1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691

110 1,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Giúp Tăng Cường Quản Trị Vốn Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Lilama 69-1
Tác giả Nguyễn Thu Hiền
Người hướng dẫn PGS., TS Nguyễn Trọng Cơ
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691 THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691 THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691 THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691 THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-Nguyễn Thu Hiền

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 7 1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh 7

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 12

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15 1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh 15

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh 16

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN 26

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN 31

1.2.5.Giải pháp chung nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-1 35

2.1 Khái quát tình hình đơn vị thực tập 35 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 35

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 36

Trang 5

2.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty cổ phần LILAMA 69-1 482.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Lilama 69-1 trong thờigian qua 50

2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổphần Lilama 69-1 512.2.2 Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Lilama 69-1 562.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty cổphần Lilama 69-1 67CHƯƠNG 3 71CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐNKINH DOANH TẠI CÔNG TY LILAMA 69-1 713.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Lilama 69-1 trong thờigian tới 71

3.1.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội 713.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 723.2 Yêu cầu và nguyên tắc quán triệt khi xây dựng giải pháp 73

3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh ởCông ty Lilama 69-1 73

3.3.1 Nhóm giải pháp chung 733.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 783.4 Một số kiến nghị 87

3.4.1 Một số kiến nghị với Nhà Nước 873.4.2 Một số kiến nghị đối với Công ty 88

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn 1

Bảng 2.2 Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận 2

Bảng 2.3 Tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2013 3

Bảng 2.4 Tình hình biến động nguồn vốn kinh doanh năm

Bảng 2.9 Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu 9

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài:

Như chúng ta đã biết, vốn kinh doanh là một yếu tố quan trọng bậc nhấtcủa mọi doanh nghiệp, không doanh nghiệp nào có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh mà không có vốn

Trong cơ chế bao cấp trước đây, vốn của doanh nghiệp hầu hết đượcNhà Nước tài trợ, số còn lại được Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi Dođược bao cấp về vốn nên các doanh nghiệp đã sinh ra sự ỷ lại vào Nhà Nướctrong việc tổ chức nguồn vốn, dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhiều doanhnghiệp không bảo toàn và phát triển được vốn

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ cả

về số lượng lẫn loại hình doanh nghiệp mới, sự cạnh tranh của thị trường ngàycàng trở nên khốc liệt Các doanh nghiệp giờ đây không thể thụ động trôngchờ Nhà Nước cấp vốn hay lên kế hoạch kinh doanh nữa, họ phải tự tính toánnhu cầu vốn, lên kế hoạch huy động và sử dụng vốn sao cho hiệu quả thì mới

có thể tồn tại và phát triển được

Tuy nhiên, công tác quản trị vốn kinh doanh không hề đơn giản, vẫncòn không ít các doanh nghiệp đang rất lúng túng trong việc quản lý và sửdụng vốn Nhiều doanh nghiệp không thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất

bị mất dần đi sau mỗi chu kỳ kinh doanh Do đó, việc làm thế nào để tăngcường hiệu quả quản trị vốn kinh doanh luôn là một trong những mối quantâm hàng đầu của các doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản trị vốn kinh doanh trong

doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp chủ yếu giúp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty cổ phần LILAMA 69-1”

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là làm rõ những ưu, nhược điểm về quản trị vốnkinh doanh của công ty Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục và hạn chếnhững nhược điểm, đẩy mạnh những ưu điểm nhằm nâng cao quản trị vốn củacông ty

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu một số vấn đề quản trị vốn kinh doanh của doanhnghiệp xây lắp

Đề tài chọn điểm nghiên cứu là Công ty cổ phần Lilama 69-1 Thờigian nghiên cứu là từ năm 2011 đến 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Nhằm tìm hiểu một cách toàn diện và đánh giá một cách chính xác hiệuquả quản trị vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Lilama 69-1, các phươngpháp nghiên cứu được sử dụng để nghiên cứu và giải quyết vấn đề gồm:phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp Logic, phương pháp so sánh

và đối chiếu

5 Kết cấu của đề tài:

Bố cục của đề tài được chia làm 3 phần:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị

vốn kinh doanh của công ty cổ phần LILAMA 69-1

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại Cty công ty cổ phần

LILAMA 69-1 trong thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh

doanh tại công ty cổ phần LILAMA 69-1

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động SXKD, doanhnghiệp phải có những yếu tố cơ bản là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động

và sức lao động

Để có được các yếu tố cần thiết trên, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có

một lượng vốn nhất định ứng trước để đầu tư cho những yếu tố đó, gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Từ đó, ta có thể rút ra khái niệm về vốn kinh doanh như sau:

