1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC THEO HỌC THUYẾT J. M KEYNES. LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỂN Ở VIỆT NAM.

19 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ …………………... .. …..………………. CHUYÊN ĐỀ: CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC THEO HỌC THUYẾT J. M KEYNES. LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỂN Ở VIỆT NAM. Giảng viên H.D : TS. NGUYỄN MINH TUẤN Lớp : CAO HỌC KTCT K19 Nhóm H.V.T.H : Lê Văn Đại Nguyễn Hữu Trinh Nguyễn Văn Quân Tp. HCM Tháng 3 năm 2010 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN ……………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I: CƠ SỠ LÝ LUẬN VÀ HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA HỌC THUYẾT J.M.KEYNES. 1. Cơ sở lý luận: 1.1. Tiểu sử và những đặc điểm cơ bản: 1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của học thuyết Keynes CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT J.M.KEYNES VÀ VAI TRÒ ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC 2.1. Nội dung của học thuyết J.M. Keynes 2.1.1Nội dung “Lý thuyết việc làm” 2.1.2 Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn và khuynh hướng tiết kiệm giới hạn 2.1.3 Số nhân đầu tư 2.1.4 Hiệu suất giới hạn của tư bản 2.1.5 Lãi suất tiền tệ 2.2 Vai trò điều chỉnh nền kinh tế của nhà nước CHƯƠNG III: Ý NGHĨA CỦA HỌC THUYẾT JOHN MAYNARD KEYNES LIÊN HỆ ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 3.1 Ý nghĩa 3.2.Những giải pháp áp dụng cho nền Kinh tế Việt Nam 3.2.1 Đối với dân cư sống ở khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn 3.2.2 Đối với dân cư khu vực thành thị và kinh tế công nghiệp 3.2.3 Đối với chính sách lưu thông tiền tệ, tín dụng ngân hàng LỜI MỞ ĐẦU Nước Mỹ đã suy thoái từ tháng 122007. Số người mất việc làm tháng 112008 lên tới 533.000 người, cao nhất trong 34 năm qua. Tổng thống mới đắc cử Barack Obama được kỳ vọng sẽ là cứu tinh cho nền kinh tế Mỹ, như Tổng thống Roosevelt trong cuộc Đại suy thoái 19291933. Còn các nhà kinh tế học và những người hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô lại hướng về một con người vĩ đại của thế kỉ trước: John Maynard Keynes khi hàng loạt các gói giải cứu được đưa ra tại hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới Suy thoái kinh tế cần phải có sự can thiệp của Chính phủ. Chúng ta có thể thấy rõ ràng cái đích nguy hiểm của con đường chúng ta đang đi. Nếu chính phủ không hành động, chúng ta sẽ thấy sự sụp đổ của cơ cấu hợp đồng hiện có và các công cụ nợ, cùng với sự mất lòng tin hoàn toàn vào hệ thống tài chính và Chính phủ. Chúng ta sẽ không thể dự đoán được hậu quả cuối cùng. Keynes viết những dòng đó trong bối cảnh của sự sụp đổ thị trường chứng khoán Mỹ năm 1929 và khủng hoảng ngân hàng năm 1931 nhưng tính thời sự vẫn còn đúng với những gì chúng ta đang phải đối mặt ngày hôm nay. Tư tưởng kinh tế của Keynes được phản ánh đầy đủ nhất trong tác phẩm xuất bản năm 1936 của ông mang tên: Lý thuyết chung về Lao động, Lãi suất và Tiền tệ. Triết lý của ông rất đơn giản: các suy thoái kinh tế không cần thiết phải tự điều chỉnh. Theo Keynes, trong những trường hợp cụ thể, các nền kinh tế có thể rơi vào vòng luẩn quẩn. Kết quả là cả nền kinh tế sẽ đi xuống và không thể đi lên nếu thiếu một sự can thiệp từ bên ngoài. Đó chính là lúc cần đến chính phủ: đổ tiền vào nền kinh tế thông qu

Trang 1

……… … ……….

CHUYÊN ĐỀ:

CHÍNH SÁCH ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC THEO HỌC THUYẾT J M KEYNES LIÊN HỆ VỚI THỰC TIỂN Ở VIỆT NAM.

