1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội

85 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Thực Hiện Việc Chuyển Đổi Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn ISO 9002 (1994) Sang ISO 9001 (2000) Tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Chất Lượng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 130,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lợng sản phẩm chính là uy tín, là sự sống còn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao với giá cả hợp lý thì sẽ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận một các

Trang 1

Lời mở đầu

Trong tình hình toàn cầu hoá thị trờng và tự do hoá thơng mại hiện nay,một quốc gia muốn phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững không còncách nào tốt hơn là phát triển theo chiều sâu coi trọng yếu tố chất lợng Mộtdoanh nghiệp, để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì phải u tiên vấn đề

“chất lợng” lên hàng đầu, chất lợng sản phẩm quyết định sự thành bại của doanhnghiệp trên thơng trờng

Ngành cơ khí chế tạo là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng tạo ra năng lựcmới, là nguồn động lực và công cụ chủ lực tạo ra tiến bộ của mỗi quốc gia.Trong sự nghiệp phát triển kỹ thuật, Đảng ta luôn coi Cơ khí là ngành trọng yếu

Để thực hiện đợc mục tiêu của Đảng đề ra “đến năm 2020 đa nớc ta về cơ bảntrở thành một nớc công nghiệp” thì ngành Cơ khí trong nớc phải đủ năng lực sảnxuất đợc phần lớn thiết bị, máy móc cung cấp cho nền kinh tế quốc dân Chất l -ợng sản phẩm của ngành là cực kỳ quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi côngcuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đi tắt đón đầu đa nền kinh tế nớc talên một tầm cao mới

Hiện nay, tình trạng thiết bị của ngành cơ khí nớc ta đã quá cũ kỹ, côngnghệ lạc hậu đi sau thế giới hàng chục năm Sản phẩm của ngành rất khó có thể

đáp ứng đợc một cách đầy đủ cho ngành kinh tế trong nớc cũng nh trên thị trờngquốc tế

Bên cạnh đó, năm 2002 hiệp định AFTA sẽ bắt đầu có hiệu lực đối với cácnớc thành viên trong khối ASEAN Khi đó sản phẩm cơ khí nớc ta sẽ phải cạnhtranh với những sản phẩm cơ khí của các nớc thành viên ngay tại thị trờng ViệtNam

Xuất phát từ thực tiễn đó, em chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm thực

hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002 (1994) sang ISO 9001 (2000) tại Công ty Cơ khí Hà Nội” làm luận văn tốt

nghiệp

Chất lợng và quản lý chất lợng là những vấn đề rộng lớn, phức tạp liênquan đến nhiều yếu tố Trong khuôn khổ thời gian và mức độ nhất định của luậnvăn tốt nghiệp, đề tài của em chỉ tập trung nghiên cứu ở góc đọc Theo đó, nhữngvấn đề liên quan đến quản lý chất lợng sẽ đợc khai thác ở mức độ cần thiết đểlàm rõ nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài

Mặc dù thời gian thực tập, năng lực của em có hạn kinh nghiệm thực tiễnbản thân cha có, nhng với mong muốn góp phần nhỏ bé “tuỳ theo sức mình” vàocông cuộc xây dựng phát triển đất nớc cũng nh công tác quản lý chất lợng củaCông ty, em xin mạnh dạn đa ra giải pháp nhằm chuyển đổi hệ thống quản lýchất lợng của Công ty

Ngoài mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm những nội dung cơ bản sau:

Phần thứ nhất:Một số vấn vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng và quản lý chất

l-ợng.

Trang 2

Phần thứ hai: Thực trạng của công tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý

chất lợng ISO 9002 tại Công ty Cơ khí Hà Nội.

Phần thứ ba: Một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống

quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002 (1994) sang ISO

9001 (2000).

Phần thứ nhất

Một số vấn đề lý luận cơ bản về chất lợng và quản lý chất lợng

I Khái quát về chất lợng.

1 Chất lợng và đặc điểm của chất lợng.

1.1 Khái niệm về chất lợng.

Chất lợng là một khái niệm rất quen thuộc với con ngời, tuy nhiên kháiniệm này lại đợc hiểu theo nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc từng ngời, từng hoàncảnh cụ thể

Theo Karl Marx: “Ngời tiêu dùng mua hàng hóa không phải là vì hànghóa có giá trị mà là vì hàng hóa có giá trị sử dụng thoả mãn những mục đích xác

định” Từ đó cho thấy chất lợng là thớc đo mức độ hữu ích của giá trị sử dụngbiểu thị trình độ sử dụng của hàng hóa

Xuất phát từ quan điểm của Karl Marx, các nhà kinh tế học XHCN trớc

đây và những nhà kinh tế học của các nớc TBCN trong những năm 30 của thế kỷ

20 đã đa ra nhiều định nghĩa tơng tự Các định nghĩa của họ đứng trên quan điểmcủa các nhà sản xuất Họ cho rằng: “Chất lợng sản phẩm là đặc tính kinh tế kỹthuật nội tại, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng đ-

ợc nhu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện nhất định về kinh tế xã hội vàcác đặc tính kinh tế kỹ thuật đó đợc phản ánh qua các tiêu chuẩn, các quy định”

Nh vậy, sản phẩm có chất lợng là sản phẩm làm đúng các tiêu chuẩn, quy

Trang 3

nào không đạt tiêu chuẩn để có biện pháp phòng ngừa, nhng điều này lại cản trởviệc cải tiến chất lợng làm cho chất lợng sản phẩm luôn bị lạc hậu so với thực tế,chất lợng sản phẩm tách ra khỏi ngời sử dụng.

Đứng về phía khách hàng - ngời tiêu dùng - lại có một số quan điểm sau:

 Theo tổ chức kiểm tra chất lợng Châu Âu: “chất lợng sản phẩm là mức

độ mà sản phẩm ấy đáp ứng đợc nhu cầu của ngời sử dụng”

 Theo tiêu chuẩn AFNOR 50 - 109 của Pháp: “chất lợng sản phẩm lànăng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả nãm những nhu cầucủa ngời sử dụng”

 Theo Joseph M.Juran: “chất lợng sản phẩm là sự thoả nãm nhu cầu thịtrờng với chi phí thấp nhất”

 Theo cơ quan kiểm tra chất lợng sản phẩm của Mỹ: “chất lợng sảnphẩm là toàn bộ đặc tính và đặc trng của một sản phẩm và dịch vụnhằm thoả nãm những nhu cầu đã đặt ra”

 Theo Philip B.Crosby: “chất lợng có nghĩa là phù hợp với yêu cầu đòihỏi do nhà quản trị đặt ra”

Cách đánh giá chất lợng sản phẩm theo quan điểm ngời tiêu dùng khôngcăn cứ vào tiêu chuẩn mà dựa vào độ thoả mãn của ngời tiêu dùng Điều này làmcho chất lợng sản phẩm dễ “tiếp cận” với nhu cầu ngời tiêu dùng nhng lại gâykhó khăn cho nhà sản xuất trong việc đánh giá sản phẩm có đạt chất lợng haykhông

Nh vậy, tuỳ theo đối tợng sử dụng, khái niệm “chất lợng” có ý nghĩa khácnhau Ngời sản xuất coi chất lợng là điều họ cần làm để đáp ứng các quy định vàyêu cầu do khách hàng đề ra để đợc khách hàng chấp nhận Đối với khách hàng,chất lợng là sự thỏa mãn mà họ đạt đợc so với mong muốn (hay đặc tính sử dụng

mà sản phẩm mang lại so với mong muốn) Nếu chúng ta cố gắng lợng hoá chấtlợng thì có thể biểu hiện qua công thức:

Q = P/E Trong đó: Q : chất lợng sản phẩm

“Chất lợng là mức độ của một tập hợp các đặc trng để phân biệt vốn có

đáp ứng các nhu cầu hay mong đợi đã đợc công bố, ngầm hiểu chung hay bắtbuộc”

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lờng - Chất lợng Việt Nam đã đa ra định nghĩa:

“Chất lợng của một sản phẩm nào đó là sự phù hợp với tất cả các tính chấtbiểu thị giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu xã hội trong điều kiện kinh tế xã hội

Trang 4

Giao hàng

Dịch vụ

Giá cả

Thiết kế và triển khai sản phẩm.

nhất định, bảo đảm yêu cầu của ngời sử dụng nhng cũng bảo đảm các tiêu chuẩnthiết kế và khả năng sản xuất của từng nớc” (TCVN_5814 : 1992)

1.2 Đặc điểm của chất lợng.

Từ các quan điểm trên, đặc biệt là từ định nghĩa của ISO, có thể rút ra một

số đặc điểm về chất lợng nh sau:

Thứ nhất: Chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu có một lý do

nào đó mà sản phẩm không đợc chấp nhận thì đó đợc coi là sản phẩm có chất ợng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo sản phẩm đó có thể rất hiện đại

l-Đây có thể coi là cơ sở để các nhà quản trị định ra chính sách, chiến lợc kinhdoanh của mình

Thứ hai: Chất lợng biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử

dụng vì chất lợng đợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến

động

Thứ ba: Khi đánh giá chất lợng của một đối tợng, ta phải xét và chỉ xét

đến mọi định tính của đối tợng có liên quan đến sự thoả mãn những nhu cầu cụthể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liênquan

Thứ t: Nhu cầu có thể đợc công bố rõ ràng dới dạng các quy định, tiêu

chuẩn nhng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng Ngời sử dụng chỉ

có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện chúng trong quá trình sử dụng

Thứ năm: Chất lợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm hàng hoá

mà còn có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình

Tuy nhiên, những đặc trng trên mới chỉ phản ánh chất lợng theo nghĩa hẹp.Khi nói đến chất lợng, chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụsau bán hàng, việc giao hàng đúng lúc, đúng chỗ Đó là những yếu tố mà kháchhàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thoả mãn nhucầu của họ Kết hợp các yếu tố đó, ta có khái niệm “chất lợng toàn diện” (TotalQuality)

Thoả mãn nhu cầu

Hình 1 Các yếu tố của chất lợng toàn diện

2 Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm.