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh (VKD) có 7 đặc trưng cơ bản sau:

- Vốn được hiểu bằng giá trị của toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và

sử dụng của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, bao gồm cả tài sảnhữu hình và vô hình

- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy được tác dụng Để đầu tư sản xuất kinh doanh, vốn của doanhnghiệp được tích tụ thành một lượng tiền lớn tới mức ít nhất bằng vốn phápđịnh mà nhà nước đã qui định cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực hoạt động

Trang 11

- Vốn không đồng nhất với tiền tệ Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu củacác doanh, để biến thành vốn thì tiền phải được đưa vào SXKD và sinh lời.

- VKD của Doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từhình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hìnhthái ban đầu là tiền Sự vận động này gọi là sự tuần hoàn của vốn

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này thể hiện rất rõ trong nềnkinh tế thị trường hiện nay.Vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau

có giá trị khác nhau, vì vốn luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạmphát, giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định: Do quyền sở hữu vàquyền sử dụng vốn có sự tách biệt vì vậy mà người sử dụng vốn chưa chắc làngười sở hữu vốn Chính vì vậy, đòi hỏi người sử dụng phải có trách nhiệmvới đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng

- Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt, nó có thể đượcmua hay bán quyền sử dụng trên thị trường

1.1.1.3 Thành phần của vốn kinh doanh

Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia VKD thành 2

loại là: Vốn cố định(VCĐ) và Vốn lưu động(VLĐ).

1.1.1.3.1 Vốn cố định

VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thờigian sử dụng VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu tưnói riêng và VKD nói chung

Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ.Nhưng đặcđiểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu

Trang 12

động chủ yếu mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.Trong quá trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần

sử dụng đầu tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thànhsản phẩm và nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo Sự vận động của TSCĐ trongthời gian tham gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:

Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá trình

sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình).Hay nói cách khác, giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư hỏnghoàn toàn và phải loại khỏi quá trình sản xuất

Về mặt giá trị: Giá trị của TSCĐ được biểu hiện dưới hình thái ban đầu

là bản thân hiện vật TSCĐ, trong quá trình sản xuất, một bộ phận giá trịchuyển vào giá trị sản phẩm mà TSCĐ đó sản xuất ra và bộ phận này sẽchuyển hoá thành tiền khi tiêu thụ được sản phẩm

Như vậy, TSCĐ là một hàng hoá, thông qua mua bán trao đổi nó có thểđược chuyển quyển sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thểkhác trên thị trường tư liệu sản xuất Việc quản lý VCĐ và TSCĐ trên thực tế

là công việc phức tạp bởi đặc điểm vận động về hiện vật và giá trị của TSCĐ

đã quyết định đến đặc điểm chu chuyển của VCĐ như sau:

Một là :VCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất: Có được điểm này là do

TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu

kỳ sản xuất Vì thế VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ đượctham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng

Hai là :VCĐ được lưu chuyển giá trị dần dần từng phần trong các chu

kỳ sản xuất khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hìnhthái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần về giátrị sử dụng thì giá trị của nó cũng bị giảm đi Theo đó giá trị của VCĐ đượctách ra làm 2 bộ phận:

Trang 13

Bộ phận thứ nhất: Tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá

trị của sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thànhquỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹ khấu hao dùng

để tái sản phẩm cố định nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Bộ phận thứ 2: Là phần giá trị còn lại của VCĐ được "cố định" trong

tài sản.Trong chu kỳ sản xuất tiếp theo nếu phần giá trị còn lại của TSCĐngày càng giảm đi thì phần vốn luân chuyển lại càng tăng lên tương ứng với

sự suy giảmdần giá trị sử dụng của TSCĐ Kết thúc quá trình vận động đócũng chính là lúc TSCĐ hết thời hạn sử dụng và VCĐ cũng hoàn thành mộtvòng luân chuyển

Như vậy, VCĐ là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộVKD của doanh nghiệp, đặc điểm của nó lại tuân theo quy luật riêng Do đóviệc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng lớn trực tiếp đến hiệu quả VKDcủa doanh nghiệp

1.1.1.3.2 Vốn lưu động

VLĐ là số tiền ứng trước về tài sản lưu động (TSLĐ) sản xuất và tàisản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục mà đặc điểm của nó là luân chuyển không ngừng, luôn thayđổi hình thái biểu hiện và chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần trong toàn bộchu kỳ sản xuất

Với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì TSLĐ gồm 2 loại:TSLĐ

sản xuất và TSLĐ lưu thông TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật

liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản

xuất hoặc chế biến Còn TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm

chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán

Trang 14

TSLĐ nằm trong quá trình sản xuất và TSLĐ nằm trong quá trình lưuthông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trìnhSXKD được tiến hành liên tục.

Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo rasản phẩm Đặc điểm của VLĐ trong quá trình SXKD là luân chuyển toàn bộgiá trị ngay một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sảnxuất, nó được coi là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sảnxuất Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái giá trị củaTSLĐ

Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hànghoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ SXKD Lúc này VLĐ chuyển từ hình tháitiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H)

Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải quaquá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ Trong qúatrình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H')

Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền Vốn được chuyển

từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu(H' - T')

Quá trình SXKD diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên cùng mộtthời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong lĩnh vựcsản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau

và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ hoànthành 1 vòng tuần hoàn

Từ đặc điểm về phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ

đã xem xét ở trên, đòi hỏi công tác tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ cần giảiquyết một số vấn đề sau:

Trang 15

Phải xác định được số VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt độngSXKD của doanh nghiệp Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lývốn bởi vì việc xác định nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho SXKD sẽ bảođảm đủ VLĐ cho quá trình này được liên tục, tránh hiện tượng ứ đọng vốn.

Cần tổ chức khai thác các nguồn tài trợ lưu động, đảm bảo đầy đủ kịpthời cho SXKD.Đồng thời phải có các giải pháp thích ứng nhằm quản lý và sửdụng VLĐ một cách hiệu quả, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn

1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

Nguồn VKD của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính màdoanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để đápứng nhu cầu SXKD của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguồn hình thành lên vốnSXKD của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hútcác nguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp đồng thời phải lựa chọn được phương pháp, hình thức huyđộng vốn hợp lý, phù hợp đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp

Để làm được điều trên, cần phân loại nguồn vốn cũng như nắm đượcnhững đặc điểm cơ bản của từng loại nguồn vốn Có thể phân loại nguồn vốncủa Doanh nghiệp như sau:

1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu

VKD được chia thành hai loại:Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu củachủ doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp được quyền chi phối và sử dụng lâudài vào các hoạt động kinh doanh của mình Tuỳ theo từng loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH là vốn nhà nước,vốn tự bổ sung từ LNST và từ các quỹ của doanh nghiệp Loại vốn này được

Trang 16

đánh giá là ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho người nắm giữnếu biết sử dụng hợp lý.

- Nợ phải trả (NPT): Là loại vốn thuộc quyền sở hữu của người khác,doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định NPT baogồm nợ vay và các khoản phải trả.Nợ vay được hình thành từ các khoản vayngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệpphải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn.Các khoản phải trả cho người bán, phảitrả cho các bộ công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD được hìnhthành bằng vốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từ bênngoài.Từ đó giúp cho doanh nghiệp tìm biện pháp tổ chức quản lý, sử dụngvốn hợp lý, có hiệu quả biết được khả năng của doanh nghiệp trong việc huyđộng vốn là cao hay thấp Hơn nữa doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kếtcấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng vốn thấp nhất

1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

VKD được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dài hạn.Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng.Thông thường nguồn vốn này đựơc đầu tư cho TSCĐ và một bộ phận nhỏ choTSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác

Trang 17

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý xemxét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứngđầy đủ kịp thời vốn cho SXKD và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanhnghiệp Cách phân loại này còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp lập các kếhoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trongtrong lai trên cơ sở xác định quy mô về số lượng vốn cần thiết, lựa chọnnguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn.

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp

có thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu SXKD của đơn vị mình Baogồm nhồn vốn liên doanh, liên kết vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng,phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác

Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệuquả kinh tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việchuy động và sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanhnghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại VCSH nếuhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi VCSH

Trang 18

hơn và ngược lại.Tuy nhiên việc sử dụng nguồn vốn này cũng mang lại nhiềurủi ro, Doanh nghiệp cần thận trọng khi sử dụng nguồn vốn này.

