nghiên cứu thực trạng và các yếu tố liên quan đến mắc sốt rét tại xã đak nhau, huyện bù đăng, tỉnh bình phước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
VŨ VĂN HIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
ĐẮK LẮK - 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
VŨ VĂN HIỆP
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn:
Trường Đại học Tây Nguyên, Ban lãnh ñạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP HCM, Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Lê Thành Đồng, Viện trưởng Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng
TP HCM, là người Thầy trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn
PGS.TS Nguyễn Xuân Thao, GS.TS Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS Triệu Nguyên Trung, TS Hồ Văn Hoàng, TS Phan Văn Trọng, TS Đào Mai Luyến, TS Thân Trọng Quang ñã ñóng góp những ý kiến quí báu giúp em hoàn thành luận văn này
Các anh chị ñồng nghiệp Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP HCM,
Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Trung tâm Phòng chống sốt rét tỉnh Bình Phước, Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng, Trạm Y tế xã Đak Nhau huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước cùng bạn bè, gia ñình ñã nhiệt tình giúp
ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
VŨ VĂN HIỆP
Trang 5
KAP Kiến thức, thái ñộ và thực hành
(K: knowledge, A: attitude, P: practice)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Diễn biến sốt rét và phòng chống bệnh SR trên thế giới 3 1.1.1 Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới 3 1.1.2 Chương trình tiêu diệt và phòng chống bệnh SR trên thế giới 3 1.2 Tình hình sốt rét và PCSR ở Việt Nam 5
1.5 Các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 10 1.5.1 Nghiên cứu về dịch tễ sốt rét 10 1.5.2 Nghiên cứu vector truyền bệnh sốt rét 11 1.5.3 Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét 12 1.5.4 Nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành phòng chống bệnh SR 12
2.1 Địa ñiểm, ñối tượng, thời gian nghiên cứu 15
Trang 72.3.1 Kỹ thuật và phương pháp ñiều tra KSTSR 18
2.3.2 Kỹ thuật ñiều tra và ñịnh loại muỗi Anopheles 20 2.3.3 Khám lâm sàng phát hiện bệnh nhân có sốt và lách to 20 2.3.4 Điều tra KAP và một số quy ñịnh về thuật ngữ 20 2.3.5 Khái niệm biết ñúng, thái ñộ ñúng và hành vi ñúng trong ñiều tra KAP 21
2.4.3 Muỗi truyền bệnh sốt rét 23 2.5 Các biến số và phương pháp thu thập 24
2.8 Sai số có thể gặp và cách hạn chế 25
2.10 Liệt kê và ñịnh nghĩa biến số 26
3.1 Tỷ lệ mắc sốt rét của cộng ñồng dân cư tại xã Đak Nhau 30 3.1.1 Đặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu 30
3.2.1 Đặc ñiểm ñối tượng ñiều tra KAP 36 3.2.2 Hiểu biết về bệnh sốt rét 38 3.2.3 Thái ñộ của người dân về bệnh sốt rét 41 3.2.4 Thực hành phòng chống sốt rét 44 3.3 Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét 48
Trang 8Chương 4: BÀN LUẬN 50
4.2 Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét 51 4.2.1 Vector truyền bệnh sốt rét 51 4.2.2 Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với người ñi rừng, rẫy và ngủ lại 51 4.2.3 Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với ngủ màn không thường xuyên 52 4.2.4 Những yếu tố sinh ñịa cảnh 52 4.3 Kiến thức, thái ñộ và thực hành phòng chống sốt rét 53 4.3.1 Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 53 4.3.2 Kiến thức về triệu chứng bệnh sốt rét 53 4.3.3 Kiến thức về phòng chống bệnh sốt rét 53 4.3.4 Thái ñộ phòng chống sốt rét của người dân 54 4.3.5 Thực hành về phòng chống sốt rét 54
KẾT LUẬN
1 Tỷ lệ mắc sốt rét ở người dân tại xã nghiên cứu 56
2 Một số yếu tố nguy cơ ñến mắc sốt rét ở xã nghiên cứu 56
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 9Bảng 3.1 Giới tính của ñối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.2 Thành phần dân tộc của ñối tượng nghiên cứu 30 Bảng 3.3 Bệnh nhân sốt rét tại xã nghiên cứu 31 Bảng 3.4 Độ tuổi bệnh nhân sốt rét nghiên cứu 31 Bảng 3.5 Giới tính của bệnh nhân sốt rét nghiên cứu 32 Bảng 3.6 Nghề nghiệp của bệnh nhân sốt rét 32 Bảng 3.7 Thành phần dân tộc của bệnh nhân sốt rét 33 Bảng 3.8 Tỷ lệ KSTSR/lam chung và theo dân tộc 33 Bảng 3.9 Cơ cấu ký sinh trùng sốt rét nghiên cứu 34 Bảng 3.10 Tỷ lệ lách to ở các dân tộc nghiên cứu 34 Bảng 3.11 Diễn biến sốt rét ở xã Đak Nhau trong các năm gần ñây 35 Bảng 3.12 Tình hình bệnh sốt rét tại huyện Bù Đăng 35 Bảng 3.13 Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 36 Bảng 3.14 Trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 36 Bảng 3.15 Kết quả nguồn thông tin mà người dân tiếp nhận ñược 37 Bảng 3.16 Hình thức truyền thông người dân ưa thích nhất 38 Bảng 3.17 Tỷ lệ biết ñúng về nguyên nhân gây bệnh sốt rét 38 Bảng 3.18 Tỷ lệ người biết bệnh sốt rét có lây truyền 39 Bảng 3.19 Tỷ lệ biết ñúng triệu chứng bệnh sốt rét trong nghiên cứu 39 Bảng 3.20 Tỷ lệ biết ñúng về thuốc ñiều trị bệnh sốt rét 40 Bảng 3.21 Tỷ lệ biết ñúng về các biện pháp phòng chống sốt rét 40 Bảng 3.22 Tỷ lệ biết ñúng cần phải xét nghiệm máu khi mắc sốt rét 41 Bảng 3.23 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về sự nguy hiểm của bệnh
