Nước sử dụng cho sản xuất công nghiệp mặc dù đã có quy hoạch khá lâu và đang tồn tại nhiều khu công nghiệp trong lưu vực, nhưng do chưa có hệ thống cấp nước chung cho sản xuất công nghiệ
Trang 1Trong suốt gần 5 năm học tập tại trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh em đã được quý Thầy, Cô Khoa Môi Trường trang bị một hành trang vào đời quý báu Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập cũng như động viên góp ý giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy hướng dẫn KS Vũ Văn Quang đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến thiết thực trong suốt quá trình thực hiện Đồ án.
Trong quá trình thực hiện các nghiên cứu trong đề tài em cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý Thầy Cô làm việc tại phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ cho em hoàn thành đề tài
Cuối cùng, xin gởi lời tri ân đến cha mẹ, anh em trong gia đình cùng tất cả bạn bè trong lớp, trong khoa, những người đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp.
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2006 Sinh Viên:
Lê Đình Hường
Trang 2CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU NỘI DUNG:
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5 GIỚI HẠN – PHẠM VI ĐỀ TÀI
Trang 31.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nước sinh hoạt trong 14 đơn vị hành chánh của tỉnh Long An (1thị xã và
13 huyện), tỷ lệ người được hưởng nước sạch ở các mức độ rất khác nhau Trong đó huyện Châu Thành đạt tỷ lệ cao nhất, gần 95%, còn các huyện còn lại từ 20%
- 60% Hầu hết tại mỗi thị trấn huyện lỵ đều có hệ thống cấp nước tập trung, công suất nhỏ cấp nước cho từng thị trấn, hệ thống này là hệ thống độc lập cho từng đô thị; hầu hết đều sử dụng nước ngầm, ngoại trừ nhà máy nước thị xã Tân An và nhà máy nước thị trấn Mộc Hóa là dùng nguồn nước mặt
Những nơi không có hệ thống cấp nước, nhân dân sử dụng nước giếng khoan tay, nước sông, kênh rạch, ao hồ, nước mưa để ăn uống và sinh hoạt nên rất không đảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe
Nước sử dụng cho sản xuất công nghiệp mặc dù đã có quy hoạch khá lâu và đang tồn tại nhiều khu công nghiệp trong lưu vực, nhưng do chưa có hệ thống cấp nước chung cho sản xuất công nghiệp nên mỗi cơ sở sản xuất đều tự khoan khai thác nước ngầm để dùng cho sản xuất và sinh hoạt của các công nhân
Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành cũng không ngoại lệ trong số đó Nhưng hiện nay, tính chất nước cũng như yêu cầu về chất lượng đầu ra không đạt tiêu chuẩn cho phép của bộ Y tế gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của Công ty và tới sức khỏe của công nhân trong Công ty Điều đó, đòi hỏi sự cải tạo của hệ thống nhằm phục vụ tốt hơn, hiệu quả hơn trong tương lai
Để góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước ngầm hiện có của công
ty sau khảo sát thực tế, tìm tòi qua các tài liệu và tính toán, đồ án tốt nghiệp thực hiện trình bày phương án cải tạo hệ thống nhằm đạt yêu cầu trên
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 4Khảo sát, đánh giá hệ thống xử lý nước ngầm hiện có của Công ty từ đó đưa ra các phương án cải tạo hệ thống nhằm khắc phục những hạn chế của công nghệ hiện hữu để chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế cho phép và không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức khỏe của công nhân trong Công ty.
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Thu thập tổng hợp số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của huyện Bến Lức – tỉnh Long An
• Thu thập tổng hợp số liệu về Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành
• Xác định một số chỉ tiêu đầu vào từ nguồn nước giếng khai thác của Công ty như: pH, Độ cứng, Mangan, Độ mặn, Sắt tổng cộng
• Nghiên cứu khả năng khử sắt trong xử lý nước cấp bằng công nghệ làm thoáng tự nhiên và khả năng khử sắt của một số vật liệu có bán trên thị trường
• Phân tích đánh giá hệ thống xử lý nước cấp hiện có của Công ty và nghiên cứu công nghệ cải tạo, nâng công suất hệ thống
• Đề xuất các phương án cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước cấp hiện có của Công ty
• Thiết kế một số công trình mới
• Tính toán chi phí xử lý, giá thành cho hệ thống xử lý theo phương án cải tạo
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xây dựng mô hình mô phỏng các công trình xử lý với kích thước nhỏ đặt trong phòng thí nghiệm
Vận hành mô hình mô phỏng với mục đích nghiên cứu khả năng khử sắt trong nước ngầm bằng phương pháp làm thoáng và bằng vật liệu lọc Toyolex
Trang 5Kiểm tra hàm lượng sắt trước và sau xử lý bằng mô hình mô phỏng để đánh giá hiệu quả xử lý từ đó làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống xử lý.
Hình1.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
1.5 GIỚI HẠN – PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống xử lý nước ngầm của Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành ở xã An Thạnh huyện Bến Lức tỉnh Long An
Phương pháp nghiên cứuPhương pháp luậnPhương pháp cụ thể
PP thu thập,
phân tích
Phương phápđiều tra
Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp phân tích mẫu
Thống kê số liệu
Mẫu nước
Tính toán thiết kế
Chỉ tiêulý hóa
Trang 6CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ XÃ AN THẠNH
HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN
NỘI DUNG:
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA XÃ AN THẠNH – HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN.
2.2 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC CẤP TẠI KHU VỰC
2.3 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC TẠI KHU VỰC
Trang 72.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA XÃ AN THẠNH – HUYỆN BẾN LỨC – TỈNH LONG AN
Xã An Thạnh là xã thuộc huyện Bến Lức – tỉnh Long An Do đó, các điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội của xã An Thạnh đều chịu sự chi phối của tỉnh Long An
2.1.1 Các điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1.1 Địa chất
Long An là một trong những tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long và tiếp giápvới Đông Nam Bộ, nên địa chất mang những nét đặc trưng của cả hai khu vực.Nhưng có thể xem cấu trúc địa chất trên cơ sở những nghiên cứu cơ bản lịch sửphát triển địa chất vùng Tây Nam Bộ
Toàn bộ tỉnh Long An được phủ bởi một lớp phù sa dày, gồm các trầm tích phù sacổ và phù sa mới Bề dày này phụ thuộc nền đá cứng bên dưới
Trầm tích đầm lầy – biển tập trung ở các huyện Tân thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng,Đức Huệ, Đức Hòa
Trầm tích sông là dãi phù sa chạy dọc theo sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây vàcác phụ lưu Lớp trầm tích này kéo dài từ Bến Lức, Tân Trụ, Tân An Vật liệuchính là bùn cát và đất sét
Các trầm tích đồng bằng ven biển tập trung chính ở các huyện Cần Đước, CầnGiuộc Vật liệu chính là sét bùn màu xám xanh
2.1.1.2 Đất đai
Long An là tỉnh có diện tích lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long, trải dài từ Tâysang Đông và có lịch sử thành tạo địa chất rất đa dạng Mỗi vùng sinh thái đãhình thành nên một nhóm đất mang những đặc điểm khác nhau, gồm các nhómđất chính như sau:
Đất xám: Phát triển trên nền phù sa cổ, thuộc các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc
Hóa, Vĩnh Hưng, thành phần chính là cát sét có diện tích 95,163ha chiếm 21,75%diện tích tỉnh
Trang 8Đất phù sa: Phát triển trên vùng phù sa sông hiện đại, nằm dọc theo bờ sông Vàm
Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây Có diện tích 74.530 ha chiếm 17,04% diện tích tỉnh
Đất phèn: Hình thành trên lớp trầm tích đầm lầy biển Có diện tích 242,572ha
chiếm 55,47% diện tích tỉnh, tập trung chính ở Đồng Tháp Mười
Đất mặn: Có diện tích 5.532 ha.
Đất than bùn: Chiếm 220ha phân bố ở các vùng Đồng Tháp Mười như Thạnh
Hóa, Tân Trạch, Đức Khê, Mộc Hóa
2.1.1.3 Địa hình – Địa mạo
Địa hình khá đơn giản, bằng phẳng và có xu thế thấp dần từ Bắc - Đông Bắcxuống phía Nam - Tây Nam, bị chia cắt do sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tâyvới hệ thống kênh rạch khá chằng chịt
2.1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Long An thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa hình thành một chế độ khí hậu thuậnlợi cho việc sản xuất và trồng trọt
2.1.1.4.1 Chế độ mưa
Chế độ gió mùa quyết định chế độ mưa tại Long An Lượng mưa trung bình nhiềunăm là 1500mm Mỗi năm chia làm hai mùa khô và mùa mưa rõ rệt
Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 Lượng mưa chiếm hầu hết
lượng mưa năm (chiếm 90% lượng mưa cả năm) trùng với gió mùa Tây Nam cónguồn gốc từ biển, mang lượng ẩm cao gây mưa lớn và liên tục Cùng với lũ lụt từthượng nguồn đổ về gây ngập lụt ở nhiều vùng trong tỉnh
Mùa khô: Mùa khô từ tháng 11 đến 4 trùng với gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc
từ lục địa nên có độ ẩm thấp Lượng mưa ít, chiếm 10% lượng mưa cả năm
2.1.1.4.2 Nhiệt độ không khí
Long An có nền nhiệt độ cao và thay đổi theo mùa trong năm Mùa mưa nhiệt độluôn thấp hơn mùa khô Nhiệt độ trung bình nhiều năm 27.8oC
Trang 92.1.1.4.3 Gió và hướng gió
Long An phản ảnh chế độ hoàn lưu gió mùa Do tính chất của các khối không khíthống trị trong năm khác nhau nên hàng năm có hai loại gió chính là gió mùaĐông Bắc và gió mùa Tây Nam
Gió mùa đông từ tháng 12 đến tháng 4, hướng gió chính là Đông Nam và Đông Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió chính là Tây Nam và Tây
2.1.1.4.4 Độ ẩm
Long An vào các tháng mùa mưa có độ ẩm cao hơn các tháng mùa khô Chênhlệch độ ẩm trong tháng không nhiều như lượng mưa Độ ẩm trung bình trongnhiều năm 79,3% Độ ẩm tháng mưa 80 - 82% trái lại mùa khô khoảng 76 - 78%
2.1.1.4.5 Nắng và bốc hơi
Do chế độ chiếu sáng của mặt trời, độ dài ngày tại Long An không biến thiên lớntrong năm Bình quân số giờ nắng trung bình trong ngày là 7 giờ, số giờ nắng lớnnhất khoảng 8 - 9 giờ và nhỏ nhất khoảng 5 - 6 giờ Điều kiện nhiệt độ và bức xạ
ở Long An khá ổn định và phân bố đồng đều tạo thuận lợi cho phát triển câytrồng trong năm
Bốc hơi thay đổi trong mùa, mùa nắng lượng bốc hơi cao hơn mùa mưa Lượngbốc hơi trung bình là 108 mm trong tháng
2.1.1.5 Chế độ thủy văn
2.1.1.5.1 Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt tại tỉnh Long An rất lớn do có một hệ thống sông chằng chịt.Chế độ thủy văn tại tỉnh Long An do hệ thống sông Vàm Cỏ Đông và Vàm CỏTây chi phối
Sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây nhập lưu tại gặp nhau ở ngã ba Bản Quỳ,huyện Cần Đước hình thành sông Vàm Cỏ dài 40km đổ ra sông Soài Rạp lànguồn cung cấp nước chính cho tỉnh Long An
Trang 10Vào mùa cạn, lượng nước thượng nguồn về rất nhỏ và nhiều hệ thống kênh rạchthông biển nên chế độ thủy văn quyết định bởi chế độ thủy triều biển Đông.Nguồn nước ở một số huyện ở vùng hạ chịu ảnh hưởng mặn quanh năm Độ mặntăng cao vào các tháng mùa khô và giảm dần vào các tháng mùa mưa
Tại Tân Trụ nhiễm mặn 5 - 6 tháng trong năm, độ mặn > 4% từ các tháng 2 đếntháng 5 Tại Cần Giuộc, thời gian có độ mặn thường dài hơn, độ mặn cao hơn 8%
do gần cửa sông Soài Rạp
Vào mùa mưa, chế độ thủy văn sông Vàm Cỏ vừa chịu ảnh hưởng lũ thượngnguồn vừa chịu ảnh hưởng thủy triều biển Đông
Trong những năm gần đây, nhà nước đã có những đầu tư xây dựng các công trìnhthủy nông, thủy lợi nhằm ngăn mặn, trữ nước ngọt đáp ứng được phần lớn nhucầu sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân vùng nông thôn Mặc dù nguồn nước mặtkhá lớn, nhưng chất lượng nước trên hệ thống sông có nhiều biến đổi theo chiềuhướng xấu đi, làm trở ngại cho việc khai thác và sử dụng Trong đó phải kể đếnnguyên nhân do hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ảnh hưởng chất lượng nướctại đây
2.1.1.5.2 Nguồn nước ngầm
Nguồn nước ngầm trong tỉnh phân bố không đồng đều các vùng phía Bắc có trữlượng lớn hơn các vùng phía Nam Tầng nước ngầm thường sâu từ 180 – 300m.Chất lượng nước ngầm kém, chủ yếu dùng cho việc tưới tiêu, dùng cho mục đíchsinh hoạt phải qua xử lý tốn kém
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.2.1 Điều kiện kinh tế
a)Hoạt động công nghiệp
Tuy nằm ở vị trí gần thành phố Hồ Chí Minh - Trung tâm kinh tế trọïng điểm phía Nam, nhưng họat động công nghiệp của Long An chưa được phát triển mạnh mẽ
Trang 11so với các tỉnh lân cận.Hoạt động công nghiệp của tỉnh Long An đứng hàng thứ 3 sau sản xuất nông nghiệp và dịch vụ Các loại hình công nghiệp nặng có qui mô lớn chiếm tỉ lệ thấp hay hầu như không có Chủ yếu tập trung vào công nghiệp chế biến, chiếm tỉ lệ 98% tổng số cơ sở sản xuất
b)Hoạt động nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ đất công nghiệp còn quá nhỏ nên nông nghiệp nhưngvẫn còn là ngành quan trọng trong tỉnh được xem là tỉnh thuần nông Mặc dù hiệnnay cơ cấu ngành có chiều hướng giảm dần để phát triển
Diện tích đất nông nghịệp chiếm tỷ lệ lớn khoảng 70% toàn diện tích tỉnh và 80%dân số sống ở vùng nông thôn Trong đó trồng trọt chiếm 77,5%, chăn nuôi chiếm16,3% và dịch vụ chỉ chiếm 6,2% Chủ yếu là trồng lúa (chiếm 98%) và màu, cácloại cây công nghiệp không đáng kể
Hệ số sử dụng đất trồng lúa khá cao năm 2001 là 2.8 lần Diện tích đất nôngnghiệp ngày một thu hẹp lại cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch nhưng ở đây lạilà nơi có nhiều thuận lợi, diện tích đất phù sa màu mỡ, sản phẩm lúa mới có giátrị xuất khẩu cao, là vùng sản xuất giống lúa có chất lượng cao Do đó, đây cũnglà nơi tiêu thụ thuốc trừ sâu rất lớn
Tỉnh Long An gồm 13 huyện và 1 thị xã Theo qui hoạch tổng thể diện lúa xuấtkhẩu của Tỉnh Long An chiếm 10/13 huyện thị với diện tích là 68.000ha trên mộtdiện tích canh tác lúa là 83.225ha
2.1.2.2 Điều kiện xã hội
a) Dân số
Dân cư phân bố không đồng đều, đa số tập trung tại đô thị và các khu buôn bán.Tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn nam, phân bố nhiều ở các vùng nông nghiệp Điều đóthể hiện hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn còn là một hoạt động chính trongnền kinh tế của tỉnh
Trang 12Bảng 2.1 Cơ cấu dân số trung bình năm 2002 của tỉnh Long An
Tên các
huyện, thị Tổng số
Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
c) Y tế
Trang 13Cơ sở vật chất của nghành Y tế còn nhiều yếu kém, hơn phân nữa số bệnh việnxuống cấp và không đủ tiêu chuẩn chất lượng ngành nên đã ảnh hưởng đến côngtác chữa bệnh và khám bệnh cho nhân dân tại khu vực Tình trạng ô nhiễm nguồnnước, ô nhiễm môi trường là điều kiện lý tưởng phát triển mầm bệnh Trong khinước sạch chỉ cung ứng đủ 40% Bên cạnh đó còn có nhiều hạn chế khác cầnđược đổi mới trong những năm tới.
Tuyến tỉnh có 3 bệnh viện đa khoa, trong đó có 2 bệnh viện khu vực, 1 bệnh viện
y học cổ truyền, 1 bệnh viện lao, 1 trung tâm y tế dự phòng, trung tâm bảo vệ bàmẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình, trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe.Tuyến huyện có 14 trung tâm y tế huyện Trong đó có 11 bệnh viện đa khoa, mỗihuyện có 1 đội vệ sinh phòng dịch, đội bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa giađình
Tuyến xã có 183 trạm xá, trong đó có 19 đơn vị xuống cấp và 22 trạm chưa có cơsở riêng Những trạm mới chưa hoàn chỉnh về hệ thống nước, khu vực vệ sinh
d) Văn hóa – xã hội
Ngành Văn hóa – Thông tin đã có nhiều nổ lực vượt qua những khó khăn để củngcố, phát triển sự nghiệp của tỉnh Hệ thống thông tin tuyên truyền phục vụ cácnhiệm vụ chính trị của địa phương bằng cách theo sát các yêu cầu cụ thể đưathông tin văn hóa về cơ sở, nhiều chủ trương, nghị định, nghị quyết, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước sớm đến với người dân Các phong trào vănhóa, văn nghệ, phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, cáccâu lạc bộ Từng bước phát triển làm chuyển biến mạnh mẽ đời sống văn hóa củangười dân, góp phần lành mạnh hóa đời sống văn hóa xã hội và tích cực chốngcác tệ nạn xã hội
2.2 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC CẤP TẠI KHU VỰC
2.2.1.Nước mặt
Trang 14Do nằm gần cửa biển nên sông và kinh rạch ở đây đều bị ảnh hưởng của chế độbán nhật triều Về mùa khô thì nước bị nhiễm mặn Biên giới vùng nước bị ảnhhưởng mặn lên tận phía Tây Bắc (bao gồm các huyện Cần Đước, Châu Thành,Tân Trụ, Bến Lức, Đức Hòa, và một phần Đức Huệ) Đây là những vùng rất khókhăn cho việc sử dụng nguồn nước mặt để cấp cho ăn uống sinh hoạt của nhândân Do đó, những người dân ở vùng hạ (Cần Đước) thường phải mua nước đểsinh hoạt như nấu ăn, uống ngay cả tắm giặt trong mùa khô.
Ở Long An chỉ một phần huyêïn Đức Huệ có khả năng khai thác vùng nước mặt
Ở đây tránh được nhiễm mặn nhưng lại thường xuyên bị nhiễm phèn, nhất là cáctháng mùa lũ Ngoài ra có thể lấy nước từ hồ Dầu Tiếng về cung cấp cho huyệnĐức Hòa và vùng kinh tế trọng điểm Bên cạnh đó, trong tương lai các huyện ởlưu vực sẽ lấy nước từ sông Tiền Giang và sông Sài Gòn, là được xem là nguồnnước dồi dào, chất lượng nước tốt, hiện đang cung cấp nước tưới cho nông nghiệp,cho dân dụng và công nghiệp của tỉnh Bình Dương, Tây Ninh, và thành phố HồChí Minh Tuy nhiên cần cân nhắc hiệu quả kinh tế giữa nước mặt và nước ngầmđể lựa chọn nguồn nước và dây chuyền cho các công trình xử lý nước
Tóm lại, tiềm năng nguồn nước mặt của các khu vực phía Đông và Đông Nam
của lưu vực bị hạn chế, khó khăn cho việc sử dụng làm nguồn cấp nước với quymô lớn cho các đô thị và khu công nghiệp
2.2.2.Nước ngầm
Theo các tài liệu nghiên cứu thì nước ngầm phân bố rộng rãi khắp các khu vựctrong tỉnh Các tầng chứa nước chính có khả năng khai thác lớn là tầng chứa nướclỗ hổng các trầm tích Pliocen và tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocendưới Trữ lượng khai thác tiềm năng của các tầng chứa nước ước tính vào khoảng4.220.705 m3/ngày
Đặc điểm của nước ngầm là chất lượng nước tốt, công nghệ xử lý đơn giản, chiphí quản lý thấp Tuy nhiên nó cũng có đặc điểm riêng là phân bố trên diện rộng
Trang 15nhưng không đồng đều, ranh giới khu vực nước mặn và khu vực nước ngọt mới chỉlà giả định và bản thân nó cũng thường xuyên thay đổi do các hoạt động khai thácnước ngầm của con người Việc khai thác một khối lượng nước ngầm lớn, tậptrung tại những vị trí xây dựng là rất khó khăn và rất không an toàn cho nguồnnước ngầm Khi khai thác nước ngầm với quy mô lớn thì sẽ gây ra độ hạ thấp mựcnước lớn trong các giếng, dễ gây suy thoái giếng khoan khai thác Mặt khác, khaithác nước ngầm lớn sẽ tác động và làm thay đổi biên giới vùng nước mặn vàvùng nước ngọt trong cùng một tầng chứa nước, giữa tầng nước ngọt và tầng nướcmặt trong cùng một mặt cắt địa tầng Ngoài ra nó cũng gây nên hiện tượng chảyxuyên giữa các tầng chứa nước, phá hỏng các lớp mái ngăn nước, làm thay đổicấu trúc địa tầng và gây nguy cơ lún sụt bề mặt trên diện rộng Vì vậy, đối vớikhu vực trọng điểm phát triển kinh tế của vùng thì việc khai thác nước ngầm vớiquy mô lớn là không an toàn, cần thiết phải tìm một nguồn nước khác có độ ổnđịnh cao hơn Với các dự án khai thác nước ngầm với quy mô vừa và nhỏ trongkhu vực này thì hoàn có thể thực hiện được.
Theo kết quả báo cáo của Chi cục Quản lý nước và Công trình thủy lợi tỉnh Long
An, hiện nay mực nước ngầm trên địa bàn tỉnh đã suy giảm nghiêm trọng
Tóm lại, đối với các thị trấn nhỏ thì việc khai thác nước ngầm để cấp cho nhu cầu
ăn uống, sinh hoạt là lựa chọn đúng đắn và hợp lý do lợi ích kinh tế của nướcngầm so với nguồn nước mặt Do các thị trấn này nằm cách xa nhau và cách xavùng nước ngầm nhiễm mặn nên độ an toàn của các của giếng và bãi giếng khaithác sẽ được nâng cao và không gây ảnh hưởng gì lớn đối với các tầng chức nước.Tuy vậy để bảo vệ nguồn nước ngầm bền vững cần khai thác đúng mức, khai thácphải được thiết kế và thi công đúng theo tiêu chuẩn, để tránh ô nhiễm tầng chứanước từ chính các giếng khoan khai thác này
Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành được xây dựng kề bên sông Vàm Cỏ Đông, nhưngkhông thể sử dụng nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông làm nước dùng cho sản xuất
Trang 16được với lý do sau: sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều.Triều ở đây thuộc loại bán nhật triều, tức là có hai lần triều lên và hai lần triềuxuống trong một ngày Mực nước đỉnh triều cao đạt +141cm và mực nước chântriều thấp nhất xuống +72cm Biên độ triều cao nhất đạt gần 300 cm Tốc độdòng chảy ngược trung bình đạt tới 0,5 m/s và lớn nhất đạt 1,0 m/s Lưu lượngdòng chảy của sông Vàm Cỏ Đông đoạn qua Bến Lức đạt khoảng 600 – 800 m3/s.Ngoài ra, sông Vàm Cỏ Đông chịu ảnh hưởng của bán nhật triều không đều,ngoài hiện tượng tích nước trong giai đoạn triều lên và rút nước trong giai đoạntriều cường, tháo nước trong giai đoạn triều kém Khi mưa lớn, nhất là mùa lũcùng lúc với triều cường sẽ gây ngập lụt gián đoạn.
Do đoạn sông Vàm Cỏ Đông ở huyện Bến Lức có lòng sông rộng, độ dốc nhỏnên thủy triều ảnh hưởng mạnh quanh năm, ngay cả trong các tháng mùa lũ Hầunhư quanh năm, nước sông ở đây bị nhiễm mặn, nhất là các tháng mùa khô Độmặn trung bình của nước sông vào tháng 4 đạt 12 - 14‰
Hàng năm vào mùa khô, mặn thường xâm nhập vào nội đồng theo 2 trục sôngchính là sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây và theo hệ thống kênh rạch lấn sâuvào nội đồng Bình thường mặn chỉ lên tới kênh Xáng Lớn (nối với sông Vàm CỏĐông), nhưng vào những năm lũ nhỏ và trời hạn cũng như thời tiết thất thường,mặn sẽ xuất hiện sớm, kéo dài đi sâu vào nội đồng tận Đức Hòa Độ mặn và biênmặn lấn sâu vào nội đồng tùy thuộc vào thời tiết mùa khô Những năm mưa ít,nắng nóng gay gắt, nhiệt độ cao, gió chướng sớm và mạnh sẽ tạo điều kiện mặncao, thời gian duy trì kéo dài và xâm nhập sâu (như các năm 1992, 1993, 1997,1998) Những năm mưa nhiều, lũ lớn thì mặn thấp, duy trì ngắn (như các năm
1999, 2000) Riêng trục sông Vàm Cỏ Đông những năm gần đây, độ mặn còn phụthuộc một phần vào công trình Hồ Dầu Tiếng, tùy theo lưu lượng và thời giannước xả từ hồ mà có tác dụng đẩy mặn, giảm mặn trên sông, mở ra triển vọngmới phát triển công - nông nghiệp theo ven tuyến sông này
Trang 17• Mặn trên sông Vàm Cỏ tại Cầu Nổi S > 4 g/l xuất hiện đầu tháng 1 và ngọttrở lại vào tháng 7
• Mặn trên sông Vàm Cỏ Đông tại Bến Lức S > 2 g/l xuất hiện vào đầu tháng 1và ngọt trở lại vào tháng 7
2.3 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC TẠI KHU VỰC
2.3.1 Nước sinh hoạt
Hiện nay, trong 14 đơn vị hành chánh của tỉnh Long An (1 thị xã và 13 huyện), tỷlệ người được hưởng nước sạch ở các mức độ rất khác nhau Trong đó huyệnChâu Thành đạt tỷ lệ cao nhất, gần 95%, còn các huyện còn lại từ 20% - 60%.Bình quân tỷ lệ người dân được dùng nước sạch là 52%
Hầu hết tại mỗi thị trấn huyện lỵ đều có hệ thống cấp nước tập trung, công suấtnhỏ cấp nước cho từng thị trấn, hệ thống này là hệ thống độc lập cho từng đô thịhầu hết đều sử dụng nước ngầm, ngoại trừ nhà máy nước thị xã Tân An và nhàmáy nước thị trấn Mộc Hóa là dùng nguồn nước mặt
Những nơi không có hệ thống cấp nước, nhân dân sử dụng nước giếng khoan tay,nước sông, kênh rạch, ao hồ, nước mưa để ăn uống và sinh hoạt nên rất khôngđảm bảo vệ sinh, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe
2.3.2 Nước sử dụng cho sản xuất công nghiệp
Mặc dù đã có quy hoạch khá lâu và đang tồn tại nhiều khu công nghiệp trong lưuvực, nhưng do chưa có hệ thống cấp nước chung cho sản xuất công nghiệp nênmỗi cơ sở sản xuất đều tự khoan khai thác nước ngầm để dùng cho sản xuất vàsinh hoạt của các công nhân Do đó, mỗi cơ sở đều có ít nhất một giếng khoan vàhệ thống xử lý riêng Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây thất thoátnguồn tài nguyên nước và gây ô nhiễm cục bộ các tầng nước, do chưa có biệnpháp quản lý khai thác và sử dụng hợp lý
Trang 18Theo kết quả báo cáo của Chi cục quản lý nước và Công trình thủy lợi tỉnh Long
An, trung bình các giếng khoan trong các khu công nghiệp (22 giếng) khai thácvới công suất từ 30 – 80 m3/h tương đương với 600 – 1.200 m3/ngày
Độ sâu các tầng nước khai thác khác nhau trong lưu vực, trung bình các tầng cónước từ 180 – 320m Một số vùng trên huyện Đức Hòa có tầng nông nhỏ hơn 40
m, nhưng hiện nay ở tầng nước này đã có hiện tượng ô nhiễm
Cũng theo báo cáo trên, hiện nay mực nước ngầm trên địa bàn tỉnh Long An đãsuy giảm nghiêm trọng
Mực nước ngầm bị hạ thấp so với mặt đất từ 8 – 10m, xuất hiện ở các vùng cómật độ giếng khoan dày, tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp thuộc huyệnBến Lức, Đức Hòa, Cần Đước và Cần Giuộc Vùng có mực nước hạ thấp nhẹ xuấthiện ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An
Ở một số khu vực có giếng khoan không đúng quy trình, có hiện tượng nhiễmmặn và ô nhiễm nhẹ
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Long An là cơ quan chủ quản giaonhiệm vụ cho Chi cục quản lý nước và công trình thủy lợi là đơn vị trực tiếp quảnlý hồ sơ các giếng khoan nước ngầm Tuy nhiên, có rất nhiều giếng khoan đã thựchiện khai thác nhưng không xin phép, khoảng 30% tổng số giếng hiện có tronglưu vực, nên đã gây khó khăn rất lớn cho đơn vị quản lý về mặt quy hoạch, quảnlý, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên quí giá này
Theo kết quả báo cáo đánh giá tác động năm 2001 của Trung tâm nước sinh hoạtvà vệ sinh môi trường nông thôn Thực hiện mục tiêu của chương trình môi trườngquốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, Nghị quyết của tỉnh ủy, Hội đồng nhândân và Quyết định của UBND tỉnh đặt ra mục tiêu đến cuối năm 2001 tỷ lệ cấpnước sạch nâng lên 60% Và trong tương lai, sẽ nâng cao tỷ lệ các hộ được sửdụng nước sạch lên 75%
Trang 19Để bảo quản và sử dụng nguồn nước ngầm một cách hợp lý và hiệu quả Theokết quả báo cáo của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Long An, tỉnh đã địnhhướng xây dựng hệ thống cấp nước cho các khu công nghiệp hiện tại cũng nhưmột số KCN trong tương lai như sau:
• Khu công nghiệp Đức Hòa 01: Tương lai xây dựng nhà máy cấp nước cungcấp cho toàn khu vực
• Khu công nghiệp Đức Hòa 02: Xây dựng trạm cấp nước công suất 25.000
m3/ngày, nguồn nước lấy từ hồ Dầu Tiếng, đáp ứng đủ cho khu công nghiệpvà khu dân cư lân cận
• Khu công nghiệp Đức Hòa 03: Sử dụng nước từ nhà máy nước mặt kênh ĐôngN31A trong khu công nghiệp Tây Bắc huyện Củ Chi
• Khu công nghiệp Bến Lức và Thuận Đạo: Xây dựng nhà máy nước ngầmcông suất 5.000 m3/ngày
• Khu công nghiệp Mỹ Yên: Khi tuyến cấp nước từ thành phố Hồ Chí Minh vềsẽ xây dựng trạm bơm cao áp cho khu công nghiệp với công suất 1.000
m3/ngày
• Khu công nghiệp Long Hiệp 01 và 02: Khi tuyến cấp nước từ thành phố HồChí Minh về sẽ xây dựng trạm bơm cao áp cho khu công nghiệp với công suất2,500 m3/ngày
• Khu công nghiệp Tân Kim: Sử dụng nguồn nước ngầm của trạm cấp nước CầnGiuộc với công suất 4.000 m3/ngày
• Khu công nghiệp Tân Tập và Phước Vĩnh Đông: Sử dụng nguồn nước ngầmtại chỗ
Trang 20CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIẤY
TIỀN VĨNH THÀNH
NỘI DUNG:
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Trang 213.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên công ty : Công ty cổ phần Tiền Vĩnh Thành
Địa chỉ: 95/1 Tỉnh lộ 830 – ấp 3 – xã An Thạnh – huyện Bến Lức – tỉnh Long An cách cầu Bến Lức khoảng 5 km về phía Đông và được bao bởi tường rào bằng gạch xung quanh Giao thông thuận tiện nên việc cung cấp sản phẩm, vận chuyển nguyên liệu của nhà máy được dễ dàng
Điện thoại: (072)634848
Mã số thuế: 1100653639
Hình thức sở hữu: Sở hữu tư nhân
Tổng diện tích xây dựng: 20.000m2
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty cổ phần Tiền Vĩnh Thành được hình thành, xây dựng vào cuối năm 2005 với công suất xeo giấy 1500 tấn giấy/tháng.Tổ chức hành chánh: Đây là nhà máy có qui mô vừa, dạng tiểu thủ công nghiệp Hiện nhà máy có khoảng 45 nhân công, các công nhân của cơ sở được phân bố ở làm việc ở các phân xưởng trực thuộc với số ca làm việc từ 2 đến 3 ca mỗi ngày
3.2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
3.2.1 Mô tả quá trình sản xuất
Công ty giấy Tiền Vĩnh Thành sản xuất sản phẩm chủ yếu là giấy cuộn và giấy carton, trong tương lai sẽ mở rộng sản xuất giấy vệ sinh, giấy vàng mã, về qui trình công nghệ sản xuất chủ yếu của Công ty là xử lý nguyên liệu giấy phế liệu chuyển sang các máy nghiền, bột giấy được đưa vào hầm bột rồi được sàng lọc, sau đó đưa bột giấy vào máy xeo đề ra thành phẩm
3.2.2.Tổng quan về nguyên liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên liệu vật tư - hóa chất của công ty trong sản xuất bao gồm: Giấy phế liệu, Bột VM2, Bột thu hồi, Chất độn, Phèn, Nước, Điện, Dầu FO, Màu, Silicat, Oxy già, Tẩy mực, Huỳnh quang, Sansui, Polou, Tisan
Trang 223.2.3 Mô tả quy trình sản xuất
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy
Về nguyên lý cơ bản, các phương pháp để sản xuất giấy bao gồm: cơ học, nhiệt học và hóa học Trong thực tế sản xuất thường kết hợp những phương pháp trên đó là phương pháp bàn hóa, phương pháp hóa nhiệt cơ và phương pháp hóa học Phương pháp cơ học thuần túy cho hiệu suất bột cao (85 – 95%) nhưng tiêu tốn nhiều năng lượng và bột này tạo ra giấy có độ bền không cao, giấy sễ bị biến vàng
Giấy phế liệuNghiền Hầm bộtThùng điều tiếtLắng cátSàng rungTrung gianMáy xeoCuộnThành phẩm
Trang 23Rửa bột: Mục đích tách bột cellulose ra khỏi dịch ngâm (còn gọi là dịch đen) Dịch đen bao gồm các hợp chất chứa Natri, chủ yếu là natri sunphat (Na2SO4) ngoài ra còn chứa NaOH, Na2S, Na2CO3 và lignin cùng các sản phẩm phân hủy hydratcacbon acid hữu cơ Quá trình rửa bột thường sử dụng nước sạch, lượng nước sử dụng cần hạn chế tới mức tối thiểu nhưng vẫn đảm bảo sao cho tách bột cellulose đạt hiệu quả cao và nồng độ kiềm trong dung dịch đen là cao nhất, được pha loãng là nhỏ nhất để giảm chi phí cho quá trình xử lý tái sinh thu hồi kiềm.Tẩy trắng: Với yêu cầu sản xuất các loại giấy cao cấp , có độ trắng cao, bột giấy cần phải được tẩy trắng Mục đích của tẩy trắng là tách phần lignin còn lại và một số thành phần khác không phải là cellulose như hemicellulose Các tác nhân tẩy trắng thường dùng để tẩy trắng bột giấy là clo, hypoclorit natri NaOCl, hypoclorit canxi Ca(Ocl)2, dioxitclo ClO2, hypropeoxit H2O2 và ozon O3.
Nghiền bột giấy: mục đích là làm cho các xơ sợi được hydrat hóa, dẻo, dai, tăng bề mặt hoạt tính, giải phóng gốc hydroxyl làm tăng diện tích bề mặt, tăng độ mềm mại, hình thành độ bền của tờ giấy Sau công đoạn nghiền bột, bột giấy được trộn với chất độn và các chất phụ gia để đưa đến bộ phận xeo giấy
Xeo giấy là quá trình tạo hình sản phẩm trên lưới và thoát nước để giảm độ ẩm của giấy Sau đó giấy được qua sấy để có sản phẩm khô
3.2.4.Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu
Điện: Hệ thống điện sử dụng mạng lưới điện quốc gia từ chi nhánh điện Bến Lức
với mức tiêu thụ cho 1 tấn giấy là 1000 KW
Nước: Chưa có mạng lưới cấp nước, hiện tại nhà máy sử dụng nguồn nước giếng
ngầm khai thác tại chỗ có qua hệ thống xử lý nước
Tổng lượng nước sử dụng là khoảng 1.000 m3/ngày đêm, trong đó nước dùng cho xeo giấy chiếm khoảng 80% lượng nước sử dụng
Trang 24Nhiên liệu : Than đá 400 kg/1tấn giấy dùng để đốt lò để sấy bột giấy.
3.2.5 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính sử dụng trong nhà máy là giấy phế liệu được thu mua từ các đại lý thu mua ve chai trong tỉnh và một số khu vực lân cận
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tính trên 1 tấn sản phẩm:
Bảng 3.1 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn giấy sản phẩm
3.2.6.Các nguồn phát sinh nước thải và đặc tính nước thải trong sản xuất giấy
3.2.6.1 Các nguồn phát sinh nước thải
Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy là một công nghệ sử dụng nhiều nước Tùy theo từng công nghệ và sản phẩm, lượng nước cần thiết để sản xuất một tấn giấy dao động từ 200 – 500 m3 Nước được dùng cho các công đoạn rửa nguyên liệu, nấu, tẩy, xeo giấy và sản xuất hơi nước Trong các nhà máy giấy, hầu như tất các lượng nước đưa vào sử dụng sẽ là lượng nước thải và mang theo tạp chất, hóa chất, bột giấy, các chất ô nhiễm dạng hữu cơ và vô cơ nếu như không có hệ thống xử lý tuần hoàn lại nước và hóa chất sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Dòng thải của quá trình nấu rửa sau nấu chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các hóa chất nấu có một phần xơ sợi Dòng thải có màu tối nên thường được gọi là dịch đen Dịch đen có nồng độ chất khô khoảng 25 – 35%, tỷ lệ giữa chất hữu
cơ và vô cơ là 70:30
Thành phần hữu cơ chủ yếu là trong dịch đen lignin hòa tan vào dịch kiềm (30 đến 35% khối lượng chất khô), ngoài ra là những sản phẩm phân hủy hydratcacbon, axit hữu cơ Thành phần vô cơ bao gồm những hóa chất nấu, một
Nguyên vật liệu , nhiên liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao
Trang 25phần nhỏ là NaOH, Na2S tự do, Na2SO4, Na2CO3 còn phần nhiều là kiềm natrisunphat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm Ơû những nhà máy lớn, dòng thải này được xử lý để thu hồi tái sinh sử dụng lại kiềm bằng phương pháp cô đặc – đốt cháy các chất hữu cơ – xút hóa Đối với những nhà máy nhỏ thường không có hệ thống thu hồi dịch đen, dòng thải này được thải thẳng cùng các dòng thải khác của nhà máy, gây tác động xấu tới môi trường
Dòng thải từ công đoạn tẩy của các nhà máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa học và bán hóa chứa các hợp chất hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ, làm tăng AOX trong nước thải Dòng thải này có độ màu, giá trị BOD5 và COD cao Dòng thải còn chứa hỗn hợp các chất clo hữu cơ đặc trưng qua tải lượng clo hữu cơ (AOX ) từ 4 đến 10 kg/l tấn bột Đây là dòng thải có chứa các chất có tính độc và khó phân hủy sinh học Nhưng nếu cũng tẩy bột giấy theo phương pháp sunfat từ gỗ cứng bằng ôxi thì tải lượng COD giảm còn 35 kg/l tấn bột và AOX là 0,7 kg/l tấn bột
Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm màu, cao lanh
Dòng thải từ các khâu rữa thiết bị, rữa sàn, dòng chảy tràn có hàm lượng các chất
lơ lửng và các hóa chất rơi vãi Dòng thải này không liên tục
Nước ngưng của quá trình cô đặc trong hệ thống xử lý thu hồi hoá chất từ dịch đen Mức độ ô nhiễm của nước ngưng phụ thuộc vào loại gỗ, công nghệ sản xuất.Ngoài ra trong công ty còn có các nguồn thải từ sinh hoạt, nước mưa bị nhiễm bẩn bởi các chất hòa tan
Tất cả các loại nước thải kể trên khác biệt nhau không những về thành phần, tính chất, nồng độ các chất ô nhiễm mà còn cả về lưu lượng và chế độ xả thải Điều này sẽ gây nhiều khó khăn nhất định cho việc thiết lập các giải pháp kỹ thuật và
Trang 26công nghệ để xử lý ô nhiễm nước thải Để có cơ sở phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường và tính toán, thiết lập các công nghệ xử lý nước thải chung cho công ty sau này, cần phân tích kỹ hơn về thành phần, tính chất, nồng độ, lưu lượng chế độ xả và tính toán tải lượng các chất ô nhiễm của từng loại nước thải ở công ty hoặc tổng tải lượng ô nhiễm hằng ngày.
3.2.6.2.Tính chất nước thải giấy
Dịch đen: Là nước thải tạo ra từ qúa trình ngâm nguyên liệu bằng kiềm NaOH
Dịch đen có pH cao (10 – 13) và hàm lượng chất hữu cơ lớn, độ màu rất cao đôi khi lên đến 300.000 Pt-Co Độ màu sinh ra là do sự khử lignin khỏi nguyên liệu thô Định mức tiêu hao cho việc ngâm nguyên liệu đối với 1 tấn giấy sản phẩm vào khoảng 10 m3 nước
Nước thải trắng: Là loại nước thải tạo ra do quá trình rửa bột giấy và xeo giấy
Đây là loại nước thải phổ biến nhất trong công ty, chiếm hơn 80% tổng lưu lượng nước thải sản xuất Nước thải này có COD khoảng 1200-2000 mg/L, SS từ 800 –
1500 mg/L, N = 6.24 –118 mg/L, P =1.36 –4.2 mg/L, pH = 6.8 –7.4, độ màu 3910 Pt-Co Định mức tiêu hao đối với 1 tấn giấy khoảng 10 m3 nước
Nước thải rò rỉ: Là loại nước thải tách ra từ bột giấy trên sân chứa bột giấy thành
phẩm Tính chất của chúng gần giống như thành phần nước thải trắng nhưng có độ màu cao hơn Tuy nhiên lượng nước này không lớn, thường thay đổi theo thời gian và lượng bột chứa trên sân
Nước thải sinh hoạt: Ngoài các loại nước thải kể trên còn có một lượng nước thải
của công nhân trong công ty Loại nước này có thành phần và tính chất tương tự như các loại nước thải sinh hoạt khác
3.2.6.3 Các biện pháp giảm thiểu nước thải trong công nghiệp giấy
Giảm lượng nước thải trong sản xuất bột giấy và giấy có thể đạt được nhờ các biện pháp:
Trang 27• Bảo quản và làm sạch nguyên liệu đầu bằng phương pháp khô sẽ giảm được lượng nước rửa.
• Dùng súng phun tia để rửa máy móc, thiết bị, sàn sẽ giảm được lượng nước đáng kể so với rửa bằng vòi
• Thay đổi công nghệ tách dịch đen ra khỏi bột ở thiết bị hình trống thông thường bằng ép vít tải, ép hai dây hay lọc chân không để giảm thể tích dòng thải
• Bảo toàn hơi và nước, tránh thất thoát hơi, chảy tràn nước
• Phân luồng các dòng thải để tuần hoàn sử dụng lại các nguồn nước ít ô nhiễm
Giảm tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải có thể thực hiện bằng các biện pháp xử lý dịch đen để giảm được ô nhiễm của các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học như lignin giảm được độ màu của nước, giảm được hóa chất cho công đoạn nấu và giảm ô nhiễm các chất hữu cơ, vô cơ trong dòng thải Các phương án xử lý dịch đen bao gồm:
• Tách dịch đen đậm đặc ban đầu từ lưới gạn bột giấy và tuần hoàn chúng lại nồi nấu đến khả năngcó thể giảm tải llượng kiềm trong dòng thải
• Thu hồi hóa chất từ dịch đen bằng công nghệ cô đặc – đốt – xút hóa sẽ giảm tải lượng ô nhiễm COD tới 85%
• Xử lý dịch đen bằng phương pháp yếm khí sẽ làm giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ từ 30 đến 40%
• Thay thế hóa chất tẩy thông thường là clo và hợp chất của clo bằng H2O hay O3 để hạn chế clo tự do không tạo ra clo hữu cơ trong dòng thải
• Thu hồi bột giấy và xơ từ các dòng nước thải để sử dụng lại như nguồn nguyên liệu đầu, đặc biệt đối với dòng thải từ công đoạn nghiền và xeo giấy Các phương án có thể là lắng, lọc, tuyển nổi Biện pháp này có các
Trang 28ích lợi là tiết kiệm được nguyên liệu đầu, mặt khác giảm được tải lượng chất rắn tổng và chất rắn lơ lửng trong nước thải.
• Tránh rơi vãi, tổn thất hóa chất trong khi pha trộn và sử dụng
Trang 29CHƯƠNG 4
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC CẤP HIỆN NAY
NỘI DUNG:
4.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP VÀ XỬ LÝ NƯỚC CẤP
4.2 NGUỒN NƯỚC CẤP
4.3 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP
4.4 CÁC TIÊU CHUẨN VỀ CẤP NƯỚC
4.5 CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH CỦA QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP
4.6 GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 4.7 THIỆU MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC CẤP Ở VIỆT NAM
4.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP VÀ XỬ LÝ NƯỚC CẤP
Trang 30Nước là nguồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống của Trái Đất Nước không chỉlà tài nguyên mà còn là một trong những thành phần môi trường để duy trì sựsống Các nền văn minh lớn của nhân loại cũng sớm nảy nở trên các sông lớn vănminh Lưỡng Hà ở Tây Aù, văn minh Ai Cập ở hạ lưu Sông Nin, văn minh HoàngHà ở Trung Quốc, văn minh Sông Hồng ở Việt Nam Ngày nay, người ta khámphá thêm nhiều khả năng to lớn trong nước đảm bảo cho sự phát triển của nềnvăn minh nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai
Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên trái đất Không có nước cuộcsống trên trái đất không thể tồn tại Nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh,các hoạt động giải trí, các hoạt động như cứu hỏa, phun nước, tưới cây, rửa đườngvà mọi nghành công nghiệp hầu như sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyênliệu không thể thay thế được trong sản xuất
Hiện nay, tổ chức Liên Hợp Quốc đã thống kê có 1/3 các điểm dân cư trên thếgiới thiếu nước sạch sinh hoạt Do đó, người dân phải dùng nguồn nước khôngsạch Điều này dẫn đến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu người
bị chết (chủ yếu là trẻ em), 80% các trường hợp mắc bệnh tại các nước đang pháttriển có nguyên nhân từ việc dùng các nguồn nước bị ô nhiễm
Vấn đề xử lý nước sạch và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tácđộng của nước thải sinh hoạt và sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm đặc biệt.Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp Trong đócác chỉ tiêu cao thấp khác nhau Nhưng nhìn chung, các chỉ tiêu này phải đảm bảovệ sinh về số vi trùng có trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưởng đếnsức khỏe con người, các chỉ tiêu về độ pH, nồng độ oxy hòa tan, độ đục, màu sắc,hàm lượng các kim loại hòa tan, độ cứng, mùi, vị… tiêu chuẩn chung nhất là củaTổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) hay của cộng đồng Châu Aâu Ngoài ra nướccấp cho công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về chất lượng nước cấp, còn tùythuộc vào mục đích sử dụng mà đặt ra những yêu cầu riêng
Trang 31Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn đó Do tính chất cósẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm Nên tùy thuộc vào chất lượng nguồnnước và yêu cầu về chất lượng nước cấp mà cần thiết phải có quá trình xử lý nướcthích hợp đảm bảo cung cấp nước có chất lượng tốt và ổn định chất lượng nướccấp cho các nhu cầu.
4.2 NGUỒN NƯỚC CẤP
Để cung cấp nước sạch, có thể khai thác từ các nguồn nước trong tự nhiên nhưnước mặt, nước ngầm và nước mưa
Theo địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà có các nguồn nước tựnhiên và có các chất lượng nước khác nhau Như ở những vùng núi đá vôi, điềukiện phong hóa mạnh, nguồn nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ Nước có độ cứngcao, hàm lượng chất hòa tan lớn Nước ở các ao hồ ít có điều kiện lưu thông vàtích lũy lâu dài các nguồn phân bón gây ra cho nguồn nước thừa chất dinh dưỡngnhư Photpho, Nitơ, Hàm lượng oxy hòa tan trong nước rất thấp và thường hay xảy
ra quá trình phú dưỡng dẫn tới sự phát triển của các loại rong, tảo Còn nhữngnguồn nước tiếp nhận các dòng thải nước sinh hoạt bị ô nhiễm bởi các chất hữu
cơ và vi khuẩn gây bệnh Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệpthường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, phóng xạ, chất hữu cơ.Các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm bởi các chất thải sinh hoạt, chất thải côngnghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật Trong khi đó các nguồn nước ngầm thường bịnhiễm bởi các khoáng chất hòa tan
Con người cùng các hoạt động sống và sản xuất ngày càng có nhu cầu cao hơn vềnước cấp Bên cạnh đó lại ngày càng nhiều nhân tố gây ảnh hưởng lớn đến chấtlượng các nguồn nước bằng việc đưa vào nước những chất ô nhiễm qua dòng thải.Có 2 nguồn cấp nước cho con người, đó là nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
4.2.1 Nguồn nước mặt
Trang 32Nguồn nước mặt có thành phần và chất lượng cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tốtự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và cả tác động của con người trong quá trình khaithác và sử dụng Trong nước mặt thường có những thành phần sau:
• Các chất rắn lơ lửng bao gồm cả hai thành phần vô cơ và hữu cơ
• Các chất hòa tan dưới dạng ion và phân tử, có cả nguồn gốc vô cơ và hữucơ
Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước bề mặt được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.1 Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
Chất rắn lơ lửng d>10-4mm Đất sét, cát, keo Fe(OH)3, chất thải hữu
cơ, vi sinh vật, tảo
Các chất keo d = 10-4mm – 10-6mm
Đất sét, protein, silicat SiO2, chất thảisinh hoạt hữu cơ, cao phân tử hữu cơ, vikhuẩn
Các chất hòa tan d<10-6mm
Các ion K+, Na+, Ca+, Mg2+, Cl-, SO42-,
PO43-… Các chất khí CO2, O2, N2, CH4,
H2S…vv Các chất hữu cơ, các chất mùn.Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng cũnglà nguồn nước dễ bị ô nhiễm nhất Do đó, nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt đượcyêu cầu đưa trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất công nghiệpmà không qua xử lý
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vật gây bệnh cho con người trongnguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định chấtlượng, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng xạ nguồnnước
Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra một số nguồn ô nhiễm chính các nguồn nước mặtnhư sau:
Trang 33• Nước nhiễm bẩn do vi trùng, vi rút và các chất hữu cơ gây bệnh Nguồnnhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và động vật, trực tiếp haygián tiếp đưa vào nguồn nước Hậu quả là các bệnh truyền nhiễm như tả,thương hàn, lỵ sẽ lây qua môi trường nước, ảnh hưởng đến sức khỏe cộngđồng.
• Nguồn ô nhiễm là các chất hữu cơ phân hủy từ động vật và các chất thảitrong nông nghiệp Các chất này không trực tiếp gây bệnh nhưng là môitrường tốt cho vi sinh gây bệnh hoạt động Đó là lý do bệnh tật dễ lây lanthông qua môi trường nước
• Nguồn nước bị nhiễm bẩn do chất thải công nghiệp, chất thải rắn có chứacác chất độc hại của các cơ sở công nghiệp như phenol, xyanua, crom,cadimi, chì… các chất này tích tụ dần trong nguồn nước và gây ra những táchại lâu dài
• Nguồn ô nhiễm dầu mỡ và các sản phẩm từ dầu mỏ trong quá trình khaithác, sản xuất và vận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước và gây trởngại lớn trong công nghệ xử lý nước
• Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp được sử dụng và thải ra trongsinh hoạt và công nghiệp tạo ra một lượng lớn các chất hữu cơ không cókhả năng phân hủy sinh học cũng gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt
• Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất phóng xạ, bệnh viện, các cơ sởnghiên cứu đã vô tình hay cố ý gây ô nhiễm cho các nguồn nước lân cận
• Các hóa chất bảo vệ thực vật cùng với ưu điểm là để phòng chống sâubệnh giúp ích cho nông nghiệp Nó còn mang lại tác hại cho nguồn nướckhi chúng không được sử dụng đúng cách
• Các hóa chất hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp nhưchất dẻo, dược phẩm, vải sợi,… là một trong những nguồn gây ô nhiễmđáng kể cho môi trường nước
Trang 34• Các hóa chất vô cơ, nhất là các chất dùng làm phân bón cho nông nghiệpnhư các hợp chất photphat, nitrat, là nguồn dinh dưỡng cho quá trình phìdưỡng làm ô nhiễm nguồn nước.
• Một nguồn nước thải đáng kể từ các nhà máy nhiệt điện tuy không gây ônhiễm trầm trọng nhưng cũng làm giảm chất lượng nước mặt với nhiệt độquá cao của nó
Tóm lại, các yếu tố địa hình, thời tiết là những yếu tố khách quan gây ảnh hưởngđến chất lượng nước mặt, còn xét đến một yếu tố khác chủ quan hơn đó là các tácđộng của con người trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình gây ô nhiễm chất lượngnước mặt
4.2.2 Các nguồn nước ngầm
Nước ngầm ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt Nước ngầmthường có chất lượng tốt hơn Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo haycác hạt cặn lơ lửng, các chỉ tiêu vi sinh cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh của nướcmặt Ngoài ra, nước ngầm không chứa rong, tảo là những thứ dễ gây ô nhiễmnguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm đó là sự có mặt của cácchất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các quá trình phong hóa vàsinh hóa trong khu vực Những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chấtthải bẩn và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòatan, các chất hữu cơ
Bản chất địa chất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của nước ngầm.Nước luôn tiếp xúc với đất trong trạng thái bị giữ lại hay lưu thông trong đất Nótạo nên sự cân bằng giữa thành phần của đất và của nước Nước chảy dưới lớp đấtcát hay granit là axít và ít muối khoáng Nuớc chảy trong đất chứa canxi làhydrocacbonat canxi
Trang 35Tại những khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây nhiễm bẩn, nước ngầmnói chung được đảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định Người tachia nước ngầm làm hai loại khác nhau:
• Nước ngầm hiếu khí (có oxy): thông thường nước ngầm có oxy có chấtlượng tốt, có trường hợp không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho ngườitiêu thụ Trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như: H2S, CH4-, NH4,
…vv
• Nước ngầm yếm khí (không có oxy): trong quá trình nước thấm qua cáctầng đất đá, oxy bị tiêu thụ Khi lượng oxy hòa tan bị tiêu thụ hết, các chấthòa tan như Fe2+, Mn2+ sẽ được tạo thành Mặt khác các quá trình khử NO3-
chuyển thành NH4+, SO42- chuyển thành H2S; CO2 chuyển thành CH4 cũngxảy ra
Nước ngầm có thể chứa ion Ca2+, Mg2+ với nồng độ cao,sự có mặt của chúng tạonên độ cứng của nước Ngoài ra còn chứa các ion như: Na+, Fe2+, Mn2+, NH4+,HCO3-, SO42+, Cl-
Đặc biệt chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục thấp,nhiệt độ và các thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hòa tan Cáclớp nước trong môi trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thể thay đổiđột ngột với sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau Những thay đổi này liênquan đến sự thay đổi lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa Ngoài ra mộttính chất của nước ngầm thường là có sự thuần khiết vi khuẩn lớn
So sánh sự khác nhau về thành phần của hai nguồn nước:
Bảng 4.2 Sự khác nhau chủ yếu của nước mặt và nước ngầm
Trang 36Đặc tính Nước mặt Nước ngầm
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Độ đục Thường cao và thay đổi theomùa. Thấp hay hầu như không có
Chất khoáng hòa
tan Thay đổi theo chất lượng đất, lượng mưa Ít thay đổi và cao hơn nước mặt ở cùng một vùng
Fe và Mn hóa trị
II Rất thấp, trừ dưới đáy hồ. Thường xuyên có.
