptase inhibitor - T huốc ức chế men sao chép ngược
nucleoside
NNRT I Non-nucleoside reverse transcript ase inhibitor - Thuốc ức chế m en sao chép
ngược non - nucleoside
PCR Polym erase chain reaction - Phản ứng nhân chuỗi m en polymerase
PI Prot ease inhibitor - Thuốc ức chế men protease
Trang 28T PHA T pallidum hem - agglutination - Phản ứng ngưng kết hồng cầu với xoắn
* Mục dích điều trị bằng thuốc ARV :
+ Làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự nhân lên của virus
+ Phục hồi chức năng miễn dịch
+ Giảm tần suất mắc và tử vong do các bệnh liên quan đến H IV
+ Cải thiện sức khoẻ và kéo dài thời gian sống
+ Làm giảm sự lây truyền HIV và ngăn ngừa sự lây nhiễm H IV sau phơi nhiễm
+ Sự tuân thủ là yếu tố quan trọng quyết định thành công của điều trị kháng retrovirus
+ Các thuốc kháng retrovirus chỉ có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus mà không chữa khỏi hoàn toàn bệnh H IV nên người bệnh phải điều trị kéo dài suốt cuộc đời và vẫn phải áp dụng các biện pháp dự phòng để tránh lây truyền virus cho người khác + Người bệnh điều trị kháng retrovirus khi chưa có tình trạng miễn dịch được phục hồi vẫn phải điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội
* Tác dụng của thuốc ARV:
+ Hiện tại không có vaccine nào để phòng ngừa lây nhiễm H IV, và cũng không có một liệu pháp nào có thể loại bỏ hoàn toàn vi-rút H IV ra khỏi cơ thể
+ Tuy nhiên, những người sống chung với AIDS hiện nay có thể kéo dài và cải thiện chất lượng cuộc sống bằng liệu pháp điều trị kháng vi-rút, hay còn gọi là ART (viết tắt của A nti- Retroviral Therapy) A RT là liệu pháp điều trị sử dụng các thuốc kháng vi-rút, hay còn gọi là thuốc ARV (Anti-retrovirus) Các thuốc ARV này có tác dụng làm chậm sự nhân lên của HIV trong cơ thể, do đó tăng khả năng miễn dịch và ít mắc các nhiễm trùng cơ hội
Trang 29* Những lưu ý khi sử dụng thuốc ARV
+ Những trường hợp được chỉ định sử dụng ARV: Chỉ dùng cho bệnh nhân “Có chỉ
định” vì không phải tất cả mọi người có HIV đều có chỉ định điều trị bằng ARV
- Chỉ định điều trị khi người có H IV chuyển sang giai đoạn AIDS và có số tế bào lympho, CD 4 <200
- Đề điều trị dự phòng phơi nhiễm H IV
- Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con
+ Phải tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị
K hi sử dụng A RV, người nhiễm HIV/AID S cần đáp ứng trên 95% quy định của p hác
đồ thì việc điều trị mới có hiệu quả
* Một số tác dụng phụ hay gặp khi dùng ARV và cách hạn chế tác dụng phụ:
+ Buồn nôn: hay gặp khi dùng các thuốc: zidovudin (ZD V), stavudin (d4T); didanosin (ddI); abacavir (ABC); tenofovir (TDF); indinavir (IDV); saquinavir (SQ V); lopinavir (LPV); ritonavir (RTV) Đ ể hạn chế tác dụng phụ này, có thể cho uống thuốc trong bữa ăn Tuy nhiên, IDV và ddI không nên dùng trong bữa ăn vì ảnh hưởng tới hấp thu
