thực trạng hoạt động các điểm kính hiển vi phục vụ chương trình phòng chống sốt rét tại tỉnh quảng ngãi năm 2010
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
- -
LÊ QUANG HẢI
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM KÍNH HIỂN VI PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
- -
LÊ QUANG HẢI
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC ĐIỂM KÍNH HIỂN VI PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Các nghiên cứu về ñiểm phát hiện bệnh sốt rét trên thế giới 3
1.2 Các nghiên cứu về mô hình ñiểm kính hiển vi ở Việt Nam 5
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Địa ñiểm nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4 Thời gian nghiên cứu 22
2.5 Đạo ñức trong nghiên cứu 22
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt ñộng của các ñiểm KHV tại tuyến xã 23
3.2 Tỷ lệ sai sót về kỹ thuật phát hiện KSTSR và một số yếu tố 38
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 45
4.1 Thực trạng hoạt ñộng của các ñiểm kính hiển vi 45
4.2 Tỷ lệ sai sót về kỹ thuật phát hiện KSTSR và một số yếu tố 53
KẾT LUẬN 59
KIẾN NGHỊ 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BNSR : Bệnh nhân sốt rét
CI95% : Confidence Interval 95% ( Khoảng tin cậy 95%)
CSSKBĐ : Chăm sóc sức khỏe ban ñầu
MT-TN : Miền Trung-Tây Nguyên
OR : Odd Ratio (Tỷ suất chênh)
TTGDSK : Truyền thông sức khỏe
MDP : Malaria Detection Post (Điểm phát hiện sốt rét)
IPFC : Information Post For Fever Cases(Điểm thông tin tin các ca
SR
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Lãnh ñạo Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi cho phép tôi ñược ñi học lớp thạc
sĩ chuyên ngành Ký sinh trùng và Côn trùng này
- TS Hồ Văn Hoàng ñã dành thời gian quý báu hướng dẫn và giúp ñỡ
tôi hoàn thành khóa luận
- Quý Thầy, Cô ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt cho tôi những kiến
thức trong suốt quá trình ñào tạo
- Tập thể Trung tâm phòng chống sốt rét tỉnh Quảng Ngãi tham gia
thực hiện và góp ý xây dựng cho khóa luận
- Trung tâm Y tế các huyện miền núi trong tỉnh Quảng Ngãi cùng các
cộng tác viên ñịa phương ñã tham gia, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc ñiều tra thu thập số liệu tại thực ñịa
Tác giả
Lê Quang Hải
Trang 8Theo báo cáo của TCYTTG WHO-2008, hiện nay trên thế giới cĩ khoảng
247 triệu ca mắc bệnh sốt rét trong số 3,3 tỷ người sống trong vùng nguy cơ mắc bệnh 2006, nguyên nhân của 1 triệu người chết, phần lớn là trẻ em dưới 5 tuổi Năm 2008 cĩ 109 nước cĩ sốt rét lưu hành, 45 nước thuộc khu vực Châu Phi-WHO [66]
Tại Việt Nam, nhờ các biện pháp phịng chống sốt rét được thực hiện cĩ hiệu quả nên tình hình sốt rét cĩ xu hướng ổn định, số mắc và chết do sốt rét giảm dần từ năm 2000 đến nay Thống kê số liệu cho thấy, năm 2009 số mắc sốt rét cả nước là 60.867 trường hợp so với 60.426 ca năm 2008, tăng 0,73%; số chết năm 2009 là 26 ca so với 25 ca năm 2008 (+1 ca) Tuy nhiên miền Trung-Tây Nguyên vẫn là khu vực bệnh sốt rét lưu hành cao nhất nước Khu vực nay gồm
15 tỉnh, trong đĩ cĩ 11 tỉnh miền Trung (từ Quảng Bình đến Bình Thuận) và 4 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Dak Lak, Dak Nơng) cần cĩ các biện pháp phát hiện cũng như quản lý ca bệnh thích hợp khi tình hình bệnh cĩ xu hướng giảm nhằm khống chế khả năng sốt rét quay trở lại [48],[49],[50]
Mục tiêu của Chương trình quốc gia phịng chống sốt rét Việt Nam là giảm chết, giảm mắc và khống chế dịch sốt rét Một trong 4 yếu tố kỹ thuật cần thiết phải được cung cấp để đạt các mục tiêu này là chẩn đốn và điều trị sớm cho tất
Trang 9hành Đây là một trong những yếu tố quan trọng được WHO và các Hội nghị quốc tế gần đây đưa lên hàng đầu cần thiết phải thực hiện đầy đủ để khống chế sốt rét [2],[6],[38],[61]
Vì vậy để đạt được các mục tiêu của chương trình ngồi việc áp dụng các biện pháp quy ước nĩi chung, cung cấp hệ thống phát hiện và chẩn đốn bệnh sớm là rất quan trọng Một trong những giải pháp được đặt ra là thiết lập các điểm kính hiển vi ngay tại tuyến xã để chẩn đốn và điều trị sớm bệnh sốt rét đồng thời gĩp phần vào củng cố mạng lưới y tế cơ sở là một nhu cầu cấp thiết để thực hiện và bảo vệ thành quả của chương trình phịng chống sốt rét [13],[14],[15],[16].Việc xây dựng các điểm kính hiển vi tuyến xã đã được thực hiện từ nhiều năm nhằm hỗ trợ cho chẩn đốn bệnh chính xác [3],[25],[41],[43],[44] Phát hiện ký sinh trùng sốt rét bằng phương pháp soi lam