Giảng viên H.D : TS NGUYỄN MINH TUẤN Lớp : CAO HỌC KTCT- K19 Nhóm H.V.T.H : Lê Văn Đại

Nguyễn Hữu Trinh Nguyễn Văn Quân

Tp HCM Tháng 3 năm 2010

Trang 2

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN

………

………

……….

………

……….

……….

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỠ LÝ LUẬN VÀ HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA HỌC

THUYẾT J.M.KEYNES.

1 Cơ sở lý luận:

1.1 Tiểu sử và những đặc điểm cơ bản:

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của học thuyết Keynes

CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT J.M.KEYNES VÀ VAI TRÒ ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

2.1 Nội dung của học thuyết J.M Keynes

2.1.1Nội dung “Lý thuyết việc làm”

2.1.2 Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn và khuynh hướng tiết kiệm giới

hạn

2.1.3 Số nhân đầu tư

2.1.4 Hiệu suất giới hạn của tư bản

2.1.5 Lãi suất tiền tệ

2.2 Vai trò điều chỉnh nền kinh tế của nhà nước

CHƯƠNG III: Ý NGHĨA CỦA HỌC THUYẾT JOHN MAYNARD KEYNES LIÊN HỆ ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

3.1 Ý nghĩa

3.2.Những giải pháp áp dụng cho nền Kinh tế Việt Nam

3.2.1 Đối với dân cư sống ở khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn

3.2.2 Đối với dân cư khu vực thành thị và kinh tế công nghiệp

3.2.3 Đối với chính sách lưu thông tiền tệ, tín dụng ngân hàng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nước Mỹ đã suy thoái từ tháng 12/2007 Số người mất việc làm tháng 11/2008 lên tới 533.000 người, cao nhất trong 34 năm qua Tổng thống mới đắc cử Barack Obama được kỳ vọng sẽ là cứu tinh cho nền kinh tế Mỹ, như Tổng thống Roosevelt trong cuộc Đại suy thoái 1929-1933

Còn các nhà kinh tế học và những người hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô lại hướng về một con người vĩ đại của thế kỉ trước: John Maynard Keynes khi hàng loạt các gói giải cứu được đưa ra tại hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới - Suy thoái kinh tế cần phải có sự can thiệp của Chính phủ

"Chúng ta có thể thấy rõ ràng cái đích nguy hiểm của con đường chúng ta đang đi Nếu chính phủ không hành động, chúng ta sẽ thấy sự sụp đổ của cơ cấu hợp đồng hiện có và các công cụ nợ, cùng với sự mất lòng tin hoàn toàn vào hệ thống tài chính và Chính phủ Chúng ta sẽ không thể dự đoán được hậu quả cuối cùng" Keynes viết những dòng đó trong bối cảnh của sự sụp đổ thị trường chứng khoán

Mỹ năm 1929 và khủng hoảng ngân hàng năm 1931 nhưng tính thời sự vẫn còn đúng với những gì chúng ta đang phải đối mặt ngày hôm nay

Tư tưởng kinh tế của Keynes được phản ánh đầy đủ nhất trong tác phẩm xuất bản năm 1936 của ông mang tên: "Lý thuyết chung về Lao động, Lãi suất và Tiền tệ" Triết lý của ông rất đơn giản: các suy thoái kinh tế không cần thiết phải tự điều chỉnh

Theo Keynes, trong những trường hợp cụ thể, các nền kinh tế có thể rơi vào vòng luẩn quẩn

Kết quả là cả nền kinh tế sẽ đi xuống và không thể đi lên nếu thiếu một sự can thiệp

từ bên ngoài Đó chính là lúc cần đến chính phủ: đổ tiền vào nền kinh tế thông qua chi tiêu công để kích thích các cá nhân và doanh nghiệp tiết kiệm ít hơn và chi tiêu nhiều hơn

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA HỌC THUYẾT J.M.KEYNES.