và chuyển hóa thuốc
+ Tiêu chảy: thường gặp khi dùng các thuốc: TD F, SQV, LPV, RTV Khi bị tiêu chảy cần bù nước điện giải đầy đủ bằng đường uống (oresol) hoặc đường truyền nếu nặng
Có thể phải dùng các thuốc chống tiêu chảy để hạn chế tiêu chảy tạm thời
+ Đ au đầu: có thể gặp khi trong phác đồ điều trị có các loại thuốc như: ZD V, lamivudin (3TC), IDV, SQV, LPV Có thể dùng thuốc giảm đau thông thường như paracetamol để giảm bớt đau đầu cho người bệnh
+ Đau bụng, khó chịu ở bụng: thường gặp khi dùng các loại thuốc sau: ddI, A BC, SQ V cần theo dõi kỹ, nếu đau liên tục cần tới cơ sở y tế nơi cấp thuốc để được hướng dẫn thêm, thậm chí phải thay thế thuốc khác hoặc đổi phác đồ
+ Nổi ban đỏ, ngứa: các loại thuốc như ddI, 3TC, ABC, EFV, N VP, LPV có thể gây dị ứng Nhẹ thì có biểu hiện ban đỏ rải rác, ngứa hết khi điều trị bằng kháng histamin; nhưng cũng có thể bị dị ứng nặng như hội chứng Stevens Johnson, Lyell có thể đe dọa tính mạng (có thể gặp khi dùng các thuốc: EFV, NVP) Khi bị dị ứng thuốc nặng cần ngừng thuốc ngay và điều trị tích cực tại các trung tâm y tế có đủ điều kiện
+ Rối loạn giấc ngủ, ác mộng: hay gặp biểu hiện này khi dùng các thuốc sau: EFV, 3TC Nên dùng vào buổi tối, trước khi đi ngủ Các triệu chứng này thường không kéo dài Có thể dùng các loại thuốc an thần, thuốc hỗ trợ để ngủ tốt hơn
Trang 30* Một số độc tính, tác dụng phụ khác của thuốc ARV có thể gặp khi điều trị:
+ Bệnh lý thần kinh ngoại vi: biểu hiện rối loạn cảm giác ngoại vi, chủ yếu đầu chi, đi lại khó khăn Thường gặp khi dùng d4T, ddI, các thuốc kháng retroviruss non-nucleosid Cần dùng vitamin B liều cao, nếu nặng phải thay thế thuốc
+ Viêm tụy: gặp khi dùng ddI, d4T Cần dừng ngay thuốc và thay bằng ZD V
+ Phân bố lại mỡ: khi dùng ddI, thuốc ức chế proteases Biểu hiện tăng tích tụ mỡ ở ngực, bụng, lưng, gáy; teo mô mỡ ở cánh tay, cẳng chân, mông, má
+ Độc cho gan: N PV, EFV, ZD V và thuốc ức chế proteases rất độc với gan, gây hủy hoại tế bào gan, tăng men gan Cần ngừng thuốc nếu có tăng men gan gấp 5 lần bình thường
+ Độc với thần kinh trung ương: EFV biểu hiện lẫn lộn, rối loạn tâm thần, trầm cảm Cần dừng và thay thế thuốc khi bệnh nhân có vấn đề về tâm thần kinh
* Các phác đồ điều trị ARV hàng đầu:
* Bảo đảm sự tuân thủ điều trị:
+ Tư vấn trước điều trị
+ Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật
+ Sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng
+ Tăng cường tuân thủ điều trị ở những người nghiện ma túy
* Đánh giá trước điều trị ARV:
+ Đánh giá lại tình trạng lâm sàng, phân loại giai đoạn trước khi điều trị
+ Người nhiễm HIV có lao, các bệnh N TCH và bệnh lý kèm theo
