PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 5
1.1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH 5
1.1.1: Khái niệm 5
1.1.2: Nội dung bản đồ địa chính 10
1.1.3: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 12
1.1.4: Cơ sở toán học bản đồ địa chính 13
1.1.5: Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính 13
1.1.6: Phân loại bản đồ địa chính 15
1.1.7: Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính 17
1.1.8: Độ chính xác bản đồ địa chính 19
1.1.9: Phương pháp thành lập bản đồ địa chính 20
1.2: CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 22
1.2.1: Định nghĩa CSDL địa chính 22
1.2.2: Chuẩn dữ liệu địa chính 22
1.2.3: Dữ liệu bản đồ địa chính 25
1.2.4: Dữ liệu thuộc tính địa chính 25
1.2.5: Hồ sơ địa chính, kết quả của việc thực hiện lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 26
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH 28
2.1: PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH MICROSTATION 28
2.1.1 Giới thiệu chung 28
2.1.2 Các chức năng chính của phần mềm Microstation 29
2.2: PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH FAMIS 32
2.2.1: Giới thiệu chung 32
2.2.2 Chức năng của phần mềm Famis 32
2.3: PHẦN MỀM VILIS 36
2.3.1: Giới thiệu chung 36
2.3.2 : Chức năng của Vilis 37
2.4: PHẦN MỀM ELIS 39
2.4.1: Giới thiệu chung 39
2.4.2: Chức năng làm việc của phần mềm Elis 41
2.5: PHẦN MỀM EMAP SOLUTIONS 45
2.5.1: Giới thiệu chung 45
2.5.2: Chức năng của Emap Solutions 45
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 56
3.1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC ĐO VẼ 56
3.1.1: Vị trí địa lý: 56
3.1.2: Thực trạng kinh tế - xã hội: 56
3.3: QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH 60
3.3.1: Tạo khung bản đồ 60
3.3.2: Tạo Topology 60
3.3.3: Gán thông tin địa chính ban đầu 64
Trang 23.3.4: Vẽ nhãn thửa 66
3.3.5: Trích lục bản đồ 68
3.3.6: Liên kết CSDL hồ sơ địa chính 70
3.4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 72
3.5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
PHỤ LỤC 75
Phụ lục 1 Các tham số của hệ tọa độ quốc gia VN 2000 75
Phụ lục 2 Bảng phân loại đất theo mục đích sử dụng 76
Phụ lục 3 Mã loại đối tượng sử dụng đất 80
Phụ lục 4 Các từ, kí hiệu viết tắt 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Theo luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá,là tư liệu sản xuất đặc biệt , là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,là địa bàn phân bố của các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiềuthế hệ,dân ta phải tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ đượcvốn đất đai như ngày nay!”
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của dân số, sự phát triểnkhông ngừng của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm cho nhu cầu sử dụngđất ngày càng tăng trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn
Cơ sở dữ liệu địa chính không còn là khái niệm mới với các nước trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng Trong nhiều năm qua, các địa phương đãquan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địachính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địachính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệuquả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện Tuy nhiên, vẫn
có những nơi việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản
đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng giấy cho riêng từng xã ở một số địa bàn màchưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh nên chưađược khai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên đây là do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địachính hiện nay chưa đầy đủ; việc đâu tư xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địaphương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp
Một thực tế đơn giản là cần có một cơ sở dữ liệu địa chính, đa mục tiêu, phục
vụ đa ngành,đa đối tượng sử dụng vì đất đai là có hạn và việc sử dụng đất đai mộtcách hợp lý vì sự phát triển bền vững là một đòi hỏi tất yếu của quá trình côngnghiệp hóa,hiện đại hóa
Xuất phát từ đó, em đã chọn đồ án với đề tài: “ Sử dụng phần mềm Microstation
Trang 4vụ công tác lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
xã Lưu Hoàng huyện Ứng Hòa thành phố Hà Nội ”
Nội dung của đồ án bao gồm :
Lời mở đầu
Chương 1: Tổng quan về địa chính
Chương 2: Giới thiệu về phần mềm Microstation và phần mềm xây dựng CSDLđịa chính
Chương 3: Thực nghiệm
Kết luận và kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA
“Địa chính là khoa học về đo đạc bản đồ và quản lý đất đai”
1.1.1.2: Bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên nghành về đất đai, thể hiện trọn vẹn cácthửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa, các yếu tố quyhoạch đã được duyệt và các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quanquản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tínhpháp lý cao, phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Ranhgiới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địachính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụngđất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng kýquyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 6cơ quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai của TP.HCM đang sử dụng một hệthống lưu trữ có khả năng lưu trữ một lượng thông tin bản đồ địa chính lớn là máySơver ).
- Hiện nay BĐĐC số được lưu trữ trên nền của phần mềm Microstation theo quyđịnh và quản lý của Bộ Tài Nguyên-Môi Trường
1.1.1.4: Bản đồ địa chính gốc.