đã được nhuộm giêm sa là tiêu chuẩn tốt nhấtđể xác định bệnh nhưng vẫn cĩ một
tỷ lệ sai sĩt do nhiều yếu tố [15],[30],[62],[63] Trong giai đoạn hiện nay tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cĩ xu hướng giảm, việc xác định các ca bệnh cĩ ký sinh trùng sốt rét (+) là rất quan trọng để khống chế kịp thời nguy cơ bùng phát trở lại Vì
vậy đề tài “ Thực trạng hoạt động các điểm kính hiển vi phục vụ chương trình
phịng chống sốt rét tại Tỉnh Quảng Ngãi năm 2010" là cần thiết nhằm các mục
tiêu sau:
1 Đánh giá thực trạng hoạt động của các điểm kính hiển vi phục vụ chương trình phịng chống sốt rét tại tuyến xã
2 Xác định tỷ lệ soi sai sĩt và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ
lệ sai sĩt của XNV tại điểm kính hiển vi tuyến xã trong kỹ thuật phát hiện KSTSR của tỉnh Quảng Ngãi năm 2010
Trang 10CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN 1.1 Tình hình sốt rét ở Việt Nam trong những năm gần ñây:
Nằm trong bối cảnh khó khăn chung của thế giới, Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn trong chương trình chống SR Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt ñới, có nhiều ñiều kiện ñịa lý, tự nhiên và xã hội thuận lợi cho bệnh
SR phát triển Theo báo cáo ñánh giá 1995 của Viện sốt rét Hà Nội có khoảng 45% dân số Việt Nam ñang sống trong các vùng có SR lưu hành [7]
Chương trình TTSR từ 1976-1980 diễn ra thuận lợi, chúng ta ñã hoàn thành ñiều tra SR ở các tỉnh phía Nam, phân vùng SR làm cơ sở cho TTSR Theo
số liệu thống kê, 1980 cả nước có 508.600 BNSR giảm 16,83% so với 1976, tử vong (TV) 1.183 ca, giảm 24,87% so với 1976, dịch SR chỉ còn 21 vụ giảm 67 vụ
so với 1976 (88 vụ) Tuy nhiên tử vong và số vụ dịch vẫn còn cao, những khó
khăn về kỹ thuật như P.falciparum kháng thuốc, An.dirus và An.minimus trú ẩn
ngoài nhà, y tế cơ sở còn gặp khó khăn, di biến ñộng tiếp tục xảy ra [24],[26] Đó
là những khó khăn mà chương trình TTSR ñã gặp phải trong giai ñoạn
1981-1990 Vì vậy trong giai ñoạn này chương trình TTSR ñã có một số ñiều chỉnh thích ứng với tình hình mới như sau:
- Điều chỉnh phân vùng theo nguyên tắc dịch tễ và thực hành, chọn biện pháp thích hợp cho từng vùng phù hợp với chiến lược PCSR của Đại hội ñồng y
tế thế giới 1979
- Thu hẹp diện phun DDT toàn diện những vùng có An.dirus và
An.minimus trú ẩn ngoài nhà
Trang 11- Điều trị SR kết hợp theo dõi P.falciparum kháng thuốc ñặc biệt ở các tỉnh
phía Nam và kiến nghị về cũng cố y tế cơ sở nhất là khi TTSR ñược xem là 1 nội dung của chăm sóc sức khoẻ ban ñầu
Trong những năm 1980-1990 số BNSR tăng dần, năm 1990 số BNSR tăng 33,48%, tử vong tăng 15,2% so với 1981, có 85 vụ dịch SR so với 47 vụ 1981 [26],[55],[56] Do tình hình SR diễn biến phức tạp, Hội nghị SR toàn quốc 2/1991 ñã nhận ñịnh tính chất nghiêm trọng của SR và ñã thông qua chiến lược PCSR hòa nhập vào chiến lược PCSR toàn cầu với các mục tiêu : giảm chết, giảm mắc, giảm dịch SR [24],[26],[40]
Từ 1991 ñến nay nhờ triển khai các hoạt ñộng PCSR có hiệu quả nên số mắc và TV giảm ñi rất nhiều Theo số liệu thống kê sau thời kỳ bùng nổ sốt rét (1991-1992) ñến nay, tình hình sốt rét ở Việt Nam ñã ñược cải thiện ñáng kể So sánh với năm 2006 ñến năm 2010, số chết do sốt rét cả nước chỉ còn 21 trường hợp giảm 48,78%, số mắc sốt rét giảm trên 40% so với năm 2006, dịch sốt cơ bản ñược khống chế, bệnh sốt rét ñang từng bước ñược ñẩy lùi Kết quả phòng chống sốt rét toàn quốc năm 2010 cả nước có 21 ca tử vong do sốt rét so với 27 ca cùng
kỳ năm 2009 Số bệnh nhân sốt rét là 54.297 ca (giảm 40,75% so với năm 2009)
Tỷ lệ mắc sốt rét là 0.62/1.000 dân số chung
Tuy nhiên, các thành quả nêu trên chưa thực sự có tính bền vững do mạng lưới y tế các tuyến, ñặc biệt là tuyến cơ sở chưa kiểm soát ñược bệnh nhân và người dân chưa có ý thức tự bảo vệ khi sống trong vùng sốt rét, hoặc vào vùng sốt rét 45% số tỉnh có nguy cơ sốt rét cao hiện nay tập trung ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, miền Trung, miền Đông Nam Bộ, khu IV cũ và một số tỉnh miền núi phía Bắc; 55% số tỉnh còn lại có các chỉ số sốt rét giảm tương ñối vững chắc và không có chỉ số lan truyền Từ những dẫn liệu nêu trên có thể thấy thực
Trang 12dịch cao; vùng sốt rét giảm bền vững nhiều năm, khơng cịn lan truyền sốt rét tại chỗ và chỉ cĩ sốt rét ngoại lai
Với tình hình trên ngồi các biện pháp phát hiện, chẩn đốn và điều trị được xem là quan trọng để giảm tử vong thì PCSR được xem là 1 nhiệm vụ chăm sĩc sức khỏe ban đầu của y tế cơ sở [8],[10],[12] Vì vậy xây dựng, củng cố y tế