Tóm lại, vốn SXKD của doanh nghiệp được hình thành bởi tổ hợp của

nhiều loại nguồn vốn khác nhau có ưu nhược điểm riêng Mục tiêu của mỗidoanh nghiệp là phải xác lập được một cơ cấu nguồn vốn thích hợp, chủ độngkhai thác các nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trongquá trình SXKD, trên cơ sở tăng cường và nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn hiện có Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD là yêu cầu tiên quyết củamỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh

Bất cứ một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng, mang lạithu nhập cho cán bộ công nhân viên và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trênthương trường Để đạt được điều đó, mỗi doanh nghiệp phải có kế hoạch vàchiến lược quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp không thể hoạt động mộtcách hiệu quả nếu các nguồn tài chính của doanh nghiệp không được quản lýđúng mức và có hiệu quả

Quản trị vốn kinh doanh là việc huy động, phân phối và sử dụng vốnkinh doanh sao cho chúng được sử dụng một cách hiệu quả và tốt nhất phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Mục tiêu của quản trị vốn kinh doanh là xác định nhu cầu Vốn kinhdoanh và tìm các nguồn tài trợ để phân bổ và sử dụng vốn vào các hoạt động

Trang 19

sản xuất kinh doanh Tiếp đó phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn, từ đótìm ra nguyên nhân và đưa ra giải pháp giữ vững phát huy những điệm mạnh

và khắc phục những điểm vẫn còn tồn tại

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

Nội dung quản trị vốn cố định

a Khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp

 Hao mòn vô hình: Là sự giảm sút thuần túy về giá trị của TSCĐ,biểu hiện ở sự giảm sút giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộkhoa học – kỹ thuật và công nghệ sản xuất Do tiến bộ khoa học – kỹ thuật vàcông nghệ sản xuất Do tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ sản xuấtlàm cho TSCĐ cũ bị mất giá so với TSCĐ mới

Nguyên nhân của hao mòn vô hình là sự phát triển không ngừng của

Trang 20

để hạn chế hao mòn vô hình là các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới,ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộ khoa học – kỹ thuật, công nghệ vàosản xuất của doanh nghiệp.

* Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thuhồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụnghữu ích của TSCĐ

Các phương pháp khấu hao:

Phương pháp khấu hao đường thẳng

Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng nămđược tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

MKH: Mức khấu hao hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

T: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ (năm)

Nếu doanh nghiệp tính khấu hao theo tháng thì lấy mức khấu hao hàngnăm hoặc tỷ lệ khấu hao hàng năm chia cho 12 tháng để xác định mức khấuhao và tỷ lệ khấu hao theo từng tháng

Trang 21

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải ỏ

ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng

Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ là thời gian sử dụng dự tính cònđem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Thông thường được xác định dựatrên tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ có thể được xác định riêng cho từng TSCĐ, từngnhóm, loại TSCĐ hoặc cho toàn bộ các loại TSCĐ của doanh nghiệp

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng có ưu điểm là tính toán đơngiản; chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nênkhông gây đột biến về giá thành; cho phép doanh nghiệp dự kiến trước đượcthời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại TSCĐ

Phương pháp khấu hao nhanh

Phương pháp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trongnhững năm đầu sử dụng TSCĐ

- Phương pháp khấu hap theo số dư giảm dần

Mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại củaTSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh

MKHt = GCt TKHđ

Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao năm t

GCt: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ t

TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

T: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ (t=1 n)

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tyt lệ khấu hao bìnhquân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh

Trang 22

Mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá TSCĐ cầntính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm.

MKHt = NGKH TKHt

Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao năm t

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

TKH: Tỷ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao

Tỷ lệ khấu hao của năm cần tính khấu hao có thể tính theo 2 cách:Cách 1: Lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ cho đến khi hết thời hạn

sử dụng chia cho tổng số thứ tự năm sử dụng

T: Thời điểm (năm t) cần tính khấu hao

Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằngcách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu haotính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

MKHt = QSPt MKHsp

Trong đó:

MKHt: Mức khấu hao TSCĐ ở năm t

QSPt: Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm t

MKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Trang 23

Mức khấu hao đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy nguyên giáTSCĐ phải tính khấu hao chia cho số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sảnxuất theo công suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ.Trường hợp tính khấu hao theo sản lượng từng tháng thì lấy số lượng (hoặckhối lượng) sản phẩm sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quâncho 1 đơn vị sản phẩm.

