đánh giá thực trạng phát hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét của mạng lưới y tế cơ sở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
LÂM QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ BỆNH NHÂN SỐT RÉT CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TẠI MỘT SỐ XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN EA SOUP
TỈNH ĐẮKLẮK, NĂM 2008-2009
LUẬN VĂN THẠC SĨ KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
Buôn Ma Thuột, năm 2009
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
-
LÂM QUỐC TUẤN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ BỆNH NHÂN SỐT RÉT CỦA MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TẠI MỘT SỐ XÃ BIÊN GIỚI HUYỆN EA SOUP
TỈNH ĐẮKLẮK, NĂM 2008-2009
Chuyên nghành : Ký sinh trùng – Côn trùng
Mã Số :607265
LUẬN VĂN THẠC SĨ KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ VĂN HOÀNG
Buôn Ma Thuột, năm 2009
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi ,Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
`Lâm Quốc Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành ñề tài này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến:
- Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên
- Ban giám ñốc Viện SR-Côn Trùng-Ký Sinh Trùng Quy Nhơn
- Phòng sau Đại học trường Đại Học Tây Nguyên
- Khoa Y Dược , trường Đại Học Tây Nguyên
- Bộ môn Ký sinh trùng- Côn trùng,
- Trung Tâm Y Tế Dự phòng huyện EaSoup,
- Đặc biệt tôi bày tỏ long biết ơn sâu sắc ñến TS – Thầy thuốc Ưu tú Hồ Văn Hoàng ñã tận tình trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này
- Xin cảm ơn gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã chia sẻ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian học tập
Trang 5Mục lục
Trang
Mở ñầu 1
1.1 Sơ lược lịch sử phát hiện và phòng chống bệnh sốt rét thế giới 3
1.7 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt Nam và tại
1.7.1 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt nam 8
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ y tế có liên quan ñến phát hiện
và quản lý người mang KSTSR của y tế xã và YTTB 13
2.2.2 Đối tượng nghiên cứu là ñiểm kính hiển vi 13
2.2.3 Cộng ñồng và một số ñối tượng khác của 3 xã ñược chọn 13
Trang 62.3 Thiết kế nghiên cứu 14
2.3.1 Cắt ngang mô tả các dịch vụ y tế liên quan SR tại trạm y tế, YTTB 14
2.3.3 Mô tả thực trạng hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi 15
2.4.1 Kỹ thuật quan sát và phỏng vấn tại Trạm y tế, y tế thôn bản 16
2.4.2 Kỹ thuật ñiều tra hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi 16
2.4.3 Kỹ thuật XN tìm KSTSR bằng phương pháp nhuộm giêm sa 162.5 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu 17
2.5.1 Chỉ số ñánh giá dịch vụ y tế tại trạm y tế liện quan SR, Nhân viên
2.5.2 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu 18
2.5.2.1 Chỉ số ñánh giá trong ñiều tra thực trạng hoạt ñộng ñiểm kính 18
3.1 Thực trạng hoạt ñộng của trạm y tế xã và của YTTB 21
3.1.1.1 Vị trí xây dựng và dân số trong phạm vi phục vụ của trạm y tế 21
3.1.2 Tình hình hoạt ñộng của dịch vụ y tế liên quan ñến phát hiện và
3.1.2.2 Tỷ lệ tháng sẵn có theo về quản lý ca bệnh sốt rét 233.1.2.3 Tỷ lệ tiếp cận về quản lý ca bệnh sốt rét 233.1.2.4 Tỷ lệ sử dụng, sử dụng ñủ và sử dụng tốt về quản lý ca bệnh sốt rét 24
Trang 73.1.3 Tình hình KSTSR tại các ñiểm nghiên cứu 253.1.3.1Kết quả ñiều tra KSTSR tại các ñiểm nghiên cứu 25
3.2 Thực trạng hoạt ñộng của ñiểm kính hiển vi trong việc phát hiện và
quản lý người mang KSTSR, ca bệnh tại cộng ñồng 273.2.1 Trình ñộ và ñào tạo XN viên ñiểm kính hiển vi : 27
3.2.2 Chất lượng XN tìm KSTSR của ñiểm kính hiển vi : 273.2.3 Phân tích các loại sai sót trong phát hiện KSTSR 28
3.2.5 Trang thiết bị và bảo quản ñiểm kính hiển vi 29
3.2.6 Hoạt ñộng phục vụ phát hiện ca bệnh của ñiểm kính hiển vi 30
3.2.7 Thời gian trả lời kết quả xét nghiệm KSTSR tại các ñiểm kính 30
3.2.8 Số lần xét nghiệm KSTSR theo dõi kết quả ñiều trị tại các ñiểm kính 30
4.1 Về hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát hiện,
quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã bên giới huyện Ea Soup 324.2 Thực trạng hoạt ñộng của ñiểm kính hiển vi trong việc phát hiện và
5.1 Thực trạng hoạt ñộng mạng lưới y tế cơ sở (xã, thôn) trong việc phát
hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại các xã biên giới huyện EaSoup 405.2 Thực trạng hoạt ñộng của ñiểm kính hiển vi và nhận thức của người dân
trong việc phát hiện và quản lý ca bệnh tại cộng ñồng 40
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8Những chữ viết tắt trong ñề cương
GDTT : Giáo dục truyền thông
KAP : Knowlegde - Attitude - Practice
KST : Ký sinh trùng
KSTSR : Ký sinh trùng sốt rét
MT-TN : Miền Trung-Tây Nguyên
NVYT : Nhân viên y tế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của y tế cơ sở xã và thơn 21
Bảng 3.2 Trình độ chuyên mơn của cán bộ y tế cơ sở 21
Bảng 3.3 Trình độ văn hĩa của YTTB 22
Bảng 3.4 Số liệu chung 3 xã nghiên cứu 22
Bảng 3.5 Tháng sẵn cĩ về quản lý ca bệnh (từ 7/2007-12/2008 ) 23
Bảng 3.6 Tỷ lệ tiếp cận về quản lý ca bệnh sốt rét 24
Bảng 3.7 Tỷ lệ sử dụng, sử dụng đủ và sử dụng tốt về quản lý ca bệnh tại các điểm nghiên cứu (trong 6 tháng) 24
Bảng 3.8 Kết quả điều tra KSTSR 25
Bảng 3.9 Tỷ lệ KSTSR theo lứa tuổi 26
Bảng 3.10 Cơ cấu KSTSR tại các điểm nghiên cứu 26
Bảng 3.11 Trình độ của XN viên 27
Bảng 3.12 Chất lượng XN lam máu của XN viên 27
Bảng 3.13 Tỷ lệ các sai sĩt trong soi lam XN KSTSR 28
Bảng 3.14 Kỹ thuật lấy lam máu và nhuộm giêmsa ở các điểm kính 29
Bảng 3.15 Trang thiết bị, hĩa chất tối thiểu và bảo quản KHV 29
Bảng 3.16 XN thụ động và chủ động của các ĐKHV từ (7/2007-6/2008) 30
Bảng 3.17 Thời gian trả lời kết quả giúp chẩn đốn điều trị bệnh sốt rét 30
Bảng 3.18 Số lần xét nghiệm phục vụ quản lý bệnh nhân sốt rét 31
Trang 10MỞ ĐẦU
Bệnh sốt rét (SR) là một bệnh truyền nhiễm, do ký sinh trùng sốt rét
(KSTSR) gây nên và muỗi Anopheles (An.) là véc tơ truyền bệnh
Với những kết quả quan trọng ñó năm 1955, Tổ chức y tế thế giới (WHO) ñã ñề ra chương trình tiêu diệt sốt rét (TDSR) trên toàn thế giới, sau ñó
ñã mang lại kết quả nhất ñịnh tại một số nước thuộc Liên Xô cũ, Bắc Mỹ Năm
1978 chiến lược Chăm sóc sức khoẻ ban ñầu ra ñời (Tuyên ngôn ALma- Ata ) ñồng thời những năm cuối của thế kỷ XX bệnh SR ñã quay trở lại tại nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới ñặc biệt ở những nước ñang phát triển (Châu
Á, Châu Phi), từ ñó WHO quyết ñịnh chuyển chiến lược TDSR sang phòng chống sốt rét (PCSR) với các mục tiêu thay ñổi khác trước [6], [18], [34]
Theo thống kê của Chương trình PCSR quốc gia, năm 1992 cả nước có hơn 1 triệu người mắc, 4.646 chết do do SR Đặc biệt ở khu vực miền Trung - Tây nguyên là nơi có tình hình SR khó khăn và nghiêm trọng, năm 1992 tại khu vực này ñã có 337.809 người mắc và 1.314 người chết do SR [20]
Trước tình hình SR ñang diễn biến phức tạp như vậy chương trình quốc gia PCSR tại Việt Nam ñã ñề ra mục tiêu là giảm chết, giảm mắc và khống chế dịch sốt rét, ñặc biệt tập trung phòng chống sốt rét cho các huyện trọng ñiểm, vùng sâu vùng xa, vùng biên giới [19], [20] Từ ñó ñến nay công tác phòng chống sốt rét ñã có những thành công ñáng kể trong giảm chết, giảm mắc và khống chế dịch sốt rét [32], [33] Tuy nhiên nhiều vùng thuộc khu vực Tây Nguyên vẫn còn nhiều thách thức trong việc duy trì thành quả ñã ñạt ñược
Huyện Ea Soup là huyện biên giới, thuộc vùng trọng ñiểm SR, ñời sống kinh tế văn hoá xã hội còn nhiều khó khăn, bệnh SR là một vấn ñề sức khỏe
ưu tiên của người dân tại cộng ñồng Đây là vùng sốt rét lưu hành rất nặng do tính chất phức tạp của hoạt ñộng giao lưu biên giới, dân di cư tự do, ñi rừng ngủ rẫy Huyện ñã ñược tổ chức thực hiện chương trình PCSR từ những năm trước cho ñến nay, tuy nhiên hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật cũng như về xã hội hoá công tác PCSR, trong ñó mạng lưới y tế cơ sở hoạt ñộng
Trang 11chưa cĩ hiệu quả, thực hiện chưa tốt cơng tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng đồng, đây là một trong ba yếu tố liên quan truyền nhiễm bệnh SR là: mầm bệnh, trung gian truyền bệnh và khối cảm thụ
Để đạt được mục tiêu chương trình PCSR ngồi những giải pháp chung, cơng tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng đồng nhằm cung cấp hệ thống phát hiện sớm, chẩn đốn bệnh sớm là rất quan trọng, đồng thời quản lý chặt chẽ người mang KSTSR tại cộng đồng nhằm giảm số người mang mầm bệnh, hạn chế được lây lan, tiến tới giảm mắc bệnh [7], [10],[11], [15], [23]
Trên cơ sở đĩ chúng tơi tiến hành đề tài" Đánh giá thực trạng phát hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét của mạng lưới y tế cơ sở tại một số xã biên giới huyện Ea Soup, tỉnh Đắklắk năm 2008-2009."