Bản đồ địa chính gốc thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn vàkhông trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất,các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vựctrong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cảđơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc mộtthành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đấtđai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chínhtheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung
đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địachính gốc
Bản đồ địa chính gốc được đo vẽ bằng các phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoàithực địa, đo vẽ bằng các phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp đo vẽ
bổ sung ngoài thực địa,hay được thực hiện theo cách biên tập lại từ bản đồ địa hìnhcùng tỉ lệ đã có
1.1.1.5 Thửa đất ( Thửa đất gồm mã thửa,diện tích, loại đất, tình trạng đo đạc lập
bản đồ địa chính )
Thửa đất :
Là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặcđược mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnhthửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặcđịa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranhgiới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đườngranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định Trên bản
đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể), diện
Trang 7tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửa đất phảithể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó Trườnghợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…)không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản đồđịa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép củađường ranh tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đườngranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được
bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trungtâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản
đồ địa chính Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự,diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chúngoài khung bản đồ Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xácđịnh theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệttheo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng)
Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạothành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷlợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không córanh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ; ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giaothông, xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyếnkhác được xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình,trường hợp đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình kháctheo tuyến không có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng côngtrình; ranh giới đất có mặt nước sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theođường mép nước của mực nước trung bình; ranh giới đất chưa sử dụng không córanh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa
sử dụng và các thửa đất đã xác định mục đích sử dụng
Mã thửa (MT)
Được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm ba (03) số
được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST); trong đó số
Trang 8thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính ViệtNam, số thứ hai (SB) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) củađơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số
01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trênxuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hành chính; trường hợptrong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính được thực hiệntrong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính của lần đo vẽ tiếptheo là số thứ tự tiếp theo của số thứ tự tờ bản đồ địa chính cuối cùng của lần đo vẽtrước đó), số thứ ba (ST) là số thứ tự thửa đất trên tờ bản đồ địa chính theo đơn vịhành chính xã, phường, thị trấn được đánh số liên tiếp từ số 01 trở đi theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và không được trùng nhau trong một tờ bản
đồ
Khi có thửa đất mới (do lập thửa từ đất chưa sử dụng, lập thửa từ đất do Nhànước thu hồi, lập thửa từ tách thửa hoặc hợp thửa…) thì số thứ tự thửa đất mới (ST)được xác định bằng số tự nhiên tiếp theo số tự nhiên lớn nhất đang sử dụng làm sốthứ tự thửa đất của tờ bản đồ có thửa đất mới lập đó
Diện tích thửa đất
Được thể hiện theo đơn vị mét vuông (m2), được làm tròn số đến một (01) chữ sốthập phân
Loại đất
Là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địa chính loại đất
được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất được quy định tạiphụ lục 8 Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo
vẽ lập bản đồ địa chính và được chỉnh lại theo kết quả đăng kí quyền sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thểhiện loại đất chính của thửa đất
Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặc xétcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiều mục
Trang 9đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xác địnhđược ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký quyền sửdụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích sử dụng
1.1.1.6 Trích đo địa chính
- Là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các khu vựcchưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng một sốyêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng,đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.1.8 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là bản trích đo địa chính)
- Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau,các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đãđược duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp
xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đophải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửađất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lýđất đai cấp tỉnh xác nhận
- Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trênbản trích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất
- Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất màranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đođịa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Trang 10- Xuất hiện thửa đất mới.
- Thay đổi ranh giới thửa.
- Thay đổi diện tích.
- Thay đổi mục đích sử dụng.
- Xuất hiện mới các đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình
khác theo tuyến
- Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp.
- Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình, chỉ giới quy hoạch sử
dụng đất
- Thay đổi hoặc mới duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất mà có
ảnh hưởng đến thửa đất
- Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.
- Thay đổi về địa hình mà có ảnh hưởng đến ranh giới sử dụng đất.
- Đã thành lập nhưng chưa sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai
hiện trạng đất đai hoặc đã sử dụng để đăng ký quyền sử dụng đất, kê khai hiện trạngđất đai nhưng bị gián đoạn thời gian dài chưa tổ chức xét, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
1.1.2: Nội dung bản đồ địa chính
1.1.2 1 Điểm khống chế tọa độ và độ cao
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế toạ độ, lưới toạ độ địachính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài,đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1mm trên bản đồ bằng các kýhiệu quy ước
1.1.2 2 Địa giới hành chính các cấp
Các đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã, cácđiểm ngoặt của đường địa giới, các mốc địa giới hành chính ta đều phải thể hiện
Trang 11chính xác Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì tabiểu thị đường địa giới cấp cao Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giớiđược lưu trữ trong cơ quan Nhà nước.
1.1.2 3 Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiệntrên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đườngranh giới như những điểm cong, điểm ngoặt, góc thửa Đối với mỗi thửa đất, trênbản đồ cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và loại đất theo mụcđích sử dụng
1.1.2 4 Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối tượng đốivới từng thửa đất Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất đai (xem phụlục 2)
1.1.2.5 Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu vực đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớnphải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố địnhnhư nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tườngngoài, trên vị trí công trình còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời,nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
1.1.2 6 Hệ thống giao thông
Cần thể hiện các đường như đường sắt, đường bộ, đường trong ngõ, phố, đườngtrong làng, đường ngoài đồng Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, giớihạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường Đường có độ cong rộng lớn hơn0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồthì vẽ 1 nét tim đường và ghi chú độ rộng
1.1.2.7 Mạng lưới thuỷ văn và địa vật quan trọng
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với hệthống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thờiđiểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định Độrộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ
Trang 12hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong cáckhu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi,kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng dòng nước chảy Trên bản đồ địachính phải thể hiện các yếu tố địa vật có ý nghĩa định hướng.
1.1.2 8 Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới quyhoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều
1.1.2 9 Dáng đất
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghichú độ cao Tuy nhiên yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện, nơi nào cần vẽ thìquy định rõ trong luận chứng kinh tế kỹ thuật
1.1.2 10 Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước
1.1.3: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500 ;1:1000 ;1:2000 ; 1:5000 ; 1:10000 và1:25000 việc chọn tỷ lệ thành lập bản đồ địa chính được căn cứ theo các yếu tố sau:
- Đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung của bản đồ, đáp ứng đượcyêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai
- Loại đất và kinh tế giá trị sử dụng của loại đất
- Mức độ khó khăn của từng khu vực
- Mật độ thửa trung bình trên 1ha
- Tính chất quy hoạch của từng khu vực
Trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã không nhất thiết thành lập bản đồ địachính trên cùng tỷ lệ nhưng phải xác định một tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địachính ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã
Quy định chung về chọn tỷ lệ bản đồ
- Khu vực đất nông nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000,đối vớimiền núi,núi cao có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kễ đất đô
Trang 13thị ,trong khu vực đất ở có thể chọn tỷ lệ 1:500, 1:1000.