+ Phụ nữ mang thai
+ Làm lại các xét nghiệm cận lâm sàng để lựa chọn phác đồ A RV phù hợp và làm cơ
sở để đánh giá tiến triển sau điều trị
* Theo dõi điều trị ARV:
Trang 31+ Theo dõi sự tuân thủ điều trị
+ Theo dõi tiến triển lâm sàng
+ Theo dõi xét nghiệm
Bảng 2.5: Các tác dụng phụ mức độ nhẹ của các phác đồ hàng thứ nhất và hướng
xử trí
Các tác dụng phụ
T iêu chảy Bù nước và điện giải T huốc chống đi ngoài như loperam ide có
thể làm đỡ tạm thời
Đau đầu Paracetamol; nếu liên tục trong 2 tuần cần phải t hăm khám lại Mệt mỏi T hường chỉ kéo dài 4-6 tuần, nếu lâu hơn cần thăm khám lại Khó chịu ở bụng Nếu liên tục cần thăm khám lại
Nổi mẩn nhẹ Điều trị bằng thuốc kháng histamine hoặc steroid Nếu nặng,
xem xét khả năng dị ứng thuốc
- T hường xuất hiện trong vòng 1 năm đầu
- Biểu hiện: rối loạn cảm giác ngoại vi, chủ yếu ở các đầu chi kiểu đeo găng;
đi lại khó khăn do đau
- Điều trị bằng amitriptyline 25mg 1 lần/ngày hoặc vit am in
B các loại
- Nếu nặng - thay d4T hoặc ddI
bằng AZT
Viêm tuỵ d4T, ddI
- Đau bụng, buồn nôn, nôn,
sốt…
- Tăng amylase máu
- Dừng m ọi thuốc ARV
- Khi hết các triệu chứng - bắt đầu lại với AZT
mỡ ở cánh tay, cẳng chân, mông, và m á
- T hường tồn tại vĩnh viễn
- T ư vấn cho ngời bệnh về các thay đổi hình dáng cơ thể liên quan đến các thuốc ARV
- Men gan t ăng ≥ 3 lần
- Dừng m ọi thuốc ARV nếu
m en gan tăng gấp 5 lần bình
thường
- Bắt đầu lại ARV khi men gan
về bình thờng Dừng hẳn NVP Thay các thuốc gây độc với gan
Trang 32bình thường có/không có biểu hiện lâm sàng
- Dừng mọi thuốc ARV và điều trị hỗ trợ cho đến khi hết triệu
chứng
- Dừng hẳn ABC nếu có phát ban Dừng NVP, EFV cho những trờng hợp mẩn da kèm các triệu chứng toàn thân
T oan lactic
và thoái hoá
mỡ gan
NRT I (d4T , ddI; hiếm hơn – ZDV, 3TC, ABC)
- T hường xuất hiện m uộn (sau vài tháng)
- Biểu hiện: mệt nặng, buồn nôn, nôn, sút cân, đau
cơ, gan to; t ăng acid lactic, men gan, amylase
- T heo dõi lactate thờng quy ở người bệnh chưa có triệu chứng không có tác
dụng
- Dừng m ọi thuốc ARV: các triệu chứng có thể tiếp tục hoặc tiến triển xấu đi ngay cả sau khi
dừng thuốc
- Điều trị hỗ trợ thở oxy, truyền dịch và bổ sung điện giải, điều chỉnh toan máu
- Tham khảo ý kiến chuyên khoa T âm thần
- Nếu nặng, dừng EFV và thay
Độc tính với
cơ
NRT I: d4T , ddI, ZDV
- T hường xuất hiện m uộn
- Biểu hiện: đau cơ, tăng creatinine kinase
- Nếu biểu hiện nhẹ - điều trị thuốc giảm đau
- Nếu nặng - thay thuốc gây độc tính với cơ bằng 3T C hoặc
- T hường xuất hiện m uộn
- Biểu hiện: t ăng đờng máu
- Biểu hiện của sỏi thận
- Khuyên bệnh nhân uống nhiều nước và tiếp tục IDV.
- Nếu bệnh nhân không uống được nhiều nước, xem xét thay IDV bằng một thuốc ARV khác.
