Power Point Pháp Luật Đại Cương CHủ Đề: Chế định quyền sở hữu aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM 7
Bộ môn: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNGChủ đề: Chế định quyền sở hữu
GVHD: Phạm Thị Đam
Trang 2CHƯƠNG 4:
Chế định quyền sở hữu
Trang 41 Khái niệm quyền sở hữu
Quyền sở hữu là chế định pháp luật bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban
hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản do pháp luật quy định
Quyền sở hữu là chế định pháp luật bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban
hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
phát sinh trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản do pháp luật quy định
Trang 52 Nội dung quyền sở hữu
Trang 62 Nội dung quyền sở hữu
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành
vi theo ý chí của mình đối với tài sản
nhưng không được trái pháp luật và
gây thiệt hại làm ảnh hưởng đến lợi
ích của nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền và lợi ích hợp pháp của người
khác
Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành
vi theo ý chí của mình đối với tài sản
nhưng không được trái pháp luật và
gây thiệt hại làm ảnh hưởng đến lợi
ích của nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền và lợi ích hợp pháp của người
Trang 72.1 Quyền chiếm hữu
2.1.1 Khái niệm quyền chiếm hữu
Theo điều 179 bộ luật
dân sự năm 2015, Chiếm
hữu là việc chủ thể nắm
giữ, chi phối tài sản một
cách trực tiếp hoặc gián
tiếp như chủ thể có quyền
với tài sản
1
Nắm giữ, chi phối tài sản thể hiện ở các hoạt động cụ thể đối với tài sản như cầm, nắm, giữ gìn, trông coi, quản lý
2
Quyền chiếm hữu có thể
là trực tiếp khi chủ thể là chủ sở hữu tài sản và gián tiếp khi chủ thể là người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền
Trang 82.1 Quyền chiếm hữu
2.1.2 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật và không có căn cứ pháp luật
Chiếm hữu có căn
cứ pháp luật là việc
chiếm hữu tài sản
theo 1 trong các căn
chiếm hữu tài sản
theo 1 trong các căn
1 Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản
2 Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản
3 Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp
Trang 92.1 Quyền chiếm hữu
2.1.2 Chiếm hữu có căn cứ pháp luật và không có căn cứ pháp luật
Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật là sự chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu và không có căn cứ pháp lý
b Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
Trang 102.1.3 Ví dụ về quyền chiếm hữu
Ví dụ 1: Ông A là chủ sở hữu của xe ô tô Lexus, ông A trực tiếp nắm chiếm giữ
chiếc xe của mình, mang xe đi độ, bảo trì mà không bị ràng buộc ý chí bởi người khác
2.1 Quyền chiếm hữu
Trang 112.1.3 Ví dụ về quyền chiếm hữu
Ví dụ 2: Ông A đi nước ngoài một thời gian, ủy quyền cho ông B quản lý nhà
của mình, ông B được phép dọn dẹp, trông coi, bảo trì nhà của ông A mà không được dùng nhà ông A cho các mục đích ở hay kiếm lợi cá nhân, hành động đó thuộc quyền sử dụng
2.1 Quyền chiếm hữu
Trang 122.2 Quyền sử dụng
2.2.1 Khái niệm quyền sử dụng
1 Điều 189 bộ luật dân sự
2015: Quyền sử dụng là quyền
khai thác công dụng , hưởng
hoa lợi, lợi tức từ tài sản
1
Khai thác công dụng tài sản là đưa
ra sử dụng trực tiếp tính năng của tài sản để phục vụ nhu cầu của chủ thể, mang mục đích tiêu dùng chứ không phải sản xuất sinh lời Tài sản sẽ bị hao mòn theo thời gian
Ví dụ như tivi, tủ lạnh,
2
Hưởng hoa lợi, lợi ích từ tài sản: đó là trường hợp tài sản được đưa vào việc sản xuất kinh doanh để phát sinh lợi nhuận Ví dụ nhà dùng để thuê trọ, xe nước mía dùng để phục
vụ cho việc bán nước mía
Trang 132.2 Quyền sử dụng
2.2.1 Khái niệm quyền sử dụng
2 Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, khi chuyển giao quyền sử dụng tài sản thì phải chuyển giao cả quyền chiếm hữu tài sản
Trang 14Theo điều 191 bộ luật dân sự về Quyền sử dụng của
người không phải chủ sở hữu: sử dụng tài sản theo thỏa
thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định pháp luật
Trang 152.2 Quyền sử dụng
2.2.3 Ví dụ về quyền sử dụng
Trong ví dụ thứ 2 của phần chiếm hữu, nếu ông A ủy quyền cho ông B quyền sử dụng nhà của mình thì ông B có quyền sinh sống (khai thác công dụng) và sử dụng nhà của ông A để cho thuê sinh lời (Hưởng hoa lợi)
Trang 162.3 Quyền định đoạt
2.3.1 Khái niệm quyền định đoạt
Theo điều 192 bộ luật dân sự năm 2015, quyền định đoạt
là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền
sở hữu tài sản, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản
Trang 172.3 Quyền định đoạt
2.3.2 Phân loại quyền định đoạt
Quyền định đoạt là quyền
Trang 182.3 Quyền định đoạt
2.3.3 Một số lưu ý
1 Việc định đoạt tài sản phải do người
có năng lực hành vi dân sự thực hiện
không trái quy định của pháp luật
VD: Khoản 2 Điều 3 Quyết định
130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiền
Việt Nam quy định cấm hành vi hủy
hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ hình
Trang 21* Quyền sở hữu được xác lập trong các trường hợp:
3.1 Căn cứ xác lập
• Do lao động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp
• Được chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
• Thu hoa lợi, lợi tức
• Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến
• Được thừa kế tài sản
Trang 22* Quyền sở hữu được xác lập trong các
trường hợp:
• Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu
• Tài sản bị chôn giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy
• Tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên
• Gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên và các trường hợp khác do pháp luật quy định
Trang 23Anh ta có quyền sử dụng, chuyển nhượng hoặc bán
tài sản đó theo ý muốn của mình
Trang 24* Quyền sở hữu chấm dứt khi:
3.2 Chấm dứt quyền sở hữu
• Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác
• Từ bỏ quyền sở hữu của mình
• Tài sản bị tiêu hủy
• Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu
• Tài sản bị trưng mua
• Bị tịch thu và các trường hợp khác do pháp luật quy định
Trang 25Ví dụ minh họa
Anh A sở hữu một chiếc ô tô và đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan đăng ký xe cộ Tuy nhiên, do một tai nạn giao thông nghiêm trọng, chiếc ô tô của anh A bị hư hỏng nặng và không thể sửa chữa được
Anh A đã bị mất quyền sở hữu đối với chiếc xe ô tô do
tài sản bị tiêu hủy
Trang 26Ví dụ minh họa
Anh B là chủ sở hữu của 1 căn nhà ở thành phố Hồ Chí Minh Anh B quyết định bán nhà cho ông C với giá 2 tỷ đồng
Sau khi hoàn tất thủ tục mua bán, quyền sở hữu nhà
chuyển sang tay ông C
Trang 28CÂU HỎI CỦNG CỐ
Trang 29Nhóm 7
Chân thành cảm ơn cô và mọi người đã lắng nghe bài thuyết trình.
Chúc cô và các bạn một tuần tràn đầy năng lượng,