- Khu vực đất ở: các thành phố lớn đông dân có các thửa đất nhỏ hẹp, xâydựng chưa có quy hoạch rõ rệt tỷ lệ chọn là 1:500
Các thành phố, thị xã , thị trấn lớn xây dựng có quy hoạch,các khu dân cư có
ý nghĩa kinh tế văn hóa quan trọng của khu vực chọn tỷ lệ cơ bnar là 1:1000.Các khu dân cư nông thôn , khu dân cư của thị trấn nằm tập trung hoặc rảirắc trong khu vực đất nông nghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ lớn hơn một hoặc hai bậc
so với tỷ lệ đo vẽ đất nông nghiệp cùng khu vực, hoặc chọn tỷ lệ cùng với tỷ
lệ khu đất nông nghiệp
Khu vực đất lâm nghiệp đã quy hoạch ,khu vực trồng cây có ý nghĩa côngnghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1: 1000 hay 1:5000
Khu vực đất chưa sử dụng : Đối với khu đồi núi,khu duyên hải có đất chưa
sử dụng diện tích lớn chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000 hoặc 1:25000
- Đất chuyên dùng nằm xen kẽ với các khu vực đất nêu trên chọn tỷ lệ đo vẽcùng khu vực
1.1.4: Cơ sở toán học bản đồ địa chính
Để đảm bảo tính thống nhất, tính chính xác của bản đồ địa chính và giảm nhỏảnh hưởng của phép chiếu đến yếu tố cần quản lý đối với đất đai, cơ sở toán học củabản đồ địa chính được quy định trong Quy phạm thành lập bản đồ địa chính (Số08/2008/QĐ – Bộ Tài nguyên môi trường ) như sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được
thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia
VN-2000 và độ cao Nhà nước hiện hành (xem phụ lục 1) Kinh tuyến gốc (00) được quyước là kinh tuyến đi qua GRINUYT Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắtgiữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km Điểm gốccủa hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng
- Kinh tuyến trục của địa phương được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành
phố trực thuộc Trung ương nhằm đảm bảo giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài vàdiện tích đến các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính
Trang 141.1.5: Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính.
1.1.5.1 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000
Bắt đầu từ đường xích đạo và kinh tuyến trục của tỉnh dựa theo lưới ô vuôngkilomet chia khu đo thành các ô vuông có kích thước thực tế là 12x12 km Tọa độđường khung của tờ bản đồ tỷ lệ 1:25000 theo trục X phải chia hết cho 12, còn theohướng trục Y có một đường khung bản đồ trùng với kinh tuyến trục của tỉnh (giá trịtọa độ y của đường khung trừ đi 500km sẽ chia hết cho 12) Mỗi ô vuông tương ứngvới một tờ bản đồ tỷ lệ 1:25000 , kích thước bản vẽ là 48x48 cm, diện tích bản vẽ là144000ha
Số hiệu của tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số : hai số đầu là 25, tiếp sau là gạchngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba số sau là số chẵn km tọa độ Ycủa điểm góc Tây – Bắc tờ bản đồ Ví dụ: 25- 340488
1.1.5 2 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục chotừng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là6x6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản
đồ là 60x60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau làdấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 sốchẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục toạ
độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùngvới kinh tuyến trục của tỉnh
1.1.5 3 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản
đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản
đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
1.1.5 4 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế1x1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản
Trang 15đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm
số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ lục 2)
1.1.5 5 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,5x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữuích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ tráisang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệumảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
1.1.5.6 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,25x0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữuích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từtrên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
1.1.5 7 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu íchcủa bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
1.1.6: Phân loại bản đồ địa chính
1.1.6.1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính đượcthành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ địa chính giấy và bản đồ địa chính số
- Bản đồ địa chính giấy: là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được
thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho tathông tin rõ ràng, trực quan và dễ sử dụng
- Bản đồ địa chính số: có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy
song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ
Trang 16thống ký hiệu mã hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ (x,y), cònthông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ được đưavào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy.
Hai loại bản đồ trên thường có cùng cơ sở toán học, cùng nội dung Tuy nhiênbản đồ số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưuđiểm hơn hẳn so với bản đồ giấy thôn thường Về độ chính xác: bản đồ số lưu trữtrực tiếp các số đo nên thông tin chỉ chịu ảnh hưởng của sai số đo đạc ban đầu,trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số đồ họa Trong quátrình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhậtthông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích, tổng hợp thông tin nhanh chóng,phục vụ kịp thời cho các yêu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh
tế, kỹ thuật
1.1.6.2 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính
Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính vàphạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số kháiniệm về các loại bản đồ địa chính sau:
- Bản đồ địa chính cơ sở: đó là tên gọi chung cho các bản đồ gốc được thành
lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng khôngkết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiệntrạng vị trí, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài
và dễ xác định ở thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hànhchính các cấp, vẽ kín khung trong của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên các tờbản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản
đồ địa chính cơ sở được lập bằng phương pháp đo ảnh, đối với vùng đất nôngnghiệp có thể không vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của các chủ sử dụng đất mà chỉ
vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là
số hiệu tạm thời
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tậpthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng
chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các
Trang 17yếu tố địa lý có liờn quan; lập theo đơn vị hành chính xó, phường, thị trấn, được cơquan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xácnhận.