Chất lợng sản phẩm không chỉ đợc hình thành trong sản xuất mà nó là kếtquả của nhiều quy trình liên tục từ khâu nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản phẩmcho đến sử dụng và sau sử dụng sản phẩm Những giai đoạn này nối tiếp nhau,

có quan hệ chặt chẽ, gọi là quá trình hình thành chất lợng sản phẩm

57

Trang 5

Xây dựng và triển khai kế hoạch

Mua, cung ứng

Sản xuất sản phẩm (cung ứng dịch vụ)

Thử nghiệm kiểm tra

Bán phân phối

Đóng gói, bảo quản

Tiếp thị và nghiên cứu thị tr ờng

Thải, tái chế khi quá trình sử dụng chấm dứt

Giám sát kinh doanh

việc cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm không ngừng để chất lợng sản phẩm ở

quá trình sau cao hơn ở quá trình trớc

-Tình hình thị trờng: Đây là nhóm yếu tố có tác động quyết định định

h-ớng của sản phẩm ở thị trờng này sản phẩm có thể đợc đánh giá là có chất lợng

cao nhng lại không đợc đánh giá nh vậy ở thị trớng khác Quy luật của nền kinh

tế thị trờng đó là: Bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mà mình có Vì thế

đòi hỏi doanh nghiệp phải đa ra từng loại sản phẩm phù hợp với từng loại thị

tr-ờng

-Tiến bộ khoa học - công nghệ: Ngày nay khoa học công nghệ phát triển

nh vũ bão, những phát minh mới liên tục ra đời nhằm phục vụ cho sản xuất và

đời sống Sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã đem lại những loại máy móc

thiết bị hiện đại hơn, những quy trình sản xuất tinh vi hơn, hiệu quả hơn và chất

lợng sản phẩm đem lại cũng cao hơn Tuy nhiên, trình độ chất lợng sản phẩm đạt

đợc không thể vợt quá trình độ khoa học công nghệ trong từng thời kỳ; vì vậy

tiến bộ khoa học công nghệ vừa là cơ sở tạo động lực thúc đẩy chất lợng nhng

cũng là giới hạn của chất lợng sản phẩm

-Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc: Chính sách vĩ mô tạo ra hành lang

pháp lý cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Nếu chính sách vĩ mô đảm bảo

phù hợp quy luật chung và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thì sẽ thúc

đẩy tốt hơn sự phát triển của doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy việc nâng cao chất

lợng sản phẩm Ngợc lại, chính sách vĩ mô nếu không phù hợp sẽ làm suy giảm

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và chất lợng sản phẩm nói riêng

-Các yếu tố về phong tục tập quán, văn hoá, thói quen tiêu dùng: Các

yếu tố này sẽ ảnh hởng tới quan niệm của khách hàng về độ thoả mãn mà sản

phẩm mang lại cho họ, từ đó ảnh hởng tới quan điểm của họ về chất lợng sản

phẩm là cao hay thấp Tại những khu vực khác nhau về điều kiện địa lý, về điều

kiện tự nhiên, điều kiện cuộc sống thì phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng

cũng khác nhau do đó quan niệm về chất lợng sản phẩm cũng khác nhau Mỗi

khi thâm nhập vào một thị trờng nào đó thì đây là yếu tố mà doanh nghiệp không

thể không nghiên cứu để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng

Trang 6

Đối với nhóm yếu tố bên ngoài, doanh nghiệp không thể thay đổi đợc, do

đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự thích ứng để có thể tồn tại Doanh nghiệpphải nghiên cứu thật kỹ các yếu tố bên ngoài, tìm ra quy luật vận động để sảnphẩm luôn luôn có chất lợng cao, khẳng định vị trí và uy tín của mình trên thị tr-ờng

3.2 Nhóm yếu tố bên trong.

Tập hợp các nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp cho ta một quy tắc gọi

là quy tắc 4M Bao gồm:

-Nguyên vật liệu (Marterial): Nguyên vật liệu đợc phản ánh trong cấu

tạo của sản phẩm Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển hoàntoàn vào giá trị của sản phẩm Về mặt chất lợng, nguyên vật liệu là cơ sở vật chất

để tạo nên chất lợng sản phẩm Không thể có sản phẩm có chất lợng cao từnguyên vật liệu có chất lợng tồi Vì vậy cần phải tổ chức tốt công tác mua, bảoquản và cung ứng nguyên vật liệu để đảm bảo có nguyên vật liệu cung cấp chosản xuất với chất lợng tối u - nghĩa là chất lợng nguyên vật liệu tốt nhất có thểtrong điều kiện cho phép của doanh nghiệp

-Công nghệ - kỹ thuật - máy móc thiết bị (Machines): Công nghệ càng

hiện đại, máy móc càng tiên tiến thì càng cho phép tạo ra sản phẩm có chất lợngngày càng cao, đáp ứng tốt hơn đòi hỏi của ngời tiêu dùng Ngợc lại, với côngnghệ lạc hậu, máy móc thiết bị cũ kỹ thì sản phẩm không thể có chất lợng cao

Từ đó đòi hỏi các nhà quản trị phải có kế hoạch cụ thể trong việc đổi mới côngnghệ, hiện đại hoá máy móc, thiết bị

-Con ngời - lao động (Men): Ngày nay, yếu tố con ngời có vai trò ngày

càng quan trọng hơn trong sản xuất kinh doanh Con ngời là yếu tố chủ động,nắm bắt công nghệ, vận hành máy móc Trình độ của ngời lao động càng cao thìviệc làm chủ công nghệ, máy móc, thiết bị cũng tốt hơn tạo điều kiện nâng caochất lợng sản phẩm Ngợc lại, trình độ của ngời lao động kém, việc tiếp thu tiến

bộ khoa học trở nên khó khăn, không làm chủ đợc máy móc, thiết bị thì cho dù

có trang bị máy móc hiện đại, sản phẩm làm ra cũng không thể có chất lợng cao

đợc

-Trình độ - Phơng pháp tổ chức, quản trị doanh nghiệp (Methods):

- Trình độ tổ chức lao động

- Trình độ tổ chức quản lý

- Trình độ kiểm tra chất lợng sản phẩm

- Trình độ tổ chức việc tiêu thụ, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, máymóc, thiết bị, nguyên vật liệu

Trình độ tổ chức quản trị doanh nghiệp tác động không nhỏ đến trình độchất lợng sản phẩm đạt đợc Trình độ tổ chức - quản trị càng cao, phơng phápquản trị càng thích hợp sẽ kết hợp các nguồn lực một cách hài hoà hơn, làm cho

Trang 7

Ngợc lại trình độ tổ chức quản trị kém sẽ không kết hợp tốt các nguồn lực vì mụctiêu chung, do đó chất lợng sản phẩm sẽ suy giảm.

Hình 3: Quy tắc 4M.

4 Vai trò của chất lợng sản phẩm.

Có lẽ không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của chất lợng sản phẩmtrong nền kinh tế cạnh tranh và đang toàn cầu hoá này

4.1 Về phía doanh nghiệp.

Chất lợng sản phẩm chính là uy tín, là sự sống còn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao với giá cả hợp lý thì

sẽ đợc ngời tiêu dùng chấp nhận một cách rộng rãi, sản phẩm sẽ đợc tiêu thụnhanh chóng, thị phần đợc mở rộng, uy tín đợc nâng cao Có thể nói rằng chấtlợng sản phẩm luôn đi cùng với danh tiếng của doanh nghiệp

4.2 Về phía ngời tiêu dùng

Với giới hạn tiêu dùng là khả năng chi trả của mình, ngời tiêu dùng baogiờ cũng tìm cho mình những sản phẩm có chất lợng cao nhất có thể Với nhiềungời tiêu dùng thì ngày nay chất lợng không đơn thuần chỉ là độ bền mà còn làtính năng sử dụng, là tính an toàn, tính thẩm mỹ Sản phẩm nào thoả mãn cácyêu cầu của ngời tiêu dùng thì sản phẩm đó có chất lợng Có nghĩa là sản phẩm

có chất lợng cao sẽ đem lại cho ngời tiêu dùng sự an toàn, tiện lợi trong sử dụng

và tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng

4.3 Đối với nền kinh tế.

Một nền kinh tế mà liên tục sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng caothì đó là nền kinh tế phát triển Những sản phẩm đó sẽ góp phần thúc đẩy nềnkinh tế tăng trởng, lập nên một hàng rào phi thuế quan chống lại sự cạnh tranhcủa hàng ngoại nhập Với những sản phẩm có chất lợng cao sẽ góp phần tiếtkiệm chi phí sử dụng, tiết kiệm đợc chi phí xã hội, làm giàu cho nền kinh tế quốcdân

Methods (Phơng pháp Quản lý -

lãnh đạo)

Trang 8

5 Các phơng hớng nâng cao chất lợng sản phẩm

Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, chúng tanhận thấy rằng, có hai phơng hớng chủ yếu nâng cao chất lợng sản phẩm Đó làphơng hớng tác động vào các yếu tố bên ngoài và phơng hớng tác động vào cácyếu tố bên trong

5.1 Phơng hớng tác động vào các yếu tố bên ngoài.

Có thể khẳng định rằng đây là việc làm cần thiết của Chính phủ Bởi vì đốivới bản thân các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trờng thì họchỉ có thể tìm cách thích nghi với môi trờng bên ngoài mà thôi Vì vậy, đòi hỏiNhà nớc phải có những chính sách, giải pháp hợp lý để tạo ra môi trờng kinhdoanh thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự đi lêncủa nền kinh tế để các doanh nghiệp tham gia trong nền kinh tế có điều kiện sảnxuất ra những sản phẩm chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc vàxuất khẩu Tuy nhiên, trong khi tìm cách thích nghi với các yếu tố bên ngoài củamôi trờng kinh doanh thì các doanh nghiệp cũng cần có sự tác động ngợc lại đốivới môi trờng kinh doanh, đó là việc đa ra các kiến nghị với Nhà nớc về những

điều cha phù hợp trong chính sách vĩ mô mà có ảnh hởng xấu đến quá trình sảnxuất kinh doanh nói chung và việc duy trì, cải tiến chất lợng sản phẩm nói riêng

Điều này giúp Nhà nớc có những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo

điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lợng sảnphẩm Có thể nói đây là mối liên hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau giữa

lý luận và thực tiễn

5.2 Phơng hớng tác động vào các nhân tố bên trong.

Đây là việc làm chính của các doanh nghiệp Để nâng cao chất lợng sảnphẩm, ngoài việc thích nghi tốt với môi trờng kinh doanh thì việc các doanhnghiệp cần làm là nắm bắt và vận dụng thật tốt quy tắc 4M đã nêu trên vào điềukiện thực tế tại doanh nghiệp mình Mỗi doanh nghiệp có cách làm khác nhautuỳ thuộc điều kiện khác nhau: Có doanh nghiệp chọn cách tác động vào nguyênvật liệu (Materials), hoặc tác động vào máy móc thiết bị (Machines); có doanhnghiệp lại chọn cách tác động vào yếu tố con ngời hoặc cũng có thể tác động vàophơng pháp quản lý (Methods)

Nếu doanh nghiệp chọn cách tác động vào nguyên vật liệu, thì cần phảighi nhớ một điều là: “Không thể có những sản phẩm tốt từ những nguyên vật liệutồi”, do vậy khi chọn mua nguyên vật liệu cần phải chọn những nguyên vật liệu

“tối u”, nghĩa là đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất, làm ra những sản phẩm cóchất lợng cao nhất trong điều kiện cho phép Có thể nói rằng tác động vàonguyên vật liệu bằng cách nghiên cứu để thay thế, sử dụng nguyên vật liệu đúngphơng pháp, đúng kỹ thuật là điều có thể làm trớc tiên để nâng cao chất lợng sảnphẩm trong khi doanh nghiệp cha có điều kiện thực hiện các phơng pháp khác

Trang 9

Nếu doanh nghiệp chọn các tác động vào máy móc, thiết bị thì cần có sự

đầu t trang bị dây truyền công nghệ hiện đại Tuy nhiên, không phải doanhnghiệp nào cũng có điều kiện đầu t cho máy móc, thiết bị một cách thờng xuyên,liên tục vì điều kiện này đòi hỏi một nguồn lực tài chính rất lớn Doanh nghiệpphải sản xuất, kinh doanh thực sự có lãi, thu hồi vốn nhanh, khấu hao đầy đủ thìmới có thể đảm bảo đợc nguồn tài chính cho đầu t vào máy móc, thiết bị, hiện

đại hoá công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm

Khi đã hiện đại hoá máy móc - thiết bị nhằm nâng cao chất lợng sản phẩmthì không thể không nhắc tới yếu tố con ngời Mỗi doanh nghiệp cần duy trì vàliên tục đầu t phát triển một đội ngũ lao động vững vàng về kiến thức chuyênmôn và giàu kinh nghiệp thực tế để có thể làm chủ máy móc công nghệ, làm ranhững sản phẩm chất lợng cao, đáp ứng tốt những nhu cầu thị trờng.Và ngàynay, đầu t phát triển yếu tố con ngời thực sự là một phơng hớng đầu t chiến lợccủa mọi nền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng

Có nguyên vật liệu tốt, có máy móc thiết bị hiện đại, có đội ngũ lao độnglành nghề nhng cần phải có sự phối kết hợp giữa các yếu tố đó một cách nhuầnnhuyễn, nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh và mục tiêu chất lợng đã đề ra.Vìvậy đòi hỏi phải có phơng pháp quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lợngthật tốt để tạo ra những sản phẩm có chất lợng phù hợp nhu cầu ngời tiêu dùng,

áp dụng một phơng pháp quản lý chất lợng khoa học, một hệ thống quản lý chấtlợng tiên tiến, hiện đại đó cũng là một điều cần thiết trong quá trình phấn đấunâng cao chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp

Vì vậy, cần ghi nhớ rằng các yếu tố trong quy tắc 4M không tách rời nhauhoàn toàn mà chúng có tác động ảnh hởng qua lại lẫn nhau Trong quá trìnhphấn đấu nâng cao chất lợng sản phẩm không thể chỉ vì tập trung vào một yếu tốnày mà bỏ qua các yếu tố còn lại

II Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng sản phẩm.