Bảng 3.24 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về bệnh sốt rét ñiều trị khỏi 42 Bảng 3.25 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về nơi ñiều trị khi mắc sốt rét 42 Bảng 3.26 Tỷ lệ người có thái ñộ ñúng về việc phòng bệnh khi mắc
Trang 10rẫy Bảng 3.34 Yếu tố nguy cơ mắc sốt rét ñối với người ngủ màn và
Bảng 3.35 Thành phần và mật ñộ loài Anopheles xã Đak Nhau 49
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Bình Phước 16 Hình 3.1 Tỷ lệ trình ñộ học vấn của ñối tượng ñiều tra KAP 37 Hình 3.2 Tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ y tế khi mắc sốt rét 44 Hình 3.3 Tỷ lệ người dân sử dụng thuốc khi mắc sốt rét 46
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sốt rét (SR) là một bệnh truyền nhiễm, do ký sinh trùng sốt rét
(KSTSR) gây nên và muỗi Anopheles (An.) là véc tơ truyền bệnh, hậu quả của nó
gây nên những thiệt hại to lớn về sức khỏe và tính mạng của con người, là yếu tố kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội của một ñất nước Sự lan truyền bệnh SR phụ thuộc vào 3 yếu tố: KSTSR, muỗi truyền bệnh và con người, diễn ra trong một môi trường phù hợp, quan hệ tương hỗ với các ñiều kiện của môi trường và
ñược mô tả là một hệ sinh thái tự nhiên [41]
Theo số liệu thống kê, sau giai ñoạn bùng nổ SR (1991-1992) ñến nay, tình hình SR ở Việt Nam ñã ñược cải thiện ñáng kể Năm 2010, cả nước có 21 người chết do SR, giảm 48,7% so với năm 2006; tỷ lệ mắc SR năm 2010 giảm 42,6% và số người có KSTSR giảm 22,63% so với năm 2006 Trong 5 năm (2006 - 2010) cả nước ñã có 59 tỉnh, thành phố không có dịch SR; 39 tỉnh, thành
phố không có người chết do SR [37]
Trong chương trình Phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, biện pháp chính PCSR là “ñi hai chân” diệt véc tơ và ñiều trị diệt KSTSR, phối hợp với biện pháp “bền vững” khác như truyền thông giáo dục sức khỏe, ñã mang lại nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, diễn biến bệnh SR ở các ñịa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng rừng núi có nhiều nhóm dân ñến khai thác lâm sản, làm rừng, rẫy ngủ lại qua ñêm vẫn còn là vấn ñề dai dẳng, phức tạp Do ñó, việc PCSR ngoài những khó khăn về ñịa bàn, về chuyên môn kỹ thuật như KSTSR kháng thuốc ñiều trị, muỗi kháng hoá chất diệt, thì PCSR cho các ñối tượng ñi rừng, rẫy ngủ lại qua ñêm hiện nay là vấn ñề nan giải, thách thức
Xã Đak Nhau là một xã miền núi thuộc vùng sốt rét lưu hành (SRLH) nặng của tỉnh Bình Phước, hội ñủ các ñặc trưng về tình hình SR, về ñịa bàn và
Trang 13về di biến ñộng dân vào vùng SR, hơn nữa ñây là ñiểm lần ñầu tiên phát hiện KSTSR kháng thuốc ñiều trị ñặc hiệu hiện nay [36]
Với mong muốn ñược tìm hiểu tất cả các thông tin về tình hình bệnh sốt rét (BNSR, KSTSR, muỗi SR…) và các yếu tố kinh tế, xã hội, hiểu biết và tham gia PCSR của cộng ñồng… về PCSR, ñồng thời qua ñó ñóng góp thêm ý kiến có
cơ sở khoa học cho ñịa phương, cho chương trình PCSR một cách thực tế, cụ thể
hơn, chúng tôi ñề xuất tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố
liên quan ñến mắc sốt rét tại xã Đak Nhau, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước”
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Diễn biến SR và phòng chống bệnh SR trên thế giới
1.1.1 Tình hình bệnh SR trên thế giới
SR ñã gây nhiều vụ dịch làm thiệt hại lớn về kinh tế và giết hại nhiều người của nhiều quốc gia trên thế giới Những vụ dịch lớn ñã xảy ra trong những năm qua ñã ñược ghi nhận:
Vụ dịch tại Pengiáp Ấn Độ (1898) giết hại 307.000 người
Vụ dịch ở Srilanka và Ceylon (1934 - 1935) giết hại 82.000 người
Vụ dịch ở Brazil (1938) số BNSR là 100.000 người, số chết do SR là 14.000 người
Những năm 1950, trên thế giới số người mắc SR hàng năm khoảng 150 triệu người, chết vì SR khoảng 2,5 triệu người Năm 1960 WHO cho biết: Trên thế giới có trên 2 tỷ người ñang sống trong vùng SR bao gồm 133 nước, hàng năm
có trên 200 triệu người mắc SR, hàng triệu người chết vì SR Năm 1991 WHO công bố: Sau 36 năm tiến hành TDSR và PCSR từ 1955 ñến 1991, trên toàn thế giới vẫn còn trên 2 tỷ người sống trong vùng SR (gần 50% dân số thế giới) ở 100 nước, tử vong do SR hàng năm từ 1 ñến 2 triệu người, số mắc SR mới hàng năm
110 triệu người Trong 2 năm 1995-1996 ở 7 nước gồm Thailand, Indonesia, Ấn
Độ, Bangladesh, Srilanca, Nepal, Myanmar có 776.008 người mang KSTSR và chết 3.387 người [44]
1.1.2 Chương trình tiêu diệt và phòng chống bệnh SR trên thế giới
1.1.2.1 Chương trình PCSR trên thế giới 1955-1968
Nhờ những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những năm 1950 con người ñã hiểu biết cơ bản về bệnh SR Năm 1955 cuộc họp lần thứ XIV của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñã ñề ra chương trình TDSR trên toàn thế giới có thời hạn (10 - 12 năm) với 4 giai ñoạn:
Trang 15- Chuẩn bị: 2 năm;
- Tấn công: 4 năm;
- Củng cố: 3 năm;
- Bảo vệ: nhiều năm [13]
1.1.2.2 Chương trình PCSR trên thế giới từ 1969 ñến nay
Ở kỳ họp lần 22 (1969) WHO ñã xét lại tình hình và ñưa ra chiến lược mới, một chương trình chống SR không có hạn ñịnh về thời gian và mục tiêu lâu dài là tiến tới tiêu diệt SR trên phạm vi toàn thế giới Tuỳ theo từng bước ñề ra chương trình phòng chống hay thanh toán SR cho phù hợp
Từ 1969-1979, mỗi nước có chiến lược khác nhau, nhưng thực tế khách quan ñã chứng minh là những nước ở vùng nhiệt ñới (Đông Nam Á, châu Phi, Nam Mỹ) việc tiêu diệt bệnh SR trong thời gian có hạn ñịnh là không thực hiện ñược [42]
Từ 1979 WHO ñã chuyển sang chiến lược mới xác ñịnh 4 loại hình mục tiêu:
- Loại hình mục tiêu 1: Giảm và ñề phòng tử vong do SR
- Loại hình mục tiêu 2: Giảm và ñề phòng tử vong và giảm mắc ở những tập thể bị ñe doạ (trẻ em, phụ nữ có thai, khách du lịch )
- Loại hình mục tiêu 3: Giống như mục tiêu 2, thêm giảm mức nhiễm SR
Trang 16chiến lược PCSR trên toàn cầu trước kia với mục tiêu: Giảm chết, giảm mắc và giảm thiệt hại do SR [43]
Chương trình TDSR chuyển sang thanh toán sốt rét (TTSR) trên phạm vi
cả nước Tuy nhiên do hậu quả của chiến tranh và khó khăn về nguồn lực, từ năm 1987 bệnh SR quay trở lại trên phạm vi cả nước với tốc ñộ nhanh và ngày càng nghiêm trọng, ñặc biệt vào năm 1981 có 144 vụ dịch SR, làm 4.646 người chết và hơn 1 triệu người mắc SR Bệnh SR hoành hành ở hầu hết các vùng rừng núi và ven biển nước ta, chiếm gần 80% dân số cả nước (57/67 triệu dân) [13]
1.2.3 Giai ñoạn 1991 - 2000
Trước tình hình SR nghiêm trọng như ñã nêu ở trên, với sự quan tâm ñầu
tư chỉ ñạo của Chính phủ, Chương trình TTSR ñã chuyển thành chương trình Quốc gia PCSR Chương trình ñã ñề ra mục tiêu: Khống chế tốc ñộ tăng, giảm tỷ
lệ chết, giảm dịch SR, tiến tới ổn ñịnh tình hình SR và bắt ñầu giảm SR trở lại vào năm 2000
Kết quả PCSR giai ñoạn này ñã ñạt ñược các mục tiêu nêu trên: năm 2000
Trang 17- Tiếp tục ñẩy lùi SR và phát triển các yếu tố bền vững trong PCSR
- Phấn ñấu ñến năm 2010 bệnh SR không còn là một vấn ñề sức khoẻ quan trọng trong cộng ñồng, góp phần phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam
Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2010 giảm mắc SR 30%, tỷ lệ mắc SR/1.000 dân dưới 0,8/1.000 (Năm 2005: l,19/1.000), không còn tỉnh có tỷ lệ mắc SR trên 4/1.000 dân
- Đến năm 2010 giảm chết SR 25%, tỷ lệ chết SR 11000.000 dân dưới 0,015 (Năm 2005 = 0,02/100.000), không còn tỉnh có tỷ lệ chết SR trên
Trang 1807 huyện, 03 thị xã), 111 ñơn vị hành chính cấp xã Đến 31/12/2009 toàn tỉnh Bình Phước có khoảng 220.540 hộ dân với 887.441 khẩu Trong ñó, khoảng 18% là dân tộc thiểu số, chiếm ña số là dân tộc S’tiêng, Nùng, Tày, Khơ me
…[40]
Theo thông báo của Trung tâm PCSR tỉnh Bình Phước thì tình hình bệnh
SR trong 5 năm qua có xu hướng gia tăng, mặc dù chỉ số BNSR giảm nhưng các chỉ số về KSTSR, SRAT, tử vong do SR ñều không ổn ñịnh và có xu hướng gia tăng; trong năm 2010 tình hình SR tại tỉnh Bình Phước có nhiều diễn biến phức tạp; mặc dù số trường hợp mắc SR giảm 1,3%, tử vong sốt rét (TVSR) giảm 1 trường hợp, nhưng số trường hợp mắc SR lại chiếm 42,8%; trong 6 tháng ñầu năm 2011, trên ñịa bàn tỉnh có số người mắc SR là 2.040 người, tăng 26,94% so với cùng kỳ Ngoài ra SR tập trung chủ yếu thuộc 3 xã có số người mắc SR tăng cao như xã Đak Ơ (huyện Bù Gia Mập) với 496 trường hợp và 1 cas tử vong, xã
Bù Gia Mập (huyện Bù Gia Mập) là 158 trường hợp và xã Đak Nhau (huyện Bù Đăng) là 101 người mắc SR [35]
Đặc ñiểm tình hình của xã Đak Nhau
Đak Nhau là một xã nằm ở phía Bắc huyện Bù Đăng, có 8 thôn và 11.295
dân tộc khác như M’nông, Tày, Dao, Nùng, Mường
Trang 19Dân sống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu: 60% sống nhờ vào thu hoạch ñiều, 10% cây cao su và 15% cây củ (sắn ) Xã có ñường giao thông thuận tiện ñặc biệt là ñường liên huyện chạy qua
Di biến ñộng dân: Rất phức tạp về giao lưu và di biến ñộng, ñặc biệt là nhóm dân khai thác gỗ, lâm sản, nương rẫy [39]
Dịch vụ y tế của xã Đak Nhau
Trạm Y tế xã: 8 nhân viên: 1 BS, 2 YS, 2 nữ HS, 2 ñiều dưỡng và 1 Dược trung cấp
1.4 Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét
Một số yếu tố nguy cơ nhiễm KSTSR
Sự lưu hành của bệnh SR có tính chất ñịa phương và biến ñổi theo thời gian Đó là tác ñộng tương tác của KSTSR, muỗi truyền bệnh, con người và yếu
tố ngoại cảnh ñịa phương như môi trường tự nhiên, môi trường xã hội cũng góp phần trong sự chi phối lưu hành bệnh Chính vì vậy mà giữa các thời ñiểm, giữa các cộng ñồng dân cư, giữa các nhóm người kể cả các cá thể khác nhau cũng có những mức ñộ mắc bệnh khác nhau Trong một cộng ñồng lại có những nguy cơ, yếu tố nguy cơ và ñối tượng nguy cơ khác nhau, ñó là lý do chính gây khó khăn
cho việc áp dụng biện pháp PCSR [7]
Trang 201.4.1 Đối tượng nguy cơ:
Đối tượng nguy cơ mắc SR
- Người sống trong vùng SR lưu hành, người giao lưu giữa các vùng SR
- Di biến ñộng dân (từ nơi khác ñến, di chuyển ñi nơi khác, làm rẫy xa nhà
có chòi nhà rẫy ), du canh, du cư, khai thác gỗ, tre, nứa, lâm thổ sản
- Công nhân các lâm trường như công nhân cao su, các lực lượng lao ñộng làm việc ban ñêm trong các lều tạm, quân lính các ñồn biên phòng dọc theo biên giới, giao lưu dân số giữa các nước qua biên giới [15]
Đối tượng nguy cơ sốt rét ác tính (SRAT)
- Người không có miễn dịch SR, như những người ñào ñãi vàng, ñá quý vì ñối tượng này không chỉ ñi vào vùng SR lưu hành mà còn tạo ra nhiều ổ bọ gậy mới của muỗi, từ những hố ñào ñể ñãi quặng
- Trẻ em, người già yếu, phụ nữ có thai và cho con bú [14]
1.4.2 Yếu tố nguy cơ:
1.4.2.1 Theo góc ñộ khách quan và chủ quan
Các yếu tố môi trường tự nhiên như sinh ñịa cảnh, thời tiết; các yếu tố do con người như thói quen, tập quán, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.4.2.2 Theo khả năng can thiệp
Có thể can thiệp ñược gồm yếu tố sinh cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; không thể can thiệp gồm yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.4.2.3 Theo nguyên nhân gây bệnh:
P.falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt nhưng khi phân lập ở
những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất khác nhau P vivax có một
vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: Chủng Chesson ở xứ nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev), á chủng Bắc Triều Tiên
Việt Nam có ñủ 4 loại KSTSR, có cơ cấu như sau:
Trang 21+ P falciparum chiếm 70-80%, thường gây SR nặng có ñến 90% tử vong
SR do P falciparum, các vụ dịch SR do P falciparum thường rầm rộ
kéo dài do có thể ngủ trong gan
+ P malariae chiếm 1-3%
+ P ovale có rất ít
1.4.2.4 Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles:
Ở Việt Nam hiện nay ñã phát hiện trên 60 loài Anopheles Những loài truyền bệnh SR chủ yếu là: An minimus, An dirus truyền bệnh SR ở miền núi
An subpictus, An sundaicus (An epiroticus) truyền bệnh SR ở ven biển Những
loài truyền bệnh SR thứ yếu là: An vagus, An aconitus, An jeyporiensis [23]
1.5 Các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
1.5.1 Nghiên cứu về dịch tễ SR:
Năm 1997, ñiều tra 90 xã trên toàn quốc cho thấy tỷ lệ SR chung cả nước: 7,1%, trong ñó Tây Nguyên 12%, Bắc miền Trung 9,7%, ñồng bằng sông Cửu Long 2%; tỷ lệ lách to chung cả nước 2,65%, trong ñó Tây Nguyên 9,1%, miền Bắc 3,6%, miền Trung 3,2%, ñồng bằng Nam bộ 0%; tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu chung cả nước 1,45%, trong ñó MT-TN 3,44%, núi phía Bắc 1% [2]
Năm 1998, ñiều tra, giám sát KSTSR trên toàn quốc với kết quả: tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu chung cả nước là 2,72%, trong ñó miền Bắc 0,52%, MT-
TN 5,32%, miền Nam 2,56% Cơ cấu KSTSR: miền Bắc: P falciparum 51,1%,
P vivax 48,4%, phối hợp 0,5% ; MT-TN P falciparum: 62,45%, P vivax
16,28%, phối hợp: 1,14% ; miền Nam P falciparum 62,45%, P vivax 36,67%,
phối hợp 0,38% [15]
Năm 1999, một ñiều tra cắt ngang tại cộng ñồng di biến ñộng dân ở Cư Jut, Krông Năng, Krông Bông tỉnh Đắk Lắk cho kết quả: tỷ lệ SRLS: 6,6%, tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu 4,19%, lách sưng 7,56% [21]
Trang 22Năm 1999, tại một xã ở Quảng Bình, một xã ở Bình Thuận, Lê Khánh Thuận và CS khi nghiên cứu can thiệp về PCSR cho thấy Tại Sơn Trạch có tỷ lệ SRLS 3,3%, KSTSR là 4,8%; tại Bình Tân có tỷ lệ SRLS 6,8%, KSTSR là 8,0% [26]
Năm 2001, nghiên cứu tại Tây Nguyên cho thấy: Tỷ lệ BNSR chung 5,06%; trong ñó Ê ñê ở Đắk Lắk 1,5%, Xê Đăng ở Kon Tum là 1,95%, Ba na ở Gia Lai là 11,96% [28]
Năm 2002, nghiên cứu tại 27 xã, huyện Di Linh và Đạ Huoai (Lâm Đồng) cho kết quả: Tỷ lệ mắc SR ở người Kinh là 61,3%, tỷ lệ mắc SR ở người K’ Ho
là 16,2%, tỷ lệ mắc SR ở người Mạ, Ya Chill, Churu là 22,5% có sự khác biệt
về tỷ lệ mắc bệnh SR giữa 2 giới nam và nữ (p < 0,01) người Kinh có nguy cơ mắc bệnh SR gấp 2,1 lần các dân tộc tại chỗ là K’ho, Mạ, Ya Chill, Chu Ru [9] Năm 2003, nghiên cứu tình hình SR tại cộng ñồng dân di cư tự do tại Ea Soúp tỉnh Đắk Lắk cho kết quả tỷ lệ SRLS 7,02% xét nghiệm 114 lam máu có
16 KSTSR(+) chiếm tỷ lệ 14,06% Trong ñó P.falciparum 87,5%, P.vivax 12,5%
[8]
1.5.2 Nghiên cứu vector truyền bệnh SR:
Sau khi nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch SR khu vực miền Trung - Tây
Nguyên từ 1976 – 1996, Lê Khánh Thuận và CS ñã kết luận: Ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên dịch xảy ra chủ yếu từ tháng 5 ñến tháng 9 và xảy ra quanh
năm; mầm bệnh trong các vụ dịch là P.falciparum; côn trùng truyền bệnh chủ yếu trong các vụ dịch là An.minimus và An.dirus [27]
Năm 1999, nghiên cứu ở huyện Ea H’leo tỉnh Đắk Lắk cho kết quả: Có 7
thành phần loài Anopheles, không phát hiện vector truyền bệnh chính (An
minimus, An dirus); mật ñộ từ 0,04 con/ giờ/ người ñến 0,1 con/ giờ/ người [18]
Năm 2003, nghiên cứu ở huyện Chư Sê (tỉnh Gia Lai) cho thấy vùng sinh cảnh rừng tự nhiên có 21 loài, vùng sinh cảnh cây cà phê có 19 loài vùng sinh
cảnh cây cao su có 18 loài; mật ñộ An dirus vùng sinh cảnh rừng tự nhiên 0,178
Trang 23con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cà phê 0,046 con/ người/ ñêm, vùng sinh
cảnh cây cao su 0,026 con/ người/ ñêm mật ñộ An minimus vùng sinh cảnh
rừng tự nhiên 1,164 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cà phê 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,007 con/ người/ ñêm [19]
1.5.3 Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ trong bệnh SR
Bắc và phân thành 7 vùng Năm 1987, Vũ Thị Phan ñã phân vùng SR Việt Nam thành 5 vùng [16]
- Các yếu tố thời tiết: Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại
và phát triển của các vector SR và ngay cả của KSTSR Ba yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ
ẩm, và lượng mưa thường có mối liên quan trực tiếp ñến sự phát triển vector và gián tiếp chi phối bệnh SR [17]
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñối với sự phát triển của muỗi An
dirus, Trần Thị Dung, Nguyễn Thị Duyên và CS cho thấy muỗi An dirus có khả
năng hoàn thành vòng ñời trong khoảng nhiệt ñộ 17,2°C - 32°C [4]
Năm 2000, nghiên cứu tại Vân Canh, Bình Định Cho thấy An minimus phát triển quanh năm; An dirus phát triển vào mùa mưa [29]
Những thay ñổi về sinh thái môi trường, sinh thái người, cùng các yếu tố
xã hội, kinh tế, văn hóa, y tế có tác ñộng dến bệnh SR do ñó có tác ñộng ñến
mùa truyền bệnh
1.5.4 Nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành phòng chống bệnh SR
Năm 1997, nghiên cứu ở 5 xã trên toàn quốc của Lê Đình Công cho biết
tỷ lệ: Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 83,5%, hành vi ñúng khi
bị SR 97,7%, người dân PCSR bằng ngủ màn 92,7% [3]
Trần Bá Nghĩa và CS cho biết tỷ lệ: Biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 88,68%, biết cách PCSR 96,29%, biết tác hại của bệnh SR 94,90% [12]
Trang 24Năm 1998, khi tiến hành ñiều tra KAP tại Đắk Lắk, Nguyễn Văn Trung
và CS cho biết tỷ lệ: biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 38%, 33,33%, 85%; biết ñược ñường lây truyền bệnh
SR ở dân tộc Ê ñê, M’nông, Kinh lần lượt là 34,5%, 26,67%, 82,5%; biết cách PCSR ñúng của dân tộc Ê ñê, M’nông, Kinh lần lượt là 53,5%, 33,33%, 89% [31]
Năm 1998, khi ñiều tra 6255 mẫu KAP về hiệu quả truyền thông giáo dục trong PCSR trên 7 dân tộc ñịnh cư ở Tây Nguyên, Nguyễn Xuân Thao và CS cho thấy: Sau một năm ñược truyền thông giáo dục, sự hiểu biết và thực hành PCSR của nhân dân ñều tăng có ý nghĩa Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân bệnh SR
là 48,8%, tỷ lệ biết ñúng phương thức lan truyền bệnh SR 66,9%; tỷ lệ người biết nằm màn PCSR 72,5% [25]
CS cho biết tỷ lệ: biết nguyên nhân bệnh SR 16 - 89%, biết ñúng về cách lây truyền SR 9 - 85%, biết ñúng về tác hại của bệnh SR 16 - 98%, biết cách sử dụng các biện pháp PCSR 20 - 92% [21]
Văn Lãnh và CS cho biết tỷ lệ: biết nguyên nhân gây bệnh SR 30,6%, biết cách PCSR 33,1%, người dân ngủ rẫy, chòi chăn nuôi: 68,9% [11]
Năm 2001, nghiên cứu tại Tây Nguyên cho thấy: Hiểu biết về bệnh SR của các nhóm người dân tộc tại chỗ như Ê ñê ở Đắk Lắk, Xê Đăng ở Kon Tum, Bana ở Gia Lai nhìn chung vẫn còn thấp Có 19,2% số người trả lời ñúng về nguyên nhân gây bệnh SR; khi bị SR thì có 52,6% ñến trạm y tế, 13,5% ñến bệnh viện [28]
Năm 2002, nghiên cứu tại 27 trạm y tế của 27 xã thuộc hai huyện Di Linh
và Đạ Huoai, Lâm Đồng cho biết tỷ lệ: biết ñúng về bệnh SR 85,8% số bệnh nhân; nguy cơ của những người không ngủ màn thường xuyên cao gấp 2,4 lần so với người ngủ màn thường xuyên; nguy cơ mắc SR của người ngủ rẫy gấp 10 lần người chỉ ngủ ở nhà [9]
Trang 25Năm 2002, nghiên cứu ở huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng, Ngô Văn Toàn và
CS cho biết tỷ lệ: biết nguyên nhân gây bệnh SR 71,1%, biết triệu chứng của bệnh
SR 95,1%, biết các biện pháp PCSR 99% [30]
Năm 2002, khi tiến hành ñiều tra 580 mẫu KAP tại huyện Ea Suop tỉnh Đắk Lắk, Nguyễn Xuân Thao và CS cho biết tỷ lệ: biết ñúng nguyên nhân bệnh
SR là 52,41%; biết ñúng phương thức lây truyền bệnh 79,66%; người Kinh có tỷ
lệ biết ñúng cao hơn người dân tộc Có 73,1% người ñược phỏng vấn cho rằng ngủ màn có thể phòng ñược bệnh SR, không có sự khác biệt giữa người Kinh và dân tộc thiểu số Về thực hành PCSR; có 99,31% số người có màn; 87,76% người nằm màn thường xuyên; 79,48% người sử dụng màn tẩm hoá chất diệt muỗi và 48,87% người ñến cơ sở y tế khám chữa bệnh [24]
Năm 2003, khi tiến hành ñiều tra 300 mẫu KAP tại Đắk Lắk, Ngô La Sơn
và CS cho biết tỷ lệ: biết nguyên nhân gây bệnh SR do KSTSR 13,3%, cho rằng nguyên nhân gây bệnh SR là thời tiết, uống nước: 23,3%, biết tác nhân lây truyền SR là muỗi, cách phòng muỗi ñốt là nằm màn 50%; nếu bị bệnh thì 53,3% ñến trạm y tế; 46,6% ñến y tế tư nhân ñể khám; 46,6% tự ñi mua thuốc uống [20]
