nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của muỗi aedes aegypti và mối liên quan đến sốt dengue sốt xuất huyết dengue tại tỉnh đắc lắc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
ĐOÀN THỊ MỸ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
CỦA MUỖI AEDES AEGYPTI VÀ MỐI LIÊN QUAN
ĐẾN SỐT DENGUE/ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
TẠI TỈNH ĐẮC LẮC, (2004 - 2008)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
BUÔN MA THUỘT – 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
ĐOÀN THỊ MỸ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
CỦA MUỖI AEDES AEGYPTI VÀ MỐI LIÊN QUAN
ĐẾN SỐT DENGUE/ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:
- Ban Giám hiệu, phòng Sau ñại học, bộ môn Ký sinh trùng Côn trùng, Trường Đại học Tây Nguyên và các thầy cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong qua trình học tập, nghiên cứu
- Ban Giám ñốc Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, Phòng Kế hoạch tổng hợp và Quản lý Khoa học, Khoa Côn trùng- Kiểm dịch ñã tạo ñiều kiện, giúp
ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
- Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Đắc Lắc ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian ñiều tra, thu thập số liệu
- Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Văn Bình, GS TS Đặng Tuấn Đạt, TS Phạm Văn Hậu ñã tận tình trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn
và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
- Kính tặng những người thân trong gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Buôn Ma Thuột, tháng 9 năm 2009
Đoàn Thị Mỹ Hương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
1.1 Lịch sử bệnh và ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh
sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
3
1.1.2 Đặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh sốt
dengue/ sốt xuất huyết dengue
4
1.2 Tình hình Sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue và mối liên
quan với các chỉ số muỗi Ae aegypti
7
1.2.1 Tình hình sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue trên thế
giới và trong nước
7
1.2.2 Đặc ñiểm về vi rút gây bệnh và vật chủ 11 1.2.3 Mối liên quan của các chỉ số muỗi và bọ gậy Aedes
aegypti với Sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
12
2.4.1 Phương tiện, vật liệu, kỹ thuật ñiều tra muỗi và bọ
gậy Ae aegypti
Trang 6Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti tại Đắc Lắc,
3.1.2 Mối liên quan của chỉ số muỗi và bọ gậy Ae aegypti
với yếu tố khí hậu
34
3.2 Mối liên quan của sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
các chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti
45
3.2.1 Tình hình sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
45
3.2.2 Mối liên quan của chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti
với số mắc Sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
4.1.2 Mối liên quan của chỉ số muỗi và bọ gậy Ae aegypti
với yếu tố khí hậu
54
4.2 Mối liên quan của sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue với
các chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti
58
4.2.1 Tình hình sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
tại tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
58
4.2.2 Mối liên quan của chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti
với Sốt dengue/ sốt xuất huyết dengue
59
Trang 71.5 Số mắc và chết do SD/SXHD tại các tỉnh Tây Nguyên, 10 (1998-2003)
3.1 Chỉ số mật ñộ muỗi (con/nhà) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 24 3.2 Chỉ số nhà có muỗi (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 25 3.3 Chỉ số nhà có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008) 26
3.4 Chỉ số dụng cụ có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004 -2008) 27 3.5 Chỉ số Breteau tại các ñiểm ñiều tra theo năm, (2004-2008) 28
3.6 Diễn biến các chỉ số muỗi, bọ gậy và các yếu tố khí hậu 34 theo tháng tại tỉnh Đắc Lắc, (2004-2008)
3.7 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số mật ñộ muỗi, 35
phân tích ñơn biến
3.8 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số mật ñộ muỗi, 36
phân tích ña biến
3.9 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có muỗi, 37
phân tích ñơn biến
3.10 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có muỗi, 38
phân tích ña biến
3.11 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có bọ gậy, 39
Trang 8phân tích ñơn biến
3.12 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số nhà có bọ gậy, 40
phân tích ña biến
3.13 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số dụng cụ 41
có bọ gậy, phân tích ñơn biến
3.14 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số dụng cụ 42
có bọ gậy, phân tích ña biến
3.15 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số Breteau, 43