Nhằm các mục tiêu nghiên cứu:
1 Mơ tả hoạt động mạng lưới y tế cơ sở (xã, thơn) trong việc phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại 3 xã biên giới huyện EaSoup
2 Đánh giá thực trạng phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét của điểm kính hiển vi với cơng tác quản lý ca bệnh tại 3 xã biên giới huyện EaSoup
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược lịch sử phát hiện và phòng chống bệnh sốt rét thế giới
Năm 1783 Cellesus và Columella nghiên cứu và mô tả kỹ bệnh SR này
về mặt lâm sàng Năm 1847 Meckel trong khi mổ những bệnh nhân bị chết vì sốt rét, ñã thấy những sắc tố ở trong tế bào gan Năm 1848 Wirchow ñã thấy thêm những sắc tố ở một số tế bào của bệnh nhân SR vì vậy lúc ñó người ta cho rằng SR là do sắc tố gây gây nên Đến 1880 Leveran lần ñầu tiên phát hiện ñược nguyên nhân gây bệnh SR, khi quan sát mấu tươi của những bệnh nhân bị SR, ông ñã thấy một loại trùng cử ñộng nhúc nhích và ñặt tên là
"oscillaria malaria " Đó chính là một thể của Plasmodium trong máu
Năm 1885, nhờ phát minh của Leveran và nghiên cứu thực nghiệm của
một số tác giả (Gerhardt) ñã chính thức công nhận SR là Plasmodium gây
nên, từ ñó nhiều tác giả ñã tập trung nghiên cứu tìm hiểu kỹ về loại KSTSR chẳng những ở người mà còn ở nhiều loài ñộng vật khác Hiện nay, trên 120 loài ñã phát hiện ở người và sinh vật khác, trong ñó có 4 loại KSTSR ở người
là P.falciparum, P.vivax, P.malariae, P ovale
Nguyên nhân truyền bệnh, từ lâu người ta ñã nghi bệnh sốt rét có liên quan tới muỗi vì thấy bệnh thường phát triển nặng ở những vùng liên quan tới muỗi 1894 Mason cũng cho rằng sốt rét là do muỗi truyền Từ 1899- 1897 Ross ñã nghiên cứu thực nghiệm sốt rét trên người và chim sẻ ñã chứng minh vai trò truyền bệnh của muỗi 1901-1903 Chương trình PCSR bằng diệt bọ gậy ở Malaya ñược ñề nghị bởi Malcolm Chiến dịch PCSR bằng chống muỗi ñược thực hiện bởi Ross ở Ismailia, Ai Cập [18], [33], [34]
1.2 Tình hình PCSR thế giới
Do tình hình bệnh SR gia tăng và quay trở lại nhiều vùng lảnh thổ trên toàn thế giới, Hội nghị Bộ trưởng y tế các nước thành viên vào tháng 10/1992 tại Amsterdam ( Hà Lan), WHO ñã thông báo hàng năm trên toàn thế giới có khoảng gần 500 triệu người mắc bệnh, trên 1 triệu người chết, khoảng 2,2 tỷ
Trang 13người, chiếm 40% dân số thế giới ở trong vùng có nguy cơ mắc bệnh SR [6], [27], [42]
Tình hình SR trong những năm gần ñây ñang trở nên nghiêm trọng chủ yếu tại Châu Á, Châu Phi ñặc biệt tại các nước Đông Nam Á, tại khu vực này gặp khó khăn về kỹ thuật PCSR như KST, côn trùng kháng thuốc Mặt khác dân cư sống nhiều vùng biên giới lãnh thổ của nhiều quốc gia châu Á, châu
Mỹ tuy nguy cơ mắc SR thấp nhng công tác PCSR những nơi này ñang gặp nhiều khó khăn vì ảnh hưởng bởi ñiều kiện ñịa lý, khí hậu, di biến ñộng dân số, phát triển kinh tế, thay ñổi môi trờng, chiến tranh, y tế cơ sở thiếu, hoạt ñộng yếu, làm cho tình hình SR ngày càng nghiêm trọng [36], [41], [42], [44], [45]
Các công trình nghiên cứu về SR của các nhà khoa học trong những năm ñầu của thế kỷ XX, ñã có nhiều phát minh, lần lượt làm sáng tỏ các vấn
ñề kỹ thuật liên quan ñến sốt rét, xác ñịnh ñựơc nguyên nhân, vật chủ trung gian lây truyền, thuốc ñiều trị sốt rét, trong ñó phát minh quan trọng là ñã tìm
ra ñược nhiều loại thuốc SR, ñã có nhiều loại thuốc sốt rét ñược tổng hợp như primaquine, pamaquine, proguanil ñặc biệt là chloroquine một loại thuốc ít ñộc có thể dùng một cách rộng rãi Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các loại hoá chất diệt côn trùng ñược nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và y học, DDT ñược phát hiện và ứng dụng ñể diệt muỗi, với nồng ñộ tồn lưu có thể kéo dài, làm tăng hiệu quả xua diệt muỗi SR Sự ra ñời của nhiều loại thuốc ñiều trị SR và sử dụng DDT diệt muỗi sốt rét ñược sử dụng ñồng loạt ñã có tác dụng hiệu quả giảm nhanh số người mắc SR ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Với những kết quả ñó, năm 1955 Đại hội ñồng WHO lần thứ VIII ñã ñề xuất và chấp nhận chiến lược TDSR với mục tiêu là thanh toán SR toàn cầu [33], [34], [35], [38],[39]
Chương trình TDSR toàn cầu ñược WHO ñề ra ñược hoạch ñịnh trong khoảng thơì gian từ 8-10 năm, trên cơ sở ñó từng quốc gia xây dựng kế hoạch hành ñộng cho phù hợp với mức ñộ và ñiều kiện của riêng mình Chương
Trang 14trình TDSR toàn cầu ñược hoạch ñịnh trong khoảng thơì gian từ 8-10 năm với các nội dung cơ bản như sau :
- Đối với mần bệnh KSTSR : Sử dụng chloroquine ñiều trị toàn dân,
ñể giảm tỷ lệ nhiễm KSTSR trong cộng ñồng xuống còn 1/10.000 so với số lam XN
- Đối với vectơ truyền bệnh: Sử dụng DDT phun xua, diệt muỗi SR nhằm cắt ñứt sự lan truyền bệnh SR
- Xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở có ñủ khả năng giám sát, quản lý người bệnh, mầm bệnh, tổ chức ñiều trị tiệt căn, chống tái phát, chống lây lan và bảo vệ người lành