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa ñiểm, ñối tượng, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa ñiểm nghiên cứu
Đak Nhau là một xã nằm ở phía Bắc huyện Bù Đăng, có 8 thôn và 11.295
dân tộc khác như M’nông, Tày, Dao, Nùng, Mường
Dân sống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu: 60% sống nhờ vào thu hoạch ñiều, 10% cây cao su và 15% cây củ (sắn) Xã có ñường giao thông thuận tiện ñặc biệt là ñường liên huyện chạy qua
Di biến ñộng dân: Rất phức tạp về giao lưu và di biến ñộng, ñặc biệt là nhóm dân khai thác gỗ, lâm sản, nương rẫy
Hàng tháng có khoảng 800 người (tháng cao ñiểm mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 2 năm sau, có khoảng 4.000 người) trong ñó 60% là người ở các tỉnh khác như Nghệ An, Hà Tĩnh, Đồng Nai, miền Tây Nam bộ ñến làm nghề khai thác, vận chuyển và khai thác lâm sản, thu hoạch sắn ñiều (ước tính xã Đak Nhau có 45 xe tải cải tiến chở gỗ, 300 xe trâu chở gỗ chuyên nghiệp, 50 xe chở
gỗ bán chuyên nghiệp)
Địa bàn xã có 5 cây xăng phục vụ các xe trong xã hoạt ñộng
Xã Đak Nhau có tỉnh lộ (ñường 750) chạy qua trung tâm xã, hàng ngày có một số chuyến xe khách chạy qua xã, mỗi tháng có ít nhất 2 chuyến xe khách ñi
từ Đồng Nai ñến, một năm có 1 - 3 chuyến xe từ Lạng Sơn, Cao Bằng ñưa bà con ñến xã Đak Nhau làm ăn
Theo thông báo của chính quyền ñịa phương, năm 2010 có khoảng 323 hộ dân của xã Đak Nhau ñang ñi chặt rừng làm rẫy tại huyện Tuy Đức tỉnh Đắk Nông [39]
Trang 27
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Bình Phước
Trang 282.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Cộng ñồng dân cư xã Đak Nhau, huyện Bù Đăng
- Quần thể muỗi Anopheles
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:
Tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả
- Mô tả tỷ lệ hiện mắc sốt rét (BNSR, KSTSR)
- Mô tả kiến thức, thái ñộ, thực hành của người dân về PCSR
- Xác ñịnh loài muỗi Anophelles truyền bệnh SR
2.2.2 Cỡ mẫu
2.2.2.1 Cỡ mẫu cho nghiên cứu tỷ lệ nhiễm KSTSR
Cỡ mẫu ñược tính theo công thức
2 2
d
p P
Z( −α/ ) ( − )
(2.1) Trong ñó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu phải có
p: Tỷ lệ nhiễm KSTSR nghiên cứu ở một cộng ñồng tương tự ( Để có ñược cỡ mẫu lớn nhất P= 0,5 )
d: Mức sai số cho phép (%) giữa tỷ lệ thu ñược từ mẫu và tỷ lệ của quần thể (d = 0,05)
α = 0,05 (ñộ tin cậy 95%), thì Z(1-α/2) = 1,96
Thế các giá trị vào công thức (2.1) ta tính ñược cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 384 người
Trang 29
2.2.2.2 Mẫu cho nghiên cứu các yếu tố nguy cơ nhiễm KSTSR
Tiến hành phỏng vấn về nhận thức, thái ñộ và thực hành bệnh SR ñối với
các ñối tượng từ 15 tuổi trở lên ngay tại mẫu nghiên cứu tỷ lệ nhiễm KSTSR
(trong số 384 người)
2.2.3 Cách chọn mẫu
2.2.3.1 Chọn mẫu ñiều tra tỷ lệ hiện mắc SR và chọn mẫu ñiều tra KAP
Tiêu chuẩn chọn mẫu là các thành viên trong hộ gia ñình
Điều tra tỷ lệ mắc:
Chọn ngẫu nhiên 4 thôn trong xã Tại mỗi thôn, lập danh sách hộ gia ñình
và chọn ngẫu nhiên một gia ñình trong danh sách và bắt ñầu tiến hành ñiều tra khám bệnh, lấy lam xét nghiệm máu rồi tiếp tục ñiều tra ở hộ liền kề theo quy tắc cổng liền cổng cho ñến khi ñủ cỡ mẫu ñiều tra
Điều tra KAP: Số người ñủ 15 tuổi trở lên trong tổng số 384 người thuộc mẫu ñiều tra tỷ lệ mắc SR
2.2.3.2 Tiêu chí loại trừ
Số hộ từ chối trả lời phỏng vấn
Vắng mặt trong thời gian nghiên cứu
2.3 Các kỹ thuật dùng trong nghiên cứu
2.3.1 Kỹ thuật và phương pháp ñiều tra KSTSR
Xác ñịnh mẫu theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từng hộ gia ñình, sau ñó thu nhập ñủ cỡ mẫu theo qui trình Khám phát hiện bệnh nhân SRLS, lấy lam máu xét nghiệm tìm KST
- Tất cả các ñối tượng nghiên cứu về KSTSR tiến hành lấy máu ngoại vi làm tiêu bản giọt dày, nhuộm giêm - sa, soi dưới kính hiển vi, phân loại KSTSR theo quy trình thường qui của Viện Sốt rét, ký sinh trùng & Côn trùng Trung Ương và WHO
- Kỹ thuật lấy lam máu: máu ñược lấy ở ñầu ngón tay trỏ; ở trẻ em nên lấy
ở ngón chân cái Lau sạch bằng cồn, ñể khô, dùng kim trích máu, ñể máu ñầu
Trang 30ngón tay nhỏ xuống lam kính 1-2 giọt ñủ kích thước 1,5cm ñường kính ñể làm giọt dày; ngoài ra còn lấy máu ở ñường tĩnh mạch hoặc lấy máu trong da
- Kỹ thuật nhuộm lam máu giọt dày [1]:
+ Giọt máu ñể khô;
+ Dung dịch giêm - sa ñã pha (3%) phủ kín giọt máu dày ñể 30 phút; + Rửa lam nhẹ nhàng bằng nước sạch ñể tránh bong giọt máu, ñể khô lam
ở nhiệt phòng
Soi dưới kính hiển vi ñể phát hiện KSTSR
Có thể ñánh giá số lượng KST theo kí hiệu từ 1- 4 (+):
+++ = 1 – 10 KST/1 vi trường giọt dày
++++ = > 10 KST/1 vi trường giọt dày
Công thức tính mật ñộ KSTSR:
Số bạch cầu ñếm ñược
- Một số qui ñịnh về lam máu ñạt tiêu chuẩn:
+ Lam máu giọt ñàn (mỏng):
Nền lam phải sạch, không cặn bẩn, hồng cầu có màu xanh nhạt;
Bạch cầu trung tính có màu tím ñỏ và các hạt ñặc hiệu rõ ràng;
Nhân bắt màu ñỏ và nguyên sinh chất bắt màu xanh da trời;
Có những hạt Schuffner trong hồng cầu nhiễm P.vivax, về có những vết
thô như vết Maurer trong hồng cầu nhiễm P.falciparum [42] [43] [45]
+ Lam máu giọt ñặc:
Hồng cầu phải ñược dung giải hết
Bạch cầu màu tím ñỏ và có các hạt ñặc hiệu rõ
Nhân của KSTSR có màu ñỏ, nguyên sinh chất bắt màu xanh da trời [42]
Trang 312.3.2 Kỹ thuật điều tra và định loại muỗi Anopheles
Tại mỗi điểm điều tra thực hiện các qui trình thường qui của Viện Sốt rét,
ký sinh trùng & Cơn trùng Trung Ương, WHO (1994) Muỗi được định loại dựa trên đặc điểm hình thể theo khố định loại của Viện Sốt rét, ký sinh trùng & Cơn trùng Trung Ương (1987)
- Định loại, xác định thành phần lồi Anopheles
2.3.3 Khám lâm sàng phát hiện bệnh nhân cĩ sốt và lách to
Cặp nhiệt độ hố lách khoảng 15 phút, nếu nhiệt độ cơ thể đối tượng nghiên cứu lớn hơn 37,5 độ được chẩn đốn là cĩ sốt
Khám lâm sàng xác định lách to được chia thành 4 độ:
- Lách số 1: Bờ dưới lách đến gần ¼ đường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 2: Bờ dưới lách nằm ở ¼ đến ½ đường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 3: Bờ dưới lách nằm quá ½ đường từ mạng sườn trái tới rốn
- Lách số 4: Bờ dưới lách nằm ngang hoặc quá rốn
2.3.4 Điều tra KAP và một số quy định về thuật ngữ
Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu từ 15 tuổi trở lên với bộ câu hỏi (phụ lục kèm theo) gồm các câu hỏi dạng đĩng, đơn giản, dễ hiểu, câu hỏi được thử nghiệm trước và các cán bộ tham gia đều được tập huấn trước
Trang 322.3.4.1 Trình ñộ văn hoá:
Theo quy ñịnh Bộ giáo dục và ñào tạo:
- Mù chữ:
+ Không ñược ñi học ở trường, lớp
+ Không biết ñọc viết tiếng Việt
2.3.5 Khái niệm biết ñúng, thái ñộ ñúng và hành vi ñúng trong ñiều tra KAP
- Biết ñúng về ñường lây truyền bệnh SR: Do muỗi ñốt
- Biết ñúng về tính chất lây truyền bệnh SR: Bệnh SR có lây
Trang 33- Biết ñúng về triệu chứng bệnh SR: Có sốt hoặc có sốt và rét run, vã mồ hôi
- Biết ñúng về xét nghiệm máu khi SR: cần phải xét nghiệm
- Biết ñúng về thuốc ñiều trị sốt rét: Thuốc SR
- Biết ñúng về các biện pháp PCSR: Một trong các biện pháp ngủ màn, uống thuốc phòng, phát quang bụi rậm, phun tẩm hoá cất hoặc hun khói xua muỗi
- Biết ñúng về nơi ñiều trị bệnh SR: Trạm y tế
- Thái ñộ ñúng ñối với bệnh SR: Bệnh SR nguy hiểm
- Thái ñộ ñúng ñối với ñiều trị bệnh SR: Bệnh SR ñiều trị ñược
- Thái ñộ ñúng về phòng chống bệnh SR: Bệnh SR phòng ñược
- Thái ñộ ñúng về ngủ màn phòng chống bệnh SR: Ngủ màn phòng ñược bệnh SR
- Hành vi người dân ñến nơi ñiều trị ñúng: Trạm Y tế, Bệnh viện huyện hoặc Y tế tư nhân
- Hành vi ñúng khi sử dụng thuốc ñể ñiều trị SR: Dùng thuốc SR
- Hành vi ñúng phòng chống muỗi ñốt khi ngủ: Ngủ màn thường xuyên
- Hành vi ñúng phòng chống muỗi môi trường nhà ở: Vệ sinh môi trường trong và ngoài nhà ở, khai thông cống rãnh, phát quang bụi rậm
x 100
Trang 34Số muỗi ñẻ + số muỗi chưa ñẻ
Số lam P falciparum (+) P vivax (+)
Tổng số lam có KST SR (+)
Số lam P.vivax (+)
Tổng số lam có KST SR (+)
Trang 352.5 Các biến số và phương pháp thu thập
- Nguyên nhân gây bệnh
- Biểu hiện của bệnh
Trang 362.6 Công cụ thu thập số liệu
Tỷ lệ mắc SR
Nhiệt kế ño nhiệt ñộ ở nách, thuốc SR và thuốc cứu ñau
Lam kính, kim chích máu máu vô trùng, kính hiển vi
Cồn Methanol 70%, bông thấm nước, bút chì, bút dạ, dung dịch giêm - sa
3%, phiếu ghi kết quả xét nghiệm
Thu thập số liệu muỗi SR
Bẫy ñèn CDC, tuýp bắt muỗi, kính lúp, Ê-te, pin ñèn, ñèn pin
Bảng ñịnh loại muỗi
Điều tra KAP
Bộ câu hỏi soạn sẵn dựa theo mẫu “ Phỏng vấn hộ gia ñình về kiến thức, thái ñộ, thực hành trong PCSR” của Viện Sốt rét, ký sinh trùng & Côn trùng
TP.HCM và tham khảo các mẫu ñiều tra của các nghiên cứu trước gồm:
+ 07 câu về nguyên nhân bệnh SR
Sai số có thể gặp trong phỏng vấn KAP do ngôn ngữ bất ñồng giữa người phỏng vấn và người ñược phỏng vấn Hạn chế sai số bằng cách chọn người ñịa phương là cán bộ Y tế xã hoặc cán bộ xã hoặc Y tế thôn bản cùng ñi phỏng vấn và làm phiên dịch
Trang 372.9 Y ñức trong nghiên cứu
Các ñối tượng nghiên cứu ñược giải thích cặn kẽ về mục ñích của nghiên cứu, cũng như các bước tiến hành, nếu có bệnh sẽ ñược hướng dẫn ñiều trị Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu tại thực ñịa tuân thủ theo các quy ñịnh về khám chữa bệnh do Bộ Y tế, Chương trình Quốc gia Phòng chống sốt rét ban hành
2.10 Liệt kê và ñịnh nghĩa biến số
2.10.1 Các biến số nền
Tuổi: Đối với xác ñịnh tỷ lệ bệnh SR, tuổi ñược chia làm 2 nhóm tuổi:
0-15 tuổi và từ 0-15 tuổi trở lên
Giới: Gồm nam và nữ
Trình ñộ học vấn: Được chia làm 4 cấp ñộ: Mù chữ, tiểu học, trung học cơ
sở, trung học phổ thông
Nghề nghiệp: Được chia làm 3 nghề chính:
+ Nông - Lâm nghiệp: Trồng lúa, hoa màu, làm nương rẫy, ñi rừng, khai thác lâm sản, săn bắt thú rừng
+ Công nhân cao su, cà phê
