1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rượu sang thị trường nhật bản tại công ty cổ phần cồn rượu hà nội

58 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ Phần cồn rượu Hà Nội
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Quản trị & Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 66,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài:Quản trị quy trình thực hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu mặt hàng Rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ Phần cồn rượu Hà Nội.Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1 Tính cấp thiết

Trang 1

Đề tài:Quản trị quy trình thực hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu mặt hàng Rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ Phần cồn rượu Hà Nội.

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài :

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế ngàycàng khẳng định vai trò to lớn của nó.Thương mại quốc tế giúp cho các quốc gia ngàycàng trở lên gần nhau hơn,khoảng cách về mặt địa lý ngày càng được thu hẹp.Đặc biệt

là với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thông tin thì khoảng cách đó gầnnhư không còn nữa

Thương mại quốc tế đã giúp cho nhu cầu của con người ngày càng được thỏa mãn đầy

đủ hơn.Bởi lẽ, không phải quốc gia nào cũng có thể tự sản xuất để phục vụ cho nhucầu trong nước, đặc biệt là khi nền kinh tế tự cung tự cấp không còn nữa Thương mạiquốc tế hay là hoạt động xuất nhập khẩu giúp cho các quốc gia có thể chuyên mônhóa, để có thể tập trung vào sản xuất các mặt hàng có thế mạnh của quốc gia mình nhưAdam smith đã đề cập đến trong thuyết tương đối Các quốc gia có nền kinh tế kémphát triển có thể sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hóa là thế mạnh của mình để phục

vụ cho phát triển kinh tế của nước mình.Do đó mà hoạt động thương mại quốc tế đãtrở thành một hoạt động mang tính chất sống còn vì sự phát triển đi lên của đất nướccũng nhưu đối với từng doanh nghiệp

Trong xu hướng vận động đó, Việt Nam chúng ta đang tiến hành công cuộc Côngnghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2010 chúng ta sẽ trở thành mộtnước công nghiệp với nền kinh tế phát triển cao.Đặc biệt là vừa qua, với sự kiện ViệtNam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại thế giới WTO

Trang 2

thì hoạt động Xuất Nhập Khẩu càng có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Nhờ cóhoạt động thương mại quốc tế chúng ta có thể xuất khẩu được các mặt hàng trongnước, vừa góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, vừa tạonguồn hàng xuất khẩu có giá trị, vừa là nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, góp phần tạo

đà cho nền kinh tế Việt Nam đi lên

Ngành công nghiệp rươu của Việt Nam ra đời và hoạt động độc lập từ rất lâu, với vị trí

là một nghề thủ công truyền thống.Nhiều làng nghề truyền thống đã nổi tiếng khắp cảnước Các loại rượu truyền thống như rượu nếp, rượu cẩm, rượu cần được nấu bằngphương pháp thủ công cũng phổ biến không kém các loại rượu sản xuất công nghiệp

Có thể nói rượu được tiêu thụ rộng rãi khắp cả nước với số lượng, chủng loại ngàycàng phong phú và gia tăng không ngừng Trên cơ sở đó, với sự ra đời của nhà máyrượu Hà Nội vào năm 1898, và nay là công ty Cổ Phần Cồn Rượu Hà Nội thì đây thực

sự là bước đánh dấu lớn cho ngành công nghiệp rượu Việt Nam.Với hơn 100 năm pháttriển, trải qua bao thăng trầm, công ty đã từng bước khẳng định vai trò của mình đốivới nền kinh tế nước nhà.Không chỉ chú trọng đến việc sản xuất phục vụ nhu cầu trongnước, công ty còn rất chú trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu Tuy nhiên thực tế chothấy rằng, hiệu quả hoạt động xuất khẩu rượu còn thấp, chưa tương xứng với tiềmnăng của công ty như: số lượng chủng loại các mặt hàng rượu xuất khẩu chưa nhiều,chất lượng chư acao dẫn đến số lượng ký kết với đối tác nước ngoài còn ít Nguyênnhân do công ty còn một số vướng mắc trong hoạt động xuất khẩu nói chung cũngnhưu trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng rượu nói riêng như: khókhăn trong khâu thu hút vốn, nghiên cứu và mở rộng thị trường và đặc biệt là khâu

… làm ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu rượu của công ty

Với nhận thức trên cùng với một số kiến thức đã được học tập tại trường Đại HọcThương Mai và qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần Cồn Rượu Hà Nội, em đã

chọn đề tài :'' Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty Cổ Phần Cồn rượu Hà Nội” cho bài Luận văn tốt

nghiệp của mình

-ý nghĩa luận của để tài:

Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về phương diện lý luận trong việcquản trị quy trình thực hiện hợp đồng Xuất khẩu hàng hóa nói chung của các Doanhnghiệp Việt Nam, và tầm quan trọng của hoạt động Xuất khẩu đối với sự phát triển của

Trang 3

nền kinh tế đất nước

-ý nghĩa thực tế của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh củacác DN Việt Nam nói chung và xuất khẩu rượu sang thị trường Nhật Bản nói riêng củacông ty CP Cồn Rượu HN.Thông qua một số giải pháp được đưa ra, góp phần vào việcquản trị quy trình Xuất khẩu của doanh nghiệp

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:

Xuất phát từ tình hình thực tế của công ty CP Cồn Rượu Hà Nội trong thời gian vừaqua, trong việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tuy có những mặt tíchcực, tuy nhiên cũng vẫn đang còn tồn tại những hạn chế đòi hỏi cần được khắcphục.Với những kiến thức được tích lũy về Thương Mại Quốc tế, những nghiệp vụXNK đã được học tại trường, cùng với một số kinh nghiệm thu thập được trong quátrình thực tập.Em xin lựa chọn đề tài luận văn của mình là : “Quản trị quy trình thựchiện hợp đồng Xuất Khẩu mặt hàng Rượu sang thị trường Nhật bản tại công ty CổPhần Cồn Rượu hà Nội”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

Mục tiêu chung:

Đề tài nhằm đề xuất 1 số giải pháp nhằm quản trị quy trình Xuất khẩu Rượu sang thịtrường Nhật Bản tại công ty CP Cồn Rượu HN, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty

Mục tiêu cụ thể:

Với mục tiêu trên, trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài sẽ tập trung vào nghiêncứu các mục tiêu cụ thể sau:

-Hệ thống hóa 1 số vấn đề lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng XK

- Nghiên cứu quy trình xuất khẩu chung tại Doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả của quytrình xuất khẩu Rượu sang thị trường Nhật Bản của công ty CP Cồn rượu HN, so sánhvới các Doanh nghiệp khác

-Khảo sát tình hình thực tế qua việc quan sát tìm hiểu, điều tra phỏng vấn việc thựchiện hợp đồng XK của công ty.Từ đó chỉ ra được những bất hợp lý, những điểm yếucòn hạn chế trong quy trình thực hiện hợp đồng Xuất khẩu Rượu của công ty

Trang 4

-Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị giải quyết những vấn đề thực tế nảy sinh và đềxuất một số biện pháp hữu hiệu và kịp thời để có thể quản trị quy trình thực hiện hợpđồng 1 cách tối ưu , hạn chế và giảm thiểu những chi phí phát sinh trong quá trình thựchiện hợp đồng.Đem lại hiểu quả kinh tế cao nhất cho DN, góp phần tạo dựng ví thếvững chắc của công ty trên trường quốc tế.