phân tích ñơn biến
3.16 Tỷ số nguy cơ của yếu tố khí hậu với chỉ số Breteau, 44
phân tích ña biến
3.17 Phân bố số mắc SD/SXHD theo năm, (2004-2008) 45 3.18 Kết quả phân lập vi rút Dengue theo năm tại tỉnh Đắc Lắc, 46
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu ñồ
2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Đắc Lắc, năm 2006 18 3.1 Diễn biến chỉ số mật ñộ muỗi trung bình (con/nhà) 30
tại các ñiểm ñiều tra theo tháng, (2004 - 2008)
3.2 Diễn biến CSNCM trung bình tại các ñiểm ñiều tra 31
Trang 10CSDCBG : Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy
RR : Tỷ số nguy cơ (Risk Ratio)
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt Dengue/ Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra Bệnh lây truyền qua trung gian là muỗi Aedes, thuộc phân giống Stegomyia, trong đĩ Aedes aegypti là véc tơ gây dịch quan trọng nhất
Lâm sàng của bệnh đặc trưng bởi sốt, xuất huyết và thốt huyết tương dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hồn và rối loạn đơng máu, nếu khơng được chẩn đốn sớm và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong [1], [25]
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính hàng năm trên thế giới cĩ khoảng 2,5- 3 tỷ người cĩ nguy cơ mắc bệnh Trong 50-100 triệu trường hợp mắc sốt Dengue, khoảng 500.000 trường hợp sốt xuất huyết Dengue phải nhập viện điều trị, trong đĩ 90% là trẻ em dưới 15 tuổi Tỷ lệ tử vong trung bình của sốt xuất huyết dengue là 5% Bệnh lưu hành trên 100 nước thuộc các khu vực khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới Châu Mỹ cĩ số nước mắc cao nhất là 42 nước, kế đến là Châu Phi 20 nước, khu vực Tây Thái Bình Dương 29 nước, Đơng Nam
Á 7 nước và Địa Trung Hải 4 nước [25]
Việt Nam là một trong những nước cĩ bệnh dịch lưu hành và đây cũng
là vấn đề y tế quan tâm của nước ta Từ năm 1960 đến nay dịch cĩ xu hướng lan rộng và phát triển với số mắc và chết mỗi năm một tăng Bệnh chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho trẻ và tình trạng quá tải tại các bệnh viện trong mùa dịch Ở Tây Nguyên những năm cĩ dịch lớn là 1983, 1987, 1988,
1991, 1995, 1998 và 2004 với số mắc từ 54,80- 553,38/100.000 dân, số chết
từ 0,08 -1,34/100.000 dân Dịch khơng cĩ chu kỳ rõ rệt, giữa các dịch lớn này hàng năm bệnh xảy ra rải rác, dịch bệnh chỉ khu trú và phát triển mạnh ở các thị xã, thị trấn đơng dân [7],[28],[29],[30]
Trang 12Đến nay, vẫn chưa có thuốc ñiều trị ñặc hiệu và vắc xin phòng bệnh sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue, nên việc phòng chống bệnh chủ yếu dựa vào việc phòng và diệt muỗi truyền bệnh Vai trò và khả năng truyền bệnh của
một số loài muỗi thuộc giống Aedes mà chủ yếu là Aedes aegypti ñã ñược biết
từ lâu, song mỗi vùng, mỗi ñịa phương với những phong tục tập quán và hoạt ñộng của người dân, nhất là ñiều kiện tự nhiên khác nhau ảnh hưởng ñến véc
tơ truyền bệnh Để góp phần trong nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ học sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue, nhất là dự báo dịch bệnh ñể chủ ñộng trong
phòng chống, ñề tài “Một số ñặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti và
mối liên quan ñến sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Đắc Lắc, 2004-2008” ñược triển khai với hai mục tiêu:
1 Mô tả một số ñặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti tại tỉnh Đắc Lắc
2 Xác ñịnh mối liên quan của các chỉ số muỗi với sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Đắc Lắc
Trang 13Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử bệnh và ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue
1.1.1 Vài nét về lịch sử bệnh
Sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue (SD/SXHD) là bệnh lây do muỗi truyền Lâm sàng SD/SXHD ñược biết từ trên 200 năm nay Đầu tiên là 2 vụ dịch ở Cario và Batavia- Indonesia năm 1779 và Philadenphia năm 1780
Năm 1906, Bancroft ñã chứng minh véc tơ truyền bệnh là Aedes aegypti.Từ
năm 1920 nhiều dịch lớn không gây tử vong xảy ra ở Hy Lạp, Nam Phi, Châu Úc, Nhật, Mỹ Năm 1944-1945, Sabin phân lập ra vi rút ở Hawai và New Guinea (type 1 và 2) Năm 1954 Florancis Quintos và cộng sự mô tả bệnh Philippines, là bệnh ở thành phố, ña số trường hợp mắc là ở khu người nghèo, bệnh chỉ xảy ra vài tháng trong 1 năm Năm 1956, dịch lớn xảy ra ở Mannila, Philippines trẻ em mắc nhiều, bắt ñầu bằng sốt, có hội chứng xuất huyết và suy sụp về tuần hoàn, tỷ lệ tử vong khoảng 10% Ở Thái Lan dịch xảy ra nặng ở Băng Cốc Cũng năm này Hammon và Sather phân lập 2 type mới- type 3 và 4 Từ 1953-1964 dịch phát triển ở vùng Đông Nam Á: Philippines, Thái Lan (năm 1958, chết 8,3%); Malaysia (chết 8,2%), Việt Nam, Singapore, Miến Điện, CamPuchia, Lào, Ấn Độ, Indonesia và các ñảo
ở ven Thái Bình Dương
Từ thập kỷ 1980 ñến nay, dịch tăng dần lên ở khu vực Đông Nam Á nhiệt ñới, bao gồm bán ñảo Đông Dương và Ấn Độ Dương, Trung và Nam
Mỹ, các ñảo Thái Bình Dương và các ñảo Caribê (ñặc biệt là Cuba) Ngày nay
Trang 14SD/SXHD là một trong 10 nguyên nhân chính phải nhập viện và tử vong ở trẻ
em ở phần lớn các nước nhiệt ñới Đông Nam Á và Tây Thái Bình dương [10]
1.1.2 Đặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh sốt Dengue/ sốt xuất huyết Dengue
1.1.2.1 Sơ lược về véc tơ truyền bệnh
Ở Việt Nam, nghiên cứu về véc tơ truyền bệnh SD/SXHD ñã ñược tiến hành trong nhiều năm bởi Russel và cộng sự năm 1969; Vũ Thị Phan và cộng
sự, năm 1970; Nguyễn Trung Thành, Lê Diên Hồng, năm 1971; Vũ Sinh
Nam, năm 1990; Đỗ Quang Hà năm 1992 Các tác giả ñều khẳng ñịnh Aedes
aegypti là véc tơ chính gây bệnh dịch SD/SXHD ở Việt Nam Muỗi Aedes albopictus chỉ có mặt trong số rất ít các vụ dịch với chỉ số mật ñộ rất thấp
Như vậy ñến nay Aedes aegypti vẫn là véc tơ chính truyền vi rút Dengue ở
Việt Nam trong các vụ dịch SD/SXHD [9], [18], [22], [24], [38], [42]
Muỗi Aedes aegypti có vòng ñời biến thoái hoàn toàn với ấu trùng sống
trong nước, chu kỳ phát triển gồm 4 giai ñoạn: trứng, bọ gậy, quăng và muỗi trưởng thành, trong ñó muỗi cái trưởng thành liên quan trực tiếp ñến việc truyền bệnh
Muỗi ñẻ trứng riêng rẽ ở thành, sát phía trên mực nước của các dụng cụ chứa nước Trứng nở sau khi ngập nước tự nhiên (do mưa) hoặc nhân tạo (do người ñổ nước vào ñể dự trữ) Khi bị rơi vào tình trạng khô hạn tự nhiên, trứng có thể duy trì ñược sự sống tới 6 tháng hoặc lâu hơn Các nghiên cứu
trên thực ñịa và trong phòng thí nghiệm cho thấy muỗi Aedes aegypti chủ yếu
thích ñẻ trứng vào nơi nền tối có màu ñặc biệt yêu thích như ñỏ và ñen hơn
màu sáng Bọ gậy Aedes nhìn chung sống ở nơi nước sạch và không bị ô
nhiễm Giai ñoạn trước trưởng thành của muỗi vào khoảng 7 ngày trong ñiều kiện nhiệt ñới [26], trong ñiều kiện phòng thí nghiệm nhiệt ñộ ở 25,2 -25,5oC
và ñộ ẩm 88% là 17,1 ± 0,56 ngày [20]
Trang 15Muỗi Aedes cái hút máu chủ yếu ban ngày với 2 thời ñiểm hoạt ñộng
hút máu mạnh nhất là sáng sớm và ngay sau khi mặt trời lặn Chúng thích ñậu nghỉ ở những nơi tối trong nhà Muỗi trưởng thành có thể tìm thấy 50 mét xung quanh ổ, với khoảng cách bay tối ña khoảng 200 mét từ ổ bọ gậy/ lăng quăng [26]
Sự phân bố của Ae aegypti chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu, khí hậu
và thời tiết thuận lợi cho sự sinh sản và phát của véc tơ truyền bệnh và dịch phát triển là: Lượng mưa trung bình từ 200-300mm, nhiệt ñộ không khí trung bình 20-300C và ñộ ẩm 80-90% [12]
1.1.2.2 Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái của véc tơ truyền bệnh
Mỗi ñịa phương với ñặc ñiểm ñịa lý và phong tục tập quán khác nhau
ảnh hưởng ñến sự sinh sản của muỗi Ae aegypti [1] Đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về sự biến ñộng của muỗi và các chỉ số bọ gậy Aedes
aegypti theo không gian và thời gian Song các nghiên cứu này hầu hết là mô
tả diễn biến theo thời gian tại các ñịa phương khác nhau, chưa tìm hiểu sâu về sinh thái của muỗi, nhất là mối liên hệ với các yếu tố của môi trường Trước tình trạng thay ñổi khí hậu toàn cầu việc tìm hiểu ñặc ñiểm sinh thái của muỗi
là rất quan trọng trong công tác dự báo tình tình dịch bệnh SD/SXHD
Nghiên cứu tình hình dịch Dengue ở Maracay, Venezuela từ 1993 -
2001 và phân tích mối liên quan của số mắc bệnh và các chỉ số (Breteau, bọ gậy/nhà) với các biến số thời tiết cho thấy: SD/SXHD liên quan chặt chẽ với lượng mưa và ñộ ẩm Đỉnh cao của số mắc trùng với ñỉnh cao của mùa mưa
Hệ số tương quan của số mắc SD với lượng mưa là 0,43 (P < 0,05), hệ số tương quan của số mắc SD với ñộ ẩm tương ñối là 0,40 (P < 0,05) và hệ số tương quan của số mắc SD/SXHD với lượng mưa là 0,26 (P < 0,05) [ 39] Trần Vũ Phong và Vũ Sinh Nam khảo sát 6357 vật chứa nước tại một
số ñiểm ở miền Bắc ghi nhận về sự phân bố, mật ñộ của Aedes aegypti theo
Trang 16không gian và thời gian rõ rệt Nghiên cứu cho thấy bọ gậy sinh sản gia tăng
có ý nghĩa vào mùa mưa [42]
Nghiên cứu biến ñộng số lượng của muỗi Aedes aegypti tại thị xã Kon
Tum, TP Pleiku và TP Buôn Ma Thuột trong thời gian 1994 - 1998 của
Đặng Tuấn Đạt, Phan Duy Thanh và Cs cho thấy chỉ số muỗi Aedes aegypti
tại TP PleiKu, cao trong tất cả các tháng, cao nhất là các tháng 8-10 Tại
thành phố Buôn Ma Thuột, các chỉ số muỗi Aedes aegypti thấp, cao nhất vào
tháng 5,6 [3]
Tại TP Buôn Ma Thuột, nghiên cứu của Hoàng Anh Vường, Võ Thị Hường và cs về dịch tễ SD/SXHD tại Buôn Ma Thuột năm 1998 cho thấy
muỗi Aedes aegypti phát triển quanh năm, nhưng số lượng tăng vào những
tháng ñầu mùa mưa tháng 5-6, ñặc biệt tháng 6 [31] Lý Thị Vi Hương, Lê
Thị Kim Cúc tìm hiểu thành phần, biến ñộng của muỗi Aedes ở Buôn Ma
Thuột, tỉnh Đắc Lắc cho thấy có sự liên quan giữa biến ñộng số lượng của trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết với ñiều kiện vi khí hậu của ñịa phương [15]
Lý Thị Vi Hương, Đặng Tuấn Đạt, cs tìm hiểu về phân bố của Aedes
aegypti trung gian truyền bệnh SXHD ở Tây Nguyên cho thấy vùng phân bố
muỗi Aedes aegypti ở Tây Nguyên chủ yếu ở các khu ñông dân cư như thị xã, thị trấn Các chỉ số muỗi Aedes aegypti biến ñộng theo thời gian, chủ yếu cao
vào mùa mưa, những năm có dịch cao hơn những năm không có dịch và tỷ số này tương quan thuận với lượng mưa [14]
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước nói chung và tại Tây Nguyên nói riêng của nhiều tác giả Vũ Sinh Nam, Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Ái Phương, Hoàng Anh Vường tại vùng Tây Nguyên trong thời gian trước về
muỗi Aedes aegypti và vai trò truyền bệnh SD/SXHD cho thấy loài Aedes
aegypti có mặt hầu hết ở các ñiểm ñiều tra, nhưng gặp chủ yếu ở thị trấn và
Trang 17thành phố Muỗi phát triển quanh năm với ñỉnh cao vào mùa mưa ở vùng Tây Nguyên Từ các nghiên cứu này, có thể nói rằng rõ ràng các chỉ số vectơ này liên quan với ñiều kiện khí hậu
1.2 Tình hình SD/SXHD và mối liên quan với các chỉ số muỗi, bọ gậy
Ae aegypti
1.2.1 Tình hình mắc bệnh SD/SXHD trên thế giới và trong nước
Gần 3 tỷ người trên hành tinh hiện ñang sống trong vùng có vi rút lưu hành, phần lớn là nơi có khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ 1975 ñến 1995 về sự phân bố SD/SXHD trên toàn cầu ghi nhận 102 nước thuộc 5 khu vực của WHO ghi nhận có bệnh nhân (BN) Trong ñó Châu Mỹ có 42 nước có dịch SD/SXHD lưu hành và là khu vực có SD/SXHD lưu hành thường xuyên, tiếp ñến là khu vực Tây Thái Bình (29 nước), Châu Phi (20 nước), Đông Nam Á (7 nước) và Phía Đông Địa Trung Hải (4 nước) [24]
Khu vực Đông Nam Châu Á và Tây Thái Bình Dương, 3 nước có dịch lưu hành nặng nề là Thái Lan, Malaysia và Việt Nam, gần ñây những vùng mới cũng báo cáo dịch SD/SXHD như Bu Tan và Đông Ti Mo [6],[37],[42] Bệnh SD/SXHD trước kia ñược xem là bệnh ở khu vực ñô thị, nhưng ngày nay bệnh xảy ra ở khu vực nông thôn, ven biển và miền núi
Trang 18Bảng 1.2 Số liệu mắc chết do SD/SXHD trên toàn cầu, (1999-2001) [2]
Trang 19Ở Việt Nam, bệnh SD/SXHD xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1958 ở miền Bắc và 1960 ở miền Nam [11] Vụ dịch lớn ñầu tiên xảy ra ở 5 tỉnh miền Nam vào tháng 8/1963 và ở 19 tỉnh miền Bắc vào năm 1969 [19] Dịch SD/SXHD ñã lan rộng tới hầu hết các tỉnh trong cả nước Từ năm 1970-1974 dịch xảy ra lẻ tẻ ở một số ñiểm trong nội thành Hà Nội với số BN từ vài chục tới hàng trăm trường hợp vào ñiều trị tại các bệnh viện Trong thời gian ñó dịch cũng lan ra các thành phố, thị xã, thị trấn và các vùng nông thôn [17] Từ năm 1975-1983 dịch xuất hiện hầu như hàng năm với số BN ngày càng tăng [11] Những vụ dịch Sốt xuất huyết nặng ñã xuất hiện hầu như trong cả nước vào những năm 1975, 1977, 1978, 1980, 1983, 1987, 1991, 1998 Từ năm
1956 ñến 1995, tổng số người mắc SXHD ở Việt Nam lên tới 1.518.808 trong
Trang 2094,55-129,67/100.000 dân, số chết từ 0,89- 1,34/100.000 dân Giữa các dịch lớn này hàng năm bệnh xảy ra rải rác, nơi tập trung nhiều nhất là thành phố Buôn Ma Thuột, rồi ñến thị xã Pleiku, nơi tập trung ñông dân nhất [27]
Từ 1989- 2000, bệnh xảy ra hàng năm và những năm có dịch lớn là:
1991, 1995, 1997, 1998 Dịch không có quy luật thành chu kỳ rõ rệt, lớn nhất
là năm 1998, dịch xảy ra với số mắc 553,38/100.000 dân, tỷ lệ chết /mắc: 0,07 Tỉnh Đắc Lắc là tỉnh có số mắc cao nhất, chỉ tính trong 8 năm từ 1991-
1998 số mắc là 155,80/100.000 dân, chết 0,18/100.000 dân, tỷ lệ chết/ mắc là 0,11 Năm 1998 dịch phát triển ra nhiều huyện, thị nhưng cũng tập trung ở những nơi ñông dân cư như thành phố, thị xã, thị trấn
Bảng 1.5 Số mắc và chết do sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue tại các
tỉnh Tây Nguyên từ năm 1998-2003 [27]
là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Nhiệt ñộ trung bình giao ñộng từ 22 -230C, những vùng có ñộ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt
Trang 21ñộ trung bình 23,70C Với ñiều kiện khí hậu rất thuận lợi cho bệnh dịch Sốt xuất huyết xảy ra Năm 1999 ñược sự ñầu tư kinh phí, chỉ ñạo giám sát trực tiếp và phòng chống bệnh chủ ñộng của Dự án Phòng chống SD/SXHD khu vực Tây Nguyên, bệnh giảm nhiều, song vẫn còn một số vụ dịch xảy ra, ñặc biệt các vụ dịch năm 2004 gây ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân nơi ñây
và cũng là nguyên nhân gây quá tải tại các bệnh viện trong mùa dịch
1.2.2 Đặc ñiểm về vi rút gây bệnh và vật chủ
1.2.2.1 Đặc ñiểm về vi rút gây bệnh
Vi rút Dengue thuộc họ Flavivirridae, giống Flavivius, bao gồm 4 típ
DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN- 4 Ổ chứa vi rút Dengue là ở người và khỉ mang vi rút Dengue Vi rút truyền qua người lành do muỗi ñốt Muỗi truyền
bệnh chủ yếu là Ae eegypti và thứ yếu là Ae albopictus [25]
Muỗi véc tơ bị nhiễm vi rút khi ñốt người ñang trong giai ñoạn nhiễm
vi rút huyết Với SD/ SXHD, giai ñoạn này có thể xảy ra 1-2 ngày trước khi khởi phát sốt và kéo dài khoảng 5 ngày sau khi bắt ñầu có sốt Sau giai ñoạn ủ bệnh 10-12 ngày, vi rút phát triển, xâm nhập từ dạ dày sang các tổ chức khác
và tuyến nước bọt của muỗi Muỗi này sẽ truyền vi rút Dengue sang người mẫn cảm với vi rút theo tuyến nước bọt của chúng qua vết ñốt [25]
1.2.2.2 Đặc ñiểm về vật chủ
Ở người, một trong bốn típ vi rút ñều có thể gây ra SXHD Một số chủng gây bệnh với biểu hiện rất nhẹ ở người lớn và trẻ em và như vậy những trường hợp này thường không ñược phát hiện, trở thành người lưu hành vi rút thầm lặng trong cộng ñồng
Nhiễm dengue thứ phát là một yếu tố nguy cơ dẫn ñến SXHD, kể cả các kháng thể thụ ñộng ở trẻ sơ sinh Chủng vi rút cũng là một yếu tố nguy cơ
ñể xảy ra SXHD, nhưng không phải tất cả các chủng vi rút trong tự nhiên ñều
có khả năng gây thành dịch hay gây bệnh với tình trạng nặng Yếu tố kể ñến
Trang 22sau cùng là tuổi bệnh nhân và di truyền của vật chủ cũng có thể dẫn ñến SXHD Mặc dù SXHD có thể xảy ra ở người lớn dưới 15 tuổi, và kết quả của các nghiên cứu mô tả cho thấy rằng một số nhóm người dễ bị hội chứng thoát dịch hơn nhóm người khác [25]
1.2.3 Mối liên quan của các chỉ số muỗi và bọ gậy Ae aegypti với
SD/SXHD
Mối liên quan của các chỉ số muỗi, bọ gậy với số mắc SD/SXHD ñã ñược nhiều tác giả quan sát và nêu ra Thường mùa mưa, số mắc SD/SXHD nhiều hơn và cũng thời gian này, chỉ số muỗi và bọ gậy cũng tăng cao Điều này gần như trở thành lý thuyết kinh ñiển của SD/SXHD nói riêng cũng như các bệnh lây truyền qua trung gian muỗi ñốt
Nghiên cứu của Barrera R, Delgado N, Jiménez M và Silvio Valero về mối liên quan SD/SXHD với các yếu tố tự nhiên, chỉ số muỗi và chỉ số bọ gậy ghi nhận bệnh xảy ra quanh năm ở Maracay, Venezuela Từ 1993, ñỉnh cao của dịch thay ñổi rất nhiều trong mùa ẩm Bệnh dịch có chu kỳ 3 năm, thấp nhất vào năm 1996 và 1999, rồi bùng phát dịch lớn vào năm sau ñó là
1997 và 2000 Vụ dịch lớn vào năm 2001 là do serotype 3 và có liên quan ñến sự thay ñổi nhiệt ñộ Nghiên cứu cũng ghi nhận ñỉnh cao của số mắc SD/SXHD gần trùng với ñỉnh cao của mùa mưa và mối tương quan này có ý nghĩa thống kê Cụ thể hệ số tương quan của số mắc SD/SXHD với lượng mưa là 0,43/ 0,26 (P<0,05) [39]
Su GL khảo sát sự liên quan về mối liên quan của yếu tố thời tiết là lượng mưa và nhiệt ñộ với số mắc SD tại Phillippines, kết quả dữ liệu từ năm
1996 – 2005 cho thấy sự tương quan chặt chẽ của lượng mưa với số mắc Dengue (r2=0,38, p< 0,05), còn sự liên quan của nhiệt ñộ với số mắc không có
ý nghĩa thống kê [40]
Trang 23Hạ Bá Khiêm, Trần Khánh Tiên và Đỗ Quang Hà nghiên cứu tình hình sốt xuất huyết Dengue và biện pháp phòng chống cho thấy SXH phát triển theo mùa rõ rệt, tính tần số mắc trung bình hàng tháng trong 5 năm (1991-1995) cho thấy bệnh xảy ra quanh năm, nhưng dịch thường bùng phát mạnh vào mùa mưa từ tháng 6-10, ñỉnh cao của dịch thường tháng 7,8,9, Giám sát
biến ñộng mật ñộ muỗi Aedes aegypti cho thấy sự tăng các ca bệnh trong mùa mưa phù hợp với sự gia tăng mật ñộ muỗi Aedes aegypti [17]
Một số nghiên cứu khác tại các tỉnh thành ở miền Bắc, Việt Nam về dịch sốt xuất huyết tại Việt Nam 1975-1983 cho thấy ở miền Bắc bệnh mang tính chất mùa rõ rệt, thường xuất hiện từ tháng 4-11, cao ñiểm tháng 8,9,10 [8] Trương Uyên Ninh và CS giám sát bệnh SD/SXHD tại một số tỉnh thành miền bắc Việt Nam 1990-1996 cho kết quả: Bệnh SD/SXHD có từ tháng 2 ñến tháng 11 hàng năm Cao nhất là vào tháng 6,7,8, lúc này ñộ ẩm cao, nhiệt
ñộ cao tạo ñiều kiện thuận lợi cho muỗi Aedes aegypti phát triển [21] Tại
Nam Hà, nghiên cứu của Trần Đắc Phu và cs về một số ñặc ñiểm dịch tễ bệnh SD/SXHD từ năm 1991 ñến 2000 cho thấy dịch mang tính chất mùa rõ rệt bắt ñầu từ tháng 4 ñến tháng 11, tập trung chủ yếu vào các tháng nóng và mưa nhiều ( 7,8, 9, 10) [23]
Tại các ñiểm nghiên cứu ở Tây Nguyên, nhiều tác giả ñã nghiên cứu về dịch tễ học SD/SXHD như Đặng Tuấn Đạt, Nguyễn Ái Phương, Phan Duy Thanh, Hoàng Anh Vường, Võ Thị Hường … cho thấy tình hình bệnh SD/SXHD phát triển tập trung các tháng 7-10, tương ứng các tháng có lượng
mưa lớn trong năm, cũng là mùa sinh sản của muỗi Ae aegypti Dịch bệnh
SD/SXH dengue xảy ra hàng năm, dịch liên quan chặt chẽ với mùa mưa, là
ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho quần thể muỗi Ae aegypti, véc tơ truyền bệnh
SD/SXHD [4], [5], [32], [33]
Trang 24Sự lây truyền SD/SXHD bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tác động như tuổi thọ của muỗi, tình trạng miễn dịch của quần thể dân cư Tại Singapore
sự lan truyền bệnh SD/SXHD vẫn xảy ra ngay cả khi chỉ số nhà cĩ muỗi dưới 2% [25] Nghiên cứu về huyết thanh học của James S Koopman, D Rebecca Prevots và cs tiến hành khảo sát 3408 nhà thuộc 70 điểm khác nhau tại Mexico vào năm 1986 cho thấy rằng nhiệt độ trung bình trong mùa mưa là yếu tố tiên đốn nhiễm Dengue cĩ giá trị nhất, ở nhiệt độ 300C thì nguy cơ cao gấp 4 lần so với 170C Về điều này, các tác giả cho rằng nhiệt độ cao làm gia tăng hiệu quả truyền bệnh vì thời gian nhân lên của vi rút trong muỗi ngắn lại [36]
Các nghiên cứu trên cho thấy cĩ mối liên quan giữa số mắc bệnh
SD/SXHD với các chỉ số muỗi Aedes aegypti và bọ gậy cũng như liên quan
đến điều kiện khí hậu Tuy nhiên, các nghiên cứu về mối liên quan này chỉ dừng lại ở mức mơ tả mối liên quan chứ chưa đưa ra mơ hình tối ưu để cĩ thể dựa vài chỉ số giám sát véc tơ cũng như điều kiện thời tiết để dự báo dịch bệnh SD/SXHD cho tỉnh Đắc Lắc nĩi riêng và vùng Tây Nguyên nĩi chung
Trên thế giới đã cĩ nhiều nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến SD/SXHD, hy vọng cĩ thể tìm một mơ hình tiên đốn dịch bệnh này Mơ hình phức tạp đã được phát triển bởi Focks và cs, năm 1993 để tiên đốn các thơng
số của chu kỳ lan truyền SD/SXHD Mơ hình bao gồm các thơng số mơ phỏng về thĩi quen sống của muỗi, số mắc SD/SXHD, ước tính mật độ muỗi
và tỷ lệ hiện hành cũng như tỷ lệ mắc mới trong một cộng đồng cùng với các yếu tố vi khí hậu Mơ hình này đã mơ tả rất tốt sự thay đổi động lực của quần thể muỗi ở Bang Kok và New Orleans cũng như mơ hình theo mùa về sự lan truyền trong vụ dịch ở Honduras (Focks và cs năm 1993 và 1995) Mơ hình này trình bày một xu hướng đầy đủ về sinh học trong hệ thống cảnh báo sớm
và yêu cầu một số thơng tin đặc hiệu về thơng số như sự sinh sản của muỗi,
Trang 25mật độ dân trong vùng, kiểu huyết thanh của vi rút Dengue và vật chủ là các lồi cĩ xương sống Mơ hình theo dõi như vậy cĩ thể mang lại nhiều lợi ích
về kinh tế, thời gian ở các nước đang phát triển Cho đến nay vẫn chưa cĩ nhiều nổ lực trong tiên đốn các vụ dịch xảy ra khơng theo mùa [45]
Một mơ hình khác giải thích theo sự thay đổi của nhiệt độ bề mặt nước biển như chỉ số dao động ở phía Nam trong hiện tượng El- Ninơ và số mắc SD/SXHD được nêu ra dùng để tiên đốn dịch ở Indonesia và Việt Nam cho đến nay vẫn chưa được kết luận [45]
Hai nghiên cứu cố gắng giới thiệu hệ thống cảnh báo sớm nhưng rõ ràng hệ thống này chỉ phù hợp với độ chính xác khi chúng tích hợp cả yếu tố thời tiết và yếu tố khác bao gồm thời gian dịch lan truyền từ vùng này đến vùng khác cũng như tính miễn dịch của cộng đồng (Gubler và cs, 2001) [45]
Dữ liệu giám sát SD/SXHD được sử dụng để phát triển hệ thống cảnh báo sớm, trong một số trường hợp hệ thống này tích hợp cả thơng tin về khí hậu Hệ thống cảnh báo sớm SD/SXHD là hệ thống khá cơ bản dựa trên hệ thống cảnh báo sớm của bệnh sốt rét Ở đây, sự so sánh đơn giản số quan sát hàng tháng và ngưỡng cảnh báo dịch (trung bình ± 2 độ lệnh chuẩn) cung cấp thơng tin về khởi phát của một vụ dịch (Cullen và cs, 1984) Hệ thống cảnh báo sớm SD/SXHD sử dụng dữ liệu ở Băng Kok và 4 vùng chính của Thái Lan trong việc phối hợp với dữ liệu mơi trường để xác định vùng dễ cĩ nguy
cơ xảy ra dịch Dự báo dựa trên cơ sở của phân tích theo thời gian số mắc trong quá khứ mặc dù mơ tả chính xác các vụ dịch trước đây nhưng khơng thể
mơ tả chu kỳ của các vụ dịch (Myers và cs, 2000) [45]
Schreiber năm 2001 sử dụng cơ sở dữ liệu lớn từ Puerto Rico, Schreiber đã phát triển mơ hình để tiên đốn số mắc SD/SXHD liên quan đến nhiệt độ hàng ngày, lượng mưa và nguồn nước để tiên đốn Mơ hình ghi nhận số mắc SD/SXHD tăng hay giảm sau khi cĩ biến động tăng hay giảm về
Trang 26yếu tố khí hậu khoảng 3 tuần Mơ hình này hứa hẹn về tính hợp lý và tiên đốn chính xác về số mắc SD/SXHD ở vùng dịch lưu hành nhưng lại thiếu độ chính xác trong những năm dịch bùng phát Thêm vào đĩ, nghiên cứu khơng chỉ ra được cách đánh giá về biến số khơng đưa vào mơ hình [45]
Brunkard JM, Cifuentes E và Rothenberg SJ nghiên cứu về mối liên kết của khí hậu với bệnh nhân dengue cho thấy khi nhiệt độ tăng 10C thì số mắc dengue 1 tuần sau tăng 2,6% và khi lượng mưa hàng tuần tăng 1 mm thì
số mắc dengue tăng 1,9% [35]
Bang MJ, Larasati RP, Corwin AL và cs nghiên cứu ở Palembang, Indonesia khơng ghi nhận rõ ràng về nguy cơ gia tăng số mắc dengue với gia tăng HI [34]
James S Koopman, D Rebecca Prevots và cs tiến hành khảo sát 3408 nhà thuộc 70 điểm khác nhau tại Mexico vào năm 1986 cho thấy chỉ số nhà
cĩ bọ gậy liên quan cĩ ý nghĩa với tỷ lệ bệnh trong cộng đồng [36]
Theo WHO các chỉ số: Chỉ số nhà cĩ bọ gậy lớn hơn 5% và chỉ số Breteau (BI) lớn hơn 20 là dấu hiệu cho biết vùng cĩ nguy cơ xảy ra dịch [26] Trần Vũ Phong và Vũ Sinh Nam khảo sát 6357 vật chứa nước ở 4 quận tại Hà Nội từ 1994 đến 1997 cho thấy bọ gậy sinh sản gia tăng vào mùa mưa Nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan của BN SD/SXHD và chỉ số Breteau, ghi nhận hệ số tương quan r =0,288/ 0,140 [41]
Trang 27Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Muỗi cái Aedes aegypti trưởng thành, bọ gậy Aedes aegypti giám sát
