1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh

151 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Thái Thụy Hồng Nhung
Người hướng dẫn Thái Văn Nam
Trường học Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.6 Phương pháp nghiên cứu 1.6.1 Phương pháp luận ðể có thể áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn ISO/IEC : 2001 cho PTN Môi trường – ðHKTCN TP HCM thì ñiều cần thiết là phải nắm bắt, hiểu rõ ti

Trang 1

Đồ án tốt nghiệp này là kết quả của 4,5 học tại trường ĐH KTCN với

sự giúp đỡ, động viên của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn:

- Quý Thầy Cô Khoa Môi trường, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 4,5 năm theo học tại trường

- Thầy THÁI VĂN NAM đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ, hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình

- Sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Đào Hồng Hà, và hỗ trợ tài liệu trong PTN để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình

Với thời gian hạn chế, trình độ kiến thức có giới hạn, nên đồ án tốt nghiệp của em sẽ còn nhiều thiếu sót khó tránh khỏi Em rất mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của quý Thầy Cô để em có thể củng cố kiến thức của mình Em xin chân thành cãm ơn

TPHCM, tháng 12 năm 2006

Sinh viên thực hiện Thái Thụy Hồng Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

  

Nhiệm vụ của đồ án

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt - i

Danh mục bảng biểu -ii

Danh mục hình vẽ, đồ thị - iii

Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI - 1

1.1 Đặt vấn đề - 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài - 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu - 2

1.4 Nội dung nghiên cứu - 2

1.5 Đối tương nghiên cứu - 3

1.6 Phương pháp luận - 3

1.6.1 Phương pháp luận - 3

1.6.2 Sơ đồ nghiên cứu - 4

1.6.3 Phương pháp cụ thể - 4

1.7 Giới hạn của đề tài - 5

1.8 Bố cục của đề tài - 5

Chương 2 HO T Đ NG PHÒNG THÍ NGHIỆM M I TRƯỜNG VÀ C C TI U CHU N QU N L HIỆN N Y - 6

2.1 Tiêu chuẩn quốc tế về quản lý PTN 2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 - 6

2.1.2 Phạm vi áp dụng - 6

2.1.3 Các yêu cầu về tổ chức của tiêu chuẩn - 7

2.1.4 Các yêu cầu về mặt kỹ thuật của tiêu chuẩn - 11

2.1.5 Lợi ích khi áp dụng ISO/IEC 17025 - 11

2.2 Hoạt động chính trong PTN môi trường - 12

Trang 3

2.2.1 Các vấn đề cần kiểm soát trong PTN môi trường - 12

2.2.2 Tình hình hoạt động của các PTN môi trường hiện nay - 15

Chương 3 TÌNH HÌNH HO T Đ NG CỦ PTN – ĐH KỸ THUẬT C NG NGHỆ TPHCM - 19

3.1 Cơ cấu tổ chức của PTN - 19

3.2 Chức năng nhiệm vụ của PTN - 20

3.3 Hoạt động chính trong PTN - 21

3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu trong nước - 21

3.3.2 Phân tích các chỉ tiêu vi sinh - 24

3.3.3 Phân tích các chỉ tiêu trong môi trường không khí - 25

3.3.4 Phân tích các chỉ tiêu trong môi trường đất - 26

3.4 Vấn đề còn tồn tại trong PTN - 26

3.4.1 Các ưu điểm của PTN - 26

3.4.2 Các vấn đề còn tồn tại trong PTN - 27

3.5 Kế hoạch phát triển trong năm học tới của PTN - 28

3.5.1 Xây dựng mục tiêu - 28

3.5.2 Nôi dung thực hiện - 30

Chương 4 S T QU N L PTN - 31

4.1 Mục đích của sổ tay quản lý - 31

4.2 Phạm vi áp dụng của sổ tay quản lý - 31

4.3 Kiểm soát sổ tay quản lý - 31

4.4 Nội dung của sổ tay quản lý - 31

Chương 5 S T QU TRÌNH QU N L PTN - 45

5.1 Quy trình quản lý hóa chất - 45

5.1.1 Quy trình pha chế hóa chất - 45

5.1.2 Quy trình bảo quản hóa chất - 53

5.1.3 Quy trình thải bỏ hóa chất - 57

5.2 Quy trình phân tích các chỉ tiêu - 61

5.2.1 Quy trình phân tích các chỉ tiêu không khí - 61

5.2.2 Quy trình xác định các chỉ tiêu trong nước - 74

Trang 4

5.2.2.2 Quy trình xác định các chỉ tiêu hóa học - 79

5.2.2.3 Quy trình xác định các chỉ tiêu vi sinh - 103

5.2.3 Quy trình phân tích các chỉ tiêu trong đất - 109

5.2.3.1 Quy trình xác định các chỉ tiêu vật lý trong đất - 109

5.2.3.2 Quy trình xác định các chỉ tiêu hóa học trong đất - 113

5.3 Quy trình hiệu chỉnh các máy móc thiết bị - 118

5.3.1 Quy trình hiệu chỉnh các máy móc cơ bản - 118

5.3.1.1 Quy trình làm việc với cân - 118

5.3.1.2 Quy trình làm việc với tủ sấy - 119

5.3.2 Quy trình hiệu chỉnh máy móc chuyên dụng - 120

5.3.2.1 Quy trình hiệu chỉnh máy pH - 120

5.3.2.2 Quy trình làm việc với tủ khử trùng áp suất cao - 122

5.4 Quy trình ứng phó với các tình trạng khẩn cấp - 124

5.4.1 Quy trình ứng phó với việc văng bắn và rò rỉ hóa chất - 124

5.4.2 Quy trình phòng cháy chữa cháy - 126

5.4.3 Quy trình ứng phó với tai nạn điện - 129

5.5 Quy trình khác - 131

5.5.1 Quy trình kiểm soát hồ sơ - 131

5.5.2 Quy trình mua sắm, cung ứng hóa chất, thiết bị - 133

5.5.3 Quy trình tiếp nhận, trả mẫu bên ngoài - 135

5.5.4 Quy trình mượn, trả dụng cụ thí nghiệm - 136

5.5.5 Quy trình hướng dẫn sinh viên làm thực tập tốt nghiệp - 137

Chương 6 LẬP CHƯƠNG TRÌNH QU N L C C QU TRÌNH TIẾN HÀNH TRONG PTN - 138

6.1 Mục đích của chương trình - 138

6.2 Nội dung của chương trình - 138

6.3 Cách sử dụng chương trình - 138

6.4 Các thông số chính của chương trình - 142

Trang 5

Chương 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGH - 143

7.1 Kết luận - 143

7.2 Kiến nghị - 144

TÀI LIỆU TH M KH O - 145

PH L C

Trang 6

1.1 đặt vấn ựề

Hiện nay tại các cơ quan nghiên cứu khoa học, các trường ựại học ựều có các phòng thắ nghiệm (PTN) nói chung và phòng thắ nghiệm Môi trường nói riêng, các nhân viên làm việc trong các PTN này phải thường xuyên tiếp xúc với hoá chất Trong quá trình làm việc và tiếp xúc với hóa chất, nhân viên luôn bị ựe dọa bởi các mối nguy hiểm bắt nguồn từ nhiều hoá chất khác nhau, ựặc biệt là khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn Vì vậy việc kiểm soát quản lý các hoạt ựộng trong phòng PTN cần phải tiến hành chặt chẽ và cần phải ựược quản lý theo tiêu chuẩn Quốc tế đó là tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001

Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 bao gồm các yêu cầu mà các PTN phải ựáp ứng, nếu muốn chứng minh rằng PTN ựang áp dụng một Hệ thống chất lượng, ựảm bảo PTN có năng lực kỹ thuật và có thể cung cấp kết quả có giá trị về mặt kỹ thuật

Mọi phòng thắ nghiệm ựều có thể áp dụng tiêu chuẩn mới bởi tắnh toàn cầu của tiêu chuẩn mang lại Nếu các tổ chức công nhận của các nước cùng nhau thương lượng, thì việc chấp nhận kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn giữa các quốc gia sẽ cùng có lợi cho các bên

ISO/IEC 17025 : 2001 tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các phòng thử nghiệm với các tổ chức khác nhằm hỗ trợ quá trình trao ựổi thông tin, kinh nghiệm, sự hoà hợp của các tiêu chuẩn và mục tiêu ựã ựịnh Những tiêu chuẩn này phản ánh xu hướng chung trong một lĩnh vực hợp nhất tạo nên một bộ mặt mới cho luật pháp, thương mại, kinh tế và kỹ thuật quốc tế

Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 vào PTN Môi trường đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chắ Minh (đHKTCN TP HCM) là việc cần thiết, nó giúp cho công tác quản lý PTN tốt hơn, cũng như ựảm bảo an toàn cho các giáo viên, sinh viên làm việc và học tập trong PTN Và quan trọng hơn việc sử dụng tiêu chuẩn này sẽ tạo ựiều kiện hợp tác giữa các PTN và các tổ chức khác nhằm hỗ trợ việc trao ựổi thông tin và kinh nghiệm và công bố các kết quả phân tắch phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Do ựó, việc công bố các kết quả nghiên cứu sẽ có thắnh khoa học hơn

