1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư gián tiếp nước ngoài phân biệt fdi và fpi thực trạng môi trường đầu tư ở nước ta và những vấn đề cơ bản đang đặt ra giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ở nước ta

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư gián tiếp nước ngoài phân biệt FDI và FPI: Thực trạng môi trường đầu tư ở nước ta và những vấn đề cơ bản đang đặt ra, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư ở nước ta
Tác giả Nhóm tác giả: Phạm Thị Thỳy, Nguyễn Mạnh Quõn, Lờ Thị Nga, Phớ Thị Mai, Nguyễn Trà My, Nguyễn Thị Phương Nga, Hà Hồng Nhung, Trịnh Thị Phương, Trần Thị Phượng, Nguyễn Ngọc Thỏa, Phan Tiến Thành, Nguyễn Ngọc Thỏi, Đỗ Đức Tiến, Bừi Đức Trung, Trần Ngọc Trung, Vũ Đức Tựng, Đỗ Văn Vinh, Nguyễn Đăng Việt, Đinh Hồng Việt, Đỗ Thị Võn, Đặng Quõn Vương, Vivansa Xayhalath
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài thảo luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 31,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:  Mua trái phiếu chính phủ  Mua cổ phần của các doanh nghiệp trong nước  Doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài  FPI của nướ

Trang 1

Danh sách tổ 3 :

1 Phạm Thị Thúy( nhóm trưởng)

2 Nguyễn Mạnh Quân (nhóm phó)

3 Lê Thị Nga (nhóm phó)

4 Phí Thị Mai

5 Nguyễn Trà My

6 Nguyễn Thị Phương Nga

7 Hà Hồng Nhung

8 Trịnh Thị Phương

9 Trần Thị Phượng

10 Nguyễn Ngọc Thỏa

11 Phan Tiến Thành

12 Nguyễn Ngọc Thái

13 Đỗ Đức Tiến

14 Bùi Đức Trung

15 Trần Ngọc Trung

16 Vũ Đức Tùng

17 Đỗ Văn Vinh

18 Nguyễn Đăng Việt

19 Đinh Hồng Việt

20 Đỗ Thị Vân

21 Đặng Quân Vương

22 Vivansa Xayhalath

Trang 2

Đề tài:

Đầu t gián tiếp nớc ngoài Phân biệt FDI và FPI Thực trạng môi trờng đầu t ở nớc ta và những vấn đề cơ bản

đang đặt ra Giải pháp cải thiện môi trờng đầu t ở nớc ta

Phụ lục:

A - Đầu t gián tiếp nớc ngoài Phân biệt FDI và FPI 3

1 Đầu t gián tiếp nớc ngoài 3

2 Phân biệt FDI và FPI 5

B- Thực trạng môi trờng đầu t ở nớc ta Và những vấn đề cơ bản đang đặt ra 5

1 Khái quát nền kinh tế Việt Nam Vai trò không thể thiếu của việc thu hút vốn

đầu t để phát triển 5

2 Thực trạng môI trờng đầu t ở nớc ta Và những vấn đề cơ bản đang đặt ra 7

C – Giải pháp cải thiện môi trờng đầu t ở nớc ta 14

1 Về pháp luật, chính sách 14

2 Về quản lý nhà nớc 15

A - ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP NƯỚC NGOÀI PHÂN BIỆT FDI VÀ FPI:

1- Đầu tư giỏn tiếp nước ngoài:

Định nghĩa:

 Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF: FPI là hoạt động mua chứng khoỏn ( cổ phiếu hoặc trỏi phiếu) được phỏt hành bởi 1 cụng ty hoặc cơ quan chớnh phủ của

1 nước khỏc trờn thị trường tài chớnh trong nước hoặc nước ngoài

Trang 3

 FPI là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời Hình thức đầu tư này không kèm theo các hoạt động tham gia vào các hoạt động quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp

 FPI là khoản đầu tư được thực hiện thông qua 1 định chế tài chính trung gian( như quỹ đầu tư); hoặc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào cổ phần của 1 công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán

Những đặc trưng cơ bản của FPI:

 Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp phát hành chứng khoán hoặc các hoạt động quản lý nói chung của cơ quan phát hành chứng khoán

 Nhà đầu tư không kèm theo các cam kết chuyển giao tài sản vật chất, công nghệ, đào tạo lao động, kinh nghiệm quản lý như trong FDI FPI là hoạt động đầu tư tài chính thuần túy trên thị trường tài chính

 Là loại hình đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Họ chỉ hưởng lãi suất theo tỷ lệ công bố trước của số vốn mà họ đầu tư thông qua 1 đối tác nhất định ở nước khác

 Chủ đầu tư nước ngoài kiếm lời qua lãi suất cho vay hay lợi tức cổ phần

 Nếu là vốn của các tổ chức quốc tế thì thường đi kèm với các ưu đãi và gắn chặt với thái độ chính trị của các chính phủ và các tổ chức kinh tế quốc tế khác Nếu là vốn của tư nhân thì bị hạn chế tỷ lệ góp vốn theo luật đầu tư của nước sổ tại, thông thường từ 10-20% vốn pháp định

Những nhân tố thúc đẩy FPI:

 Các chính sách của chính phủ để khuyến khích FPI

 Hệ thống thông tin và mức độ tín nhiệm của môi trường đầu tư

 Mức độ tiếp cận thị trường

 Sức hấp dẫn của môi trường đầu tư

Lợi ích của việc thu hút đầu tư:

 Trực tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư gián tiếp và gián tiếp làm tăng tổng vốn đầu tư của toàn xã hội

 Góp phần tích cực vào phát triển thị trường tài chính nói riêng, hoàn thiện các thể chế và cơ chế thị trường nói chung

Trang 4

 Góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước theo các nguyên tắc và yêu cầu của kinh tế thị trường, họi nhập quốc tế

 Góp phần tăng cơ hội và đa dạng hóa phương thức đầu tư, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và thu nhập của đông đảo người dân

 Góp phần làm tăng nguồn vốn trên thị trường vốn nội địa và làm giảm chi phí vốn thông qua việc đa dạng hóa rủi ro

 Thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài chính nội địa

 Thúc đẩy cải cách thể chế và năng cao kỷ luật đối với các chính sách của chính phủ

Hạn chế của việc thu hút FDI:

 Nếu dòng FDI tăng mạnh thì nền kinh tế tiếp nhận dễ rơi vào tình trạng quá nóng( bong bóng) nhất là các thị trường tài sản tài chính của nó

 Vốn FPI có đặc điểm là di chuyển( vào và ra) rất nhanh nên nó sẽ khiến cho hệ thống tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng tài chính một khi gặp phải các cú sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế

 FPI làm giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

 FPI làm tăng mức đọ nhạy cảm và bất ổn về kinh tế có nhân tố nước ngoài

 Làm tăng nguy cơ mua lại, sáp nhập, khống chế và lũng đoạn tài chính đối với các doanh nghiệp và các tổ chức phát hành chứng khoán

 Làm tăng quy mô, tính chất và sự cần thiết đấu tranh với tình trạng tội phạm kinh tế quốc tế

Đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

 Mua trái phiếu chính phủ

 Mua cổ phần của các doanh nghiệp trong nước

 Doanh nghiệp cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài

 FPI của nước ngoài được thực hiện dưới một số hình thức như: nhà nước, doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vay vốn trung hoặc dài hạn của các tổ chức cá nhân nước ngoài khác để thực hiện dựu án đầu tư; chính phủ vay nước ngoài bao gồm vay ưu đãi hỗ trợ phát triển chính thức(ODA) vay từ thị trường quốc tế thông qua phát hành tría phiếu dưới danh nghĩa nhà nước ra nước ngoài

2 - Phân biệt FDI với FPI:

Trang 5

 FDI là phương thức đầu tư vốn tài sản của tư nhõn ở nước ngoài để sản xuất kinh doanh, cỏc nhà đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điều hành tổ chức sản xuất kinh doanh, hoàn toàn chịu trỏch nhiệm về vốn bỏ ra cũng như kết quả kinh doanh Cũn FPI là khoản vốn đẩu tư được thực hiện thuần tỳy trờn thị trường tài chớnh, thụng qua một định chế tài chớnh trung gian hoặc nhà đầu tư bỏ vốn đầu

tư vào cổ phần của một cụng ty được niờm yết trờn TTCK Trong FPI thỡ nhà đầu tư khụng trực tiếp chịu trỏch nhiệm về kết quả đầu tư, khụng kốm theo cỏc cam kết chuyển giao tài sản vật chất, kỹ thuật cụng nghệ, kinh nghiệm quản lý như ở FDI

 FDI là khoản đầu tư mà trong đú người bỏ vốn và người sử dụng vốn cựng 1 chủ thể Cũn trong FPI thỡ người bỏ vốn và người sử dụng vốn khụng cựng 1 chủ thể

 Khi nhận FDI, nước tiếp nhận đầu tư khụng bị làm tăng cỏc khoản nợ như FPI mà cũn được tạo điều kiện làm bằng thu nhập quốc dõn

 FDI được thực hiện chủ yếu thụng qua cỏc cụng ty xuyờnm quốc gia, cỏc thương nhõn Cũn FPI được thực hiện bởi nhà nước, cỏc tổ chức tài chớnh quốc tế

B T hực trạng môi trờng kinh doanh ở Việt Nam và những vấn đề cơ bản đang đặt ra

1- Khái quát nề kinh tế Việt Nam Vai trò không thể thiếu của việc thu hút

đầu t để phát triển của Việt Nam.

Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới đã vợt qua thời kì suy giảm, đạt tốc độ tăng trởng khá cao và phát triển tơng đối toàn diện Tốc độ tăng trởng GDP năm sau cao hơn năm trớc, bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 đạt gần 7,5%/năm, xấp xỉ mức kế hoạch Tuy nhiên nhịp độ tăng trởng kinh tế cha xứng với khă năng; chất lợng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chem Nền kinh tế nớc ta chủ yếu vẫn la nông nghiệp; công nghiệp cong nhỏ bé, kết cấu hạ tằng kém phát trio; cơ sở vật chất cha xây dựng đợc bao nhiêu Mặc dù cơ cấu ngành trong GDP có sự chuyển dịch

rõ rêt nhng cơ cấu lao động chậm biến đổi; lực lợng lao động dồi dào nhng chỉ

có 27% lao động qua đào tạo (năm 2005) trong khi con số này ở một số nớc trong khu vực là 50% Hiện nay, hơn 75% dân số vãn đang sống ở nông thôn, lao

động nông nghiệp vẫn chiếm hơn 60% trong tổng lao động xã hội

 Nớc ta còn nghèo nhng cha thực hiên tốt cần kiệm trong sản xuất, tiết kiệm trong tiêu ding, tích lũy từ nội bộ nền kinh tế và đầu t phát triển còn thấp

 Nền kinh tế có mức tăng trởng khá nhng năng suet chất lợng và hiệu quả còn thấp

Trang 6

Thu nhập thấp

Tỷ lệ tích lũy thấp

Trình độ kỹ thuật thấp Năng suất thấp

 Vai trò quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế - xã hội còn yếu: khả năng kiềm chế lạm phát cha vững chắc Ngân sách thu không đủ chi, tỷ lệ bội chi ngân sách còn cao

 Tình trạng bất công xã hội, tham nhũng buôn lậu, vi phạm kỉ cơng còn nặng và phổ biến

Cũng nh các nớc đang phát triển khác, nớc ta đang rơi vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ:

Đứng trớc tình thế này đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp để phá vỡ vòng luẩn quẩn Và thực tế đã cho ta thấy rằng: một khi chúng ta đã có thu nhập thấp, tiêu ding đã thấp thì việc chúng ta huy động nguồn vốn, tích lũy ở trong nớc để phát triển kinh tế là hế sức khó khăn Do đó, để thoát khỏi vong lẩn quẩn nay, tất yếu chúng ta phảI huy động tận dụng nguồn vốn từ nớc ngoài Mà để làm đợc