theo thường quy của Bộ Y tế [1]
BN được chẩn đốn là SD/ SXHD theo tiêu chuẩn chẩn đốn SD/SXHD của Bộ Y tế [1]
Vi rút Dengue được phân lập từ huyết thanh bệnh nhân SD/SXHD tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: 2004 - 2008
Hồi cứu: 2004 - 2007 Tiến cứu: 2008
Địa điểm:
- Điều tra muỗi và bọ gậy tại:
Thành Phố Buơn Ma Thuột: 2 điểm (Phường Tân Tiến và Tân Lợi) Các huyện Cư Mgar, Krơng Ana, Krơng Pắc, Ea Kar, Lăk, Krơng Buk
và Ea Hleo, mỗi huyện một điểm tại thị trấn
- Giám sát bệnh nhân SD/SXHD trên tồn tỉnh Đắc Lắc Trong thời gian nghiên cứu bao gồm 13 đơn vị hành chính cấp huyện Huyện Cư Kuin tách ra từ huyện Krơng Ana năm 2007 Để thống nhất số liệu trong thời gian nghiên cứu, chúng tơi bao gồm số liệu của huyện Cư Kuin sau khi tách ra ở trong huyện Krơng Ana
Trang 28Hình 2.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Đắc Lắc, năm 2006
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả
2.4 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu
2.4.1 Phương tiện, vật liệu, kỹ thuật ñiều tra muỗi và bọ gậy Ae aegypti
Dụng cụ ñiều tra: Đèn pin, vợt, bông thấm nước, ống thủy tinh bắt muỗi, bút chì, giấy ghi nhãn
Giám sát muỗi trưởng thành bằng phương pháp soi bắt muỗi ñậu nghỉ trong nhà, dùng ñể ñánh giá quần thể muỗi Người ñiều tra chia thành hai nhóm, mỗi nhóm hai người soi bắt muỗi cái ñậu nghỉ trên quần áo, chăn màn, các ñồ vật trong nhà vào buổi sáng, mỗi nhà soi bắt muỗi trong 15 phút Sau khi bắt muỗi, tiến hành ñiều tra bọ gậy/ lăng quăng bằng quan sát, ghi nhận ở toàn bộ dụng cụ chứa nước trong và quanh nhà
Trang 29Số nhà ñiều tra cho một ñiểm là 50, ñiều tra một lần/tháng
Định loại muỗi, bọ gậy Ae aegypti dựa theo tài liệu hướng dẫn của Vũ
Đức Hương Viện Sốt rét Ký sinh trùng- Côn trùng Trung ương [16] và hướng dẫn giám sát của WHO [26]
Các chỉ số muỗi, bọ gậy Ae aegypti thu thập ñược tính như sau:
* Các chỉ số theo dõi muỗi Aedes aegyti [1]
- Chỉ số mật ñộ muỗi Aedes aegyti (CSMĐM) là số muỗi cái Aedes
aegyti trung bình trong một gia ñình ñiều tra
* Các chỉ số theo dõi bọ gậy Aedes aegyti [1]
- Chỉ số nhà (CSNBG) là tỷ lệ phần trăm nhà có bọ gậy Aedes
CSNBG (%) =
Số nhà có bọ gậy Aedes
x 100
Số nhà ñiều tra
- Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CSDCBG) là tỷ lệ phần trăm
dụng cụ chứa nước (DCCN) có bọ gậy Aedes trên tổng số dụng cụ chứa nước
ñiều tra
CSDCBG (%) =
Số DCCN có bọ gậy Aedes
x 100 Tổng số DCCN ñiều tra
Trang 30- Chỉ số Breteau (BI) là số dụng cụ chứa nước (DCCN) cĩ bọ gậy
Aedes trong 100 nhà điều tra
BI =
Số DCCN cĩ bọ gậy Aedes
x 100
Số nhà điều tra
2.4.2 Phương tiện và vật liệu nghiên cứu bệnh nhân
Ghi nhận thơng tin về BN SD/SXHD hàng tháng từ hệ thống giám sát, thống kê và báo cáo bệnh truyền nhiễm gây dịch của hệ thống tế Dự phịng tỉnh Đắc Lắc, theo qui định số 4880/2002/QĐ-BYT, ngày 06 tháng 12 năm
- Sốt: cao đột ngột, liên tục từ 2 đến 7 ngày
- Nhức đầu, mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, đau khớp, nhức 2 hố mắt
- Da sung huyết, phát ban, nổi hạch nhiều nơi
- Xuất huyết dưới da hoặc chảy máu cam, nghiệm pháp dây thắt dương tính
Cận lâm sàng
- Haematocrit bình thường
- Số lượng tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm
- Số lượng bạch cầu thường giảm
2.4.2.2 Tiêu chuẩn chẩn đốn Sốt xuất huyết Dengue [1]:
Lâm sàng
- Sốt cao đột ngột, liên tục từ 2 đến 7 ngày
Trang 31- Biểu hiện xuất huyết: Dấu hiệu dây thắt dương tính, xuất huyết tự nhiên ở da hoặc niêm mạc, hoặc vết bầm tím ở quanh nơi tiêm chích, hoặc chảy máu cam, tiểu ra máu, nôn ra máu, ñại tiện ra máu, kinh nguyệt kéo dài hoặc xuất hiện kinh sớm hơn kỳ hạn
- Gan to
- Có biểu hiện thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch; tràn dịch màng phổi, màng bụng… trường hợp nặng có thể suy tuần hoàn cấp biểu hiện bởi các triệu chứng: vật vã, bứt rứt, lạnh ñầu chi, mạch nhanh nhỏ, huyết
áp hạ hoặc kẹp, tiểu ít
Cận lâm sàng:
- Haematocrit tăng ≥ 20% giá trị bình thường
- Số lượng tiểu cầu giảm ≤ 100.000 tế bào/mm3
- Số lượng bạch cầu giảm
2.4.3 Phương tiện và vật liệu phân lập vi rút Dengue
Kỹ thuật phân lập vi rút Dengue trên tế bào muỗi Ae albopictus dòng
C6/36, môi trường phát triển MEM có 10% huyết thanh bê, theo thường qui
của Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh
2.4.4 Phương tiện nghiên cứu các yếu tố khí hậu
Thu thập số liệu về yếu tố khí hậu như: nhiệt ñộ (ñộ C), ñộ ẩm (%), lượng mưa (mm), số giờ nắng (giờ) theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Đắc Lắc
Số liệu này ñược thực hiện theo thường quy của Tổng Cục Thống kê Quốc gia, ñược xuất bản và công bố hàng năm trong các tài liệu “niên giám thống kê”
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Mô tả các chỉ số muỗi Aedes aegypti và bọ gậy theo các thuật toán
thường ñược sử dụng trong dịch tễ học mô tả