Trong 10 năm (1956-1965) chương trình TDSR toàn cầu ñã ñựơc thực hiện hầu hết tại các nước có SR, và ñã ñạt ñược những thành công ñáng kể, bệnh SR ở một số quốc gia ñã giảm nhiều như ở châu Âu, châu Úc, Bắc Mỹ,
và một số nước Đông Bắc Á (Nhật Bản, Triều Tiên ) nhưng ñến năm 1966 trở
ñi chương trình tiến triển chậm và có nơi SR quay trở lại như ở Srilanca, Ấn
Độ, các nước Đông Nam Á Từ 1979, WHO chuyển sang chiến lược PCSR dựa trên mà mục tiêu là giảm mắc và giảm chết do SR [20], [33], [34]
1.3 Chiến lược PCSR toàn cầu hiện nay:
Tháng 10, năm 1992, tại Amsterdam (Hà Lan) WHO ñã tổ chức Hội nghị Bộ trưởng y tế các nước thành viên ñể thảo luận và xây dựng một chiến lược mới nhằm ñối phó với tình hình SR ñang gia tăng và quay trở lại nhiều nước trên thế giới, Thông qua hội nghị này chiến lược PCSR ñã ñược quyết ñịnh Mục tiêu của chương trình PCSR là giảm mắc, giảm chết do SR ñể hạn chế ảnh hưởng thiệt hại về sức khoẻ, kinh tế của cộng ñồng [6], [42]
Dựa trên ñiều kiện cụ thể của từng quốc gia, vùng lãnh thổ ñể xây dựng chương trình PCSR cho phù hợp và hiệu quả WHO ñề ra các hoạt ñộng cơ bản của chương trình PCSR toàn cầu như sau [42]
Trang 15- Quản lý bệnh SR : Chẩn đốn sớm và điều trị kịp thời là nền tảng của PCSR, cung cấp các phương tiện chẩn đốn, đào tạo xét nghiệm viên, đồng thời cung cấp các loại thuốc chống kháng cho những vùng cĩ kháng thuốc
- Dự phịng bệnh SR : Bảo vệ phịng chống nhiễm bệnh SR bao gồm các biện pháp dự phịng cá nhân (quần áo, màn tẩm ),
- Phịng chống vector : Bao gồm sử dụng hĩa chất phun tồn lưu, diệt bọ gậy
- Phịng chống dịch một cách chủ động, hạn chế thiệt hại do dịch SR gây ra
1.4 Những khĩ khăn của cơng tác PCSR hiện nay:
- Khĩ khăn về chuyên mơn kỹ thuật: Từ 1960 khi P.falciparum kháng
chloroquine được cơng bố tại Nam Mỹ (Brasil), Thái Lan, Việt Nam thì
hiện tượng P.falciparum kháng chloroquine lan rộng ngày càng nhanh Muỗi
Anopheles kháng hĩa chất, thay đổi sinh lý sinh thái, trú ẩn ngồi nhà nhưng đốt máu trong nhà Về kháng hĩa chất của muỗi Anopheles, 1946 chỉ cĩ 2 lồi Anopheles kháng DDT nhưng 1991 cĩ 55 lồi kháng hĩa chất [18], [19], [20], [27]
- Khĩ khăn về kinh tế, xã hội, tài chính : Do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, và nền sản xuất chậm phát triển ở những quốc gia cĩ SR, đặc biệt là ở các nước chậm phát triển và đang phát triển đã khiến thu nhập của nhiều quốc gia cịn rất thấp, thiếu kinh phí cho PCSR
- Hệ thống y tế, đặc biệt y tế cơ sở cịn thiếu và yếu, cán bộ làm cơng tác vệ sinh phịng dịch - PCSR địa phương khơng đủ về số lượng và chưa đạt
về chất lượng Đối với bệnh SR cán bộ y tế cơ sở cịn nhiều khĩ khăn trong chẩn đốn và điều trị, chỉ dựa chủ yếu vào triệu chứng lâm sàng để chẩn đốn, khơng cĩ xét nghiệm (XN) hoặc XN chưa kịp thời để phát hiện KSTSR trong máu của bệnh nhân, đặc biệt khi gặp những trường hợp bệnh SR cĩ triệu chứng lâm sàng khơng điển hình thì rất khĩ khăn trong việc chẩn đốn và ra quyết định điều trị
Trang 16- Kinh tế của nhiều quốc gia cịn nghèo, thu nhập bình quân của người dân cịn thấp, mơi trường sinh thái thay đổi do chiến tranh, di biến động dân
cư, du lịch, du canh du cư của đồng bào các dân tộc, khai thác lâm khống sản được đầu tư thực hiện ở nhiều vùng, nhất là ở các nước đang phát triển, nhưng việc thực hiện các biện pháp PCSR chưa được chủ động, kém hiệu quả làm cho tình hình SR càng thêm nghiêm trọng do đĩ bệnh SR đã quay trở lại tại nhiều vùng lãnh thổ của nhiều quốc gia trên thế giới
1.5 Cơng tác PCSR tại Việt Nam:
Việt Nam ở trong vùng khí hậu nhiệt đới giĩ mùa, thuộc Đơng Nam á,
đa số diện tích là rừng, núi đồi cĩ điều kiện thuân lợi cho bệnh SR phát triển,
cĩ nhiều địa phương ở trong vùng sốt rét lưu hành (SRLH) Trong chiến lược TDSR tồn cầu, chương trình TDSR đã được tiến hành ở miền Bắc và diệt trừ
SR tại miền Nam từ 1958-1975 Sau ngày miền nam được giải phĩng, cả nước thống nhất tiến hành thanh tốn SR từ 1976-1990 và chuyển sang chiến lựơc PCSR từ năm 1991 cho đến nay
Trong giai đoạn từ 1991 đến nay: Trước tình hình SR quay trở lại và tăng cao trong cả nước, đặc biệt ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên, chương trình PCSR được thực hiện ở Việt Nam với mục tiêu là giảm mắc, giảm chết
và giảm vụ dịch SR, với việc tích cực tổ chức thực hiện các biện pháp phát hiện, chẩn đốn và điều trị được xem là quan trọng để giảm tử vong, thì PCSR được xem là 1 nhiệm vụ CSSKBĐ của y tế cơ sở, vì vậy xây dựng, củng cố y
tế cơ sở, huấn luyện cho y tế cơ sở về SR được xem là một nhiệm vụ rất quan trọng để đạt được các mục tiêu của chương trình PCSR trong giai đoạn hiện nay [18], [20], [31], [32]
1.6 Tình hình sốt rét tại huyện Ea soup