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sửdụng đất có thay đổi thỡ phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệuđăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Bản đồ địa chính trích đo: là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiếttừng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi tiết theoyêu cầu quản lý đất đai
1.1.7: Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính
1.1.7.1 Phân loại ký hiệu
Các ký hiệu quy ước của bản đồ địa chính được chia làm 3 loại ký hiệu: theo
tỷ lệ, kí hiệu không theo tỉ lệ và kí hiệu nửa tỷ lệ
Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tượng có diện tích bề mặt tương đối lớn phải vẽ đúngkích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằngnét liền, nét đứt hoặc đường chấm chấm Bên trong phạm vi đường viền dùng màusắc hoặc các hình vẽ, biểu tượng vài ghi chú biểu thị đặc trưng địa vật Đối với bản
đồ địa chính thì phép ghi chú đặc trưng và biểu tượng được dùng làm phương tiệnchính
Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí, diện tích, các điểm đặc trưng và tính chấtcủa đối tượng cần biểu diễn vd: thửa đất, nhà, sông hồ
Ký hiệu không theo tỷ lệ
Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và các đặc trưng sốlượng chất lượng của các đối tượng,song không thể hiện diện tích kích thước vàhình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng cả trong
Trang 18trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm yếu tố tượng trưnglàm tăng thêm khả năng nhận biết đối tượng tên bản đồ
Ví dụ : Tượng đài, đền miếu nhỏ, trạm phát thông tin
Ký hiệu theo nửa tỷ lệ
Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể có thể biểu diễn cáckích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước
Ví dụ như ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tin, kênh mươngnhỏ ,…Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiệnchủng loại và nét dặc trưng của địa vật
Ghi chú
Ngoài các ký hiệu ,người ta còn dùng cách ghi chú để biểu đạt nội dung củabản đồ địa chính Các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghichú giải thích
Ghi chú tên riêng dùng để chỉ các đơn vị hành chính ,tên các cụm dân cư,cácđới tượng kinh tế, xã hội, tên sông hồ, tên núi, đồi, tên xứ đồng,v.v…
Ghi chú giải thích rất hay dùng trong bản đồ địa chính nhằm giải thích về phân loạiđối tượng, về đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng Ghi chú này dưới dạng viếttắt ,giản lược ngắn gọn
1.1.7.2 Vị trí các ký hiệu
Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm đặctrưng trên dường biên của nó, ví dụ: Các góc thửa ,điểm đỉnh các đoạn cong củaranh giới thửa đất Khi xác định chính xác toàn bộ đường biên thì vị trí của ký hiệu
vẽ theo tỷ lệ đã được xác định
Với ký hiệu không theo tỷ lệ:
- Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì tâm ký hiệu chính là tâm của địa vật
- Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
Trang 19- Ký hiệu tượng trưng có đường đáy nằm ngang thì điểm đặc trưng vị trí của
ký hiệu là điểm giữa của đáy
1.1.7.3 Màu sắc các ký hiệu
Theo quy định của quy phạm thì bản đồ địa chính có 2 loại là bản đồ địachính cơ sở và bản đồ địa chính, tương ứng với từng loại thì sẽ dùng màu sắc khácnhau để vẽ bản đồ địa chính
Trên bản đồ địa chính cơ sở (bản đồ địa chính gốc) các ký hiệu được vẽ bằng
3 màu: đen, ve, và nâu nhằm đảm bảo dễ đọc Đường nét phải đủ độ đậm màu để cóthể chụp ảnh hoặc phiên bản phục vụ cho công tác biên tập bản đồ địa chính theocông nghệ truyền thống
Bản đồ địa chính lập theo đơn vị hành chính cấp xã phường dùng một màuđen để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ nhằm tăng độ tương phản, thuận tiệncho việc nhân thành nhiều bản để dùng
Khi thành lập bản đồ địa chính bằng kỹ thuật số trên máy tính thì yêu cầubản đồ địa chính cơ sở phải thể hiện 3 màu và bản đồ địa chính cũng có thể 3 màu
mà không nhất thiết phải chuyển thành một màu đen như công nghệ truyền thống.1.1.8: Độ chính xác bản đồ địa chính
Yếu tố cơ bản cần quản lý đối với đất đai đó là vị trí, kích thước và diện tích cácthửa đất Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính Độ chínhxác các yếu tố trên phụ thuộc vào kết quả đo, độ chính xác thể hiện bản đồ và độchính xác tính diện tích Khi sử dụng công nghệ bản đồ số thì giảm hẳn được ảnhhưởng của sai số đồ họa và sai số tính diện tích, độ chính xác số liệu không phụthuộc vào tỷ lệ bản đồ mà phụ thuộc trực tiếp vào sai số đo
Tuy nhiên, trong hệ thống bản đồ địa chính người ta phải nghiên cứu quy địnhnhững hạn sai cơ bản của các yếu tố bản đồ, các hạn sai này sẽ thiết kế các sai số đo
và vẽ bản đồ phù hợp cho từng bước của công nghệ thành lập bản đồ Độ chính xáccủa bản đồ thể hiện qua các yếu tố đặc trưng trên bản đồ
Độ chính xác của bản đồ địa chính thể hiện qua độ chính xác các yếu tố đặctrưng trên bản đồ
1.1.8.1 Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ
Trang 20Trong quy phạm quy định: “Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểmkhống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm tọa độ nhà nước gần nhất không vượt quá0.1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập” Ở vùng ẩn khuất sai số trên khôngvượt quá 0.15 mm Đối với khu vực đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm trênthực địa áp dụng cho mọi tỷ lệ đo vẽ Sai số trung phương độ cao của điểm khốngchế đo vẽ sau bình sai so với điểm độ cao nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10khoảng cao đều đường bình độ cơ bản.
1.1.8.2 Độ chính xác vị trí điểm chi tiết
Về độ chính xác đo vẽ chi tiết quy định: “ Sai số trung phương vị trí mặt phẳngcủa của các điểm trên ranh giới thửa biểu thị trên bản đồ địa chính so với điểm củalưới khống chế đo vẽ gần nhất không được lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ, đối với cácđịa vật còn lại không vượt quá 0.7 mm”
“ Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giớithửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0.4 mm trên bản đồ địa chính”
1.1.8.3 Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
Nếu trên bản đồ thể hiện độ cao bằng đường bình độ thì sai số trung phương độcao đường bình độ, độ cao điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ caotrên bản đồ địa chính so với điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần nhất khôngvượt quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/2khoảng cao đều đối với vùng núi và vùng ẩn khuất
1.1.8.4 Độ chính xác diện tích
Diện tích thửa đất được tính đến , riêng khu vực đô thị cần tính chínhxác đến 0.1 Diện tích thửa đất được tính hai lần, độ chênh kết quả tính diệntích phụ thuộc và tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa Quy phạm quy định sai số giới hạndiện tích trên bản đồ giấy là:
= 0,0004.MTrong đó: M là mẫu số tỷ lệ bản đồ,
P là diện tích thửa đất tính bằng 1.1.9: Phương pháp thành lập bản đồ địa chính
1.1.9.1 Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Thường được gọi đơn giản là phương pháp toàn đạc, đây là phương pháp cơ
Trang 21bản để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn Sử dụng các loại máy toàn đạc điện tửhoặc máy GPS để đo chi tiết