+ Nghề khác: Gồm các ñối tượng là học sinh, cán bộ ñang làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức tư nhân hoặc ñã về hưu, buôn bán, nghề tự do
2.10.2 Các biến số liên quan ñến mắc SR
KSTSR: Là biến nhị giá gồm 2 giá trị: dương tính (+) và âm tính (-) + Dương tính (+): Là những người có KSTSR trong máu ngoại vi khi xét nghiệm KSTSR, có thể có hoặc không có triệu chứng lâm sàng
+ Âm tính (-): Là những người không tìm thấy KSTSR trong máu ngoại vi khi xét nghiệm KSTSR
Trang 38BNSR: Là biến nhị giá gồm 2 giá trị: BNSR và không phải BNSR Dựa vào ñịnh nghĩa ca bệnh của Dự án Quốc gia PCSR và Bộ Y tế 26/7/2003:
+ Bệnh nhân xác ñịnh là SR: Có KSTSR trong máu bằng nhuộm giêm sa hay que thử
+ Bệnh nhân nghi là SR (SRLS)
Trường hợp không có xét nghiệm máu, xét nghiệm máu âm tính hoặc chưa có kết quả xét nghiệm và có 3 tiêu chuẩn:
Hiện ñang sốt ( ≥ 37°C) hoặc có sốt trong 3 ngày gần ñây
Không giải thích ñược các nguyên nhân gây sốt
Đang sống hoặc ñã có mặt ở vùng SR trong 6 tháng gần ñây
Tỉ lệ KSTSR: Là % tổng số KSTSR trên tổng số người ñược lấy lam
Tỷ lệ BNSR/1000 dân:
000 1
DS
BNSR SRLS +
=
2.10.3 Các biến số liên quan ñến muỗi SR
Loài muỗi SR: Là biến số ñịnh danh, ñược phân loại theo khóa ñịnh loại Viện Sốt rét, ký sinh trùng & Côn trùng Trung Ương (1987)
Mật ñộ: Là biến ñịnh lượng liên tục ñược tính như sau:
Tổng số muỗi bắt ñược của một loài Anopheles
Mật ñộ =
(Con/giờ/người) Số người bắt × Số giờ bắt
Tổng số muỗi bắt ñược của một loài Anopheles
Mật ñộ =
(Con/ñèn/ñêm) Số bẫy ñèn × Số ñêm
Trang 392.10.4 Biến số về Kiến thức - Thái ñộ - Thực hành, nguồn thông tin về PCSR
2.10.4.1 Biến số về kiến thức
Kiến thức về nguyên nhân: là biến số nhị giá ñúng và không ñúng Một người có kiến thức ñúng về nguyên nhân gây bệnh SR khi trả lời là do KSTSR gây nên, trả lời khác hoặc không biết là người có kiến thức sai
Kiến thức về triệu chứng: Là biến số nhị giá ñúng và không ñúng Một người có kiến thức ñúng về triệu chứng của bệnh SR khi biết ñầy ñủ 3 triệu chứng: rét run, sốt cao và ñổ mồ hôi; không biết ñầy ñủ 3 triệu chứng trên hoặc không biết gì cả là người có kiến thức không ñúng
Kiến thức về bệnh lây truyền: Là biến số nhị giá ñúng và không ñúng Một người có kiến thức ñúng về ñường lây truyền bệnh SR khi biết là do muỗi ñốt Một người không biết khi trả lời ngoài nguyên nhân là do muỗi còn có nguyên nhân khác hoặc không biết gì cả
Kiến thức phòng chống bệnh SR: Là biến số nhị giá ñúng và không ñúng Một người có kiến thức ñúng về phòng chống bệnh SR khi biết 1 trong 3 cách phòng chống chính là: Ngủ màn tẩm, phun hóa chất diệt muỗi, uống thuốc phòng Không biết 1 trong 3 cách phòng chống hoặc không biết gì cả là người có kiến thức không ñúng trong phòng chống bệnh
2.10.4.2 Biến số về thái ñộ trong PCSR
Thái ñộ về sự nguy hiểm của bệnh: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: cho là bệnh SR có nguy hiểm và cho là không nguy hiểm Một người có thái ñộ ñúng khi cho là bệnh SR có nguy hiểm và không chấp nhận khi trả lời là không nguy hiểm
Thái ñộ ñúng về bệnh SR ñiều trị khỏi: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: cho là ñiều trị khỏi và cho là ñiều trị sẽ không khỏi Một người có thái ñộ ñúng khi cho rằng bệnh SR sẽ ñiều trị khỏi và có thái ñộ không ñúng khi trả lời
là sẽ không ñiều trị khỏi ñược
Trang 40Thái ñộ ñúng về ngủ màn phòng bệnh SR: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: chấp nhận và không chấp nhận Một người có thái ñộ ñúng khi ñồng ý ngủ màn sẽ phòng ñược bệnh SR và ngược lại
2.10.4.3 Các biến số về thực hành các biện pháp PCSR
Thực hành ngủ màn thường xuyên: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: thực hành ñúng và thực hành chưa ñúng Một người có thực hành ñúng khi trả lời có ngủ màn thường xuyên khi ở nhà và thực hành chưa ñúng khi trả lời không ngủ màn, ngủ màn không thường xuyên
Thực hành về ngủ màn khi ñi rẫy: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: thực hành ñúng và thực hành chưa ñúng Một người có thực hành ñúng khi trả lời có ngủ màn thường xuyên khi ñi rẫy và thực hành chưa ñúng khi trả lời không ngủ màn, ngủ màn không thường xuyên
Thực hành về việc ñến cơ sở y tế khi bị SR: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: thực hành ñúng và thực hành chưa ñúng Một người có thực hành ñúng khi trả lời ñến cơ sở y tế khi bị SR và thực hành chưa ñúng khi trả lời ñến những
nơi khác hoặc không biết làm gì
1.10.4.4 Biến số về nguồn thông tin
Thông tin về bệnh SR và cách phòng chống: Là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: Có biết và không biết Một người có biết nguồn thông tin trên khi có nghe thông tin từ một trong các nguồn sau: Nhân viên y tế, loa truyền thanh/Radio, tờ rơi, TV/Video…Một người không biết các nguồn thông tin khi không biết hoặc chưa nghe từ các nguồn trên
Kênh truyền thông ưa thích: Là biến danh ñịnh bao gồm các biến số: trực tiếp, tranh ảnh/áp phích/tờ rơi, loa truyền thanh/Radio/cổ ñộng, TV/Video