Phương pháp khấu hao theo sản lượng thích hợp với những TSCĐ hoạtđộng có tính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sảnxuất sản phẩm Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi việc thống kê khối lượngsản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải được rõ ràng, đầy đủ

1.2.2.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

a Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tốithiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục

Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn,thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tìnhtrạng vốn bị ứ đọng, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả

Để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2phương pháp trực tiếp và gián tiếp:

- Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnlượng vốn lưu động ứng ra để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp

Trang 24

Công thức xác định:

Nhu cầu

Vốn hàngtồn kho +

Nợ phải thu

-Nợ phải trả nhàcung cấp

Trong đó:

Vốn hàng tồn kho = VHTK =

Mij: Chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn khoi

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hang tồn kho cần dự trữ

m: số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hang tồn kho

Các khoản phải thu khách hàng

Giá trị NVL mua chịu bình quân

Kỳ thu tiền trung bình =

Nợ phải thu kỳ báo cáoDoanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

Kỳ trả tiền trung bình

Các khoản phải trảTiền mua chịu bình quân 1 ngàyVốn Nợ phải thu KH Kỳ thu tiền trungbình quân một ngày kỳ kế hoạchDoanh thu bán hàng bình

=

Trang 25

Giá trị NVL mua chịu

bình quân 1 ngày kỳ

Tổng giá trị vật tư hàng hóa dự kiến trong kỳ

Số ngày trong kỳ

Ưu điểm: Nhu cầu vốn lưu động được xác định theo phương pháp này

tương đối sát và phù hợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Xácđịnh được nhu cầu cụ thể từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh, tạo điềukiện nâng cao hiệu quả việc quản lý sử dụng từng loại vốn

Nhược điểm: Việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán

nhiều và mất nhiều thời gian, đặc biệt khi doanh nghiệp sử dụng nhiều vật tưtrong sản xuất

- Phương pháp gián tiếp

Dựa vào số vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh kỳ kế hoạch và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xácđịnh nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch

x

Tổng mức luân chuyển VLĐ

năm kế hoach

x (1+t%)Tổng mức luân chuyển VLĐ

năm báo cáo

Trong đó: t% = x 100%

Kkh ; Kbc: kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

Trang 26

Ưu điểm: Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này

tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp có thể ước tính nhanh chóng nhu cầuvốn lưu động

Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả còn hạn chế.

b Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp Tuy nhiên, từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân

tố ảnh hưởng khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịuảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư củathị trường, giá cả vật tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứngđến doanh nghiệp Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩmthường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gianchế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Riêng đối vớimức tồn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là số lượng sảnphẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ,sức mua của thị trường…

Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lý chúng sao chotiết kiệm, hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại làchi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu trữ, bảo quảnhàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng, người ta có thể xácđịnh được mức đặt hàng kinh tế như sau:

Trang 27

Q =

Trong đó:

Q: mức đặt hàng mỗi lần (cũng chính là mức đặt hàng kinh tế QE)

Qn: Số lượng vật tư hang hóa cần cung ứng trong năm

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Số lần cung ứng trong năm (Lc) được xác định theo công thức

Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc)

Mức tồn kho trung bình (

Trong đó:

Qbh: lượng dự trữ bảo hiểm cộng thêm

Thời điểm tái đặt hàng (Qdh)

Trong đó:

n: số ngày chờ đặt hàng

c Quản trị vốn bằng tiền

Trang 28

Vốn bằng tiền là một bộ phận cáu thành tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khảnăng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phảiđảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thờicũng phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanhnghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủyếu:

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứngcác nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ

Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống lê nhu cầu chi dùngtiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài ra, cóthể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Baumol)

Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chi phí cơ hội và chi phígiao dịch, tổng chi phí này phải ở mức nhỏ nhất Như vậy khi xác định mứctồn quỹ tiền mặt, chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt có vai trò như chi phílưu giữ hang tồn kho, còn chi phí giao dịch khi chuyển đổi các tài sản đầu tư

có tính thanh khoản thấp hơn thành tiền mặt có vai trò như chi phí đặt hang

+ Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt

Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh

bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đềuphải qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ rang trách nhiệmtrong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ

+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Trang 29

Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng cóhiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thựchiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trongtừng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu t vụ.hanh toán nợ của doanhnghiệp khi đáo hạn.

d Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịuhàng hóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều cókhoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợinhuận và rủi ro trong bán chịu hang hóa, dịch vụ

Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau:

+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng: Xácđịnh đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của kháchhàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu

Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ, bao gồmviệc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàngthanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng

+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồi doanhnghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Chủyếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán

+ Áp dụng các biện pháo quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áo dụng các biện pháp phù hợp như:

Trang 30

Sử dụng lé toán thu hồi nợ chuyên nghiệp: Có bộ phận kế toán theo dõikhách hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng; xácđịnh hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phé phù hợp vớitừng khách hàng mua chịu

Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ thích hợp: Thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi

nợ đến hạn, nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu

sự can thiệp của Tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mất khả năngthanh toán nợ

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của DN.