Tùy thuộc vào loại máy sử dụng, trong TKKT-DT công trình phải quy định rõcác chỉ tiêu kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ, các chỉ tiêu kỹ thuật đo chi tiết đểđảm bảo độ chính xác của điểm mia chi tiết ứng với từng tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ,thành lập Phương pháp toàn đạc được áp dụng để đo vẽ bản đồ, trích đo địa chính ởcác tỷ lệ
Phương pháp đo vẽ trực tiếp là phương pháp cơ bản để thành lập bản đồ địachính ở các vùng dân cư, đặc biệt là khu đô thị có mật độ nhà cửa, công trình dày đặc.Phần đo đạc ngoài trời có thể dùng máy toàn đạc điện kết hợp với thước dây và sửdụng các phần mềm đồ hoạ chuyên dùng để biên tập bản đồ số địa chính
Ưu điểm của phương pháp: Độ chính xác cao đáp ứng được các yêu cầu kỹthuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ các loại Đo đạc trực tiếp đến từng điểm chitiết trên đường biên thửa đất, đo đạc khá nhanh ở thực địa
1.1.9.2 Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa
Đo vẽ bản đồ bằng các phương pháp có sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặcchụp từ các thiết bị bay khác (gọi tắt là đo vẽ bản đồ bằng ảnh máy bay) được sửdụng kết hợp với phương pháp điều tra, đo vẽ bổ sung ở thực địa để thành lập bản
đồ địa chính các tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 theo các phương pháp chính sau:
- Phương pháp đo vẽ lập thể ảnh trên các trạm xử lý ảnh số (phương pháp ảnhsố): Đo vẽ các ô, thửa, các địa vật khác, dáng đất trên cơ sở đã điều tra, điều vẽ ảnhtrước đó hoặc đo vẽ theo hình ảnh, xét đoán theo kinh nghiệm rồi sau đó mới điềutra, xác minh bổ sung ở thực địa Trong phương pháp này kết quả đo vẽ là bản đồ số(kết quả ở dạng số kèm theo bản vẽ có hình ảnh, đường nét)
- Phương pháp tổng hợp (hoặc phối hợp) bình đồ ảnh: Đo vẽ ô, thửa, các địavật khác trên cơ sở hình ảnh của bình đồ ảnh (thường gọi là điều vẽ bình đồ ảnh),địa hình có thể đo vẽ trên máy toàn năng, trên trạm ảnh số hoặc đo vẽ trực tiếp kếthợp với quá trình đo vẽ bù, xác minh theo hình ảnh ở thực địa Trường hợp ở khuvực đo vẽ có chênh cao lớn phải nắn trực ảnh để thành lập bình đồ trực ảnh làm cơ
Trang 22sở đo vẽ bản đồ Trong phương pháp này phải thành lập bình đồ ảnh, ảnh đơn (đãnắn theo tỷ lệ bản đồ) ở dạng bản đồ giấy kèm theo bình đồ ảnh, ảnh đơn, bình đồtrực ảnh dạng số Kết quả đo vẽ theo hình ảnh và kết quả xác minh, đo vẽ bổ sung ởthực địa phải được thể hiện ở dạng số
1.1.9.3 Phương pháp biên vẽ, đo vẽ bổ sung và biên tập từ các bản đồ địa chính cùng tỷ lệ hoặc tỷ lệ lớn hơn
Dùng máy quét để quét bản đồ giấy tạo ra tệp dữ liệu dang raster Vector hóa nộidung bản đồ tạo ra tệp dữ liệu dạng vector, biên tập theo mẫu bản đồ số địa chính.Phương pháp này cho độ chính xác thấp nên bây giờ ít dùng
→ Mỗi phương pháp đo vẽ bản đồ gốc địa chính sẽ đòi hỏi các điều kiện và
phương tiện kỹ thuật khác nhau Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính gốc vẽtrên giấy hoặc bộ bản đồ số lưu trong máy tính
Cả ba loại bản đồ địa chính gốc kể trên được gọi chung là bản đồ địa chính cơ
sở Dựa trên bản đồ địa chính cơ sở, người ta tiến hành đo vẽ bổ sung và biên tậpthành bản đồ địa chính cấp xã gọi tắt là bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính cơ sở (bản đồ địa chính gốc) chỉ thành lập một bản, lưu trữ ở
cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh Riêng bản đồ địa chính cấp xã, sau khi hoàn chỉnhthường được in ra nhiều bản, vừa lưu trữ ở cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh vừađược đem sử dụng trực tiếp ở cơ quan quản lý đất đai các cấp từ xã đến huyện, tỉnh
và trung ương
1.2: CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
1.2.1: Định nghĩa CSDL địa chính
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính
1.2.2: Chuẩn dữ liệu địa chính
1.2.2.1: Nội dung của dữ liệu địa chính.
Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 23- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộctính của thửa đất
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ
đo vẽ lập bản đồ địa chính;
- Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quyhoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình
1.2.2.2: Hệ quy chiếu không gian và thời gian.
Hệ quy chiếu không gian
Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo qui định tại Quyết định số83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc ápdụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
Trang 24Áp dụng Hệ tọa độ phẳng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ theoquy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổngcục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
Hệ quy chiếu thời gian
Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờViệt Nam
1.2.2.3: Siêu dữ liệu địa chính.
- Siêu dữ liệu địa chính được lập cho CSDL địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính.
- Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng CSDL địa chính
và được cập nhật khi có biến động CSDL địa chính
Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu
dữ liệu địa chính đó hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng
dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính, cụthể như sau:
- Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát
về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu;
- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quychiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạngcủa dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểudiễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địachính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổchức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thôngtin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràngbuộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin vềnguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địachính;
Trang 25- Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chínhgồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữliệu địa chính.
1.2.2.4: Chất lượng dữ liệu địa chính.
- Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính vàThông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địachính
1.2.2.5: Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính.
- Việc trình bày dữ liệu thuộc tính địa chính được thực hiện theo quyđịnh tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMTngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.2.2.6: Trao đổi phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính.
- Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địachính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu
dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theongôn ngữ định dạng mở rộng (XML)
- Dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được trao đổi, phân phối dướidạng tệp dữ liệu thông qua các các thiết bị lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ truyền dữliệu
1.2.3: Dữ liệu bản đồ địa chính
Là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu
về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chúkhác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xâydựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toànbảo vệ công trình
1.2.4: Dữ liệu thuộc tính địa chính.
Trang 26Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai,nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.