Trang 7

1.2 Tính cấp thiết của ðề tài

Hiện nay Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM ñang áp dụng Hệ thống Quản lý Chất lượng ISO 9001 : 2000 Do việc sáp nhập tất cả các yêu cầu tiêu chuẩn của ISO 9001 có liên quan ñến phạm vi các hoạt ñộng thử nghiệm thuộc Hệ thống Chất lượng PTN do ñó nếu PTN ñáp ứng ñược tiêu chuẩn này sẽ hoạt ñộng phù hợp với TCVN 9001 Vì vậy, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 là vấn ñề cần thiết phải ñược thực hiện

Phòng thí nghiệm khoa Môi trường - Trường ðHKTCN TP HCM là nơi ñể giáo viên, sinh viên trong khoa học tập và nghiên cứu khoa học, ngoài ra nơi này còn nhận mẫu từ các tổ chức bên ngoài ñể phân tích, nên việc áp dụng Hệ thống Chất lượng PTN ISO/IEC 17025 : 2001 là việc hết sức cần thiết ñể ñảm bảo rằng PTN có năng lực kỹ thuật và cung cấp kết quả chính xác

1.3 Mục tiêu của ðề tài

Áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 vào công tác quản lý PTN khoa Môi trường - ðHKTCN TPHCM Nghiên cứu tìm hiểu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 nhằm áp dụng hiệu quả hơn vào ñiều kiện thực tế của PTN Môi trường – ðHKTCN TPHCM

1.4 Nội dung nghiên cứu của ðề tài

 Tìm hiểu các hoạt ñộng trong PTN nói chung và PTN Môi trường nói riêng

 Xác ñịnh các vấn ñề rủi ro trong PTN Môi trường cần phải ñược kiểm soát

 Tình hình hoạt ñộng hiện nay của PTN Môi trường - ðHKTCN TP HCM

 Tóm lược về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001, tổng quan về quá trình thực hiện ñể ñạt ñược chứng nhận ISO/IEC 17025 : 2001

 Khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 tại PTN Môi trường- ðHKTCN TP HCM

 ðề xuất một số quy trình tiến hành trong PTN

 Xây dựng sổ tay quản lý PTN

 Xây dựng một chương trình quản lý hoạt ñộng – hoá chất – quy trình làm việc trong PTN bằng phần mềm Access

Trang 8

1.5 ðối tượng nghiên cứu

 Tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001

 Hoạt ñộng của PTN khoa Môi trường – ðHKTCN TP HCM

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

ðể có thể áp dụng hiệu quả tiêu chuẩn ISO/IEC : 2001 cho PTN Môi trường – ðHKTCN TP HCM thì ñiều cần thiết là phải nắm bắt, hiểu rõ tiêu chuẩn ISO/IEC

17025 : 2001 và tình hình hoạt ñộng, thực hiện của PTN khoa Môi trường

Trong quá trình áp dụng ISO/IEC 17025 : 2001 vào PTN cần phải tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn, văn bản hoá các hoạt ñộng của PTN và thực hiện ñúng các ñiều ñược văn bản hoá nhằm xây dựng một Hệ thống Chất lượng, quản lý PTN hoàn chỉnh

ðể thực hiện ðề tài này cần áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp về ISO/IEC

17025 : 2001 trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñể áp dụng vào các hoạt ñộng thực tế của PTN khoa Môi trường

ðể việc áp dụng có tính khả thi và phù hợp với ñiều kiện thực tế phải áp dụng thử và ñánh giá, sửa ñổi bổ sung các nội dung nhằm cải tiến liên tục và hoàn thiện quy trình

Trang 9

1.6.2 Sơ ựồ nghiên cứu

Hình 1.1 Sơ ựồ nghiên cứu của ựề tài 1.6.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

 Tìm hiểu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001 qua tài liệu sách vở, mạng Internet

 Tham chiếu tài liệu liên quan ựến các PTN nói chung và PTN khoa Môi trường nói riêng

 Quan sát, thu thập kiến thức thực tế tại PTN Môi trường-đHKTCN TP HCM

 Tham khảo tài liệu về các PTN ựã ựược chứng nhận tiêu chuẩn ISO/IEC

đHKTCN

Nghiên cứu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025: 2001

Áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC

17025 : 2001 cho các hoạt ựộng của PTN - đHKTCN

Sổ tay quản lý PTN

Lập chương trình quản lý các quy trình, hoạt ựộng trong PTN bằng phần mềm Access

đánh giá tìm hiểu quy trình

áp dụng tại một

số PTN ựã áp dụng thành công

Sổ tay quy trình PTN

Áp dụng thử quy trình

đánh giá thử nội bộ, xem xét và cải tiến

Trang 10

 Trao ñổi ý kiến với giáo viên hướng dẫn ñể hoàn thiện sổ tay, quản lý các quy trình tiến hành trong PTN

1.7 Giới hạn của ðề tài

Do thời gian thực hiện ðề tài hạn chế, nên ñề tài chỉ mới áp dụng ISO/IEC 17025 :

2001 vào PTN Môi trường - ðHKTCN trên lý thuyết, chưa ñược áp dụng trên thực tế

và chưa ñược sự ñánh giá hiệu quả mức ñộ phù hợp của bên thứ ba

1.8 Bố cục của ðề tài

ðề tài có 130 trang (không kể tài liệu tham khảo) ñược trình bày trên khổ giấy A4 và ñược bố cục thành 7 chương với nội dung từng chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu ðề tài

Chương này sẽ giới thiệu về mục tiêu, nội dung, và phương pháp nghiên cứu của ñề tài

Chương 2: Hoạt ñộng PTN Môi trường và các tiêu chuẩn quản lý hiên nay

Nội dung của chương này sẽ giới thiệu về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 : 2001, các hoạt ñộng trong PTN nói chung và PTN môi trường nói riêng Các rủi ro mà các PTN phải kiểm soát

Chương 3: Tình hình hoạt ñộng của PTN - ðHKTCN TP HCM

Chương này sẽ giới thiệu về PTN môi trường - ðHKTCN TP HCM, tình hình hoạt ñộng hiện nay của PTN, cũng như kế hoạch phát triển của phòng trong thời gian tới

Chương 4: Sổ tay quản lý PTN

Chương 5: Sổ tay quy trình quản lý PTN

Trong chương này sẽ xây dựng các quy trình tiến hành trong PTN như quy trình xác ñịnh các chỉ tiêu, quy trình bảo quản hóa chất, quy trình phòng cháy chữa cháy…

Chương 6: Lập chương trình quản lý các quy trình tiến hành trong PTN bằng phần

mềm Access

Chương 7: Kết luận -Kiến nghị - Phụ lục

Trang 11

2.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

2.1.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

ISO/ IEC 17025 là tiêu chuẩn quốc tế quy ñịnh những yêu cầu chung ñối với năng lực của phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn Tiêu chuẩn này bao gồm những yêu cầu quản lý và kỹ thuật Áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện hiệu chuẩn

ISO/IEC 17025 ban hành vào năm 1999, ñược công nhận là tiêu chuẩn quốc tế ñể phê duyệt năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, ñiều này ñóng một vai trò rất quan trọng trong thương mại, phát triển sản phẩm, sản xuất, và sự an toàn của khách hàng

ISO/IEC 17025 thay thế cho ISO/IEC Guide 25:1990 và EN 45001:1989 như là tiêu chuẩn hiện hành ñược áp dụng cho tất cả các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn Tiêu chuẩn này hợp nhất với những yêu cầu của ISO 9001, 9002 và bao gồm những kinh nghiệm mở rộng trong 10 năm thực hiện hệ thống phòng thí nghiệm Tiêu chuẩn mới không chỉ bao gồm những quy ñịnh về các yêu cầu hệ thống chất lượng mà còn bao gồm năng lực kỹ thuật và khả năng ñưa ra những kết quả hợp lệ mang tính kỹ thuật của hệ thống

Mọi phòng thí nghiệm ñều có thể áp dụng tiêu chuẩn mới bởi tính toàn cầu của tiêu chuẩn mang lại Nếu các tổ chức công nhận của các nước cùng nhau thương lượng, thì việc chấp nhận kết quả thử nghiệm và hiệu chuẩn giữa các quốc gia sẽ cùng có lợi cho các bên

Những tiêu chuẩn mới này là những tiêu chuẩn quốc tế, chúng phản ánh quá trình phát triển của các doanh nghiệp từ việc tuân thủ một số tiêu chuẩn hoặc áp dụng các chiến lược cải tiến liên tục cũng là các phương thức ñể cuối cùng ñạt ñược sự thoả mãn của khách hàng

2.1.2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy ñịnh các yêu cầu chung về năng lực thực hiện các phép thử và/hoặc hiệu chuẩn bao gồm cả việc lấy mẫu Tiêu chuẩn này ñề cập ñến việc thử nghiệm và hiệu chuẩn ñược thực hiện bằng các phương pháp tiêu chuẩn, không tiêu chuẩn và các phương pháp do PTN tự xây dựng

Trang 12

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện việc thử nghiêm và hoặc hiệu chuẩn Các tổ chức này bao gồm, ví dụ như các PTN bên thứ nhất, bên thứ hai, bên thứ ba và các PTN mà việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn là một phần của hoạt ñộng giám ñịnh và chứng nhận sản phẩm

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cà các PTN không phụ thuộc vào số lượng nhân viên hay phạm vi hoạt ñộng thử nghiêm và/hoặc hiệu chuẩn Khi một PTN không thực hiện một hoặc nhiều hoạt ñộng ñược quy ñịnh trong tiêu chuần này, như lấy mẫu và thiết kế/phát triển các phương pháp mới, thì các yêu cầu thuộc các ñiều ñó không cần

áp dụng

Các chú thích ñược ñưa ra ñể làm rõ nội dung, các ví dụ và hướng dẫn chú thích này không phải là các tiêu chuẩn và không tạo thành mội phần của tiêu chuẩn này

Tiêu chuẩn này sử dụng cho các PTN trong việc xây dựng hệ thống chất lượng, quản

lý hành chính và kỹ thuật ñể ñiều hành các hoạt ñộng của PTN Khách hàng của PTN, cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan công nhận cũng có thể sử dụng tiêu chuẩn này ñể xác nhận hoặc thừa nhận năng lực của các PTN

Việc tuân thủ các yêu cầu và an toàn trong hoạt ñộng của các PTN không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này

Nếu các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì PTN sẽ hoạt ñộng theo một hệ thống chất lượng trong các hoạt ñộng thử nghiệm và hiệu chuẩn ñáp ứng ñược các yêu cầu của TCVN ISO 9001 khi PTN tham gia thiết kế/phát triển phương pháp mới và/hoặc xây dựng các chương trình thử nghiệm và hiệu chuẩn tiêu chuẩn và không tiêu chuẩn và khi PTN sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn

2.1.3 Các yêu cầu về quản lý của tiêu chuẩn

2.1.3.1 Tổ chức

PTN hoặc tổ chức mà PTN là một bộ phận, phải là một thực thể có khả năng chịu trách nhiệm về mặt pháp lý

Trang 13

PTN có trách nhiệm thực hiện các hoạt ñộng thử nghiệm và hiệu chuẩn sao cho ñáp ứng ñược tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này vàthỏa mãn yêu cầu của khách hàng,

cơ quan có thẩm quyền hoặc các cơ quan công nhận

Hệ thống quản lý của PTN phải bao quát các hoạt ñộng ñược thực hiện tại cơ sờ cố ñịnh của PTN, tại hiện trường ngoài cơ sờ cố ñịnh hoặc tại cơ sở tạm thời hay di ñộng

Nếu PTN là bộ phận của một tổ chức thực hiên các hoạt ñộng khác với thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn thì phải ñịnh rõ trách nhiệm của mọi nhân viên chủ chốt có liên quan hoặc có ảnh hưởng tới cá hoạt ñộng thủ nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn của PTN ñể nhận biết các mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi

2.1.3.2 Hệ thống chất lượng

PTN phải thiết lập, thực hiện và duy trì một hệ thống chất lương phù hợp với phạm

vi hoạt ñộng PTN phải lập thành văn bản các chính sách, hệ thống, chương trình, thủ tục và hướng dẫn trong phạm vi cần thiết ñể ñảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn Tài liệu của hệ thống chất lượng phải ñược phổ biến, hiểu rõ, luôn sẵn có và ñược nhân vên thích hợp áp dụng

Các chính sách và mục tiêu của hệ thống chất lượng PTN phải ñược xác ñịnh trong

sổ tay quản lý Các mục tiêu chung phải ñược ghi trong các bản công bố về chính sách chất lượng Bản công bố chính sách chất lượng này phải ñược ban hành theo 101thẩm quyền của giám ñốc ñiều hành

2.1.3.3 Kiểm soát tài liệu

PTN phải thiết lập và duy trì các thủ tục kiểm soát tất cả các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng (các tài liệu nội bộ hoặc có nguồn gốc từ bên ngoài) như: các chế ñịnh, tiêu chuẩn, tài liệu chuẩn hóa khác, phương pháp thử và/hoặc hiệu chuẩn cũng như các bản vẽ, phần mềm, quy ñịnh kỹ thuật, hướng dẫn và sổ tay

2.1.3.4 Xem xét, các yêu cầu, ñề nghị và hợp ñồng

PTN phải thiết lập và duy trì thủ tục xem xét các yêu cầu mời thầu và hợp ñồng Chính sách và thủ tục xem xét ñể quyết ñịnh hợp ñồng về thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn phải ñảm bảo rằng:

Trang 14

 Các yêu cầu bao gồm cả phương pháp sử dụng ñược xác ñịnh ñầy ñủ lập thành văn bản và ñược hiểu rõ

 PTN có năng lực và nguồn lực ñáp ứng mọi yêu cầu

 Phương pháp thử và/hoặc hiệu chuẩn thích hợp ñược lựa chọn và có khả năng ñáp ứng yêu cầu của khách hàng

2.1.3.5 Hợp ñồng phụ về thử nghiệm và hiệu chuẩn

Khi một PTN sử dụng hợp ñồng phụ vì một lý do ngoài dự kiến (ví dụ: công việc quá tải, yêu cầu cần có kỹ năng cao hơn hoặc tạm thời không ñủ năng lực) hoặc do thường xuyên cần (ví dụ: thông qua hợp ñồng phụ qua ñại lý cố ñịnh hoặc qua thỏa thuận ñặc quyền kinh doanh) thì các công việc này phải ñược giao cho một nhà thầu phụ có năng lực thực hiện

2.1.3.6 Mua dịch vụ và ñồ cung cấp

PTN phải có chính sách và thủ tục về lựa chọn và mua các dịch vụ và ñồ cung cấp có ảnh hưởng ñến phép thử và/hoặc hiệu chuẩn Các thủ tục này phải áp dụng cho việc mua, tiếp nhận, lưu kho thuốc thử và vật liệu tiêu thụ của PTN liên quan ñến thử nghiệm và hiệu chuẩn

2.1.3.7 Dịch vụ ñối với khách hàng

PTN phải tạo ñiều kiện cho khách hàng hoặc ñại diện của khách hàng hợp tác ñể làm

rõ các yêu cầu của khách hàng và ñể theo dõi hoạt ñộng của PTN có liên quan ñến công việc ñược thực hiện thực hiện nhưng phải ñảm bảo ñược tính bảo mật ñối với khách hàng khác

2.1.3.8 Phàn nàn

PTN phải có chính sách và thủ tục ñể giải quyết các phàn nàn của khách hàng hoặc của các bên khác PTN phải lưu giữ hồ sơ của tất cả các phàn nàn và các lần ñiều tra cũng như hành ñộng khắc phục do PTN tiến hành

2.1.3.9 Kiểm soát việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn không phù hợp

Trang 15

PTN phải có chắnh sách và áp dụng thủ tục khi có bất cứ các khắa cạnh và kết quả nào của việc thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn, hoặc kết quả công việc không phù hợp với các thủ tục của PTN hoặc yêu cầu ựã thỏa thuận với khách hàng

2.1.3.10 Hành ựộng khắc phục

PTN phải xây dựng chắnh sách, thủ tục và ấn ựịnh các quyền hạn thắch hợp ựể thực hiện hành ựộng khắc phục khi xác ựịnh ựược công việc không phù hợp hoặc các sai khác so với chắnh sách và thủ tục trong hệ thống chất lượng hoặc các hoạt ựộng kỹ thuật

2.1.3.11 Hành ựộng phòng ngừa

Những cải tiến cần thiết và nguồn gốc tiềm tàng của sự không phù hợp về kỹ thuật hoặc hệ thống chất lượng phải ựược xác ựịnh Nếu hành ựộng phòng ngừa là cần thiết thì phải xây dựng thực hiện và theo dõi các kế hoạch hành ựộng, ựể giảm khả năng có thể xảy ra sự không phù hợp và tận dụng cơ hội cải tiến

2.1.3.12 Kiểm soát hồ sơ

PTN phải thiết lập và duy trì các thủ tục ựể nhận biết, tập hợp, ựánh số, tiếp cận, lập file, lưu trữ, duy trì, và thanh lý các hồ sơ chất lượng và kỹ thuật Hồ sơ chất lượng phải bao gồm các báo cáo ựánh giá nội bộ và xem xét của lãnh ựạo cũng như hồ sơ của các hoạt ựộng phòng ngừa và hành ựộng khắc phục

2.1.3.13. đánh giá nội bộ

PTN phải ựịnh kỳ thực hiện ựánh giá nội bộ các hoạt ựộng của PTN tuân thủ một kế hoạch và thủ tục ựã xác ựịnh nhằm kiểm tra xác nhận xem các các hoạt ựộng của PTN còn tiếp tục tuân thủ các yêu cầu của hệ thống chất lượng và của tiêu chuẩn này hay không

2.1.3.14 Xem xét của lãnh ựạo

Lãnh ựạo PTN phải ựịnh kỳ thực hiện một cuộc xem xét hệ thống chất lượng của PTN và các hoạt ựộng thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn theo kế hoạch và thủ tục ựã xác ựịnh, ựể ựảm bảo hệ thống này ựang tiếp tục thắch hợp, có hiệu lực, và ựể ựưa ra những thay ựổi hoặc cải tiến cần thiết

Trang 16

2.1.4 Các yêu cầu về mặt kỹ thuật của tiêu chuẩn

Có nhiều yếu tố quyết ñịnh mức ñộ chính xác và ñộ tin cậy của phép thử và/hoặc hiệu chuẩn do PTN thực hiện Các yếu tố này bao gồm:

 Yếu tố con người

 Tiện nghi và ñiều kiện môi trường

 Phương pháp thử, hiệu chuẩn và hiệu lực của phương pháp

 Thiết bị

 Tính liên kết chuẩn ño lường

 Lấy mẫu

 Quản lý mẫu thử nghiệm và hiệu chuẩn

2.1.5 Lợi ích khi áp dụng ISO/IEC 17025

Tiêu chuẩn ISO 17025 chỉ ra rằng nếu các phòng thử nghiệm hay phòng hiệu chuẩn tuân thủ theo ISO 17025, nó sẽ cũng vận hành phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 Tuy nhiên, việc hiệu chuẩn ISO 9001 tự nó không chứng minh ñược năng lực của phòng thử nghiệm ñể tạo ra những kết quả và dữ liệu hợp lệ mang tính kỹ thuật Nâng cao năng lực của PTN ñược thừa nhận ở các quốc gia trên thế giới

Xây dựng niềm tin và sự tin cậy trong kết quả thử nghiệm hay kết quả hiệu chuẩn ñược tiến hành bởi phòng thử nghiệm ñược công nhận

Dễ dàng thuận tiện cho thương mại mậu dịch trên thị trường trong và ngoài nước Giảm thiểu những rào cản về kỹ thuật trong thương mại, từ ñó sẽ không còn sự thử nghiệm lặp lại trong các nước nhập khẩu

2.2 Các hoạt ñộng chính trong PTN môi trường

Hiện nay PTN hóa Kỹ thuật Môi trường ñảm nhận việc lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu về nước mặt, nước ngầm, nước thải và các chỉ tiêu về không khí, các chỉ tiêu về môi trường ñất… theo nhiều phương pháp khác nhau

Trang 17

Các PTN Vi sinh môi trường ñảm nhận phân tích các chỉ tiêu vi sinh của nước mặt, nước ngầm, nước thải và chất thải

2.2.1 Các vấn ñề cần ñược kiểm soát trong PTN môi trường

2.2.1.1 Giữ gìn nề nếp PTN

 PTN phải sạch sẽ và không có vật chướng ngại

 Bậc cầu thang, hành lang không ñược làm chỗ cất ñồ ñạc kể cà phương tiện ñi lại cá nhân

 Không ñược khóa phương tiện cấp cứu và lối thoát hiểm

 Thiết bị, hóa chất phải ñược bảo quản tốt ñúng quy cách

 Chất thải phải ñược bỏ trong thùng và có ghi nhãn

 Những chất ñể lâu mất nhãn phải ñược gom lại và phải ñược xử lý

2.2.1.2 Bảo trì thiết bị

 Thiết bị PTN phải ñược kiểm ñịnh và bảo trì Tần suất kiểm ñịnh phụ thuộc vào ñộ an toàn của thiết bị theo chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo yêu cầu của quy ñịnh Phải ñược lập thành văn bản và lưu giữ

 Các thiết bị cơ học phải ñược trông coi cẩn thận tránh va chạm với các mối nối ñiện Các máy ly tâm phải ñược giữ chặt

 Phải che chắn thích hợp cho các thiết bị có nhiệt ñộ cao, áp suất cao

 ðối với các thiết bị có áp suất cao phải có van an tòan

2.2.1.3 Dụng cụ thủy tinh

 Sửa chữa hoặc vứt bỏ các dụng cụ thủy tinh bị sứt mẻ

 Dùng phương tiện bảo vệ tay khi làm việc với ống thủy tinh

 Cẩn thận khi sử dụng thủy tinh trong ñiều kiện chân không

 Mang găng tay khi thu nhặt thủy tinh vỡ

 Nắm vững nguyên tắc khi sử dụng các dụng cụ thủy tinh ñặc biệt như ống sinh hàn…

Trang 18

 Các loại thủy tinh vỡ cho vào thùng chứa bằng nhựa hay kim loại

 Những dụng cụ thủy tinh bị nhiễm bẩn phải ñược chứa riêng

 Ngoài ra còn một số sự cố rủi ro khác khi sử dụng dụng củ thủy tinh cần phải ñược kiểm soát như: cháy nổ (khi rót chấtt lỏng dễ cháy, các chất oxy hóa…), nhiễm ñộc và bỏng hóa chất ( khi làm thoát các chất ñộc và chất gây ăn mòn vào không khí hoặc ñể rơi chúng lên da

2.2.1.4 Sử dụng các chất dễ bắt cháy, dễ tự cháy

 Sử dụng các nguồn cháy khi cần thiết và ngắt ngay khi công việc kết thúc

 Không sử dụng nguồn cháy hở cho chất dễ cháy Trước khi bật lửa phải ñưa các chất dễ cháy ñể chổ khác, nắm ñược quy trình sử dụng các chất này., ñặc biệt là chất khí, lỏng dễ cháy và thông tin cho mọi người trong phòng biết

 Những chất này cần ñược cất giữ riêng biệt và ñúng cách

 Khi sử dụng dung môi, các chất dễ cháy chú ý bật quạt hút, thao tát trong tủ hút tránh ngọn lửa hở

2.2.1.5 Làm việc với các thiết bị ñiện

 Trong PTN sự nguy hiểm của dòng ñiện là do sự tương tác của môi trường hóa chất ñến các thiết bị ñiện

 Các thiết bị ñiện trong PTN như tủ hút, các tủ sấy, bếp ñiện… phải làm việc trong các những ñiều kiện khắc nghiệt như môi trường có các chất khí, hơi ăn mòn rất mạnh (hơi axit, hơi kiềm…) hoặc các dung dịch ñiện ly, dung môi hữu cơ, các chất lỏng ăn mòn bắn ra, hay chảy tràn (do sơ ý của người làm việc hoặc do sự cố kỹ thuật của thiết bị máy móc), nên khả năng gây ra các sự

cố rủi ro của các thiết bị ñiện là rất cao và cần phải ñược kiểm soát nghiêm ngặt

 Hệ thống ñiện của PTN phải ñược kiểm tra và xác nhận của tổ chức an toàn ñiện

 Tất cả các thiết bị ñiện phải ñược chứng nhận an toàn khi mua hoặc khi lắp ñặt hệ thống

Trang 19

 Phải hoàn thiện các phương tiện bảo vệ và tăng ñộ tin cậy của các thiết bị ñiện, tăng cường truyền ñạt cho các nhân viên những quy tắc an toàn lao ñộng ñối với các thiết bị ñiện

2.2.1.6 Làm việc với các dung môi hữu cơ

Các dung môi hữu cơ là những chất ñặc biệt nguy hiểm trong các hóa chất sử dụng trong PTN chúng dễ cháy và cháy nhanh và khó dập tắt, hơi của nhiều dung môi hữu

cơ thạm chí cả ở nhiệt ñộ phòng, cũng có thể tạo với không khí những hỗn hợp cháy

nổ nguy hiểm Sự nguy hiểm của các dung môi hữu cơ dựa vào nhiều ñiều kiện khối lượng và ñặc tính dễ cháy của chất lỏng, sự có mặt của các nguồn lửa… Vì vậy các rủi ro từ việc sử dụng các dung môi hữu cơ là rất lớn và cần ñược kiểm soát chặt chẽ cũng như cần nắm vững các biện pháp kỹ thuật nhằm xử lý các sự cố xảy ra ñể hạn chế thiệt hại ñến mức tối thiểu

2.2.1.7 Làm việc với axit và kiềm

Nhìn chung trong PTN việc tiếp xúc với các dung dịch axit và kiềm là rất thường xuyên, vì thế nhân viên làm việc thường ít chú ý hoặc bỏ qua các biện pháp phòng hộ cần thiết Tuy nhiên những tai nạn do axit và kiềm gây ra lại chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong các tai nạn trong PTN

Trong PTN, những công việc thường dẫn ñến các sự cố tai nạn khi làm việc với các axit và kiềm là:

 Pha loãng dung dịch ñậm ñặc (ñặc biệt là H2SO4)

 Bưng bê, di chuyển các chai lọ axit ñặc dung tích lớn

 ðiều chế và sử dụng các loại thuốc thử và dung dịch có chứa axit ñặc

 Thực hiện các phản ứng cần ñun nóng các dung dịch kiềm ñặc

 Thực hiện phương pháp phá mẫu dùng kiềm nóng chảy

2.2.2 Tình hình hoạt ñộng của các PTN hiện nay

ðể dần xây dựng các phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 17025, gần ñây nhiều phòng thử nghiệm trong cả nước ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: vật liệu xây dựng, thực phẩm, ñiện - ñiện tử, công nghiệp nhẹ, cơ khí, môi trường ñã và ñang

Trang 20

xây dựng phòng thử nghiệm ñạt tiêu chuẩn quốc tế Cho ñến nay, Văn phòng Công nhận Chất lượng - VILAS thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn ðo lường Chất lượng ñã công nhận ñược trên 160 phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 17025 Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải cũng có hệ thống công nhận các phòng thử nghiệm (LAS) ñã công nhận ñược trên 320 phòng thử nghiệm của ngành mình Tuy nhiên, số lượng này là quá ít so với hàng nghìn phòng thử nghiệm trong phạm vi cả nước Hội các Phòng thử nghiệm Việt Nam ra ñời sẽ là một yếu tố thúc ñẩy và mở rộng các phòng thử nghiệm ñược công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 17025 Trong giai ñoạn tới, các phòng thử nghiệm của chúng ta chẳng những ñược tổ chức công nhận của Việt Nam công nhận ngày càng nhiều mà tiến tới còn có các phòng thử nghiệm ñược các tổ chức quốc tế công nhận hoặc thừa nhận lẫn nhau

Trước tình hình hiện nay, Việt Nam ñang trong giai ñoạn phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñẩy mạnh mối quan hệ thương mại với quốc

tế, ñặc biệt với các nước ASEAN Xu thế phát triển thương mại của ASEAN và thế giới ñòi hỏi phải có các phòng thử nghiệm trang bị các thiết bị hiện ñại, phương pháp thử tiên tiến, tổ chức xây dựng ñể ñược công nhận các phòng thử nghiệm trong nước, tiến tới ñược công nhận của tổ chức quốc tế ðặc biệt trong giai ñoạn tới thực hiện việc thừa nhận và công nhận lẫn nhau ở các nước trong khu vực và quốc tế khi giao lưu hàng hóa, nên việc áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 là cần thiết

Hiện nay, các PTN môi trường chủ yếu là nằm trong các khoa Môi trường của các trường ñại học, viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất nhưng hầu hết ñều chưa ñược áp dụng ISO/IEC 17025 Tình hình hoạt ñộng của một số PTN phân tích môi trường hiện nay như sau:

2.2.2.1 Labo lý hóa nước – khoa vệ sinh môi trường – Viện vệ sinh y tế công cộng TPHCM

a Nhiệm vụ của Labo Lý hóa nước

Lấy mẫu nước và phân tích các chỉ tiêu lý hóa của các nguồn nước: sông suối, ao, hồ, nước ngầm và nước thải

Trang 21

Tham gia nghiên cứu khoa học, ựào tạo cán bộ, chỉ ựạo kỹ thuật labo cho 19 tỉnh, thành phố khu vực đông Nam Bộ và ựồng bằng sông Cửu Long

Labo này còn là hội viên sáng lập hội Vinatest, tham gia xây dựng quy trình phân tắch cho các PTN

Ngoài ra, Labo lý hóa nước còn thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm nước cấp, nước thảiẦ

b Hạn chế của labo lý hóa nước

Chưa áp dụng ựược ISO/IEC 17025

Chỉ mới tiến hành xét nghiệm các mẫu nước, chưa xét nghiệm các mẫu ựất, không khắẦ

2.2.2.2 Trung tâm môi trường và xử lý nước thải Ờ Viện khoa học thủy lợi Miền

Nam

Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm về khoa học thủy lợi nhằm ựáp ứng yêu cầu phát triển và quản lý tài nguyên nước của ngành

Ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, tư vấn công nghệ thủy lợi, tham gia xây dựng quy trình quy phạm, tiêu chuẩn trong quản lý và phát triển tài nguyên nước, ựánh giá chất lượng nước và hiệu quả của các công trình thủy lợiẦ Thực hiện ựào tạo sau ựại học, tham gia ựòao tạo bồi dưỡng cán bộ thủy lợi và môi trường

Trung tâm vẫn chưa áp dụng ISO/IEC vào công tác quản lý PTN

2.2.2.3 Phòng thắ nghiệm môi trường Ờ Viện tài nguyên môi trường

Trong khuôn khổ Dự án hợp tác Việt Nam Ờ Thụy Sỹ, Viện Môi Trường và Tài Nguyên thực hiện quan trắc ô nhiễm do các chất ựộc hại trong nước và bùn lắng của

Trang 22

hệ thống sông Sài Gòn – ðồng Nai cũng như các chất ñộc hại trong không khí, xác ñịnh nguyên nhân và ñề xuất các giải pháp

Các chỉ tiêu quan trắc chủ yếu:

 Kim loại nặng: Cu, Pb, Zn, Cr, Ni, Cd, Hg

 Thuốc trừ sâu: α-BHC,β-BHC,γ-BHC,δ-BHC, p-p’DDE; p-p’DDD, p-p’DDT

 PCB, PAH (trong cả môi trường nước và không khí)

 Dioxin

 ðộc tính

Kết quả của các hoạt ñộng quan trắc và phân tích môi trường ñược cập nhật thường xuyên và ñược thể hiện trong các báo cáo theo từng quí, năm và giai ñoạn nhiều năm:

 Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường quốc gia của Trạm Vùng III (TPHCM và các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long) từ các năm 1995 ñến nay

 Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng nước sông Sài Gòn – ðồng Nai (1995, 1996)

 Báo cáo kết quả quan trắc ô nhiễm không khí do giao thông tại TPHCM các năm 1995, 1996, 1997, 1998, 1999

 Báo cáo bước ñầu kết quả quan trắc ô nhiễm ñặc biệt: kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong nước và bùn lắng hệ thống sông Sài Gòn – ðồng Nai

b Ưu ñiểm của PTN – Viện tài nguyên môi trường

Ngày 14/10/2004 Tổng cục Tiêu chuẩn ðo lường Chất lượng VN Việt nam ñã chính thức công nhận Phòng Thử nghiệm Chất lượng Môi trường, Viện MT & TN ñạt tiêu

chuẩn ISO (TCVN ISO/IEC 17025:2001)

Phòng thí nghiệm Chất lượng Nước với ñầy ñủ các thiết bị máy móc hiện ñại, cho

phép phân tích ñịnh lượng các chỉ tiêu hóa lý môi trường nước

Phòng thí nghiệm Chất lượng không khí và tiếng ồn với các trang thiết bị ño ñạc

và phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí và tiếng ồn

Phòng thí nghiệm Vi sinh và ñộc học môi trường

Trang 23

Phòng thí nghiệm Phân tích Vi lượng với các trang thiết bị máy móc hiện ñại

(AAS, GC, HPLC, GC/MS) cho phép phân tích vi lượng các chỉ tiêu kim loại nặng, thuốc trừ sâu, PAH, PCB trong môi trường nước, bùn lắng và không khí

Phòng thí nghiệm Chất lượng ñất và chất thải rắn chuyên sâu phân tích các chỉ tiêu

hóa lý của môi trường ñất

Sân mô hình thực nghiệm công nghệ môi trường bao gồm các mô hình trực quan

phục vụ cho các thí nghiệm xử lý nước thải và khí

Trạm quan trắc khí tự ñộng, di ñộng ñược trang bị ñầy ñủ các thiết bị tự ñộng

quan trắc chất lượng không khí và các thông số cơ bản về khí tượng

Trang 24

3.1 Cơ cấu tổ chức của PTN môi trường

Phòng thắ nghiệm chịu sự quản lý của Khoa Kỹ thuật Môi trường trường đại học Kỹ thuật Công nghệ TPHCM

Phụ trách công tác chung của PTN là Thầy Th.S Thái Văn Nam

Phụ trách mảng dụng cụ, hóa chất, thiết bị và vi sinh môi trường là CN đào Hồng

3.1.1 Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thầy Th.S Thái Văn Nam

3.1.1.1 Quản lý chung toàn phòng thắ nghiệm

 Lập kế hoạch thực tập cho sinh viên

 Phân nhóm giáo viên giảng dạy, ựiều phối buổi giảng dạy khi có sự cố

 Tổng hợp máy móc, hoá chất chung cần mua cho năm học mới

 Kiểm tra tắnh tuân thủ của cán bộ (PTN và giảng dạy) và sinh viên

 Xác nhận các ựơn, phiếu của sinh viên khi thực tập, nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp

 Họp phòng thắ nghiệm ựể rút kinh nghiệm và triển khai công tác hoạt ựộng

 Ra quyết ựịnh trong một số trường hợp cần thiết (nhằm thúc ựẩy PTN ngày một tốt hơn)

3.1.1.2 Công tác ựối ngoại bên ngoài

 Họp phòng thắ nghiệm trong trường

 Tham khảo giá, máy móc của nhà cung cấp

 Tạo công việc làm thêm cho cán bộ phòng thắ nghiệm

3.1.1.3 Công tác bảo trì máy móc

 Sửa chữa máy móc, thiết bị khi có sự cố (nếu có khả năng)

 Hiệu chỉnh máy móc

3.1.1.4 Công tác giảng dạy

3.1.2 Trách nhiệm và nhiệm vụ của Cô CN đào Hồng Hà

3.1.2.1 Công tác pha chế hoá chất, phụ giảng viên giảng dạy thực hành

 Chuẩn bị hoá chất (ựủ) cho các bài thực tập ựã ựược lên lịch và báo trước

 Phối hợp cùng sinh viên ựể giao, trả dụng cụ

Trang 25

 Phụ giúp giảng dạy trong trường hợp có thể hoặc cán bộ giảng dạy bận với lý

do chắnh ựáng

 đề xuất, kiến nghị với phụ trách PTN những trường hợp nên hoặc không nên làm hoặc những vấn ựề chưa tuân thủ của cán bộ giảng dạy và sinh viên thực tập

3.1.2.2 Công tác quản lý

Quản lý hoá chất, thiết bị có liên quan ựến phần mình quản lý Mọi yêu cầu ựều phải

thông qua cán bộ phụ trách này sau ựó mới là ý kiến của phụ trách PTN

 Lau chùi các máy móc (1 tuần /1 lần)