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Vào những năm 30 của thế kỷ 20 khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp thường xuyên xảy ra và rất nghiêm trọng Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 đã làm phá sản học thuyết “Tự điều chỉnh kinh tế “ và “Bàn tay vô hình” của trường phái

cổ điển và tân cổ điển Trong thực tế của chũ nghĩa tư bản, các qui luật kinh tế khách quan hoạt động một cách tự phát đã đem lại khủng hoảng cho nền kinh tế Cuộc khủng hoảng của nền kinh tế Mỹ lúc bấy giờ làm cho tình hình kinh tế - xã hội rối loạn, thất nghiệp tăng cao do hàng loạt công ty, nhà máy phải bị phá sản nên

sa thải công nhân hàng loạt hàng triệu tấn hàng bị ứ thừa không tiêu thụ phải đem

đổ biển Trong khi đó quần chúng nhân dân lao động không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không có khả năng tiêu thụ, đời sống vô cùng khó khăn, mâu thuẩn xã hội diển ra gay gắt Trước tình hình đó đòi hỏi cấp bách của lý luận và thực tiển phải có một lý thuyết mới có khả năng giúp nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thoát khỏi cơn khủng hoảng này

Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ và tính chất xã hội ngày càng cao của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đưa tới một đòi hỏi khách quan là phải có sự điều tiết của nhà nước vào quá trình phát triển kinh tế, trong bối nhu cầu phải có các lý thuyết kinh tế mới thích ứng, để cứu vãn nền kinh tế tư bản khỏi sự sụp đổ

Và thuyết “Chủ nghĩa tư bản được điều tiết” ; “tăng cường vai trò của nhà nước’ xuất hiện và người đã sáng lập ra nó chính là Jonh Maynard Keynes

Ngoài ra sự ra đời của học thuyết Keynes là do ảnh hưởng học thuyết kinh tế Mác_xít đề cao vai trò kinh tế của nhà nước trong xã hội tương lai - chủ nghĩa cộng sản , những thành công trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô lúc bấy giờ đã tác động đến sự ra đời của học thuyết Keynes

Trang 6

1.1.2 Tiểu sử và những đặc điểm cơ bản:

Jonh Maynard Keynes ( 1883- 1946)

Là nhà kinh tế học người Anh rất nổi tiếng Ông được coi là cha đẻ của kinh tế học

Cambridge, mẹ là thị trưởng thành phố, ông đã làm giáo sư của trường đại học tổng hợp Cambridge và là nhà hoạt động xã hội, là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính tiền tệ,ông từng đảm nhận chức vụ : thống đốc ngân hàng, cố vấn kinh tế của chính phủ hoàng gia Anh, chủ bút tạp chí “Nhà kinh tế’ của Hoàng gia vv

Keynes được coi là một trong những nhà kinh tế học có ảnh hưởng nhất trên thế giới Trường phái chính sách kinh tế mới do ông gây dựng nên từ những năm 30 của thế kỷ trước vẫn được coi là một trong những cuộc cách mạng quan trọng nhất trong khoa học kinh tế Để có được một nhà kinh tế học lỗi lạc Keynes, rất nhiều bài học kinh nghiệm thu được qua hoạt động đầu cơ được ông phát triển lên thành luận điểm trong học thuyết của mình Sẽ không ngoa chút nào nếu nói rằng, không có nhà đầu cơ John Maynard Keynes thì không thể có nhà kinh tế học John Maynard Keynes, không có học thuyết kinh tế trọng cầu gắn liền với tên tuổi này Khác với Adam Smith tin vào khả năng điều tiết của “bàn tay vô hình” của thị trường,

Keynes nghi ngờ khả năng tự điều chỉnh và tự lành mạnh trở lại của thị trường Keynes cho rằng, con người thích giữ tiền hơn là đầu tư vì lo ngại rủi ro, nhưng giữ tiền cũng là một dạng đầu cơ vào lãi suất, đầu tư giảm thì thất nghiệp sẽ tăng, thị trường tự nó không giải quyết được vấn đề này, vì thế phải cần đến vai trò của nhà nước Nhà nước phải kích cầu, chấp nhận vay nợ và thâm hụt ngân sách để kích cầu Thâm hụt ngân sách là biệt hiệu học thuyết của Keynes và ngôn từ cửa miệng suốt một thời mà ngày nay lại được thực hiện ở không ít quốc gia Keynes cho rằng,

cá nhân có thể đầu cơ thì tại sao nhà nước lại không Cá nhân đầu cơ để kiếm tiền, kết quả hoạt động đầu cơ của nhà nước hiện diện dưới những hình thức khác