Huyện Ea Soup là một huyện miền núi, cĩ trên 20 km đường biên giới với Cambodia Huyện gồm cĩ 7 xã và 1 thị trấn, tất cả đều nằm trong vùng SRLH Cơng tác PCSR tại huyện được tiến hành qua các giai đoạn như cơng tác PCSR chung tại Việt Nam, nhưng hiện nay cịn gặp nhiều khĩ khăn: Địa
Trang 17bàn ña số là núi ñồi, rừng, nhiều sông suối, giao thông ñi lại khó khăn Trên 40
% dân số là ñồng bào dân tộc Ê ñê, Tày, Nùng, Thái; ñời sống kinh tế văn hoá,
xã hội còn nhiều khó khăn, mức sống dân cư còn thấp so với các vùng khác Mạng lưới y tế cơ sở còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng Di biến ñộng dân số cơ học lớn do tăng lượt người vào rừng khai thác lâm khoáng sản, giao lưu biên giới không thể kiểm soát ñược
Trong những năm trước ñây và hiện nay huyện ñã thực hiện công tác phun hoá chất và tẩm màn bằng Permethrime mỗi năm từ 1 ñợt kết hợp với cấp thuốc tự ñiều trị SR theo ñối tượng nguy cơ ñã góp phần làm cho tình hình nhiễm bệnh SR ổn ñịnh
Tuy công tác PCSR trên ñịa bàn của huyện ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh, nhưng tình hình mắc SR, tỷ lệ KSTSR giữa các xã trong huyện có nhiều khác biệt, diễn biến phức tạp Số người mắc, và tỷ lệ người nhiễm KSTSR còn tăng (năm sau cao hơn năm trước) Các yếu tố liên quan ñến công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng còn nhiều vấn ñề chưa ñược nghiên cứu như hoạt ñộng của mạng lưới y tế cơ sở, sự tham gia của người dân, các yếu tố sẵn có, yếu tố tiếp cận, yếu tố sử dụng, yếu tố sử dụng ñủ, yếu tố sử dụng tốt Đây chính là vấn ñề mà luận văn quan tâm và ñề cập ñến
1.7 Hệ thống phát hiện và quản lý người ca bệnh tại Việt Nam và tại huyện Ea soup
1.7.1 Hệ thống phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại Việt nam:
Công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng ñược xem là một biện pháp quan trọng của chương trình PCSR quốc gia Nhưng năm trước chưa có nhân viên y tế thôn bản (YTTB), công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR chủ yếu dựa vào cán bộ y tế huyện, xã, cộng tác viên PCSR tại một số ñịa phương Tuy ñã có tổ chức nhưng chủ yếu là thực hiện công tác phun tẩm hoá chất PCSR, thông qua các ñợt giám sát dịch tễ
SR, một số thôn trọng ñiểm ñược chọn lấy lam máu XN hàng loạt ñể xác ñịnh
Trang 18tỷ lệ KSTSR Những năm gần ñây công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng ñược thực hiện bởi sự phối hợp của cán bộ y tế huyện,
xã và thôn, trong ñó YTTB bước ñầu góp phần vào công tác phòng chống sốt rét vì là tuyến y tế cơ sở gần với người dân nhất, thuận lợi ñể người dân tiếp cận khi có nhu cầu Các biện pháp ñược thực hiện ñồng bộ, hoạt ñộng tích cực của YTTB, xã, và hoạt ñộng hiệu quả của ñiểm kính hiển vi XN KSTSR, ñồng thời thực hiện giám sát và quản lý bệnh nhân sốt rét: BNSR lâm sàng, bệnh nhân có KSTSR, người mang KST lạnh và các ñối tượng nguy cơ dễ nhiễm SR [3], [7], [24]
1.7.2 Tại huyện Ea soup
Trong những năm trước ñây các biện pháp phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng chủ yếu dựa vào cán bộ y tế xã và huyện, YTTB lúc ñó mới ñược tổ chức nhưng khả năng còn hạn chế, chưa tham gia nhiều vào các hoạt ñộng của công tác PCSR
Các biện pháp phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng lúc ñó ñược tiến hành theo từng ñợt, chủ yếu là do cán bộ y tế huyện phối hợp với cán bộ y tế xã về các thôn trọng ñiểm thực hiện giám sát dịch tễ SR, trong
ñó có thực hiện ñiều tra BNSR lâm sàng và lấy lam máu hàng loạt XN ñể xác ñịnh tỷ lệ KSTSR, các ñiểm kính hiển vi xã, thôn chưa hoạt ñộng
Những năm gần ñây màng lưới YTTB ñược tăng cường tập huấn Trung tâm y tế huyện tổ chức thực hiện Quyết ñịnh số: 2442/1997 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế " Về việc ban hành qui ñịnh giám sát dịch tễ sốt rét " công tác giám sát dịch tễ SR nói chung trong ñó có nội dung giám sát thực hiện các biên pháp phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng ñược triển khai thực hiện về tận YTTB, các ñiểm kính hiển vi ñược tổ chức và ñi vào hoạt ñộng, biện pháp giám sát phát hiện, quản lý người có nguy cơ mắc bệnh
SR, BNSR lâm sàng, BNSR có KSTSR, ñã ñược thực hiện bởi mạng lưới y tế
cơ sở cả 3 tuyến huyện, xã và thôn, tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khác nhau, hiện nay công tác phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng
Trang 19đồng cịn gặp nhiều khĩ khăn, tỷ lệ người mang KSTSR tại cộng đồng chưa
ổn định, số người mắc SR cịn gia tăng [2]
+ Nhân viên y tế thơn bản trong phát hiện và quản lý người mang
KSTSR:
Theo quyết định số 3653/199/QĐ-BYT ngày 15 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc Quy định chức năng nhiệm vụ của YTTB: hoạt động tại thơn bản cĩ chức năng CSSKBĐ cho nhân dân
YTTB bản chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Trạm y tế xã, và chịu
sự quản lý của trưởng thơn, trưởng bản Phối hợp với các tổ chức quần chúng, đồn thể tại thơn bản để triển khai các hoạt động CSSKBĐ tại thơn, bản