 Báo với phụ trách PTN khi máy móc có sự cố

 Lập bảng thống kê hoá chất còn, cần cho học kỳ mới

 Kiểm tra dụng cụ máy móc, ựề xuất mua, sửa chữa nếu thấy cần thiết

3.2 Chức năng của PTN môi trường

Phòng thắ nghiệm ựược chia thành 2 phòng nhỏ có chức năng khác nhau:

 Phòng thắ nghiệm Vi sinh Môi trường (tiến hành thắ nghiệm sinh học ựại cương, vi sinh môi trườngẦ)

 Phòng thắ nghiệm Hóa Môi trường (tiến hành thắ nghiệm Hóa ựại cương, thực hành sinh hóa, thực hành kiểm soát ô nhiễm môi trường ựất, thực hành kiểm soát ô nhiễm môi trường không khắ, thực hành hóa môi trường, thực hành ựộc học môi trường, thực hành xử lý nước cấp và nước thải)

Chức năng của PTN là:

 đào tạo các môn thực hành như Thực hành Hóa ựại cương, Thực hành Hóa môi trường, Thực hành Xử lý ô nhiễm môi trường không khắ, kỹ thuật Vi sinh môi trườngẦ

 Hợp tác liên kết ựào tạo với các trường, viện, trung tâm

 Phân tắch mẫu (nước, không khắ) theo ựề tài

 Cung cấp dụng cụ, thiết bị, hóa chất do sinh viên nghiên cứu khoa học, làm luận án tốt nghiệp

Trang 26

 Cung cấp dụng cụ, thiết bị hĩa chất cho cán bộ, giáo viên làm nghiên cứu khoa học

3.3 Hoạt động chính của PTN mơi trường

PTN mơi trường – ðHKTCN.TPHCM hoạt động hàng ngày từ 7h30 đến 16h30 PTN là nơi lưu giữ các cataloge, máy mĩc, thiết bị, các biên bản, hợp đồng mua sắm dụng cụ hĩa chất, các đồ án các mơn học của sinh viên các khĩa Hoạt động chính háng ngày của PTN là:

 Phân tích các chỉ tiêu trong nước ( nước sinh hoạt, nước thải)

 Phân tích các chỉ tiêu chất lượng khơng khí

 Phân tích các chỉ tiêu chất lượng đất

 Chạy các mơ hình trong thực hành xử lý nước cấp, nước thải

 Hoạt động phân tích dịch vụ: PTN đã phân tích mẫu cho các cơng ty, xí nghiệp nhằm kiểm tra chất lượng định kỳ và đánh giá tác động mơi trường Ngồi ra, PTN cũng phân tích chất lượng nước của các dự án mơi trường tại một số tỉnh như: Trà Vinh, Long An, ðồng Tháp, Tây Ninh, Bến Tre…

3.3.1 Phân tích các chỉ tiêu trong nước

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước

Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích

pH

Máy pH cầm tay hiệu SM

102 - Romania

Milwaukee-ðo trực tiếp bằng máy đo nhanh

ðộ dẫn điện & độ

muối

Máy đo độ dẫn điện cầm tay hiệu Sension 5 - HACH-Germany

ðo trực tiếp bằng máy đo nhanh

ðộ đục (turbidity) Spectrophoto metter

(Máy đo quang phổ) ðo trực tiếp bằng máy Quang phổ

Trang 27

Ðộ màu

Thiết bị: Spectrophoto metter (Máy đo quang

Tổng rắn Tủ sấy, cân điện tử, cốc

thuỷ tinh (beaker)

Dựa trên phân tích khối lượng, cơ mẫu đến khơ (1050C)

COD

 Phương pháp đun kín: COD reactor, ống nghiệm COD (100x160 mmm)

 Phương pháp đun hở: Hệ thống chưng cất hồn lưu (Bao gồm:lị đun và ống sinh hàn), bình cầu đáy bằng 500 ml

 Phương pháp dichromate hồn lưu

 Phương pháp đun kín đối với mẫu cĩ COD > 50 mg/l

 Phương pháp đun hở đối với mẫu cĩ COD < 50 mg/l

Cl- (Clorua) Buret 10ml, erlen 100ml

Chuẩn độ bạc nitrat (AgNO3) với chỉ thị cromat (K2CrO4) (phương pháp Mohr)

Trang 28

Photpho tổng số Máy quang phổ (λ = 690

Phương pháp phân huỷ và chưng cất Kjeldalh

Amonia (N-NH4

+

)

Máy quang phổ (λ = 430 nm), erlen 50ml Phương pháp Nessler hoá trực tiếp

Nitrite (N-NO2

-)

Máy quang phổ (λ = 543 nm), erlen 50ml Phương pháp Diazo

ðộ axit Buret, erlen 100ml

Phương pháp chuẩn ñộ NaOH 0.02N với chỉ thị phenolpthalein và methyl cam

ðộ kiềm Buret, erlen 100ml

Phương pháp chuẩn ñộ H2SO40.02N với chỉ thị phenolpthalein

và methyl cam

ðộ cứng Buret, erlen 100ml

Chuẩn ñộ EDTA (Ethylene Diamine Tetraacetic Acid) với chỉ thị EBT (Eriochrome Black) Canxi (tính theo

CaCO3) Buret, erlen 100ml Chuẩn ñộ EDTA với chỉ thị

Phương pháp Persulfate

Trang 29

3.3.2 Phân tích các chỉ tiêu vi sinh

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu vi sinh trong nước Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích

Tổng số colifrom

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt,

tủ ấm 370C, tủ cấy vi sinh, ống nghiệm vi sinh, ống durham, thiết bị ñếm khuẩn

vi sinh, ñèn UV, ống nghiệm vi sinh, ống durham

 Phương pháp trải ñĩa:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, tủ cấy

vi sinh, thiết bị ñếm khuẩn lạc, ñĩa Petri

 Phương pháp màng lọc:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, bộ lọc

vi sinh chân không, màng lọc vi sinh

vi sinh, ñèn UV, ống nghiệm vi sinh, ống

 Phương pháp MPN

 Phương pháp trải ñĩa

 Phương pháp màng lọc

Trang 30

durham

 Phương pháp trải ñĩa:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, tủ cấy

vi sinh, thiết bị ñếm khuẩn lạc, ñĩa Petri

 Phương pháp màng lọc:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, bộ lọc

vi sinh chân không, màng lọc vi sinh

Tổng số vi khuẩn

hiếu khí

 Phương pháp trải ñĩa:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, tủ cấy

vi sinh, thiết bị ñếm khuẩn lạc, ñĩa Petri

 Phương pháp màng lọc:

Thiết bị khử trùng nhiệt ướt, tủ ấm 370C, bộ lọc

vi sinh chân không, màng lọc vi sinh

 Phương pháp ñổ ñĩa

 Phương pháp trải ñĩa

 Phương pháp màng lọc

3.3.3 Phân tích các chỉ tiêu trong môi trường không khí

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong không khí Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích

Xác ñịnh nồng ñộ

bụi

Giấy lọc bụi, máy thu bụi,

cân phân tích, tủ sấy…

Cân lượng bụi thu ñược trên màng

Trang 31

3.3.4 Phân tích các chỉ tiêu trong môi trường ñất

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong ñất Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích

hữu cơ trong ñất

Máy quang phổ, erlen, cốc

Xác ñịnh nhanh

thành phần nhóm

bùn

Spectrophoto metter, erlen, cốc ñốt…

Phương pháp Cononova – Belotricova

Phương pháp Amon axetat

3.4 Vấn ñề còn tồn tại trong PTN hiện nay

3.4.2 Các ưu ñiểm của PTN môi trường

PTN có ñầy ñủ các thiết bị hoá chất và thiết bị ñể các sinh viên khoa Môi trường có thể thực tập các môn học như Hoá môi trường, Môi trường ñất…

Trang 32

Các giáo viên trong PTN ựã ựược trang bị các kiến thức về hoá chất cũng như các an toàn trong PTN nên ựã hổ trợ và ựảm bảo an toàn trong PTN cho các sinh viên tham gia thực tập

PTN có ựầy ựủ thiết bị ựể có thể hỗ trợ các sinh viên thực tập tốt nghiệp

3.4.3 Các vấn ựề còn tồn tại trong PTN

3.4.3.1 Những tồn tại trong việc thải bỏ hoá chất

Việc thải bỏ hoá chất hiện nay tại PTN chủ yếu là pha loãng với nước sau ựó thải trực tiếp vào cống sinh hoạt chung của trường

Chưa có hành ựộng thu hồi và xử lý thuỷ ngân trong các dung dịch thắ nghiệm

Chưa có hành ựộng tách và xử lý các kim loại nặng trong các dung dịch thắ nghiệm

3.4.3.2 Những vấn ựề còn tồn tại trong việc bảo quản các hoá chất

Các hoá chất không sử dụng ựược chưa ựược ựổ bỏ theo ựịnh kỳ

Các hoá chất ựược có thời gian sử dụng ựể quá lâu

Việc kiểm soát tắnh chất, số lượng các loại hoá chất ựã sử dụng chưa ựầy ựủ

3.4.3.3 Các vấn ựề tồn tại trong việc hiệu chỉnh các thiết bị

đôi khi chất lượng nước cất không tốt ựã ảnh hưởng ựến những kết quả phân tắch của máy quang phổ

Không có dung dịch nước cất chuẩn ựể hiệu chỉnh lại máy quang phổ

Việc vệ sinh thường theo ựịnh kỳ là nửa năm sau khi kết thúc một học kỳ

Mặc dù PTN có ựề xuất việc hiệu chỉnh thiết bị hàng năm nhưng chưa ựược sự giúp

ựỡ tốt của phòng quản lý thiết bị - vật tư nên một số thiết bị chưa ựược hiệu chỉnh ựúng thời gian quy ựịnh

3.4.3.4 Các vấn ựề còn tồn tại trong việc ựảm bảo an toàn trong PTN cũng như

ựối phó với tình trạng khẩn cấp

Hệ thống cấp nước của PTN có hiện tượng bị rò rỉ

Chưa có ựủ cả bốn loại bình chữa cháy ựể ựối phó với trường hợp khẩn cấp

Chưa có vòi hoa sen ựể rửa khi có trường hợp văng bắn hoá chất

Trang 33

Tủ y tế của PTN không có ñủ các dụng cụ cần thiết ñể có thể cấp cứu khẩn cấp khi

có tai nạn xảy ra

3.5 Kế hoạch phát triển trong năm học tới của PTN

3.5.1 Xây dựng mục tiêu

ðể Khoa có thể ñáp ứng ñược các yêu cầu ñào tạo của nhà trường trong công tác giảng dạy, hướng dẫn sinh viên làm nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp, tự nghiên cứu của giáo viên và tiến tới xây dựng trung tâm phân tích môi trường Ngoài

ra , vào tháng 11/2006, Khoa ñã ñược chuyển thành Khoa “Môi trường và công nghệ sinh học” nên phải có kế hoạch trang bị mới cho PTN nhằm ñáp ứng ñược việc giảng dạy một số môn cơ bản có liên quan ñến công nghệ sinh học Khoa ñề ra mục tiêu các mục tiêu sau:

Chương trình 1: Nâng cấp phòng thí nghiệm phân tích môi trường

Chương trình 2: Chuyển PTN vi sinh môi trường thành phòng công nghệ sinh học

(phục vụ công tác nghiên cứu môi trường và thực phẩm)

Chương trình 3: Xây dựng tiêu chuẩn ISO 17025 cho phòng thí nghiệm phân tích

chất lượng môi trường

Chương trình 4: Thực hiện phân tích dịch vụ và tư vấn quản lý, công nghệ cho các

tổ chức ngoài trường (chương trình 1 và 2 là cơ sở cần thiết ñể xây dựng chương trình 3)

Chương trình 5: mua sắm thiết bị mới

Bộ phân tích BOD ñược sử dụng cho các mục ñích:

Giảng dạy: các môn thực hành như: TH Hoá môi trường, TH Xử lý nước thải, hướng dẫn sinh viên làm ñồ án tốt nghiệp, hợp ñồng giảng dạy với bên ngoài

Phân tích mẫu dịch vụ

Trang 34

 Tủ hút

Tủ hút hiện nay tại phòng thí nghiệm là không ñúng qui ñịnh (sàn bằng gạch men dễ

bị axít phá hủy; thành bao bằng nhôm cũng dễ bị hơi axít và hơi kiềm phá hủy; quạt hút khí không ñủ lực ñể làm thông thoáng lượng khí trong phòng; lò nung ñể trong tủ hút sẽ có tuổi thọ kém do tiếp xúc thường xuyên với hoá chất) ðể khắc phục nhược ñiểm này, cần thay mới hệ thống tủ hút ñạt tiêu chuẩn (sàn và khung bao bằng thép enamel, cửa thủy tinh chống ñược an mòn của kiềm và axít, nguồn ñèn hùynh quang,

có lưới bên trong ñể ñiều chỉnh hệ thống quạt hút) Khi thay mới tủ hút cần trang bị thêm một bàn gạch men ñể lò nung

 Bàn gạch men

Kích thước: 60 x 40 x 80 cm Chất liệu bằng thép không gỉ Mặt bàn bằng gạch men hay ñá mài

Mục ñích sử dụng: ñặt lò nung

 Mô hình xử lý nước thải kỵ khí (UASB)

Nhằm ñịnh hướng phát triển Khoa theo hướng công nghệ và ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý môi trường Phòng thí nghiệm sẽ dự kiến mỗi năm trang bị 01

mô hình ñạt tiêu chuẩn (do cán bộ Khoa tự nghiên cứu, lắp ráp) Hiện Phòng thí nghiệm Khoa ñã có các mô hình: 1 Xử lý nước thải (cột lắng, máy Jartest, bể xử lý sinh học hiếu khí); 2 Xử lý nước cấp (giàn mưa, Cột lọc áp lực) Tuy nhiên, ñể sinh viên hiểu rõ hơn về kỹ thuật và phát huy tính sáng tạo trong thiết kế, Phòng thí nghiệm cần trang bị thêm một số các mô hình cần thiết khác như: UASB, bể xử lý sinh học bằng màng bám dính, hệ thống xử lý nước bằng thực vật kết hợp với các mô hình công nghiệp,…) Trước mắt, trong năm học này, Phòng thí nghiệm sẽ trang bị

hệ thống xử lý nước thải kỵ khí – UASB

 Tủ cấy vi sinh

Hiện tại, Phòng thí nghiệm vi sinh ñã có 01 tủ nhưng chỉ thao tác ñược 01 người khi thực hành Cần phải trang bị thêm 01 tủ nữa ñể ñảm bảo công tác giảng dạy cho 02 ngành

Tủ cấy vi sinh ñược sử dụng trong tất cả các môn học thực hành tại phòng

Trang 35

 Bộ phá mẫu Kieldahl

ðây là bộ phá mẫu Kieldahl 05 chỗ (có thể phá cùng lúc ñược 05 mẫu) rất thích hợp cho việc phá mẫu trong phân tích môi trường và nghiên cứu chất lượng sản phẩm trong công nghệ sinh học Các môn thực hành liên quan: thực hành sinh hoá, thực

hành hoá môi trường, thực hành xử lý ô nhiễm ñất

 Micro Pipet tự ñộng

Nhằm chuyên môn và chính xác hoá qui trình phân tích trong vi sinh cần phải trang

bị các thiết bị ñòi hỏi ñộ lặp lại và chính xác cao Thiết bị Micro pipet rất hữu ích trong việc này

 Máy ño chất lượng không khí tại hiện trường

Nước và không khí là 02 lãnh vực ñang ñược quan tâm nhiều nhất hiện nay Các mô hình xử lý nước và phân tích nước ñã và ñang ñược hoàn thiện tại phòng thí nghiệm nhưng về lãnh vực khí thì còn tương ñối ít thiết bị Chính vì thế, việc trang bị các thiết bị ño khí tại hiện trường là hết sức cần thiết

Mục ñích sử dụng: sử dụng trong thực hành kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, thực hành xử lý khí thải và công tác phân tích dịch vụ với khách hàng

3.5.2 Nội dung thực hiện

3.5.2.1 Nâng cấp PTN phân tích môi trường

Nhằm kiểm soát các tác ñộng cũng như xem xét hiệu quả của một quá trình xử lý thì nhất thiết chúng ta phải có một phương pháp phân tích ñúng và chuẩn hoá ðây cũng

là công việc mà thị trường hiện nay ñang rất cần (phân tích chất lượng môi trường, nguồn thải, hiệu quả xử lý, thu phí nước thải, khí thải,…) Do ñó, chương trình 01 sẽ

ñề cập ñến việc nâng cấp và trang bị thêm một số thiết bị cần thiết cho phòng

Trang 36

4

Bảo trì các máy móc theo

ñịnh kỳ (01 năm/lần) Bảo ñảm tính chính xác và tăng tuổi thọ cho thiết

bị

5

Trang bị máy ño hô hấp ñất

OXITOP CONTROL B6 hiệu

WTW - ðỨC

Kiểm soát quá trình xử lý ñất trong công nghệ xử

lý ñất (một ngành còn khá mới mẻ tại Việt Nam)

b Nhiệm vụ

Các thiết bị trên sẽ hỗ trợ công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của giáo viên, sinh viên, thực hiện luận văn tốt nghiệp và có thể tiến tới làm dịch vụ cho các tổ chức bên ngoài

c Tính cấp thiết

Là cơ sở nền tảng ñể thực hiện chương trình 03 và chương trình 04

3.5.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn ISO 17025 cho phòng thí nghiệm phân tích chất lượng môi trường

Hiện nay, Nhà trường ñang quyết tâm thực hiện tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 ðây là cách làm ñúng, kịp thời và cần thiết nhằm tối ưu hoá và chuyên môn hoá công tác quản lý, giảng dạy trong nhà trường Phân tích môi trường là một khâu rất quan trọng không thể thiếu nhằm ñưa ra các kết quả ñể từ ñó lãnh ñạo, nhà quản lý có các quyết ñịnh phù hợp Chính vì lý do này, phòng thí nghiệm của Khoa cũng mạnh dạn áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế ISO 17025 cho phòng thí nghiệm phân tích môi trường

a Các công tác cụ thể

Chuẩn hoá các thiết bị máy móc (phối hợp cùng chương trình 1)

Trang 37

Chuẩn hoá các qui trình làm việc (giảng dạy; chuẩn bị dụng cụ; pha chế, lưu giữ, thải

bỏ hoá chất; phòng chống cháy nổ – an toàn phòng thí nghiệm; giao nhận dụng cụ trong thực hành, nghiên cứu khoa học và làm luận văn; các qui trình phân tích,…) Phân công nghiệp vụ, quyền hạn cho các cán bộ chuyên trách

Kiểm soát quá trình thực hiện, ghi chép hồ sơ và cải tiến liên tục

Tiếp thu các ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, sinh viên trong và ngoài khoa nhằm nâng cao năng lực của phòng thí nghiệm

ðưa cửa sắt của PTN 15 ra ngoài ñể tạo thành khu làm việc của giáo viên và nhân viên phòng thí nghiệm cũng như ñể một số máy quan trọng nhằm tránh hoá chất (ñảm bảo an toàn cho máy và cho cán bộ phòng thí nghiệm)

b Nhiệm vụ

Chuẩn hoá công tác quản lý, giảng dạy, nghiên cứu và thực hiện dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Trường, Khoa trong thời kỳ mới (Trường chuyển sang Trường tư thục)

c Tính cấp thiết

Phù hợp với chính sách chung của Nhà trường (chuẩn hoá các công tác)

Phù hợp với tình hình phát triển chung của các phòng thí nghiệm hiện ñại trong và ngoài nước

Trang 38

4.1 Mục ñích của Sổ tay quản lý

PTN khoa Môi trường – ðHKTCN TPHCM thiết lập và thực hiện Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 17025 : 2001 nhằm ñảm bảo khả năng cung cấp những kết quả phân tích phù hợp, chính xác, và không ngừng cải tiến liên tục các phương pháp phân tích nhằm nâng cao chất lượng phân tích

Mục ñích của sổ tay quản lý này là mô tả về hệ thống quản lý (chính sách và mục tiêu chất lượng, cơ cấu tổ chức và bảo ñảm của lãnh ñạo về việc thực hiện các yếu

tố của tiêu chuẩn ISO 17025 : 2001) ñược dùng như một cẩm nang thường xuyên ñể triển khai, duy trì và cải tiến hoạt ñộng của PTN

Mục ñích khác của cuốn sổ tay này là nhằm giới thiệu về Hệ thống quản lý của PTN tới các tổ chức bên ngoài, thông báo cho họ biết các kiểm soát ñặc trưng ñang ñược thực hiện tại PTN môi trường nhằm ñảm bảo các vấn ñề chất lượng

4.2 Phạm vi áp dụng

4.2.1 Tiêu chuẩn áp dụng: ISO 17025 : 2001

4.2.2 ðịa ñiểm áp dụng: PTN Khoa Môi trường – ðHKTCN – TPHCM

4.3 Kiểm soát sổ tay quản lý

Sổ tay quản lý phải ñược xem xét bởi ñại diện quản lý PTN và sau ñó ñược trưởng khoa phê duyệt

Phân phối ra bên ngoài PTN: Các bản copy của sổ tay quản lý PTN dùng ñể phân phối cho các tổ chức, các nhân bên ngoài PTN phải ñược bộ phận kiểm soát tài liệu thông qua

Sổ tay quản lý phải ñược xem xét ñịnh kỳ ít nhất là 2 lần/năm,tất cả các phiên bản sửa ñổi sổ tay quản lý phải ñược ñại diện quản lý PTN xem xét và thông qua sau ñó trình trưởng Khoa phê diệt

4.4 Nội dung của sổ tay quản lý

4.4.1 Giới thiệu về PTN Khoa Môi trường – ðHKTCN – TPHCM

PTN môi trường là một PTN chuyên về lĩnh vực phân tích các chỉ tiêu ñất, nước

không khí, ñộc học vi sinh môi trường…

Trang 39

PTN chịu sự quản lý của Khoa Kỹ thuật Môi trường Ờ đHKTCN Ờ TPHCM

Chức năng chắnh của PTN là:

 đào tạo các môn thực hành như Thực hành Hóa ựại cương, Thực hành Hóa môi trường, Thực hành Xử lý ô nhiễm môi trường không khắ, kỹ thuật Vi sinh môi trườngẦ

 Hợp tác liên kết ựào tạo với các trường, viện, trung tâm

 Phân tắch mẫu (nước, không khắ) theo ựề tài và dịch vụ

 Cung cấp dụng cụ, thiết bị, hóa chất do sinh viên nghiên cứu khoa học, làm luận án tốt nghiệp

 Cung cấp dụng cụ, thiết bị hóa chất cho cán bộ, giáo viên làm nghiên cứu khoa học

4.4.2 Trách nhiệm và quyền hạn của các vị trắ trong PTN

Bảng 4.1

1 đảm ựương trách nhiệm cao nhất của hoạt ựộng quản lý và ựiều hành PTN

2 Quyết ựịnh chắnh sách quản lý PTN

3 Xác ựịnh và cung cấp các nguồn lực, kỹ thuật chuyên môn và tài chắnh

4 Bổ nhiệm người quản lý PTN

5 Tiến hành quá trình xem xét và cải tiến lại

9 Báo cáo với Khoa các vấn ựề sau:

 Tiến ựộ thực hiện chương trình quản

lý PTN

 Cơ sở xem xét lại ựể cải tiến hệ thống

Trang 40

quản lý PTN

 Thành tích hoạt ñộng của PTN

 Kết quả ñánh giá nội bộ

2 Ban kỹ thuật nghiệp vụ

3 Cập nhật các thông tin về luật, nghị ñịnh,

về các hoạt ñộng trong PTN, cũng như các yêu cầu khác

4 Cập nhật các phương pháp phân tích mới

5 Lưu trữ các hồ sơ liên quan ñến hệ thống quản lý PTN

6 Xem xét cải tiến hệ thống quản lý PTN

1 Hiểu ñược chính sách quản lý của PTN

2 THực hiện những quy ñịnh hướng dẫn tiêu chuẩn và các quy trình quản lý do PTN ñề

PTN cam kết thực hiện các ñịnh hướng:

 Không ngừng cải tiến liên tục hệ thống quản lý, tìm hiểu các phương pháp phân tích mới, nhằm ñưa ra các kết quả có ñộ chính xác cao

 ðảm bảo tính chính xác các kết quả do PTN ñưa ra

 Luôn luôn nâng cao trình ñộ phân tích nhằm tạo ra các kết quả ñáng tin cậy cho các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên, giảng viên trong khoa, cũng như các tổ chức bên ngoài

Ngày đăng: 12/06/2014, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1 Sơ ủồ nghiờn cứu của ủề tài  1.6.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
nh 1.1 Sơ ủồ nghiờn cứu của ủề tài 1.6.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể (Trang 9)
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước  Chỉ tiêu  Thiết bị - dụng cụ  Phương pháp phân tích - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong nước Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích (Trang 26)
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong không khí  Chỉ tiêu  Thiết bị - dụng cụ  Phương pháp phân tích - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong không khí Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích (Trang 30)
Bảng 3.3. Cỏc chỉ tiờu và phương phỏp phõn tớch cỏc chỉ tiờu trong ủất  Chỉ tiêu  Thiết bị - dụng cụ  Phương pháp phân tích - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.3. Cỏc chỉ tiờu và phương phỏp phõn tớch cỏc chỉ tiờu trong ủất Chỉ tiêu Thiết bị - dụng cụ Phương pháp phân tích (Trang 31)
Hình 4.1. Hệ thống văn bản PTN - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Hình 4.1. Hệ thống văn bản PTN (Trang 41)
Bảng 4.2 Danh sách các quy trình, và biểu mẫu trong PTN - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 Danh sách các quy trình, và biểu mẫu trong PTN (Trang 49)
Hỡnh 6.2. NSD cú thể  ủỏnh mó số húa chất mỡnh cần tỡm  ủể biết  ủược cỏc thụng tin  về hóa chất  ủú như ủú là húa chất tinh khiết hay kiềm .., cỏc thụng số nguy hại của  loại húa chất - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
nh 6.2. NSD cú thể ủỏnh mó số húa chất mỡnh cần tỡm ủể biết ủược cỏc thụng tin về hóa chất ủú như ủú là húa chất tinh khiết hay kiềm .., cỏc thụng số nguy hại của loại húa chất (Trang 146)
Hình 6.3 Giao diện tra cứu các quy trình trong PTN - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Hình 6.3 Giao diện tra cứu các quy trình trong PTN (Trang 147)
Hình 6.4 Giao diện tra cứu các biểu mẫu trong PTN - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Hình 6.4 Giao diện tra cứu các biểu mẫu trong PTN (Trang 148)
Hình 6.5 Giao diện tra cứu dụng cụ - thiết bị trong PTN - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Hình 6.5 Giao diện tra cứu dụng cụ - thiết bị trong PTN (Trang 149)
Hình 6.6 Giao diện tra cứu văn bản luật – tiêu chuẩn - Áp dụng tiêu chuẩn ISOIEC 17025 vào quản lý phòng thí nghiệm khoa Môi trường  Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Hình 6.6 Giao diện tra cứu văn bản luật – tiêu chuẩn (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w