Keynes cho rằng đầu cơ “vô hại như bong bóng trong dòng chảy kinh doanh liên tục” nhưng sẽ rất tai hại khi “kinh doanh trở thành bong bóng trong vòng xoáy của đầu cơ”

Trang 7

Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M Keynes là “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ’ xuất bản 1937 tác phẩm này đã làm cuộc cách mạng trong kinh tế học vĩ mô hiện đại

Ông là người đầu tiên áp dụng rộng rãi và có hệ thống “ phân tích đại lượng’ đối với cân bằng kinh tế vĩ mô Các hiện tượng kinh tế được ông xem xét một cách tổng quát và nêu thành các đại lượng tổng hợp như : tổng cung , tổng cầu, tổng thu nhập, tổng đầu tư và xác lập quan hệ giữa các đại lượng này dưới dạng tương quan hàm số

Trong học thuyết của ông các phạm trù như “khuynh hướng tiêu dùng’ và “khuynh hướng tiết kiệm ‘ “ sở thích thanh khoản’ được coi là những phạm trù tâm lý số đông

1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của học thuyết Keynes

Quan niệm mới về quá quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế vĩ mô dựa trên giả thuyết giá cả và tiền công không biến động trong ngắn hạn, ông bác bỏ khả năng tự điều chỉnh của kinh tế vĩ mô theo cơ chế thị trường, chứng minh cơ chế thị trường

tự nó không thể đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định và có hiệu quả, mà phải

có sự điều tiết của nhà nước

Lý luận về “Tổng cầu’ nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến việc làm và mức sản lượng quốc qia những khái niệm “khuynh hướng tiêu dùng ‘, “khuynh hướng đầu tư’ ‘ số nhân’ đã trở thành khái niệm cốt lõi trong phân tích nền kinh tế hiện đại

J M keynes chứng minh sự cần thiết và khả năng của nhà nước trong việc điều chỉnh nền kinh tế, trên cơ sở của học thuyết của ông sau thế chiến thứ II có sự gia tăng mạnh mẽ vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước tư sản vào các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Ông đã áp dụng và phát triển phương pháp “ phân tích đại lượng ‘ tổng quát vào phân tích kinh tế học vĩ mô

Trang 8

CHƯƠNG II

NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT J.M.KEYNES

VÀ VAI TRÒ ĐIỀU CHỈNH NỀN KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC

2.1 Nội dung của học thuyết J.M Keynes

2.1.1 Nội dung “Lý thuyết việc làm”:

Trước thực trạng cuộc khủng hoảng 1929-1933 trong thế giới tư bản J.M.Keynes cho rằng : khủng hoảng, thất nghiệp không phải là nội sinh của chũ nghĩa tư bản mà

do cơ chế kinh tế lổi thời, bảo thủ, thiếu sự can thiệp của nhà nước mà ra Theo ông

để khắc phục các khuyết tật ttrên, nhà nước phải có chương trình đầu tư qui mô để huy động số tư bản nhàn rổi và lao động dư thừa nhằm giải quyết việc làm đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng Trong học thuyết của ông, việc làm không chỉ xác định thị trường lao động và sự vận động của thất nghiệp mà còn bao gồm cả tình hình sản xuất, khối lượng sản phẩm, qui mô thu nhập

Cùng với sự gia tăng của việc làm, thu nhập sẽ tăng lên và dẩn đến tiêu dùng tăng lên, nhưng do khuynh hướng tiêu dùng giới hạn nên tiêu dùng tăng chậm hơn so với thu nhập, còn tiết kiệm lại tăng nhanh hơn do vậy làm cho tiêu dùng giảm tương đối, việc giảm tiêu dùng tương đối làm giảm cầu hiệu quả từ đó ảnh hưởng tới qui

mô sản xuất và khối lượng việc làm

Để điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng phải kích thích tiêu dùng, tăng đầu tư

và từ đó tăng cầu về tư liệu sản xuất Khối lượng đầu tư đóng vai trò quyết định đến qui mô việc làm, song khối lượng đầu tư phụ thuộc vào mong muốn của nhà đầu tư và “hiệu quả giới hạn của tư bản’ Nhà kinh doanh sẽ mở rộng đầu tư cho tới khi nào “hiệu quả giới hạn của tư bản’ vẩn còn lớn hơn so với lãi suất ngân hàng