1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

1.2.3.1.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Doanh thu thuầnNguyên giá TSCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

1.2.3.1.2 Hiệu suất sử dụng VCĐ

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần

Vốn cố định bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số khấu hao lũy kế của TSCĐNguyên giá TSCĐ

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ, qua đó cũng gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn cố định còn phải tiếp tục thu hồi ở tại thời điểm đánh giá.

Hàm lượng VCĐ =

Chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định,

nó phản ánh để thực hiện được một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần

bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh, một đông vốn cố định bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vố lưu động phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu số vòng quayvốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Số lần luân chuyển VLĐ =

Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần

Lợi nhuận trước (sau) thuếVốn cố định bình quân

X 100%

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong

kỳ

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Kỳ luân chuyển VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày

- Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động tiết kiệm được

do tang tốc độ luân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm

Mức luân chuyển vốnbình quân 1 ngày kỳ KH x

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

Số lần luân chuyển VLĐ

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần trong kỳ

Lợi nhuận trước (sau) thuếVốn lưu động bình quân

X 100%

Trang 33

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, người ta thường chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu sau:

• Tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh: phản ánh mức độ luân chuyển

VKD nhanh hay chậm, thường được phản ánh qua các chỉ tiêu: số vòng quayVKD và kỳ luân chuyển VKD

- Số lần luân chuyển VKD (số vòng quay VKD):

Tổng mức luân chuyển VKD trong kỳ

Số vòng quay VKD =

Số VKD bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VKD trong một thời gian nhất định, thường là một năm Đề đơn giản, tổng mức luân chuyển VKD thường được xác định bằng doanh thuần trong kỳ Số VKD bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học

- Kỳ luân chuyển VKD:

Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Kỳ luân chuyển VKD =

Số lần luân chuyển VKD

Chỉ tiêu này phản ánh, để thực hiện một vòng quay VKD cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VKD lưu chuyển càng nhanh, và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (tỷ suất sinh lời của TS - BEP):

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)

BEP =

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết, bình quân một đồng VKD tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế.

• Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E ):

ROA E =

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD:một đồng VKD bỏ ra trong kỳ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận trước lãivay và thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp là tốt không kể vốn đó được hình thành từ nguồn nào, góp phần nângcao khả năng thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp

• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh (TSV):

Lợi nhuận trước thuế (EBT)

T SV =

Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh, bình quân mỗi đồng VKD tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):

Lợi nhuận sau thuế (NI) ROA =

Số VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh, bình quân mỗi đồng VKD tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

• Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):

Lợi nhuận sau thuế (NI) ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 35

Chỉ tiêu này phản ánh, bình quân một đồng vốn chủ sở hữu sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Chỉ tiêunày càng cao càng biểu hiện xu hướng tích cực thực tế thì tỷ suất sinh lời vốnchủ sẽ thay đổi tùy thuộc vào ngành nghề lĩnh vực kinh doanh và không phảilúc nào tỷ suất này cao cũng là điều tốt cho doanh nghiệp.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của DN

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan

* Do cơ cấu đầu tư vốn bất hợp lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng tương

đối lớn đến hiệu quả sử dụng vốn bởi vì vốn đầu tư vào các tài sản không cần

sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó phát huy được tác dụng trong quá trình SXKD mà còn bị hao hụt mất mát dần làm giảm hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

*Do việc lựa chọn phương hướng đầu tư: Đây là nhân tố cơ bản ảnh

hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ, được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả kinh doanh thực tế thu được sẽ rất lớn và ngược lại, nếu sản phẩm hàng hoá dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp có chất lượng kém, không phù hợp với yêu cầu của thị trường, thị hiếu người tiêu dùng dẫn đến không tiêu thụ được Đây là một trong

những nguyên nhân gây nên tình trạng ứ đọng vốn dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp

* Do việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến tình trạng

thừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình SXKD đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 36

*Do ảnh hưởng của chu kỳ sản xuất: Đây là một đặc điểm quan trọng

gắp trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái đầu tư mở rộng SXKD Ngược lại nếu chu kỳ dài, doanh nghiệp sẽ có một ghánh nặng là ứ đọng vốn và lãi trả các khoản vay hay các khoản phải trả

Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như: Việc sử dụng lãng phí vốn trong quá trình mua sắm dự trữ vật tư, do trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp hay do trình độ lao động, cơ chế khuyến khích

và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp

1.2.4.2 Nhân tố khách quan

* Các chính sách vĩ mô của nhà nước:Chính sách vĩ mô của nhà nước

tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Từ cơ chế giao vốn, đánh giá TSCĐ, thuế lợi tức đến chính sách cho vay bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ

* Biến động của thị trường đầu ra: Có thể coi đây là một tác nhân trực

tiếp và thực tế hiện nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt Nếu nhu cầu về sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước cũng như trên thế giới tăng, doanh nghiệp có điều kiện tăng sản lượng hàng hoá tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm của mình, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Còn khi thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định như: Khủng hoảng thừa, nhu cầu tiêu thụ giảm đột ngột mất uy tín của sản phẩm cùng loại làm cho sức mua trên thị trường giảm thì khả năng rủi

ro của doanh nghiệp tăng

1.2.5.Giải pháp chung nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh

Trang 37

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tìm được nguồn vốn đã làrất khó khăn nhưng để quản trị vốn kinh doanh tốt lại là một điều khó khănhơn nữa Vì thế, để tăng cường quản trị vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần:

-Lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành hợp lý để đảm bảo được việc tiêu thụ trên thị trường, để thu được lợinhuận và tăng khả năng cạnh tranh

- Xác định nhu cầu tối thiểu cho hoạt động vốn kinh doanh, từ đó lập kếhoạch huy động, phân bổ và sử dụng cơ cấu vốn hợp lý

- Lựa chọn các hình thức thu hút vốn tích cực, tổ chức khai thác triệt đểnguồn vốn bên trong doanh nghiệp vừa đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh một cách chủ động, vừa giảm được chi phí sử dụng vốn cho doanhnghiệp, tránh tình trạng vốn tồn tại dưới dạng tài sản không cần dùng, vật tưhàng hóa kém phẩm chất chiếm tỷ trọng lớn mà doanh nghiệp vẫn phải đi vayvới lãi suất cao và phải gánh chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh

- Lựa chọn hình thức khấu hao phù hợp đối với vốn cố định: mức tríchkhấu hao trong giá thành sản phẩm phải tương dương với mức độ hao mònthực tế của tài sản thì mới thu hồi và bảo toàn được vốn đầu tư tài sản

- Tính toán nhu cầu vốn trong các khâu dự trữ sản xuất, lưu thông đốivới TSLĐ cho phù hợp, tạo một cơ cấu vốn cân đối tránh tình trạng vốn trongkhâu này ứ đọng, trong khi các khâu khác lại quán nhỏm không đủ đảm bảođược tính liên tục sản xuất

Trên đây là một số biện pháp chung nhằm tăng cường quản trị vốn kinhdoanh, tùy theo đặc điểm, tính chất và hoạt động của mỗi doanh nghiệp để ápdụng các biện pháp sao cho phù hợp nhất với từng doanh nghiệp để tăngcường quản trị vốn kinh doanh

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN LILAMA 69-1

2.1 Khái quát tình hình đơn vị thực tập

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Tên công ty: Công ty cổ phần LILAMA 69-1

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 69-1

- Tên giao dịch: LILAMA 69-1, JSC

- Trụ sở chính: Số 17 Lý Thái Tổ, TP Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

- Tên tiếng Anh: Lilama 69-1 Joint Stock Company

- Mã số thuế : 2300102253

- Điện thoại : 84-2413-821212

- Fax : 84.0241.820584

- E-mail: lilama69-1@hn.vnn.vn

Trang 39

Website: www.lilama69-1.com.vn & www.lilama69-1.vn

2.1.1.2 Quá trình hình thành phát triển

Công ty cổ phần LILAMA 69-1 là một doanh nghiệp nhà nước, thànhviên của Tổng công ty Lắp máy Việt Nam Tiền thân được hình thành vàonăm 1961 từ hai công trường: Công trường Lắp máy phân đạm Hà Bắc vàcông trường Lắp máy nhiệt điện Uông Bí - Quảng Ninh, hai công trường nàysát nhập lại thành xí nghiệp Lắp máy số 6 Sau đó tiếp tục sát nhập với xínghiệp Lắp máy số 9 Hoàng thạch - Hải Dương thành liên hợp lắp máy 69