2.3 Thực trạng HIV trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Thực trạng HIV trên thế giới
Trang 33- Thời điểm phát hiện HIV/AIDS
+ Những trường hợp AID S đầu tiên được thông báo vào tháng 6/1981 từ 5 thanh niên nam đồng tính luyến ái ở Los Angeles (Mỹ)
+ Trên thực tế, HIV đã xuất hiện lan tràn trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ X X
mà chúng ta chưa phát hiện ra Hàng ngàn trường hợp AIDS sau này là kết quả của việc bị nhiễm HIV lặng lẽ trong quá khứ Q ua nghiên cứu mẫu máu được bảo quản năm 1959 và những năm 1970 ở M ỹ, người ta đã tìm thấy kháng thể kháng H IV
+ Sự lây lan của H IV với tốc độ cực kỳ nhanh chóng Tháng 6/1981 lần đầu tiên loài người biết đến HIV/AIDS, nhưng cho đến nay theo thống kê của WHO và Tổ chức phòng chống A IDS của Liên Hợp Q uốc (UNAID S), tính đến tháng 12 năm 2007, tổng
số người sống chung với HIV/AID S trên toàn thế giới là 33,2 triệu người, trong đó, người lớn là 30,8 triệu người; phụ nữ là 15,4 triệu người và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,5 triệu Tổng số ca nhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu người, trong đó người lớn là 2,1 triệu và trẻ em là 420.000 trẻ Đ ại đa số những trẻ em mới bị nhiễm là do lây
từ người mẹ tại thời điểm trước hoặc ngay sau khi sinh 1/2 trong số này sẽ tử vong trong vòng 2 năm đầu tiên của cuộc đời nếu không được chăm sóc y tế đúng cách Tổng số ca tử vong do A ID S là 2,1 triệu, trong đó người lớn là 1,7 triệu và trẻ em là 330.000 Đồng thời cứ mỗi 15 giây đống hồ là có một em bị mồ côi cha hoặc mẹ chết
* Dịch HIV/AIDS đang gia tăng một cách nhanh chóng ở Việt Nam
Tình hình nhiễm HIV/AIDS trong toàn quốc từ ngày 01 tháng 8 năm 2008 đến ngày 31 tháng 8 năm 2008 như sau:
+ Số trường hợp nhiễm H IV trong kỳ báo cáo: 1.598
+ Số bệnh nhân AIDS trong kỳ báo cáo: 1.318
+ Số bệnh nhân AIDS tử vong trong kỳ báo cáo: 799
+ Số trường hợp nhiễm H IV báo cáo trong năm: 13.290
+ Số bệnh nhân AIDS báo cáo trong năm: 4.629
Trang 34+ Số bệnh nhân AIDS tử vong báo cáo trong năm: 2.699
Tổng hợp nhiễm HIV/AIDS trên toàn quốc tính đến ngày 31.8.2008:
+ Tổng số trường hợp nhiễm HIV hiện còn sống: 132.048
+ Cũng theo Bộ Y tế, tổng số người nhiễm HIV hiện còn sống trên cả nước khoảng gần 140 ngàn người, trong đó có hơn 30 ngàn bệnh nhân A IDS Số người nhiễm H IV
đã tử vong là 42.128 trường hợp
+ So với thời điểm từ giữa tháng 1 đến giữa tháng 2.2009, số người nhiễm HIV mới được phát hiện tăng đến 1.020 trường hợp, số bệnh nhân AIDS tăng 312 trường hợp và
số tử vong do A ID S tăng 112 trường hợp
(Nguồn: http://www.thanhnien.com.vn/news/Pages /200913/20090324103251.aspx)
+ Tình hình lây nhiễm nhanh chóng cả về địa bàn và số lượng Ca nhiễm HIV đầu tiên
ở Việt N am được phát hiện tháng 12 năm 1990 tại Thành phố Hồ Chí Minh N ăm
1993, dịch HIV bùng nổ trong nhóm những người nghiện hút, tiêm chính ma tuý Tính đến ngày 31/10/2008, toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đã phát hiện có người nhiễm H IV: 97,52% quận huỵện; 69,93% phường xã phát hiện người có nhiễm HIV/A IDS
+ Theo số liệu thống kê báo cáo, Tại Việt Nam, Tính đến hết ngày 31.10.2008 số
trường hợp nhiễm H IV/AID S hiện đang còn sống được báo cáo trên toàn quốc là 135.171, trong đó có 29.134 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn A ID S Từ năm 1990 đến nay có 41.418 bệnh nhân tử vong do AIDS được báo cáo