Và khi nó bằng với lãi suất ngân hàng thì họ sẽ không đầu tư nữa do vậy nền kinh tế

sẽ bị trì trệ dẩn đến khủng hoảng, thất nghiệp

Để thoát khỏi tình trạng trên, phải diều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dùng, ngăn chặn sự giảm sút của cầu tiêu dùng phải khuyến khích, hỗ trợ các nhà đầu tư Nhà nước phải tác động vào nền kinh tế bằng chính sách đầu tư lớn, khuyến khích, hổ

Trang 9

trợ các nhà đầu tư, sử dụng số tư bản nhàn rổi và thu hút số lao động dư thừa, nhờ

đó sức đầu tư sẽ tăng lên, khuyến khích các nhà đầu tư mở rộng sản xuất

2.1.2Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn và khuynh hướng tiết kiệm giới hạn

Theo Keynes thu nhập của mỗi cá nhân được chia thành hai bộ phận: tiêu dùng và tiết kiệm do vậy hình thành nên “ khuynh hướng tiêu dùng và “khuynh hướng tiết kiệm’

“Khuynh hướng tiêu dùng giới hạn” là quan hệ giữa tiêu dùng với thu nhập là tỷ lệ giữa sự gia tăng tiêu dùng so với sự gia tăng của thu nhập và nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan ( tiền lương, thu nhập, tiết kiệm, lạm phát, chính sách thuế) và chủ quan ( hưởng thụ, mốt , xa hoa , hào phóng)

“Khuynh hướng tiết kiệm giới hạn” là quan hệ giữa tiết kiệm và thu nhập Tiết kiệm cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan (dự phòng, tìm cơ hội đầu tư) và khách quan (thu nhập, tiêu dùng)

Theo J.M.Keynes thì qui luật chung là xu hướng tiết kiệm tỉ lệ thuận với mức thu tăng thu nhập, thu nhập càng cao thì tỉ lệ tiết kiệm càng lớn do vậy xu hướng tiêu dùng sẽ giảm tương đối so với tốc độ tăng của thu nhập Từ những phân tích trên rút

ra kết luận rằng ‘cầu tiêu dùng” là xu hướng vĩnh viển của mọi nền sản xuất, đó là nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái, thất nghiệp mà mọi nền kinh tế phải giải quyết

2.1.2 Số nhân đầu tư

Theo Keynes “ số nhân” là hệ số phản ánh sự gia tăng đầu tư và sẽ kéo theo sự gia tăng thu nhập theo cấp số nhân, là hệ số mà chúng ta phải nhân sự thay đổi đầu tư với nó để xác định sự thay đổi của tổng sản lượng

Mô hình số nhân phản ánh mối quan hệ giữa sự gia tăng thu nhập và gia tăng đầu

tư Khi gia tăng đầu tư sẽ làm gia tăng sản lượng theo cấp số nhân , quá trình này biểu hiện dưới hình thức tác động dây chuyền: tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới

2.1.4 Hiệu suất giới hạn của tư bản

Trang 10

Hiệu suất giới hạn tư bản chịu ảnh hưởng của lý thuyết “ lợi ích giới hạn” ông cho rằng theo đà tăng lên của vốn đầu tư thì hiệu suất tư bản giảm dần và gọi đó là

“hiệu suất giới hạn “ của tư bản Nguyên nhân làm cho hiệu xuất giới hạn của tư bản giảm khi đầu tư tăng do: đầu tư tăng – chi phí sản xuất tăng dẩn đến lợi nhuận giảm và đầu tư tăng làm cho cung hàng hoá tăng , giá bán hàng hoá giảm và lợi nhuận giảm Như vậy “ hiệu suất giới hạn tư bản” là quan hệ giữa phần lời triển vọng được bảo đảm bằng một đơn vị ổ sung của tư bản và chi phí để sản xuất ra đơn

vị đó”