+ Trạm y tế xã tham gia phát hiện và quản lý người mang KSTSR:
Y tế xã là y tế cơ sở nơi nhân dân tiếp xúc đầu tiên của hệ thơng y tế, gần gũi với cộng cộng đồng, cĩ chức năng đảm nhiệm các nhiệm vụ CSSKBĐ Quản lý, theo dõi tồn bộ hoạt động y tế trên địa bàn y tế xã, thơn,
y tế tập thể, tư nhân và quan hệ với y tế cơ quan, xí nghiệp, quân y đĩng trên địa bàn xã Y tế xã cĩ nhiệm vụ cĩ nhiệm vụ trọng tâm là truyền thơng giáo dục sức khoẻ và phịng chống các bệnh dịch lưu hành tại địa phương Như vậy đối với các trạm y tế ở các vùng cĩ SR lưu hành, nhiệm vụ tham gia thực hiện các hoạt động PCSR là một nhiệm vụ trọng tâm
+ Điểm kính hiển vi phát hiện và quản lý người mang KSTSR:
Tại các địa phương cĩ SR của Việt Nam, điểm kính hiển vi được lồng ghép vào các trạm y tế xã hoặc phịng khám đa khoa khu vực, XN viên thơng thường là một cán bộ y tế được đào tạo thêm chuyên ngành XN, các điểm kính hiển vi được trang bị kính hiển vi, hố chất và dụng cụ cần thiết, trực tiếp xét nghiệm các lam máu tìm KSTSR phục vụ chương trình PCSR của địa phương
mà trạm y tế phụ trách Nhiệm vụ của các điểm kính này là tham gia XN để phục vụ chẩn đốn sớm tại trạm y tế cơ sở, quản lý bệnh nhân SR, tham gia vào cơng tác cơng tác giám sát dịch tễ và phịng chống dịch cụ thể là:
Trang 20- Phát hiện sớm bệnh nhân SR bằng XN chủ động và thụ động, giúp chẩn đốn đúng, điều trị kịp thời, đúng phác đồ ngay từ tuyến đầu
- Giám sát dịch tễ, quản lý BNSR, theo dõi diễn biến tình hình SR tại địa phương, nhanh chĩng phát hiện các ổ bệnh, ổ dịch để phịng chống cĩ hiệu quả
- Cải thiện và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế xã và trang cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết nhằm cải thiện dịch vụ y tế tại cơ sở phục vụ tốt chương trình PCSR và cơng tác CSSKBĐ
- Cải thiện và nâng cao năng lực cho cán bộ y tế xã và trang cấp đầy đủ nguồn lực cần thiết nhằm cải thiện dịch vụ y tế tại cơ sở phục vụ tốt chương trình PCSR và cơng tác CSSKBĐ
Tại Việt Nam trong giai đoạn thực hiện chương trình TDSR 1964) đã thí điểm tổ chức thực hiện một số điểm kính hiển vi, nhằm phát hiện sớm người mắc bệnh SR và người mang KSTST để điều trị sớm, đúng phác
(1957-đồ Thí điểm tại Thái Nguyên xây dựng điểm kính hiển vi qui mơ 1 kính/20.000 dân, điểm kính đã mang lại kết quả tốt trong việc giảm số người mắc SR [20]
Kết quả các nghiên cứu thực nghiệm các điểm kính hiển vi XN tìm KSTSR đã cho thấy đây là một biện pháp kỹ thuật được sử dụng tận cộng đồng giúp cho việc phát hiện, chẩn đốn sớm bệnh SR và điều trị kịp thời Như vậy tổ chức thực hiện các điểm kính hiển vi là một trong những biện pháp kỹ thuật để phát hiện người mang KSTSR giúp cho nhân viên y tế
cơ sở (xã, thơn ) quản lý bệnh nhân SR và ngươì mang mần bệnh SR tại cộng đồng
Trong những năm 2000-2005 tình hình SR quay trở lại và gia tăng ở nhiều vùng trong cả nước, đặc biệt là tại miền Trung- Tây Nguyên Huyện Ea soup là một huyện miền núi của tỉnh Dak lak, trong những năm qua bệnh SR diển biến phức tạp, số bệnh nhân SR, bệnh nhân tử vong do SR tăng Để đạt được mục tiêu của chương trình PCSR là giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ chết do
Trang 21SR và khống chế dịch SR xảy ra, một số biện pháp cĩ tính chiến lược là nâng cao chất lượng dịch vụ y tế liên quan đến SR tại trạm y tế, tổ chức xây dựng, củng cố các điểm kính hiển vi tại trạm y tế là những biện pháp giúp cho việc phát hiện và quản lý người nhiễm KSTSR, đây là những biện pháp cĩ tính đồng bộ để chẩn đốn sớm, tổ chức điều trị kịp thời ngay tuyến đầu, nhằm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh SR và hạ thấp tỷ lệ người mang KSTSR trong cộng đồng [8], [9], [10], [15], [23], [25],
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa ñiểm nghiên cứu:
Huyện Ea soup là huyện miền núi, biên giới cách thành phố Buôn Ma Thuộc 70 km về phía Tây Huyện gồm có 8 trạm y tế xã, thị trấn ñang hoạt ñộng phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân nói chung và tham gia thực hiện các biện pháp PCSR Tất cả 7 xã, 1 thị trấn của huyện ñều nằm trong vùng SRLH, trong ñó có nhiều xã SRLH nặng, trong những năm qua và hiện nay ñang có số người mắc SR gia tăng và diễn biến phức tạp Huyện có 3 xã biên giới với Cambodia là : Ea Bung, Ya Tmot và Ea Lop
- Địa ñiểm nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng của y tế cơ sở ( xã, thôn )
có liên quan ñến phát hiện và quản lý BNSR tại cộng ñồng gồm: 3 xã biên giới
là Ea Bung, Ya Tmot và Ea Lop Đây là những xã có tình hình SRLH nặng của huyện Ea soup, các khảo sát tại ñây nhằm ñánh giá thực trạng hoạt ñộng màng lưới y tế cơ sở liên quan ñến phát hiện và quản lý BNSR tại cộng ñồng
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
2.2.1 Các dịch vụ y tế có liên quan ñến phát hiện và quản lý người mang KSTSR của y tế xã và YTTB