Sau khi hoàn thành việc lắp đặt 04 tổ máy Nhà máy nhiệt điện Phả Lại

- Hải Hưng, mô hình tổ chức Liên hợp xét thấy không còn phù hợp với tìnhhình mới Thực hiện Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việcthành lập lại doanh nghiệp nhà nước Ngày 27 tháng 01 năm 1993 Bộ xâydựng ra quyết định số : 06A/BXD –TCLĐ về việc thành lập lại doanh nghiệpnhà nước, lúc này đơn vị có tên là xí nghiệp Lắp máy 69-1 trực thuộc liên hợpcác xí nghiệp Lắp máy - Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại thị xã Bắc Ninh tỉnh HàBắc (cũ) Khi toàn nghành Lắp máy chuyển sang hoạt động theo mô hìnhTổng công ty 90 Ngày 02 tháng 01 năm 1996 Bộ xây dựng ra Quyết định số:05/BXD-TCLĐ đổi tên xí nghiệp lắp máy 69-1 thành công ty Lắp máy và xâydựng 69-1

Thực hiện nghị định số 187/2004/NĐCP về việc chuyển công ty nhànước thành công ty cổ phần Quyết định số: 2054/QĐ-BXD ngày 31 tháng 10năm 2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển công ty lắp máy và xây

dựng 69-1 thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam thành “Công ty cổ phần LILAMA 69-1”

Số vốn điều lệ của công ty là 70.150.000.000 VND (Bảy mươi tỷ mộttrăm năm mươi triệu đồng tiền Việt Nam), được chia thành 7.150.000 cổ phần

Trang 40

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.1 Chức năng, ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu

Công ty cổ phần Lilama 69-1 là một tổ chức kinh tế hạch toán độc lập,

tự chủ về kinh tế Có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàngĐầu tư và phát triển Bắc Ninh và có con dấu riêng Chức năng và nhiệm vụchủ yếu của công ty là hoạt động SXKD trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.Công việc chính của công ty là nhận thầu gia công chế tạo thiết bị, lắp đặtthiết bị công trình công nghiệp và dân dụng ở trong nước như: Lắp đặt nhàmáy nhiệt điện, nhà máy xi măng, nhà máy kính, nhà máy phân đạm và hoáchất, hệ thống điều hoà thông gió, đường dây tải điện … Sửa chữa, duy tubảo dưỡng các nhà máy đang vận hành như tuabine, lò hơi…

 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:

- Tháo dỡ các công trình công nghiệp và dân dụng

- Đầu tư, sản xuất và kinh doanh điện

- Kinh doanh các hoạt động thể thao (sân tennis), dịch vụ ăn uống

- Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT)

- Kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng biện pháp chụp X-Quang (RT)

- Thiết kế điện các công trình công nghiệp và dân dụng, thiết kếtổng mặt bằng, công lắp đặt máy móc và thiết bị, thiết kế kết cấu các côngtrình công nghiệp và mặt bằng, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công cáccông trình công nghiệp và dân dụng, thiết kế cơ khí các thiết bị khoan dầukhí, thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp kỹ thuật và tỏ chức thi công lắp đặt các

Ngày đăng: 12/06/2014, 16:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 44)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất của công ty - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất của công ty (Trang 46)
Bảng 2.5. Tình hình tự tài trợ (em xem có cần thiết đưa bảng này vào ko?) - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.5. Tình hình tự tài trợ (em xem có cần thiết đưa bảng này vào ko?) (Trang 57)
Bảng 2.1  Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn (Trang 94)
Bảng 2.2. Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.2. Tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận (Trang 95)
Bảng 2.3. Tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2013 - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.3. Tình hình biến động vốn kinh doanh năm 2013 (Trang 96)
Bảng 2.5. Tình hình tự tài trợ - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.5. Tình hình tự tài trợ (Trang 99)
Bảng 2.6. Tình hình phân bổ vốn lưu động - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.6. Tình hình phân bổ vốn lưu động (Trang 100)
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 101)
Bảng 2.9. Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.9. Chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ phải thu (Trang 102)
Bảng 2.8. Tình hình biến động các chỉ tiêu trong khoản phải thu ngắn hạn - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.8. Tình hình biến động các chỉ tiêu trong khoản phải thu ngắn hạn (Trang 102)
Bảng 2.10. Cơ cấu hàng tồn kho - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.10. Cơ cấu hàng tồn kho (Trang 103)
Bảng 2.12. Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.12. Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động (Trang 105)
Bảng 2.13. Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của doanh nghiệp - THỰC TRẠNG và giải pháp giúp tăng cường  QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LILAMA 691
Bảng 2.13. Cơ cấu và sự biến động tài sản cố định của doanh nghiệp (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w