cơ sở, huấn luyện cho y tế cơ sở về SR được xem là một nhiệm vụ rất quan trọng
để giữ vững kết quả đạt được của chương trình
1.2 Tình hình SR và những khĩ khăn của khu vực MT-TN:
Miền Trung-Tây Nguyên là nơi cĩ SR lưu hành cao và nhiều khĩ khăn trong cơng tác PCSR so với các khu vực khác trong cả nước [26],[48]
- KSTSR ở đây chủ yếu là P.falciparum, chiếm > 80% trong cơ cấu KSTSR P.falciparum là lồi KSTSR gây hiện tượng kháng đầu tiên ở Việt Nam cũng như trên thế giới, tỉ lệ kháng cao đặc biệt với chloroquine P.falciparum
cũng là lồi gây sốt rét ác tính (SRAT) và tử vong đồng thời chiếm tỉ lệ cao nhất trong các vụ dịch [19],[24],[40],[55],[56]
- Về muỗi truyền bệnh SR: ở khu vực này cĩ 45 lồi trên tổng số 59 lồi
thấy ở Việt Nam, trong đĩ An.minimus và An.dirus cĩ vai trị truyền bệnh ở vùng rừng rậm, An.subpictus và An.sundaicus cĩ vai trị truyền bệnh ở vùng ven biển [58]
- 4/5 diện tích là rừng núi, giao thơng đi lại khĩ khăn, màng lưới y tế cịn thiếu về số lượng cả chất lượng hoạt động ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện
và giữ vững thành quả của chương trình PCSR [5],[48]
Những khĩ khăn bắt đầu nổi lên từ 1981: màng lưới y tế cơ sở chưa được củng cố vững chắc, KSTSR kháng thuốc lan rộng, kinh phí giảm sút làm tình hình SR trở nên xấu đi [19],[57],[40],[48] Sốt rét bắt đầu gia tăng từ 1981 cho đến đỉnh cao là 1992 Theo số liệu thống kê của Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn,
Trang 13năm 1992 số BNSR tăng 279,30%, tỷ lệ KSTSR tăng 528,40%, tử vong tăng 212,85% so với 1980 [48]
Nhờ các nỗ lực của ngành y tế và sự đầu từ thích đáng nên những năm sau
đĩ, số mắc và chết do bệnh sốt rét giảm dần So sánh các chỉ số sốt rét từ
2006-2010 cho thấy, năm 2006-2010 BNSR giảm 44,46%, SRAT giảm 43,23%, TVSR giảm 68%, %KSTSR giảm 25,97% Khơng cĩ dịch sốt rét trong giai đoạn 2006-2010
So sánh với mục tiêu đề ra, số TVSR đạt mục tiêu, cịn BNSR chỉ giảm 44,46%
so với năm 2006 (mục tiêu đề ra giảm 50%)
Với tình hình này, chương trình PCSR ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên ngồi việc áp dụng các biện pháp tích cực và cĩ hiệu quả hơn như sử dụng các loại thuốc chống kháng (mefloquine, Fansidar, artemisinine ), các hĩa chất diệt cơn trùng cĩ hiệu quả cao (Icon, permethrine ); đồng thời đã tích cực triển khai
và xây dựng các điểm kính hiển vi để nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế tế cơ sở phục vụ cho chương trình PCSR [13],[22],[30],[32],[47] Đây chính là vấn đề mà luận văn quan tâm và đề cập đến, củng cố các điểm kính hiển
vi đảm bảo cho việc cung cấp các yếu tố kỹ thuật giúp cho chẩn đốn sớm và điều trị kịp thời, cũng cố màng lưới y tế cơ sở giữ vững thành quả và chăm sĩc sức khỏe cho nhân dân phù hợp với tình hình và khuyến cáo của WHO [5],[8][39],[61]
1.3 Các nghiên cứu về điểm phát hiện bệnh sốt rét trên thế giới
Khác với nhiều bệnh khác, sốt rét là một bệnh cĩ các dấu hiệu lâm sàng đơn giản nhưng chẩn đốn bệnh SR lại phức tạp và đơi khi khĩ hoặc rất khĩ chẩn đốn phân biệt với nhiều bệnh khác Để chẩn đốn bệnh SR người ta thường dựa vào 3 yếu tố: Dịch tễ, lâm sàng và xét nghiệm.Trong đĩ xét nghiệm máu ngoại vi tìm KSTSR là yếu tố quyết định [1],[2],[41] Việc ứng dụng kỹ thuật này trong
Trang 14ñược thực hiện từ những năm ñầu của chương trình TDSR và ñã có một số mô hình ứng dụng một số giai ñoạn của kỹ thuật này trong hệ thống y tế trên thế giới cũng như ở Việt Nam [3],[14],[17]
Một số nước như Mỹ, Mexico, Guatemala ñã thiết lập những ñiểm phát hiện sốt rét theo ñề nghị của WHO Thuật ngữ ñiểm phát hiện sốt rét (Malaria Detection Post-MDP) ñã xuất hiện từ giai ñoạn ñầu của chương trình TDSR [49] Tuy nhiên nhiệm vụ của các MDP này chỉ phát hiện thụ ñộng các ca nghi ngờ, lấy lam máu và gửi ñến các phòng xét nghiệm cách xa cộng ñồng dân cư Sau khi
có kết quả, các phòng xét nghiệm sẽ gửi trở lại kết quả cho các MDP này Phương tiện gửi ñi và trả lời kết quả, kể cả lam máu chủ yếu qua ñường bưu ñiện Việc thiết lập các MDP phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện kinh tế xã hội Ở các nước phát triển, các MDP này chủ yếu dựa vào các cơ sở y tế nhà nước và có sự phối hợp với các cơ sở tư nhân ( bệnh viện tư, phòng khám tư, kỹ thuật viên, nữ
hộ sinh, giáo viên, cán bộ truyền thông y tế ) Ở Mexico, các ñiểm MDP ñược thiết lập và hợp tác với các cơ sở y tế nhà nước, cơ sở y tế tư nhân, y tá, nữ hộ sinh, dược sĩ, kỹ thuật viên của các phòng xét nghiệm, giáo viên hoặc các nhân viên khác ở trường học, nhân viên truyền thông giáo dục sức khoẻ
Trong chương trình TDSR ở Mỹ, MDP ñược gọi là ñiểm thông tin về các
ca sốt (Information Post for Fever Cases-IPFC) Những ñiểm này ñược triển khai kết hợp với các trung tâm y tế ở nông thôn, phòng khám bệnh hoặc với người tình nguyện [49]
Nhiệm vụ của các ñiểm này là phát hiện các ca sốt ( kể cả các ca nghi ngờ) chủ yếu là phát hiện bệnh thụ ñộng (Passive Case Detection-PCD), lấy lam máu
và gởi ñến các phòng xét nghiệm qua ñường bưu ñiện Sau khi có kết quả, nhân viên y tế ở các ñiểm này sẽ quyết ñịnh ñiều trị cho bệnh nhân
Trang 15Năm 1960, ở Guatemala và Mexico ñã có một số ñánh giá về MDP, có ñến 20-40% ñịa phương trong vùng SR ñược thiết lập MDP, mỗi ñiểm MDP sẽ phụ trách cho 600-700 người Ở Ceylan, người ta cũng triển khai nghiên cứu hiệu quả của các MDP ở một huyện có số dân là 70.000 ngàn người Trong huyện này
có 157 làng nhưng chỉ có 15 ñiểm MDP và mỗi MDP phụ trách cho 4.500 người Tại Ceylan, các ñiểm MDP ñược thiết lập dựa vào các bệnh viện nông thôn và các phòng khám Kết quả ñánh giá ñã cho thấy hiệu quả hoạt ñộng không chỉ phụ thuộc vào ñộ bao phủ của các ñiểm này mà còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố khác như kiến thức, thái ñộ và khả năng thu hút cộng ñồng ñến khám bệnh [49]
Ở Châu Á, một số nước cũng ñã xây dựng những ñiểm phát hiện bệnh tương tự như MDP ñể phục vụ chương trình chăm sóc sức khoẻ ban ñầu và phòng chống sốt rét Tại Malaysia những ñiểm này gọi là ñiểm chăm sóc sức khoẻ trong nghiên cứu phòng chống sốt rét ở bang Kelatan Nhân viên ở các ñiểm chăm sóc sức khoẻ ban ñầu này hoạt ñộng theo phương thức tình nguyện và ñược cộng ñồng chọn lựa Nhiệm vụ của các ñiểm này là giúp nhân viên y tế lấy lam máu cho những ca sốt, tuyên truyền và giáo dục cho cộng ñồng về phòng chống sốt rét Một nghiên cứu ñã ñược tiến hành ñể ñánh giá hoạt ñộng của các ñiểm này ở bang Kelatan trong 2 năm 1988-1989 Nghiên cứu này ñã rút ra nhận xét là nhờ có hoạt ñộng của các ñiểm chăm sóc sức khoẻ ban ñầu nên số lam máu lấy ñược tăng lên, tỷ lệ lam dương tính tăng từ 6,10% lên 11,80%, số người ñược theo dõi ñiều trị tiệt căn tăng 50% Tuy nhiên nghiên cứu này cũng ñưa ra ñề nghị rằng trong khi tiếp tục phát triển các ñiểm này, cần thiết phải có những ñánh giá ñịnh kỳ dù sốt rét có giảm ở một số nơi [22] Ngoài ra cần thiết phải mở rộng nghiên cứu thêm về những vấn ñề sau: mô hình, mức ñộ và vai trò của nhân viên
y tế tình nguyện và các ñiểm chăm sóc sức khoẻ ban ñầu; so sánh hiệu suất các
Trang 16Như vậy các MDP hoặc các điểm chăm sĩc sức khoẻ ban đầu này chỉ phát hiện và lấy lam máu gửi đi chứ khơng cĩ kính hiển vi để trực tiếp xét nghiệm,
hơn nữa các điểm này chỉ thực hiện phát hiện bệnh thụ động, vì vậy đây chưa
phải là mơ hình điểm kính hiển vi phục vụ trực tiếp cho cộng đồng và y tế cơ sở
Ở Thái Lan người ta xây dựng các phịng khám sốt rét (Malaria clinics) tách rời các cơ sở y tế cĩ nhiệm vụ lấy lam máu xét nghiệm thụ động và chỉ cho các loại thuốc dưới dạng uống Tuy nhiên rất ít các báo cáo đánh giá về hoạt động của các phịng khám sốt rét này [13]
1.4 Các nghiên cứu về mơ hình điểm kính hiển vi ở Việt Nam:
Thuật ngữ điểm kính hiển vi (ĐKHV) xuất hiện ở Việt Nam hồn tồn khác hẳn với điểm phát hiện SR và các phịng khám sốt rét Điểm kính hiển vi ở Việt Nam được lồng ghép vào các trạm y tế xã hoặc phịng khám khu vực (PKKV), đồng thời được trang bị kính hiển vi trực tiếp xét nghiệm các lam máu phục vụ chương trình PCSR cho cộng đồng trong vùng phụ trách Nhiệm vụ của các điểm kính này là tham gia xét nghiệm để phục vụ cho chẩn đốn sớm tại y tế
cơ sở, quản lý bệnh nhân và tham gia vào cơng tác chống dịch cũng như giám sát dịch tễ [8],[14],[19], cụ thể là :
+ Phát hiện sớm bệnh nhân sốt rét bằng hệ thống chủ động và thụ động, chẩn đốn đúng, điều trị kịp thời đúng phác đồ ngay từ cơ sở nhằm hạn chế tác hại và tử vong do bệnh sốt rét Cấp cứu các trường hợp sốt rét nặng, ác tính trước khi chuyển lên tuyến trên [4],[5],[25]
+ Giám sát dịch tễ, quản lý bệnh nhân sốt rét, theo dõi diễn biến tình hình sốt rét tại khu vực phụ trách nhằm nhanh chĩng phát hiện các ổ bệnh, ổ dịch để phịng chống cĩ hiệu quả [6]
+ Tham gia giáo dục sức khoẻ, truyền thơng về sốt rét cho cộng đồng làm tăng hiệu quả các biện pháp phịng chống sốt rét [6]
Trang 17+ Nâng cao trách nhiệm và hoạt ñộng PCSR của y tế cơ sở góp phần phục
vụ công tác chăm sóc sức khoẻ ban ñầu cho cộng ñồng
+ Thông tin báo cáo cho tuyến trên và tuyến dưới kịp thời
Cộng ñồng
Giáo dục truyền thông
Điểm kính Xét nghiệm-Điều trị
Trang 18+ Hoạt động lồng ghép với y tế cơ sở trong địa bàn điểm kính phụ trách + Chỉ đạo tuyến y tế thơn bản thực hiện các nhiệm vụ PCSR
Trong những năm đầu của chương trình TDSR ở Việt Nam, thí điểm TDSR tại tỉnh Thái Nguyên (1957-1964), một số điểm kính hiển vi được thiết lập với tiêu chuẩn 1 kính/ 20.000 dân, đặt tại đội PCSR huyện chủ yếu để đánh giá kết quả TDSR Thí điểm tại Thái Nguyên đã đạt được kết quả hạ tỉ lệ bệnh SR từ một bệnh rất phổ biến xuống mức khơng đáng kể Tuy nhiên so với tiêu chuẩn chuyển sang giai đoạn củng cố là [3],[20],[39]
- Tỷ lệ KSTSR tồn dân < 1/10.000 dân
- Tỉ lệ KSTSR trẻ em < 2 tuổi bằng 0
- Cơ sở y tế phải cĩ khả năng phát hiện và quản lý nguồn bệnh
Như vậy thí điểm tại Thái Nguyên chỉ đạt 2 tiêu chuẩn đầu, cịn tiêu chuẩn thứ 3 cĩ ý nghĩa quyết định vẫn chưa đạt được Đề tài đã rút ra kết luận muốn đạt được tiêu chuẩn này cần phải cĩ mạng lưới phát hiện, quản lý nguồn bệnh ở tất cả các cơ sở xã và cơng, nơng, lâm trường, xí nghiệp, bên cạnh đĩ cần cĩ 1 hệ thống chuyên khoa cĩ trình độ và kinh nghiệm trong cơng tác này Đĩ là tồn tại cần giải quyết để cĩ thể giữ vững thành quả của chương trình PCSR
Trong giai đoạn TTSR 1981-1986, để thực hiện đề tài nghiên cứu “Xây dựng huyện thanh tốn SR”, một số điểm kính liên xã (3-5 xã) được gắn vào phịng khám khu vực vừa phục vụ việc đánh giá, vừa phục vụ chẩn đốn và điều trị BNSR thuộc các huyện Đại Từ (Bắc Thái), Văn Yên (Hồng Liên Sơn), Sơn Dương (Hà Tuyên), Thuận Châu (Sơn La) Các điểm thí điểm này đã cĩ vai trị giúp cơng tác chẩn đốn ở các phịng khám khu vực, tuy nhiên vẫn chưa thể đáp ứng được nhu cầu chẩn đốn sớm cho các xã và cộng đồng dân ở xã [3]
Trang 19Đề tài trên tiếp tục được thực hiện trong giai đoạn 1986-1990 ở các huyện Đại Từ (Bắc Thái), Nga Sơn (Thanh Hố), Tây Sơn (Bình Định), Cần Giuộc (Long An) và một số điểm kính hiển vi được triển khai ở các điểm nghiên cứu này, điểm kính hiển vi được đặt ở PKKV, liên xã (2-4 xã) hoặc tại xã [19] Nhiệm vụ của các điểm kính này là xét nghiệm máu cho tất cả những người cĩ sốt hoặc nghi ngờ, đồng thời xét nghiệm và trả lời kết quả các lam máu được gửi
từ các trạm y tế xã hoặc trực tiếp cho bệnh nhân đến khám tại điểm kính Khi nhận được kết quả, cán bộ y tế sẽ điều trị bệnh nhân theo lồi KSTSR được chẩn đốn bằng kính hiển vi và bệnh nhân được quản lý theo thời gian quy định cho mỗi loại KST
Các nghiên cứu trên cho thấy rằng việc đưa dần một tiến bộ kỹ thuật tiếp cận người dân phù hợp với đường lối y học hiện đại của ta và thế giới cần được khuyến khích phát triển Tuy nhiên đề tài cũng đề nghị cần cĩ các nghiên cứu tiếp theo về tiêu chuẩn hố điểm kính, các điều kiện tối thiểu để duy trì hoạt động lâu dài Ngồi ra cần nghiên cứu đặt điểm kính ở đâu (xã, liên xã, PKKV) cho phù hợp với hồn cảnh hiện nay của ta [19] Như vậy điểm kính hiển vi ở tuyến y tế
cơ sở được xem là một hệ thống tổ chức kỹ thuật của mạng lưới chuyên khoa sốt rét trong Chương trình PCSR ở Việt Nam Để tận dụng thêm hiệu suất, các điểm kính này sẽ kết hợp với việc xét nghiệm cơng thức máu và phân phục vụ việc nâng cao chất lượng cơng tác chăm sĩc sức khoẻ ban đầu, phịng chống giun sán
và các bệnh KST khác ở tuyến y tế cơ sở
Những năm 1990-1992 tình hình sốt rét cả nước, đặc biệt ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên diễn biến rất phức tạp, số BNSR,TV ngày càng tăng cao [20] Để đạt được mục tiêu của chương trình là giảm tỉ lệ chết, giảm tỉ lệ mắc và khống chế dịch sốt rét Chương trình PCSR Việt Nam đã cĩ định hướng xây dựng
Trang 20các điểm kính hiển vi [20] Vì vậy trong giai đoạn này số điểm kính tăng lên rõ rệt, tập trung cao nhất ở khu vực MT-TN [25],[27]
Riêng ở Bình Thuận một tỉnh thuộc miền Trung và Tây Nguyên, từ 10 điểm kính xã 1992 đến năm 1994 đã cĩ 38 điểm kính được thiết lập ở xã Nếu so sánh với 110 xã của tồn tỉnh thì năm 1994 số điểm kính chiếm 34,54% xã cĩ điểm kính hoạt động Năm 1997 tỉnh Bình Thuận đã cĩ 61 điểm kính chiếm 55,45% xã cĩ điểm kính, nếu tính tỉ lệ điểm kính so với 69 xã trong vùng lưu hành SR thì tỉnh đã cĩ 72,46% điểm kính hoạt động ở các vùng sốt rét lưu hành nhẹ trở lên và đến nay đã cĩ trên 90% xã cĩ điểm kính hiển vi [8],[9],[11],[30][32]
Để đánh giá kết quả phịng chống sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 1992-1995, một số điểm kính đã được khảo sát, qua kết quả khảo sát đề tài đã đưa ra khuyến nghị cần phát triển các điểm kính gần dân hơn nữa (điểm kính xã), xét nghiệm đúng đối tượng (nghi sốt rét, cĩ nguy cơ sốt rét), trả lời sớm kết quả và nâng cao chất lượng xét nghiệm lam của xét nghiệm viên hơn nữa [8],[13],[33],[40]
Các nghiên cứu từ 1994-1998 một số tỉnh MT-TN cho thấy nhờ áp dụng các biện pháp can thiệp, đã củng cố hoạt động các điểm kính hiển vi thơng qua việc thực hiện kỹ thuật xét nghiệm giúp chẩn đốn sớm, đúng lồi KST gây bệnh giúp điều trị sớm và chính xác đã gĩp phần tác động giảm mắc sốt rét trong cộng đồng Kết quả các lần điều tra từ 1994-1998 cho thấy tỷ lệ KST trong cộng đồng vùng cĩ điểm kính giảm dần từ khi áp dụng các biện pháp can thiệp[17] Trong lần điều tra 1996, tỷ lệ KST ở vùng can thiệp là 5,64% so với vùng đối chứng là 8,22%(p>0,05) Tuy nhiên tỷ lệ KST giảm nhiều vào 1998 với tỷ lệ KST ở vùng can thiệp là 4,16% so với 8,23% ở vùng đối chứng, sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống
kê (P<0,05)[14]
Trang 211.5 Tình hình SR và hoạt ñộng các ñiểm kính hiển vi ở tỉnh Quảng Ngãi
Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, diện tích tự nhiên 5153 km2, dân số 1.315.552 người, gồm người kinh và 3 dân tộc ít người (H/re, Kor, Cadong) Tỉnh Quảng Ngãi có 14 huyện, thành phố, 184 xã/ phường/ thị trấn Trong ñó có 6 huyện miền núi (Trà Bồng, Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tây, Tây Trà), và 7 huyện ñồng bằng (Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ, Bình Sơn, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Thành phố Quảng Ngãi và huyện ñảo Lý Sơn)
Những năm 1980-2000 ở tỉnh Quảng Ngãi bệnh sốt rét diễn biến phức tạp
và nghiêm trọng Năm 2000 toàn tỉnh có 4432 người mắc và 4 người chết do sốt rét, có 2 vụ dịch sốt rét xảy ra
Công tác PCSR ở tỉnh Quảng Ngãi trong 10 năm qua (2001- 2010) ñã thu ñược những thành tựu ñáng kể, tỷ lệ chết giảm 100%, tỷ lệ mắc giảm 90,34% và không có dịch sốt rét xảy ra Tuy nhiên công tác PCSR vẫn còn ñối mặt nhiều khó khăn thách thức, nguy cơ xảy ra dịch ở các vùng trọng ñiểm sốt rét còn cao
Từ năm 2006 ñến 2010 trung bình mỗi năm bệnh nhân sốt rét giảm 15- 25% Năm 2006 toàn tỉnh có 1026 bệnh nhân, ñến năm 2010 chỉ còn 428 bệnh nhân giảm 58,30% Trong ñó bệnh nhân mang KSTSR giảm 28,72%, bệnh nhân sốt rét
ác tính giảm 14,30%; không có dịch sốt rét xảy ra [45]
Về công tác xây dựng ñiểm kính hiển vi tuyến xã, ở tỉnh Quảng Ngãi năm
1995 mới bắt ñầu thành lập 4 ñiểm kính hiển vi ở các xã thuộc các vùng giáp ranh giữa vùng ñồng bằng và miền núi Sau năm 2000, các ñiểm kính hiển vi phát triển nhanh, ñến năm 2005 có 30 ñiểm kính ở các xã trọng ñiểm hoạt ñộng thường xuyên và năm 2011 có 45 ñiểm kính hoạt ñộng trong 62 xã trọng ñiểm sốt rét chiếm tỷ lệ 72,58%
Trang 22Với số lượng như vậy nhằm ñảm bảo chất lượng hoạt ñộng cần phải có hệ thống giám sát hoạt ñộng, chất lượng một cách thường xuyên, liên tục Trên cơ
sở khoa học và từ thực tiễn của công tác phòng chống sốt rét, ñây cũng chính là vấn ñề mà ñề tài quan tâm ñể ñánh giá thực trạng hoạt ñộng hiện nay của các phòng xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét tại các xã và tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng trong chương trình phòng chống sốt rét
Trang 23CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa ñiểm nghiên cứu: Lựa chọn toàn bộ 30 ñiểm kính hiển vi, nơi có sốt rét
lưu hành ở các huyện sau: Sơn Tây, Sơn Hà, Trà Bồng, Tây Trà, Ba Tơ
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Các ñiểm kính hiển vi tuyến xã, phòng khám khu vực
Trang 24- Tất cả các xét nghiệm viên của các ñiểm kính hiển vi ñược chọn và cán
bộ y tế của cơ sở y tế nơi có ñặt kính hiển vi
- Hệ thống sổ sách, hồ sơ lưu trữ liên quan ñến chương trình PCSR
2.3 Phương pháp nghiên cứu :
2.3.1 Phương pháp mô tả hồi cứu:
Hồi cứu số liệu hoạt ñộng xét nghiệm phát hiện bệnh chủ ñộng và thụ ñộng của các ñiểm kính hiển vi tuyến xã trong thời gian từ 2006-2010
Số liệu bao gồm:
- Số lam xét nghiệm chủ ñộng và thụ ñộng tại xã mà ñiểm kính phụ trách
- Số ký sinh trùng sốt rét mà ñiểm kính phát hiện và quản lý
- Số bệnh nhân sốt rét ñiểm kính hiển vi quản lý
2.3.2 Phương pháp dịch tễ học mô tả:
2.3.2.1.Nghiên cứu cắt ngang mô tả thực trạng, hoạt ñộng của ĐKHV
Mục ñích của nghiên cứu này là nhằm mô tả thực trạng hoạt ñộng và vai trò của các ñiểm kính hiển vi phục vụ công tác phòng chống sốt rét [31]
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Khảo sát toàn bộ 30 ñiểm kính hiển vi và 30 XNV
Trong ñó
+ Tuyến xã: khảo sát 26 ñiểm kính và 26 XNV
+ PKKV: Khảo sát 4 ñiểm kính và 4 XNV
+ Phương pháp xây dựng bộ câu hỏi :
Thiết kế các câu hỏi (phụ lục 1) liên quan ñến hoạt ñộng của cán bộ xét nghiệm và cán bộ y tế nơi ñiểm kính ñược xây dựng về chương trình phòng
Trang 25chống sốt rét, đặc biệt là hoạt động của điểm kính phục vụ cho chẩn đốn, điều trị
và quản lý bệnh nhân sốt rét
+ Phương pháp xây dựng bộ lam mẫu phát hiện KSTSR:
Mỗi bộ lam mẫu gồm cĩ 10 lam được chọn ngẫu nhiên gồm 4 lam - và 6 lam dương Các lam dương cĩ mật độ khác nhau cho khảo sát như sau:
2 lam +, 2 lam + +, 2 lam + + + và 4 lam -
Lồi KSTSR được phân bố ngẫu nhiên trong các lam dương
Mỗi lam gồm giọt đặc và giọt đàn làm trên cùng 1 lam và được nhuộm với thuốc nhuộm giêm sa 3% với dung dịch đệm trong 45 phút Bộ lam mẫu được làm tại khoa XN-KST của Trung tâm PCSR tỉnh Quảng Ngãi
+ Phương pháp điều tra và khảo sát:
• Khảo sát kỹ năng soi lam phát hiện của XNV: XNV bốc thăm ngẫu nhiên một bộ lam mẫu để soi và trả lời kết quả trong 1 giờ
• Sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn với cán bộ y tế và XNV về thực trạng hoạt động (Phụ lục 1)
Đo pH nước ở các điểm kính sử dụng pha giêm sa nhuộm
2.3.2.2 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu:
+ Quan sát trực tiếp các hoạt động của xét nghiệm viên và cán bộ y tế khám bệnh nhân sốt rét, kỹ thuật lấy lam máu xét nghiệm, kỹ thuật nhuộm giêm
sa, thời gian trả lời và cấp thuốc cho bệnh nhân Ghi nhận kết quả vào các phiếu điều tra
+ Phỏng vấn cán bộ y tế và xét nghiệm viên về các hoạt động của điểm
Trang 26+ Đo pH nước:
Đo ñộ pH nước dùng máy ORION của Nhật sản xuất Máy có một bút ñiện, ñầu bút có ñiện cực, trước khi muốn ño thử chuẩn ñầu cực lại cho chính xác dựa vào 3 lọ pH chuẩn là pH4- pH7- pH10
Dùng ñầu cực ñể ño ñộ mẫu nước mình cần ño ñể xác ñịnh ñộ pH Kết quả
sẽ hiện lên trên máy Muốn xác ñịnh ñộ pH thì dùng các loại hoá chất Nếu là Acid thì dùng nước kiềm Na2HPO4, nếu là kiềm thì dùng nước muối Acid
KH2PO4, ñể ñiều chỉnh ñến khi nào pH= 7 là ñược
2.3.2.3 Vật liệu nghiên cứu :
- Kính hiển vi, vật tư và dụng cụ xét nghiệm (Pi pét, lam kính, dụng cụ chứa hóa chất, ống ñong )
- Hệ thống sổ sách theo yêu cầu của chương trình PCSR
- Hóa chất xét nghiệm chủ yếu gồm: giemsa, dung dịch ñệm có pH=7-7,2 ,
xy len, dầu bạch hương, cồn, lam kính, pipét, ống ñong, kim chích máu
- Phiếu xét nghiệm và phiếu ñiều tra vai trò của ñiểm kính
2.3.3 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu:
- Chất lượng lam máu và nhuộm giêm sa:
+ Kích thước : tròn, khoảng 1,5cm + Độ dày: có thể ñọc khi ñể lam máu trên trang giấy
+ Nhãn lam : Ghi ñầy ñủ và phù hợp với phiếu xét nghiệm + Nhuộm lam : Đúng nồng ñộ và thời gian nhuộm
Đánh giá theo 3 mức :
Trang 27+ Lam ñạt : Đạt 3/4 các yêu cầu trên
+ Lam không ñạt : Chỉ ñạt 2/4 yêu cầu
- Chất lượng kính hiển vi:
+ Tốt: Vật kính dầu (100x), thị kính không bị nấm ký sinh, truyền sáng tốt, xà trượt di chuyển tốt, ốc vi cấp và vĩ cấp có ñộ nhạy cao khi ñiều chỉnh
+ Đạt: Vật kính dầu và thị kính không bị nấm ký sinh, truyền sáng tốt, nhưng bị trầy xướt; xà trượt di chuyển tốt, ốc vi cấp và vĩ cấp kém ñộ nhạy
+ Không ñạt: Vật kính dầu, thị kính bị nấm ký sinh; xà trượt, ốc vi cấp và vĩ cấp có ñộ nhạy giảm ñáng kể ảnh hưởng lớn ñến chất lượng soi lam
- Bảo quản kính hiển vi:
+Tốt: KHV ñược bảo quản trong vị trí không có bụi, hóa chất và ñược giữ trong tủ có khăn che phủ khi không sử dụng
+ Không tốt: Không ñảm bảo các yêu cầu trên
- Giám sát bệnh ở cơ sở:
+ Có: Hàng tháng phát hiện các ổ KST và xét nghiệm quản lý
+ Không: Không thường xuyên và không ñúng quy ñịnh
- Phương tiện và trang thiết bị tối thiểu :
+ Đầy ñủ: Có các trang thiết bị tối thiểu cho xét nghiệm (gồm kính hiển vi, cốc pha hoá chất, giêm sa, dầu bạch hương, xy len, lam kính, kim chích máu, pipét, phiếu xét nghiệm)
Trang 28- Đánh giá kết quả soi lam :
+ Đúng hoàn toàn: Kết quả ñúng theo ñáp áp lam mẫu
+ Sai: Lam KST(+) nhưng trả lời (-) hoặc ngược lại
+ Sót thừa thể: Sót thể KST so với ñáp án lam mẫu
+ Sót phối hợp: Sót P.falciparum hoặc P.vivax so với ñáp án lam mẫu
- Tỷ lệ lam dương tính (Slide Positive Rate-SPR) : Là tỷ lệ % lam có
KSTSR(+) trên trên tổng số lam xét nghiệm
- Tỷ lệ lam dương tính = - x 100
Tổng số lam xét nghiệm
- Chỉ số ABER (Annual Blood Examination Rate-ABER) : Là tỷ lệ số
lam xét nghiệm trong năm trên 100 dân
Tổng số lam xét nghiệm trong năm ABER = - x 100
Dân số trong vùng phụ trách
- Chỉ số KSTSR hàng năm (Annual Parasite Incidence - API) : Là tỉ lệ
số KSTSR trong năm trên 1000 dân hoặc số người xét nghiệm
Tổng số KSTSR trong năm API = - x 1000
Dân số hoặc số người xét nghiệm
- Tỷ lệ BNSR ñược xác ñịnh có KST : Là tỉ lệ % số BNSR ñược xét
nghiệm có KST trên tổng số BNSR ñược ñiều trị và theo dõi
Tổng số BNSR có KSTSR(+)
- Tỷ lệ BNSR có KST = - x 100
Tổng số BNSR ñược ñiều trị
Trang 292.4 Phương pháp xử lý số liệu :
Sử dụng các test thống kế toán học, phân tích trung bình, ñộ lệch chuẩn, test χ2 , trên các chương trình EPI.INFO 6.04 ñể phân tích kết quả [31],[46]
2.5 Thời gian nghiên cứu :
Nghiên cứu ñược tiến hành từ 10/2010 ñến 09/2011
Trang 30CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng hoạt ñộng của các ñiểm kính hiển vi phục vụ chương trình phòng chống sốt rét tại tuyến xã
3.1.1 Một số ñặc ñiểm về phạm vi phụ trách và cán bộ y tế ở ñiểm kínhhiển vi
Bảng 3.1: Phạm vi hoạt ñộng và cán bộ y tế nơi có ñiểm kính
T
T Huyện
Số lượng
Khoảng cách*
(km)
X ± SD
Dân số phụ trách (người)
X ± SD
Cán bộ y tế nơi có ñiểm kính
* Khoảng cách xa nhất từ ñiểm kính ñến thôn xa nhất
Phân tích ñặc ñiểm 30 ñiểm kính hiển vi ñược ñiều tra năm 2011 cho thấy trung bình khoảng cách xa nhất từ nơi ñặt kính ñến thôn xa nhất là 9,49 km (9,49±4,06) Mỗi ñiểm kính phụ trách trung bình 2.638,71dân (2.638,71±905,58)
Trang 31Trung bình mỗi cơ sở y tế nơi ñiểm kính ñược xây dựng có 6 cán bộ y tế hoạt
ñộng
3.1.2 Trình ñộ cán bộ xét nghiệm của ñiểm kính hiển vi :
Bảng 3.2: Trình ñộ của xét nghiệm viên ñiểm kính hiển vi :
Trình ñộ xét nghiệm viên ñiểm KHV
Trang 323.1.3 Sự thay ñổi của cán bộ xét nghiệm
Bảng 3.3: Sự thay ñổi của cán bộ xét nghiệm tại các ñiểm kính hiển vi
TT Số XNV
Không thay ñổi cán bộ
3.1.4 Thực trạng hư hỏng của kính hiển vi tại các xã
Bảng 3.4: Tỷ lệ hư hỏng của kính hiển vi tại các ñiểm kính hiển vi
ñiểm
Số có hư hỏng
Vật kính dầu hỏng
Thị kính hỏng
Trang 33Kết quả ñiều tra cho thấy tại các ñiểm kính hiển vi xã của tỉnh Quảng Ngãi
có 26,67% kính có hư hỏng Trong ñó vật kính dầu có tỷ lệ hư hỏng 20%, thị kính hư hỏng chiếm tỷ lệ 33,33%, xà trượt hỏng chiếm 33,33%
3.1.5.Trang bị tối thiểu và bảo quản kính hiển vi của ñiểm kínhhiển vi
Bảng 3.5: Trang bị cho ñiểm kính hoạt ñộng và bảo quản kính hiển vi
T
T Huyện
Số khảo sát
Trang bị tối thiểu Bảo quản KHV
Trang 343.1.6 Nước sử dụng ñể pha dung dịch giêm sa nhuộm
Bảng 3.6: Các loại nước XNV dùng ñể pha giêm sa nhuộm lam máu
Tỷ lệ các loại nước XNV dùng ñể pha giêm sa
nhuộm lam máu tại các huyện
Trang 353.1.7 Kết quả ño pH các nguồn nước sử dụng ở các ñiểm kính:
Bảng 3.7: pH các nguồn nước sử dụng ñể pha giemsa ở các ñiểm kính
Trang 363.1.8 Kết quả khảo sát kỹ thuật lấy lam máu và nhuộm giêm sa :
Bảng 3.8: Kỹ thuật lấy lam máu và nhuộm giêm sa ở các ñiểm kính xã
62.5
25 12.5
50
33.33 16.67
71.42
14.29 14.29
66.67
33.33 0
83.33
0 16.67
Kỹ thuật lấy lam máu và nhuộm giêm sa ở các ñiểm kính xã
Không ñạt Đạt yêu cầu Tốt
Trang 373.1.9 Hoạt động phục vụ chẩn đốn sớm bệnh SR tại trạm y tế xã
Bảng 3.9: Thời gian trả lời kết quả XN giúp điều trị sốt rét tại điểm kính
T
T Huyện
Số điểm khảo sát
Thời gian trả lời kết quả
Phân tích thời gian trả lời kết quả xét nghiệm phục vụ chẩn đốn, điều trị
cho thấy cĩ 13 điểm kính trả lời kết quả xét nghiệm KSTSR ≤ 1 giờ chiếm
43,33%, 10 điểm kính trả lời trong vịng 1-2 giờ chiếm 33,33% và 7 điểm kính trả lời kết quả trên 2 giờ chiếm 23,34%
Thời gian trả lời kết quả
Trang 383.1.10 Hoạt động phục vụ chẩn đốn, điều trị bệnh SR cho y tế thơn bản
Bảng 3.10: Thời gian trả lời kết quả xét nghiệm cho y tế thơn bản
TT Huyện
Số điểm khảo sát
Thời gian trả lời kết quả
Thời gian trả lời kết quả cho y tế thơn bản
Trang 393.1.11 Hoạt ñộng giám sát bệnh tại cơ sở của ñiểm kính hiển vi:
Bảng 3.11: Giám sát tại cơ sở của ñiểm kính hiển vi ñể quản lý BNSR
83.33 16.67
Ba Tơ Sơn Tây Sơn Hà Tây Trà Trà Bồng
Giám sát tại cơ sở của ñiểm kính hiển vi ñể quản lý BNSR
Không Có
Biểu ñồ 7:Giám sát tại cơ sở của ñiểm kính ñể quản lý KSTSR
Trang 403.1.12 Hoạt ñộng XN lam của các ñiểm kính hiển vi
Bảng 3.12: Chỉ số lam xét nghiệm và KSTSR hàng năm (2006-2010)
Năm Dân số
phụ trách
Lam xét nghiệm
Tổng số KST(+)
3.1.13 Hoạt ñộng phát hiện bệnh thụ ñộng và chủ ñộng
Bảng 3.13: Hoạt ñộng xét nghiệm thụ ñộng và chủ ñộng của các ñiểm kính