Trạm y tế, cán bộ y tế của 3 xã và YTTB của 3 xã biên giới là ñối tượng nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng có liên quan công tác PCSR
2.2.2 Điểm kính hiển vi :
+ Điểm kính hiển vi của 3 xã ñược chọn
+ Xét nghiệm viên và cán bộ của 3 Trạm y tế ñược chọn
+ Hệ thống sổ sách, hồ sơ lưu trử liên quan ñến chương trình PCSR + Hoá chất, y dụng cụ liên quan ñến công tác XN tìm KSTSR của ñiểm kính hiển vi
2.2.3 Cộng ñồng dân sinh sống tại 3 xã ñược chọn:
- Người dân tại cộng ñồng của 3 xã ñựơc chọn
Trang 232.3 Thiết kế nghiên cứu:
2.3.1 Cắt ngang mô tả các dịch vụ y tế liên quan SR tại trạm y tế, YTTB
- Nghiên cứu hoạt ñộng trạm y tế và YTTB: Mục ñích của nghiên cứu này là nhằm mô tả thực trạng hoạt ñộng của trạm y tế xã và YTTB trong quá trình thực hiện các biện pháp phát hiện và quản lý BNSR tại cộng ñồng
- Cỡ mẫu nghiên cứu : 3 Trạm y tế và tất cả YTTB của 3 xã ñược chọn
- Kỹ thuật chọn mẫu : Chọn tất cả 3 trạm y tế và tất cả YTTB của 3 xã vào mẫu ñiều tra Đây là những xã trong 5 năm trở lại ñây (2003- 2007) tình hình SR không ổn ñịnh, số người mắc SR gia tăng, tỷ lệ KSTSR toàn dân không giảm so với các xã khác trong huyện
- Xây dựng bộ câu hỏi : Thiết kế xây dựng bộ câu liên quan ñến hoạt ñộng của cán bộ y tế xã, YTTB Sử dụng tiêu chuẩn ñánh giá ñiều hành CSSKBĐ và nâng cao chất lượng hoạt ñộng y tế, các yếu tố ñánh giá theo các tiêu chuẩn : Yếu tố sẳn có, yếu tố tiếp, yếu tố sử dụng, yếu tố sử dụng ñủ, yếu
tố sử dụng tốt [5]
2.3.2 Ngang ở cộng ñồng :
Mục ñích của nghiên cứu là ñể xác ñịnh tỷ lệ ký sinh trùng trong cộng ñồng và kiến thức, thái ñộ, thực hành của người dân liên quan ñến công tác phát hiện và quản lý KSTSR tại cộng ñồng
+ Điểm ñiều tra : Tại 3 xã ñã ñược chọn
+ Cỡ mẫu : Theo công thức sau [22], [29], [30]
Z2(1-α/2) pq
n = - x k
d2Trong ñó : Z(1-α/2) là giá trị Z thu ñược từ bảng Z ứng với giá trị của α=0,05
p : là tỉ lệ KSTSR theo các ñiều tra trước cho từng vùng dịch tễ
q = ( 1- p)
d : Độ chính xác là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỉ lệ thu ñược từ mẫu (p)
và từ tỉ lệ quần thể (P)
Trang 24k : là hiệu lực thiết kế Chọn α= 0,05, Z(1-α/2) = 1,96; d=0,04
Theo các báo cáo ñiều tra trước p = 0,08 ; k=2 (hiệu lực thiết kế) Theo công thức trên số n của mẫu nghiên cứu ñược ước lượng như sau [6]:
n = 354 cá thể
Để bổ sung cho các trướng hợp không thu thập ñược số liệu, công thêm 5% vào mẫu, vì vậy ta có mỗi xã cần ñiều tra khoảng 380 người cho mỗi ñiểm nghiên cứu
+ Phương pháp lấy mẫu: Chọn khung mẫu là danh sách các hộ, ñơn vị lấy mẫu là hộ, ñơn vị quan sát là tất cả các cá thể trong hộ ñược chọn, mẫu ñược rút ra theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống với một khoảng cách k
+ Xây dựng bộ câu hỏi:
+ Phương pháp ñiều tra bệnh SR tại cộng ñồng : Khám phát hiện bệnh nhân sốt rét, lách sưng, ño nhiệt ñộ ở nách, lấy lam máu XN tìm KSTSR
2.3.3 Mô tả thực trạng hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi
Mục ñích của nghiên cứu này là mô tả thực trạng hoạt ñộng và vai trò của ñiểm kính hiển vi trong phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng: + Cỡ mẫu nghiên cứu : 3 ñiểm kính hiển vi của 3 xã ñược chọn
+ Kỹ thuật chọn mẫu : Chọn chủ ñích 3 ñiểm kính hiển vi tại 3 trạm y
tế ñược chọn
+ Xây dựng bộ câu hỏi : Thiết kế xây dựng bộ câu liên quan ñến hoạt ñộng của XN viên tại 3 ñiểm kính, nội dung các câu hỏi các hoạt ñộng của ñiểm kính liên quan ñến phát hiện và quản lý người mang KSTSR tại cộng ñồng
+ Phương pháp ñiều tra và khảo sát :
Khảo sát kỹ năng các bước XN lam máu tìm KSTSR của XN viên, kiểm tra khả năng ñọc kết quả của XN viên bằng bốc thăm ngẫu nhiên bộ lam mẫu (10 lam) ñể soi và trả lời kết quả trong 2 giờ, chọn ngẫu nhiên 10 lam của ñiểm kính ñã có kết quả ñể kiểm tra lại
Trang 25Sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn với bộ câu hỏi ñể phỏng vấn XN viên về hoạt ñộng, vai trò của ñiểm kính ñối với hoạt ñộng phát hiện
và quản lý BNSR tại cộng ñồng
+ Thời gian ñiều tra: 8/2007 – 8/2008
2.4 Kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu :
2.4.1 Quan sát và phỏng vấn tại Trạm y tế, y tế thôn bản:
Phỏng vấn, quan sát trực tiếp các hoạt ñộng của trạm y tế và y tế thôn bản như
khám bệnh nhân SR, kẹp nhiệt, ghi kết quả vào các phiếu ñiều tra
Phỏng vấn cán bộ Trạm y tế về các hoạt ñộng khám, phát hiện bệnh SR chủ ñộng và thụ ñộng, các hoạt ñộng giám sát, hỗ trợ YTTB Ghi các kết quả vào phiếu ñiều tra
2.4.2 Điều tra hoạt ñộng ñiểm kính hiển vi :
Quan sát trực tiếp các hoạt ñộng của XN viên về kỹ thuật lấy lam máu, kỹ thuật nhuộm giêm sa, thời gian trả lời kết quả Kiểm tra chất lượng soi lam với bộ lam mẫu 10 lam trong vòng 2 giờ ñồng thời chọn ngẫu nhiên 10 lam
của ñiểm kính ñể soi lại Ghi nhận kết quả vào phiếu ñiều tra