+ Nhiễm H IV ở Việt Nam tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 20-39 tuổi (chiếm 83,44%) trong tổng số các trường hợp nhiễm H IV được phát hiện Tỷ lệ nhiễm H IV phân theo giới tính ít thay đổi qua các năm, tính đến hết tháng 10/2008, tỷ lệ nhiễm HIV được phát hiện ở nam giới chiếm 82,17% và nữ giới là 17,81% Tuy nhiên, theo dự báo trong tương lai tỷ lệ nhiễm H IV là nữ giới có xu hướng tăng lên
Trang 35+ Quảng Ninh là tỉnh hiện có hiện nhiễm HIV cao nhất cả nước trên 100.000 người,
tiếp đến là TP HCM, Hải Phòng, TP Vũng Tàu, A n Giang, TP Hà Nội, Cao Bằng, Bắc
K ạn, Lạng Sơn
+ Cứ trung bình 15 phút lại có 1 người bị nhiễm HIV m ới, 1 ngày có 96 người nhiễm
m ới, 1 năm có 35040 người bị nhiễm H IV m ới
+ Con số trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cũng đang ngày càng gia
tăng TPHCM hiện có 60.000 trẻ nhiễm và ảnh hưởng H IV/AIDS (trẻ OVC) nhưng chỉ
có 7% được quản lý, chăm sóc dự kiến, số trẻ này sẽ tiếp tục tăng vì hằng năm vẫn có
600 phụ nữ nhiễm H IV sinh con Số liệu trên được Ủy ban Phòng chống H IV/AIDS TPHCM công bố sáng 22-5 Theo kế hoạch tổng thể chương trình chăm sóc trẻ OVC của Ủy ban Phòng chống H IV/AIDS TPH CM năm 2009, chương trình sẽ triển khai thêm 3 điểm cung cấp dịch vụ hỗ trợ chăm sóc trẻ O VC, tổ chức chiến dịch truyền thông nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội để đưa trẻ đến trường Nhân ngày Q uốc tế Thiếu nhi 1-6, Ủy ban Phòng chống HIV/A IDS TP sẽ tổ chức hội trại và đêm văn nghệ
“Trường của em, bạn của em” vì trẻ OVC
(Nguồn: http://nld.com
.vn/20090522102030395P0C1077/chi-7-tre-anh-huong-hivaids-duoc-cham-soc.htm)
+ Đến năm 2006, tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong dân số Việt N am ở độ tuổi 15 đến 49 đã
ở mức 0,53%, nghĩa là cứ khoảng 200 người thì có 1 người đang sống với H IV Số người trẻ nhiễm H IV ngày càng gia tăng Tính đến 31/8/2007, Trong số các ca nhiễm
H IV được báo cáo, 78,9% ở độ tuổi từ 20 đến 39 Nam giới chiếm 85,2% trong tổng số các trường hợp HIV được phát hiện
+ Cứ khoảng 60 hộ gia đình ở Việt N am thì có một hộ có một người đang sống với
H IV
* Tỷ lệ hiện nhiễm cao ở những người sử dụng ma túy và phụ nữ bán dâm
+ Ở mức độ quốc gia, tỷ lệ hiện nhiễm HIV cao nhất ở những người tiêm chích ma túy, ở mức 28,6% Tỷ lệ hiện nhiễm trong những người tiêm chích ma túy ở Thành phố Hồ Chí M inh (47,6%), Quảng Ninh(54,5%) và Hải Phòng (46,25%) còn cao hơn rất nhiều
+ Phụ nữ bán dâm có tỷ lệ hiện nhiễm HIV đứng cao thứ nhì với 6,5% Tỷ lệ này còn cao hơn ở các thành phố H ải Phòng, Hồ Chí Minh, Hà Nội (14,26%) và Cần Thơ (33,86% năm 2006)
Trang 36+ Ở một số nơi, nhiều phụ nữ bán dâm cũng tiêm chích ma túy, làm gia tăng sự lây nhiễm H IV Theo điều tra thì có khoảng 40% phụ nữ bán dâm ở H ải Phòng cho biết đã từng tiêm chích ma túy và con số này ở Hà Nội là 17% và 8% ở thành phố Hồ Chí
+ Hiện nay số trường hợp nhiễm H IV mới do lây truyền qua đường tình dục cao hơn
số trường hợp nhiễm H IV qua đường tiêm chích
+ Do việc lây truyền HIV qua con đường quan hệ tình dục khác giới ngày càng tăng,
tỷ số giữa số phụ nữ bị nhiễm và nam giới bị nhiễm đang tăng lên hang năm Đến năm
2005, tỷ lệ này chỉ còn 2 nam trên 1 nữ
+ Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy tỷ lệ hiện nhiễm HIV khá cao ở những người nam giới có quan hệ tình dục với nam giới, 9,4% ở Hà N ội và 5,3% ở thành phố
H CM Thậm chí ở những nam giới bán dâm tỷ lệ nhiễm HIV này còn cao hơn
2.4 Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà
2.4.2 Các cơ sở để xây dựng và triển khai hoạt động hỗ trợ và chăm sóc tại nhà
* Bản chất của căn bệnh:
+ Nhiễm HIV/AID S là một bệnh truyền nhiễm mãn tính
+ Các bệnh lây truyền qua đường tình dục góp phần làm lây nhiễm HIV mạnh mẽ và những người nhiễm H IV có thêm các bệnh lây qua đường tình dục sẽ diễn biến thành
A IDS nhanh hơn
+ Nhiễm H IV liên quan đến các hành vi nguy cơ và nhiều khía cạnh xã hội như vấn đề
tệ nạn xã hội, hôn nhân, mang thai, việc làm, bảo hiểm, xuất nhập cảnh
+ Bệnh cảnh khi có biểu lộ ra bên ngoài phong phú và đa dạng
+ Mặc dù chưa có thuốc chữa và thuốc phòng hữu hiệu nhưng vẫn có thể phòng bệnh được khi mọi người đều thực hiện hành vi an toàn ( đặc biệt là luôn sử dụng bơm kim tiêm sạch và sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục) và vẫn có thể kéo dài cuộc
Trang 37sống cho người bệnh kể tư khi phát bệnh Lây nhiễm tư mẹ sang con có thể phòng được nhờ sử dụng AZT hoặc Nevinapine
* Tâm lý người bệnh và nhu cầu chăm sóc:
+ Người có H luôn có tình trạng khủng hoảng, sợ bị phân biệt đối xử, lo lắng buồn rầu, muốn tự tử hoặc có phản ứng tiêu cực làm lây nhiễm HIV
+ Người bị nhiễm HIV/AID S có nhu cầu được chăm sóc toàn diện và luôn xuất hiện các nhu cầu sau :
- Hiểu biết về căn bệnh và biết cách tự chăm sóc mình
- Chăm sóc các rối loạn về tâm lý
- Hỗ trợ về kinh tế
- Bảo vệ nhân quyền
- Chăm sóc trẻ em - con cái của họ
- Cung cấp kiến thức về dự phòng lây nhiễm HIV và kỹ năng cho người chăm sóc họ ngay tại nhà
- Chăm sóc về y tế, thuốc men khi bệnh nặng
=> N hư vậy, ở giai đoạn cuối cùng của bệnh, người nhiễm HIV/AID S mới cần nhiều đến chăm sóc về Y tế Trong giai đoạn nhiễm HIV, nhu cầu quan trọng nhất của họ là tham vấn
* Hệ thống Y tế :
+ Bản thân hệ thống Y tế luôn có nguy cơ quá tải khi thực hiện việc chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân HIV/A IDS do vậy nếu chỉ ngành y tế lo việc này thì không thể đáp ứng được nhu cầu của bệnh nhân và xã hội
+ Cán bộ y tế có nguy cơ bị lây nhiễm H IV tư người bệnh
+ Thuốc sử dụng để kéo dài cuộc sống người bệnh rất đắt tiền, ngân sách nhà nước giành cho y tế không thể bù đắp nổi
* Môi trường xã hội:
+ Do sợ bị lây bệnh nên luôn xuất hiện tình trạng kì thị, định kiến và phân biệt đối xử
* Các nguyên tắc quản lý, chăm sóc và điều trị nhiễm HIV/AIDS tại nhà :
Trang 38+ Người nhiễm H IV/AIDS cũng có quyền được chăm sóc điều trị toàn diện và phù hợp như những người khác trong cộng đồng, không phân biệt đối xử Đ iều đó được thể hiện qua việc cảm thông với người bệnh, không sợ hãi khi chăm sóc Tôn trọng người bệnh
+ Cần phải đáp ứng nhu cầu tiếp cận các dịch vụ chăm sóc phù hợp cho người nhiễm
H IV/AIDS trên nguyên tắc giữ bí mật, quản lý tốt các hồ sơ bệnh án, tư vấn trước khi thông báo
+ Người nhiễm HIV/AID S có quyền liên quan đến việc lập kế hoạch và thực hiện các chương trình điều trị và chăm sóc
+ Cơ sở cho chăm sóc và điều trị nhiễm H IV/AID S tốt nhất là can thiệp sớm , theo dõi
và giữ gìn sức khoẻ
+ Cần tiếp tục đào tạo nhân viên y tế bao gồm cả những người chăm sóc tự nguyện
+ Nên khuyến khích và hỗ trợ các dịch vụ dựa vào cộng đồng, khuyến khích những người nhiễm tham gia vào các hoạt động chăm sóc lẫn nhau Có thể lồng ghép các dịch vụ này với mạng lưới chăm sóc sức khoẻ ban đầu
2.4.3 Chăm sóc và hỗ trợ người có HIV tại nhà
* Hướng dẫn cho gia đình bệnh nhân chuẩn bị sẵn sàng một số vật dụng cần thiết cho chăm sóc như:
+ Găng tay cao su dầy và dài (loại bảo hộ lao động hoặc găng tay y tế)
+ Túi nilon dầy
+ Các dung dịch sát trùng, tẩy rửa như nước Javel, Chlorine, Chloramine B, hoặc viên Presept pha vào nước trước khi dùng, thuốc tẩy(để tẩy quần áo hoặc tẩy trùng nói chung)
+ Một ít bơm kim tiêm dùng một lần
Trang 39* Tư vấn cho gia đình dự phòng lây nhiễm HIV trong sinh hoạt hàng ngày:
+ Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh gây ỉa chảy cho bệnh nhân
+ Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng sau khi thay chiếu, thay quần áo hoặc sau khi tiếp xúc với dịch tiết cơ thể của người bệnh
+ Băng kín các vết thương xuất tiết
+ Nếu người bệnh bị chảy máu, trong khi lau rửa vết máu phải đeo găng, nếu không có găng thì dùng tạm giấy nilon, sau đó rửa tay sạch bằng xà phòng
+ Đeo găng hoặc túi nilon khi mang các đồ bẩn
+ Giữ giường chiếu, quần áo luôn sạch sẽ
+ Đối với các đồ vải có dính máu và dịch tiết cơ thể phải:
- Ngâm trong hoá chất sát trùng(nước Javel, Cloramin B 1%) 20 phút
- Giặt riêng với quần áo của người khác trong gia đình
- Giặt bằng xà phòng, vắt khô, gấp là như bình thường
+ Hướng dẫn các dự phòng tổng quát như trên
+ Thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh gây ỉa chảy cho bệnh nhân
+ Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng sau khi thay chiếu, thay quần áo hoặc sau khi tiếp xúc với dịch tiết cơ thể của người bệnh
+ Băng kín các vết thương xuất tiết
+ Nếu người bệnh bị chảy máu, trong khi lau rửa vết máu phải đeo găng, nếu không có găng thì dùng tạm giấy nilon, sau đó rửa tay sạch bằng xà p hòng
+ Đeo găng hoặc túi nilon khi mang các đồ bẩn
Trang 40+ Giữ giường chiếu, quần áo luôn sạch sẽ
+ Đối với các đồ vải có dính máu và dịch tiết cơ thể phải:
- Ngâm trong hoá chất sát trùng(nước Javel, Cloramin B 1%) 20 phút
- Giặt riêng với quần áo của người khác trong gia đình
- Giặt bằng xà phòng, vắt khô, gấp là như bình thường
+ Hướng dẫn các dự phòng tổng quát như trên
* Chăm sóc người có HIV/AIDS tại nhà:
+ Hầu hết các bệnh nhân H IV/AIDS đều muốn được chăm sóc và điều trị tại nhà vì hợp với tâm lý người bệnh hơn, đỡ tốn kém và cũng đỡ quá tải cho bệnh viện Khi ở tại nhà người nhiễm H IV/AIDS cần các chăm sóc sau:
- Động viên người bệnh không bi quan chán nản
- Thường xuyên thăm hỏi hoặc hẹn bệnh nhân định kỳ đi khám sức khoẻ
- Khuyến khích bệnh nhân nếu thấy điều gì khó chịu thì nên đến thầy thuốc ngay để có thể phát hiện sớm các nhiễm trùng cơ hội để chữa kịp thời
- Gia đình vẫn duy trì nếp sống như bình thường vì H IV không lây qua các giao tiếp thông thường
+ Phát hiện và điều trị các nhiễm trùng cơ hội theo hướng dẫn của thầy thuốc
+ Phát hiện và xử trí các biểu hiện thường gặp ở người nhiễm H IV/AID S tại nhà
Hình 2.2 Tư vấn và điều trị bệnh nhan HIV