Trang 32Đánh giá mối liên quan các chỉ số muỗi Aedes aegypti với ñiều kiện tự
nhiên (nhiệt ñộ, số giờ nắng, ñộ ẩm, lượng mưa) và mối liên quan các chỉ số
muỗi, bọ gậy Aedes aegypti với số mắc bệnh SD/SXHD bằng phân tích hồi
quy và tính tỷ số nguy cơ (RR = Risk Ratio)
- Mô hình hồi quy ñơn biến thể hiện mối liên hệ giữa 2 biến x và y là:
i
y =α +β1 1 +β2 2 + +β +ε hoặc
i ki k i
RR = exp(β) Giới hạn dưới 95% của RR = exp(L) Giới hạn trên 95% của RR = exp(U) Trong phân tích hồi quy ña biến sẽ có nhiều mô hình, thì trong trường hợp này, tiêu chuẩn thống kê ñể chọn mô hình tối ưu dựa vào tiêu chuẩn
Trang 33thông tin Akaike (Akaike Information Criterion: AIC) hoặc phương sai phần
dư (Residual deviance: RD)
Trong phân tích mối liên quan của các chỉ số muỗi, bọ gậy với yếu tố tự nhiên:
- Biến số ñộc lập là các yếu tố thời tiết
- Biến phụ thuộc là chỉ số muỗi và chỉ số bọ gậy
Trong phân tích mối liên quan của số mắc SD/SXHD và các chỉ số muỗi, bọ gậy:
- Biến số ñộc lập là các chỉ số muỗi và chỉ số bọ gậy
2.6 Giới hạn của nghiên cứu
Số liệu về số mắc bệnh chỉ ghi nhận theo hệ thống y tế nhà nước nên không bao gồm các trường hợp bệnh ñến khám và chữa bệnh tại cơ sở y tế tư nhân, mua thuốc về nhà ñiều trị
Điểm giám sát muỗi và bọ gậy còn bị ñộng vì thực hiện theo kế hoạch chung của Dự án phòng chống sốt xuất huyết
Hạn chế chung về “phân tích sinh thái trong dịch tễ học” khi phân tích mối liên quan của số mắc các bệnh truyền nhiễm gây dịch với yếu tố khí hậu
và mối liên quan của số mắc với các chỉ số muỗi, bọ gậy cũng như trong nghiên cứu hồi cứu
Trang 34Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc ñiểm sinh thái của muỗi Aedes aegypti tại Đắc Lắc, (2004-2008) 3.1.1 Phân bố muỗi và bọ gậy Ae aegypti, theo không gian và thời gian 3.1.1.1 Phân bố CSMĐM tại các ñiểm ñiều tra theo năm
Bảng 3.1 Chỉ số mật ñộ muỗi (con/nhà) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008)
Trang 353.1.1.2 Phân bố CSNCM tại các ñiểm ñiều tra theo năm
Bảng 3.2 Chỉ số nhà có muỗi (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008)
Muỗi Ae aegypti lưu hành hàng năm và có mặt ở tất cả các ñiểm ñiều
tra CSNCM trung bình tại 2 ñiểm ñiều tra của TP BMT là 20,2 ± 8,9 % so với số trung bình của các ñiểm ñiều tra ở huyện là 6,9 ± 9,5% Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê (p < 0,00001)
Sự thay ñổi của CSNCM tại các ñiểm theo năm có chiều hướng giảm, Buôn Ma thuột giảm 18% và trung bình tại các huyện là 30% Tuy nhiên xu hướng giảm này không có ý nghĩa thống kê
Trang 363.1.1.3 Phân bố CSNBG tại các ñiểm ñiều tra theo năm
Bảng 3.3 Chỉ số nhà có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004-2008)
khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,00001)
CSNBG trung bình tại 2 ñiểm nghiên cứu ở TP Buôn Ma Thuột và ở các huyện thay ñổi theo xu hướng giảm mỗi năm lần lượt là 10% và 14% Tuy nhiên xu hướng giảm không có ý nghĩa thống kê
Trang 373.1.1.4 Phân bố CSDCBG tại các ñiểm ñiều tra theo năm
Bảng 3.4 Chỉ số dụng cụ có bọ gậy (%) tại các ñiểm ñiều tra, (2004 -2008)
CSDCBG trung bình năm tại 2 ñiểm của TP BMT là 9,8 ± 4,9% so với
số trung bình các ñiểm của huyện là 3,6 ± 4,3% Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,00001)
Số liệu ở bảng 3.2 cũng cho thấy CSNBG trung bình tại 2 ñiểm nghiên cứu ở TP Buôn Ma Thuột thay ñổi theo xu hướng giảm mỗi năm 21% và ở các huyện cũng thay ñổi theo xu hướng giảm mỗi năm 17% Tuy nhiên xu hướng giảm không có ý nghĩa thống kê
Trang 383.1.1.5 Phân bố chỉ số BI tại các ñiểm ñiều tra theo năm
Bảng 3.5 Chỉ số Breteau tại các ñiểm ñiều tra theo năm, (2004-2008)
BI trung bình năm tại 2 ñiểm ñiều tra của TP BMT là 19,3 ± 8,1 so với
số trung bình của các ñiểm ở huyện là 5,9 ± 6,6 Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,00001)
Sự thay ñổi của BI tại các ñiểm theo năm có chiều hướng giảm, tại TP Buôn Ma Thuột xu hướng giảm 11,3% và trung bình ở các huyện là 12,4% Tuy nhiên mức ñộ giảm này không có ý nghĩa thống kê
Trang 393.1.1.6 Phân bố CSMĐM trung bình (con/nhà) tại các ñiểm ñiều tra theo tháng
Biểu ñồ 3.1 Diễn biến chỉ số mật ñộ muỗi trung bình (con/nhà) tại các ñiểm
ñiều tra theo tháng, (2004-2008)
Nhận xét:
CSMĐM trung bình tháng tại các ñiểm nghiên cứu ở tỉnh Đắc Lắc trong thời gian nghiên cứu là 0,23 Chỉ số trung bình từ tháng 5 – 10 (0,25 ± 0,009) cao hơn từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau (0,20 ± 0,03) Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p < 0,00001)
CSMĐM
(con/nhà)
Tháng
Trang 403.1.1.7 Phân bố CSNCM trung bình (%) tại các ñiểm ñiều tra theo tháng
Tại các ñiểm nghiên cứu của tỉnh Đắc Lắc, CSNCM trung bình tháng
là 13,6% Chỉ số trung bình từ tháng 5 – 10 (13,5% ±1,19 ) cao hơn từ tháng
11 ñến tháng 4 năm sau (11,8% ± 0,57) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <
0,00001)
CSNCM (%)
Tháng