1.2.5: Hồ sơ địa chính, kết quả của việc thực hiện lập hồ sơ địa chính và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.5.1 Hồ sơ địa chính
Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm :
- Các thông tin tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất nước được thể hiện từ tổngquát đến từng chi tiết từng thửa đất
- Các thông tin về cơ sở pháp lý làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của tàiliệu như: tên văn bản, số văn bản, ký hiệu văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầucủa từng loại tài liệu hồ sơ địa chính
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng đấtnộp kê khai đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai
- Tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của ủy bannhân dân cấp xã, biên bản xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai, tờ trình của ủyban nhân dân cấp xã và cơ quan địa chính các cấp tỉnh, huyện, danh sách các trườnghợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lậphội đồng đăng ký đất đai, quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải
Trang 27quyết trường hợp vi phạm, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển loại đất
sử dụng, quyết định cấp lại chứng nhận quyền sử dụng đất
- Biên bản kiểm tra nghiệm thu hồ sơ địa chính
1.2.5.3.Sổ mục kê đất đai
Sổ được lập nhằm liệt kê toàn bộ các thửa đất trong phạm vi địa giới hànhchính cấp xã, phường, thị trấn về nội dung: Tên chủ sử dụng,diện tích, loại đất đểđáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụng tài liệu
hồ sơ một cách đầy đủ, thuận tiện và chính xác
Nội dung của sổ mục kê gồm các thông tin sau: Số tờ, số thửa, diện tích, loạiđất, tên chủ sử dụng, xứ đồng
1.2.5.4 Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sửdụng đất hợp pháp được cấp cho người sử dụng đất để họ yên tâm, chủ động sửdụng đất có hiệu quả cao nhất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theođúng pháp luật
Nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm các thông tin: Cấp cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tên chủ sử dụng đất, tổng diệntích được sử dụng (m2), địa chỉ khu đất, số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa,diện tích(m2), mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, số thứ tự cấp giấy chứng nhận, ngàytháng năm cấp, ngày tháng năm thay đổi, số và nội dung quyết định thay đổi
Trang 28Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm số thự tự cấp giấychứng nhận, tên chủ sử dụng đất, nơi thường trú, diện tích cấp, tổng số thửa đất, sốhiệu kèm theo số hiệu bản đồ được cấp, số và ký hiệu quyết định cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất.
1.2.5.5 Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập để theo dõi và quản lý chặt chẽ tìnhhình biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính hằng năm và tổng hợp báo cáo thống kê đấtđai theo định kỳ
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai bao gồm các thông tin sau: Số tờ, sốthửa có biến động, tên sử dụng( trước biến động) và nơi thường trú, loại đất trướcbiến động, diện tích (m2), nội dung biến động khác
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ MỘT SỐ PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH.
2.1: PHẦN MỀM XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH MICROSTATION.
2.1.1 Giới thiệu chung
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) của hãng Intergraph nó
có khả năng quản lý khá mạnh: cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thểhiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tínhcủa Microstation rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệthống quản lý dữ liệu lớn
Microstation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các Modul cho các phần
mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, MSFC, FAMIS, EMAP Các công
cụ Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (Raster),sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ Microstation còn cung cấp công cụxuất, nhập (Export, Import) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file DXFhoặc DWG Microstation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, Menu,bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thaotác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện cho người sử dụng
Trang 29File dữ liệu của Microstation được gọi là Design file (*.DGN) Microstation chophép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm, file nàygọi là Active design.
Nếu tiến hành mở một file *.DGN khi đã có một *.DGN khác đang mởMicrostation sẽ tự động đóng file đầu tiên lại Tuy nhiên, có một chức năng kháccho phép người sử dụng có thể xem (tham khảo) nội dung của các file *.DGN khác
đó bằng cách mở các file đó dưới dạng file tham khảo (Reference File)
Bản vẽ *.DGN được quản lý theo từng lớp dữ liệu, mỗi lớp dữ liệu được gọi là
1 Level, mỗi file *.DGN có 63 level được đánh số từ 1 - 63 có thể gán tên cho sốhiệu lớp để dễ quản lý
Các level đó có thể hiển thị (bật) hoặc không hiển thị (tắt) trên màn hình Khitất cả các level chứa dữ liệu được bật, màn hình sẽ hiển thị đầy đủ nội dung của bản
vẽ, ta cũng có thể tắt tất cả các level đang hiển thị trừ level đang hoạt động gọi làActive level, Active level là level các đối tượng sẽ được vẽ trên đó
Một đối tượng đồ họa xây dựng trên file *.DGN gọi là một Element Element
có thể là một điểm, đường, vùng hoặc một chữ chú thích Mỗi element được địnhnghĩa bằng các thuộc tính đồ hoạ sau:
- Level: (1- 63) các lớp
- Color: (0 - 255) màu
- Line Weght: (0 - 15) lực nét của đường
- Line Style: (0-7, custom style) kiểu đường
2.1.2 Các chức năng chính của phần mềm Microstation
2.1.2.1 Chức năng điều khiển màn hình
Công cụ để phóng to thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình được bố trí ở bên dướigóc trái của mỗi của sổ Window được sử dụng một cách rất linh hoạt Khi sử dụngcác lệnh điều khiển màn hình không làm gián đoạn các lệnh đang sử dụng trước đó.Khi đang thực hiện một thao tác nào đó, có thể sử dụng công cụ điều khiển mànhình sau đó chỉ cần bấm Reset là thao tác đang được thực hiện lúc trước lại có thểthực hiện
1 - Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ mà
hình đó
Trang 302 - Zoom in: Phóng to nội dung 1 2 3 4 5 6 7 8 9
3 - Zoom out: Thu nhỏ nội dung
4 - Window area: Phóng to nội dung một vùng
5 - Fit view: Thu toàn bộ nội dung bản vẽ vào trong màn hình
6 - Rotate View: Thay đổi góc nhìn bản vẽ
7 - Pan: Dịch chuyển nội dung bản vẽ theo một hướng nhất định
8 - View previous: Quay lại chế độ màn hình lúc trước
9 - View next: Quay lại chế độ màn hình trước khi sử dụng lệnh View previous
2.1.2.2 Chức năng bắt điểm (snap mode)
Để nâng cao độ chính xác trong quá trình thành lập bản đồ, Microstation đã xâydựng các chức năng bắt điểm chính xác trên các đối tượng đã có Các chức năng bắtđiểm được thể hiện trên thanh Snap Mode
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
1 - Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào vị trí gần nhất của Element
2 - Keypoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm nút trên Element
3 - Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của Element
4 - Center: Con trỏ sẽ bắt vào tâm điểm của đối tượng
5 - Origin: Con trỏ sẽ bắt vào điểm gốc của cell
6 - Bisector: Điểm giữa một đa tuyến
7 - Intersection: Con trỏ sẽ bắt vào giao điểm 2 đoạn thẳng
8 - Tangent: Bắt tiếp điểm
9 - Tangent From: Hướng qua tiếp điểm
10 - Perpendicular: Chân đường vuông góc
11 - Perpfrom: Hướng vuông góc
12 - Parallel: Hướng song song
13 - Through point: Hướng qua một điểm
14 - Point on: Điểm chạy trên đường thẳng
2.1.2.3 Các chức năng tạo lập và biến đổi đối tượng
Trang 31Để dễ dàng, thuận tiện trong thao tác, Microstation cung cấp rất
nhiều các công cụ (drawingtools) tương đương như các lệnh Công cụ
này thể hiện trên màn hình dưới dạng các biểu tượng vẽ (icon) và được
nhóm theo các chức năng có liên quan thành những thanh công cụ
(Tools box)
Các thanh công cụ thường dùng trong Microstation được đặt trong
một thanh công cụ chính (Main tools box) và được rút gọn ở dạng biểu
tượng Thanh công cụ chính được tự động mở mỗi khi ta ta bật Microstation và ta
có thể thấy tất cả các chức năng của nó trong đó:
- Linear Element tools: Công cụ dùng vẽ đối tượng dạng tuyến
- Ellipses: Công cụ dùng vẽ đường tròn.