1.1.4 Lãi suất tiền tệ

Lãi suất là sự “ trả công ” cho số tiền vay là phần thưởng cho sự “chia ly với của cải tiền tệ” theo ông của cải dưới hình thức tiền tệ là thuận lợi và linh hoạt nhất do vậy người có tiền có xu hướng không muốn xa rời nó, việc chuyển tiền thành tư bản cho vay là một mạo hiểm, vì vậy để trả công cho sự mạo hiểm đó chính là lãi suất Trong kinh tế lãi xuất tỷ lệ nghịch với số lượng tiền cần thiết trong lưu thông , vì vậy để điều tiết lãi suất cần phải điều tiết lưu thông tiền tệ Đây là luận điểm cơ bản

mà Keynes chủ trương để điều tiết kinh tế vĩ mô

Có hai nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất:

Một là số lượng tiền tệ đưa vào lưu thông, ông cho rằng số lượng tiền tệ đưa vào lưu thông càng tăng thì lãi suất càng giảm, đây là nhân tố quan trọng làm căn cứ để

đề ra chính sách kinh tế vĩ mô, điều chỉnh kinh tế của nhà nước, ông đề nghị in thêm tiền đưa vào lưu thông

Hai là yếu tố sự ưa chuộng tiền mặt, theo ông sự ưa chuộng tiền mặt tăng nghĩa là mọi người có xu hướng giữa tiền, không đưa tiền vào lưu thông do vậy số tiền trong lưu thông giảm xuống, lượng cung tiền tệ giảm, nếu lượng cầu về tiền tệ không đổi lãi suất tăng lên Sự ưa chuộng tiền mặt phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1- Động lực giao dịch

2- Động lực đầu cơ

Lãi suất là một trong những nhân tố liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ

mô, trước hết là đầu tư, giải quyết việc là, tăng thu nhập, tăng tiết kiệm Nhà nước

Trang 11

cĩ thể dùng chính sách lãi suất để tác động , điều chỉnh nền kinh tế, mở rộng hay thu hẹp qui mơ đầu tư sản xuất kinh doanh

2.2 Vai trị điều chỉnh nền kinh tế của nhà nước

J.M Keynes cho rằng muốn đưa nền kinh tế thốt khỏi khủng hoảng và thất nghiệp khơng chỉ dựa vào cơ chế thị trường tự điều tiết mà cần phải cĩ sự can thiệp sâu của nhà nước vào nền kinh tế, đây là một trong những nhân tố quyết định Như vậy Keynes đã đề cao vai trị kinh tế của nhà nước và sự điều tiết kinh tế của nhà nước

sẽ giải quyết được tình trạng khủng hoảng và thất nghiệp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển từ đĩ ơng đưa ra những chính sách điều tiết của nhà nước như sau:

1-Phải có sự can thiệp tích cực của nhà nước vào kinh tế, tăng cường “Bàn tay của nhà nước”

Nhà nước phải duy trì cầu đầu tư, phải sữ dụng ngân sách của nhà nước để khích thích đầu tư của tư nhân và nhà nước thơng qua các biện pháp cụ thể như: đơn đặt hàng, hệ thống mua tiếp sức, trợ cấp về tài chính, tín dụng … để bảo đảm lợi nhuận

và khuyến khích đầu tư tư bản J.M Keynes nhấn mạnh đến vai trị nhà nước trong việc kích thích kinh tế, tăng đầu tư tư bản tư nhân và nhà nước, từ đĩ tăng cầu hiệu quả, khích thích tiêu dùng, khích thích sản xuất, đảm bảo việc làm và tăng thu nhập 2-Tăng đầu tư và chi tiêu của nhà nước trong thời kỳ khủng hoảng

Khuyến khích việc chi tiêu của nhà nước nhất là nhà nước trung ương thậm chí với

cả chi tiêu khơng cĩ lợi cho nền kinh tế như quân sự hố, chạy đua vũ trang vv 3-Khuyến khích tiêu dùng

Khích thích tiêu dùng của xã hội bằng cách thơng qua chính sách thuế để điều chỉnh thu nhập quốc dân cĩ lợi cho tiêu dùng xã hội,để khuyền khích tiêu dùng cá nhân thì phải đáp ứng được tâm lý của người tiêu dùng , hỗ trợ tiêu dùng của cá nhân 4-Tạo dựng lòng tin và sự lạc quan cho các nhà đầu tư

Đối với các nhà kinh doanh, ơng khuyến cáo nhà nước giảm thuế để năng cao hiệu quả tư bàn, nhằm khuyến khích nhà kinh doanh tích cực đầu tư phát triển

Ngày đăng: 12/06/2014, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w