Sự phát triển của quản lý chất lợng trên thế giới trong giai đoạn sản xuấtnhỏ thì vấn đề từ vật t đến sản xuất đều do một nhóm ngời là ông chủ, do sảnxuất nhỏ nên nhu cầu thị trờng không lớn nên vấn đề chất lợng sản phẩm cha đợc

đặt nên một cách nghiêm túc

Sự phát triển của quản lý chất lợng trên thế giới trong giai đoạn sản xuất tbản thì do nhu cầu thị trờng thay đổi đã có những bộ phận chuyên trách từ khâuthiết kế đến quản lý điều hành sản xuất, lo lắng mối quan hệ giữa sản xuất và thịtrờng Chất lợng sản phẩm đợc quan tâm một cách thích đáng Sau đó do phâncông lao động xã hội nên vấn đề năng suất lao động gắn liền với chất lợng thìcông tác quản lý chất lợng đợc chú ý hơn Đồng thời nhờ đợc chuyên môn hoátrong sản xuất và quản lý nên đội ngũ làm công tác quản lý chất lợng ngày càng

đông đảo và khoa học quản lý chất lợng ra đời

Trang 10

Quản lý chất lợng ở nớc ta trong giai đoạn trớc năm 1986, tình hình chất ợng rất kém, bấp bênh không ổn định do chúng ta thực hiện công tác kế hoạchhoá những điều kiện để thực hiện kế hoạch lại không có nên năng suất chất lợngkém Đồng thời do chúng ta chạy theo số lợng với mục đích hoàn thành kế hoạchnên ít chú ý tới chất lợng.

l-Trong giai đoạn hiện nay chúng ta có quyết định QĐ159TTg ban hànhnăm 1973 về quản lý chất lợng cùng với văn bản này chúng ta có hai văn bản vềtiêu chuẩn hoá là nghị định 123 và quyết định 290 ban hành năm 1974 Do vậychúng ta đã đạt đợc một số kết quả là:

Hình thành và phát triển Tiêu chuẩn hoá - Đo lờng - Thanh tra kiểm tra chất lợng.

Đẩy mạnh đợc hoạt động, thanh tra, kiểm tra nhà nớc về chất lợng, hình thành hoạt động mới ở Việt Nam nh đăng ký chất lợng.

Quản lý chất lợng ở nớc ta từ năm 1987 đến nay, đất nớc ta chuyển sangmột giai đoạn mới của sự phát triển: giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trờng có

sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN Tình hình mới đòi hỏi phải kịpthời thay đổi nội dung và phơng thức tiến hành quản lý chất lợng của nớc ta

Trong thời kỳ này chúng ta có một số văn bản mới về quản lý chất lợng:

- Chỉ thị 222HĐBT ban hành năm 1988: Chỉ thị này còn nhiều hạn chế

- Pháp lệnh chất lợng hàng hoá ban hành năm 1990: Khắc phục đợc hạnchế của chỉ thị 222HĐBT

Chỉ thị 222 có 4 biện pháp điều khiển chất lợng, thanh tra xử lý, cải tiến

hệ thống tiêu chuẩn, tiến hành công tác đánh giá và công nhận phòng thửnghiệm

Pháp lệnh về chất lợng hàng hoá: Quy tránh nhiệm của doanh nghiệp tới

đâu, của Nhà nớc tới đâu, trách nhiệm của ngời sản xuất, ngời lu thông, phânphối tới đâu

Ban hành TCVN hình thành cơ sở nghiên cứu và áp dụng trong thời kỳnày chúng ta là thành viên và tham gia chính thức vào tổ chức ISO 9000 vào năm1986

1 Khái niệm của quản trị chất lợng.

Các doanh nghiệp khi sản xuất sản phẩm bán ra thị trờng thờng lấy chỉtiêu lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất mà không chú ý tới lợi ích của kháchhàng Các doanh nghiệp chú ý tới chất lợng mà thờng chạy theo số lợng, khôngquan tâm tới việc cải tiến chất lợng đồng thời cho việc quản lý chất lợng bằngbiện pháp kiểm tra Mặt khác, các nhà lãnh đạo cho rằng việc nâng cao chất lợngsản phẩm bằng việc cải tiến trang thiết bị công nghệ

 Các yêu cầu trong quản lý chất l ợng

Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng đợc coi là vấn đề có tầm quan trọnghàng đầu, vừa là chiến lợc của sự phát triển vừa là vấn đề tổng hợp phức tạp cần

đợc lu tâm và xử lý hàng ngày trong việc kết hợp hài hoà các biện pháp khoa học

Trang 11

kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, xã hội, hành chính tổ chức và giáo dục t tởng đạo

đức Trong quản lý chất lợng thì vấn đề đầu tiên cần đợc quan tâm đến là vấn đềcon ngời và các cơ chế cần thiết để đảm bảo và cải tiến chất lợng, khi xem xét tớivấn đề chất lợng cần chú ý kết hợp các yếu tố truyền thống và hiện đại, các kinhnghiệm trong nớc và nớc ngoài đối với việc đổi mới quản lý chất lợng Việc đổimới quản lý chất lợng cần đảm bảo tính sống động, linh hoạt để đáp ứng kịp thờinhu cầu của khách hàng coi việc phòng ngừa làm chính để đảm bảo chất lợngsản phẩm của doanh nghiệp ngày càng đợc nâng cao

 Đổi mới nhận thức về quản lý chất l ợng - các quan niệm về quản lýchất l ợng

Đã từ lâu, chất lợng sản phẩm đợc xác định là đối tợng quản lý của doanhnghiệp của nền kinh tế quốc dân Để đảm bảo và nâng cao chất lợng là tráchnhiệm của doanh nghiệp nhng Nhà nớc sẽ phải ban hành và kiểm tra tiêu chuẩncấp Nhà nớc thông qua việc áp dụng các biện pháp đăng ký chất lợng, ngăn cấmsản xuất hàng giả Ngày 27/12/1990 Nhà nớc ban hành pháp lệnh về chất lợnghàng hoá Khi chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc dẫn đếntất yếu khách quan phải đổi mới về quản lý chất lợng

Theo quan điểm mới hiện đang tồn tại nhng định nghĩa khác nhau về quảntrị chất lợng Có thể nêu một số quan điểm nh sau:

Tại Anh: Quản lý chất lợng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục,

kiến thức khoa học kỹ thuật nhằm đảm bảo cho các sản phẩm đang hoặc sẽ sảnxuất phù hợp với thiết kế, với yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đờnghiệu quả nhất, kinh tế nhất

Tại Mỹ: Quản lý chất lợng sản phẩm là một hệ thống hoạt động tốt nhất,

kinh tế nhất của những bộ phận khác nhau trong một đơn vị kinh tế, chịu tráchnhiệm triển khai các thông số chất lợng, duy trì mức chất lợng, đã đạt và nângcao nó nhằm đảm bảo sản xuất và sản xuất một cách kinh tế nhất và bao giờcũng thoả mãn nhu cầu thị trờng

Tại Nhật: Quản lý chất lợng sản phẩm nghĩa là nghiên cứu, thiết kế, triển

khai sản xuất và bảo dỡng sản phẩm có chất lợng, sản phẩm phải kinh tế nhất, cóích nhất và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng

Theo ISO 9000 : 2000: Quản lý chất lợng là các hoạt động có phối hợp để

định hớng và kiểm soát một tổ chức về chất lợng Trong đó tổ chức ở đây đợchiểu là nhóm ngời và phơng tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn vàmối quan hệ

Nhng tựu chung lại thì: Quản trị chất lợng có tính thống nhất, đồng bộ,mục đích của quản lý chất lợng là đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm vàdịch vụ trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng

Nh vậy đối với nớc ta quan niệm đổi mới quản lý chất lợng thể hiện ởnhững nội dung sau:

Trang 12

Đảm bảo và nâng cao chất lợng là trách nhiệm của mọi ngời mọi bộ phậntrong doanh nghiệp đồng thời quản lý chất lợng là quản lý toàn bộ quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm để làm sao sản phẩm và dịch vụ đến tay ngời tiêu dùngmột cách tốt nhất, hiệu quả và thoả mãn nhất.

2 Nguyên tắc của quản lý chất lợng

Nguyên tắc 1: Định hớng khách hàng

Chất lợng sản phẩm và dịch vụ do khách hàng xem xét, quyết định Cácchỉ tiêu chất lợng sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cho khách hàng và làmcho khách hàng thoả mãn, a chuộng phải là trọng tâm của hệ thống quản lý.Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì thế không những chỉ đápứng mà còn phấn đấu đạt cao hơn sự mong đợi của khách hàng

Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo

Vai trò của ngời lãnh đạo rất quan trọng Họ phải thiết lập đợc sự thốngnhất đồng bộ giữa mục đích, đờng lối, môi trờng nội bộ doanh nghiệp Lãnh đạovừa là ngời có tầm nhìn chiến lợc cao, chỉ đạo, tham gia xây dựng hệ thống, huy

động đợc sức mạnh tổng hợp của mọi thành viên vừa phải là ngời biết lắng nghe

ý kiến đóng góp, công nhận sự cống hiến, sức sáng tạo của mọi thành viên trongcông việc

Nguyên tắc 3: Phát triển nội lực

Huy động nguồn nhân lực đây là cội rễ của doanh nghiệp, việc huy độngcon ngời một cách đầy đủ sẽ tạo cho họ kiến thức và kinh nghiệm để sử dụng vìlợi ích của doanh nghiệp

Nguyên tắc 4: Phơng pháp quá trình

Chất lợng sản phẩm đợc hình thành trong suốt quá trình sản xuất Chính vìvậy, quản lý chất lợng một cách hiệu quả là phải tìm tòi, phát hiện và tác độngvào những yếu tố ảnh hởng tới kết quả của toàn bộ quá trình đó

Nguyên tắc 5: Tính hệ thống

Không thể giải quyết bài toán chất lợng theo từng yếu tố tác động đến chấtlợng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất l -ợng một cách đồng bộ có hệ thống

Nguyên tẵc 6: Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là phơng pháp của mọi doanhnghiệp Trong cơ chế thị trờng, để duy trì vị trí tơng đối của mình trong các cuộccạnh tranh và muốn vợt lên phía trớc thì doanh nghiệp phải có tốc độ cải tiếnnhanh hơn

Nguyên tăc 7: Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanhmuốn có hiệu quả phải đợc xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.Việc đánh giá phải đợc bắt nguồn từ chiến lợc của doanh nghiệp, các quá trìnhquan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó

Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác

Trang 13

Các nguyên tắc trên đây đã đợc vận dụng triệt để khi xây dựng các hìnhthức quản lý chất lợng hiện đại nh ISO 9000, TQM.

3 Chức năng của quản lý chất lợng.

Quản trị chất lợng chính là chất lợng của quản lý vì vậy nó là tập hợp củacác chức năng quản lý Toàn bộ quá trình quản lý đợc mô tả trong “Vòng trònchất lợng” (PDCA)

Hình 4: Vòng tròn quản lý chất lợng

P - Plan: Hoạch định chất lợng (xác định rõ những gì đã làm): Đây là

giai đoạn đầu của quản lý chất lợng Hoạt động này đợc chính xác, đầy đủ sẽgiúp định hớng tốt các yêu cầu hoạt động tiếp theo bởi vì tất cả các khâu sau phụthuộc vào hoạch định chất lợng, nó là chức năng quan trọng nhất cần đợc u tiênhàng đầu hiện nay

Nội dung của hoạch định chất lợng là:

- Xác lập mục tiêu chất lợng tổng quát và chính sách chất lợng

- Xác định khách hàng và nhu cầu của khách hàng

- Phát triển đặc điểm của sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng

- Phát triển quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sản phẩm.Hoạch định chất lợng cho phép:

- Định hớng phát triển chất lợng chung cho toàn doanh nghiệp theo một ớng thống nhất

h Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dàihạn, góp phần giảm chi phí cho chất lợng

- Giúp doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trờng

- Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị ờng

tr-D - tr-Do: Tổ chức thực hiện (làm đúng những gì đã xác định): Đây là

quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua các hoạt động nhằm

đảm bảo chất lợng theo đúng yêu cầu đã đề ra Nhiệm vụ và mục đích trong bớcnày là:

Trang 14

- Đảm bảo mọi ngời thực hiện kế hoạch và thực hiện chúng một cách rõràng.

- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ kế hoạch chất lợng cầnthực hiện

- Tổ chức chơng trình đào tạo, giáo dục đối với việc thực hiện kế hoạch

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết để kiểm soát chất lợng

C - Check: Kiểm tra (kiểm tra xem làm đúng kế hoạch cha, có gì cần

điều chỉnh): Để đáp ứng mục tiêu kế hoạch đã đề ra thì trong tổ chức thực hiện

cần tiến hành hoạt động kiểm tra, kiểm soát chất lợng Kiểm tra chất lợng là hoạt

động theo dõi, thu nhập, phát hiện và đánh giá những trục trặc, khuyết tật củaquá trình, sản phẩm, dịch vụ trong mọi khâu xuyên suốt chu kỳ sống của sảnphẩm

Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra chất lợng là:

- Đánh giá tình hình thực hiện chất lợng và xác định mức chất lợng thực tếcủa doanh nghiệp

- So sánh mức chất lợng thực tế so với kế hoạch

- Phân tích các thông tin về chất lợng làm cơ sở cho cải tiến chất lợng

- Tiến hành các thông tin nhằm khắc phục các sai lệch đảm bảo đúng yêucầu khi kiểm tra các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá hai vấn đề sau:

 Mức tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đã vạch ra

 Tính chính xác, đầy đủ và khả thi của bản thân kế hoạch

Nếu mục tiêu không đạt đợc có ý nghĩa là 1 hoặc 2 điều kiện không thoảmãn Cần xác định rõ nguyên nhân để đa ra biện pháp thực hiện

Thông thờng có hai loại kiểm tra là kiểm tra thờng kỳ, định kỳ và kiểm tracuối cùng vào cuối năm kinh doanh Mục đích là:

- Xác định những hoạt động mà đảm bảo chất lợng có hiệu quả và xem xétkết quả của nó

- Phát hiện những khách hàng nào không thực hiện tốt, những vấn đề nàoxuất hiện bất ngờ

- Tìm ra những vấn đề, yếu tố cần hoàn thiện trong chính sách, kế hoạchchất lợng của năm tới

A - Action or Adjustment: Hoạt động điều chỉnh và cải tiến (để đề ra mức chất lợng cao hơn): Hoạt động này làm cho các hoạt động của hệ thống

doanh nghiệp có khả năng thực hiện đợc nhng tiêu chuẩn chất lợng, đồng thời đa

ra chất lợng phù hợp với tình hình mới thoả mãn nhu cầu ở mức cao hơn

Các công việc chủ yếu là:

- Xác định nhng đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lợng (CTCL) từ đó xâydựng các dự án CTCL

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết nh tài chính, kỹ thuật, lao động

- Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án CTCL khichỉ tiêu không phù hợp cần phân tích nguyên nhân thuộc về khách hàng hay quá

Trang 15

trình tổ chức thực hiện khi tiến hành hoạt động cải tiến cần phân biệt rõ để loạitrừ hậu quả và nguyên nhân của hậu quả, phải loại bỏ nhng nguyên nhân khichúng còn đang ở dạng tiềm năng Quá trình cải tiến thực hiện theo các bớc sau:

 Thay đổi quá trình giảm khuyết tật

 Thực hiện công nghệ mới

 Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm

Yêu cầu đặt ra đối với CTCL là tiến hành cải tiến đặc điểm của sản phẩm,

đặc điểm của quá trình nhằm giảm những sai sót trong thực hiện và giảm khuyếttật Mục tiêu của CTCL là nhằm đạt tới mức phù hợp hoàn toàn và phế phẩmbằng không

4 Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp.

4.1 Quản lý chất lợng trong khâu thiết kế.

Đây là phân hệ đầu tiên trong quản lý chất lợng Những thông số kinh tế

kỹ thuật thiết kế đã đợc phê chuẩn là tiêu chuẩn chất lợng quan trọng mà sảnphẩm sản xuất ra phải tuân thủ Chất lợng thiết kế sẽ tác động trực tiếp tới chất l-ợng của mỗi sản phẩm Để thực hiện mục tiêu đó cần thực hiện các nhiệm vụsau:

- Tập hợp, tổ chức phối họp giữa các nhà thiết kế, các cán bộ quản lýMarketing, tài chính, cung ứng để thiết kế sản phẩm Thiết kế là quá trình nhằm

đảm bảo thực hiện đặc điểm của sản phẩm để thoả mãn nhu cầu khách hàng

- Đa ra các phơng án khác nhau về đặc điểm của sản phẩm để đáp ứng nhucầu của khách hàng

- Thử nghiệm và kiểm tra các phơng án chọn ra phơng án tối u

- Quyết định các đặc điểm đã lựa chọn

4.2 Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng.

Mục tiêu của quản lý chất lợng trong khâu cung ứng nhằm đáp ứng 5

- Đúng các đặc tính kinh tế kỹ thuật cần thiết của nguyên vật liệu

đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, giảm thiểucác chi phí có liên quan

Muốn lựa chọn các nhà cung ứng trớc tiên cần phải đánh giá khả năng vềnguồn nguyên vật liệu đáp ứng đợc đợc những đòi hỏi về chất lợng, tính ổn định

về mặt chất lợng do hệ thống chất lợng của ngời cung ứng tạo ra

Trang 16

4.3 Quản lý chất lợng trong khâu sản xuất.

Mục đích là đảm bảo khai thác, huy động tối đa có hiệu quả các quy trìnhcông nghệ, các thiết bị, con ngời hiện có để sản xuất ra sản phẩm phù hợp vớitiêu chuẩn, hợp đồng ký kết, phát hiện ngay các sai sót, loại bỏ các sản phẩmhỏng trong từng khâu với chi phí thấp nhất

4.4 Quản lý chất lợng trong khâu phân phối tiêu dùng.

Mục đích của khâu này nhằm đảm bảo thoả mãn khách hàng nhanh nhất,thuận tiện với chi phí thấp nhất nhờ đó tăng uy tín và danh tiếng của doanhnghiệp Ngoài mục tiêu trên các doanh nghiệp còn thu đợc lợi nhuận từ các hoạt

động dịch vụ sau bán hàng Vì vậy những năm gần đây công tác đảm bảo chất ợng trong giai đoạn này đợc doanh nghiệp chú ý mở rộng phạm vi tính chất cáchoạt động dịch vụ

l-III Hệ thống quản lý chất lợng

điểm “hệ thống”, đó là tập hợp các yếu tố có liên quan và tơng tác lẫn nhau đểthoả mãn một mục tiêu chính sách đã định, hệ thống quản lý chất lợng phải đồng

bộ, giúp doanh nghiệp cải tiến chất lợng, thoả mãn khách hàng và các bên cóliên quan

Theo ISO 9000 : 2000: “Hệ thống quản lý chất lợng là tập hợp các yếu tố

có liên quan lẫn nhau hay tơng tác để thiết lập chính sách và mục tiêu và để đạt

đợc các mục tiêu đó để định hớng và kiểm soát về chất lợng đối với một nhómngời và phơng tiện có sự sắp xếp bố trí trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ”

2 Yêu cầu của hệ thống.

Hệ thống quản lý chất lợng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:

- Hệ thống quản lý chất lợng đợc xây dựng phải phù hợp với lĩnh vực kinhdoanh cụ thể, sản phẩm cụ thể Lĩnh vực kinh doanh khác nhau, sản phẩm khácnhau thì hệ thống quản lý chất lợng cũng phải khác nhau

- Hệ thống quản lý chất lợng phải có cấu trúc rõ ràng Xác định rõ chứcnăng, nhiệm vụ của từng yếu tố cấu thành nhng phải đảm bảo phối hợp nhịpnhàng, hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận đó

- Hệ thống quản lý chất lợng phải phù hợp với điều kiện làm việc và thíchứng với môi trờng bên ngoài đồng thời phải là một hệ thống mở, mọi yếu tố cấuthành phải gắn bó chặt chẽ với môi trờng kinh doanh

Trang 17

- Hệ thống quản lý chất lợng cần đợc thể hiện dới dạng văn bản.

- Hệ thống quản lý chất lợng phải đảm bảo có sự hiểu biết của mọi bộphận, mọi thành viên, trong doanh nghiệp

3 Một số hệ thống quản lý chất lợng hiện có.

3.1 Hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000.

Do tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (Intemational StandardizationOrganization) ban hành lần đầu tiên năm 1987 Đến nay đã qua một số lần sửa

đổi, bổ sung vào các năm: 1992, 1994, 1996 và 2000 Trong phạm vi đề tài nàyxin đợc giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 : 1994 (bộ tiêu chuẩn ISO 9000 :

2000 sẽ đợc giới thiệu cụ thể ở phần sau) Trong đó có 3 tiêu chuẩn là:

- ISO 9001: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanhnghiệp: thiết kế - sản xuất - kinh doanh - dịch vụ

- ISO 9002: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanhnghiệp: sản xuất - kinh doanh - dịch vụ

- ISO 9003: hệ thống quản lý chất lợng - mô hình áp dụng trong doanhnghiệp: kinh doanh - dịch vụ

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 có thể coi là tập hợp các kinh nghiệp quản lý chấtlợng tốt nhất đã đợc thực thi tại nhiều quốc gia, khu vực và đợc chấp nhận thànhtiêu chuẩn quốc gia của nhiều nớc Đó là hệ thống các văn bản đợc quy địnhnhững tiêu chuẩn của hệ thống quản lý chất lợng mang tính quốc tế Hệ thốngquản lý chất lợng theo ISO 9000 thực chất là nhằm đảm bảo cho các sản phẩm đ-

ợc sản xuất ra với chất lợng đúng nh thiết kế Mỗi tổ chức khi áp dụng hệ thốngquản lý chất lợng theo ISO 9000 cần ghi nhớ phơng châm hoạt động của hệthống là “Viết những gì sẽ làm và làm những gì đã viết”

3.2 Hệ thống quản lý chất lợng QS 9000.

Đây là hệ thống quản lý chất lợng do các công ty sản xuất ô tô lớn là:Chrysler, Ford, General Motors xây dựng Trớc đây, mỗi Công ty có hệ thốngquản lý chất lợng riêng của mình cùng các tài liệu đánh giá Tháng 12/1992 họ

đã kết hợp các sổ tay quản lý chất lợng và phơng pháp đánh giá của các nhà sảnxuất để cho ra đời tài liệu “Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng” QS

9000 (Quality system requirement) Mục tiêu của QS 9000 là xây dựng các hệthống quản lý chất lợng cơ bản đem lại sự cải tiến liên tục, nhấn mạnh đếnphòng ngừa khuyết tật và giảm sự biến động, lãng phí trong dây truyền sản xuất

3.3 Hệ thống quản lý chất lợng QBase.

Tổ chức chứng nhận hàng đầu New Zealand là Telare đã nhận ra đợcnhững khó khăn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đó là khó khăn về tài chính,thời gian và hiệu quả trong việc thực hiện ISO 9000 Telare đã đa ra một hệthống quản lý chất lợng vẫn sử dụng các nguyên tắc cơ bản của tiêu chuẩn ISO

Trang 18

9000 (chủ yếu là ISO 9001 và ISO 9002) nhng đơn giản và dễ áp dụng hơn Hệthống quản lý chất lợng này gồm những yêu cầu cơ bản mà bất kỳ một công tynào cũng cần áp dụng để đảm bảo giữ đợc lòng tin trớc khách hàng về chất lợngsản phẩm hoặc chất lợng dịch vụ Hệ thống này là Q-Base.

3.4 Hệ thống quản lý chất lợng đồng bộ (TQM).

Mô hình này xây dựng trên cơ sở 3 nguyên tắc cơ bản của chất lợng đồng

bộ - tập trung vào khách hàng bên trong và bên ngoài, tập trung vào việc cải tiếnqui trình làm việc để sản xuất ra sản lợng thích hợp, có thể chấp nhận đợc, và tậptrung vào việc sử dụng các nhân tài trong số những ngời mà chúng ta cùng làmviệc với họ - và 6 yếu tố hỗ trợ

Các nguyên tắc của chất lợng:

*Trọng tâm là khách hàng: chất lợng dựa trên khái niệm rằng mỗi một ngời

có một khách hàng và rằng những đòi hỏi, các nhu cầu và kỳ vọng của kháchhàng đó phải đợc đáp ứng bất cứ lúc nào nếu tổ chức đó với t cách là một tổngthể sẽ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng bên ngoài Khái niệm này đòi hỏimột sự lựa chọn và phân tích kỹ lỡng về các yêu cầu của khách hàng, và khi cácyêu cầu này đợc nhận thức và đợc chấp nhận thì chúng phải đợc đáp ứng

* Cải tiến qui trình: Khái niệm cải tiến không ngừng đợc xây dựng trên một

cơ sở rằng công việc là kết quả của một loạt các bớc có liên quan với nhau và làcác hoạt động dẫn đến kết quả Sự chú ý liên tục tới mỗi một bớc trong số các b-

ớc này trong qui trình thực hiện là cần thiết để làm giảm khả năng biến đổi củakết quả và cải tiến độ tin cậy của qui trình Mục tiêu đầu tiên của việc cải tiếnkhông ngừng là các qui trình đáng tin cậy - đáng tin cậy theo nghĩa rằng mỗi lần

họ sản xuất ra kết quả mong muốn mà không có sự biến đổi nào cả Nếu khảnăng biến đổi đợc tối thiểu hoá mà các kết quả vẫn không thể chấp nhận, thìmục tiêu thứ hai của cải tiến qui trình là phải thiết kế lại qui trình để sản xuất kếtquả tốt hơn có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 19

Cải tiến không ngừng

Tập trung vào khách hàng

Cải tiến qui trình Tham gia tập thểCác nguyên tắc

Các bộ phận Giáo dục và đào tạo Cơ cấu hỗ trợSự lãnh đạo

Truyền thông Khen th ởng và thừa nhận

Định l ợng

Hình 5: Các khái niệm thực hiện

Mục tiêu

* Các yếu tố liên quan đến tổng thể: Tiếp cận này bắt đầu với ban lãnh đạo

năng động của cấp quản lý cao hơn và bao gồm những nỗ lực mà nỗ lực nàynhằm sử dụng tài năng của tất cả công nhân trong tổ để đạt lợi ích cạnh tranhtrong thị trờng Các công nhân ở tất cả các mức độ khác nhau đợc trao quyềnnâng cao sản lợng của họ bằng cách kết hợp nhau lại trong cơ cấu làm việc mới

và mềm dẻo nhằm giải quyết các vấn đề, cải tiến qui trình làm thoả mãn kháchhàng Những ngời cung cấp cũng đợc tính đến, bất cứ lúc nào cũng trở thành đốitác bởi làm việc với các công nhân đợc trao quyền vì quyền lợi của tổ chức Mô hình TQM là cách quản trị lý một tổ chức tập trung vào chất lợng, dựavào sự tham gia của tất cả các thành viên, nhằm đạt tới sự thành công lâu dài nhờviệc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó

và cho xã hội áp dụng mô hình TQM sẽ đa lại hiệu quả rất cao, đòi hỏi một số

điều kiện nhất định và phải lôi kéo đợc mọi thành viên ở tất cả phòng ban, phânxởng tham gia vào quản lý chất lợng Để thực hiện đợc điều đó, các doanhnghiệp cần xây dựng đợc các nhóm chất lợng Chỉ khi nào hoạt động của cácnhóm chất lợng ăn sâu trong tổ chức doanh nghiệp và có khả năng tự mình pháttriển lên thì mới đa TQM vào Nếu phong trào nhóm chất lợng cha bền vững thìkhông nên áp dụng ngay mô hình TQM Trong điều kiện một số doanh nghiệphiện nay cha thể đảm bảo áp dụng ngay đợc mô hình TQM Bởi vì, các phơngpháp quản lý hiện đại mới dần đợc áp dụng, ý thức tự giác của ngời lao động sảnxuất cha cao, các thói quen sản xuất công nghiệp hiện đại cha đợc hình thành

Trang 20

3.5 Hệ thống quản lý môi trờng ISO 14000.

Trong những năm gần đây, vấn đề môi trờng ngày càng đợc ngời tiêudùng, các tổ chức quốc gia và quốc tế quan tâm Một sản phẩm nếu gây ảnh h-ởng đến môi trờng rõ ràng sẽ ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh Bộ tiêu chuẩnISO 14000 ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu này ISO 14000 bắt nguồn từ quy định

về đánh giá sinh thái của liên minh Châu Âu từ những năm 90 Theo quy địnhnày, các công ty phù hợp với tiêu chuẩn về môi trờng đợc chấp nhận có thể đợc

đăng ký nhãn sinh thái Tuy nhiên lúc đó cha có có một tiêu chuẩn duy nhất nào

đợc thừa nhận tại Châu Âu Tiêu chuẩn Anh BS7550 đợc sử dụng để lấp lỗ hổngnày Hội nghị Môi trờng & Phát triển của Liên hiệp quốc tổ chức tại Rio DeJaneiro năm 1992 đã nhấn mạnh đến sự phối hợp toàn cầu về vấn đề bảo vệ môitrờng Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ra đời nhằm giúp các doanh nghiệp tại các quốcgia đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững và không gây tác động xấu đến môi tr-ờng Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến hai lĩnh vực đánh giá môi trờng: đánhgiá tổ chức & đánh giá sản phẩm Mỗi lĩnh vực nói trên đợc chia thành nhữngnhóm vấn đề, mỗi nhóm gồm các tiêu chuẩn cụ thể

Tiêu chuẩn ISO 14000 liên quan tới vấn đề “Quản lý môi trờng, hiểu theo

đúng nghĩa của thuật ngữ này là những gì mà một doanh nghiệp cần làm để giảmtối thiểu những tác hại tới môi trờng do các hoạt động của nó gây nên” Một hệthống quản lý môi trờng dựa trên các tiêu chuẩn ISO 14000 là một công cụ quản

lý nhằm hớng một doanh nghiệp bất kể lớn hay nhỏ có thể kiểm soát đợc các ảnhhởng của nó trong quy trình sản xuất hay chế biến làm ô nhiễm môi trờng haylàm suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên

ISO 14000 không thay thế cho ISO 9000 ISO 14000 là nền tảng chonhững chơng trình hành động của bất cứ một công ty nào có thể vơn tới mức tiêuchuẩn về môi trờng, trong khi ISO 9000 chỉ đơn thuần tập trung tới “quản lý chấtlợng” Nó có thêm các lợi ích nh: giảm lãng phí trong quản lý, tiết kiệm trongtiêu dùng năng lợng và ngày càng hoàn thiện sự hợp tác giữa nhà quản lý, kháchhàng và công chúng

IV Những vấn đề cơ bản của hệ thống đảm bảo chất lợng ISO 9000.

Trang 21

năm 1987 Hiện nay có hơn 120 nớc tham gia vào tổ chức quốc tế này Việt Namtham gia vào ISO từ năm 1987.

1.2 ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý và đảm bảo chất l ợng, đợc quốc tế công nhận Bộ tiêu chuẩn này nói cho ngời cung cấp biết làmthế nào để đạt đợc chất lợng đã xác định và thoả mãn khách hàng thông qua hệthống quản lý chất lợng Đồng thời nó cũng đòi hỏi lãnh đạo và đội ngũ thựchiện ở mọi cơng vị kết hợp với nhau

-2 Triết lý quản trị của bộ ISO 9000

Theo giáo s Mỹ Jonh L.HRADESKY (trong quyển Total QualityManagement, Handbook, Mc Graw Hill , Inc.,1995) thì triết lý chung của bộ ISO

4 Hệ thống chất lợng một doanh nghiệp bị chi phối bởi tầm nhìn, văn hoá,cách quản trị, cách thực hiện, ngành công nghiệp, loại sản phẩm hay dịch vụ.Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có hệ thống chất lợng đặc trng phù hợp với từnghoàn cảnh cụ thể

Có thể nói rẳng bộ ISO 9000 hoàn toàn không chứa đựng những điềukhoản cụ thể, chi tiết đến mức để có thể áp dụng ngay đợc vào các doanh nghiệp

Bốn triết lý quản trị cơ bản của bộ ISO 9000 có thể nh sau:

+ Chất lợng sản phẩm do hệ thống chất lợng quản trị quyết định

+ Làm đúng ngay từ đầu, chất lợng nhất, tiết kiệm nhất, chi phí nhất + Đề cao quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu.+ Chiến thuật hành động: “Lấy phòng ngừa làm chính”

3 Quá trình hình thành và phát triển.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lợng, đợc

tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ban hành lần đầu tiên vào năm 1987 Quá trìnhhình thành và phát triển của tiêu chuẩn ISO 9000 đợc mô tả tóm tắt nh sau:

Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1955 Quy định về đảm bảo chất lợng của NATO AC/250

Trang 22

(Accredited Committee).

1969 Bộ tiêu chuẩn của Anh MD 25

Bộ tiêu chuẩn của Mĩ MIL STD 9858 A.

Thừa nhận lẫn nhau về các hệ thống đảm bảo chất lợng của các nhà thầu phụ thuộc vào các nớc thành viên của NATO (AQAP – Alied quality Assurance Protocols)

1972 Hệ thống đảm bảo chất lợng của các công ty cung ứng

thiết bị cho quốc phòng (DEFSTAND – Vơng quốc Anh) BS 4778 , BS 4891

1979 Bộ tiêu chuẩn BS 5750

1987 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

1994 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc soát xét lần 1

2000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đợc soát xét lần 2

4 Những tiêu chuẩn của bộ ISO 9000.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 23 tiêu chuẩn nh sau:

ISO 8402: Các thuật ngữ về quản trị chất lợng và đảm bảo chất lợng Cóthể nói tiêu chuẩn này bao gồm hầu hết các định nghĩa quan trọng nhất của quảntrị

ISO 9001: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong hoạch định vềthiết kế, về sản xuất, về lắp đặt và dịch vụ

ISO 9002: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình sảnxuất, lắp đặt và dịch vụ

ISO 9003: Hệ thống chất lợng để đảm bảo chất lợng trong quá trình kiểmtra cuối cùng và thử ngiệm

ISO 9000 –1: Hớng dẫn lựa chọn hoặc ISO 9001 hay ISO 9002, cũng cóthể chọn ISO 9003 để áp dụng vào doanh nghiệp

ISO 9000 –2: Hớng dẫn chung về việc áp dụng các tiêu chuẩn đảm bảochất lợng nh ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003

ISO 9000 –3: Hớng dẫn việc áp dụng ISO 9001 đối với sự phát triển,cung ứng và bảo trì phần mềm sử dụng trong quản trị

ISO 9000 – 4: áp dụng các tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng để quản trị

độ tin cậy của sản phẩm

Trang 23

ISO 9004 – 1: Hớng dẫn chung về quản trị chất lợng và các yếu tố của hệthống chất lợng.

ISO 9004 – 2: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các dịch vụ trong và sauquá trình kinh doanh

ISO 9004 – 3: Hớng dẫn về quản trị chất lợng các nguyên liệu đầu vàocủa quá trình

ISO 9004 – 4: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với việc cải tiến chất ợng trong doanh nghiệp

l-ISO 9004 – 5: Hớng dẫn về quản trị chất lợng đối với kế hoạch chất lợng.ISO 9004 – 6: Hớng dẫn về đảm bảo chất lợng đối với việc quản trị dự

ISO 10012 – 2: Kiểm soát các quản trị đo lờng

ISO 10013: Hớng dẫn việc triển khai sổ tay chất lợng trong doanh nghiệp.ISO 10014: Hớng dẫn đối với việc xác định hiệu quả kinh tế của chất lợngtrong doanh nghiệp

ISO 10015: Hớng dẫn về giáo dục và đào tạo thờng xuyên trong doanhnghiệp để cải tiến chất lợng nhằm đảm bảo chất lợng đối với ngời tiêu dùng

 Để hiểu đợc mối quan hệ giữa các tiêu chuẩn ta có thể chia bộ tiêu chuẩn ra làm 5 nhóm:

Nhóm 1 - Tiêu chuẩn các thuật ngữ là ISO 8402, rất quan trọng Nếukhông nắm vững các thuật ngữ thì sẽ vô cùng khó khăn khi nghiên cứu các tiêuchuẩn khác

Nhóm 2 - Nhóm tiêu chuẩn về đảm bảo chất lợng gồm ISO 9001, ISO

9002, ISO 9003

ISO 9001 là tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng khi thiết kế, lập kế hoạch

Trang 24

ISO 9002 là tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng trong sản xuất.

ISO 9003 là tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng khi kiểm tra, thử nghiệm

Nhóm 3 - Nhóm tiêu chuẩn hớng dẫn về quản trị chất lợng trong tổ chức,gồm ISO 9004 – 1/ 2/ 3/ 4/ 5/ 6/ 7

Nhóm 4 - Nhóm tiêu chuẩn hớng dẫn về đảm bảo chất lợng trong doanhnghiệp, gồm ISO 9000 – 1/ 2/ 3/ 4

Nhóm 5 - Nhóm tiêu chuẩn về kiểm soát, đánh giá hệ thống chất lợng vàgiáo dục đào tạo Nhóm này gồm các tiêu chuẩn ISO 10011 – 1/2/3, ISO 10012

- 1/2, ISO 10013, ISO 10014, ISO 10015

Trang 25

Các thuật ngữ

ISO 8402 Tcvn 5812 : 1994

H ớng dẫn về

đảm bảo chất l ợng

ISO 9000 – 1 : 1994 ISO 9000 - 2 : 1994 ISO 9000 - 3 : 1994 ISO 9000 - 4 : 1994

ISO 9001 : 1994ISO 9002 :1994ISO 9003 :1994

ISO 10011 – 1 : 1990ISO 10011 – 2 : 1991ISO 10011 – 3 : 1991ISO 10012 – 1 : 1992ISO 10012 – 2 : 1992ISO 10013 : 1994ISO 10014 : 1994ISO 10015 : 1994

Kiểm soát , đánh

Hình 6: Quan hệ giữa các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.

Ngoài ra còn một nhóm tiêu chuẩn về “Hệ thống quản trị môi trờng - ems

- ISO 14000”

Mỗi nhóm tiêu chuẩn có ý nghĩa riêng biệt của nó trong việc đảm bảo chấtlợng Chấp nhận áp dụng bộ ISO 9000, tức là đảm bảo với ngời tiêu dùng rằngchất lợng sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung ứng sẽ đáp ứng mọi yêu cầu của

họ thông qua các hoạt động quản trị của doanh nghiệp

Những tiêu chuẩn trên xác định một mức chuẩn các đặc trng và các đặc

tr-ng hiện hữu trotr-ng hệ thốtr-ng quản trị của tổ chức, rằtr-ng chất lợtr-ng đợc xây dựtr-ngtheo một quá trình và đảm bảo đem lại kết quả nh mong muốn của ngời tiêudùng

5 ý nghĩa, mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo ISO

9000, doanh nghiệp không chỉ đem lại lòng tin cho khách hàng và nâng cao uytín của doanh nghiệp mà còn tăng thu lợi nhuận nhờ sử dụng tối u nguồn lực, tiếtkiệm chi phí, cải tiến các quá trình

Trang 26

Theo tính toán của các nhà quản lý, khi cha áp dụng ISO 9000, chi phíchất lợng ở các doanh nghiệp thờng chiếm 25% - 40% doanh thu Chi phí này th-ờng đợc trang trải chủ yếu cho việc xử lý sản phẩm không phù hợp (65%), choviệc lập kế hoạch chất lợng, thu thập dữ liệu, kiểm soát các quá trình sản xuấtkinh doanh và phân tích báo cáo (35%), và phần chi cho công tác phòng ngừa th-ờng là rất nhỏ (5%) Hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000 sẽ giảm đáng kểchi phí chất lợng nhờ nhận biết, giải quyết và ngăn ngừa các sai lỗi nảy sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhờ giảm chi phí bảo hành hoặc sửa chữasau bán hàng Tất nhiên mức độ giảm thực tế ở mỗi doanh nghiệp còn tuỳ thuộcvào tính hiệu quả của chính hệ thống của họ.

áp dụng ISO 9000, tức là đầu t vào công tác phòng ngừa và làm đúngngay từ đầu hay nói cách khác tăng chi phí phòng ngừa để giảm chi phí cho việc

xử lý sản phẩm không phù hợp, kém chất lợng hay phế phẩm Lợi ích này thờng

có tác dụng ngay và có thể nhìn thấy đợc, đã đợc hầu hết các doanh nghiệp ViệtNam khai thác một cách triệt để và hiệu quả thể hiện qua các buổi báo cáo vàphỏng vấn của lãnh đạo các doanh nghiệp đã đợc chứng nhận ISO 9000

Lợi ích vật chất của việc áp dụng ISO 9000 là không nhỏ, nhng việc thay

đổi nếp nghĩ, nếp làm, nếp giao tiếp và truyền đạt thông tin của tất cả mọi ngờitrong doanh nghiệp, từ ngời lãnh đạo cao nhất đến ngời lao động là lợi ích lâudài và không thể tính hay đếm đợc Việc lãnh đạo cao nhất không cần lo chuyện

sự vụ hàng ngày mà có thể giành thời gian cho việc hoạch định chiến lợc, việccán bộ quản lý không phải nhắc nhở và khiển trách nhân viên về những lỗi vặtvãnh vì đã có quy trình và hớng dẫn cụ thể, và việc mọi ngời đều có thể đónggóp ý kiến cho việc cải tiến hoạt động của hệ thống là lợi ích mà chỉ có nhữngdoanh nghiệp đã áp dụng mới có thể nhận biết đợc

Đối với các cơ sở đã có những biện pháp quản lý khá tốt, việc áp dụng cácnguyên tắc quản lý chất lợng theo các tiêu chuẩn quốc tế nói chung, theo ISO

9000 nói riêng sẽ giúp các cơ sở này cập nhật với trình độ quản lý của khu vực,quốc tế và mở rộng thị trờng trong nớc hoặc xuất khẩu Đối với các cơ sở cònyếu kém, việc áp dụng trên sẽ đem lại một luồng sinh khí mới giúp các cơ sở nàytìm ra hớng đi đúng, góp phần tạo nên sự ổn định và phát triển trong giai đoạncạnh tranh khốc liệt sắp tới khi Việt Nam chính thức tham gia AFTA, APEC vàtiến tới tham gia WTO

6 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000.

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, tạo nền móng cho sản phẩm có chấtlợng, cơ sở cho việc không ngừng cải tiến: Một hệ thống quản lý chất lợng phùhợp với ISO 9000 sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách có hệ thống và có kế hoạch, giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinhsau khi kiểm tra, chi phí bảo hành và làm lại Cải tiến liên tục hệ thống chất l-ợng, nh theo yêu cầu của tiêu chuẩn, sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lợng sản

Trang 27

phẩm Nh vậy, hệ thống chất lợng rất cần thiết để cung cấp các sản phẩm có chấtlợng.

Giúp xác định đợc các lĩnh vực cần cải tiến: hạn chế lỗi, khuyết tật, giảmchu trình về thời gian, tăng năng suất và giảm giá thành Thực hiện hệ thống chấtlợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 giúp doanh nghiệp tăng năng suất và giảm giáthành Hệ thống chất lợng theo ISO 9000 sẽ cung cấp các phơng tiện giúp chomọi ngời thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ qua

đó sẽ giảm khối lợng công việc làm lại và chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng vàgiảm đợc lãng phí về thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc Đồng thời,nếu doanh nghiệp có hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sẽgiảm đợc chi phí kiểm tra tiết kiệm đợc cho cả doanh nghiệp và khách hàng

Tăng tính cạnh tranh, là công cụ để mở rộng thị trờng Hệ thống chất lợngphù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9000 ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt trongnền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay Có đợc hệ thống chất lợngphù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh vìthông qua việc chứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng là sản phẩm họ sản xuất

ra phù hợp với chất lợng mà họ đã cam kết Trong thực tế, phong trào áp dụngISO 9000 đợc định hớng bởi ngời tiêu dùng, những ngời luôn mong muốn đợc

đảm bảo rằng sản phẩm mà họ mua về có chất lợng nh chất lợng mà nhà sản xuất

đã khẳng định Một số hợp đồng mua hàng ghi rõ, sản phẩm mua phải kèm theochứng nhận hệ thống chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Một số doanhnghiệp đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000

Tăng uy tín của doanh nghiệp về đảm bảo chất lợng: áp dụng hệ thốngchất lợng theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chokhách hàng thấy rằng các hoạt động của doanh nghiệp đều đợc kiểm soát Hệthống chất lợng còn cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệuquả quá trình, các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhằm không ngừng cải tiếnhiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn khách hàng

Hạn chế phụ thuộc vào các cá nhân

Tạo lòng tin cho lãnh đạo và các bên có liên quan

Biện pháp đào tạo rất có hiệu quả

Trang 28

PHần thứ hai

Thực trạNg của côNg tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý

chất lợng ISO 9002 tại côNg ty cơ khí Hà nội

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Tên công ty : Công ty Cơ khí Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế : HAMECO (Hanoi Mechanical Company)

Địa chỉ : 24 đờng Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Tel : 04.8584475 - 04.8584416

Fax : 04.8583268

1 Quá trình hình thành.

Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, Đảng và Nhà nớc đã chủ

tr-ơng đa miền Bắc trở thành hậu phtr-ơng lớn cho miền Nam Vì vậy một loạt cácnhà máy, cơ sở kinh tế ra đời, trong đó có Nhà máy Công Cụ Số 1 (tiền thân củaCông ty Cơ khí ngày nay) Ngày 26/11/1955, Nhà máy Công Cụ Số 1 đ ợc quyết

định thành lập và xây dựng, đến ngày 12/04/1958 mới chính thức khánh thành và

đi vào hoạt động Ngày nay là Công ty Cơ khí Hà Nội, một doanh nghiệp nhà n

-ớc thuộc Tổng công ty máy và Thiết bị công nghiệp, Bộ Công nghiệp

2.2 Giai đoạn 1966 - 1975.

Đây là giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu của cán bộ công nhân Công

ty Ngoài những mặt hàng truyền thống, Công ty còn đợc giao nhiệm vụ sản xuấtmột số mặt hàng phục vụ quốc phòng nh: phụ tùng xe vợt Trờng Sơn, nòng súngcối 602, ống phóng hoả tiễn C36, pháo phản lực Cachiusa

2.3 Giai đoạn 1976 - 1986.

Đây là thời kỳ ổn định sản xuất, cùng cả nớc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.Công ty đợc giao nhiệm vụ phục vụ những công trình có tầm cỡ lớn của cả nớcnh: tham gia xây dựng lăng Bác; công trình phân lũ sông Đáy; tham gia xây

Trang 29

PGĐ phụ trách máy công cụ TLGĐ giúp việc

đầu t xây dựng cơ sở cơ khí lớn, trang bị máy móc sản xuất phụ tùng cơ khínặng

2.4 Giai đoạn 1986 - 1995.

Cùng với những biến đổi lớn và những khó khăn chung của cả nớc, thời kỳnày, Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và kinh doanh Tình trạngtrì trệ trong sản xuất và thua lỗ trong kinh doanh kéo dài Cán bộ công nhânCông ty đã phải cố gắng rất nhiều nhằm khắc phục khó khăn, tìm kiếm hợp

đồng, đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh những biện pháp: sử dụng vốn hợp lý,

đẩy nhanh tiến độ và đồng bộ cho sản xuất, kiện toàn công tác quản lý chất lợng,bảo quản máy móc thiết bị, tăng cờng quản lý Những biện pháp tích cực đó đãgóp phần tháo gỡ khó khăn và tạo đà phát triển cho những giai đoạn sau

2.5 Giai đoạn 1996 - 2000.

Những năm gần đây, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã đợc cảithiện Bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền thống là máy công cụ,Công ty đã áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc kỹ thuật số hoá các sảnphẩm máy công cụ, đó là máy tiện T18A - CNC đợc điều khiển bằng kỹ thuật số

Đồng thời Công ty còn nhận đợc các hợp đồng gia công, chế tạo, sửa chữa cácthiết bị công nghiệp, phụ tùng, thiết bị sản xuất đờng, xi măng, thép cán Tất cả

đều nhằm mục đích tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống cán bộ công nhân vàphát triển sản xuất

II Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty.

1 Đặc điểm về bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh.

57

Trang 30

Ghi chó:

Tæ chøc c«ng ty

- §¶m b¶o chÊt l îng theo ISO9002

H×nh 7: Bé m¸y qu¶n lý s¶n xuÊt kinh doanh vµ qu¶n lý chÊt lîng cña HAMECO.

Trang 31

Giải thích các từ viết tắt trong Hình 7

TTĐHSX : Trung tâm điều hành sản xuất

XNSX & KDVTCTM : Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật t chế tạo máy.XNLĐĐT & BDTBCN : Xí nghiệp lặp đặt đại tu & bảo dỡng thiết bị công

nghiệp

GCAL & NL : Gia công áp lực và nhiệt luyện

QLCL SP & MT : Quản lý chất lợng sản phẩm và môi trờng

TTXD & BDHTCSCN : Trung tâm xây dựng và bảo dỡng hạ tầng cơ sở

- Đề ra chính sách chất lợng cho Công ty

- Quyết định xây dựng và xen xét theo định kỳ các hoạt động của hệ thống

đảm bảo chất lợng

 Đại diện lãnh đạo về chất l ợng

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc xây dựng, điều hành, kiểm trathực hiện hệ thống đảm bảo chất lợng, công tác 5S và tác phong làm việc trongtoàn Công ty

- Đợc quyền đình chỉ tạm thời các hoạt động vi phạm nghiêm trọng cácquy trình quản lý chất lợng sản phẩm trong Công ty khi Giám đốc đi vắng

 Phó giám đốc kinh tế - đối ngoại - xuất nhập khẩu

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về việc chỉ đạo các hoạt động thuộc cáclĩnh vực:

+ Kế toán - thống kê - tài chính

+ Kế hoạch

+ Công tác đối ngoại và kinh doanh thơng mại

- Chỉ đạo xây dựng các phơng án kinh doanh xuất nhập khẩu

 Phó giám đốc phụ trách sản xuất

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt

động sản xuất, vật t, cơ điện

- Có quyền đình chỉ các hoạt động vi phạm nghiêm trọng nội quy, quy chếtrong sản xuất, phục vụ sản xuất trớc khi báo cáo Giám đốc

Trang 32

 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.

- Đề ra những giải pháp kỹ thuật và xử lý các hiện tợng phát sinh gây áchtắc trong sản xuất và phục vụ sản xuất

- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động

vi phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao

động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị

 Phó giám đốc kiêm giám đốc x ởng máy công cụ

- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về: thực hiện kế hoạch đợc giao, thờigian hoàn thành, các yêu cầu về mặt công nghệ, chế tạo, chất lợng sản phẩm

- Có quyền đình chỉ, sau đó báo cáo giám đốc xử lý đối với các hoạt động

vi phạm nghiêm trọng các quy định về quy trình, quy phạm, gây mất an toàn lao

động, giảm chất lợng sản phẩm, thiết bị

 Phó giám đốc phụ trách nội chính

- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về việc điều hành, giám sát việcthực hiện các nhiệm vụ thuộc các lĩnh vực: quản trị, bảo vệ, y tế và xây dựng cơbản

Theo báo cáo lao động ngày 7/4/2002, thực trạng lao động tại Công ty cóthể tóm tắt nh sau:

* Số lợng lao động:

Tổng số lao động : 919 ngờiLao động nữ : 235 ngời Chiếm 26%

Lao động gián tiếp : 254 ngời - 27,64%

Lao động trực tiếp : 665 ngời - 72,36%

* Trình độ lao động:

Đại học - cao đẳng : 154 ngời - 16,77%Trung học chuyên nghiệp : 75 ngời - 8,18%Công nhân kỹ thuật bậc 5 trở lên : 361 ngời - 39,23%

Trang 33

Bảo vệ, y tế, lao động phổ thông : 152 ngời - 16,55%Qua số liệu thống kê lao động của Công ty có thể thấy tỷ lệ lao động giántiếp khá cao 254/919 = 27,64% Đây là một tỷ lệ cao khiến cho bộ máy quản lýcồng kềnh, làm tăng chi phí cố định, ảnh hởng đến lợi nhuận sản xuất kinhdoanh Nhận thức rõ điều này nên Công ty đã có kế hoạch phấn đấu giảm tỷ lệlao động gián tiếp xuống còn khoảng 15% trong vài năm tới.

Đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao vào khoảng 16,77% Đây là dấuhiệu đáng mừng cho thấy trong Công ty đã có sự phát triển lực lợng lao động

“chất xám” Mặc dù vậy, tỷ lệ này cha phải là cao để tơng xứng với tầm quantrọng của Công ty trong vài năm tới Lục lợng lao động trực tiếp gắn bó với Công

ty nhiều năm cho nên có nhiều kinh nghiệm sản xuất thực tế và có tay nghề t ơng

đối vững vàng Tuy nhiên phần lớn đều là bộ đội xuất ngũ đợc chuyển ngành chonên chủ yếu đợc đào tạo tại chỗ Vì vậy việc tuyển dụng lao động có trình độ caocũng nh đào tạo lực lợng lao động hiện có là điều cần thiết

3 Đặc điểm về máy móc thiết bị.

Trang thiết bị, máy móc là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố địnhcủa các doanh nghiệp nó phản ánh năng lực sản xuất hiện có, phản ánh trình độkhoa học kỹ thuật và có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp

Hiện nay, ngành cơ khí Việt Nam nói chung và Công ty Cơ khí Hà Nộinói riêng đều không có điều kiện để có thể hiện đại hoá một cách đồng bộ cácmáy móc, thiết bị sản xuất, vì vậy công nghệ sản xuất đã lạc hậu so với thế giới

Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là do Liên Xô (cũ) chế tạo vàlắp đặt từ ngày thành lập Một phần nhỏ còn lại là đợc sản xuất ở trong nớc vànhập từ Đức, Hungari, Trung Quốc, Hà Lan Trải qua thời gian dài sử dụng, sốmáy móc, thiết bị này đã cũ kỹ, lạc hậu, hết thời hạn khấu hao từ lâu nhng Công

ty vẫn phải sử dụng Tình hình máy móc, thiết bị của Công ty đợc biểu hiện quabảng sau:

Bảng 1: Tình hình máy móc thiết bị của HAMECO.

Số

TT Tên máy

Số ợng(cái)

l-Côngsuất(KW)

GTTB 1máy(theo thịtrờng)$

Mức

độhaomòn(%)

CSXSthực tế

so thiết

kế (%)

Chi phíbảo d-ỡng/

năm

ThờigianSXSP(giờ)

Năm chếtạo

Trang 34

Nguồn: Xí nghiệp lắp đặt đại tu và bảo dỡng thiết bị công nghiệp.

Năm 2000, Công ty bắt đầu thực hiện dự án đầu t chiều sâu nâng cao nănglực sản xuất bằng việc đầu t cho xởng đúc và đã đi vào hoạt động từ tháng6/2001 Cũng theo yêu cầu của việc áp dụng ISO 9002, Công ty cũng đã trang bịthêm một số loại máy móc, thiết bị trong công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm

đúc, máy xét nghiệm cơ - lý - hoá của nguyên vật liệu đầu vào nhằm đảm bảocho sản xuất ra hạn chế đợc sai sót

4 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty.

Nguyên vật liệu là một trong 4 yếu tố của chất lợng sản phẩm (quy tắc4M) Nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sảnphẩm Sản phẩm có chất lợng cao hay không phụ thuộc phần lớn vào nguyên vậtliệu đợc sử dụng Vì vậy, Công ty Cơ khí Hà Nội rất thận trọng trong việc mua,bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu đảm bảo tuân thủ theo các yêu cầu về mặt

kỹ thuật và yêu cầu ISO 9002 (quy trình 6) Nguyên vật liệu đợc sử dụng tạiCông ty chủ yếu là gang, thép, ngoài ra còn một số loại phụ liệu khác Bảng 3 sẽcho thấy một số loại nguyên vật liệu chính của Công ty

Bảng 2: Một số loại nguyên vật liệu chính của HAMECO.

STT Chủng loại Giá mua (đ/kg) Nơi sản xuất

2

Thép Thép 35, 45 4500 Tự sản xuất

Thép tấm 4500 Nga, Việt Nam Thép định hình 5000 Nga, Việt Nam

Nguồn: Xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật t chế tạo máy.

Quy trình mua nguyên vật liệu của Công ty hoàn toàn tuân thủ theo cácyêu cầu của ISO 9002 nh sau:

Bớc 1: Định mức vật t và hàng mua ngoài theo thiết kế của sản phẩm đợc

Trang 35

Tổng hợp định mức

Dự trù VT theo kế hoạch sản xuất

Có đủ

Dự trù VT cần mua, chuyển cho điều độ sản xuất

từng kỳ kế hoạch sản xuất, sau đó chuyển cho phòng vật t để cung ứng

B-ớc 2: Phòng vật t đối chiếu số lợng vật ta theo yếu cầu và vật t sẵn có, lập danhmục các vật t cần mua, chuyển lại phòng điều độ sản xuất xác nhận, trình giám

đốc duyệt và liên hệ với các nhà cung ứng để mua

Bớc 3 : Phòng vật t liên hệ với các nhà cung ứng trong danh sách để kýhợp đồng cung cấp cho cả kỳ kế hoạch, trong đó thoả thuận việc cung ứng có thểchia thành từng giai đoạn

Với những vật t cho sản phẩm đơn chiếc, sản xuất theo hợp đồng, phòngvật t dựa vào dự trù của đơn vị yêu cầu để viết phiếu mua vật t, gửi đơn đặt hàng

đến các nhà cung ứng

Nhập vật t (Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật t chế tạo máy).

 Phòng vật t đánh giá các bản chào giá của các nhà cung ứng theonguyên tắc:

- Nếu vật t của các nhà cung ứng đã có tên trong "Danh sách các nhà cungứng" chấp nhận đợc về giá và chất lợng thì u tiên chọn báo giá của họ để giám

đốc duyệt

- Đối với nhà cung ứng cha có tên trong danh sách, báo giá sẽ đợc chọn đềnghị duyệt mua khi có nhiều điểm trội hơn so với những báo giá khác về giá, cácchỉ tiêu kỹ thuật và các điều kiện thơng mại khác

 Trong trờng hợp không mua đợc vật t theo yêu cầu:

- Trởng phòng vật t có trách nhiệm tìm loại vật t tơng đơng và đề nghị thay thế

- Trởng phòng kỹ thuật có trách nhiệm xem xét Nếu thấy vật t thay thếkhông thích hợp thì ghi rõ "Không đồng ý thay thế" Nếu thích hợp thì hớng dẫncông nghệ sử dụng, trình phó giám đốc kỹ thuật sản xuất duyệt để phòng vật tmua

 Trờng hợp thực hiện hợp đồng mà do thoả thuận, khách hàng có cungcấp vật t thì theo đúng quy trình 7 - Kiểm soát sản phẩm do kháchhàng cung cấp

 Nhân viên phòng vật t phải đảm bảo đủ hồ sơ, chứng từ có liên quan

đến vật t về số lợng, chất lợng và chuyển cho phòng kiểm tra trớc khinhập kho

 Làm các thủ tục nhập kho phòng QLCL SP & MT đã xác nhận vật tmua về đúng chất lợng

57

Trang 36

Kế hoạch Dài hạn

Ngắn hạn Lập phiếu mua VT Gửi đơn hàng

Hợp đồng cung cấp dài hạn nhiều đợt

Gửi phiếu báo yêu cầu

Kiểm tra VT vào Mua hàng

Hình 8: Lu đồ mua nguyên vật liệu của Công ty Cơ khí Hà Nội.

III Các sản phẩm chủ yếu và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Công ty bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển có CNC trên cơ sở cácmáy trong chơng trình sản xuất và máy dây chuyền dùng theo đơn đặt hàng

 Phụ tùng và thiết bị công nghiệp.

Trang 37

+ Bơm và thiết bị thuỷ điện: các loại bơm thuỷ lực nh bơm bánh răng, bơmpiston hớng kính, hớng trục, bơm trục vít, áp suất đến 30MPa,bơm nớc đến36.000m3/h, các trạm thuỷ điện với công suất đến 2000KW.

+ Phụ tùng và thiết bị đờng: sản xuất và lắp đặt thiết bị toàn bộ cho cácnhà máy đờng đến 200 TM/ngày, các thiết bị lẻ cho các nhà máy đờng đến 8000TM/ngày, các loại nồi nấu chân không, nồi hơi gia nhiệt, trợ tinh v.v

+ Phụ tùng và thiết bị xi măng: cho các nhà máy xi măng 80.000 T/năm,các nhà máy xi măng lò quay cỡ lớn

 Phụ tùng và thiết bị lẻ cho các ngành công nghiệp khác nh dầu khí,

giao thông hoá chất, điện lực, thuỷ lợi.

 Thép cán xây dựng từ  8 đến  24 tròn hoặc vằn theo góc các loại.

2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.1 Hoạt động của hội đồng kinh doanh Công ty.

Tại quyết định số 933/QĐ-TC do Giám đốc Công ty ký ngày 2/10/2001,Hội đồng kinh doanh của Công ty đợc thành lập lại Để thích ứng với yêu cầuhiện nay, thành phần và chức năng của Hội đồng có một số thay đổi

Hội đồng kinh doanh hoạt động độc lập nhằm t vấn cho giám đốc công tycác vấn đề liên quan đến công tác thị trờng và thiết lập phơng án quản lý, tổchức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh từng thời kỳ Mỗi thành viên củaHội đồng đợc phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực (của cá nhân vàcủa phòng chức năng do mình phụ trách) để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao.Toàn bộ thành viên tham gia Hội đồng là các phó giám đốc, các trợ lý giám đốc

và giám đốc phòng chức năng (VPGĐTM), mỗi thành viên đều đợc phân côngmảng thị trờng phù hợp với khả năng và quan hệ sẵn có

Nhiệm vụ chính là t vấn cho giám đốc công ty những vấn đề sau:

- Công tác thị trờng: Chiến lợc thị trờng (đấu thầu, quảng cáo, tiếp thị,

ph-ơng thức bán hàng, hậu mãi ) Phph-ơng án sản phẩm (ổn định sản phẩm, sản phẩmmới, duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm hiện có) Phơng án tổ chức sản xuấtkinh doanh (xác định mô hình quản lý phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanhngắn và dài hạn)

- Tổng hợp, phân tích tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, đa ramục tiêu chiến lợc cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và ch-

ơng trình công tác của Hội đồng kinh doanh

- Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng kinh doanh phối hợp vớicác đơn vị và cá nhân nghiên cứu đề xuất phơng án thực hiện

Trang 38

- Kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tythông qua các đơn vị chức năng và các chuyên gia trong và ngoài Công ty (nếucần).

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với giám đốc Công ty về các đề xuất, kiếnnghị của Hội đồng kinh doanh, các thành viên Hội đồng

Với nhiệm vụ đợc giao, thời gian qua Hội đồng đã thực hiện đợc các côngviệc và đã đợc giám đốc phê duyệt, đang tiếp tục triển khai là:

1) T vấn về khai thác mảng thị trờng sản phẩm ổn định cho năm 2002 vàcác năm tiếp theo

2) T vấn về các sản phẩm mới, phù hợp với khả năng chế tạo của Công ty

mà thị trờng có nhu cầu

3) Tham gia vào việc phân tích khả năng chế tạo của Công ty đối với cácdây chuyền thiết bị theo chủ trơng nội địa hoá trang bị; Dây chuyền thiết bị ximăng 1,4 triệu tấn/năm, dây chuyền thiết bị nhà máy điện Uông Bí 300MW, hệthống thiết bị nếu bộ giấy

4) Đề xuất quảng cáo, triển lãm một số thiết bị, sản phẩm

2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh tháng 12 năm 2001.

Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng 12/2001 với cácchỉ tiêu: Doanh thu SXCN đạt 9.049.359.035; Doanh thu KDTM và các hoạt

động khác đạt 1.725.684.118 đa tổng doanh thu tháng 12/2001 là10.775.043.153 đạt 153,79% so với KH đề ra Các hợp đồng gối đầu cho năm

2002 là 5,2 tỷ, tạo đà để Công ty vững bớc giành thắng lợi trong năm NhâmNgọ đầy biến động và thử thách

Ta có một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm

60.20353.1687.035

46.23240.1456.087

48.04843.4054.643

63.40055.8687.532

Trang 39

6 Lợi nhuận 155 166 266 280 341.16

Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính.

Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta cóthể đa ra bảng tăng trởng của Công ty nh sau:

Trang 40

Biểu 1: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Hameco.

Ghi chú: GTSL: giá trị sản lợng; DT: doanh thu; LN: lợi nhuận

Qua đồ thị trên cho ta thấy, khi áp dụng hệ thống quản lý ISO 9002 đã làmcho sản lợng và lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể Lợi nhuận tăng 0,22%

so với năm 2000 Doanh thu bán hàng tăng 15% so với năm 2000 Tất cả những

điều trên cho ta thấy Công ty đang dần khẳng định vị thế của mình trên thơng ờng

Ngày đăng: 25/08/2023, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các yếu tố của  chất l “ ợng toàn diện . ” - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 1. Các yếu tố của chất l “ ợng toàn diện . ” (Trang 4)
Hình 2. Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 2. Quá trình hình thành chất lợng sản phẩm (Trang 5)
Hình 3: Quy tắc 4M. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 3 Quy tắc 4M (Trang 7)
Hình 5: Các khái niệm thực hiệnMục tiêu - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 5 Các khái niệm thực hiệnMục tiêu (Trang 19)
Hình 6: Quan hệ giữa các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 9000. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 6 Quan hệ giữa các tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (Trang 25)
Hình 7: Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lợng của HAMECO. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 7 Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và quản lý chất lợng của HAMECO (Trang 30)
Bảng 1: Tình hình máy móc thiết bị của HAMECO. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Bảng 1 Tình hình máy móc thiết bị của HAMECO (Trang 33)
Bảng 2: Một số loại nguyên vật liệu chính của HAMECO. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Bảng 2 Một số loại nguyên vật liệu chính của HAMECO (Trang 34)
Hình 8: Lu đồ mua nguyên vật liệu của Công ty Cơ khí Hà Nội. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 8 Lu đồ mua nguyên vật liệu của Công ty Cơ khí Hà Nội (Trang 36)
Bảng 3: Một số chỉ tiêu kinh tế của HAMECO. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Bảng 3 Một số chỉ tiêu kinh tế của HAMECO (Trang 38)
Bảng 4: Tỷ lệ tăng trởng một số chỉ tiêu qua các năm. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Bảng 4 Tỷ lệ tăng trởng một số chỉ tiêu qua các năm (Trang 40)
Hình 9:  Quy trình ban hành văn bản tại HAMECO. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Hình 9 Quy trình ban hành văn bản tại HAMECO (Trang 50)
1.3.2. Hình thức của văn bản. - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
1.3.2. Hình thức của văn bản (Trang 51)
Bảng 7:  Tập hợp hàng hỏng - Sản phẩm đúc kim loại năm 2001 - - Báo cáo thực tập tổng hợp về một số giải pháp nhằm thực hiện việc chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9002 1994 sang iso 9001 2000 tại công ty cơ khí hà nội
Bảng 7 Tập hợp hàng hỏng - Sản phẩm đúc kim loại năm 2001 - (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w