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

-Mẫu khảo sát:quy trình thực hiện HĐ XK sang thị trương Nhật Bản

-Phạm vi nghiên cứu:

+Không gian:tại công ty CP Cồn rượu Hà Nội

+Thời gian:Trong 4 năm (2005,2006,2007,2008)

+Mặt hàng nghiên cứu:Rượu

+Thị trường:Nhật Bản

1.5 Kết cấu luận văn:Giới thiệu qua từng chương

Gồm 4 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về Hợp đồng TMQT và Quy trìnhthực hiện hợp đồng Xuất khẩu

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng việc quản trị quy trình thực hiệnhợp đồng Xuất khẩu rượu vào thị trường Nhật Bản của công ty CP Cồn Rượu Hà Nội.trong thời gian vừa qua

Chương IV: Các kết luận và một số giải pháp quản trị qui trình thực hiện Hợp đồngXuất khẩu mặt hàng Rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty CP cồn rượu HN

Trang 5

Chương II.Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về Hợp đồng TMQT

và Quy trình thực hiện hợp đồng Xuất khẩu

2.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về Xuất khẩu

Theo nghị định 12/2006/NĐ-CP của Chính phủ thì hoạt động xuất khẩu hàng hóa làhoạt động bán hàng của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo cáchoạt động mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập- tái xuất và chuyển khẩuhàng hóa Hay nói cách khác, xuất khẩu là hình thức mua bán trao đổi hàng hóa, dịch

vụ của một cá nhân, tập thể, doanh nghiệp của một quốc gia này với các quốc gia khácnhằm thu được lợi nhuận, trong đó phương tiện thanh toán phải là ngoại tệ

Hoạt động xuất khẩu về bản chất chính là hợp đồng mua bán – là sự thỏa thuận giữa các bên bán và mua ở các nước khác nhau, trong đó quy định bên bán chuyển giao các giấy tờ có liên quan đến hàng hóa và chuyển quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng Hoạt động xuất khẩu được diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ hàng tiêu dùng đến hàng sản xuất, từ máy móc thiết

bị cho đến các công nghệ kỹ thuật cao, từ hàng hóa hữu hình cho đến hàng hóa vô hình Hoạt động này diễn ra hàng ngày, hàng giờ thậm chí hàng năm; nó có thể diễn

ra trên phạm vi lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia khác nhau.

2.1.2 Khái niệm, bản chất, vai trò của Hợp đồng TMQT

2.1.2.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng xuất khẩu là một loại của hợp đồng thương mại quốc tế, về nội dung cơ bảncủa nó giống nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế nên ta có thể hiểu: Hợp đồngxuất khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau

Trang 6

Theo đó một bên gọi là bên bán ( bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu chomột bên khác gọi là bên mua ( bên nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa.Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

Như vậy, chủ thể của hợp đồng là bên bán ( bên xuất khẩu) và bên mau ( bên nhậpkhẩu), các bên có trụ sở kinh doanh ở những quốc gia khác nhau Đối tượng của hợpđồng xuất khẩu là hàng hóa và dịch vụ, bên bán phải trao hàng cho bên mua và bênmua phải trả tiền cho bên bán một đối giá cân xứng với giá trị hàng hóa đã được giao

2.1.2.2 Về bản chất

Bản chất của hợp đồng xuất khẩu là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng Điều

cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thưc sự thỏa thuận không được cưỡng bức, lừadối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được Hợp đồng xuất khẩugiữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh XNK, có xác nhận những nội dung giaodịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó

2.1.2.3 Vai trò của hợp đồng xuất khẩu

Hợp đồng xuất khẩu là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình, đồng thời là

cơ sở để đánh giá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quantrọng để khiếu nại khi bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ của mình đã thỏa thuậntrong hợp đồng Hợp đồng càng quy định chặt chẽ, chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu càng dễthực hiện và ít xảy ra tranh chấp Việc ký kết hợp đồng cần xác định nội dung đầy đủ,chuẩn bị cẩn trọng và chu đáo

2.1.3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng TMQT

Theo điều 81 Luật Thương Mại Việt Nam quy định hợp đồng Thương Mại quốc tế(TMQT) có hiệu lực khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có tư cách pháp lý Chủ thể bênnước ngoài là thương nhân và tư cách pháp lý của họ được xác định căn cứ theo phápluật của nước họ Chủ thể Việt Nam phải là thương nhân được phép hoạt động thươngmại trực tiếp với nước ngoài

- Hàng hóa theo hợp đồng là những hàng hóa được phép mua bán theo qquy định củapháp luật của nước bên mua và nước bên bán

- Hợp đồng xuất khẩu phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa Cácnội dung chủ yếu là : tên hàng, số lượng, quy cách phẩm chất, giá cả, phương thức

Trang 7

thanh toán, thời gian giao nhận hàng.

- Hợp đồng TMQT phải được lập thành văn bản

2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng Xuất khẩu

Một hợp đồng TMQT thường gồm các phần sau: những điều trình bày chung, các điềukhoản và điều kiện, phần ký kết của hợp đồng

2.1.4.1 Phần trình bày chung: bao gồm

+ Số hiệu hợp đồng (Contrac No ) : Đây không phải là nội dung pháp lý bắt buộc củahợp đồng nhưng nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kiểm tra, giám sát, điều hành

và thực hiện hợp đồng giữa các bên

+ Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng: nằm ở cuối hợp đồng, nếu như trong hợpđồng không có thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày kýkết

+ Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng : đây là phần chỉ rõ các chủ thểcủa hợp đồng nên phải nêu đầy đủ, rõ ràng, chính xác tên ( theo giấy phép thành lập) ,đại chỉ, người đại diện, chức vụ của các bên tham gia ký kết hợp đồng

+ Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General Definition) : trong hợp đồng có thể sửdụng các thuật ngữ mà các thuật ngữ này ở các quốc gia khác nhau có thể hiểu theonhững cách khác nhau, để tránh sự hiểu lầm, những thuật ngữ hay những vấn đề quantrọng phải được định nghĩa

+ Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng: Như Hiệp ước đôi phương, song phương, hay cóthể là các Hiệp định Chính phủ đã ký kết, hoặc là các nghị định thư ký kết giữa các Bộ

ở các quốc gia hoặc nêu ra sự tự nguyện của hai bên tham gia kỹ kết hợp đồng

2.1.4.2 Nội dung cơ bản của các điều khoản của hợp đồng

Điều khoản về tên hàng ( Commodity ): Là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào

hàng, thư hỏi hàng, hợp đồng hoặc nghị định thư Điều khoản này chỉ rõ đối tượngmua bán trao đổi Vì vậy người ta luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng Có nhiềucách để biểu đạt tên hàng như ghi tên hàng kèm theo tên của điạ phương sản xuất, ghitên hàng kèm theo tên hàng sản xuất, tên hàng kèm theo quy cách chính của nó

Điều khoản về số lượng (Quatity): quy định số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị

tính, phương pháp xác định trọng lượng Nếu số lượng hàng hóa giao nhận, quy định

Trang 8

phỏng chừng thì phải quy định người được phép lựa chọn dung sai về số lượng và giá

cả tính số lượng hàng hóa đó Cụ thể là:

- Số lượng hàng hóa ghi trong hợp đồng

- Dung sai và người hưởng quyền dung sai ( có thể là do người bán chọn, do ngườimua chọn hoặc do đi thuê chọn)

-Trọng lượng của hàng hóa mua bán:

+ Trọng lượng tịnh: Trọng lượng thực tế của bản thân hàng hóa

+ Trọng lượng cả bì: Trọng lượng của hàng hóa cùng với các loại bao gói của hànghóa đó

+ Trọng lượng thương mại: Trọng lượng hàng hóa gồm cả độ ẩm tiêu chuẩn

+ Trọng lượng lý thuyết: Trọng lượng tính toán dựa trên các công thức

Điều khoản về chất lượng ( Quality) : Điều khoản này quy định chất lượng của hàng

hóa giao nhận, là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa Đặc biệt khi có tranh chấp

về chất lượng thì điều khoản này là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyếttranh chấp chất lượng, cho nên tùy từng hàng hóa mà có phương pháp quy định chấtlượng cho phù hợp chính xác và tối ưu Nếu dùng tiêu chuẩn hóa, tài liệu, kỹ thuật,mẫu hàng để quy định chất lượng thì phải được xác nhận và trở thành một bộ phậnkhông thể tách rời của hợp đồng

Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu ( Packing and marking): Quy trình loại bao bì,

hình dáng kích thước, số lớp bao bì, chất lượng bai bì, phương thức cung cấp bao bì,giá bao bì, quy định về nội dung và chất lượng của ký mã hiệu

Điều khoản về giá cả ( Price) : trong điều khoản này quy định về mức giá cụ thể và

đồng tiền tính giá, phương thức quy định giá, quy tắc giảm giá ( nếu có)

Điều khoản về thanh toán ( Payment) : Quy định những vấn đề về phương thức

thanh toán, đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từdùng cho thanh toán Đây là điều khoản rất quan trọng được các bên quan tâm, nếu lựachọn các điều kiện thanh toán phù hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên

Điều khoản giao hàng ( Shipment/ Delivery) : Nội dung của điều khoản này xác định

số lần giao hàng, thời gian giao hàng, phương thức giao nhận, thông báo giao hàng, sốlần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo, và một số quy định khác về

Trang 9

giao hàng.