2.4.3 XN tìm KSTSR bằng phương pháp nhuộm giêm sa:
Chuẩn bị lam máu XN tìm KSTSR có kích thước 25 x 75 mm, vị trí lấy mấu ở ñầu ngón tay áp út ñối với người lớn , trẻ nhỏ có thể ở ñầu ngón chân cái [42], [43]
Các bước lấy giọt máu XN như sau:
- Lau sát khuẩn ñầu ngón tay bằng bông có tẩm cồn, ñể cho khô trước khi chích lấy máu
- Dùng kim chích máu một lần chích nhanh vào ñầu ngón tay, bóp nhẹ nặn ra giọt máu ñầu tiên và lau ñi bằng bông sạch, tiếp theo bóp nhẹ ngón tay lấy 1 giọt máu giữa lam kính ñể làm giọt mỏng
- Tiếp tục bóp nhẹ ñể nặn lấy thêm 2-3 giọt lớn hơn cách giọt mỏng 1cm ñể lam giọt ñàn
+Kỹ thuật kẹp nhiệt ñộ nách ñể phát hiện sốt
Trang 262.5 Các chỉ số và phương pháp ñánh giá trong nghiên cứu :
2.5.1 Chỉ số ñánh giá dịch vụ y tế tại trạm y tế liện quan SR, Nhân viên viên y
tế thôn bản
+ Tỷ lệ sẵn có: ñể tính ñược tỷ lệ sẵn có trong phát hiện và quản lý
người mang KSTSR trước tiên ñược quy ước “ tháng sẵn có” cho mỗi "ñiểm y tế" (mỗi YTTB và trạm y tế ñược xem là một ñiểm y tế ) trong xã ñược quy ñịnh là những tháng mà ñiểm ñó có cán bộ y tế làm việc thường xuyên, có ñủ lam XN và thuốc SR ñể phục vụ cho BNSR ñến khám và ñiều trị Như vậy những tháng mà không bảo ñảm ñiều kiện nêu trên thì ñược coi là tháng “ không sẵn có”
+ Tỷ lệ tiếp cận: tỷ lệ tiếp cận với phát hiện và quản lý người mang
KSTSR là tỷ lệ dân số có thể tiếp cận dễ dàng với dịch vụ XN và khám chữa bệnh SR tại các ñiểm y tế trong xã ( túc là có thể tiếp cận với YTTB, bản hoặc cán bộ trạm y tế )
+ Tỷ lệ sử dụng: ñược quy ñịnh là tỷ lệ lượt người ñến sử dụng dịch vụ
PCSR (khám bệnh, ñiều trị SR, XN KSTSR chủ ñộng và thụ ñộng hoặc ñược cấp thuốc SR tự ñiều trị) ít nhất 1 lần trong kỳ báo cáo (1 kỳ báo cáo 6 tháng), Số lượt người ước tính sẽ ñến khám chữa bệnh SR trong xã sẽ ñược tính như sau:
Theo số liệu công bố của Bộ Y tế : trong 6 tháng bình quân số lượt người ñến khám bệnh tật chung trong xã là 0,6 dân số xã (60%)
Theo kết quả thu thập số liệu của 30 xã thí ñiểm dự án CBM của Viện Sốt Rét - KST-CT TW, trong 6 tháng bình quân số lượt người ñến khám phát hiện và ñiều trị bệnh SR chỉ bằng 0,15 (15%) số lượt ñến khám bệnh chung Như vậy số lượt người ước tính sẽ ñến khám chữa bệnh SR trong xã trong 6 tháng sẽ là: tổng dân số xã nhân với (0,6 x 0,15 ) = dân số xã x 0,09
+ Tỷ lệ sử dụng ñủ: Tỷ lệ sử dụng ñủ trong phát hiện và quản lý người
mang KSTSR là tỷ lệ bệnh nhân SR ñược XN máu tìm KSTSR, ñược uống
Trang 27thuốc ñúng, ñủ liều ( theo phác ñồ qui ñịnh của Bộ Ytế) trên tổng số BNSR trong kỳ báo cáo
+ Tỷ lệ sử dụng tốt: là tỷ lệ BNSR khỏi bệnh so với số bệnh BNSR
trong kỳ báo cáo Tuy nhiên nếu phân tích toàn bộ số BNSR trong 6 tháng phải mất rất nhiều thời gian và khó khả thi, do vậy trong nghiên cứu chỉ chọn trong số 30 ca ngẫu nhiên trên tổng số BNSR ñể phân tích có bao nhiêu người khỏi bệnh ( không bị SR lại trong vòng 28 ngày) [7], 24]
2.5.2.1 Chỉ số ñánh giá trong ñiều tra thực trạng hoạt ñộng ñiểm kính:
- Chất lượng lam máu và nhuộm giemsa:
+ Kích thước : tròn, khoảng 1,5cm + Độ dày: có thể ñọc khi ñể lam máu trên trang giấy
+ Nhãn lam : Ghi ñầy ñủ và phù hợp với phiếu xét nghiệm + Nhuộm lam : Đúng nồng ñộ và thời gian nhuộm
Đánh giá theo 3 mức :
+ Đạt yêu cầu : Bảo ñảm các yêu cầu trên
+ Không ñạt yêu cầu : không ñảm bảo 1 trong các yêu cầu trên
- Bảo quản kính hiển vi:
+ Đạt yêu cầu : KHV ñược bảo quản trong vị trí không có bụi , hóa chất và ñược giữ trong tủ có khăn che phủ khi không sử dụng
+ Không ñạt yêu cầu : Không ñảm bảo các yêu cầu trên
- Phương tiện và trang thiết bị tối thiểu :
+ Đầy ñủ : Có các trang thiết bị tối thiểu cho xét nghiệm.(Gồm kính hiển vi, giemsa, dầu bạch hương, xy len, lam kính, kim chích máu, pipét, phiếu xét nghiệm
+ Không ñầy ñủ: thiếu trang thiết bị tối thiểu
- Đánh giá kết quả soi lam :
+ Đúng hoàn toàn : Kết quả ñúng theo ñáp áp lam mẫu
+ Sai : Lam KST(+) nhưng trả lời (-) hoặc ngược lại
Trang 28+ Sót thừa thể: Sót thể KST so với ñáp án lam mẫu
+ Sót phối hợp: Sót P.falciparum hoặc P.vivax so với ñáp án lam
mẫu
2.5.2.2 Chỉ số trong ñiều tra và phân tích [5],[20]:
- Tỉ lệ lam dương tính ( Slide Positive Rate-SPR) : Là tỉ lệ % lam có
KSTSR(+) trên trên tổng số lam xét nghiệm
2.6 Phương pháp xử lý số liệu :
Sử dụng các test thống kế toán học, phân tích trung bình, ñộ lệch chuẩn, test so sánh, trên các chương trình EPI.INFO 6.04 ñể phân tích kết quả [10], [14]
2.7 Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu trên những người ñồng ý
Trang 29Vị trí của Easoup Trong tỉnh Dak lak
Krong Bong
Krong Ana
Krong Pak Krong Nang
Buon Ma Thuot
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng hoạt ñộng của trạm y tế xã và của YTTB
3.1.1 Nhân lực và trình ñộ của y tế xã, thôn
3.1.1.1 Vị trí xây dựng và dân số trong phạm vi phục vụ của trạm y tế
Bảng 3.1: Đặc ñiểm chung của y tế cơ sở xã và thôn: