1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh

81 820 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Trần Hoàng Nhung
Người hướng dẫn Ts. Lê Thị Anh Thư
Trường học Đại học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Quản lý môi trường và vệ sinh công nghiệp
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam đang phải đốimặt với một thực tế nan giải, gây nhiều bức xúc cho xã hội hiện nay, đặc biệt là ở các đô thị lớn: đó là vấn đề ô nhiễm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến với TS Lê Thị Anh Thư, người đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Xin cám ơn các thầy cô giáo tại trường Đại học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ đã tận tâm giảng dạy, truyển đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em hoàn tất chương trình đại học và thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Một lần nữa xin chân thành cám ơn các thầy cô!

Tp HCM, ngày 4 tháng 12 năm 2006

Trang 2

MỤC LỤC

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ, các hình vẽ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

Chương I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI Y TẾ 1.1 Tổng quan về chất thải rắn 4

1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn 4

1.1.2 Nguồn tạo thành chất thải rắn 4

1.1.3 Phân loại chất thải rắn 6

1.1.4 Thành phần của chất thải rắn 9

1.2 Tổng quan về chất thải y tế 13

1.2.1 Định nghĩa chất thải y tế 13

1.2.2 Phân loại chất thải y tế 13

1.2.3 Nguồn phát sinh 16

Trang 3

1.2.5 Tác động của chất thải y tế đối với môi trường và sức khỏe cộng

đồng 20

Chương II: HIỆN TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN TOÀN QUỐC 2.1 Nhân định chung: 22

2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các bệnh viện 23

2.2.1 Phân loại chất thải bệnh viện 23

2.2.2 Thu gom chất thải bệnh viện 24

2.2.3 Lưu trữ chất thải bệnh viện 24

2.2.4 Vận chuyển chất thải ngoài cơ sở y tế 25

2.2.5 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 25

2.2.5.1 Thiêu đốt chất thải rắn y tế 25

2.2.5.2 Chôn lấp chất thải rắn y tế 26

Chương III: TỔNG QUAN BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Chợ Rẫy 29

3.2 Chức năng và nhiệm vụ 31

3.3 Cơ cấu tổ chức bệnh viện 32

Trang 4

Chương IV:

HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

4.1 Đặc điểm chất thải rắn của bệnh viện 34

4.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 34

4.1.2 Phân loại chất thải rắn 34

4.1.3 Lượng chất thải rắn tại bệnh viện 36

4.1.4 Chi phí hàng tháng cho việc quản lý - xử lý chất thải rắn 38

4.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy 40

4.2.1 Hệ thống quản lý hành chính 40

4.2.1.1 Vấn đề đào tạo và giám sát 40

4.2.1.2 Vấn đề an toàn trong công tác quản lý chất thải 41

4.2.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật 42

4.2.2.1 Phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh 44

4.2.2.2 Thu gom 49

4.2.2.3 Vận chuyển rác từ khoa phòng đến nơi thu gom rác của bệnh viện 52

4.2.2.4 Lưu trữ 55

4.2.2.5 Xử lý sơ bộ tại bệnh viện 58

4.2.2.6 Vận chuyển ra khỏi bệnh viện 58

4.2.3 Những thuận lợi và các mặt tồn tại của bệnh viện trong công tác quản lý chất thải rắn 59

4.2.3.1 Thuận lợi 59

Trang 5

Chương V:

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

5.1 Đẩy mạnh, tăng cường, nâng cao công tác quản lý hành chính 64

5.1.1 Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục liên tục cho mọi đối tượng 64

5.1.2 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật về phân loại cũng như thu gom chất thải tại các khoa, phòng 65

5.1.3 Tăng cường kiểm tra, đảm bảo an toàn trong công tác quản lý chất thải cho nhân viên bệnh viện 66

5.2 Đẩy mạnh, tăng cường, nâng cao công tác quản lý kỹ thuật 67

5.2.1 Phân loại 67

5.2.2 Thu gom 68

5.2.3 Vận chuyển 68

5.2.4 Lưu chứa 68

5.3 Tăng cường thêm cơ sở hạ tầng tại các khoa 68

5.4 Tăng cường, hỗ trợ thêm kinh phí hoạt động hàng năm cho công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện 69

Trang 6

Chương VI:

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

6.1 Kết luận 70 6.2 Kiến nghị 71 Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC

Trang 7

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

UBND: Ủy ban nhân dân

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

BCH: Ban chấp hành

TNCS: Thanh niên Cộng sản

GĐYKTW: Giám định Y khoa trung ương

CT: Chất thải

BV: Bệnh viện

BN: Bệnh nhân

Trang 8

Danh mục các bảng

Bảng 1.1: Thành phần vật lý của chất thải rắn

Bảng 1.2: Độ ẩm của chất thải rắn

Bảng 1.3: Thành phần hóa học từ các chất thải rắn

Bảng 1.4: Nhiệt lượng của chất thải rắn

Bảng 1.5: Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế

Bảng 4.1: Phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại bệnh viện Chợ RẫyBảng 4.2: Thành phần chất thải sinh hoạt tại bệnh viện Chợ Rẫy

Bảng 4.3: Lượng chất thải rắn từ năm 2002 - 6 tháng đầu năm 2006 tại bệnh việnBảng 4.4: Lượng chất thải rắn bình quân từ năm 2002 - 2006 tại bệnh viện

Bảng 4.5: Chi phí hàng tháng cho việc quản lý - xử lý chất thải rắn

Bảng 4.6: Phân loại và thu gom chất thải tại bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 9

Danh mục các biểu đồ, các sơ đồ, các hình ảnh

Biểu đo à

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ biểu thị lượng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế từ

năm 2002 – 2006

Sơ đồ

Sơ đồ 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải

Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện

Sơ đồ 4.1: Quy trình xử lý chất thải bệnh viện

Hình, ảnh

Hình 2.1: Quy trình quản lý – xử lý chất thải rắn tại các bệnh viện

Hình 2.2: Các khâu trong xử lý chất thải tại bệnh viện

Hình 3.1: Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1919

Hình 3.2: Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1938

Hình 3.3: Bệnh viện Chợ Rẫy ngày nay

Hình 4.1: Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế

Hình 4.2: Thùng nhựa chứa kim tiêm và vật nhọn

Hình 4.3: Thùng đựng chất thải sắc nhọn trên xe tiêm

Hình 4.4: Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế trên xe tiêmHình 4.5: Xe rác sinh hoạt

Hình 4.6: Xe rác y tế

Hình 4.7: Thùng chứa rác y tế

Hình 4.8: Nhãn dán vào thùng để phân biệt các loại rác (2 nhãn)

Hình 4.9: Thùng chứa rác y tế tại nhà chứa rác

Trang 10

Hình 4.10: Thùng chứa rác sinh hoạt tại nhà chứa rác

Hình 4.11: Nhà chứa rác

Hình 4.12: Xe vận chuyển rác y tế ra khỏi bệnh viện

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước Chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường hơn mộtthập kỷ qua, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về phát triển kinh tế

Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam đang phải đốimặt với một thực tế nan giải, gây nhiều bức xúc cho xã hội hiện nay, đặc biệt là

ở các đô thị lớn: đó là vấn đề ô nhiễm môi trường; vấn đề về gia tăng khốilượng chất thải rắn, trong đó có cả sự phát sinh một cách nhanh chóng chất thải

y tế nguy hại tại các bệnh viện, các cơ sở y tế

Tính đến năm 2005, Việt Nam có hơn 1047 bệnh viện với khoảng

140000 giường bệnh và hơn 10000 trạm y tế xã đang thải ra môi trường mọâtlượng lớn chất thải y tế đáng kể Ngoài ra còn nhiều cơ sở khác cũng phát sinhchất thải y tế với môt lượng không nhỏ như: các viện nghiên cứu y sinh học, cáclabo y sinh học của các trường y dược, trung tâm y tế dự phòng, nhà máy sảnxuất dược phẩm và chế phẩm sinh học, gần 100 trung tâm chữa bệnh, giáo dụcvà lao động xã hội (thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)

Chất thải y tế nếu không được xử lý đúng sẽ là nguồn quan trọng gây ônhiễm môi trường, đe dọa đến sức khỏe con người, trước hết là ảnh hưởng đếnsức khỏe của nhân viên y tế, ngừơi bệnh và sau đó là toàn cộng đồng và môitrường sống Do đó, nhằm mục tiêu đảm bảo phát triển đất nước theo hướng bềnvững, thì quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước không thể tách rờicông tác vệ sinh và quản lý chất thải, một nhiệm vụ có tính chiến lược trongcông tác bảo vệ môi trường

Bệnh viện Chợ Rẫy là bệnh viện đa khoa lớn nhất phía Nam, có nhiều trang thiết bị hiện đại, là tuyến cuối cùng nhận bệnh nhân đến từ các tỉnh, thànhđể chăm sóc và điều trị Đồng thời, bệnh viện cũng là nơi để sinh viên y khoa

Trang 12

và các đơn vị bạn đến tham quan và thực tập Do đó, song song với việc nâng cao kỹ thuật y khoa, việc cải thiện môi trường bệnh viện cũng rất cần thiết để nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, giảm lây lan trong cộng đồng xã hội

Vì vậy, nhằm phát huy cao nhất mục tiêu và chức năng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, việc đảm bảo vệ sinh môi trường bệnh viện, đặc biệt là vấn đề quảnlý chất thải là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của bệnh viện Chợ Rẫy

Trước thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại Bệnh viện Chợ Rẫy, thành phố Hồ Chí Minh” được chọn nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc của

bệnh viện Chợ Rẫy nói riêng, và của toàn xã hội nói chung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đồ án nghiên cứu với mục đích:

 Nắm được hiện trạng chung về công tác quản lý chất thải rắn tại các bệnhviện trên toàn quốc

 Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải tại bệnh việnChợ Rẫy để nhận định các mặt tích cực và thiếu sót còn tồn tại, nhằm đưa

ra giải pháp khắc phục với mục tiêu vừa phục vụ, chăm sóc tốt sức khỏebệnh nhân, vừa bảo đảm vệ sinh môi trường tại bệnh viện

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được giới hạn trong phạm vi: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuấtcác biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại Bệnh viện Chợ Rẫy,

Trang 13

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Hiện nay chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề về môi trường vàxã hội cấp bách ở nước ta Hiện trạng xử lý chất thải bệnh viện kém hiệu quảđang đặt ra nhiều thách thức đối với các cấp, ngành đặc biệt là ngành môitrường và y tế Tuy nhiên giải quyết vấn đề này không phải một sớm một chiều

vì chúng ta đang đối mặt với rất nhiều khó khăn

Bên cạnh đó, bệnh viện còn có một vai trò rất quan trọng trong hệthống chăm sóc - bảo vệ sức khỏe nhân dân, là bộ mặt của ngành Y tế, là nơithể hiện sự tiến bộ về y học của một quốc gia Do đó, việc giữ cho bệnh việnsạch, đẹp, vệ sinh, an toàn là mục tiêu phấn đấu của bệnh viện Chợ Rẫy nóiriêng và của ngành Y tế nói chung

Vì vậy, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiệncông tác quản lý chất thải rắn tại Bệnh viện Chợ Rẫy là rất cần thiết hiện nay

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài kết hợp các phương pháp

 Nghiên cứu tư liệu: đọc và thu thập số liệu, tình hình về công tác quản lýchất thải rắn tại Bệnh viện Chợ Rẫy

 Khảo sát thực tiễn

 Thống kê để nhận định các mặt tích cực và các khó khăn còn tồn tại

 Tổng hợp từ thực tiễn để đề xuất những biện pháp phù hợp để công tácquản lý chất thải rắn được thực hiện tốt hơn tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Trang 14

Chương I :

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ

CHẤT THẢI Y TẾ

1.1 Tổng quan về chất thải rắn:

1.1.1Định nghĩa chất thải rắn

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được

con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của con người (baogồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại củacộng đồng v.v…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ cáchoạt động sản xuất và hoạt động sống

1.1.2Nguồn tạo thành chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong hoạt động kinh tế– xã hội của con người Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn ở mộtthành phố bao gồm:

 Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư

 Chất thải từ các trung tâm thương mại

 Chất thải từ các công sở, trường học, công trình công cộng

 Chất thải từ các dịch vụ đô thị, sân bay

 Chất thải từ các hoạt động công nghiệp

 Chất thải từ các hoạt động xây dựng đô thị

 Chất thải từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nướccủa thành phố

Trong đó, chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ số các chất thải của thành phố có thể sơ

Trang 15

lại nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của con người Lượng chất thải trongthành phố tăng lên do tác động của nhiều nhân tố như: sự tăng trưởng vàphát triển của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình độ và tínhchất tiêu dùng trong thành phố v.v… Các nguồn phát sinh chất thải và phânloại chất thải được trình bày ở sơ đồ 1.1

Sơ đồ1.1: Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải

Hơi độc hại

Chất thải công nghiệp

Các loại khác

Chất thải sinh hoạt

Hoạt động sống và tái sản sinh của con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

CHẤT THẢI

Dạng khíDạng lỏng

Chất lỏng dầu mỡ

Trang 16

1.1.3Phân loại chất thải rắn

Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loạitheo nhiều cách

a) Theo vị trí hình thành:phân biệt chất thải rắn trong nhà hay ngoàinhà; trên đường phố hay chợ …

b) Theo thành phần hóa học và vật lý: phân biệt theo các thành phầnhữu cơ hay vô cơ; cháy được hay không cháy được; kim loại hay phikim loại; da hay giẻ vụn hay cao su hay chất dẻo …

c) Theo bản chất nguồn tạo thành, chất thải rắn được phân thành các

loại:

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các

hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khudân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thươngmại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại,sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thựcphẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ,lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v…Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại các loạichất thải rắn sau:

 Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loạichất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quátrình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong điềukiện thời tiết nóng, ẩm Ngoài các loại thức dư thừa từ giađình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp tập thể, các nhà hàng,khách sạn, ký túc xá, chợ…

Trang 17

 Chất thải trực tiếp của các động vật chủ yếu là phân, baogồm phân người và của các động vật khác.

 Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vậtliệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than,củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong khocủa các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

 Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lácây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động

sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinhchất thải công nghiệp gồm:

 Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp,tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện

 Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

 Các phế thải trong quá trình công nghệ

 Bao bì đóng gói sản phẩm

Chất thải xây dựng: là các phế liệu như đất, đá, gạch, ngói, bê

tông vỡ do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v… Chấtthải xây dựng gồm:

 Vât liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng

 Đất đá do việc đào móng trong xây dựng;

 Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

 Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạmxử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ cáccống thoát nước thành phố

Trang 18

Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ

các hoạt động nông nghiệp, thí dụ như trồng trọt, thu hoạch cácloại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa, của các lògiết mổ… Hiện tại việc quản lý và xả các loại chất thải nôngnghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trườngđô thị của các địa phương

Chất thải y tế: là chất thải phát sinh từ các hoạt động khám bệnh,

điều trị bệnh, nuôi bệnh trong các bệnh viện và cơ sở y tế, baogồm rác sinh hoạt và rác y tế Trong đó, rác y tế có thành phầnphức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc,các loại thuốc quá hạn sử dụng… có khả năng lây nhiễm và độchại đối với sức khỏe cộng đồng nên phải được phân loại và tổchức thu gom, vận chuyển, và xử lý riêng

d) Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng,

độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặccác chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan cónguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật và cây cỏ

Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạtđộng y tế, công nghiệp và nông nghiệp

 Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặchợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặctương tác với các chất khác gây nguy hại tới mội trường vàsức khỏe của cộng đồng Theo Quy chế quản lý chất thải y tế,các loại chất thải y tế nguy hại được phát sinh từ các hoạt

Trang 19

động chuyên môn trong các bệnh viện , trạm xá và trạm y tế.Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:

- Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, chữabệnh, phẫu thuật…

- Các loại kim tiêm, ống tiêm

- Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ

- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân

- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây:chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua…

- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

 Các chất thải nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải

ra có tính độc hại cao, tác động xấu đến sức khỏe, do đó việcxử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để hạn chế tácđộng độc hại đó

 Các chất thải nguy hại từ các hoạt động nông nghiệp chủ yếulàø các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật

Các chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa

các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trựctiếp hoặc tương tác thành phần

1.1.4Thành phần của chất thải rắn

Thành phần của chất thải rắn được chia làm 2 loại

a) Thành phần vật lý:

 Thành phần riêng biệt: thành phần này thay đổi theo vị trí địa lý,thời gian, mùa trong năm và điều kiện kinh tế của từng địaphương

Trang 20

Bảng 1.1: Thành phần vật lý của chất thải rắn

THÀNH PHẦN Dao độngKHỐI LƯỢNG (%)Trung bình

 Độ ẩm: độ ẩm của chất thải được xác định bằng công thức sau:

b: là trọng lượng của rác sau khi sấy khô

Trang 21

Bảng 1.2: Độ ẩm của chất thải rắn

THÀNH PHẦN Dao độngĐỘ ẨM (%)Trung bình

 Tỷ trọng: Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cântrọng lượng và có đơn vị kg/m3 Đối với rác sinh hoạt tỷ trọng thayđổi từ 120 – 590 kg/m3 Đối với rác trong các xe vận chuyển cóthiết bị nén, tỷ trọng rác có thể đến 830 kg/m3

b) Thành phần hóa học:

Thành phần hóa học bao gồm:

 Chất bay hơi: Đây là thành phần hữu cơ của rác, được xác định ởnhiệt độ 950o C

 Tro: là thành phần còn lại sau khi đốt ở 950o C

Trang 22

 Điểm nóng chảy: ở tại nhiệt độ này thể tích của rác có thể giảm95%

Bảng 1.3: Thành phần hóa học từ các chất thải rắn

THÀNH PHẦN Carbon Hydro OxyTRỌNG LƯỢNG (%trọng lượng khô)Nitơ Lưu huỳnh Tro

 Nhiệt lượng: Nhiệt lượng của chất thải rắn được thể hiện trongbảng 1.4 sau đây

Trang 23

Bảng 1.4: Nhiệt lượng của chất thải rắn

THÀNH PHẦN NHIỆT LƯỢNG ( Btu/1b)Dao động Trung bình

Bụi, tro, gạch 1.000 – 5.000 3.000

1.2 Tổng quan về chất thải y tế:

1.2.1Định nghĩa chất thải y tế

Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt độngkhám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo.Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng, và dạng khí

Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như:máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của người, độngvật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm; hóa chất và các chấtphóng xạ dùng trong y tế Nếu những chất thải này không được tiêu hủy sẽgây nguy hại cho môi trường và sức khỏe con người

1.2.2Phân loại chất thải y tế

a) Chất thải lâm sàng gồm 5 nhóm:

 Nhóm A: là chất thải nhiễm khuẩn, bao gồm: những vật liệu bịthấm máu, thấm dịch, các chất bài tiết của người bệnh như băng,gạc, bông, găng tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dâytruyền máu, các ống thông, dây và túi dịch dẫn lưu …

Trang 24

 Nhóm B: là các vật sắc nhọn, bao gồm: bơm tiêm, kim tiêm, lưỡivà cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ vàmọi vật liệu có thể gây ra vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúngcó thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn.

 Nhóm C: là chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ cácphòng xét nghiệm, bao gồm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, túiđựng máu, bệnh phẩm sau khi sinh thiết/ xét nghiệm/ nuôi cấy…

 Nhóm D: là chất thải dược phẩm, bao gồm:

 Dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bịđổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng

 Thuốc gây độc tế bào gồm các loại thuốc chống ung thư hoặccác thuốc hóa trị liệu ung thư

 Nhóm E: là các mô và cơ quan người - động vật, bao gồm: tất cảcác mô của cơ thể (dù nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn);các cơ quan, chân tay, rau thai, bào thai, xác súc vật thí nghiệm

b) Chất thải phóng xạ

Chất thải phóng xạ sinh ra trong các cơ sở y tế từ các hoạt động chẩnđoán định vị khối, hóa trị liệu và nghiên cứu phân tích dịch mô cơ thể.Chất thải phóng xạ tồn tại dưới cả ba dạng: rắn, lỏng và khí

 Chất thải phóng xạ rắn gồm: các vật liệu sử dụng trong các xétnghiệm, chẩn đoán, điều trị như ống tiêm, bơm tiêm, kim tiêm,kính bảo hộ, giấy thấm, gạc sát khuẩn, ống nghiệm, chai lọ đựngchất phóng xạ …

 Chất thải phóng xạ lỏng gồm: dung dịch có chứa nhân tố phóng xạphát sinh trong quá trình chẩn đoán, điều trị như nước tiểu của

Trang 25

người bệnh, các chất bài tiết, nước xúc rửa các dụng cụ có chứaphóng xạ …

 Chất thải phóng xạ khí gồm: các chất khí dùng trong lâm sàng như

133Xe, các khí thoát ra từ các kho chứa chất phóng xạ …

c) Chất thải hóa học

Chất thải hóa học phát sinh chủ yếu từ các hoạt động thí nghiệm, xétnghiệm … có thể chia chúng thành hai loại chủ yếu sau:

 Chất thải hóa học không gây nguy hại: như đường, axit béo, và một số muối vô cơ và hữu cơ

 Chất thải hóa học nguy hại: có đặc tính như gây độc, ăn mòn, dễcháy hoặc có phản ứng gây độc gen, làm biến đổi vật liệu ditruyền, bao gồm:

 Formadehyde: được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọcmáu, ướp xác và dùng để bảo quản các mẫu xét nghiệm ở mộtsố các khoa

 Các hóa chất quang hóa học: có trong các dung dịch dùng cốđịnh và tráng phim

 Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế bao gồmcác hợp chất halogen như methylen chlorid, chloroform, freons,trichloro ethylen, các thuốc mê bốc hơi như halothan; các hợpchất không có halogen như xylen, aceton, isopropanol, toluen,ethyl acetat và acetonitril, …

 Oxit ethylene: được sử dụng để diệt khuẩn các thiết bị y tế,phòng phẫu thuật nên được đóng thành bình và gắn với cácthiết bị diệt khuẩn Loại khí này có thể gây ra nhiều độc tínhvà có thể gây ra ung thư ở người

Trang 26

 Các chất hóa học hỗn hợp: bao gồm các dung dịch làm sạch vàkhử khuẩn như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh …

d) Các bình chứa khí có áp suất

Các cơ sở y tế thường có các bình chứa khí có áp suất như bình đựngoxy, CO2, bình ga, bình khí dung và các bình đựng khí dùng một lần Cácbình này dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt vì vậy phải thu gom riêng

e) Chất thải sinh hoạt, bao gồm:

 Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại, phát sinh từ cácbuồng bệnh, phòng làm việc, hành lang, các bộ phận cung ứng,nhà kho, nhà giặt, nhà ăn…, bao gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệuđóng gói, thùng carton, túi nilon, túi đựng phim, vật liệu gói thựcphẩm, các loại thức ăn dư thừa của người bệnh và rác quét dọn từcác sàn nhà

 Chất thải ngoại cảnh: lá cây và chất thải từ các khu vực ngoạicảnh …

1.2.3Nguồn phát sinh

Toàn bộ chất thải rắn trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ratrong bệnh viện, bao gồm:

 Các hoạt động khám chữa bệnh như: chẩn đoán, chăm sóc, xétnghiệm, điều trị bệnh, …

 Các hoạt động nghiên cứu, thí nghiệm trong bệnh viện

 Các hoạt động hàng ngày của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân vàthân nhân

Trang 27

Nguồn phát sinh ra chất thải có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện

Chất thải phóng xạ

1.2.4Đặc điểm thành phần và tính chất của chất thải y tế

Trong một bệnh viện các khu chức năng khác nhau sẽ có lượng chất thảiphát sinh, đặc điểm và tính chất chất thải khác nhau Khu vực phát sinh chấtthải đa dạng và nguy hiểm nhất là khối kỹ thuật nghiệp vụ như: khoa phẫuthuật, giải phẫu tử thi, khoa hồi sức cấp cứu, các phòng điều trị bệnh, các

Khu vực hành chính

Phòng xét nghiệm

chụp và rửa phim

Phòng bệnh nhân truyền nhiễm

Phòng bệnh nhân không lây lanBuồng tiêm

Trang 28

phòng xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm vi trùng,khoa X quang v.v… Nhưng cũng có khu phát sinh ra lượng chất thải sinh hoạtkhông độc hại như khối nhà hành chánh quản trị, hậu cần.

 Trong một bệnh viện chất thải phát sinh từ khoa lây và khu bệnh nhânlây là nguy hiểm hơn cả

 Trong cùng một khoa thì không phải phòng nào cũng phát sinh ra chấtthải nguy hại ví dụ như các phòng đợi, phòng phát thẻ thứ tự, phònglàm việc, phòng thay quần áo cán bộ công nhân viên của khoa v.v…

 Trong các khoa, phòng của bệnh viện, khu vực phát sinh chủ yếu chấtthải y tế là khu phẫu thuật, và khu hồi sức cấp cứu

a) Đặc điểm chất thải y tế khu phẫu thuật:

Chất thải rắn phát sinh từ khu phẫu thuật chủ yếu là chất thải lâmsàng nhóm E, B, D bao gồm các mô và các cơ quan của người như:các cơ quan, bộ phận cắt bỏ của người, nhau thai, bào thai cho dùnhiễm khuẩn hay không

Tuy nhiên, các phòng thay quần áo, phòng vệ sinh thì chỉ phát sinhchất thải sinh hoạt

b) Đặc điểm chất thải rắn y tế khu hồi sức cấp cứu:

Khác với khoa phẫu thuật, chất thải phát sinh từ khoa hồi sức cấpcứu ra rất đa dạng về thành phần và thể loại, mức độ nguy hại cũngrất cao Hầu hết chất thải rắn nguy hại của bệnh viện đều phát sinh từkhu này Ví dụ chất thải phẫu thuật nhóm E phát sinh từ phòng mổ,các vật sắc nhọn, chất thải nhóm B phát sinh từ khu vực phòng mổ,phòng tiêm, phòng bệnh điều trị; các loại chất thải nhiễm khuẩnnhóm A như: các loại vật liệu bị thấm máu, thấm dịch, các chất bài

Trang 29

các ống thông, dây và túi đựng dung dịch dẫn lưu đều phát sinh ra từkhu vực điều trị, phòng mổ… Các loại chất thải độc hại nhóm C phátsinh ra từ khu vực xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa, xétnghiệm vi trùng; chất thải hóa học, chất thải phóng xạ phát sinh từphòng X quang, phòng phóng xạ trị liệu… Do vậy trong công tác thugom, phân loại, vận chuyển tập trung chất thải rắn từ khu vực hồi sứccấp cứu tới khu vực tập trung chất thải, chúng ta phải đặc biệt chú ýtới các đặc điểm trên, đặc biệt là công tác phân loại ngay tại nguồn.Cũng như khoa phẫu thuật, khoa hồi sức cấp cứu đòi hỏi vệ sinhrất cao (khu vực vô trùng), nên sau khi cấp cứu bệnh nhân, chất thảiphát sinh từ khu này phải được chuyển ngay tới khu tập trung chất thảirắn bệnh viện và chuyển đi xử lý trong thời gian sớm nhất (tốt nhất làtrong ngày).

Kết quả phân tích thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn ytế của các đề tài nghiên cứu trong nước là giống nhau, được mô tả trongbảng 1.5 dưới đây:

Trang 30

Bảng 1.5: Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế STT Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế Tỷ lệ (%)

Thành phần chất thải rắn y tế

Các đặc trưng vật lý của chất thải rắn bệnh viện

Tỷ trọng chất thải rắn y tế nguy hại (T/m3) 0,13 T/m3

Nguồn: Trung tâm môi trường đô thị và khu công nghiệp (CEETIA),1998

Qua bảng này ta thấy, trong thành phần chất thải rắn y tế, chất thải hữu

cơ chiếm tỷ lệ rất cao (52,7%), chất thải rắn y tế nguy hại chỉ chiếm tỷ lệ 20

÷ 25%

1.2.5Tác động của chất thải y tế đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng

Chất thải y tế (chất thải rắn, nước thải và khí thải) bệnh viện khi chưađược loại bỏ hoặc xử lý thích đáng sẽ rất nguy hiểm, không những gây ônhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng, gây mất mỹquan đô thị, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội

Chất thải rắn y tế là loại chất thải nguy hại Trong thành phần chất thảirắn y tế có các loại chất thải nguy hại như: chất thải lâm sàng nhóm A, B, C,

Trang 31

thâm nhập vào cơ thể con người bằng nhiều con đường và bằng nhiều cáchkhác nhau Các vật sắc nhọn như kim tiêm, dao mổ… dễ làm xước da, gâynhiễm khuẩn Đồng thời, trong thành phần chất thải y tế còn có các loại hóachất và dược phẩm có độc tính nguy hại như: độc tính di truyền, tính ăn mòn

da, gây phản ứng, gây nổ Nguy hiểm hơn các loại trên là chất thải phóng xạphát sinh từ việc chẩn bệnh bằng hình ảnh như chiếu, chụp X quang, phóngxạ trị liệu… Việc quản lý không tốt chất thải y tế sẽ gây ô nhiễm môi trườngvà ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Những người có nhiều nguy cơ rủi rođối với chất thải y tế thường là các y bác sỹ, các nhân viên vệ sinh trongbệnh viện, những người thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế, bệnhnhân và người nhà bệnh nhân, những người bới nhặt rác

Trang 32

Chương II :

HIỆN TRẠNG CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC BỆNH VIỆN TRÊN

TOÀN QUỐC 2.1 Nhân định chung:

Xã hội ngày càng phát triển, việc bảo vệ môi trường ngày càng đượcquan tâm, đặc biệt là môi trường tại các bệnh viện và các cơ sở y tế, trongđó có công tác quản lý chất thải, rất cần được chú trọng, bởi vì việc tạo ramôi trường sạch đẹp sẽ giúp bệnh nhân chóng bình phục, chất lượng chămsóc bệnh nhân sẽ được nâng cao

Tuy nhiên, thực tế hiện nay, công tác quản lý chất thải tại các bệnh việntrên toàn quốc còn gặp nhiều hạn chế như:

 Phần lớn các bệnh viện ở Việt Nam trong quá trình thiết kế và xâydựng đều nằm trong giai đoạn đất nước còn nghèo, mới trải qua chiếntranh, lại chưa có kiến thức đúng nên đều không có phần xử lý chấtthải nghiêm túc, triệt để, đúng quy trình

 Việc thu gom và vận chuyển rác phế thải bệnh viện hiện nay chủ yếuvẫn bằng phương pháp thủ công Rác được chuyển ra các bể rác,thùng chứa rác hở, với thời gian lưu trữ chờ chuyển đi từ 1 đến 7 ngày,thời gian này đủ để quá trình phân hủy chất thải diễn ra và gây ônhiễm nghiêm trọng, nhất là trong điều kiện khí hậu nóng, ẩm củaViệt Nam Ngòai ra, với sự tham gia của chuột, bọ, côn trùng và ngườibới rác để thu nhặt ống nhựa, kim tiêm, găng tay phẫu thuật… đã làm

Trang 33

 Hiện nay, một số bệnh viện chưa được thu gom tập trung qua các công

ty Môi trường Đô thị, chất thải chỉ được xử lý bằng các biện pháp đốtbằng các lò đốt thô sơ, không đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, hoặcngâm Formaldehyde rồi tập trung chôn lấp tại các nghĩa trang hoặctrong các khuôn viên bệnh viện Đặc biệt, rất nhiều phế thải lâynhiễm, độc hại được xả trực tiếp ra bãi rác sinh hoạt của thành phốmà không qua bất kỳ một khâu xử lý cần thiết nào

 Bên cạnh đó, nhận thức của cộng đồng nói chung và nhân viên y tếnói riêng về những nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải bệnh viện còn rấtkém do công tác giáo dục, tuyên truyền chưa được chú trọng đúngmức

Thấy rõ được yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý chấtthải y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh của ngành, năm 1998 Bộ Y tế đãthành lập Ban chỉ đạo xử lý chất thải bệnh viện với nhiệm vụ giúp Bộ trưởngtrong công tác chỉ đạo, xây dựng quy hoạch hệ thống xử lý chất thải bệnhviện trong phạm vi toàn quốc

Ngày 27/8/1999, Bộ trưởng Bộ y tế đã ban hành “Quy chế quản lý chấtthải y tế”, và Bộ y tế trong thời gian qua đã tiến hành nhiều đợt tập huấn,kiểm tra đôn đốc thực hiện Quy chế này

2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn tại các bệnh viện

2.2.1 Phân loại chất thải bệnh viện

Sau hơn 2 năm thực hiện Quy chế quản lý chất thải y tế, kết quả khảosát, đánh giá 294 bệnh viện năm 2002 của Bộ y tế cho thấy:

 94,2% đã thực hiện phân loại chất thải ngay tại nguồn Trong đó cácbệnh viện trung ương, bệnh viện tỉnh và bệnh viện tư nhân thực hiện

Trang 34

phân loại chất thải ngay tại nguồn tốt hơn bệnh viện huyện và cáctrung tâm y tế

 93,9% đã thực hiện tách riêng vật sắc nhọn ra khỏi chất thải rắn y tếnguy hại

 85% bệnh viện đã sử dụng mã màu sắc trong việc phân loại chất thải.Tuy nhiên, qua kiểm tra thực tế tại một số bệnh viện, việc thực hiện Quychế vẫn chưa đầy đủ Nhiều bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải ngaytại nguồn nhưng việc phân loại chưa chính xác còn khá phổ biến Đã cónhiều biện pháp được áp dụng để cô lập các vật sắc nhọn, bao gồm cả việcsử dụng các hộp carton màu vàng (theo đúng quy chế), nhưng do điều kiệnkinh phí còn hạn hẹp nên nhiều bệnh viện đã tận dụng các chai nhựa (chaidịch truyền, chai nước khoáng) để thu gom kim tiêm (theo Dự thảo chươngtrình “Quản lý về xử lý chất thải bệnh viện”, tháng 9/2006)

Theo quy định, các chất thải y tế và chất thải sinh hoạt đều được hộ lý và

y công thu gom hàng ngày ngay tại khoa phòng Tuy nhiên, tình trạng chunglà các bệnh viện không có đủ áo bảo hộ và các phương tiện bảo hộ khác chonhân viên trực tiếp tham gia vào thu gom, vận chuyển và tiêu hủy chất thải Mặt khác, phần lớn các bệnh viện tuyến huyện sử dụng túi nylon khôngchuyên dụng, không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật dành cho thu gom chấtthải vì lý do thiếu kinh phí

2.2.3 Lưu trữ chất thải bệnh viện

Hầu hết các điểm tập trung rác nằm trong khu đất bệnh viện, vệ sinhkhông đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi ro do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiềucôn trùng xâm nhập ảnh hưởng đến môi trường bệnh viện Một số điểm tập

Trang 35

người không có nhiệm vụ dễ xâm nhập Chỉ có một số ít bệnh viện có nơilưu giữ chất thải đạt tiêu chuẩn quy định.

2.2.4 Vận chuyển chất thải ngoài cơ sở y tế

Nhân viên của Công ty Môi trường đô thị đến thu gom các túi chất thảicủa bệnh viện, tuy nhiên hiện vẫn chưa có xe chuyên dụng để chuyên chởchất thải bệnh viện Mới có một vài công ty bước đầu nghiên cứu sản xuấtđược phương tiện để thu gom và vận chuyển chất thải, tuy nhiên còn đang ởgiai đoạn thí điểm, chưa sản suất đại trà Các bệnh viện đã phân loại, táchriêng chất thải y tế, chất thải sinh họat, và được Công ty Môi trường đô thịvận chuyển ra khỏi bệnh viện bằng xe chuyên dụng của Công ty Môi trườngđô thị (theo Hội thảo về quản lý môi trường trong ngành y tế 3/2005)

2.2.5 Các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế

2.2.5.1 Thiêu đốt chất thải rắn y tế

Rác y tế hiện nay đang được xử lý bằng phương pháp đốt là chủyếu Tùy nơi, việc đốt rác sẽ được thực hiện ở lò đốt riêng do bệnh việntự xây hoặc có hình thức đốt tập trung theo cụm bệnh viện như tại thànhphố Hồ Chí Minh

Hầu hết các lò đốt theo cụm bệnh viện hiện nay đều được xây theocông nghệ ngoại nhập hiện đại, vì vậy cơ bản đã ổn định được công tácxử lý chất thải bệnh viẹân, đăïc biệt lò xử lý chất thải y tế Bình HưngHòa trực thuộc Công ty Môi trường Đô thị thành phố Hồ Chí Minh,được xây dựng năm 1999, là một khu xử lý rác có công suất lớn và đãđược cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2000

Bên cạnh những lò đốt hiện đại, thì lò đốt do các bệnh viện tự xâydựng thường theo công nghệ cũ, lại không đảm bảo an tòan về môi

Trang 36

trường; ví dụ như tại Bệnh viện Bạch Mai, lò đốt được xây bằng gạch,gần nhà dân, khi vận hành chất thải luôn được đốt bằng củi hoặc dầu,tạo ra nhiều khói bụi mù mịt, mùi khó chịu bay ra khu dân cư (theo Hộithảo về quản lý môi trường trong ngành y tế 3/2005)

2.2.5.2 Chôn lấp chất thải rắn y tế

Trong hầu hết các bệnh viện huyện chất thải y tế được chôn lấp tạibãi công cộng hay chôn lấp trong khu đất của một số bệnh viện Trườnghợp chôn lấp trong bệnh viện, chất thải được chôn vào trong các hố đàovà lấp đất lên, nhiều lớp đất phủ trên quá mỏng không đảm bảo vệsinh

Tại các bệnh viện không có lò đốt tại chỗ, bào thai, nhau thai và bộphận cơ thể bị cắt bỏ sau phẫu thuật được thu gom để đem chôn trongkhu đất bệnh viện hoặc chôn trong nghĩa trang tại địa phương Nhiềubệnh viện hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm kiếm diện tích đất đểchôn

Vật sắc nhọn cũng được chôn lấp cùng với các chất thải y tế kháctại khu đất bệnh viện hay tại bãi rác công cộng, dễ gây rủi ro cho nhânviên thu gom, vận chuyển chất thải và cộng đồng

Hiện tại, còn một số bệnh viện, chất thải nhiễm khuẩn nhóm A vẫnđược trộn lẫn với chất thải sinh hoạt mà không được xử lý đặc biệt gìtrước khi tiêu hủy và được thải ra bãi rác của thành phố, gây ô nhiễmnghiêm trọng cho môi trường của cộng đồng sống gần bãi rác

Tóm lại, quy trình quản lý - xử lý chất thải rắn tại các bệnh việnnhìn chung có thể biểu thị qua hình 2.1 và hình 2.2 sau:

Trang 37

Hình 2.1: Quy trình quản lý – xử lý chất thải rắn tại các bệnh viện

RÁC SINH HOẠTRÁC Y TẾ

ĐỐTTẠI CÁC LÒ ĐỐT RÁC

Tro còn lại 10% gom chuyển về chất thải chung

5-XỬ LÝ CHUNGChôn lấp, ủ phân

Trang 38

Hình 2.2: Các khâu trong xử lý chất thải tại bệnh viện

Thu gom

Tồn trữ vàphân loại tại nguồn

Nguồn phát sinh

Trung chuyển và

ø vận chuyển Phân loại và xử lý

Thải bỏ

Trang 39

Chương III :

TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện Chợ Rẫy

Tên bệnh viện: Bệnh viện Chợ Rẫy

Tên quốc tế: ChoRay Hospital

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh - Q5, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 40

Hình 3.1: Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1919

Hình 3.2: Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1938

Năm 1971, Bệnh viện Chợ Rẫy được tái xây dựng trên một diện tích53.000m2 với trang thiết bị hiện đại để trở thành một trong những bệnh viện lớnnhất Đông Nam Á Công trình được hoàn thành vào tháng 6/1974 bằng viện trợkhông hoàn lại của chính phủ Nhật Bản

Tòa nhà mới của bệnh viện Chợ Rẫy ngày nay gồm 11 tầng và chia thànhcác khu như sau:

 Khu A: Khu cấp cứu và phòng khám

Ngày đăng: 12/06/2014, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Thành phần vật lý của chất thải rắn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.1 Thành phần vật lý của chất thải rắn (Trang 20)
Bảng 1.2:  Độ ẩm của chất thải rắn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.2 Độ ẩm của chất thải rắn (Trang 21)
Bảng 1.4:  Nhiệt lượng của chất thải rắn THÀNH PHẦN NHIỆT LƯỢNG ( Btu/1b) - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.4 Nhiệt lượng của chất thải rắn THÀNH PHẦN NHIỆT LƯỢNG ( Btu/1b) (Trang 23)
Sơ đồ 1.2:  Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 1.2 Nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện (Trang 27)
Bảng 1.5: Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế STT Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế Tyỷ leọ (%) - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1.5 Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế STT Thành phần và các đặc trưng vật lý của chất thải rắn y tế Tyỷ leọ (%) (Trang 30)
Hình 2.1:   Quy trình quản lý – xử lý chất thải rắn tại các bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Quy trình quản lý – xử lý chất thải rắn tại các bệnh viện (Trang 37)
Hình 2.2:    Các khâu trong xử lý chất thải tại bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.2 Các khâu trong xử lý chất thải tại bệnh viện (Trang 38)
Hình 3.1:  Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1919 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.1 Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1919 (Trang 40)
Hình 3.2:  Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1938 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 Bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1938 (Trang 40)
Hình 3.3:  Bệnh viện Chợ Rẫy ngày nay - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Bệnh viện Chợ Rẫy ngày nay (Trang 41)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bệnh viện - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bệnh viện (Trang 43)
Bảng 4.1:  Phân loại chất thải  và xác định nguồn thải tại bệnh  viện Chợ Rẫy - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 Phân loại chất thải và xác định nguồn thải tại bệnh viện Chợ Rẫy (Trang 45)
Bảng 4.2: Thành phần chất thải sinh hoạt tại bệnh viện Chợ Rẫy - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 Thành phần chất thải sinh hoạt tại bệnh viện Chợ Rẫy (Trang 46)
Bảng 4.5:  Chi phí hàng tháng cho việc quản lý - xử lý chất thải rắn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.5 Chi phí hàng tháng cho việc quản lý - xử lý chất thải rắn (Trang 49)
Hình 4.1: Túi và thùng đựng chất  thải sinh hoạt và chất thải y tế - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp thực hiện công tác quản lý chất thải rắn tại bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1 Túi và thùng đựng chất thải sinh hoạt và chất thải y tế (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w