Khí CO2 hòa tan Thường rất thấp hay gần bằng không Thường xuất hiện ở nồng độ caoKhí O2 hòa tan Thường gần bão hòa Thường không tồn tại
NH4 Xuất hiện khi nguồn nước
nhiễm bẩn Thường xuyên có mặtSiO2 Thường có ở nồng độ trung
Nitrat Thường thấp Thường có ở nồng độ cao do phân hóa họcCác vi sinh vật Vi trùng, vi rut , rong và tảo Các vi khuẩn do sắt gây ra thường xuất hiện.
4.3 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP.
4.3.1 Các chỉ tiêu vật lý
4.3.1.1 Nhiệt độ nước ( 0 C, 0 K)
Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước Sự thay đổinhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước Nhiệt độ của nguồn nướcmặt dao động khá lớn từ 4 – 40OC phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu của nguồnnước Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định từ 7 – 27OC
4.3.1.2 Độ màu (Pt – Co)
Trang 37Độ màu của nước (tính bằng độ Pt): Được xác định bằng phương pháp so sánhthang màu coban Độ màu của nước bị gây bởi các hợp chất hữu cơ, các hợp chấtkeo sắt, nước thải công nghiệp hoặc do sự phát triển của rong, rêu, tảo Thườngnước hồ ao có độ màu cao.
Độ màu của nước thiên nhiên thể hiện sự tồn tại của các hợp chất humic(mùn) vàcác chất bẩn ở trong nước tạo nên Các hợp chất sắt không hòa tan làm cho nướccó màu đỏ, các chất mùn gây ra màu vàng, các loại thủy sinh tạo cho nước cómàu xanh lá cây
4.3.1.3 Độ đục (NTU)
Độ đục của nước đặc trưng cho các tạp chất phân tán dạng hữu cơ hay vô cơkhông hòa tan hay keo có nguồn gốc khác nhau Nguyên nhân gây ra mặt nước bịđục là sự tồn tại các loại bùn, axit silic, hydroxit sắt, hydroxit nhôm, các loại keohữu cơ vi sinh vật và phù du thực vật ở trong đó Trong nước ngầm, độ đục đặctrưng cho sự tồn tại các khoáng chất không hòa tan hay các hợp chất chất hữu cơtừ nước thải thâm nhập vào đất
Độ đục được đo bằng máy so màu quang học dựa trên cơ sở thay đổi cường độánh sáng khi qua lớp nước mẫu Đơn vị tính là NTU (Nepheometric TurbidityUnit)
4.3.1.4 Mùi và vị của nước
Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các hợpchất hữu cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà tan.Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol, vịmặn, vị chua, vị chát, vị đắng
4.3.1.5 Độ nhớt
Trang 38Độ nhớt biểu thị độ khoáng trở bên trong hay lực ma sát sinh ra trong quá trìnhdịch chuyển.
4.3.1.6 Độ dẫn điện
Nước là một chất dẫn điện yếu, độ dẫn điện của nước tinh khiết có thể đạt tới 4.2micro simen trên 1m ở 200C, độ dẫn điện tăng khi trong nước có các muối hòa tanvà thay đổi phụ thuộc vào nhiệt độ
4.3.1.7 Tính phóng xạ
Tính phóng xạ trong nước là do sự phân hủy các chất phóng xạ có trong nước tạonên Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thờigian bán phân hủy rất nhỏ nên nước thường vô hại Trong một số trường hợp cònđược dùng để chữa bệnh Ngược lại, tính phóng xạ của nước do sự nhiễm bẩnchất phóng xạ từ nước thải công nghiệp khi vượt quá giới hạn cho phép lại nguyhiểm Phóng xạ gây nguy hiểm cho cuộc sống nên độ phóng xạ trong nước đượcxem là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước
4.3.1.8 Hàm lượng chất rắn trong nước
Hàm lượng chất rắn trong nước gồm có chất rắn vô cơ (các muối hòa tan, chất rắnkhông tan như huyền phù, đất, cát) và chất rắn hữu cơ (gồm các vi sinh vật, vikhuẩn, động vật nguyên sinh, chất thải sinh hoạt, công nghiệp)
Trong xử lý nước, về Hàm lượng chất rắn trong nước có các khái niệm sau:
Tổng hàm lượng cặn lơ lửng TSS (Total Suspended Solid) là trọng lượng khô tínhbằng miligam của phần còn lại sau khi cho bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cáchthủy rồi sấy khô ở 1050C tới khi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/l
Cặn lơ lửng SS (Suspended Solid) là phần trọng lượng khô tính bằng miligam củaphần còn lại trên giấy lọc khi lọc một lít mẫu nước qua phễu sấy khô ở 1050C tớikhi có trọng lượng không đổi, đơn vị là mg/l
Trang 39Chất rắn hòa tan DS (dissolved Solid) bằng hiệu TSS và SS DS = TSS – SS Chất rắn hóa hơi VS (Volatile Solid) là phần mất đi khi nung ở 5500C trong mộtthời gian nhất định Phần mất đi là chất rắn hóa hơi, phần chất rắn còn lại là chấtrắn không hóa hơi.
4.3.2 Các chỉ tiêu hóa học
4.3.2.1 Độ pH
pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch Thường biểu thị chotính acid hay tính kiềm của nước
Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH:
• pH = 7 nước có tính trung bình
• pH < 7 nước có tính acid
• pH > 7 nước có tính kiềm
Độ pH của nước có liên quan đến sự hịên diện của một số kim loại và khí hòa tantrong nước Ơû độ pH < 5, tùy thuộc vào điều kiện địa chất, trong một số nguồnnước có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hòa tan Và một số loại khí như CO2,
H2S tồn tại ở dạng tự do trong nước Tính chất này được dùng để khử các hợp chấtsunfua và cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng
Ngoài ra khi tăng pH và có thêm chất xúc tác oxi hóa, các kim loại hòa tan trongnước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháplắng, lọc
Độ pH trong nước có ý nghĩa quan trọng trong các quá trình lý, hóa khi xử lý nướcbằng hóa chất Quá trình chỉ có hiệu quả tối ưu khi ở một khoảng pH nhất địnhtrong những điều kiện nhất định
4.3.2.2 Độ kiềm của nước: Độ kiềm của nước có thể phân biệt thành độ kiềm
toàn phần và riêng phần Độ kiềm toàn phần bao gồm tổng hàm lượng các
Trang 40bicarbonat, carbonat, hydroxit, amoni của các muối của các axit yếu Khi nướcthiên nhiên có độ màu lớn (> 40 độ coban), độ kiềm toàn phần bao gồm cả độkiềm do muối của oxit axit hữu cơ gây ra Người ta còn phân biệt độ kiềm riêngphần như: độ kiềm bicarbonat hay độ kiềm hydrat Độ kiềm của nước có ảnhhưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu quả xử lí nước Vì thế trong 1 số trường hợpnước nguồn có độ kiềm thấp, cần thiết phải bổ sung hoá chất để kiềm hoá nước.
4.3.2.3 Độ cứng của nước
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị các hàm lượng muối của canxi và magiêtrong nước Có thể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnhcửu và độ cứng toàn phần Độ cứng tạm thời biểu thị toàn bộ hàm lượng muốicarbonat, bicarbonat của canxi và magiê có trong nước Độ cứng vĩnh cửu biểu thịtổng hàm lượng các muối còn lại của canxi và magiê có trong nước Độ cứng toànphần là tổng của 2 loại độ cứng trên Độ cứng có thể đo bằng độ Đức , kí hiệu là
OdH, 1OdH bằng 10 mg CaO hay 7.14 mg MgO có trong 1 lit nước, hoặc có thể đobằng mgđl/l, trong đó 1 mgđl/l là 2.8OdH
Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất, giặt quần áo tốn xàphòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản phẩm…
4.3.2.4 Hàm lượng sắt, mangan
Hàm lượng sắt (mg/l): Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III).Trong nước ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng sắt (II) hoà tan của các muốibicarbonat, sulfatclorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hay keo silic Khitiếp xúc với vôi hoặc chất oxi hoá, sắt (II) bị oxi hoá thành sắt (III) và kết tủathành bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ Nước ngầm thường có hàm lượng sắt caođôi khi lên tới 30 mg/l hoặc có thể còn cao hơn nữa Nước mặt chứa sắt (III) ởdạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù, thường hàm lượng không cao và có thể khửsắt kết hợp với công nghệ khử đục Việc tiến hành khử sắt chủ yếu đối với nguồn