- Text: Công cụ dùng vẽ và sửa chữa đối tượng dạng chữ.
- Cell: Công cụ dùng vẽ ký hiệu dạng cell.
Trang 32- Change Attributes: Công cụ dùng để thay đổi thuộc tính của đối tượng
- Groups: Công cụ dùng liên kết hoặc phá vỡ các đối tượng
2.2: PHẦN MỀM XÂY DỰNG CSDL ĐỊA CHÍNH FAMIS
2.2.1: Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm trong
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lýbản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệpcho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địachính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về Bản
đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đấtđai 2003 hiện hành
FAMIS tích hợp với phần mềm GCN2006 là phần mềm phục vụ In Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lập và quản lý bộ Hồ sơ địa chính Phần mềm tuân theo cácqui định của Luật Đất đai 2003 hiện hành
Trang 332.2.2 Chức năng của phần mềm Famis
Chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 nhóm lớn :
- Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
- Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
2.2.2.1 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
Quản lý khu đo
FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có thể đượcchia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file
dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cáchđơn giản, tránh nhầm lẫn
Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo
Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt namhiện nay :
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọntrực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng vớimột bản ghi trong bảng này
Công cụ tính toán
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán : giao hội (thuận
nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa v.v Cáccông cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợpvới các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam
Xuất số liệu
Trang 34Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ Các
số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể traođổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng
vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựachọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thôngtin này
2.2.2.2 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳngvào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác quacác file dữ liệu FAMIS nhập những file sau : ARC của phần mềm ARC/INFO(ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWGcủa phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE(INTERGRAPH - USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một sốcông nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như:ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ(GEOVEC MGE-PC)
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việcphân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cụcĐịa chính
Tạo vùng, tự động tính diện tích
Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tựsửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên mộtphạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản
đồ số vector
Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ
Trang 35Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả.
Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ)
Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửachữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
Thao tác trên bản đồ địa chính
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khungbản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
Tạo hồ sơ thửa đất
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm : Hồ sơkỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thểlấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữliệu Hồ sơ Địa chính
Xử lý bản đồ
FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên bản đồ
- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo
các phương pháp nắn affine, porjective
- Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số
liệu Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn (tômàu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rấthiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau
- Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu Các số liệu thuộc tính gán với các đối
tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa Đây là một chức năngthuận tiện cho trình bày và phân tích
Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệquản trị Hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS vàCADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệuhai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ
sơ Địa chính , giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB
Trang 36Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB (Cadastral DocumentDatabase Management System) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin về
hồ sơ địa chính Hệ thống cung cấp thông tin cần thiết để thành lập bộ hồ sơ địachính, hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra quản lý sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất
CADDB là phần mềm của Việt Nam phục vụ các công việc quản lý hồ sơ địachính cấp xã Nó gồm các chức năng :
- Kết nối với phần mềm thành lập bản đồ địa chính Famis để nhận các thôngtin: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa, diện tích thửa
- Hiển thị và đăng ký các thông tin về chủ sử dụng đất như: danh sách chủ sửdụng đất trong xã, số chứng minh nhân dân, địa chỉ
- Thông tin về quyền sử dụng đất: mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, số giấychứng nhận quyền sử dụng đất
- Mẫu đơn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Xử lý biến động thửa: gộp tách thửa, chuyển quyền sử dụng đất
- Tổng hợp hồ sơ, lập và in các sổ sách quản lý đất đai như sổ địa chính, sổmục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.3: PHẦN MỀM VILIS.
2.3.1: Giới thiệu chung
Phần mềm VILIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê khai đăng
kí, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Luật đất đainăm 2003 Phần mềm VILIS được Trung tâm cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tinxây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Cơ sở dữ liệu Visual Basic 6.0 thao tác trên cơ sở
dữ liệu đất đai My SQL 5.0 nhằm hỗ trợ công tác quản lý đất đai trong các côngtác :
- Kê khai đất đai và lập hồ sơ địa chính
- Đăng kí và quản lý biến động đất đai
- Hỗ trợ quản lý quy hoạch
- Trợ giúp đánh giá phân hạng đất
Trang 37- Quản lý cấp GCN QSH đất và QSH nhà ở.
- Quản lý cấp phép xây dựng
Các hệ thông được xây dựng hầu hết bao gồm các chức năng phục vụ công tác quản
lý đất đai hiện nay, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới cảu ba cấp quản lý
Công nghệ nền
- Phiên bản 2.0 của ViLIS được xây dựng dựa trên các phát triển mới nhất củacông nghệ ArcGIS của hãng ESRI (Hoa Kỳ) và công nghệ thông tin nhưwebGIS,.NET, ASP.NET, PHP:
- Xây dựng trên môi trường.NET của Microsoft, có kiến trúc rất mềm dẻo, linh hoạt, có thể dễ dàng mở rộng và hỗ trợ nhiều ứng dụng
- Sử dụng chuẩn Unicode cho CSDL thuộc tính, hệ tọa độ chuẩn VN2000 cho CSDL bản đồ
- Có khả năng chạy độc lập (Desktop), chạy trên môi trường mạng khách/chủ (Client/Server) và một số mô đun trên nền Web
- Có khả năng cho phép người sử dụng tự định nghĩa quy trình làm việc
- Cho phép người sử dụng tự viết phần mở rộng đặc thù (Extension) những tích hợp với sản phẩm đã được phân phối
- Được cấu thành từ rất nhiều phân hệ đáp ứng được đặc thù của các địa
phương trong lĩnh vực quản lý đất đai nói riêng và lĩnh vực GIS nói chung
Công nghệ CSDL
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ CSDL đối tượng tới CSDL quan hệ Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng dụng chạy trên nó Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị CSDL khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển khai ở các địa phương trên toàn quốc
Công Nghệ Bản đồ
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trên môi trường.NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux
Trang 38 Công nghệ bảo mật.