điều đó thì bắt buộc chúng ta phảI có môI trờng đầu t hấp dẫn, hợp lý Ngoài nguồn vốn từ tiết kiệm trong nớc (chính phủ, các công ty, dân c) thì chúng ta có nguồn vốn từ nớc ngoài (FDI, FPI, NGO, tín dụng thơng mại ) Việt Nam hiện

nam hiện nay đợc ví nh 1 đất n ớc đang khát vốn bởi lẽ:

 Trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam trong 5 năm 2006

-2010 Việt Nam đề ra mục tiêu phấn đấu thu hút nguồn vốn đầu t toàn xã hội đạt mức khoảng 150 tỷ USD, trong đó 35% là vốn từ bên ngoài Riêng vốn FDI thực hiện sẽ cần đạt mức từ 25 - 30 tỷ USD Tính trung bình mỗi năm chúng ta cần thực hiện 6 tỷ USD vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Căn cứ vào báo cáo của cục đầu t nớc ngoài, bộ KH-ĐT thì danh mục các

dự án lớn đang xúc tiến tìm hiểu đầu t vào Việt Nam ngày càng dài thêm và số

vốn không ngừng tăng Chúng ta có thể hình dung Việt Nam n một ngôi nhà

đẹp, nhiều ngời muốn vào thăm Các vị khách - nhà đầu t đang ngấp nghé hỏi

đ-ờng vào nhà, và họ đã đến ngõ Nhng các vị khách có gõ cửa và mạnh dạn bớc vào trụ lại hay không còn phụ thuộc vào khả năng tiếp nhận thực tế của nớc ta,

phụ thuộc vào khả năng dọn nhà để đón khách, thích ứng với yêu cầu của các

nhà dâud t để hấp thụ vốn, phục vụ cho mục tiêu phát triển lâu dài của chúng ta

2 - Thực trạng môi trờng đầu t ở nớc ta Và những vấn đề chủ yếu đang đặt ra

Trang 7

Chúng ta thấy rằng: đầu t thờng đợc ví nh một canh bạc Các nhà đầu t đặt cợc số tiền lớn trong điều kiện hiện tại và hi vọng thu đợc nhiều lợi nhuận trong tơng lai Đầu t chính là hành động bỏ vốn hôm nay để thu lợi nhuận trong tơng lai và suy cho cùng thì mọi hoạt động đầu t là để thu lợi nhuận Do đó, đầu t luôn

đòi hỏi một môi trờng thích hợp, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt Môi trờng đầu t đóng vai trò nh 1 chất xúc tác ban đầu cho việc lựa chọn quyết định bỏ vốn của nhà đầu t nên nó có vị trí vô cùng quan trọng Môi trờng đầu t bao gồm các nhân tố ảnh hởng trực tiếp hoặcgians tiếp tác động đến hiệu quả của môI trờng đầu t nh: cơ sở hạ tầng, hệ thống pháp luật, chế độ đất đai, thủ tục hành chính, tình hình chính trị xã hội Môi trờng đầu t hấp dẫn phải là môI trờng có hiệu quả đầu t đầu t cao, mức độ rủi ro thấp Do đó việc tạo dựng nên môi trờng đầu t có khả năng hấp dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc là điều không hề đơn giản

Thực hiện đờng lối đổi mới, trong những năm qua, môi trờng đầu t của Việt Nam đã có nhiều biến đổi theo hớng ngày càng thông thoáng, bình đẳng hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu t Đặc biệt khi Luật doanh nghiệp chung đợc ban hành đã mở ra sân chơI chung cho đối với tất cả các chủ đầu t, không phân biệt nguồn vốn chủ sở hữu, thành phần kinh tế, không phân biệt chủ đầu t trong hay ngoài nớc đã tạo ra 1 khuôn khổ pháp lý thông thoáng cho các chủ đầu t

Đánh giá về thực trạng môi trờng đầu t của Việt Nam chúng ta có thể những nhận xét sau:

Về mặt tích cực:

a, Môi trờng đầu t hiện tại của Việt Nam đợc coi là tơng đối hấp dẫn, an toàn

và có lợi thế lâu dài trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng. Cụ Thể:

 Việt Nam có môi trờng chính trị xã hội ổn định, đáp ứng nhu cầu làm ăn lâu dài của các nhà đầu t: nhà nớc ta là nhà nớc XHCN với hệ thống an ninh chính trị, an ninh kinh tế, văn hóa t tởng và an ninh xã hội luôn đợc đặt lên hàng

đầu nhằm duy trì trật tự, kỷ cơng an toàn xã hội, giảm tội phạm, tệ nạn, khủng

bố, giữ chính trị ổn định của đất nớc Điều này đã tạo cho nhà đầu t có đợc cảm giac an toàn khi đầu t vào Việt Nam Mặt khác, Việt Nam con có lợi thế là nằm trong khu vực Châu á- Thái Bình Dơng đang phát triển năng động, đã tham gia hiệp định CEPT/AFTA với quy mô thị trờng 500 triệu ngời; đã tham gia chơng trình thu hoạch sớm(EHP) của hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Trung Quốc, có đờng biên giới chung các tỉnh phía nam Trung Quốc

 Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam cũng tong bớc hình thành thể chế kinh tế thị trờng, duy trì đợc môI trờng kinh tế vĩ mô ổn định và nhịp độ tăng tr-ởng kinh tế cao Tốc độ tăng trtr-ởng GDP bình quân trong car thập kỉ 90 là 7,2%, cao hơn mức tăng trởng bình quân cùng kì của các nớc trong khu vực là 3,7% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng CNH-HĐH: từ năm 1995 đến 2004 tỷ trọng công nhiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 28,76% lên 40,09% trong khi

Trang 8

đó tỷ trọng nông lâm nghiệp trong GDP lại giảm từ 27,18% xuống còn 21,76%, dịch vụ năm 2004 là trên 38%

 Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, có trí thức và tơng đối trẻ Với số dân 80 triệu, đứng thứ 13 trên thế giới, đời sống ngời dân ngày càng đợc nâng cao, Việt Nam đợc đánh giá là một nớc có tiềm năng về thị trờng lao động và thị trờng hàng hóa.Về chất lợng nguồn nhân lực, chỉ số phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam đang ở mức cao hơn trình độ phát trình độ phát trio kinh tế (hiện tại VN đang xếp thứ 5 trong số các nớc ASEAN về chỉ số phát triển con ngời),

có khả năng tiếp thu và thích nghi nhanh với hoạt động chuyển giao công nghệ, chi phí sử di\ung lao đông của kỹ s và công nhân VN cũng đợc đánh giá là có lợi hơn so với các nớc lân cận (lơng trả chỉ bằng 60-70% của Trung Quốc, TháI Lan; 18% của Singapore; 3-5% của Nhật Bản) Trởng quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) tại Việt Nam Houng Lee nhìn nhận: “VN đã tạo niềm tin rtong các đầu t nớc ngoài đối với những cam kết của mình ngay sau khi gia nhập WTO VN còn hấp dẫn bởi lực lợng lao động dồi dào, một nền chính trioj và xã hội ổn định, một chính phủ tận tâm ”

b, Công cuộc đổi mới, cải cách nền kinh tế theo hớng hội nhập, mở cửa cả bên trong và bên ngoài đã tạo ra môi trờng kinh doanh ngày càng thuận cho các doanh nghiệp:

 Thể chế thị trờng ở VN đã tong bớc đợc hình thành phát triển và đợc thúc đẩy theo hguwongs tự do hóa thơng mại và đầu t, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hợp tác và cạnh tranh bình đẳng, huy động đợc nhiều nguồn lực hơn vào phát triển kinh tế xã hội Môi trờng đầu t kinh doanh tại VN tiếp tục đợc cảI thiện, phù hợp với cam kết quốc tế của VN VN trở thành điểm đến hấp dẫn

đầu t ở châu á, các tập đoàn lớn của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc dẫ bắt đầu làn sang đầu t mới tai VN

Công cuộc cải cách trên các lĩnh vực tài chính - tiền tệ cũng đợc đẩy mạnh thông qua việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, điều chỉnh tỷ giá hối đoáI linh hoạt, cảI cách hệ thống thuế, đổi mới thu chi ngân sách nhà nớc, đẩy mạnh cảI cách hành chính ngày càng tạo điieeuf kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc phát triển sản xuất kinh doanh

 Chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cũng tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tês hợp tác và cạnh thanh bình

đẳng hơn; huy động đợc thêm nhiều nguồn lực trong và ngoài nớc cho đầu t phát triển kinh tế xã hội Việc phát huy mạnh mẽ nguồn nội lực trong thời gian qua cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực từ bên ngoài

 Việc nhà nớc đầu t đáng kể cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nh: hệ thống đờng sá, cầu cảng, hệ thống thông tin liên lạc, điện nớc đẩy mạnh cải cách hành chính để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc trong thời gian qua đã cải thiện rõ rệt môi trờng và điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp, góp

Trang 9

phần tiết kiệm các chi phí trung gian, hạ giá thành sản phẩm cho các doanh nghiệp

 Việc tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại đa dạng, đa phơng hóa cũng tạo điều kiện mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam Đến nay VN có quan hệ hợp tác kinh tế thơng mại với trên 150 nuxocs và vùng lãnh thổ, tham gia tích cực vào cơ cấu hợp tác khu vực và thế giới nh: ASEAN, ASEM, APEC, WTO Đặc biệt theo phó chủ tịch phòng thơng mại châu Âu tại

VN Jean Pierre Achouche đã cho rằng: “Việc trở thành thành viên của WTO đã giúp VN ngày càng nổi bật trên bản đồ thu hút đầu t của thế giới VN sẽ tiếp tục

là nơI lựa chọn thứ 2 trong khu vực trong 5 -10 năm tới”

Việc ký kết các hiệp định CEPT/AFTA, hiệp định thơng mại Việt -Mỹ, hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t với Nhật Bản(2003), sáng kiến chung Việt Nam – Nhật Bản(12/2003) đã ;àm tăng thêm, sức hấp dẫn của môI trờng

đầu t ở Việt Nam

c, Chính sách thu hút đầu t trong và ngoài nớc của Việt Nam có nhiều u đãi, thuận lợi cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc kinh doanh có hiệu quả:

 So với Luật đầu t nớc ngoài của nhiều nớc, Luật đầu t nớc ngoài của VN

đuợc đánh giá là khá thông thoáng Đặc biệt khi ban hành Luật doanh nghiệp

2005 và Luật đầu t 2005 VN đã có nhiều chính sách nhằm cảI thiện môI trờng

đầu t, tháo gỡ các khó khăn nhằm giúp các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài kinh doanh có hiệu quả Cụ thể:

 Các nhà đầu t nớc ngoài đợc phép đầu t trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế, đợc quyền chủ động lựa chọn các hình thức đầu t, địa điểm, đối tác

đầu t, quy mô dự án đầu t; đợc trực tiếp tuyển dụng lao động; đợc khuyến khích

-u đãi đầ-u t vào các kh-u công nghiệp, kh-u chế x-uất, kh-u công nghệ cao

 Doanh nghiệp đầu t nớc ngoài đợc quyền mua bán ngoại tệ ở các ngân hàng thơng mại để đáp ứng các nhu cầu giao dịch vãng lai Chính phủ bảo đảm cân đối ngoại tệ cho các dự án quan trọng, bỏ khống chế lãi suất đối với các khoản vay về ngoại tệ và khoản vay nớc ngoài

 Nhà nớc thực hiện giảm giá dịch vụ, không phân biệt doanh nghiệp trong nớc hay doanh nghiệp đầu tu nớc đầu t nớc ngoài, áp dụng chính sách không hồi tố đối với những u đãI đã quy định trong giấy phếp đầu t , đồng thời cho các doanh nghiệp đợc hởng các u đãI ở mức cao hơn các chính sách đợc ban hành

 Việc áp dụng thống nhất Luật đầu t đối với cả đầu t trong nớc và đầu t

n-ớc ngoài đã tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp đợc mở rộng, đa dạng,tao điều kiện đễ dàng cho nhà đầu t lựa chọn ý

định kinh doanh của mình Diều này đã thúc đẩy việc đầu t không chỉ của các doanh nghiệp trong nớc mà đặc biệt là các doanh nghiệp nớc ngoài ngày càng trở nên mạnh mẽ

 Việc tăng cờng phân cấp đã giúp cho các địa phơng chủ động trong việc vận động thu hút và quản lý hiệu quả hoạt động ĐTNN Việc cải cách thủ tục

Trang 10

hành chính tiếp tục đợc triển khai đồng bộ trong bộ máy quản lý hoạt động t ở các địa phơng theo cơ chế liên thông 1 cửa và đã đặt hiệu quả bớc đầu: thời gian cấp giấy chứng nhận đầu t đợc rút ngắn so với trớc them chí có dự án đợc cấp trong chỉ 1 ngày Quy trình thủ tục cũng nh quản lý doanh nghiệp theo hớng đơn giản thuận tiện hơn so với trớc, nhằm phát huy tự chủ và tự chịu tách nhiệm của doanh nghiệp

d, TTCK của VN trong những năm gần đây khá phát triển, thu hút đợc sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu t trong và ngoài nớc Biểu hiện rõ nhất

là việc đầu t vào TTCK của các tập đoàn tài chính quốc tế trong thời gian qua không ngừng gia tăng Theo số liệu của tập đoàn Indochina Capital tại HN thì l-ợng giao dịch của các nhà đầu t nớc ngoài trên thị trờng trong 7 tháng vừa qua chiếm tới 60% lợng giao dịch trên toàn thị trờng Ngyaf 21/9 hãng thông tin hinh

tế Bloomberg đã nhận xét và coi VN là một trong những TTCK triển vọng nhất tại châu á Chúng ta có 2 sàn giao dịch lớn là TPHCM và HN Những điều trên cho thấy VN đã chính thức bớc vào sân chơi tài chính quốc tế

 M ôi tr ờng đầu t ở n ớc ta đánh giá qua những chỉ số cụ thể

+ Tiêu chí 1: Thành lập doanh nghiệp

Việt Nam đứng thư 97 trong tổng số 178 quốc gia được xếp hạng

“Thời gian thành lập doanh nghiệp của Việt Nam” là 50 ngày

+ Tiêu chí 2: Cấp giấy phép

Việt Nam xếp thứ 63 Nh à đầu tư phải mất 14 bước thủ tục, 194 ng y và à 373,6% thu nhập bỡnh quõn đầu người Đõy l con sà ố rất cao so với cỏc nước trong khu vực

+ Tiêu chí 3: Tuyển dụng và sa thải lao động

Những khú khăn khi thuờ mướn v sa thà ải cụng nhõn: độ khú khi thuờ người, tớnh khắt khe của giờ l m vià ệc, độ khú khi sa thải lao động, độ khắt khe trong chế độ thuờ lao động, chi phớ tuyển dụng, chi phớ sa thải Ở VN chế độ sa thải lao động rất khú khăn, độ khú l 40% v chi phớ sa thà à ải lao động l 87 tuà ần lương

+ Tiêu chí 4: Đăng kí tài sản

Doanh nghiệp cần trải qua 4 bước thủ tục, mất 67 ng y, tà ốn 1,2% giỏ trị

t i sà ản để cú được sự bảo đảm về quyền sở hữu về t i sà ản

+ Tiêu chí 5: Vay vốn

Mặc dự đó cú nhiều cải tiến nhưng vẫn cũn nhiều hạn chế Thụng tin về

độ tin cậy tớn dụng của cỏ nhõn cũng như cụng ty khụng được chia sẻ và cỏc tổ chức đăng kớ tớn dụng tư nhõn chưa phỏt triển Hiện nay, VN đang xỳc tiến việc xõy dựng tổ chức đăng kớ thụng tin tớn dụng tư nhõn

Ngày đăng: 25/08/2023, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w