1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011

108 594 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011
Tác giả Hồ Đắc Thoàn
Người hướng dẫn PGS.TS Triệu Nguyễn Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rột-Ký sinh trùng- Côn trùng- Quy Nhơn
Trường học Trường Đại Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Sinh học, Sinh thái học, Y học dự phòng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 7,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, các số liệu hồi cứu ñược các tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Họ tên tác giả

Hồ Đắc Thoàn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân tới:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh ñạo Viện Sốt

rét-KST-CT Quy Nhơn, Phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều

kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

- PGS.TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rét-Ký sinh

trùng-Côn trùng-Quy Nhơn vừa là Lãnh ñạo và cũng người Thầy tâm huyết với nghề

nghiệp trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

- TS Hồ Văn Hoàng, ThS Nguyễn Xuân Quang, ThS Nguyễn Thị

Duyên, TS.Ngô Thị Hương, các ñồng nghiệp Khoa côn trùng ñã cùng tham gia,

thực hiện các kỹ thuật nghiên cứu và ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi

hoàn thành luận văn

- Ban QLDA Qũy toàn cầu PCSR Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Lãnh

ñạo và các ñồng nghiệp Trung Tâm PCSR tỉnh Gia Lai, Lãnh ñạo Khoa côn

trùng, Khoa Sinh học phân tử ñã cho phép tôi sử dụng các số liệu trong quá trình

thực hiện luận văn này

- Các ñồng nghiệp Phòng kế hoạch tổng hợp và gia ñình, bè bạn ñã ñộng

viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận

văn

Tác giả

Hồ Đắc Thoàn

Trang 3

MT-TN : Miền Trung và Tây nguyên

NCKH : Nghiên cứu khoa học

Trang 4

Reaction

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thành phần loài Anopheles ở tỉnh Gia Lai 34

Bảng 3.2 Số lượng trứng ñẻ, tỷ lệ phát triển thành bọ gậy, quăng

và con trưởng thành của An.dirus

35

Bảng 3.3 Thời gian phát triển các giai ñoạn bọ gậy và quăng của

An.dirus nuôi trong phòng thí nghiệm

36

Bảng 3.4 Số lượng trứng ñẻ, tỷ lệ phát triển thành bọ gậy, quăng

và con trưởng thành của An.minimus

37

Bảng 3.5 Thời gian phát triển các giai ñoạn bọ gậy và quăng của

An.minimus nuôi trong phòng thí nghiệm

Bảng 3.9 Số lượng và tỉ lệ các thành viên thuộc nhóm loài

An.maculatus thu thập qua các phương pháp

Trang 5

Lambda-cyhalothrine 0,05%

Bảng 3.15 Kết quả thử nhạy cảm của An.maculatus với giấy thử

Lambda-cyhalothrine 0,05%

46

Bảng 3.16 Số lượng và mật ñộ bọ gậy thu thập qua các thủy vực 48

Bảng 3.17 Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trước và sau 24 giờ 51

Bảng 3.18 Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trong và ngoài nhà

trước và sau 24 giờ

51

Bảng 3.19 Số lượng, tỉ lệ véc-tơ sốt rét thu thập bằng phương pháp

mồi người và soi chuồng gia súc

53

Bảng 3.20 Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng 54

Bảng 3.21 Tuổi thọ trung bình các quần thể của các véc-tơ sốt rét 55

Bảng 3.22 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ

sốt rét tại các ñiểm nghiên cứu

55

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu ñồ 3.3 Tỉ lệ các véc-tơ sốt rét thu thập ñược qua các mùa 49

Biểu ñồ 3.4 Tỉ lệ bọ gậy của véc-tơ sốt rét thu thập theo mùa 50

Biểu ñồ 3.5 Hoạt ñộng ñốt mồi của các véc-tơ sốt rét trong ñêm 50

Biểu ñồ 3.6 Mật ñộ ñốt mồi của véc-tơ trong nhà và ngoài nhà 52

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.2 Vòng ñời của KSTSR Plasmodium ở người 9

Hình 1.3 Hình thể muỗi Anopheles cái trưởng thành 16

Hình 1.5 Các ñiểm ñen và ñiểm trắng trên cánh muỗi Anopheles 17

Hình 1.7 Ngực sau và các ñốt bụng quăng Anopheles 18

Hình 1.9 Hình thái các ñốt ngực bọ gậy Anopheles 19

Hình 1.10 Hình thái các ñốt bụng I-IV của bọ gậy Anopheles 20

Hình 1.11 Dạng cánh (kiểu hình) của An.minimus spp 21

Hình 2.1 Bản ñồ mô tả ñịa ñiểm nghiên cứu ở tỉnh Gia Lai 22

Hình 3.1 Kết quả ñiện di sản phẩm PCR của An.dirus 39

Hình 3.2 Kết quả ñiện di sản phẩm PCR của An.minimus A và An

harrisoni

41

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân tới:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Lãnh ñạo Viện Sốt

rét-KST-CT Quy Nhơn, Phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên ñã tạo ñiều

kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

- PGS.TS Triệu Nguyên Trung, Viện trưởng, Viện Sốt rét-Ký sinh

trùng-Côn trùng-Quy Nhơn vừa là Lãnh ñạo và cũng là người Thầy tâm huyết với nghề

nghiệp trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

- TS Hồ Văn Hoàng, ThS Nguyễn Xuân Quang, ThS Nguyễn Thị Duyên

TS.Ngô Thị Hương, các ñồng nghiệp Khoa côn trùng ñã cùng tham gia, thực hiện

các kỹ thuật nghiên cứu và ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành

luận văn

- Ban QLDA Qũy toàn cầu PCSR Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn, Lãnh

ñạo và các ñồng nghiệp Trung Tâm PCSR tỉnh Gia Lai, Lãnh ñạo Khoa côn

trùng, Khoa Sinh học phân tử ñã cho phép tôi sử dụng các số liệu trong quá trình

thực hiện luận văn này

- Các ñồng nghiệp Phòng kế hoạch tổng hợp và gia ñình, bè bạn ñã ñộng

viên tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận

Trang 9

MỤC LỤC

Trang Trang bìa

1.1.2 Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên 4

1.2.1 Điều kiện và tiêu chuẩn ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR 4

1.2.3 Đặc ñiểm hình thể của véc-tơ sốt rét chính tại khu vực miền

Trung – Tây Nguyên

6

1.5.1 Các nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, mật ñộ của

Anopheles

10

Trang 10

1.5.2 Các nghiên cứu về tính ña hình của véc-tơ sốt rét 11 1.5.3 Các nghiên cứu vế mùa phát triển, tập tính sinh thái ñốt mồi, trú

ẩn tiêu máu và vai trò truyền bệnh của Anopheles

13

1.5.4 Các nghiên cứu về mức ñộ nhạy cảm của Anopheles ñối với hóa

chất diệt côn trùng

14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.4.2.1 Kỹ thuật ñịnh loại muỗi và bọ gậy Anopheles 25

2.4.2.6 Kỹ thuật nuôi muỗi Anopheles trong phòng thí nghiệm 28

2.4.2.7 Kỹ thuật ELISA phát hiện ký sinh trùng SR trong cơ thể muỗi 29

2.4.2.8 Kỹ thuật PCR xác ñịnh phức hợp loài An.dirus và An.minmus 29

Trang 11

2.6 Vấn ñề Y ñức 33

3.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của véc-tơ SR ở tỉnh Gia Lai 36

3.2.1 Đặc ñiểm sinh học của An dirus nuôi trong phòng thí nghiệm 36

3.2.2 Đặc ñiểm sinh học của An minimus nuôi trong phòng thí nghiệm 38

3.2.4 Đặc ñiểm kiểu hình và kiểu di truyền của An.minimus 40

3.2.5 Đặc ñiểm kiểu hình các thành viên thuộc nhóm loài An.maculatus

42

3.2.6 Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất ñang sử dụng

trong Chương trình PCSR hiện nay

43

3.2.6.1 Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Alpha-cypermethrine 43

3.2.6.2 Sự nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất Lambda-cyhalothrine 44 3.3 Một số ñặc ñiểm sinh thái học của véc-tơ sốt rét ở tỉnh Gia Lai 46

3.3.1 Sự phân bố các véc-tơ SR theo vùng dịch tễ SR ở các ñiểm NC 46

3.3.2 Sinh thái ổ bọ gậy của các véc-tơ sốt rét trên các thủy vực 47

3.3.3 Sự phân bố và phát triển của vec-tơ sốt rét theo mùa 48

3.3.4 Sự phân bố và phát triển của bọ gậy sốt rét theo mùa 48

3.3.5 Tập tính ñốt mồi của véc-tơ sốt rét trong ñêm 49

3.3.6 Tập tính lựa chọn vật chủ của các véc-tơ sốt rét 51

3.4 Vai trò truyền bệnh của các véc-tơ sốt rét 52

3.4.1 Chu kỳ tiêu sinh và chu kỳ thoa trùng của các vét-tơ sốt rét 52

3.4.2 Tuổi thọ trung bình quần thể của các véc-tơ SR tại ñiểm NC 53

Trang 12

3.4.3 Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng SR của các véc-tơ sốt rét 54

3.4.4 Mật ñộ ñốt người và chỉ số truyền nhiễm của các véc-tơ sốt rét 55

4.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của véc-tơ sốt rét ở tỉnh Gia Lai 56

4.2.1 Đặc ñiểm sinh học của An.dirus và An.minimus nuôi trong phòng thí nghiệm

56

4.2.2 Đặc ñiểm kiểu hình và kiểu di truyền của véc-tơ sốt rét 57

4.2.3 Mức ñộ nhạy cảm của véc-tơ SR với hóa chất

Alpha-cypermethrine, và Lambda-cyhalothrin

61

4.2.4 Phân bố của véc-tơ SR theo sinh cảnh của vùng dịch tễ SR 62

4.2.6 Sự phân bố và phát triển của véc-tơ sốt rét theo mùa 65

4.2.9 Tập tính lựa chọn vật vật chủ của các véc-tơ sốt rét 67

4.2.10 Tập tính sinh thái trú ñậu tiêu máu trong nhà của các véc-tơ SR 69 4.3 Vai trò truyền bệnh của các véc-tơ sốt rét ở Gia Lai 69

4.3.2 Tỉ lệ ñẻ, xác suất sống sót hàng ngày và tuổi thọ trung bình quần

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh sốt rét hiện nay vẫn là một vấn ñề sức khỏe quan trọng trên thế giới,

bệnh phổ biến và ảnh hưởng lớn ñến sức khỏe, tính mạng của cộng ñồng thuộc nhiều vùng, quốc gia ở các châu lục Đến năm 2008, Tổ chức y tế thế giới ñã thống kê có 109 nước và lãnh thổ nằm trong vùng có SR lưu hành (SRLH) với khoảng 246 triệu ca bệnh SR, trong ñó 85% ở các nước châu Phi, 9% ở các nước Đông Nam Á Xấp xỉ 900.000 ca tử vong sốt rét (TVSR), 91% trường hợp tử vong thuộc về các nước ở châu Phi và 85% ở trẻ em dưới 5 tuổi [13]

Ở Việt Nam, bệnh SR vẫn là một bệnh phổ biến với gần 40 triệu người sống trong vùng nguy cơ SR, khoảng 15 triệu người sống trong vùng SRLH Bệnh lan truyền và gây tỷ lệ mắc cao chủ yếu ở vùng rừng núi, vùng sâu, vùng xa, nơi có nhiều cộng ñồng dân tộc ít người sinh sống và dân di cư từ vùng không có SRLH tới vùng SRLH, ñặc biệt tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên [13], [38]

Trong những năm qua, nỗ lực phòng chống sốt rét (PCSR) ñã làm giảm thấp tỷ lệ mắc, tử vong do SR trong cả nước và SR không còn là mối ñe dọa thường xuyên ñến sức khỏe cộng ñồng Tuy nhiên với ñặc thù SR phức tạp và di biến ñộng dân cư lớn nhưng chưa có biện pháp phòng chống khả thi, khả năng cắt ñứt lan truyền SR còn hạn chế tại khu vực biên giới, biện pháp cấp thuốc tự ñiều trị chưa hiệu quả với người ñi rừng, ngủ rẫy… Miền Trung - Tây Nguyên vẫn là khu vực có nguy cơ SR cao nhất so với các khu vực khác trong nước Hàng năm bệnh nhân SR (BNSR) chiếm 50%, ký sinh trùng SR (KSTSR) chiếm 75%, SR ác tính (SRAT) và TVSR chiếm trên 80% so với cả nước [2]

Gia Lai là một tỉnh miền núi nằm về phía bắc của khu vực Tây Nguyên,

ñộ cao so với mặt nước biển 800 - 900 mét Tỉnh nằm ở 13008 - 14042 vĩ ñộ bắc,

107042 - 109000 kinh ñông Năm 2009, Gia Lai có 4.221 bệnh nhân sốt rét (BNSR), KSTSR trên lam 2.04%, số tử vong do sốt rét 3 ca, các chỉ số sốt rét này ñều chiếm vị trí cao nhất trong cả nước Số BNSR trên 1.000 dân số tăng 31.25%, KSTSR trên lam tăng 86.03% so với cùng kỳ năm 2008 [2] Sự gia

Trang 15

tăng số ca mắc và KSTSR tại tỉnh Gia Lai là sự kết hợp của nhiều yếu tố, trong

ñó sự gia tăng và biến ñộng các véc-tơ sốt rét ñóng vai trò quan trọng

Trong chương trình phòng chống sốt rét (PCSR) ở Việt Nam hiện nay, các biện pháp chính phòng chống muỗi truyền bệnh bằng phun tồn lưu hoá chất diệt lên tường vách và sử dụng màn ngủ tẩm bằng hóa chất Fendona và Icon ñã mang lại nhiều kết quả khả quan trong công tác phòng chống véc tơ sốt rét [38] Tuy nhiên, sau nhiều năm áp dụng các hóa chất diệt côn trùng rộng rãi trong PCSR

và sự thay ñổi thời tiết, biến ñổi môi trường sinh thái (rừng tự nhiên bị thu hẹp, thủy ñiện, thủy lợi, xây dựng vùng kinh tế mới… ) Những tác ñộng này có dẫn ñến sự thay ñổi một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của véc-tơ SR ? Có hay không hiện tượng tăng sức chịu ñựng hoặc kháng của véc-tơ với hóa chất cũng như vai trò truyền bệnh chúng có thay ñổi hoặc giảm ñi? Nhằm ñánh giá, bổ sung những dẫn liệu liên quan ñến ñặc ñiểm sinh học, sinh thái, mức ñộ truyền nhiễm của véc-tơ sốt rét nhằm góp phần nâng cao hiệu quả các biện pháp phòng chống muỗi SR tại miền Trung - Tây Nguyên nói chung và tỉnh Gia Lai nói riêng chúng tôi thực hiện nghiên cứu ”Một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học

và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh Gia Lai năm 2009-2011” với

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU 1.1 Tình hình SR ở Việt nam và khu vực miền Trung-Tây Nguyên:

 Giai ñoạn 1991 ñến nay:

Từ năm 1991, mục tiêu TTSR ñã ñược thay thế bằng mục tiêu của chiến lược PCSR Sự tăng trưởng kinh tế của ñất nước ñã cho phép Chính phủ tăng cường ñầu

tư cho chương trình Quốc gia PCSR Artemisinin tỏ ra là lọai thuốc có hiệu quả,

ñược sử dụng rộng rãi trong ñiều trị SR Chính sách khuyến khích người dân nằm màn và sử dụng màn tẩm hóa chất diệt muỗi làm cho tình hình SR ñược cải thiện, tỷ

lệ mắc, tỷ lệ chết, số vụ dịch giảm dần

Đến năm 1998, ñặc biệt trong những năm gần ñây trên phạm vi toàn quốc bệnh SR giảm dần từng năm, tỷ lệ lưu hành bệnh SR thấp nhất trong khu vực và Việt Nam ñược xem là nước có nhiều thành công trong chương trình PCSR Năm

2008 tỷ lệ mắc và chết do SR giảm từ 3,07/1.000 và 0,12/100.000 dân trong năm

2001 xuống còn 0,70/1.000 dân và 0,03/100.000 [13] Tuy nhiên qua báo cáo kết quả PCSR toàn quốc năm 2009 cho thấy rằng số BNSR tăng 0,73%, số KSTSR tăng

Trang 17

42,1%, số ca SRAT tăng 37,59%, số tử vong SR 26 ca tăng 4% ca so với cùng kỳ năm 2008 [1]

1.1.2 Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung- Tây Nguyên

Sau gần 35 năm PCSR (1976-2011), tình hình SR ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên ñã cải thiện một cách ñáng kể, nhưng nguy cơ SR quay trở lại vẫn còn rất lớn Dân sống trong môi trường thường xuyên có sự lan truyền SR còn quá lớn Dân trí thấp, còn du canh, ngủ rẫy, không có thói quen nằm màn Di biến ñộng dân từ ñồng bằng lên miền núi, từ phía Bắc vào Tây Nguyên còn quá lớn ngoài sự kiểm soát của ngành y tế [38], dân giao lưu giữa 2 vùng biên giới: Việt – Lào, Việt- Cambodia Đặc biệt trong 2 năm 2008 và 2009 tình hình SR của khu vực miền Trung – Tây Nguyên có xu hướng gia tăng và quay trở lại

Theo số liệu báo cáo tại các Hội nghị ñánh giá công tác PCSR năm 2009 của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, cho thấy tỷ lệ mắc SR năm 2009 tăng 14,61%,

số KSTSR tăng 55,72%, số ca SRAT tăng 32,94%, số tử vong SR 16 ca tăng 2 ca so với cùng kỳ năm 2008 [2]

1.2 Trung gian truyền bệnh sốt rét:

Trung gian truyền bệnh SR là muỗi Anopheles ñược mô tả phân loại như sau:

Ở Việt Nam có 2 phân giống: phân giống Anopheles Meigen 1818 và phân

giống Cellia Theobald, 1901

1.2.1 Điều kiện và tiêu chuẩn ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR

 Điều kiện cần ñể một loài Anopheles có thể là véc-tơ SR

- Có sự tương hợp di truyền giữa muỗi với KSTSR có mặt ở ñịa phương;

Trang 18

- Có tuổi thọ ñủ dài ñể ký sinh trùng sốt rét hoàn thành chu kỳ thoa trùng trong cơ thể muỗi;

- Có xu hướng ưa ñốt người

 Tiêu chuẩn ñể xác ñịnh véc-tơ SR:

- Sự có mặt của thoa trùng trong tuyến nước bọt của muỗi (mổ tuyến nước bọt hoặc sử dụng kỹ thuật ELISA ñể xác ñịnh);

- Tỷ lệ muỗi ñốt người cao;

- Có sự trùng hợp giữa diễn biến mật ñộ của loài muỗi ñó với diễn biến của bệnh sốt rét;

- Trong ñiều kiện thực nghiệm, KSTSR có thể phát triển ñến giai ñoạn thoa trùng trong cơ thể muỗi [4], [56]

1.2.2 Véc-tơ sốt rét ở Việt Nam:

Trên thế giới có khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là véc-tơ truyền bệnh

SR Trong số 60 loài Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là véc-tơ

SR chính, véc-tơ phụ và véc-tơ nghi ngờ [4]

Các véc-tơ chính: An minimus sống trong rừng, bìa rừng, savan, bọ gậy sống ven suối quang, nước chảy chậm, muỗi phân bố khu vực rừng núi trên toàn quốc

An dirus sống ở rừng rậm, bìa rừng, rừng thưa, bọ gậy sống ở vũng nước ñọng,

dưới bóng râm trong rừng, muỗi phân bố từ 20 ñộ vĩ Bắc trở vào An sundaicus

(An epiroticus) phân bố ở vùng ven biển nước lợ miền Duyên hải Nam bộ và châu

thổ sông Mê – Kông

Các véc-tơ phụ: An jeyporiensis, An maculatus, An aconitus (vùng ñồi núi toàn quốc), An subpictus, An sinensis, An vagus, An indefinitus (vùng ven biển miền Bắc), An.subpictus, An.sinensis, An.campestris (ven biển miền Nam) Véc-tơ nghi ngờ An.culicifacies (Vùng núi rừng miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên),

An.interruptus (Vùng núi rừng Đông Nam Bộ), An.nimpe (Vùng ven biển miền

Nam)

Véc-tơ nghi ngờ: An.culicifacies (vùng rừng núi phí Bắc, miền Trung – Tây Nguyên; An.imterrruptus (vùng rừng níu Đông nam Bộ); An.lesteri (vùng ven biển miền Bắc) và An.nimpe (vùng ven biển Nam Bộ) [36]

Trang 19

1.2.3 Đặc ñiểm hình thể của véc-tơ sốt rét chính tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên:

1.2.3.1 Muỗi Anopheles dirus Peyton và Harrison, 1979:

An dirus có kích thước lớn hơn một số loài Anopheles khác trong bảng phân

loại ở Việt Nam Cánh muỗi có nhiều vảy trắng ñen, toàn thân muỗi có nhiều ñốm ñen trắng Đặc ñiểm dễ phân biệt với các loài muỗi khác là ở khớp nối cẳng bàn chân sau có băng trắng rõ rệt, có thể nhìn thấy bằng mắt thường [49]

 Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An dirus trưởng thành

Bờ trước cánh có trên 4 ñiểm ñen, tấm bên ngực trước có lông, pan có trên 4 băng trắng, thùy trước tấm lưng ngực trước có vẩy Khớp cẳng bàn chân sau có băng trắng rộng, nửa vòi ngoài không có vẩy ánh vàng Điểm ñen presector trên gân

L1 thường kéo dài về phía gốc cánh, ít nhất cũng ñến giữa ñiểm trắng presector

 Các ñặc ñiểm ñịnh loại bọ gậy An dirus tuổi IV

Lông môi trong xa nhau, lông thân anten ñơn Lông môi ngoài ñơn hoặc chia nhánh ngắn, không có hình chổi Tấm kitin trước các ñốt bụng IV- VII nhỏ, chiều rộng không vượt quá gốc lông lá cọ Cả 3 lông dài cụm lông bờ ngực trước ñơn Các lông bờ ngực không hoàn toàn ñơn Lông vai trong và lông vai giữa không chung gốc, tấm lược có các răng dài không có sắc tố, sắp xếp không ñều

Nghiên cứu các dấu hiệu hình thái, di truyền, di truyền tế bào, Baimai và cs (1988) [55], Peyton và cs (1988) [63] cho thấy An dirus là một phức hợp loài bao

gồm 7 loài khác nhau:

- An dirus (An dirus A) phân bố rộng rãi ở vùng Đông Á- có mặt ở

Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và ñảo Hải Nam (Trung Quốc)

- An cracens (An dirus B) có ở miền Nam bán ñảo Thái Lan, bán ñảo

Malaysia và Sumatra (Indonesia)

- An scanloni (An dirus C) có mặt ở một vùng tương ñối hẹp dọc theo biên

giới Nam Myanmar, phía Tây và Nam Thái Lan, có liên kết mật thiết với môi trường ñá vôi

- An baimaii (An dirus D) có mặt từ các vùng Tây Nam Trung Quốc (tỉnh Vân

Nam), tây Thái Lan, Myanmar và Bangladesh ñến Đông Bắc và ñảo Andaman Ấn Độ

Trang 20

- An elegans (An dirus E) giới hạn ở vùng rừng có nhiều ñồi núi của Tây

Nam Ấn Độ

- An nemophilous (An dirus F) phân bố rải rác dọc theo bán ñảo Thái Lan

và Malaysia và vùng biên giới Thái Lan với Myanmar và Campuchia

- An takasagoensis có ở Đài Loan, Trung Quốc, phía Bắc Việt Nam

1.2.3.2 Muỗi Anopheles minimus Theobald, 1901

 Các ñặc ñiểm chính của muỗi cái An minimus trưởng thành

Muỗi Anopheles minimus kiểu hình A có thân nhỏ, màu ñen, xúc biện có 3

băng trắng, cánh có một ñiểm trắng gián ñoạn ở gần gốc cánh, vòi muỗi nhỏ thanh, màu ñen nhạt, ñầu mút vòi có màu vàng nâu, gân cánh L6 có 2 ñiểm ñen, L5 có 3 ñiểm ñen, diềm cánh gián ñoạn ở tất cả các gân trừ gân L6 [49]

 Bọ gậy Anopheles minimus tuổi IV

- Phần ñầu: có lông môi trong xa nhau, lông ăng ten ñơn, lông môi ngoài và lông môi trong không phân nhánh

- Phần bụng: từ ñốt IV - ñốt VII có khánh lưng lớn (rộng hơn khoảng cách giữa gốc các ñôi lông lá cọ) Bờ dưới khánh lưng ñốt bụng II nhẵn; lông số 0 từ ñốt bụng ñốt IV - ñốt VII thường chia nhánh và nằm ngoài khánh

Muỗi An.minimus trưởng thành rất ña dạng về hình thái Tác giả Harrison

B.A (1980) [60] ñã phân biệt các kiểu hình (dạng cánh) của muỗi An.minimus như

sau (Hình 1.11):

- An.minimus kiểu hình A : có gián ñoạn gốc cánh tại ñiểm presector trên gân

costa, không có ñiểm trắng humeral

- An.minimus kiểu hình B: không có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm

presector và humeral trên gân costa

- An.minimus kiểu hình C: có gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và

humeral trên gân costa

1.3 Vòng ñời muỗi Anopheles :

Vòng ñời của Anopheles có 4 giai ñoạn khác nhau: trứng, bọ gậy, quăng và

muỗi Muỗi cái ñốt máu ñể phát triển trứng, trứng thường ñược ñẻ trước khi muỗi ñốt máu lần sau, hình thành các chu kỳ sinh thực trong ñời sống của muỗi Thời

Trang 21

gian của một chu kỳ sinh thực phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường Muỗi cái ñẻ

trứng trong suốt ñời sống của nó Trong ñiều kiện thuận lợi muỗi cái Anopheles có

thể sống từ 2-3 tuần

Hình 1.1: Vòng ñời của muỗi Anopheles

Trứng muỗi ñược ñẻ xuống nước, mổi lứa từ 100-250 trứng Mổi một loài

Anopheles chọn một thuỷ vực thích hợp ñể ñẻ trứng Sau 2-3 ngày trứng nở thành

bọ gậy Bọ gậy Anopheles thường nằm song song với mặt nước ñể lấy không khí

Thời kỳ bọ gậy chia làm 4 giai ñoạn (tuổi) Bọ gậy lột xác từ tuổi 1 sang tuổi 2, 3, 4 Mổi giai ñoạn kéo dài khoảng 2-3 ngày tuỳ thuộc vào ñiều kiện môi trường có thuận lợi cho sự phát triển của chúng hay không Nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng thức ăn có ảnh hưởng lớn ñến thời gian phát triển của bọ gậy Trong ñiều kiện bình thường giai ñoạn bọ gậy kéo dài từ 8 -10 ngày (Reid 1968; Ramalingam, 1974)

Bọ gậy tuổi 4 lột xác thành quăng, quăng không ăn, chỉ tiêu hóa chất dự trữ Giai ñoạn quăng kéo dài 2-3 ngày, sau ñó quăng phát triển thành muỗi Muỗi

Trang 22

Anopheles giao phối với nhau khi ñang bay Sự thụ tinh chỉ xảy ra một lần sau ñó

tinh trùng ñược dự trữ trong túi tinh trong cơ thể muỗi cái và thụ tinh cho trứng dần dần [49],[61]

1.4 Chu kỳ sinh sản KSTSR hữu giới ở muỗi:

Hình 1.2: Vòng ñời của ký sinh trùng sốt rét Plasmodium ở người

KSTSR là những ñơn bào, chu kỳ sinh sản, phát triển của chúng qua 2 vật

chủ là người và muỗi Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles là vật chủ chính ñồng

thời là vật chủ trung gian truyền bệnh Hiện nay chỉ mới phát hiện 4 loài KSTSR ký

sinh trên người: P malariae (Laveran, 1880), P vivax (Grassi và Feletti, 1890) P

falciparum (Welch, 1897) và P ovale (Stephens, 1922)

Muỗi cái Anopheles hút máu bệnh nhân có KSTSR ở thể giao bào

(gametocyste) Giao bào phát triển thành gametes ñực và cái vào trong dạ dày muỗi, sau 10 - 20 phút kết hợp thành hợp tử (zygote), vài giờ sau hợp tử phát triển kéo dài ra thành hình thoi di ñộng gọi là ookinete Ookinete len qua những tế bào thành dạ dày, bám chặt vào thành ngoài dạ dày, biến thành nang bào (oocyste) Nang bào có hình tròn, không di ñộng và phát triển qua 4 giai ñoạn, khi soi tươi

Trang 23

dưới kính hiển vi thì có màu trong suốt, khi nhuộm thì bắt màu xanh sẫm Thường nang bào xuất hiện ở thành ngoài dạ dày muỗi 2 ngày sau khi muỗi ñốt máu bệnh nhân Nang bào lớn dần, phân chia thành hàng ngàn phân tử nhỏ có hình thoi, dài khoảng 15µm, có một nhân ở giữa gọi là thoa trùng (sporozoite) Nang bào phát triển ñến tuổi 4 phá vỡ thành dạ dày tung thoa trùng ra ngoài theo hạch bạch huyết ñến tập trung ở tuyến nước bọt và truyền sang cho người khi muỗi ñốt người

Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt ñộ thích hợp Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là 28 – 30oC

Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại Plasmodium là: 160C cho

P.falciparum; 14,50C cho P.vivax và P.ovale; 16,50C cho P.malariae Khi nhiệt ñộ

càng cao, thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới càng ngắnvà khi nhiệt ñộ dưới mức tối thiểu, KSTSR không phát triển ñược trong cơ thể muỗi [4], [61]

1.5 Tổng quan về các nghiên cứu

1.5.1 Các nghiên cứu về thành phần loài, phân bố, mật ñộ của Anopheles

Theo Nguyễn Đức Mạnh (1988) [15], ở Tây Nguyên có 38 loài phân bố theo các sinh cảnh: bìa rừng (34 loài), sa van trảng cỏ (32 loài), rừng rậm (11 loài)

Trần Đức Hinh và cs (1992) [37] nghiên cứu muỗi Anopheles tại 31 tỉnh ñã thu thập ñược 56 loài, trong ñó có mặt 3 vetor chính An.minimus, An.dirus và

An.sundaicus (epiroticus); 8 véc-tơ phụ và 3 véc-tơ nghi ngờ

Theo Lê Khánh Thuận (1997) [12] khu vực MT –TN có 45 loài ñược phân bố: Đồi sa van (20 loài), bìa rừng (33 loài), rừng (36 loài), rừng rậm (19 loài) Theo Nguyễn Xuân Quang và cs (1999) [31] khi nghiên cứu các quần thể

muỗi Anopheles trên các hệ thống thủy lợi ở Tây Nguyên ñã ñiều tra ñược 18 loài

Anopheles và sự có mặt 2 véc-tơ chính là An.dirus và An.minimus

Vũ Đức Chính và [52] khi nghiên cứu tại thí ñiểm Đăk R’Lấp, Đắc Lắc từ

năm 1998 ñến năm 2000 ñã thu thập ñược 26 loài, trong ñó An.jeyporiensis chiếm ưu thế và An.minimus, An.dirus có mặt với mật ñộ thấp

Nguyễn Xuân Quang và cs (2003) [31] nghiên cứu ở huyện Chư Sê (tỉnh Gia Lai) cho kết qủa vùng sinh cảnh rừng tự nhiên có 21 loài, vùng sinh cảnh cây cà phê

có 19 loài vùng sinh cảnh cây cao su có 18 loài; mật ñộ An dirus vùng sinh cảnh

Trang 24

rừng tự nhiên 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cà phê 0,046 con/ người/

ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,026 con/ người/ ñêm Mật ñộ An minimus vùng

sinh cảnh rừng tự nhiên 1,164 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cà phê 0,178 con/ người/ ñêm, vùng sinh cảnh cây cao su 0,007 con/ người/ ñêm

Hồ Văn Hoàng và Triệu Nguyên Trung (2005) [6] khi nghiên cứu ñặc ñiểm

dịch tễ ở các vùng cây công nghiệp tỉnh Gia Lai ghi nhận có 17 loài Anopheles ở vùng cao su (có mặt An.minimus và An.dirus), 14 loài ở vùng cà phê (có mặt

An.minimus và An.dirus), 16 loài ở vùng cây ñiều (có mặt An.minimus)

Trương Văn Có (2005) [43] khi nghiên cứu sự phân bố của véc-tơ SR cho thấy

An.minimus phân bố trên 3 sinh cảnh: rừng rậm nhiều tầng, nước chảy núi rừng và

nước chảy núi ñồi, An.dirus chỉ liên quan ñến rừng nhiều tầng và rừng rậm

1.5.2 Các nghiên cứu về tính ña hình của véc-tơ sốt rét:

Harrison B.A khi nghiên cứu về sự ña hình của Anopheles minimus (1980)

[60] nhận ñịnh: Phức hợp Anopheles minimus có nhiều biến dị phức tạp, có khoảng

22 dạng hình thái trong phức hợp này và khó phân biệt chúng bằng hình thái ngoài

ở cả hai giai ñoạn ấu trùng và trưởng thành

Sucharit S và cộng sự (1988) [65] nghiên cứu Anopheles minimus từ 7 ñịa

phương ở Thái Lan bằng phương pháp ñiện di 7 hệ enzyme, ñã nhận thấy có sự ña hình trong các hệ enzyme nghiên cứu Các tác giả này ñã căn cứ vào sự có mặt hay

không của các ñiểm ñen trên costa của cánh muỗi ñể phân biệt hai loài Anopheles

minimus A và C Loài A có một gián ñoạn gốc cánh tại ñiểm presector trên gân costa

Loài C có hai gián ñoạn gốc cánh ở cả 2 ñiểm presector và humeral trên gân costa Van Bortel W và cs (1999) [66] cho rằng: Căn cứ vào sự có mặt hay không

các ñiểm ñen trên costa của cánh muỗi ñể phân biệt hai loài Anopheles minimus A

và C sẽ bị nhầm lẫn trong phân loại vì các ñặc ñiểm này có thay ñổi theo thời gian

và không gian

Green C.A và cộng sự (1990) [58] tiến hành ñiện di isozyme của phức hợp

An.minimus ở Thái Lan và chứng minh rằng có ít nhất hai loài trong các quần thể

này, ñặc trưng bằng allele Octanol dehydrogennase: Odh 100 và allele Odh 134,

Trang 25

không tìm thấy các dị hợp tử của hai allele nói trên Các loài này ñược ñặt tên không chính thức là loài A và C

Từ những năm 1990, ở Việt Nam ñã có nhiều nghiên cứu sự liên quan giữa các

ñặc ñiểm hình thái với di truyền, tập tính của Anopheles minimus Các tác giả Trịnh

Đình Đạt và cs (1992) [40] ñã tiến hành ñiện di một số hệ isozyme và ứng dụng chúng

trong phân loại phức hợp loài Anopheles minimus, khẳng ñịnh có ít nhất 2 loài trong phức hợp Anopheles minimus ở Việt Nam Anopheles minimus loài A có 2 allele

Mpi100, Mpi 105, Odh 100 Anopheles minimus loài C có 2 allele Mpi 87, Mpi 94 , Odh 134 Nguyễn Thọ Viễn và cs (1992) [24] ñã phân tích rằng: Trên tất cả các dấu hiệu hình thái muỗi trưởng thành ñều có sự sai khác giữa con cái và bố mẹ Từ một kiểu hình thái của mẹ có thể cho ra nhiều kiểu con cái khác nhau về các ñặc ñiểm hình thái Chỉ có khoảng 10% muỗi mẹ có con cái hoàn toàn giống mình Các tác

giả trên cho rằng có thể tại Vân Canh tồn tại 2 quần thể Anopheles minimus: quần thể Anopheles minimus A trú ẩn tiêu máu trong nhà, có khả năng lan truyền KSTSR, có ñỉnh phát triển cao vào các tháng 10, 11, 12 Quần thể Anopheles

minimus C trú ẩn tiêu máu ngoài nhà, ít có khả năng lan truyền KSTSR, có ñỉnh

phát triển cao vào các tháng 4, 5

Kỹ thuật ñiện di enzyme và di truyền tế bào ñược các tác giả Trần Đức Hinh,

và cs (1997) [36] sử dụng ñể nghiên cứu 2 quần thể muỗi Anopheles minimus: ở

Lâm Sơn, Hoà Bình (quần thể gần người), khi phân tích kiểu nhân ở metaphage cho thấy ñặc trưng của quần thể này là allele Odh 100 và nhiễm sắc thể Y cận tâm mút Quần thể muỗi Phú Cường, Hoà Bình (hoang dã): kết quả cho thấy chúng có ñặc trưng bằng allele Odh 134 và nhiễm sắc thể Y tâm giữa

Năm 2001, nghiên cứu này ñược mở rộng ra ở một số ñiểm như Khánh Phú (Khánh Hoà), Tánh Linh (Bình Thuận), tác giả Trần Đức Hinh và cs (2001) [35]

khẳng ñịnh: phức hợp loài Anopheles minimus có thể chia thành 2 dạng dựa vào kiểu gen ở locus Odh: Anopheles minimus Genotype I (tương ứng với loài

Anopheles minimus C ở Thái Lan) có allele Odh134 chiếm ưu thế Anopheles

minimus Genotype II (tương ứng với loài Anopheles minimus A ở Thái Lan) có

allele Odh100 chiếm ưu thế

Trang 26

Van Bortel W và cs (2000) [66], xác ñịnh trong các quần thể Anopheles

minimus ở Việt Nam cũng có các allele tương tự trong ñó các ñồng hợp tử cùng

phân bố tại locus Odh và không tìm thấy dạng dị hợp

Kỹ thuật RFLD-PCR ñược các tác giả Hồ Đình Trung và cs (2001) [5] sử

dụng phân biệt 2 loài Anopheles minimus A và Anopheles minimus C Kết quả

nghiên cứu cho thấy tại Phú Cường, Tân Lạc, Hoà Bình cùng tồn tại 2 loài này

Anopheles minimus loài A biểu hiện tập tính thích ñốt người trong nhà và trú ñậu

tiêu máu trong nhà Anopheles minimus loài C có xu hướng ñốt người ngoài nhà và

trú ñậu ngoài nhà cao hơn trong nhà

1.5.3 Các nghiên cứu về mùa phát triển, tập tính sinh thái ñốt mồi, trú ẩn tiêu

máu và vai trò truyền bệnh của Anopheles

Ở miền Trung, Lê Khánh Thuận và ctv (1988) [9] ghi nhận một số ñặc ñiểm

của muỗi Anopheles Nam Trường Sơn: An.minimus thích ñốt máu người trong nhà

(mật ñộ 2,137 c/g/n), trú tiêu máu trong nhà (mật ñộ 3,889 c/g/n) và thích nghi dần

vào nhà An.minimus tìm mồi ñốt máu suốt ñêm, hoạt ñộng mạnh nhất từ 23 giờ ñến

4 giờ sáng

Nghiên cứu ở Tây Nguyên, Nguyễn Đức Mạnh và cs (1988) [15] nhận xét: muỗi An.minimus ở Tây Nguyên phát triển quanh năm và phát triển mạnh vào cuối

mùa mưa, muỗi có mật ñộ cao vào tháng 10 và 11

Nguyễn Thọ Viễn và cs (1992) [24] thì tại thí ñiểm nghiên cứu SR Vân Canh,

Bình Định An.minimus có 2 ñỉnh phát triển: tháng 3, 4 và tháng 10, 11, 12 và tỷ lệ

nhiễm thoa trùng là 2,548% Muỗi trú tiêu máu trong nhà mật ñộ muỗi thu thập bằng soi trong nhà ngày 1,625 c/g/n, soi chuồng gia súc 0,399 c/g/n

Nguyễn Thọ Viễn và cs (1997) [25] nghiên cứu tại thí ñiểm Khánh Phú,

Khánh Hòa ñã nhận xét rằng An.minimus và An.dirus phát triển quanh năm Đỉnh cao phát triển của An.dirus vào tháng 10 -11, sinh ñẻ xa nơi cư trú của người, ñốt mồi suốt ñêm, ñỉnh cao từ 22-23 giờ An.minimus phát triển với 2 ñỉnh cao: ñỉnh

mùa khô cao và kéo dài (từ tháng 2-6) ñỉnh mùa mưa thấp và ngắn (các tháng

9-10) Muỗi sinh ñẻ gần khu vực cư trú của người An.minimus vào nhà ñốt người

suốt ñêm với số lượng lớn, ñỉnh cao từ 21 giờ ñến 3 giờ sáng

Trang 27

Theo các tác giả Trịnh Trọng Phụng, Lê Bách Quang (1997) [41]: ở Tây

Nguyên, qua kết quả mổ muỗi ñã xác ñịnh An.minimus có tỷ lệ nhiễm KSTSR là 1,8 % Mật ñộ An.minimus cao nhất vào tháng 10 -11, có 62,5 % muỗi trú tiêu máu trong nhà và 37,5% muỗi trú tiêu máu ngoài nhà An.minimus hoạt ñộng ñốt máu

từ 18 giờ tối 5 giờ sáng, mật ñộ cao nhất từ 21 giờ ñến 2 giờ sáng

Nguyễn Tuyên Quang và cs (1997) [28] nghiên cứu muỗi Anopheles tại Khánh Phú, Khánh Hòa cho thấy tuổi thọ trung bình của An.minimus từ 7-9,4 ngày, An.dirus

từ 6,1-7,2 ngày, An.minimus có tỷ lệ nhiễm KSTSR tự nhiên là 3,58%, ELISA là 8,37% An.dirus có tỷ lệ nhiễm KSTSR tự nhiên là 3,98%, ELISA là 8,53%

Lê Đình Công và cs (2001) [8] nghiên cứu An.dirus tại Khánh Hòa, Bình Thuận ghi nhận An.dirus ưa ñốt máu người hơn ñốt súc vật, trú ñậu ngoài nhà, ñỉnh

ñốt mồi từ 21 giờ ñến 3 giờ sáng, mùa phát triển từ tháng 8 ñến tháng 10 trong năm,

tỷ lệ nhiễm KSTSR từ 0,8% ñến 1,4%

Ở 2 thí ñiểm nghiên cứu SR Vân Canh (Bình Định) và Iakor (Gia Lai), các tác

giả Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có (2001) [10] cho biết: ở Vân Canh mùa phát

triển của An.minimus vào tháng 3 ñến tháng 5, ưa ñốt máu súc vật An.dirus có số

lượng cá thể cao tập trung từ tháng 10 ñến tháng 12, ưa ñốt người, tỷ lệ nhiễm

KSTSR 1,75% Tại Chư Sê An.minimus có ñỉnh phát triển thứ nhất vào tháng 4

ñến tháng 5, ñỉnh phát triển thứ hai vào tháng 9 ñến tháng 11 Tỷ lệ nhiễm KSTSR

từ 3,2 – 3,64%, chỉ số truyền nhiễm từ 0,04 ñến 0,05; tuổi thọ trung bình quần thể

từ 7,18 ñến 10,4 ngày An.dirus có tỷ lệ nhiễm KSTSR là 6,25%, tuổi thọ trung bình

quần thể 7,23 ngày

Hồ Văn Hoàng, Triệu Nguyên Trung (2005) [6] khi nghiên cứu ñặc ñiểm dịch

tễ ở các vùng cây công nghiệp tỉnh Gia Lai cho thấy mật ñộ ñốt máu người của

An.minimus ở trong nhà cao hơn ngoài nhà và An.dirus thì ngược lại Thời gian ñốt

mồi của An.minimus từ 20 giờ ñến 2 giờ sáng, An.dirus từ 21 giờ ñến 3 giờ sáng

1.5.4 Các nghiên cứu về mức ñộ nhạy cảm của Anopheles ñối với hóa chất diệt

côn trùng

Năm 1946 mới chỉ có hai loài Anopheles kháng DDT, nhưng ñến năm 1991

ñã có tới 55 loài kháng với 1 hoặc nhiều loại hóa chất Trong 55 loài có 53 loài

Trang 28

kháng với DDT, 27 loài với organophorous, 17 với carbamate và 10 loài với pyrethroid, 16 loài có kháng với cả 4 loại hóa chất diệt [64] Có 21 loài trong 55 loài kháng là véc tơ quan trọng ñã ñược WHO báo cáo năm 1996 Sự kháng DDT ở muỗi ñã ñặt ra vấn ñề phải tìm ra hoá chất khác thay thế nó Nhiều hoá chất diệt muỗi ñã ñược ñưa ra thử nghiệm và ñem lại kết quả tốt, ñã ñược WHO khuyến cáo

sử dụng trong chương trình PCSR [68] Tuy nhiên, vấn ñề nảy sinh khi dần dần các véc tơ trở nên kháng với các hoá chất này

Tới năm 1992, WHO công bố 72 loài muỗi kháng hoá chất, trong ñó 69 loài kháng DDT, 38 loài kháng phốt pho hữu cơ, 17 loài kháng với cả 3 hoá chất trên

Sự kháng hoá chất của muỗi ngày càng tăng cả về số lượng loài lẫn mức ñộ kháng

và một loài kháng với nhiều hoá chất [68] Đến năm 2000, ñã có khoảng 100 loài

muỗi kháng hoá chất trong ñó hơn 50 loài Anopheles [44] Một trong những lý do dẫn ñến sự kháng ngày càng tăng nhanh và trầm trọng là do sự sử dụng tràn lan hoá chất trong nông nghiệp và y tế

Tại Việt Nam, một số kết quả nghiên cứu mức ñộ nhạy cảm với hoá chất nhóm pyrethroid cũng ñã ñược công bố trong những năm gần ñây như tác giả Nguyễn Tuấn Ruyện (1997) [26], theo dõi quá trình nhạy cảm với hóa chất của một

số quần thể An minimus ở Gia Lâm (Hà Nội), Khánh Vĩnh (Khánh Hoà), An

jeyporiensis ở Võ Nhai (Bắc Thái); An aconitus, An philippinensis ở Chiêm Hoá

(Tuyên Quang), An aconitus ở Na Hang (Tuyên Quang), An sinensis ở Sóc Trăng

Lê Khánh Thuận (2001) nghiên cứu mức ñộ nhạy cảm của An.dirus và An.minimus

với hóa chất Permethrine và Icon [11] Gần ñây nhất là nghiên cứu của Trương Văn

Có (2005) về mức ñộ nhạy cảm của các véc-tơ với hóa chất diệt ở một số tỉnh thuộc

khu vực miền Trung – Tây Nguyên [44]

Trang 29

Hỡnh 1.3: Hỡnh thể muỗi Anopheles cỏi trưởng thành

I

Vòi

Mắt kép

Cơ quan giao phối

IV

I

Các đốt bàn

V

Trang 30

Hình 1.4: Hình thái hệ thống gân cánh muỗi

Hình 1.5: Các ñiểm ñen và ñiểm trắng trên cánh muỗi Anopheles

1 §iÓm ®en prehumeral 8 §iÓm ®en gi÷a

2 §iÓm tr¾ng prehumeral 9 §iÓm tr¾ng subcosta

3 §iÓm tr¾ng humeral 10 §iÓm ®en tr−íc mót

4 §iÓm ®en humeral 11 §iÓm tr¾ng tr−íc mót

5 §iÓm tr¾ng presector 12 §iÓm ®en mót

6 §iÓm ®en presector 13 §iÓm tr¾ng diÒm c¸nh L 6

7 §iÓm tr¾ng sector 14 §iÓm tr¾ng phô sector

Trang 31

Hỡnh 1.6: Hỡnh thỏi Quăng Anopheles

(mặt bờn)

Dl: Mặt lưng Vl: Mặt bong Lông số 1 đốt

bụng I:

Lông nổi Lông số 9 các

đốt II-VIII:

Gai bên P: Bánh lái f: Lông diềm của bánh lái M: Tấm lưng ngực sau r: Đường phân giới giữa của bánh lái

t: Răng cưa ở bờ bánh lái I-IX: Các đốt bụng

0-5: Lông lưng 6-9: Lông bên 10-14: Lông bong

Hỡnh 1.7: Ngực sau và cỏc ủốt bụng quăng Anopheles

Trang 32

Hình 1.8: Hình thái ñầu bọ gậy Anopheles

Hình 1.9: Hình thái các ñốt ngực bọ gậy Anopheles

trong, ngoµi, sau 5,6,7 L«ng tr¸n:

trong, gi÷a, ngoµi 8,9 L«ng ®−êng nèi:

Trang 33

Hình 1.10: Hình thái các ñốt bụng I-IV của bọ gậy Anopheles

Trang 34

Hình 1.11: Dạng cánh (kiểu hình) của An.minimus spp

(Theo Harrison B.A, 1980)

Dạng cánh C (kiểu hình C) Dạng cánh B (kiểu hình B) Dạng cánh A (kiểu hình A)

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa ñiểm nghiên cứu:

2.1.1 Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu:

Căn cứ kết quả phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2009 ở tỉnh Gia Lai, các xã ñược lựa chọn ñại diện cho 3 vùng dịch tễ như sau:

- Xã Ia Dom huyện Đức Cơ ñại diện xã vùng SRLH nặng (Vùng 5)

- Xã Iahla huyện Chư Pứh ñại diện xã vùng SRLH vừa (Vùng 4)

- Xã Al Ba huyện Chư Sê ñại diện xã vùng SRLH nhẹ (Vùng 3)

2.1.2 Một vài thông tin về ñiểm nghiên cứu:

Chu Prong Chu Se

Hình 2.1: Bản ñồ mô tả ñịa ñiểm nghiên cứu ở tỉnh Gia Lai

(Xã Ia Dom, huyện Đức Cơ; xã Ia Hla, huyện Chưpưh và xã Al Bá, huyện Chư Sê)

Trang 36

 Xã Ia Dom, huyện Đức Cơ:

Huyện Đức Cơ nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Gia Lai, cách thành phố Pleiku khoảng 55 Km, giáp biên giới với Campuchia, có cửa khẩu Lệ Thanh nên lưu lượng người giao lưu qua lại biên giới nhiều

Xã Ia Dom có chung ñường biên giới với Campuchia, xã có 7 thôn, làng, 1.050 hộ, 5.019 nhân khẩu, ña số là người dân tộc thiểu số Gia rai Địa hình nhiều núi, rừng tự nhiên còn nhiều bao quanh xã, có nhiều khe suối nhỏ chảy quanh năm Đời sống kinh tế của ñồng bào còn nhiều khó khăn, vào mùa làm rẫy một số người dân thường có thói quen ngủ lại ñêm ở tại các nhà rẫy, cách nhà từ 7 ñến 10

Km Mạng lưới y tế xã còn thiếu và yếu Trạm y tế xã có 5 cán bộ, gồm 1 y sĩ kiêm xét nghiệm, 1 nữ hộ sinh, 1 ñiều dưỡng và 2 y tá, ngoài ra cả xã còn có các cán bộ y tế thôn bản, phụ trách theo dõi 7 thôn, làng

 Xã Ia Hla, huyện Chưpứh:

Huyện Chưpứh tách ra từ huyện Chư Sê năm 2005, xã Ia Hla tách ra từ

xã Iakor (huyện Chư Sê) Xã có 8 thôn, làng, 934 hộ, 4.283 nhân khẩu, chủ yếu là người dân tộc thiểu số nhưu Gia rai, Tày, Nùng Địa hình có nhiều núi ñồi nước chảy có nhiều khe suối, sinh cảnh rừng thưa xen kẽ savan, rừng tự nhiên bị tàn phá một phần ñể trồng cây như tiêu, ñiều có cây bụi quanh rừng rậm Đời sống của ñồng bào còn khó khăn, ý thức phòng bệnh chưa cao Trạm y tế xã có 5 cán bộ, gồm 2 y sĩ (01 y sỹ kiêm xét nghiệm viên), 1 nữ hộ sinh, 2 ñiều dưỡng, ngoài ra

cả xã còn có các cán bộ y tế thôn bản, phụ trách theo dõi 8 thôn, làng

 Xã Al Bá, huyện Chư Sê:

Huyện Chư Sê cách thành phố Pleiku chừng 80 Km về hướng Đông Nam Địa hình của huyện gồm nhiều ñồi núi thấp, có nhiều khe suối nhỏ, nơi có quốc

lộ 14 ñi qua và thông với huyện Ea Hleo của tỉnh Đăk Lăk, nên lượng người giao lưu qua lại cũng nhiều Địa hình nhiều ñồi thấp nước chảy, rừng bị tàn phá nhiều

ñể trồng cầy công công nghiệp như cà-phê, cao su cộng với sinh cảnh ruộng lúa, ñồng màu, savan, trảng cỏ, cây bụi Toàn xã có 11 thôn, làng gồm 1.135 hộ, 4.877 nhân khẩu, ña số là người dân tộc thiểu số Gia rai Trạm y tế xã có 4 cán bộ, gồm

1 Bác sĩ, 1 y sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 ñiều dưỡng kiêm xét nghiệm, ngoài ra cả xã còn

có các cán bộ y tế thôn bản, phụ trách theo dõi 11 thôn, làng

Trang 37

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Các véc tơ sốt rét chính: An.minimus Theobald, 1901; An.dirus Peyton

và Harrison, 1979

- Các véc-tơ phụ: An.aconitus Doenitz, 1902; An jeyporiensis James,

1902 và An.maculatus Theobald, 1903

2.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2010 ñến tháng 9/2011

2.4 Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu:

2.4.1.1 Nghiên cứu mô tả:

 Hồi cứu: Thu thập các số liệu ñã ñược ñiều tra từ tháng 6/2009 ñến tháng 10/2010 của Ban Quản lý Dự án Quỹ toàn cầu, Khoa Côn trùng, Khoa Sinh học phân tử Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn và Trung tâm PCSR tỉnh Gia Lai

 Điều tra cắt ngang:

 Căn cứ vào các số liệu khí tượng, thủy văn của tỉnh Gia Lai, qua kết quả nghiên cứu về mùa truyền bệnh và sự phát triển véc-tơ của các tác giả trước ñây ở Tây Nguyên, chúng tôi chọn thời gian ñiều tra vào 4 thời ñiểm như sau:

- Đợt 1: Cuối mùa mưa (tháng 11/2010)

- Đợt 2: Mùa khô (tháng 1/2011)

- Đợt 3: Đầu mùa mưa (Tháng 6/2011)

- Đợt 4: Giữa mùa mưa (Tháng 9/2011)

 Nội dung và tần suất ñiều tra (theo cẩm nang kỹ thuật PCSR, 2010):

- Bắt muỗi bằng mồi người trong nhà và ngoài nhà ban ñêm: Một người

ñiều tra trong nhà, 1 người ngoài nhà từ 18 giờ ñến 6 giờ sáng ngày hôm sau tại

3 nhà khác nhau trong 4 ñêm liền

- Bắt muỗi trú ñậu trong nhà ban ngày: Hai người ñiều tra trong 2 ngày từ 6

giờ ñến 9 giờ tại 10 nhà cố ñịnh

Trang 38

- Bắt muỗi ở chuồng gia súc: Hai người ñiều tra trong 2 ñêm từ 20 giờ ñến

24 giờ tại 2 chuồng cố ñịnh

- Bắt muỗi bằng bẫy ñèn trong nhà và ngoài nhà ban ñêm: Đặt 2 bẫy ñèn trong nhà, 2 bẫy ñèn ngoài nhà tại 2 nhà trong 2 ñêm từ 18 giờ ñến 6 giờ sáng

- Bắt bọ gậy trên các thủy vực: Mỗi loại thuỷ vực ñiều tra 100 bát

- Bắt muỗi thử nhạy cảm: Điều kiện cho thử nghiệm là muỗi cái khoẻ mạnh

hoặc muỗi con F1 Số lượng ít nhất cho thử nghiệm một loại hóa chất là 100 cá thể của một loài

2.4.1.2 Nghiên cứu phòng thí nghiệm:

- Tiến hành nuôi muỗi tại Phòng nuôi- Khoa Côn trùng Viện Sốt rét-KST-CT

Quy Nhơn Tất cả muỗi cái An.dirus hoặc An.minimus no máu, khỏe mạnh ñược

ñem về phòng nuôi ñể theo dõi sự phát triển của muỗi và lấy muỗi con F1 tiến hành thử nhạy cảm (véc-tơ phụ chỉ nuôi lấy muỗi con F1 tiến hành thử nhạy cảm) nếu số lượng bắt ở thực ñịa không ñủ tiêu chuẩn hay số lượng

- Tiến hành kỹ thuật ELISA ñể xác ñịnh KSTSR trong cơ thể véc-tơ SR tại Khoa Côn trùng Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn Tất cả véc-tơ sốt rét sau khi xử

lý, nếu ñảm bảo tiêu chuẩn ñều ñược tiến hành thử nghiệm ELISA

- Tiến hành kỹ thuật PCR ñể xác ñịnh kiểu di truyền của An.dirus và An.minimus tại Khoa Sinh học phân tử Viện Sốt rét-KST-CT Quy Nhơn Véc-tơ

An.dirus và An.minimus sau khi xử lý, nếu ñảm bảo tiêu chuẩn ñều tiến hành thử nghiệm PCR

2.4.2 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.4.2.1 Kỹ thuật ñịnh loại muỗi và bọ gậy Anopheles

Sử dụng bảng ñịnh loại Anopheles của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn

trùng Trung ương (2008)

 Kỹ thuật ñịnh loại muỗi Anopheles

- Cho muỗi ra ñĩa petri, dùng kim mổ cắm vào ngực muỗi, giữa ñôi chân thứ hai, chếch về phía sau cho 2 cánh muỗi xoè ra

Trang 39

- Quan sát muỗi bằng lúp tay có ñộ phóng ñại 10x, hoặc lúp hai mắt có ñộ phóng ñại 20x sơ bộ nhận xét các ñặc ñiểm sau: muỗi ñực hay muỗi cái,

Anophelinae hay Culicinae, cánh có ñiểm trắng ñen hay ñồng màu, chân có hoa

hay ñen tuyền, các ñốt bàn chân có băng trắng hay không có băng trắng Sau khi

có khái niệm chung, dùng lúp tay quan sát chi tiết, so sánh các ñặc ñiểm ñó với bảng ñịnh loại và xác ñịnh loài

 Kỹ thuật ñịnh loại bọ gậy Anopheles

Dùng ống hút ñặt bọ gậy lên lam kính, bọ gậy Anopheles ñặt nằm sấp, ñầu

bọ gậy hướng về phía người soi kính Đặt lamen lên trên bọ gậy, tránh di chuyển lamen nhiều lần làm rụng lông và mất các ñặc ñiểm ñịnh loại Đầu tiên quan sát tổng quát bọ gậy ở vật kính 8x, sau ñó chuyển sang vật kính 40x ñể quan sát các ñặc ñiểm chi tiết, dựa vào bảng ñịnh loại ñể xác ñịnh loài Chỉ ñịnh loại bọ gậy tuổi 3, 4; bọ gậy tuổi 1, 2 chưa có ñủ ñặc ñiểm ñể ñịnh loại

2.4.2.2 Kỹ thuật ñiều tra muỗi

- Phương pháp bắt muỗi bằng mồi người trong nhà và ngoài nhà ban ñêm

Mục ñích của phương pháp này là xác ñịnh thành phần, mật ñộ các loài

Anopheles ñốt người, thời gian muỗi ñốt mồi trong ñêm và mùa phát triển của

muỗi trong năm, tính ưa thích vật chủ Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm KSTSR trong cơ thể muỗi và phân tích nhóm loài bằng hình thể hoặc PCR

Người mồi muỗi thường mặc quần cộc hoặc vén quần lên ñể chân ra thu hút muỗi Vị trí mồi có thể ở trong nhà, ngoài sân hay ngoài rẫy Người mồi muỗi ngồi yên, chờ cho muỗi ñến ñốt máu thì soi ñèn pin, dùng tube bằng thuỷ tinh có thủng hai ñầu ñể ñể bắt Dùng bông không thấm nước ñể ñậy miệng tube Khoảng

2 - 3 phút phải bật ñèn lên ñể kiểm tra, không chiếu ñèn trực tiếp vào muỗi vì ánh sáng kích thích làm muỗi bay mất Ghi lại giờ bắt muỗi, nơi bắt muỗi

- Phương pháp bắt muỗi trong nhà ban ngày

Mục ñích của phương pháp ñiều tra này là xác ñịnh thành phần, mật ñộ các loài

Anopheles có tập tính trú tiêu máu trong nhà Xác ñịnh vị trí, ñộ cao, giá thể nơi muỗi

Trang 40

trú tiêu máu Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm KSTSR trong cơ thể muỗi và phân tích nhóm loài bằng hình thể hoặc PCR

Tay phải người ñiều tra cầm ống nghiệm, tay trái cầm ñèn pin Bắt ñầu tìm muỗi từ cửa ra vào và ñi dần vào trong, vừa ñi vừa rọi ñèn vào tường, ñèn cách tường từ 30 - 40 cm, chiếu qua lại, lên xuống Chú ý tìm những nơi có ít ánh sáng, kín gió, ñộ cao từ 2 mét trở xuống, muỗi thường ñậu trên quần áo, chăn màn, trong các ñồ dùng gia ñình như xoong nồi, chum vại …Khi thấy muỗi úp nhanh ống nghiệm lên muỗi, di ñộng qua lại cho muỗi bay vào ống, dùng bông nút ống lại Ghi vào nhãn: loại giá thể, nơi ñậu, ñộ cao so với sàn nhà của từng con

- Phương pháp bắt muỗi chuồng gia súc

Mục ñích của phương pháp này là xác ñịnh thành phần, mật ñộ các loài

Anopheles ñốt máu súc vật Thu thập muỗi cho các thử nghiệm nhạy kháng và

phân tích nhóm loài bằng hình thể hoặc PCR

Tìm bắt muỗi ñang ñốt máu trâu bò, ñang ñậu trên tường hay trên các ñám cỏ, bụi cây gần chuồng Dùng tube bằng thuỷ tinh có thủng hai ñầu ñể bắt muỗi Dùng bông không thấm nước ñể ñậy miệng tube Ghi lại giờ bắt muỗi, nơi bắt muỗi

- Phương pháp thu thập muỗi bằng bẫy ñèn trong nhà và ngoài nhà:

Mục ñích của phương pháp này là nghiên cứu sự phong phú của thành phần loài, so sánh sự biến ñộng theo mùa, theo dõi tỷ lệ muỗi vào nhà, xác ñịnh tỷ lệ nhiễm KSTSR trong cơ thể muỗi và phân tích nhóm loài bằng hình thể hoặc PCR Bẫy ñèn trong nhà ñược treo trong phòng ngủ hoặc cạnh giường có người ngủ cách giường 0,5 m ở trong nhà hoặc nhà rẫy Bẫy ñèn ngoài nhà ñược treo cách nhà 50 m Treo ñèn cách mặt ñất khoảng 1,5 m

2.4.2.3 Kỹ thuật ñiều tra bọ gậy

Mục ñích của kỹ thuật này là xác ñịnh thành phần, mật ñộ các véc-tơ sốt rét

ở các thuỷ vực ñặc trưng cho từng loài Thu thập bọ gậy trên các thủy vực: suối nước chảy chậm, vũng nước ở hai bên bờ suối, vũng nước ñọng, vũng nước ở trong rừng Dùng bát khoảng 200 ml hớt nhẹ nước trên bề mặt các thủy vực, ñổ vào khay men trắng, dùng ống hút bắt bọ gậy cho vào lọ

Ngày đăng: 12/06/2014, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lê Khánh Thuận (1988). Muỗi Anopheles Meigen (Diptera: Culicinae) truyền bệnh SR ở miền Trung Việt Nam”. Luận án phó tiến sỹ y học, Trường Đại học Y khoa Hà Nội, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muỗi Anopheles Meigen (Diptera: Culicinae) truyền bệnh SR ở miền Trung Việt Nam
Tác giả: Lê Khánh Thuận
Năm: 1988
10. Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Hồ Minh Hoàn, Nguyễn Thị Duyên, Dương Cụng Liễu, Lờ Giỏp Ngọ, Nguyễn Xuõn Quang (2001). “Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học An. dirus và An. minimus , cỏc yếu tố thời tiết (nhiệt ủộ, ẩm ủộ, lượng mưa) liờn quan ủến lan truyền SR ở 2 thớ ủiểm nghiờn cứu Võn Canh- Bình Định và Iakor, Chư Sê – Gia Lai”. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học giai ủoạn 1996-2000, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 422 – 433 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học An. dirus và An. minimus , cỏc yếu tố thời tiết (nhiệt ủộ, ẩm ủộ, lượng mưa) liờn quan ủến lan truyền SR ở 2 thớ ủiểm nghiờn cứu Võn Canh-Bình Định và Iakor, Chư Sê – Gia Lai”
Tác giả: Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Hồ Minh Hoàn, Nguyễn Thị Duyên, Dương Cụng Liễu, Lờ Giỏp Ngọ, Nguyễn Xuõn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
11. Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Hồ Minh Hoàn, Nguyễn Thị Duyên, Dương Cụng Liễu, Lờ Giỏp Ngọ, Nguyễn Xuõn Quang (2001). “Đỏnh giỏ mức ủộ nhạy cảm và tác dụng phun tồn lưu của Icon và màn tẩm Permethrin”. Kỷ yếu công trỡnh nghiờn cứu khoa học giai ủoạn 1996-2000, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 486 –505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đỏnh giỏ mức ủộ nhạy cảm và tác dụng phun tồn lưu của Icon và màn tẩm Permethrin”
Tác giả: Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Hồ Minh Hoàn, Nguyễn Thị Duyên, Dương Cụng Liễu, Lờ Giỏp Ngọ, Nguyễn Xuõn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
12. Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Dương Công Liễu, Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Hồng Sanh (1997). “Sự phân bố Anopheles, vai trò dịch tễ và một số biện pháp hóa chất phòng chống véc-tơ ở miền Trung – Tây Nguyên”.Kỷ yếu công trình NCKH Viện Sốt rét-KST-CT Hà Nội, tr:316-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sự phân bố Anopheles, vai trò dịch tễ và một số biện pháp hóa chất phòng chống véc-tơ ở miền Trung – Tây Nguyên”
Tác giả: Lê Khánh Thuận, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Dương Công Liễu, Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Hồng Sanh
Năm: 1997
13. Lê Xuân Hùng, Nguyễn Mạnh Hùng (2010). Bệnh SR và chiến lược phòng chống SR ở Việt Nam”. Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh SR và chiến lược phòng chống SR ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Hùng, Nguyễn Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
14. Ngô Thị Hương, Trương Văn Có, Trần Thị Dung, Trần Bình Trọng, Nguyễn Thị Duyên, Đoàn Đức Hùng, Phạm Phú Trọng, Nguyễn Trọng Doanh và cs (2004). “Nghiờn cứu xỏc ủịnh nhúm loài Anopheles minimus và Anopheles dirus ở miền Trung và Tây Nguyên bằng kỹ thuật PCR”. Tạp chí Y học thực hành số 447, tr: 160-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiờn cứu xỏc ủịnh nhúm loài Anopheles minimus và Anopheles dirus ở miền Trung và Tây Nguyên bằng kỹ thuật PCR
Tác giả: Ngô Thị Hương, Trương Văn Có, Trần Thị Dung, Trần Bình Trọng, Nguyễn Thị Duyên, Đoàn Đức Hùng, Phạm Phú Trọng, Nguyễn Trọng Doanh và cs
Năm: 2004
16. Nguyễn Đức Mạnh, Lê Khánh Thuận, Hồ Đình Trung, Trần Đức Hinh, Nguyễn Thị Hương Bình (2006). “Dẫn liệu về phân loại, phân bố của một số loài muỗi vừa ủược bổ sung vào thành phần loài Anopheles ở Việt Nam giai ủoạn 2001-2005”.Tạp chí phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng Số 3-2006, tr: 42-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dẫn liệu về phân loại, phân bố của một số loài muỗi vừa ủược bổ sung vào thành phần loài Anopheles ở Việt Nam giai ủoạn 2001-2005
Tác giả: Nguyễn Đức Mạnh, Lê Khánh Thuận, Hồ Đình Trung, Trần Đức Hinh, Nguyễn Thị Hương Bình
Năm: 2006
17. Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Thọ Viễn , R.P.Marchand, Nguyễn Tuyên Quang và cs (2001). “Nghiên cứu bổ sung tập tính, sinh thái học hai loài An. dirus và An.minimus ở Khánh Phú”. Kỷ Yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996 – 2000, Viện SR-KST-CT Hà Nội, Nhà Xuất bản Y học, trang 443 – 452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu bổ sung tập tính, sinh thái học hai loài An. dirus và An. "minimus ở Khánh Phú”
Tác giả: Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Thọ Viễn , R.P.Marchand, Nguyễn Tuyên Quang và cs
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
Năm: 2001
18. Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Thọ Viễn và cs (2001). “Kết quả ủiều tra bọ gậy Anopheles ở Khánh Phú”. Tạp chí phòng chống SR và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR KST-CT Hà Nội, số 3, trang 55 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra bọ gậy Anopheles ở Khánh Phú”. Tạp chí phòng chống SR và các bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Thọ Viễn và cs
Năm: 2001
19. Nguyễn Thỏi Bỡnh (2009). "Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học và khả năng truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles dirus S.L. tại các khu vực rừng núi tỉnh Khánh Hòa". Luận văn Thạc sỹ Khoa học sinh học, Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh học và khả năng truyền bệnh sốt rét của muỗi Anopheles dirus S.L. tại các khu vực rừng núi tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Thỏi Bỡnh
Năm: 2009
20. Nguyễn Thị Duyên (2009). “Nghiên cứu quần thể muỗi Anopheles minimus tại xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”. Luận văn Thạc sỹ Khoa học sinh học, Trường Đại học KHTN Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu quần thể muỗi Anopheles minimus tại xã Bình Thạnh, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận”
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên
Năm: 2009
21. Nguyễn Thị Duyên, Triệu Nguyên Trung, Đoàn Đức Hùng và cs (2009). “Diễn biến thành phần loài, tập tính sinh học, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và biện phỏp phũng chống vộc tơ cú hiệu quả cho ủồng bào dõn tộc thiểu số cú tập quán ngủ rẫy tại Bình Định”. Đề tài nghiên cứu Khoa học công nghệ cấp Tỉnh (Bình Định) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Diễn biến thành phần loài, tập tính sinh học, vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles và biện phỏp phũng chống vộc tơ cú hiệu quả cho ủồng bào dõn tộc thiểu số cú tập quán ngủ rẫy tại Bình Định”
Tác giả: Nguyễn Thị Duyên, Triệu Nguyên Trung, Đoàn Đức Hùng và cs
Năm: 2009
22. Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Tuyên Quang và cs (1999). “Nghiên cứu khả năng truyền bệnh SR của một số loài Anopheles tại Khánh Phú”. Thông tin phòng chống SR và các bệnh ký sinh trùng, Viện SR KST-CT Hà Nội, Số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khả năng truyền bệnh SR của một số loài Anopheles tại Khánh Phú”
Tác giả: Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Tuyên Quang và cs
Năm: 1999
24. Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Đức Mạnh, Trần Đức Hinh và cs (1992). “Nghiên cứu muỗi Anopheles (Cellia) minimus Theobald và biện pháp phòng chống chúng ở Việt Nam giai ủoạn 1986-1990”. Kỷ yếu cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học Viện SR Ký sinh trùng và Côn trùng, Nxb Y học, Hà Nội , tập 1, tr. 127-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu muỗi Anopheles (Cellia) minimus Theobald và biện pháp phòng chống chúng ở Việt Nam giai ủoạn 1986-1990”
Tác giả: Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Đức Mạnh, Trần Đức Hinh và cs
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1992
25. Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Tuyên Quang (1997). “Những nhận xét về sinh thái muỗi trưởng thành truyền SR chủ yếu ở xã Khánh Phú, tỉnh Khánh Hoà, miền Trung Việt Nam”. Dự án nghiên cứu SR Khánh Phú, NXB Y học, Hà Nội, tr: 59-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những nhận xét về sinh thái muỗi trưởng thành truyền SR chủ yếu ở xã Khánh Phú, tỉnh Khánh Hoà, miền Trung Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Sơn Hải, Nguyễn Tuyên Quang
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
26. Nguyễn Tuấn Ruyện, Trần Đức Hinh. Lê Đình Công, Lê Khánh Thuận, Phạm Xuân Đỉnh và cs, (1997). “Kết quả theo dõi sự kháng hoá chất diệt côn trùng ở các loài muỗi truyền bệnh sốt rét ở Việt Nam 1992-1995”. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, NXB Y học, tr. 401-406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). “Kết quả theo dõi sự kháng hoá chất diệt côn trùng ở các loài muỗi truyền bệnh sốt rét ở Việt Nam 1992-1995”
Tác giả: Nguyễn Tuấn Ruyện, Trần Đức Hinh. Lê Đình Công, Lê Khánh Thuận, Phạm Xuân Đỉnh và cs
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
27. Nguyễn Tuyên Quang (1996). “Nghiên cứu muỗi truyền SR chủ yếu và một số yếu tố môi trường, con người ảnh hưởng tới tình hình bệnh SR tại huyện Vân Canh tỉnh Bình Định”. Luận án phó tiến sĩ y học khoa học sinh học, Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu muỗi truyền SR chủ yếu và một số yếu tố môi trường, con người ảnh hưởng tới tình hình bệnh SR tại huyện Vân Canh tỉnh Bình Định”
Tác giả: Nguyễn Tuyên Quang
Năm: 1996
28. Nguyễn Tuyên Quang, Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Sơn Hải (1997). “Muỗi truyền SR ở xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà, miền Trung Việt Nam”. Dự án nghiên cứu SR Khánh Phú , NXB Y học, Hà Nội, tr: 52-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Muỗi truyền SR ở xã Khánh Phú, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà, miền Trung Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Tuyên Quang, Nguyễn Thọ Viễn, Nguyễn Sơn Hải
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1997
29. Nguyễn Xuõn Quang (2000). “Những yếu tố mụi trường ảnh hưởng ủến cỏc quần thể muỗi Anopheles trên hệ thống thủy lợi Đắc-Uy, Tây Nguyên. Luận án Thạc sỹ Khoa học Sinh học, Đại học KHTN, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những yếu tố mụi trường ảnh hưởng ủến cỏc quần thể muỗi Anopheles trên hệ thống thủy lợi Đắc-Uy, Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Xuõn Quang
Năm: 2000
31. Nguyễn Xuân Quang, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Đỗ Công Tấn, Hồ Đắc Thoàn và CS (1999). “Các quần thể muỗi Anopheles trên các khu vực hệ thống thủy lợi, thủy ủiện và vựng cõy cụng nghiệp ở Tõy Nguyờn”. Kỷ yếu cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học phòng chống SR 1997 – 2002, NXB y học năm, trang 389- 401 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các quần thể muỗi Anopheles trên các khu vực hệ thống thủy lợi, thủy ủiện và vựng cõy cụng nghiệp ở Tõy Nguyờn”
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang, Trương Văn Có, Lê Giáp Ngọ, Đỗ Công Tấn, Hồ Đắc Thoàn và CS
Nhà XB: NXB y học năm
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1: Vũng ủời của muỗi Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.1: Vũng ủời của muỗi Anopheles (Trang 21)
Hỡnh 1.2: Vũng ủời của ký sinh trựng sốt rột Plasmodium ở người. - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.2: Vũng ủời của ký sinh trựng sốt rột Plasmodium ở người (Trang 22)
Hình 1.3: Hình thể muỗi Anopheles cái trưởng thành - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Hình 1.3 Hình thể muỗi Anopheles cái trưởng thành (Trang 29)
Hình 1.4: Hình thái hệ thống gân cánh muỗi - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Hình 1.4 Hình thái hệ thống gân cánh muỗi (Trang 30)
Hỡnh 1.5: Cỏc ủiểm ủen và ủiểm trắng trờn cỏnh muỗi Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.5: Cỏc ủiểm ủen và ủiểm trắng trờn cỏnh muỗi Anopheles (Trang 30)
Hình 1.6: Hình thái Quăng Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Hình 1.6 Hình thái Quăng Anopheles (Trang 31)
Hỡnh 1.7: Ngực sau và cỏc ủốt bụng quăng Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.7: Ngực sau và cỏc ủốt bụng quăng Anopheles (Trang 31)
Hỡnh 1.9: Hỡnh thỏi cỏc ủốt ngực bọ gậy Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.9: Hỡnh thỏi cỏc ủốt ngực bọ gậy Anopheles (Trang 32)
Hỡnh 1.8:  Hỡnh thỏi ủầu bọ gậy Anopheles - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.8: Hỡnh thỏi ủầu bọ gậy Anopheles (Trang 32)
Hỡnh 1.10: Hỡnh thỏi cỏc ủốt bụng I-IV của bọ gậy Anopheles. - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 1.10: Hỡnh thỏi cỏc ủốt bụng I-IV của bọ gậy Anopheles (Trang 33)
Hình 1.11:  Dạng cánh (kiểu hình) của An.minimus spp - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Hình 1.11 Dạng cánh (kiểu hình) của An.minimus spp (Trang 34)
Hỡnh 2.1: Bản ủồ mụ tả ủịa ủiểm nghiờn cứu ở tỉnh Gia Lai. - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
nh 2.1: Bản ủồ mụ tả ủịa ủiểm nghiờn cứu ở tỉnh Gia Lai (Trang 35)
Bảng 3.1 Thành phần loài Anopheles  ở tỉnh Gia Lai. - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Bảng 3.1 Thành phần loài Anopheles ở tỉnh Gia Lai (Trang 48)
Bảng 3.2: Số lượng trứng ủẻ, tỷ lệ phỏt triển thành bọ gậy, quăng - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Bảng 3.2 Số lượng trứng ủẻ, tỷ lệ phỏt triển thành bọ gậy, quăng (Trang 49)
Bảng 3.3: Thời gian phỏt triển cỏc giai ủoạn bọ gậy và - một số đặc điểm sinh học, sinh thái học và vai trò truyền bệnh của véc-tơ sốt rét tại tỉnh gia lai năm 2009-2011
Bảng 3.3 Thời gian phỏt triển cỏc giai ủoạn bọ gậy và (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w