Phiên bản ViLIS 2.0 có khả năng bảo mật rất cao Các dữ liệu nhạy cảm đều được mã hóa bằng thuật toán RSA đảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin Việc truy cập vào hệ thống được phân thành nhiều lớp kiểm tra do đó đảm bảo an ninh mạng
2.3.2 : Chức năng của Vilis
2.3.2.1 : Chỉnh lý biến động bản đồ địa chính.
- Tách thửa : Được thực hiện trên hệ thống đăng kí và quản lý biến động
2.3.2.2 : Thiết lập quy trình và quản trị người dùng.
Quản trị hệ thống
- Quản trị người sử dụng : quản trị người sử dụng là cho phép thêm bớtngười sử dụng chương trình
Thiết lập các quy trình quản lý hồ sơ
Cho phép người quản trị hệ thống thiết lập mô hình quản lý hồ sơ theocác quy trình quản lý công việc của địa phương mình quản lý, bao gồmcác nhóm và các bộ phận thực hiện từng công việc cụ thể
- Thêm quy trình mới
- Thiết lập trạng thái hồ sơ trong quy trình :
- Thiết lập người thực hiện : cho phép người quản trị phân quyền côngviệc cho người sử dụng chi tiết đến từng trạng thái của hồ sơ với quytrình tương ứng theo danh sách các tổ nhóm đã phân công
- Thiết lập chức năng luân chuyển hồ sơ : cho phép người quản trị xácđịnh trình tự luân chuyển hồ sơ qua lại giữa các bộ phận tác nghiệptrong quy trình quản lý hồ sơ
- Thiết lập phân loại chi tiết hồ sơ : Cho phép người quản trị hệ thốngphân loại chi tiết đối với từng hồ sơ cụ thể theo yêu cầu của người nôphay theo kế hoạch cảu cơ quan quản lý
Trang 39- Thiết lập các loại giấy tờ : cho phép người quản trị hệ thống thiết lậpcác loại giấy tờ mà người dân hay tổ chức bắt buộc phải có theo quyđịnh của nhà nước.
- Thiết lập mã biến động : cho phép người quản trị hệ thống thiết lập
mã biến động cho từng loại quy trình cụ thể
Quản lý các hoạt động chung của hệ thống :
- Theo dõi hồ sơ : cho phép người quản trị hệ thống kiểm soát được quátrình luân chuyển hồ sơ , biết được hồ sơ do người sử dụng nào xử lý
và xác định được hồ sơ đang ở công đoạn nào của quy trình
- Điều hành, điều chuyển công việc : cho phép người quản trị hệ thốngcan thiệp vào quy trình luân chuyển hồ sơ cho người sử dụng khác xửlý
- Tổng hợp kết quả công việc xử lý hồ sơ và hồ sơ trả
- Tổng hợp danh sách hồ sơ : cho in báo cáo excel
- Tổng hợp tình hình xử lý hồ sơ
- Tổng hợp tình hình cấp giấy
- Quản lý,lưu số liệu vào kho : cho phép hồ sơ lưu kho ,nhập, tìm kiếm
hồ sơ lưu
Kê khai đăng ký cấp GCN QSDĐ
- Nhập hồ sơ : Nhập thông in đầu vào
- Thụ lý hồ sơ : Đây là khâu quan trọng trong tất cả các quy trình.Cán
bộ thụ lý tiến hành đăng ký các thông tin pháp lý chính xác nhất cảu
hồ sơ vào CSDL
- Trình ký : hồ sơ sẽ được chuyển sang trạng thái chờ
Đăng bộ đất
Trang 40 Quy trình giao dịch đảm bảo :
- đối với GCN QSDĐ : kiểm tra đơn đăng ký về thông tin chủ sử dụng
- thụ lý hồ sơ théo quy trình GDBĐ
- xóa thế chấp quyền sử dụng đất : tìm kiếm thửa đất cần biến ddoognjsau đó tìm lịch sử biến động đẻ xem thông tin thửa đất
2.4: PHẦN MỀM ELIS.
2.4.1: Giới thiệu chung
Elis (Environment Land Information system) là một hệ thống thông tin tíchhợp về đất đai và tài nguyên môi trường
ELIS là một trong những sản phẩm của chương trình SEMLA (StrengtheningEnvironment Managament and Land Administration ) do Chính phủ Thụy Điển tàitrợ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, bản quyền thuộc về Cục Công nghệ thông tin(CIREN)
ELIS là một hệ thống phần mềm với rất nhiều phân hệ Trong đó, mỗi phân
hệ có những chức năng, mục tiêu hoạt động riêng Nhưng đều chạy trên một nềntảng công nghệ và sử dụng một CSDL tập trung, thống nhất Nhờ thế, tất cả việcthông tin về quy hoạch đất đai, tình trạng pháp lý, diện tích của thửa đất sẽ đượckiểm tra lập tức, đầy đủ, hệ thống chỉ với một yêu cầu Thời gian dành cho việckiểm tra, thẩm định sẽ nhanh hơn hẳn các phần mềm về tra cứu, xây dựng CSDLđất đai đang sử dụng Đồng thời, việc sử dụng hệ phần mềm ELIS sẽ cho phépngười dân có thể truy xuất dữ liệu trực tuyến về thửa đất, lô đất, dự án, công trìnhđang thi công, quy hoạch mà họ quan tâm
Các phân hệ của hệ thống ELIS:
- ELIS-PMD: Phân hệ Quản lý nghiệp vụ và Luân chuyển hồ sơ đất đai
Hoạt động theo cơ chế một cửa, quản lý quy trình nghiệp vụ và luân chuyển
hồ sơ trong suốt quá trình xử lý theo quy trình đã thiết kế bắt đầu từ khâu tiếp nhận
hồ sơ cho đến khi trả kết quả
Cung cấp dữ liệu cho các phân hệ khác, chủ yếu là cổng thông tin điện tửELIS-Portal
- ELIS-EIM: Phân hệ Quản lý thông tin môi trường