Điều khoản về trường hợp miễn trách ( Force majeure) : Quy định những trường

hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng Do vậy thường quyđịnh nguyên tắc xác định các trường hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện được coi làmiễn trách và những trường hợp không được coi là miễn trách Quy định trách nhiệm

và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách

Điều khoản khiếu nại (Claim) : Khiếu nại là việc một bên yêu cầu bên kia phải giải

quyết những tổn thất hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc vi phạm những điều đãcam kết giữa hai bên Nội dung cơ bản của điều khoản khiếu nại bao gồm các vấn đềnhư: thể thức khiếu nại, thời gian khiếu nại, cách thức giải quyết khiếu nại, quyền vànghĩa vụ của các bên có liện quan đến việc khiếu nại

Điều khoản bảo hành (Warranty) : Trong điều khoản này quy định thời gian bảo

hành, đia điểm bảo hành, nội dung và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảohành

Điều khoản phạt và bồi thương thiệt hại (Penalty) : Quy định các trương hợp phạt và

bồi thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từngtrường hợp cụ thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại hoặc được kết hợpvới các điều khoản giao hàng, thanh toán

Điều khoản trọng tài (Abitration) : Quy định các nội dung: ai là người đứng ra phân

xử, luật áp dụng vào việc xét xử, địa điểm tiến hành trọng tài, cam kết chấp hành giảiquyết và phân định chi phí trọng tài

Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của hợp đồng Tuy nhiên trong thực tếtùy thuộc từng hợp đồng cụ thể mà có thêm các điều khoản khác như : Điều khoản bảohiểm, điều khoản vận tải, điều khoản cấm vận chuyển bán

2.1.4.3 Phần ký kết hợp đồng:

Trong đó nêu rõ hợp đồng được lập thành mấy bản, mỗi bên giữ mấy bản, và mỗi bản

có giá trị và hiệu lực như nhau Cụ thể là:

+ Hiệu lực của hợp đồng từ lúc nào, nếu không ghi trong hợp đồng thì hiệu lực củahợp đồng được bắt đầu từ ngày kỹ kết

+ Bên mua, bên bán ký và đóng dấu

Trang 10

- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng có 2 loại: ngắn hạn (được ký kết trong mộtthời gian ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lýgiữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc) và hợp đồng dài hạn (có thời gian thựchiện dài và trong thời gian đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần).

- Theo nội dung quan hệ kinh doanh có hợp đồng xuất khẩu (là hợp đồng bán hàng cho

1 tổ chức/thương nhân nước ngoài) và hợp đồng nhập khẩu (là hợp đồng mua hàng của

1 tổ chức/thương nhân nước ngoài)

- Theo hình thức của hợp đồng có các loại: hình thức văn bản và hình thức miệng (ỞViệt Nam hình thức văn bản bắt buộc đối với các hợp đồng TMQT thì mới cso giá trịpháp lý)

- Theo hình thức thành lập hợp đồng gồm: hợp đồng một văn bản và hợp đồng nhiềuvăn bản

2.2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

2.2.1 Từ luận văn của các khóa trước

Đề tài “ Quản trị quy trình xuất khẩu” là một đề tài tương đối mới, bởi hầu hết sinhviên khóa trước của trường ĐH Thương Mại thường tham gia tìm hiểu nghiên cứu vàohướng đề tài “Hoàn thiện quy trình Xuất khẩu”.Sự khác nhau căn bản giữa hai hướng

đề tài này đó chính là sự chú trọng vào việc quản trị,giúp quy trình thực hiện 1 cáchhoàn thiện,1 cách tối ưu , hạn chế và giảm thiểu những chi phí phát sinh trong quátrình thực hiện hợp đồng.Đem lại hiểu quả kinh tế cao nhất cho DN, góp phần tạodựng ví thế vững chắc của công ty trên trường quốc tế

Và hơn nữa, tình hình biến đổi của môi trường xung quanh, sự thay đổi trong sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp luôn thay đổi từng giờ, từng ngày yêu cầu đòi hỏi sinhviên thực tập phải có nhiều điểm mới, phát hiện mới hơn so với luận văn của khóatrước.Có thể nói, đây là đề tài nghiên cứu đầu tiên về quản trị quy trình thực hiện hợpđồng Xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Cồn Rượu Hà Nội

Sau đây là một số nghiên cứu về quy trình xuất khẩu mà các bạn sinh viên khóa trước

Trang 11

sang thị trường EU _Nguyễn Thị Mão hướng dẫn (2001)

3 Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng XK mặt hàng thịt lợn của công ty chănnuôi Việt Nam sang thị trường Nga và Hồng Kông _ Trần Văn Lợi, Đào Thị Bích Hòahướng dẫn 2005

4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng XK tại công ty CPXNK thủ công mỹ nghệ ARTEXPORT _ Đặng Thị Tuyết Lan Nguyễn Đức Thiệnhướng dẫn

2.2.2 Từ các nghiên cứu điều tra của công ty

Công ty Cổ Phần Cồn Rượu Hà Nội là một doanh nghiệp có thời gian hoạt động hơn

100 năm, tuy nhiên công tác nghiên cứu về quy trình xuất khẩu của công ty cũng chỉmới được chú trọng trong vài năm trở lại đây Mà công ty chủ yếu đi tìm hiểu về cácthủ tục liên quan đến hoạt động xuất khẩu như : thủ tục hải quan và các văn bản có liênquan đến quy định, chính sách của nhà nước Hơn nữa, các khóa sinh viên trước đếnthực tạp tại công ty thường chú trọng vào các đề tài Marketing như:giải pháp mởi rộngthị trường hay nâng cao năng lực cạnh tranh chứ chưa có bất kỳ 1 đề tài nào nghiêncứu về quản trị quy trình thực hiện HĐ Do vậy, đây là 1 đề tài mới, sẽ một phần nào

đó giúp ích cho công ty trong việc khắc phục những yếu kém về hoạt động này

2.3 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài

2.3.1 Quy trình thực hiện của Hợp Đồng Xuất khẩu:

Quá trình thực hiện hợp đồng bao gồm các nội dung cơ bản sau: chuẩn bị hàng xuấtkhẩu,kiểm tra hàng xuất khẩu, thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa,làm thủ tục hải quan, giao hàng lên phương tiện vận tải, thủ tục thanh toán, khiếu nại

và giải quyết khiếu nại

2.3.1.1 Chuẩn bị hàng Xuất khẩu

Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp vềchất lượng, bao bì, ký mã hiệu và giao hàng theo đúng thời hạn quy định trong hợpđồng xuất khẩu Như vậy, quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các khâu: tậptrung hàng xuất khẩu, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hóa

* Tập trung hàng xuất khẩu:

Tập trung hàng xuất khẩu là tập trung lô hàng đủ về số lượng, phù hợp chất lượng,

Trang 12

daonh nghiệp kinh doanh XNK Do nền sản xuất nước ta thường mang đặc điểm manhmún, nhỏ lẻ và phân tán mà những hợp đồng xuất khẩu thường được tiến hành với sốlượng hàng hóa tương đối lớn Nên để chuận bị hàng cho xuất khẩu thì các doanhnghiệp phải tập trung, thu gom từ nhiều đơn vị sản xuất khác nhau thông qua các hợpđồng thu mua hoặc bên xuất khẩu tự tổ chức sản xuất hàng phục vụ xuất khẩu.

- Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu: gồm mua hàng xuất khẩu (thông qua các

đơn vị hàng và hợp đồng kinh tế, thông qua đại lý ), gia công hoặc bán nguyên liệuthu mua hàng xuất khẩu, liên doanh liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu, xuất khẩu ủythác, tự sản xuất hàng xuất khẩu

- Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu : gồm hệ thống các chi nhánh, các đại lý,

hệ thống kho, hệ thống vận chuyển và thông tin, hệ thống nguồn nhân lực Cơ sở để tổchức hệ thống phù hợp là: đặc điểm mặt hàng, nguồn hàng và hình thức giao dịch.Ngoài ra để hệ thống tập trung hàng xuất khẩu có hiệu quả, cần phải thiết kế và chỉ đạocác bộ phận của hệ thống thực hiện theo kế hoạch

* Bao gói hàng xuất khẩu:

Bao bì là một loại vật phẩm dùng để bao gói và chứa đựng hàng hóa, hạn chế nhwungxtác động của môi trường bên ngoài nhằm bảo vệ hàng hóa trong qua s trình vậnchuyển, bảo quản đồng thời có tác dụng quảng cáo và hướng dẫn tiêu dùng Do đó cácdoanh nghiệp cần phải kế hoạch hóa nhu cầu bao bì, tức là xác định được nhu cầu vềbao bì tương ứng với số lượng hàng hóa cần bao gói để cung ứng bao bì phù hợp vềchất lượng, đủ về số lượng và đúng về thời điểm

- Yêu cầu đối với bao bì hàng hóa xuất khẩu:

Bao bì phải đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển, phải phùhợp với các điều kiện bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, bao bì phải phù hợp với tiêuchuẩn, luật lệ quy định, tạp quán và thị hiếu tiêu dùng của thị trường nhập khẩu cũngnhư tập quán của ngành Ngoài ra bao bì cần hấp dẫn, thu hút được khách hàng, và bao

bì phải đảm bảo tính kinh tế tùy thuộc vào hợp đồng quy định

- Cơ sở khoa học để lựa chọn bao bì đóng gói:

+ Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết

+ Căn cứ vào loại hàng hóa bao gói, phải xác định được lý tính, hóa tính, hình dạng,màu sắc, trạng thái của hàng hóa, từ đó biết được hàng hóa sẽ bị tác động như thế nào

Trang 13

bởi môi trường cũng như các điều kiện khác trong quá trình bảo quản, vận chuyển.+ Căn cứ vào điều kiện vận tải, hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện vận tải

gì, chất lượng phương tiện vận tải đó như thế nào, tuyến đường vận chuyển đó ra sao,thời gian vận tải dài hay ngắn

+ Căn cứ vào điều kiện pháp luật và tập quán ngành hàng, ở một số nước cũng cónhững quy định khác biệt như cấm dùng bao bì bằng một số chất liệu nhất định

* Kẻ ký mã hiệu hàng hóa xuất khẩu:

Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên cácbao bì bên ngoài nhằm thông báo những thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận,bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa

- Mục đích: Kẻ ký mã hiệu giúp thuận tiện cho công tác giao nhận, hướng dẫn phương

pháp kỹ thuật bảo quản, vận chuyển bốc dỡ hàng hóa, cung cấp các dấu hiệu cần thiếtcho việc nhận hàng như: tên người gửi, tên người nhận, trọng lượng tịnh, trọng lượng

cả bì, tên tàu

- Các yêu cầu của kẻ ký mã hiệu: phải đảm bảo sáng sủa, dễ bọc, dễ nhận ra, không

phai màu, không thấm nước, sơn (không làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa) vànội dung thông tin của ký mã hiệu phải đáp ứng được mục đích đề ra

- Về nội dung ký mã hiệu bao gồm các yếu tố sau:

+ Những dấu hiệu, thông tin cần thiết đối với người nhận hàng như: tên người nhận,người gửi, trọng lượng tịnh, trọng lượng bì, số hợp đồng, số hiệu kiện hàng, số hiệuchuyến hàng

+ Những thông tin chi tiết cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa như: tên nước và tênđịa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở, số vậnđơn, tên tàu, số hiệu của chuyến hàng đi

+ Những thông tin hướng dẫn cách bóc dỡ, xếp đặt và bảo quản hàng hóa như: chốngmưa, dễ vỡ, tránh ẩm

+ Mã số, mã vạch của hàng hóa

2.3.1.2 Kiểm tra hàng xuất khẩu

Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hóa về chấtlượng, số lượng, trọng lượng bao bì Nếu hàng xuất khẩu là động vật, thực vật thì phải

Trang 14

kiểm tra thêm khả năng lây lan bệnh, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh

an toàn thực phẩm

Việc kiểm tra hàng hóa được tiến hành ở hai cấp:

- Ở cơ sở: Như đơn vị sản xuất, trạm thu mua chế biến, gia công do tổ chức kiểm tra

chất lượng sản phẩm tiến hành Kiểm tra về số lượng và trọng lượng của mỗi bao kiện,tổng số lượng và trọng lượng Việc kiểm tra ở cơ sở giữ vai trò quan trọng quyết định

và có tác dụng triệt để nhất

- Ở các cửa khẩu : Việc kiểm tra hàng ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả

kiểm tra ở cơ sở Tùy theo quy định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu của người mua(đã được quy định trong hợp đồng) việc giám định hàng hóa đòi hỏi phải được tiếnhành bởi các tổ chức giám định độc lập như Vinacontrol, Cafecontrol hoặc các tiêuchuẩn của Việt Nam và quốc tế Việc giám định được căn cứ vào hợp đồng và L/C

Cơ quan giám định căn cứ vào đơn và L/C để kiểm tra về thực tế số lượng, trọnglượng, bao bì, ký mã hiệu, chất lượng hàng hóa và các cấp chứng từ Chứng từ là 1trong những chứng từ quan trọng trong việc thanh toán và giải quyết tranh chấp saunày

2.3.1.3 Thuê phương tiện vận tải

Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hóa xuất khẩu có ý nghĩaquan trọng đối với các tác nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng Nó ảnh hưởngtrực tiếp đến tiến độ giao hàng, đến sự an toàn của hàng hóa, do đó việc thuê phươngtiện vận tải được dựa vào các căn cứ:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu:

+ Nếu là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩuphải tiến hành thuê phương tiện vận tải

+ Nếu là điều kiện EXW, FCA, FOB thì người nhập khẩu phải tiến hành thuê phươngtiện vận tải

- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa nhằm tối ưu hóa tải trọngcủa phương tiện và tối ưu hóa được chi phí

- Căn cứ vào điều kiện vận tải như hàng hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt, chuyênchở theo chuyến hay chuyên chở liên tục

- Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng xuất khẩu như quy

Trang 15

định mức tải trọng tối đa của phương tiện, mức bốc dỡ

Việc thuê tàu đòi hỏi phải có các nguồn thông tin về hãng tàu trên thế giới, giá cướcvận tải, các loại hợp đồng về vận tải, các công ước, luật lệ quốc tế và quốc gia về vậntải Có thể áp dụng hình thức trực tiếp đi thuê hoặc ủy thác việc thuê tàu cho công tyhàng hải Tùy vào từng trường hợp cụ thể, người xuất khẩu có thể lựa chọn cácphương thức thuê tàu sau:

- Phương thức thuê tàu chợ: là phương thức các DN sử dụng chủ yếu trong việc thuê

phương tiện vận chuyển Thuê tàu chợ là việc DN dựa vào lịch trình đi đến của hãngtàu để đặt chỗ thuê tàu Với phương thức này, DN chỉ phải ký hợp đồng thuê tàu và trảcước phí vận chuyển Chi phí thuê tàu chợ tính trên 1 đơn vị hàng hóa cao hơn tàuchuyến nhưng cách thức và kỹ thuật thuê tàu thì đơn giản và được sử dụng khi có sốlượng hàng hóa không lớn, do đó phait thực hiện 1số bước sau:

- Xác định số lượng hàng hoa chuyên chở

- Xác định hãng tàu và lịch tàu vận chuyển

- Nghiên cứu lịch trình tàu đi, tàu đến

- Lập bảng kê khai hàng hóa và ký lưu khoang sau đó chuyển hàng hóa cho hãng tàuchuyên chở

- Nhận vận đơn từ hãng tàu

- Phương thức thuê tàu chuyến: tàu chuyến là tàu kinh doanh chuyên chở hàng hóa

trên biển, không theo một trình tự nhất định, nó thường hoạt động ở một khu vực địa

lý nhất định và theo yêu cầu của các bên thuê

2.3.1.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Bảo hiểm là một sự cam kết của người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm

về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏathuận gây ra, với điều kiện người được bảo hiểm đã được mua cho đối tượng đó mộtkhoản tiền gọi là phí bảo hiểm Một vấn đề đặt ra là khi nào mua cho hàng hóa và lựachọn điều kiện bảo hiểm nào cho thích hợp

Hàng hóa xuất khẩu thường được vận chuyển giữa những khoảng cách xa nên trongquá trình vận chuyển thường nảy sinh những rủi ro Vì vậy việc mua bảo hiểm cho

Trang 16

hàng hóa là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho hàng xuất khẩu.

* Do đó khi mua bảo hiểm cho hàng hóa cần dựa vào các căn cứ sau:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT

- Căn cứ vào tính chất hàng hóa vận chuyển

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển

* Phân loại: trên thế giới và Việt Nam hiện nay thương áp dụng ba điều kiện bảo hiểmchính sau:

- Bảo hiểm điều kiện A: Bảo hiểm mọi rủi ro

- Bảo hiểm điều kiện B: Bảo hiểm có bồi thường tổn thất riêng

- Bảo hiểm điều kiện C: Bỏa hiểm không bồi thường tổn thất riêng

2.3.1.5 Làm thủ tục hải quan

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Nam đều phảilàm thủ tục hải quan Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu theo luậthải quan Việt Nam bao gồm: Khai và nộp tờ khai, xuất trình hàng hóa, nộp thuế vàthực hiện các nghĩa vụ tài chính Cụ thể như sau:

+ Khai báo hải quan: Đối với hàng hóa XK được thực hiện chậm nhất 08 giờ trước khiphương tiện vận tải xuất cảnh

+ Xuất trình hàng hóa:là việc đưa hàng hóa đến địa điểm quy định để kiểm tra thực tếhàng hóa

+ Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan

2.3.1.6 Giao hàng cho phương tiện vận tải

Đến thời gian giao hàng thì doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng Trong kinhdoanh TMQT có nhiều phương thức vận tải và mỗi phương thức vận tải có quy trìnhgiao nhận hàng khác nhau, đối với xuất khẩu có các phương thức giao hàng sau:

 Giao hàng với tàu biển

 Giao hàng khi chuyên chở bằng Container: Có 2 hình thức

- Giao đủ một Container (FCL): nếu hàng hóa đóng đủ một container thì người xuất

khẩu tiến hành theo các bước sau

+ Căn cứ vào số lượng hàng giao, đăng ký mượn hoặc thuê container tương thích với

số lượng hàng giao và vận chuyển container rỗng về địa điểm đóng hàng

Trang 17

+ Làm thủ tục hải quan, mời hải quan đến kiểm hóa để xếp hàng hóa vào container,niêm phong kệ cho các container.

+ Giao hàng cho bãi (hoặc trạm) container để nhận biên lai xếp hàng

+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn

- Giao hàng không đủ một container (LCL) thì người vận chuyển hàng hóa đến bãi

container do người chuyên chở chỉ định để giao hàng cho người chuyên chở Việc giaohàng được coi là hoàn thành khi hàng được giao cho người chuyên chở hoặc người đạidiện cho người chuyên chở

 Giao cho vận tải đường sắt

Cũng như giao hàng khi hàng chuyên chở bằng container, giao hàng cho người vận tảiđường sắt cũng có 2 hình thức:

- Giao hàng khi hàng chiếm đủ một toa xe

- Giao hàng khi hàng không chiếm đủ một toa xe: Nếu hàng không đủ một toa xe,doanh nghiệp phải vận chuyển hàng đến nơi tiếp nhận hàng của đường sắt hoặc xếphàng lên một toa xe do đường sắt chỉ định và nhận vận đơn

 Giao hàng cho vận tải đường bộ

Nếu hàng được giao tại cơ sở người bán, người bán chịu trách nhiệm bốc xếp hàng lên

xe do người mua chỉ định đến Nếu hàng được giao tại cơ sở chuyên chở thì ngườichuyên chở sẽ bốc xếp hàng lên phương tiện vận tải Việc giao hàng đueọc coi là hoànthành sau khi hàng được giao cho người chuyên chở đường bộ hoặc người đại diện

 Giao hàng cho người vận tải đường hàng không

Người xuất khẩu liên hệ với bộ phận giao nhận, vận chuyển hàng hóa đến trạm giaonhận chỉ định, làm thủ tục hải quan cho người vận tải hàng không và nhận vận đơn

2.3.1.7 Làm các thủ tục thanh toán

Thanh toán là khâu hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình tổ chức hoạt động xuấtkhẩu cũng như trong hợp đồng xuất khẩu Đối với nhà xuất khẩu, mục đích của quátrình thanh toán là khi giao hàng sẽ đảm bảo chắc chắn được thanh toán Còn đối vớingười nhập khẩu là khi thanh toán tiền hàng sẽ đảm bảo chắc chắn được nhận hàngtheo đúng yêu cầu của hợp đồng Thanh toán là vấn đề quan tậm nhất đối với cácdoanh nghiệp kinh doanh XNK, nó ảnh hưởng đến quyết định, đến hiệu quả của hoạt

Trang 18

động kinh doanh Hiện nay có ba phương thức thanh toán mà các doanh nghiệp ViệtNam thường áp dụng:

- Một là: Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C):

Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng thì bên xuất khẩutrước khi đến thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng phải nhắc nhở, đôn đốc, người mua

mở thư tín dụng theo đúng yêu cầu hai bên thỏa thuận trong hợp đồng Sau khi nhậnđược thông báo về viêc mở L/C cần kiểm tra lỹ lưỡng nội dung của L/C Cơ sở khoahọc để kiểm tra là các điều khoản của hợp đồng mà hai bên đã ký kết Việc kiểm tranội dung trong L/C là khâu cực kỳ quan trọng vì nội dung của L/C phải phù hợp vớinội dung của hợp đồng Nếu nội dung của hợp đồng không phù hợp với L/C mà ngườixuất khẩu vẫn chấp nhận và tiến hành giao hàng theo hợp đồng thì người xuất khẩu sẽkhông được thanh toán tiền Ngược lại, nếu không thực hiện hợp đồng theo yêu cầucủa L/C thì vi phạm hợp đồng

Do đó khi phát hiện nội dung của L/C không phù hợp với hợp đồng, hoặc trái với luật

lệ, tập quán của các bên, hoặc không có khả năng thực hiện.Người xuất khẩu phải yêucầu người nhập khẩu và ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C theo đúng nội dung trong hợpđồng mà hai bên đã thỏa thuận

- Hai là : Thanh toán bằng phương thức nhờ thu.

Nếu trong hợp đồng quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì ngaysau khi giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, ủy thác cho ngân hàng đòi

hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó.Gồm:

+ Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức người bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hối phiếu ởngười mua không kèm theo điều kiện gì Tức là người bán giao hàng xong sẽ lập bộchứng từ gửi cho người mua đồng thời ký hối phiếu đòi tiền người mua và nhờ nganhàng thu hộ số tiền hối phiếu đó

+ Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức người bán sau khi giao hàng xong sẽ lập bộchứng từ thanh toán và nhờ ngân hàng thu hộ tiền với điều kiện là người mua phải trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền thì mới giao chứng từ để họ nhận hàng.Có hai loại là nhờthu trả tiền ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận trả tiền (D/A)

- Ba là : Thanh toán bằng phương thức trả tiền mặt.

Người mua thanh toán cho nguwoif bán bằng tiền mặt khi ký kết hợp đồng hoặc đặt

Trang 19

hàng (CWD) hoặc trước khi giao hàng (CBD) hoặc khi người bán giao hàng (COD)

hoặc khi người bán xuất trình chứng từ (CAD) Phương thức này tuy đơn giản nhưng

độ rủi ro cao và hiệu quả thấp

* Các chứng từ thường sử dụng trong thực hiện hợp đồng:Gồm: hóa đơn thương

mại; bảng kê chi tiết và phiếu đóng gói bản kê chi tiết hàng hóa trong kiện hàng; phiếuchứng nhận số lượng và trọng lượng, phẩm chất hàng hóa; phiếu chứng nhận xuất xứ,chứng nhận kiểm dịch hàng hóa; chứng từ vận tải (vận đơn đường biển, giấy gửi hàngđường biển, vận đơn đường sắt và đường không – nếu có); chứng từ bảo hiểm vàchứng nhận bảo hiểm

2.3.1.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khi khách hàng có sự vi phạm những thỏa thuận đã được ký kết thì doanh nghiệp nhậpkhẩu có thể khiếu nại với trọng tài hoặc trong các trường hợp cần thiết có thể kiện ratòa án Việc tiến hành khiếu nại phải được tiến hành kịp thời, thận trọng, tỉ mỉ dựa trênnhững căn cứ chứng từ kèm theo.Ngược lại, nếu doanh nghiệp xuất khẩu bị khiếu nại,đòi bồi thường thì cần nghiêm túc, thận trọng xem xét theo yêu cầu của khách hàng đểgiải quyết kịp thời

2.3.2 Điều hành và giám sát Hợp đồng

Hoạt động giám sát hợp đồng đề cập đến những công việc mà cả hai bên cam kết thựchiện để đảm bảo mỗi bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và biết được đối tác có thựchiện các nghĩa vụ của mình như đã thỏa thuận trong hợp đồng của mình hay không.Như vậy về bản chất , giám sát hợp đồng là một hệ thống báo sớm về các công việc màmỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả hai tránh được sự chậm trễ hoặc sai sót trongviệc thực hiện hợp đồng

Điều hành hợp đồng là tất cả các quyết định cần phải đề ra để giải quyết những vấn đềkhông tính được hoặc không giải quyết được 1 cách đầy đủ trong thời gian xây dựnghợp đồng và do đó không được chuẩn bị để đưa vào các điều kiện của hợp đồng.Ngoài ra, còn giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng 1cách có lợi nhất trên cơ sở đánh giá thực tế về tình hình và khả năng lựa chọn Giámsát và điều hành hợp đồng là hoạt động không thể thiếu được trong quá trình thực hiệnhợp đồng

Về nội dung và phương pháp giám sát, điều hành hợp đồng đòi hỏi xác định những

Trang 20

thành phần chủ yếu trong hợp đồng có tính chất sống còn đối với việc thực hiện hợpđồng Do đó phải giám sát chặt chẽ các điều khoản của hượp đồng như: khối lượng,chất lượng, bao bì hàng hóa, về thanh toán, bảo hành, khiếu nại và sử dụng cácphương pháp như: hồ sơ theo dõi hợp đồng, phiếu giám sát và các phương pháp sửdụng máy điện toán, trong đó phiếu giám sát được sử dụng nhiều nhất.

Điều hành hợp đồng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau: sự thay đổi về quy địnhchất lượng hàng hóa, cách giải quyết khi hàng không phù hợp với quy định trong hợpđồng, tùy chọn số lượng, lịch giao hàng, điều chỉnh giá, hợp đồng vận tải và bảo hiểm,các điều khoan thanh toán và giải quyết các tranh chấp và khiếu nại (nếu có)

Trang 21

Chương III.Phương pháp nghiên cứu và thực trạng việc quản trị quy trình thực hiện hợp đồng XK rượu sang thị trường Nhật Bản của Công ty CP Cồn Rượu Hà Nội trong thời gian vừa qua

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Sử dụng phương pháp Phi Thực Nghiệm.Cụ thể là:quan sát và điều tra bằng câu hỏi

- Phương pháp quan sát thực tế kinh doanh của công ty, tổng kết thực tiễn hoạt độngxuất khẩu nói chung và xuất khẩu rượu (sang Nhật Bản) diễn ra tại Công Ty Cổ phầncồn rượu Hà Nội

- Phương pháp điều tra bằng Phiếu Điều tra câu hỏi:Dự kiến nghiên cứu định lượng8-10 phiếu điều tra dành cho đối tượng thuộc ban giám đốc (Giám đốc và phó giámđốc), cán bộ quản lý một số phòng ban, bộ phận trong công ty như phòng phát triển thịtrường, phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự, bộ phận kinh doanh xuất nhậpkhẩu, bộ phận kho hàng và những người trực tiếp tham gia vào nghiệp vụ xuất nhậpkhẩu trong công ty

- Phỏng vấn sâu : Tiến hành phỏng vấn sâu một số đối tượng là cán bộ trong công ty

để được khái quát tình hình hoạt động của công ty, về cơ sở vật chất, về nhân sự vàcác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty, phát hiện ra các vấn đề còn tồn tại

và nguyên nhân Đồng thời phỏng vấn những người trực tiếp tham gia vào hoạt độngnhập khẩu hàng hóa của Công ty để nắm được cụ thể các bước cũng như những vướngmắc thường gặp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu

Bảng hỏi ( hay phiếu điều tra chuyên sâu) và câu hỏi phỏng vấn được trình bày trongphần phụ lục của luận văn

3.1.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn chính là:

+ Nguồn dữ liệu bên trong: Các báo cáo tài chính về tình hình hoạt động chung củacông ty, về tình hình xuất khẩu, báo cáo nghiên cứu thị trường

Trang 22

thương mại quốc tế như giáo trình, một số báo, tạp chí chuyên ngành ( báo ThươngMại, kinh tế phát triển ), 1 số website của Bộ Công nghiệp, bộ Thương Mại, một sốvăn bản liên quan đến hoạt động xuất khẩu như các quy định của Chính Phủ, của Bộtài chính và luận văn của các khóa trước.

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Phương pháp thống kê: Thống kê và sử dụng dữ liệu sơ cấp thu được qua việctổng hợp kết quả từ bảng câu hỏi và câu hỏi phỏng vấn

 Phương pháp so sánh: So sánh kết quả kinh doanh nói chung và tình hình kinhdoanh xuất khẩu nói riêng theo thị trường và theo mặt hàng qua 3 năm gần đây nhất2006-2007-2008

 Phương pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận: nghiên cứu và so sánh quytrình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thực tế diễn ra tại doanh nghiệp với lý thuyết xem

có những điểm khác biệt như thế nào

3.2 Đánh giá tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty Cổ Phần Cồn Rượu hà Nội

3.2.1 Khái quát về công ty

Dưới chế độ thực dân Pháp, trên đất nước ta có hai nhà máy rượu lớn: Nhà máy rượuBình Tây- Nhà máy bia Sài Gòn ở thành phố Sài Gòn và nhà máy rượu Hà Nội- Nhàmáy bia Hà Nội ở thành phố Hà Nội

Sau khi hòa bình lập lại, chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã khôi phục lại,

mở rộng, phát triển hai nhàmáy này làm nòng cốt cho hai xí nghiệp liên hiệp rượu bia I

và rượu bia II Năm 1986, hai xí nghiệp liên hiệp trên và một số nhà máy liên quankhác tập hợp lại thành Tổng công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội và tổng công

ty Bia- Rượu - Nước giải kháSài Gòn

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua các thời kỳ

Công ty rượu Hà Nội đến nay đã có hơn 100 tuổi, tồn tại xuyên qua ba thế kỷ, trải quabao thăng trầm cùng đất nước

Năm 1898, Hãng rượu Fontaine của Pháp đã xây dựng nhà máy rượu Hà Nội tại địađiểm 94 Lò Đúc ngày nay, là một trong bốn nhà máy rượu được hãng lập nên tại ĐôngDương và có quy mô lớn hơn cả.Ở một đất nước đông dân cư, thị trường tiêu thụ rộnglớn, lại có nguồn nguyên liệu sản xuất rượu phong phú được thiên nhiên ưu đãi và

Trang 23

mang đặc trưng riêng của khu vực.Chính phủ Pháp lúc bấy giờ nắm độc quyền sảnxuất và tiêu thụ rượu ở Việt Nam, hoàn toàn chiếm thế thượng phong ở đất Việt thờibấy giờ mà không một công ty hay cá nhân nào có thể cạnh tranh Nhà máy rượu lúc

đó hàng năm sản xuất ra một lượng rượu khổng lồ so với thời bấy giờ, tiêu thụ khắptrong nam ngoài Bắc, thậm chí cả xuất khẩu Chính phủ Pháp luôn giành sự ưu đãi đặcbiệt đối với nhà máy, đã rót nhiều tiền của vào đây để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹthuật nhằm nâng cao chất lượng rượu, thu hút mọi tầng lớp nhân dân

Chiến tranh nổ ra năm 1945, sản xuất phải tạm thời ngừng lại Nhà máy rượu đóng cửamột thời gian Cho tới khi được Chính Phủ Việt Nam tiếp quản vào năm 1955 Nhữngngười đầu tiên nhận công tác khi nhà máy rượu được phục hồi là một đội ngũ kỹ sư trẻđầy tài năng và nhiệt huyết đã đương đầu với công việc mới mẻ và không ít khó khăn.Bằng bản lĩnh và ý chí của mình, họ đã tạo ra được một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ

kỹ thuật dàu dặn kinh nghiệm, những công nhân giỏi tạo tay nghề được lựa chọn từkhắp khu vực miền Bắc để phục hồi nhà máy Trải qua nhiều cố gắng, công việc phụchồi đã được thực hiện thành công đạt yêu cầu bốn nhất: khôi phục nhanh nhất, chấtlượng tu sửa tốt nhất, giá thành rẻ nhất, an toàn lao động tốt nhất Sau một thời giansản xuất thử, giọt cồn long lanh trên 90độ đã chảy đều Ngày 19 tháng 5 năm 1956,nhà máy rượu Hà Nội được chính thức đưa vào hoạt động trở lại Năm 1958, bác Hồ

đã đến thăm và chỉ thị: nhà máy rượu phải tận dụng ngô, khoai sắn dư thừa để sản xuấtthay cho gạo, sản phẩm chủ yếu của nhà máy là cồn tinh chế và rượu mùi các loại

Từ năm 1965, các nước thuộc phe XHCN có nhu cầu nhập khẩu các loại rượu của nhàmáy với số lượng lớn từ 4-8 triệu lít trong một năm Ngoài việc sản xuất rượu xuấtkhẩu, nhà máy còn sản xuất rượu phục vụ trong nước và cồn tinh chế phục vụ cho cácngành kinh tế và công nghệ khác

Từ năm 1988 đến nay, do biến động về chính trị ở thị trường Đông Âu, nàh máy rượu

Hà Nội đã mất hoàn toàn thị trường chủ yếu đó và chỉ còn lại thị trường trong nước.Với sự phấn đấu nâng cao mẫu mã, chất lượng, cho đến nay sản phẩm của nhà máyvẫn chưa thể có mặt ở nhiều nước châu Á Thái Bình Dương và các nước tư bản khác

Từ năm 1990 tới nay, số lượng rượu xuất khẩu giảm dần và không còn đáng kể so vớicông suất nhà máy Để giải quyết công ăn việc làm cho công nhân, Ban lãnh đạo nàhmáy đã mở rộng thêm xí nghiệp sản xuất bia hơi, một xí nghiệp sản xuất rượu vang và

Trang 24

Từ tháng 6/ 1994, nhà máy rượu đổi tên thành công ty Rượu Hà Nội và tên giao dịchquốc tế và Halico Company.

Tháng 10/1997, công ty rượu đầu tư thêm một xí nghiệp sản xuất bao bì phục vụ chocông ty, các công ty trong Tổng công ty và các doanh nghiệp bên ngoài Công ty Rượu

Hà nội hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và là một công ty thành viên của Tổngcông ty Bia_ Rượu- Nước giải khát Việt Nam

Ngày 20/12/2004, Quyết định số: 172/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp

về việc chuyển công ty Rượu Hà Nội thành công ty TNHH một thành viên rượu HàNội

Ngày 23/6.2006, Quyết định số 1626/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việcchuyển đổi công ty TNHH một thành viên Rượu Hà Nộị thành Công ty Cổ Phần CồnRượu Hà Nội

3.2.1.2 Giới thiệu chung về công ty

Tên chính thức : Công ty Cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

(dưới đây gọi tắt là “Công Ty”)

Tên giao dịch quốc tế : hanoi Liquor Joit Stock Company

Tên viết tắt : HALICO ,JSC

Địa chỉ: Số 94 – Lò Đúc- Phường Phạm Đình Hổ- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Điện thoại : 04.9713249

fax : 04.8212662

Email: halico-jsc@hn.vnn.vn

Website : www.halico.com.vn

3.2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty

* Công ty có thể kinh doanh các ngành nghề sau:

- Sản xuất cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn

- Kinh doanh xuất nhập khẩu cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn; thiết

bị, vật tư; nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất rượu; cồn và các mặt hàng tiêu dùng;công nghệ; thực phẩm

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất rượu, cồn

- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lương thực, thực phẩm

Trang 25

- Kinh doanh, dịch vụ vận tải hàng hóa

- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng cửa hàng

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

* Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và điều này nhằm đặt hiệuquả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông

* Công ty có thể bổ sung các ngành nghề, loại hình hoạt động kinh doanh theo quyđịnh của đại Hội đồng cổ đông và phù hợp với quy định của pháp luật

3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức

* Đại hội đồng cổ đông

Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, Đại hội đồng cổ đông được tổ chứctheo định kỳ hàng năm hoặc được triệu tập bất thường theo luật định hoặc theo quyđịnh của điều lệ công ty để giải quyết những vấn đề chỉ thuộc thẩm quyền của đại hộiđồng cổ đông

* Hội đồng quản trị

Cơ quan này do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, làm việc theo nhiệm kỳ và xử lý nhữngvấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định cụ thể trong Điều lệ củacông ty

* Ban kiểm soát

Cơ quan này cũng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cổ đông giám sát hoạtđộng của công ty vì lợi ích chung của cổ đông

Trang 26

- Phòng vật tư

- Phòng kỹ thuật Công nghệ

- Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật cơ điện

- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm (CH GTSP)

- Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh (CN)

3.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến việc xuất khẩu rượu sang thị trường Nhật Bản tại công ty CP Cồn Rượu Hà Nội

3.2.2.1 Nhân tố thuộc môi trường ngoài doanh nghiệp

Đây là các yếu tố không chịu sự kiểm soát của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải tựthích ứng, đó có thể là chiến lược, chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động củadoanh nghiệp ở hiện tại và tương lai.Một mặt doanh nghiệp vừa phải tuân theo, mặtkhác doanh nghiệp phải có kế hoạch thích ứng cho phù hợp Các yếu tố này bao gồm:

 Chính sách, pháp luật và chính trị trong nước và quốc tế

Tình hình chính trị của một Quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến việc xuất nhập khẩunói chung và việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu nói riêng Nếu chính trị của một quốcgia bất ổn có ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, không những nólàm chậm tiến độ giao hàng mà còn có thể gây ra nhiều tổn thất, mất mát cho hànghóa Việt Nam và Nhật Bản là những quốc gia có tình hình chính trị tương đối ổnđịnh.Qua hơn 50 năm thực tiễn quan hệ quốc tế, Nhật bản chứng tỏ mình là 1 quốc giabình ổn hóa về chính trị.Trong hợp tác quốc tế, quan hệ Nhật bản -Mỹ là quan hệ đồngminh bền chặt, gắn bó về các lợi ích kinh tế, anh ninh, chính trị Đây là mối quan hệtrụ cột của Nhật Bản nhằm mục tiêu dựa vào Mỹ, phát triển kinh tế, đảm bảo anh ninhquốc gia, từng bước khôi phục vị thế chính trị quốc tế Hiện nay, Nhật Bản đang trởthành một trong hai động cơ chủ lực của con tàu kinh tế Đông Á.Từ nay đến năm

Trang 27

2012, Nhật bản sẽ tiến hành AFTA lần lượt với các quốc gia ASEAN nhằm tận dụngtối đa mọi cơ hội.Có thể nói, Nhật bản không những là một nước có nền kinh tế lớn màcòn là 1 siêu cường chính trị Do vậy, sự ổn định chính trị giữa 2 quốc gia VN_ NhậtBản là một cơ sở tốt giúp cho việc giao thương buôn bán, hợp tác, cũng như xuất khẩu.Chính sách pháp luật là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động kinh doanhcủa Doanh nghiệp Nó đề ra các quy định mà các doanh nghiệp bắt buộc phải thựchiện Quy trình xuất khẩu mặt hàng rượu sang thị trường Nhật Bản của công ty CổPhần Cồn Rượu Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ yếu tố xuất phát từ các nhân tốthuộc về chính sách pháp luật trong nước như Luật hải Quan, các quy định của bộ tàichính về thuế xuất khẩu, các quy định về hồ sơ giấy phép xuất khẩu HIện nay ViệtNam đang thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu, đây là chiến lược tập trung vàosản xuất các sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao nhằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trườngthế giới, dựa trên cơ sỏ khai thác tốt tiềm năng cảu quốc gia.Đồng thời công ty cũngchịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố pháp luật xuất phát từ phía đối tác Nhật Bản Đặcbiệt, với mặt hàng xuất khẩu là rượu, thì khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu sang thịtrường Nhật Bản thì doanh nghiệp thường quan tâm đến:thuế quan của chính phủ ViệtNam và Nhật Bản.

Đối với thuế Xuất khẩu ( Việt Nam)

Đối với thuế quan khi Nhập khẩu ( Nhật Bản )

Thuế quan là thuế áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu Căn cứ để đánh thuế là giátrị hải quan (giá của bản thân thực phẩm đó+ bảo hiểm+ giá cước vân chuyển) hoặckhối lượng Để có thông tin đầy đủ hơn, xin tham khảo " biểu thuế quan Nhật Bản” Vềmặt thuế quan, có thể khái quát dưới đây:

(1) Mức thuế quan được áp dụng có thể khác nhau tuỳ theo nước xuất xứ Nhìn chung,hàng nhập khẩu từ các nước đang phát triển chịu mức thuế quan thấp hơn

(2) Một số chủng loại sản phẩm phải chịu mức thuế kép theo hệ thống hạn ngạch thuếquan (thí dụ: pho-mát tự nhiên, cà chua ép nguyên chất và pa-te)

Theo hệ thống hạn ngạch thuế quan, hàng nhập khẩu nếu đạt đến một mức nhất định sẽđược hưởng mức thuế quan thấp (mức thuê quan cấp 1), trên mức độ đó sẽ chịu mứcthuế quan cao hơn (thuế quan cấp 2) Để được hưởng mức thuế quan cấp một, nhànhập khẩu phải nộp đơn và phải được phân bổ hạn ngạch thuế quan

(3) Một số sản phẩm được hưởng mức thuế quan chênh lệch nếu chúng được đóng gói

Trang 28

riêng lẻ hoặc được vận chuyển với khối lượng lớn (thí dụ : trà)

(4) Các sản phẩm có thể được áp dụng các mức thuế khác nhau tuỳ thuộc vào thànhphần của chúng (thí dụ: các mức thuế quan khác nhau được áp dụng tuỳ thuộc vào sảnlượng đó có thêm đường hay không)

(5) Các sản phẩm có thể được áp dụng các mức thuế khác nhau tuỳ thuộc vào thờiđiểm nhập khẩu (thí dụ: chuối và cam, v.v…)

Theo cam kết của phía Nhật Bản,thuế suất đánh vào hàng hóa của Việt Nam nhậpkhẩu vào Nhật Bản sẽ giảm dần xuống 2,8% vào năm 2018 Nhật Bản cam kết sẽgiảm thuế suất cho 95% tổng số dòng thuế, trong đó khoảng vài ngàn dòng thuế xuống0%

Tuy nhiên, vì đây là một hiệp định đối tác kinh tế toàn diện, chứ không đơn thuần làmột hiệp định thương mại tự do, nên ngoài hàng hóa, còn có dịch vụ cũng sẽ được tự

do hóa Đầu tư của nước này vào nước kia sẽ được bảo hộ

 Tình hình kinh tế xã hội

Nhật Bản- một quốc gia nghèo về tài nguyên nhưng lại là nền kinh tế đứng thứ hai trênthế giới, chỉ sau Hoa kỳ Nhập khẩu là 1 phần cốt lõi của nền kinh tế và là một trongnhững yếu tố cần thiết cho sự phát triển của quốc gia này, do vốn nghèo nàn về tàinguyên Tuy nhiên theo số liệu thống kê về tình hình kinh tế của Nhật Bản trong 4năm gần đây, thì cho thấy tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng trầmtrọng vào nền kinh tế Nhật Bản.Nền kinh tế NB đang có dấu hiệu suy thoái, tỉ lệ tăngtrưởng kinh tế đang có xu hướng giảm,trong khi tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ngàycàng tăng Đặc biệt là sự suy giảm đáng kể của hoạt động xuất khẩu, mà nguyên nhânchính là do nhu cầu nội địa yếu, lợi nhuận của các công ty cũng như thu nhập hộ giađình giảm, trong khi tỷ lệ thất nghiệp vẫn tiếp tục tăng trong thời gian tới.Cũng chínhcuộc khủng hoảng này đã làm cho tình hình XNK bị ảnh hưởng rất lớn, nhất là hoạtđộng Xuất khẩu, tuy nhiên hoạt động nhập khẩu cũng bị ảnh hưởng không ít

Trong số liệu thống kê gần đây nhất, tháng giêng 2009 thì tổng kim ngạch xuất khẩucủa Nhật giảm 45,7% so với cùng kỳ năm ngoái.Đây là mức thấp nhất kể từ hơn nửathế kỷ nay.Chủ yếu là do nhu cẩu tiêu thụ ở Châu âu, Hoa kỳ và Châu Á về xe hơi,hàng điện tử chưng lại Theo bộ tài chính Nhật bản, xuất khẩu sang Mỹ chẳng hạntrong ttháng giêng giảm hơn 50%, sang thị trường Châu âu giảm 47,7% và Châu Á làtrên 46%,thâm hụt thuuwong mại của nước này lên đến 952,6 tỷ yên( tương đương với

Trang 29

9,9 tỷ USD).Cách đây hơn 1 năm thì cán cân thương mại của Nhật bị thâm hụt đếnmức lỷ lục 9,84 tỷ đô la.và đặc biệt, 3 năm nay kinh tế của nước này lệ thuộc quánhiều vào xuất khẩu: hơn 50% XK là để bán ra nước ngoài.Xuất khẩu sụt giảm, cácdoanh nghiệp tự động hoãn lại các dự án đầu tư, giảm mức sản xuất, sa thải nhân công,

tỷ lệ thất nghiêp tăng mạnh và lạm phát leo thang.Tình hình kinh tế diễn ra như vậynên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng bị hạn chế, hoạt động kinh doanh Xuấtkhẩu của công ty bị chậm lại trong thời gian gần đây Đứng trước tình hình kinh tế nhưvậy, vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị của công ty là phải làm sao nâng cao hoạt độngquản trị của công ty để có thể đứng vững trên thương trường

 Tỷ giá hối đoái

Đối với các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế Xuất Nhập khẩu thì

sự thay đổi của tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động kinhdoanh XNK và có thể gây ảnh hưởng lớn đối với giá trị hàng hóa trong hợp đồng xuấtkhẩu Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính theo đồng nội tệ hay quan hệ giữa tỷ lệđồng nội tệ và ngoại tệ Vì vậy, nếu tỷ giá hối đoái cao sẽ gián tiếp hạ giá thành sảnphẩm (so với quốc tế ) tạo lợi thế canh tranh về giá, từ đó thúc đẩy xuất khẩu

 Hệ thống tài chính ngân hàng

Hoạt động của hệ thống tài chính ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến các doanhnghiệp xuất khẩu Thật vậy, do đặc thù của thương mại quốc tế là hoạt động kinhdoanh giữa các quốc gia khác nhau và sử dụng ngoại tệ để giao dịch Mặt khác, hầuhết các doanh nghiệp không thể đủ vốn tự có để kinh doanh mà phải huy động từ bênngoài thông qua các nguồn khác nhau trong đó có vay vốn từ ngân hàng Bởi vậy, màcác hoạt động của hệ thống tài chính ngân hàng sẽ tác động trực tiếp đến các doanhnghiệp xuất khẩu thông qua các chính sách về vay vốn, chính sách vay lãi của mình.Điều đó được thể hiện rõ ràng trong 2008 vừa qua, khi mà nền kinh tế có những biếnđộng phức tạp Để giảm lạm phát ngân hàng đã thắt chặt chế độ vay nợ đồng thời đảylãi suất lên cao làm cho các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu nhưuCông ty CP công rượu HN gặp rất nhiều khó khăn

 Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc

Đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của công ty, khi mà

hệ thống hạ tầng giao thông hoàn thiện sẽ làm cho hoạt động kinh doanh buôn bán trởnen thuận tiện hơn, các phương tiện vận chuyển đa dạng sẽ phát triển được các hình

Ngày đăng: 25/08/2023, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tập trung hàng xuất khẩu mà Công ty áp dụng là sản xuất tại cơ sở Nhà máy. Thông thường hợp đồng với khách hàng Nhật thường là những hợp đồng có số lượng nhỏ nên công ty không gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất đúng tiến độ giao hàng - Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rượu sang thị trường nhật bản tại công ty cổ phần cồn rượu hà nội
Hình th ức tập trung hàng xuất khẩu mà Công ty áp dụng là sản xuất tại cơ sở Nhà máy. Thông thường hợp đồng với khách hàng Nhật thường là những hợp đồng có số lượng nhỏ nên công ty không gặp nhiều khó khăn trong việc sản xuất đúng tiến độ giao hàng (Trang 36)
Hình thức chuyển tiền mà Công ty thường áp dụng là chuyển tiền bằng điện (T/T). Sau khi hoàn thành bộ chứng từ thanh toán, Công ty xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng Vietcombank và hoàn thành giấy yêu cầu thanh toán để tiến hành nghiệp vụ thanh toán - Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rượu sang thị trường nhật bản tại công ty cổ phần cồn rượu hà nội
Hình th ức chuyển tiền mà Công ty thường áp dụng là chuyển tiền bằng điện (T/T). Sau khi hoàn thành bộ chứng từ thanh toán, Công ty xuất trình bộ chứng từ cho ngân hàng Vietcombank và hoàn thành giấy yêu cầu thanh toán để tiến hành nghiệp vụ thanh toán (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w