1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông

132 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Huy Động Vốn Tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Tác giả Võ Xuân Hội
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Văn Văn Phúc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông

Trang 1

- -

võ xuân hội

giải pháp tăng cường huy động vốn

tại agribank đắk mil - tỉnh đắk nông

Chuyên ngành:

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp quản trị kinh doanh tổng hợp

người hướng dẫn khoa học:

người hướng dẫn khoa học: pgs ts nguyễn vpgs ts nguyễn vpgs ts nguyễn văn phúcăn phúcăn phúc

Hà Nội - 2010

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 6.13", Right,Leader: …

Formatted: Left: 1.3", Right: 0.87", Top:

0.98", Bottom: 0.98", Header distance from edge: 0.63", Top: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: )

Formatted: Font: 18 pt

Formatted: Font: 26 pt

Formatted: Font: 14 pt

Trang 2

Tôi xin cam ñoan nội dung luận văn này là một công

trình nghiên cứu ñộc lập, do bản thân tôi tự nghiên cứu,

không sao chép từ các tài liệu sẵn có

Các số liệu thu thập ñược là hoàn toàn trung thực, có

nguồn gốc rõ ràng Tôi tự chịu trách nhiệm về những vấn ñề

ñã ñược nêu ra trong nội dung luận văn

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 65

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 65

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 65

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 65

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại: 65

1.1.3 Vai trò của NHTM ñối với sự phát triển của nền kinh tế 76

1.1.4 Các hoạt ñộng chủ yếu của NHTM 98

1.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại 109

1.2.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại 109

1.2.2 Vai trò của vốn và hoạt ñộng huy ñộng vốn ñối với hoạt ñộng kinh doanh Ngân hàng 109

1.2.3 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại 1211

1.2.4 Các hình thức huy ñộng vốn chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế thị trường 1615

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng huy ñộng vốn của NHTM 2423

1.2.6 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng huy ñộng vốn của các ngân hàng thương mại 3130

stops: Not at 6.29"

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.58", Right: 0.18", Line spacing: Multiple 1.55 li, No widow/orphan control, Tab stops: 6.13", Right,Leader: … + Not at 6.1"

Trang 4

ĐẮK MIL 3432

2.1 Tổng quan về sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của Agribank Đăk Mil 3432

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Đắk Mil 3432

2.1.2 Những hoạt ñộng chủ yếu của Agribank Đắk Mil 3432

2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Agribank Đắk Mil 3634

2.1.4 Về năng lực kinh doanh 3836

2.1.5 Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của Agribank Đắk Mil 4038

2 2 Thực trạng huy ñộng vốn của Agribank Đắk Mil 4442

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Agribank Đắk Mil 4442

2.2.2 Mạng lưới huy ñộng vốn của Agribank Đắk Mil 4845

2.2.3 Phân tích tình hình huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil qua 4 năm5047 2.2.4 Chi phí huy ñộng vốn 6460

2.3 Đánh giá hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil 6864

2.3.1 Những kết quả ñạt ñược 6864

2.3.2 Những mặt hạn chế về hoạt ñộng huy ñộng vốn 7067

2.3.3 Những nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt ñộng huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil 7269

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI AGRIBANK ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG 8076

3.1 Định hướng và mục tiêu hoạt ñộng huy ñộng vốn của Agribank Đắk Mil trong năm tới 8076

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường các hoạt ñộng huy ñộng vốn ñối với Agribank Đắk Mil 8177

3.2.1 Áp dụng chế ñộ lãi suất huy ñộng linh hoạt và hấp dẫn 8177

3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức huy ñộng vốn 8480

Trang 5

3.2.4 Chính sách kinh doanh hấp dẫn 8884

3.2.5 Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng, hồn thiện tổ chức của phịng kinh doanh 8985

3.2.6 Thực hiện tốt chính sách Marketing Ngân hàng 9086

3.2.7 Cải thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới hoạt động Hiện đại hố và phát triển cơng nghệ thơng tin 9389

3.2.8 Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả9692 3.2.9 Phát huy mạnh mẽ vai trị của các tổ chức đồn thể, xã hội trên địa bàn huyện, tăng cường sự hợp tác giữa Ngân hàng với các hộ dân 9893 3.3 Một số kiến nghị 9894

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 9894

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 9995

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Agribank Đăk Nơng 10196

KẾT LUẬN 10297

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10499

Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.57", Right: 0.18", Tab stops: 6.13", Right,Leader: …

Trang 6

NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTW: Ngân hàng Trung ương

Formatted: Font: 14 pt, Font color: Auto Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Trang 7

Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức quản lý của Agribank Đăk Mil 3735

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Agribank Đăk Mil qua 4 năm 2006 - 2009 4139

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Agribank Đăk Mil qua 4 năm 2006 - 2009 4240

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Agribank Đăk Mil 4643

Bảng 2.4: Tình hình tham gia thị trường của Agribank Đăk Mil 4946

Bảng 2.5: Tình hình huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil qua 4 năm 5148

Bảng 2.6: Tình hình huy ñộng tiền gửi thanh toán của tổ chức và dân cư tại Agribank Đăk Mil 5451

Bảng 2.7: Tình hình huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của tổ chức và dân cư tại Agribank Đăk Mil 5855

Bảng 2.8: Tình hình phát hành giấy tờ có giá tại Agribank Đăk Mil 6360

Bảng 2.9: Lãi suất huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng năm 2009 6461 Bảng 2.10: Lãi suất kỳ phiếu của Ngân hàng 6662

Bảng 2.11: Lãi suất chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn của Ngân hàng 6663

Biểu ñồ 2.1: Kết quả kinh doanh của Agribank Đăk Mil 4240

Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Đăk Mil 4744

Biểu ñồ 2.3: Tình hình tham gia thị trường của Agribank Đăk Mil 4946

Biểu ñồ 2.4 : Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng theo ñối tượng của Agribank Đăk Mil 5148 Biểu ñồ 2.5: Cơ cấu các loại tiền gửi thanh toán của Agribank Đăk Mil 5653

Biểu ñồ 2.6: Cơ cấu các loại tiền gửi tiết kiệm 6158

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.85", Right: 0.17", Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.1"

Formatted: Normal, Tab stops: Not at 6.1" Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.85", Right: 0.17", Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.1"

Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.85", Right: 0.17", Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.1"

Trang 8

- -

võ xuân hội

giải pháp tăng cường huy động vốn

tại agribank đắk mil - tỉnh đắk nông

Chuyên ngành:

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp quản trị kinh doanh tổng hợp

Hà Nội - 2010

width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Different first page header

Formatted: Font: 25 pt

Formatted: Font: 40 pt

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào khu

vực và thế giới, vốn ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng

của ngân hàng thương mại, quyết ñịnh năng lực cạnh tranh của các ngân hàng

Hoạt ñộng huy ñộng vốn ñã và ñang sẽ là một trong những hoạt ñộng có tầm

quan trọng hàng ñầu của các ngân hàng thương mại Để nâng cao năng lực

cạnh tranh của mình, tạo tính chủ ñộng trong hoạt ñộng kinh doanh, ñòi hỏi

các ngân hàng không ngừng ñổi mới hoạt ñộng, ñưa ra các giải pháp thích

hợp ñể huy ñộng ñược tối ña nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài nước, góp

phần ổn ñịnh và thúc ñẩy kinh tế phát triển, nâng cao ñời sống nhân dân

Đăk Mil là một huyện của tỉnh Đăk Nông có kinh tế - xã hội còn khó

khăn hơn nhiều nơi trong cả nước nhưng sự xuất hiện của Ngân hàng trên ñịa

bàn tỉnh ngày càng nhiều, ñặc biệt là Ngân hàng thương mại cổ phần, vì vậy

hoạt ñộng huy ñộng vốn của các ngân hàng nói chung và của Agribank Đăk

Mil nói riêng ngày một khó khăn, cạnh tranh ngày một gay gắt hơn Vì vậy

ngoài việc nỗ lực phấn ñấu của toàn bộ tập thể cán bộ trong Ngân hàng, việc

nghiên cứu tìm ra những giải pháp “Tăng cường huy ñộng vốn tại Agribank

Đăk Mil” là một yêu cầu hết sức cần thiết góp phần làm tăng năng lực tranh

tranh ñối với hoạt ñộng huy ñộng vốn và cũng là tăng hiệu quả hoạt ñộng kinh

doanh của Agribank Đăk Mil

Nhận thấy tính cấp thiết của vấn ñề trên tôi chọn ñề tài: “Giải pháp

tăng cường huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil ” làm ñề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt ñộng huy ñộng vốn tại ngân hàng

thương mại và các giải pháp tăng cường huy ñộng vốn tại ngân hàng thương mại

Formatted: Font: 14 pt, Bold, Font color: Auto

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1.5 lines, Tab stops: 6.1", Right,Leader: …

Formatted: Font: Bold, Font color: Auto

Formatted: Font: 9 pt, Font color: Auto Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.47 li

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.55 li, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.55 li

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.55 li

Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.55 li, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

Trang 10

- Đánh giá thực trạng huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil, tỉnh Đăk

Nông, xác ñịnh những nguyên nhân chủ yếu hạn chế khả năng huy ñộng vốn

của Ngân hàng trong những năm qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy ñộng vốn tại Agribank

Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông

Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong chương này luận văn tập trung giải quyết một số vấn ñề lý luận sau:

1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng của ngân hàng thương mại

trong nền kinh tế thị trường

- Khái niệm, chức năng của ngân hàng thương mại

- Vai trò của NHTM ñối với sự phát triển của nền kinh tế

- Các hoạt ñộng chủ yếu của NHTM: Hoạt ñộng tạo lập nguồn vốn, hoạt

ñộng sử dụng vốn, hoạt ñộng khác

1.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại

* Vai trò của vốn và hoạt ñộng huy ñộng vốn ñối với hoạt ñộng kinh

doanh Ngân hàng

* Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại: Vốn tự có, Vốn huy ñộn,;

Vốn ñi vay, Vốn khác

* Các hình thức huy ñộng vốn chủ yếu của NHTM:

- Các hình thức huy ñộng vốn theo phương thức huy ñộng:

+ Nếu căn cứ theo thời gian huy ñộng:

- Các hình thức huy ñộng vốn theo ñối tượng huy ñộng:

+ Huy ñộng vốn từ dân cư

+ Vốn huy ñộng từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp

Formatted: Font: 15 pt, Bold

Formatted: Font: 10 pt, Bold Formatted: Level 1, No widow/orphan control Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Font color:

Formatted: Font: 14 pt, Bold, Vietnamese,

Check spelling and grammar

Formatted: Normal, Space Before: 0 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Tab stops: 2.63", List tab + Not

at 2"

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Tab stops: 1.04", List tab

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Tab stops: 2.63", List tab

Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Trang 12

+ Vốn huy ñộng từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

- Các hình thức huy ñộng vốn theo công cụ huy ñộng vốn:

+ Huy ñộng tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi có thể phát hành séc)

+ Huy ñộng tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm

- Huy ñộng vốn qua phát hành công cụ nợ của ngân hàng

* Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng huy ñộng vốn của NHTM

- Môi trường kinh doanh

- Các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng

* Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng huy ñộng vốn của các ngân hàng

2.1 Tổng quan về sự hình thành, phát triển và hoạt ñộng của Agribank

Đăk Mil

- Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Đắk Mil

- Những hoạt ñộng chủ yếu của Agribank Đắk Mil

widow/orphan control

Formatted: Font: 15 pt, Bold Formatted: Font: 15 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: No widow/orphan control, Tab

stops: 0.73", Left

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 13

+ Phòng kế toán – ngân quỹ

+ Phòng giao dịch tại thị trấn Đăk Mil

- Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của Agribank Đắk Mil

Trong thời gian qua, Agribank Đắk Mil với sự quyết tâm của các cấp

lãnh ñạo của ngân hàng cộng với việc ñề ra các chính sách ñúng ñắn nên hoạt

ñộng kinh doanh ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể

Lợi nhuận của Ngân hàng năm 2006 là 4.723 triệu ñồng, năm 2007 là

5.670 triệu ñồng, ñến năm 2008 tăng 2.610 triệu ñồng tức tăng 46,03%

Nhưng ñến năm 2009 lợi nhuận lại giảm 41,64% so với năm 2008, nguyên

nhân là do tổng chi phí của Ngân hàng năm này tăng nhiều hơn tổng thu

Qua việc phân tích trên ta thấy tình hình hoạt ñộng của Ngân hàng biến

ñộng qua các năm Việc huy ñộng vốn và cho vay của Ngân hàng diễn ra khá

thuận lợi, thể hiện qua việc tổng nguồn vốn huy ñộng và dư nợ có xu hướng

tăng Tổng doanh thu, tổng chi của Ngân hàng cũng thay ñổi phù hợp với xu

hướng chung của nền kinh tế

2 2 Thực trạng huy ñộng vốn của Agribank Đắk Mil

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Agribank Đắk Mil

Trong những năm qua, Agribank Đăk Mil rất quan tâm ñến công tác

nguồn vốn của mình, ngân hàng luôn chú trọng ñến các biện pháp ñể làm tăng

nguồn vốn của ngân hàng

Tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng ñều qua các năm Năm 2006 là

173.552 triệu ñồng, năm 2007 là 216.610 triệu ñồng, năm 2008 là 274.827

triệu ñồng, tương ứng ñã tăng 58.217 triệu ñồng với tốc ñộ tăng tương ứng là

26,88% so với năm 2007 Năm 2009, tổng nguồn vốn tiếp tục tăng 30,06%

lên ñến 357.427 triệu ñồng

Tình hình nguồn vốn của Agribank Đăk Mil ñang phát triển theo chiều

hướng tốt, tổng nguồn vốn tăng liên tục qua các năm, ñiều này thể hiện quy

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Space Before: 0 pt, No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Trang 14

mô của ngân hàng ngày càng mở rộng, ngân hàng ñang hoạt ñộng tương ñối

có hiệu quả Nguyên nhân của sự phát triển này là trong những năm qua

Agribank Đăk Mil ñã mở rộng thị trường kinh doanh, có những chính sách

kinh doanh hợp lý làm thu hút khách hàng

Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, cơ cấu của mỗi loại nguồn vốn

cũng thay ñổi qua các năm, có 3 nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của ngân

hàng là: Vốn huy ñộng, vốn vay ngân hàng cấp trên và vốn khác Trong cơ

cấu nguồn vốn của Ngân hàng, vốn huy ñộng chiếm tỷ trọng khá cao và thay

ñổi qua từng năm

2.2.2 Mạng lưới huy ñộng vốn của Agribank Đắk Mil

Agribank Đăk Mil là một ngân hàng hoạt ñộng trên ñịa tỉnh Đăk Nông,

một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh

Đến năm 2010, ngân hàng ñã mở ñược 2 phòng Giao dịch trên ñịa bàn

huyện Đăk Mil và phấn ñấu ñến năm 2012 sẽ mở thêm 02 phòng Giao dịch tại

các xã trong huyện Đây là ưu thế tạo lập thị trường vững chắc giúp Agribank

Đăk Mil tăng trưởng nhanh nguồn vốn huy ñộng

Về năng lực tham gia thị trường của Agribank Đăk Mil: Agribank Đăk

Mil luôn chiếm thị phần cao trong việc cung cấp tín dụng, dịch vụ và huy

ñộng vốn Với lợi thế về thương hiệu nên thị phần huy ñộng vốn của

Agribank Đăk Mil chiếm ña số

2.2.3 Phân tích tình hình huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil qua 4 năm

* Tình hình huy ñộng vốn theo ñối tượng khách hàng:

- Tiền gửi khách hàng: Tiền gửi khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao

trong tổng nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng nên số dư cũng tăng giảm theo

sự tăng giảm của tổng nguồn vốn mà Ngân hàng huy ñộng ñược Từ năm

2006 ñến năm 2007 tiền gửi khách hàng tăng liên tục nhưng ñến năm 2008,

tiền gửi khách hàng giảm xuống còn 56.623 triệu ñồng nhưng nguồn này vẫn

Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Formatted: Condensed by 0.5 pt

Formatted: Font: 14 pt, Bold

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Trang 15

chiếm 59,40% trong tổng nguồn vốn huy ñộng Nguyên nhân của sự giảm

xuống này là do ảnh hưởng của nền kinh tế năm 2008 của toàn huyện Nhưng

ñến năm 2009, tiền gửi khách hàng ñã tăng 30.173 triệu ñồng so với năm

2008 tương ứng tăng 53,29% và chiếm 67,83% tổng nguồn vốn huy ñộng

- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: Đây

là nguồn vốn chiếm tỷ trọng thứ hai trong tổng nguồn vốn huy ñộng của ngân

hàng

- Giấy tờ có giá: Số tiền Ngân hàng thu ñược từ việc phát hành các

loại giấy tờ có giá chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy ñộng

của Ngân hàng nhưng số dư ngày càng tăng dần qua các năm

* Tình hình huy ñộng tiền gửi của tổ chức và dân cư theo thời hạn

- Huy ñộng vốn bằng tiền gửi thanh toán của các tổ chức và dân cư

Tổng tiền gửi thanh toán qua 4 năm tại Agribank Đăk Mil liên tục tăng

lên cụ thể qua các năm như sau: năm 2006 là 7.968 triệu ñồng, năm 2007 là

9.296 triệu ñồng tăng 1.328 triệu ñồng (tương ứng tăng 16,6%) so với năm

2006; Năm 2008 là 9.557 triệu ñồng tăng 261 triệu ñồng (tương ứng tăng

2,8%) so với năm 2007; Đặc biệt, trong năm 2009 loại tiền gửi này ñạt cao

nhất là 15.409 triệu ñồng tăng 5.852 triệu ñồng (tương ứng tăng 61,2%) so

với năm 2008

Với kết quả trên cho thấy Agribank Đăk Mil cũng ñang rất chú ý ñến

việc gia tăng loại nguồn vốn này ñể ñáp ứng ñược nhu cầu thanh toán của các

khách hàng và tổ chức trên ñịa bàn huyện Đăk Mil qua ñó làm tăng nguồn

vốn huy ñộng của ngân hàng

Xét về cơ cấu của các loại tiền gửi thanh toán: qua 4 năm từ năm 2006 –

2009 trong cơ cấu tiền gửi thanh toán thì loại tiền gửi không kỳ hạn là chủ yếu,

luôn chiếm tỷ trọng cao trên 85% và biến ñộng qua 4 năm, tuy nhiên về tỷ

trọng trong tổng tiền gửi thanh toán thì có xu hướng giảm nhẹ, cụ thể là năm

2006 là 93,3%, năm 2007 là 93%, năm 2008 là 92,3% và năm 2009 là 87%

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Condensed

by 0.1 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt, Condensed by 0.1 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Condensed

by 0.1 pt

Trang 16

Với kết quả trên chúng ta thấy ñược tiền gửi thanh toán tại Agribank Đăk

Mil phù hợp với nhu cầu và xu hướng phát triển của khách hàng vì ñặc ñiểm

của tiền gửi loại này là nhằm mục tiêu hưởng các tiện ích trong thanh toán

chứ không phải vì mục tiêu hưởng lãi Do vậy loại tiền gửi không kỳ hạn luôn

chiếm tỷ trọng cao

- Huy ñộng vốn bằng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và dân cư

Về huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và dân cư tại Agribank

Đăk Mil cho thấy có 3 loại tiền gửi tiết kiệm ñược sử dụng là: tiền gửi tiết

kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm khác

Trong hình thức tiết kiệm có kỳ hạn, hiện tại có 3 hình thức kỳ hạn huy

ñộng là: dưới 12 tháng, từ 12 ñến 24 tháng và trên 24 tháng

Tổng tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và dân cư liên tục biến ñộng và

tăng qua các năm cụ thể như sau: Năm 2006 là 50.666 triệu ñồng, năm 2007

là 64.069 triệu ñồng tăng 13.403 triệu ñồng, tương ứng tăng 26,45%; năm

2008 là 72.161 triệu ñồng tăng 8.092 triệu ñồng , tương ứng tăng 12,6%

Nhưng ñến năm 2009, tổng tiền gửi tiết kiệm là 71.655 triệu ñồng, giảm 506

triệu ñồng so với năm 2008 nguyên nhân là do tiền gửi tiết kiệm khác năm

2009 giảm mạnh so với năm 2008

Trong tổng tiền gửi tiết kiệm thì tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiết

kiệm có kỳ hạn ñều tăng qua các năm, ñiều này thể hiện chính sách phát triển

khách hàng ñối với 2 loại hình thức huy ñộng này

Với quy mô và cơ cấu của các loại tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và

dân cư như trên ñã ñem lại nguồn vốn lớn cho ngân hàng hoạt ñộng và hoạt

ñộng của ngân hàng sẽ ñạt ñược hiệu quả cao Vì thực tế nhu cầu của nền kinh

tế là vốn dành cho ñầu tư trung và dài hạn Khó khăn chung của các ngân

hàng là nguồn vốn này rất ít, chủ yếu chỉ huy ñộng ñược nguồn ngắn hạn

Xét về cơ cấu của các loại tiền gửi tiết kiệm: qua 4 năm trong co cấu

tổng tiền gửi tiết kiệm thì hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Trang 17

trọng cao nhất và biến ñộng qua 4 năm, cụ thể năm 2006 chiếm 69,1%; năm

2007 chiếm 61,6%; năm 2008 chiếm 61% và ñến năm 2009 chiếm 74,9%

Trong cơ cấu tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thì hình thức tiết kiệm có thời

hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất Nguồn vốn này chủ yếu là huy

ñộng từ tiền gửi tiết kiệm trong dân cư

* Tình hình huy ñộng vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá:

Ngoài nguồn vốn huy ñộng ñược từ tiền gửi của khách hàng và các tổ

chức kinh tế, kho bạc Nhà nước, Agribank Đăk Mil còn thu hút vốn thông qua

việc phát hành các loại giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, trái

phiếu Agribank 10 năm, kỳ phiếu

2.2.4 Chi phí huy ñộng vốn

Chi phí huy ñộng vốn trong ñó cơ bản là lãi suất huy ñộng ñược Ngân

hàng xem như một chính sách thu hút vốn có hiệu quả nhất Tiêu chí mà

Agribank Đăk Mil ñưa ra là ñiều chỉnh lãi suất trên cơ sở phù hợp với thị

trường và ñảm bảo mục tiêu lợi nhuận

Chi phí huy ñộng vốn trong một số năm gần ñây có xu hướng tăng

nguyên nhân là do ngân hàng huy ñộng ñược một lượng vốn lớn từ tiền nhàn

rỗi của dân cư, và ñặc biệt là từ tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của các

doanh nghiệp Bên cạnh ñó, trong các năm gần ñây, Agribank Đăk Mil ñã

tiến hành tăng lãi suất huy ñộng do cuộc ñua tăng lãi suất của các ngân hàng

Việt Nam, ñể ñảm bảo khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, cũng làm cho

chi phí huy ñộng vốn tăng lên

2.3 Đánh giá hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil

2.3.1 Những kết quả ñạt ñược

Trong 4 năm qua, hoạt ñộng huy ñộng vốn của Ngân hàng ñã có nhiều

kết quả ñáng kể và ñã góp phần rất quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh

của Ngân hàng

Formatted: Font: 14 pt, Bold Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 18

- Tổng nguồn vốn tăng liên tục qua các năm, tình hình nguồn vốn của

Agribank Đăk Mil ñang phát triển theo chiều hướng tốt, trong tổng nguồn vốn

của ngân hàng thì nguồn vốn huy ñộng chiếm tỷ trọng cao nhất và ñóng vai

trò quan trọng trong cơ cấu huy ñộng của ngân hàng

- Tăng trưởng huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil trong những năm

qua ñã ñóng góp quan trọng vào tăng trưởng huy ñộng vốn của chi nhánh

Agribank Đăk Nông

- Quy mô huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil ngày càng mở rộng, tổng

nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng thay ñổi qua từng năm nhưng nhìn chung

có xu hướng tăng

- Mạng lưới huy ñộng vốn Agribank Đăk Mil ngày càng ñược mở rộng

và nâng cao ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng ñặc biệt là ñối với người

dân trên ñịa bàn huyện Đăk Mil và của tỉnh Đăk Nông

- Trong tổng nguồn vốn huy ñộng, tiền gửi của khách hàng luôn chiếm tỷ

trọng cao nhất Đây là nguồn vốn quan trọng ñể Ngân hàng thực hiện các hoạt

ñộng kinh doanh của mình mà chủ yếu là cho vay

- Xét về mặt thời hạn huy ñộng vốn, các hình thức huy ñộng vốn của

Ngân hàng ñã ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng Tiền gửi thanh toán và

tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và dân cư liên tục tăng qua các năm

- Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn của các tổ chức và dân cư gửi vào

Ngân hàng tăng với tốc ñộ rất nhanh Nguồn vốn này thường xuyên biến ñộng

nhưng Ngân hàng không phải tốn nhiều chi phí trả lãi và ñây là nguồn vốn rất

quan trọng ñược Ngân hàng sử dụng chủ yếu ñể cho vay ngắn hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với nhiều kỳ hạn khác nhau ñã ñem lại cho

Ngân hàng một lượng vốn rất lớn

- Trong công tác huy ñộng vốn, chi nhánh ñã ña dạng hoá các hình thức

huy ñộng, lãi suất hợp lý, thực hiện ñổi mới tác phong giao dịch, thực hiện

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Font color:

Auto

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Font color:

Auto

Trang 19

văn hoá doanh nghiệp, tạo ra nguồn vốn ổn ñịnh lâu dài ñể có ñiều kiện mở

rộng và tác ñộng tích cực ñến công tác cho vay

- Hoạt ñộng huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil ñã góp phần quan

trọng vào việc cung cấp nguồn vốn, thúc ñẩy kinh tế ñịa phương phát triển, ổn

ñịnh chính trị xã hội, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao ñộng

2.3.2 Những mặt hạn chế về hoạt ñộng huy ñộng vốn

Bên cạnh những kết quả mà Ngân hàng ñã ñạt ñược như ñã nêu trên,

công tác huy ñộng vốn của Ngân hàng còn rất nhiều những hạn chế và hiệu

quả hoạt ñộng huy ñộng vốn chưa cao Cụ thể như sau:

- Tổng nguồn vốn mà ngân hàng huy ñộng ñược còn rất nhỏ chưa tương

xứng với tiềm năng của Ngân hàng

- Mạng lưới hoạt ñộng huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil ñã ñược mở

rộng nhưng chưa ñến các ñịa bàn gần dân cư ñặc biệt là các xã trong huyện

- Tốc ñộ tăng trưởng của nguồn vốn huy ñộng chưa thực sự bền vững và

ñang còn thấp

- Các khoản tiền gửi tăng trưởng không ổn ñịnh

- Cơ cấu các khoản huy ñộng của Ngân hàng chưa thực sự hợp lý Tiền

gửi của các khách hàng chủ yếu là của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp

tư nhân trong huyện chiếm tỷ trọng còn khá nhỏ trong tổng nguồn vốn huy

ñộng của Ngân hàng

- Các hình thức huy ñộng tiền gửi của Ngân hàng chưa ñáp ứng ñược hết

nhu cầu của khách hàng

- Ngân hàng chưa có hình thức huy ñộng tiền gửi bằng ngoại tệ

- Qua phân tích ta thấy nguồn vốn mà Ngân hàng huy ñộng ñược chưa

ñáp ứng ñược hết nhu cầu vay vốn của khách hàng, dẫn ñến việc Ngân hàng

không thể chủ ñộng ñược nguồn vốn cho vay mà phải phụ thuộc vào Ngân

hàng cấp trên cấp vốn hay vay các ngân hàng khác

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Font: 14 pt, Not Bold, Font color:

widow/orphan control

Trang 20

2.3.3 Những nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt ñộng huy ñộng

vốn của Agribank Đăk Mil

* Các nguyên nhân khách quan

- Chủ trương chính sách của Nhà nước và Ngân hàng cấp trên

- Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Đăk Mil

- Đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh

* Các nguyên nhân chủ quan

- Lãi suất huy ñộng chưa thật sự hấp dẫn

- Các hình thức huy ñộng vốn của Ngân hàng chưa ñược ña dạng

- Chính sách kinh doanh chưa hấp dẫn

- Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt ñộng còn nhiều hạn chế

- Đội ngũ nhân viên ngân hàng chưa mạnh và thiếu

- Chất lượng dịch vụ ngân hàng chưa cao

- Chính sách quảng cáo chưa ñược quan tâm

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN

TẠI AGRIBANK ĐẮK MIL, TỈNH ĐẮK NÔNG

Trong chương này luận văn ñề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường

các hoạt ñộng huy ñộng vốn ñối với Agribank Đắk Mil

- Áp dụng chế ñộ lãi suất huy ñộng linh hoạt và hấp dẫn: Ngân hàng phải

sử dụng công cụ lãi suất mềm dẻo linh hoạt phù hợp với quy mô và cơ cấu

nguồn vốn của ngân hàng Khi có sự biến ñộng của thị trường lãi suất phải

ñảm bảo mang tính cạnh tranh ñồng thời ñảm bảo ñược lợi nhuận yêu cầu cho

ngân hàng

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: None, Indent: First line: 0.39",

No widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Trang 21

- Đa dạng hĩa các hình thức huy động vốn: Agribank Đăk Mil cần mở

rộng thêm các hình thức huy động tiền gửi với các kỳ hạn gửi ngắn hơn như

tiết kiệm theo ngày và theo tuần đặc biệt Agribank Đăk Mil nên mở rộng hình

thức huy động tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

- Đa dạng hĩa và nâng cao chất lượng các dịch vụ cung ứng: Agribank

Đăk Mil cần phải thường xuyên cải tiến và đa dạng hĩa các hình thức dịch vụ

cho phong phú như phát hành thẻ thanh tốn, dịch vụ Ngân hàng điện tử, dịch

vụ Ngân hàng tại nhà… để người dân cĩ nhiều sự lựa chọn bất kỳ hình thức

nào cho phù hợp

- Thường xuyên đào tạo, nâng cao chất lượng nghiệp vụ của cán bộ nhân

viên ngân hàng, hồn thiện tổ chức của phịng kinh doanh Trong việc tuyển

dụng cán bộ, Ngân hàng cần tuyển dụng các giao dịch viên mới cĩ kiến thức,

kỹ năng, đạo đức, sự nhiệt tình, yêu nghề và cĩ văn hĩa Đặc biệt, Agribank

Đăk Mil cần chú trọng đến cán bộ ngân hàng là người dân tộc thiểu số vì trên

địa bàn huyện Đăk Mil dân cư là người dân tộc thiểu số chiếm một tỷ lệ khá

lớn nên sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với khách hàng và duy

trì mối quan hệ với khách hàng

- Thực hiện tốt chính sách Marketing Ngân hàng

- Cải thiện cơ sở vật chất và mở rộng mạng lưới hoạt động Hiện đại hố

và phát triển cơng nghệ thơng tin

- Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả

- Phát huy mạnh mẽ vai trị của các tổ chức đồn thể, xã hội trên địa bàn

huyện, tăng cường sự hợp tác giữa Ngân hàng với các hộ dân

Để hoạt động huy động vốn của Agribank Đăk Mil khơng ngừng được

đẩy mạnh, hoạt động kinh doanh khơng ngừng phát triển, đồng thời nhằm tạo

điều kiện thuận lợi cho những giải pháp được thực hiện, luận văn đưa ra một

số kiến nghị đối với chi nhánh Agribank Đăk Mil và đối với nhà nước

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Trang 22

KẾT LUẬN

Luận văn: “ Giải pháp tăng cường huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil

” ñã nghiên cứu một số nội dung sau:

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt ñộng huy

ñộng vốn của ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt ñộng huy ñộng của Agribank Đăk Mil

trong những năm gần ñây, từ ñó chỉ ra một số kết quả mà ngân hàng ñã ñạt

ñược, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế mà ngân

hàng cần phải chú ý khắc phục trong thời gian tới

- Trên cơ sở phân tích thực trạng ñó, luận văn ñã ñưa ra các giải pháp

nhằm tăng cường huy ñộng vốn của Agribank Đăk Mil

Formatted: Font: 15 pt Formatted: No widow/orphan control Formatted: Font: 9 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt

Trang 23

- -

võ xuân hội

giải pháp tăng cường huy động vốn

tại agribank đắk mil - tỉnh đắk nông

Chuyên ngành:

Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp quản trị kinh doanh tổng hợp

người hướng dẫn khoa học:

người hướng dẫn khoa học: pgs ts nguyễn văn phúcpgs ts nguyễn văn phúcpgs ts nguyễn văn phúc

Hà Nội - 2010

width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Custom, Auto, 18 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Different first page header

Formatted: Font: 21 pt

Trang 24

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Nước ta ñang tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng nền

kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh

tế khu vực và toàn cầu Một trong những vấn ñề có vị thế quan trọng hàng ñầu

trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ñó là vấn ñề về nguồn

lực, vấn ñề vốn cho ñầu tư phát triển Vốn là nguồn lực vô cùng quan trọng,

vốn là chìa khóa là yếu tố hàng ñầu của mọi quá trình phát triển Đây là vấn

ñề mang tính cấp thiết, ñầy biến ñộng ñòi hỏi phải ñược xây dựng, phát triển

và thường xuyên ñược xử lý, ñiều chỉnh nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu vốn của

nền kinh tế, giải quyết ñược những thiếu hụt trong chi tiêu của Chính phủ

Thực hiện ñường lối ñổi mới và phát triển của Đảng và Nhà nước, trong

những năm gần ñây hệ thống Ngân hàng nói chung và Hệ thống các Ngân

hàng thương mại nói riêng ñã huy ñộng ñược khối lượng vốn lớn cho sản xuất

kinh doanh và ñầu tư phát triển kinh tế

Đối với Ngân hàng thương mại hoạt ñộng huy ñộng vốn là một trong

những hoạt ñộng chủ yếu và quan trọng nhất Hoạt ñộng này mang lại nguồn

vốn ñể ngân hàng có thể thực hiện các hoạt ñộng khác như cấp tín dụng và

cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Hệ thống ngân hàng thương

mại ñang phấn ñấu nhằm thực hiện có hiệu quả chiến lược huy ñộng vốn

trong nước và tranh thủ các nguồn vốn từ bên ngoài ñể ñáp ứng nhu cầu vốn

của nền kinh tế, ñẩy mạnh cho vay, khắc phục tình trạng ứ ñọng vốn trong hệ

thống ngân hàng, ñồng thời tập trung giảm tỷ lệ nợ quá hạn và kiểm soát chất

lượng tín dụng Ngân hàng thương mại với những chức năng của mình cần

phải có biện pháp thích hợp tập trung mọi nguồn vốn còn tạm thời nhàn rỗi

trong dân cư và các tổ chức kinh tế, nhất là các hình thức huy ñộng trung và

dài hạn ñể cho vay và ñầu tư vào các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm

trang thiết bị, ñổi mới công nghệ

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Font: 6 pt

Formatted: Normal, Left Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 25

Nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh Việt Nam,

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) huyện Đắk

Mil (Agribank Đắk Mil) là một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và

phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông ñã và ñang hoàn thiện, phát huy hơn nữa

vai trò và thế mạnh của mình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

ñất nước ñặc biệt là ñáp ứng nhu cầu về nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã

hội của huyện Đắk Mil và tỉnh Đắk Nông

Vì vậy ñể tạo ñược những bước chuyển mới cho nền kinh tế, công tác

huy ñộng vốn của các ngân hàng ñang ñứng trước những thách thức mới, ñòi

hỏi các ngân hàng phải thực sự nghiên cứu, tìm tòi và thực hiện những giải

pháp cụ thể thích hợp ñể ñẩy mạnh huy ñộng vốn phục vụ khách hàng Ngân

hàng cũng cần có những phương án, quyết sách mang tính chiến lược trong

dài hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn cũng như nâng cao khả năng huy ñộng

vốn từ nội bộ nền kinh tế Hơn nữa, trong những năm gần ñây, hoạt ñộng huy

ñộng vốn tại ngân hàng cũng ñang gặp phải nhiều khó khăn, ñặc biệt là trong

bối cảnh có sự cạnh tranh gay gắt trong thu hút vốn trên thị trường

Xuất phát từ những vấn ñề trên, tôi chọn “Giải pháp tăng cường huy

ñộng vốn tại Agribank Đắk Mil, tỉnh Đăk Nông” làm ñề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt ñộng huy ñộng vốn tại ngân

hàng thương mại và các giải pháp tăng cường huy ñộng vốn tại ngân hàng

thương mại

- Đánh giá thực trạng huy ñộng vốn tại Agribank Đăk Mil, tỉnh Đăk

Nông, xác ñịnh những nguyên nhân chủ yếu hạn chế khả năng huy ñộng vốn

của Ngân hàng trong những năm qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường huy ñộng vốn tại

Agribank Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39"

Trang 26

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức, các phương pháp, cách thức tổ

chức và bản thân các hoạt ñộng huy ñộng vốn tại Agribank Đắk Mil, tỉnh

Đăk Nông

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Tại Agribank Đắk Mil, tỉnh Đăk Nông

+ Về thời gian: Số liệu ñược sử dụng ñể phân tích thuộc giai ñoạn

2006-2009, các giải pháp ñề xuất ñược sử dụng cho giai ñoạn 2011-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: Thống

kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và dự báo

Để có những ñánh giá nhiều chiều, tác giả sẽ phỏng vấn những ñối tượng

liên quan tới việc huy ñộng vốn của Ngân hàng, bao gồm: 1) các cán bộ của

Ngân hàng (kể cả các cán bộ lãnh ñạo lẫn các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ);

2) các ñối tượng khách hàng mà Ngân hàng huy ñộng vốn (kể cả các khách

hàng cá nhân lẫn các khách hàng tổ chức); 3) các cán bộ các cơ quan quản lý

nhà nước có liên quan tới hoạt ñộng huy ñộng và sử dụng vốn của Ngân hàng;

và 4) một số cán bộ nghiên cứu, cán bộ các hiệp hội của doanh nghiệp

5 Các kết quả nghiên cứu cho ñến nay

Liên quan ñến vấn ñề huy ñộng tại ngân hàng và giải pháp tăng cường

huy ñộng vốn tại ngân hàng ñã ñược nhiều tác giả trong nước nghiên cứu thực

hiện Một số công trình nghiên cứu quan trọng gần ñây nhất có liên quan như:

1 – Luận án “Giải pháp ña dạng các hình thức huy ñộng và sử dụng vốn

của Ngân hàng Công thương Việt Nam” của Nguyễn Văn Thạnh – NHCT

Việt Nam hoàn thành năm 2005

2- Luận văn “Nâng cao khả năng huy ñộng vốn tại chi nhánh Ngân hàng

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 27

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội” của Nguyễn Thị Bích Diệp

hoàn thành năm 2008

3 - Luận văn “Tăng cường huy ñộng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Sài gòn Thương tín” của Trần Thị Ngọc Anh hoàn thành năm 2008

43 - Luận văn “Tăng cường huy ñộng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ

phần Quân Đội” của Phạm Thị Hoa hoàn thành năm 2008

Những công trình nghiên cứu trên ñã hệ thống hóa ñược hoạt ñộng huy

ñộng vốn của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường, các hình

thức huy ñộng vốn tại các ngân hàng thương mại từ ñó có những giải pháp ñể

tăng cường huy ñộng vốn tại các ngân hàng thương mại

Vấn ñề tăng cường huy ñộng vốn và giải pháp tăng cường huy ñộng vốn

nói chung và của các ngân hàng thương mại nói riêng ñã ñược nhiều người

quan tâm, ñã ñược ñề cập khá nhiều trong các văn kiện của Đảng, các tạp chí

kinh tế, tài chính…Tuy nhiên hiện tại chưa có công trình nghiên cứu khoa học

ñộc lập nào về huy ñộng vốn và giải pháp tăng cường huy ñộng vốn tại Ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên ñịa bàn tỉnh Đắk Nông và ñặc

biệt là huyện Đắk Mil

Vì vậy, luận văn ñược lựa chọn và thực hiện nghiên cứu ñược xem như

một tài liệu khoa học có ý nghĩa quan trọng có thể giúp cho các Ngân hàng

thương mại trên ñịa bàn nói trên, ñồng thời có thể ñược tham khảo ñể ñánh

giá chung ñối với các hoạt ñộng tương tự trên ñịa bàn các tỉnh Tây Nguyên

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng

Trang 28

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy ñộng vốn tại Agribank Đắk Mil,

Formatted: Indent: First line: 0", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Trang 29

CCHƯƠNG 1hương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt ñộng của ngân hàng thương mại

trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính năm 1990 ñịnh

nghĩa: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt ñộng thường xuyên và

chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng

số tiền ñó ñể cho vay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện

thanh toán”

Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH10) ñiều 20: “ NHTM là

loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh khác

có liên quan” Trong ñó “Hoạt ñộng ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền

tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng

số tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Thông thường, các nước có thể sử dụng các loại mô hình NHTM như

sau: mô hình truyền thống và mô hình hiện ñại

 Mô hình truyền thống: gồm có các ngân hàng ña năng và các ngân

hàng chuyên doanh

 Mô hình phổ biến hiện nay (mô hình hiện ñại): gồm có các ngân hàng

thương mại - các ñịnh chế tài chính lớn, các ngân hàng phát triển, các ngân

hàng có quy chế chuyên môn hoá, các ngân hàng có quy chế ñặc biệt

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:

- Chức năng trung gian tín dụng

Ngân hàng làm trung gian tín dụng khi nó là “cầu nối” giữa người

có vốn (cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ) và người cần vốn (doanh nghiệp,

Formatted: Font: 15 pt

Formatted: Font: 15 pt Formatted: Font: 7 pt, English (U.S.) Formatted: Normal, Left

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 30

chính phủ, cá nhân) Thông qua việc huy ñộng các khoản tiền tạm thời nhàn

rỗi trong xã hội, hình thành quỹ cho vay rồi ñược ngân hàng sử dụng ñể cho

vay ñối với nền kinh tế bao gồm cả cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng nhất của

NHTM, nó phản ánh bản chất của ngân hàng “người ñi vay ñể cho vay”,

quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng ñồng thời là cơ sở ñể ngân

hàng thực hiện tốt các chức năng khác

- Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng làm chức năng trung gian thanh toán khi thực

hiện chi trả theo yêu cầu của khách hàng trích tiền từ tài khoản ñể thanh toán

tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản của khách hàng và các khoản

thu khác…ở ñây ngân hàng ñóng vai trò là người “thủ quỹ” cho doanh

nghiệp, cá nhân vì nó giữ tài khoản và thực hiện thu - chi hộ cho khách hàng

Chức năng thanh toán là cơ sở ñể hình thành chức năng tạo tiền của

NHTM Nhìn vào hệ thống thanh toán người ta có thể ñánh giá ñược hoạt ñộng

của NHTM có hiệu quả hay không Vì vậy, chức năng này ñược hoàn thiện thì

vai trò của NHTM là người “thủ quỹ” của xã hội sẽ ñược nâng cao hơn

Tóm lại, các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ

sung và hỗ trợ cho nhau, trong ñó chức năng trung gian tín dụng là cơ bản

nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng khác Đồng thời, Ngân hàng

thực hiện tốt các chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền sẽ

góp phần làm tăng nguồn vốn ñể mở rộng hoạt ñộng tín dụng

1.1.3 Vai trò của NHTM ñối với sự phát triển của nền kinh tế

- Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Vốn ñược tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm cuả mỗi cá nhân, doanh

nghiệp và Nhà nước trong nền kinh tế Vì vậy muốn có nhiều vốn phải tăng

thu nhập quốc dân và có mức ñộ tiêu dùng hợp lý Để tăng thu nhập quốc dân

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 31

tức là cần mở rộng quy mơ chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thơng

hàng hố, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế, muốn làm

được điều này cần thiết phải cĩ vốn

- NHTM là cơng cụ để nhà nước điểu tiết vĩ mơ nền kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, sự hoạt động cĩ

hiệu quả của Ngân hàng sẽ là một cơng cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ

mơ nền kinh tế, với hoạt động tín dụng và thanh tốn, các NHTM gĩp phần

mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thơng

- NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh, đáp ứng tốt nhất các

yêu cầu của thị trường buộc các doanh nghiệp phải đạt được một hiệu quả

nhất định theo quy định chung của thị trường Doanh nghiệp khơng những cần

nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hồn thiện cơ chế quản lý kinh tế,

chế độ hạch tốn kế tốn…mà cịn phải khơng ngừng cải tiến máy mĩc thiết

bị, dây chuyền cơng nghệ, mở rộng quy mơ sản xuất một các thích hợp

Những hoạt động này địi hỏi một khối lượng lớn vốn đầu tư Để giải quyết

khĩ khăn này, doanh nghiệp tìm đến ngân hàng xin vay vốn thỗ mãn nhu cầu

đầu tư của mình Thơng qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối

giữa các doanh nghiệp với thị trường

- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia và tài chính

quốc tế, thúc đẩy ngoại thương phát triển

NHTM cùng các hoạt động kinh doanh của mình đã đĩng một vai trị

vơ cùng quan trọng trong sự hồ nhập này Với các nghiệp vụ kinh doanh

như: nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh tốn, nghiệp vụ hối đối và các

nghiệp vụ khác, NHTM đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương khơng ngừng

được mở rộng Thơng qua các hoạt động thanh tốn, kinh doanh ngoại hối,

quan hệ tín dụng với các NHTM nước ngồi, hệ thống NHTM đã thực hiện

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 32

vai trò ñiều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận ñộng của nền tài

chính quốc tế

1.1.4 Các hoạt ñộng chủ yếu của NHTM

- Hoạt ñộng tạo lập nguồn vốn

NHTM là một loại hình doanh nghiệp, bởi vậy muốn mở rộng

các hoạt ñộng kinh doanh của mình, nó phải tự tạo lập ñược nguồn vốn

- Vốn tự có : Vốn tự có của NHTM bao gồm vốn ñiều lệ, các quỹ dự trữ

và một số tài sản nợ khác theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước

- Vốn huy ñộng: Huy ñộng vốn là nghiệp vụ truyền thống của NHTM,

ñóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt ñộng của Ngân hàng,

nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh NHTM thường huy ñộng vốn

nhàn rỗi của xã hội qua các hình thức nhận tiền gửi, phát hành các chứng từ

có giá

Ngoài ra, trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh một NHTM có

thể thiếu vốn ngắn hạn ñể thanh toán Ngân hàng giải quyết bằng cách ñi vay

các NHTM khác và các tổ chức tín dụng hoặc của NHNN Vay vốn của các

NHTM và các tổ chức tín dụng ñược thực hiện thông qua thị trường liên ngân

hàng Việc vay vốn này ñược thực hiện ở NHNN và sau ñó sẽ ñiều chỉnh cho

các chi nhánh trong hệ thống

- Hoạt ñộng sử dụng vốn

Sử dụng vốn là hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất

của NHTM, hoạt ñộng này trực tiếp ñưa lại lợi nhuận cho ngân hàng Trong

nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng sử dụng vốn ngày càng ña dạng và ñược

thực hiện dưới nhiều hình thức

+ NHTM cho vay ñối với khách hàng

+ Hoạt ñộng ñầu tư

- Hoạt ñộng khác: Thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và vàng,

môi giới kinh doanh chứng khoán, hoạt ñộng ủy thác…Những hoạt ñộng trên

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 33

có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng tạo lập vốn kinh doanh, nâng cao

hiệu quả của việc khai thác và sử dụng nguồn vốn

1.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng thương mại

NHTM là một trung gian tài chính, ở mỗi nước khác nhau các trung gian

tài chính lại ñược phân chia khác nhau Tuy nhiên, luôn tồn tại một ñiểm chung

là vai trò chủ ñạo của các ngân hàng thương mại ñóng góp khối lượng tài sản

và tầm quan trọng ñối với nền kinh tế Để có ñược vị trí ñó NHTM phải ñặt lợi

nhuận lên hàng ñầu và phải sử dụng có hiệu quả công cụ cơ bản là vốn

Đối với ngân hàng, vốn là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập

hoặc huy ñộng ñược dùng ñể cho vay, ñầu tư hay thực hiện các dịch vụ kinh

doanh khác Nó chi phối toàn bộ hoạt ñộng của NHTM và quyết ñịnh sự tồn

tại và phát triển của Ngân hàng

Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc

dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người

chủ sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục ñích thanh toán, tiết kiệm

hay ñầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho Ngân

hàng, ñể Ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập

Như vậy, Ngân hàng ñã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân

phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn,

kích thích mọi hoạt ñộng kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt ñộng ñó

lại quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng

1.2.2 Vai trò của vốn và hoạt ñộng huy ñộng vốn ñối với hoạt ñộng kinh

doanh Ngân hàng

- Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM

Bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt ñộng kinh doanh ñược ñều

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font color: Auto, Condensed by

0.1 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Font color: Auto Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 34

phải có vốn – vốn phản ánh năng lực chủ yếu ñể quyết ñịnh khả năng kinh

doanh Với Ngân hàng, vốn là ñiều kiện quyết ñịnh thành lập, là cơ sở và tiền

ñề ñể tổ chức mọi hoạt ñộng kinh doanh

Từ ñặc trưng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phương tiện

kinh doanh, vừa là ñối tượng kinh doanh Các NHTM thực hiện kinh doanh

loại “hàng hoá ñặc biệt” – tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn

hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Vì vậy, ngoài vốn ban

ñầu khi thành lập theo qui ñịnh của pháp luật, các Ngân hàng phải thường

xuyên tìm mọi biện pháp ñể tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt ñộng kinh

doanh

- Vốn quyết ñịnh khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh của

Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, uy tín của Ngân hàng thể hiện ở khả

năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng Khả năng thanh toán càng

cao, thì vốn khả dụng của Ngân hàng càng lớn hay nói cách khác là khả năng

thanh toán tỷ lệ thuận với vốn nói chung và vốn kinh doanh nói riêng

Thật vậy, quy mô về vốn lớn, trình ñộ nghiệp vụ và phương tiện

kỹ thuật hiện ñại là tiền ñề quan trọng ñể thu hút nguồn vốn nhàn rỗi của xã

hội Đồng thời, qua ñó có ñiều kiện mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh

nghiệp, thành phần kinh tế, chủ ñộng về quy mô, khối lượng tín dụng, thời

hạn trả nợ, thậm chí quyết ñịnh mức lãi suất hợp lý ñối với khách hàng vì vậy

sẽ giúp Ngân hàng thu hút ñược nhiều khách hàng hơn và quy mô hoạt ñộng

cũng tăng lên, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường ñối với ngân hàng

- Vốn quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng tín dụng và các hoạt ñộng kinh doanh

khác của Ngân hàng

Vốn của Ngân hàng quyết ñịnh việc mở rộng hay thu hẹp khối

lượng tín dụng Thông thường ñối với các Ngân hàng nhỏ thì phạm vi hoạt

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Expanded by 0.2 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 35

ñộng kinh doanh, khoản mục ñầu tư, khối lượng cho vay ít và kém ña dạng

hơn Do ñó, ảnh hưởng ñến khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và

tầng lớp dân cư, thậm chí không ñáp ứng ñược nhu cầu vốn vay của doanh

nghiệp Nếu là Ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ ñáp ứng

ñược nhu cầu về vốn, có ñiều kiện ñể mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh

nghiệp và thị trường tín dụng

Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh với

nhiều loại hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài

chính, kinh doanh chứng khoán… các hình thức này nhằm phân tán rủi ro

và tạo thêm vốn cho Ngân hàng, ñồng thời nâng cao uy tín và tăng sức

cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết ñịnh trong hoạt

ñộng kinh doanh của Ngân hàng

1.2.3 Các nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.2.3.1 Vốn tự có

Vốn tự có là vốn thuộc sở hữu của NHTM Vốn tự có chiếm tỷ

trọng không lớn (khoảng 10%) trong tổng nguồn vốn, song là ñiều kiện pháp

lý bắt buộc khi thành lập Ngân hàng Do tính chất ổn ñịnh của nó, Ngân hàng

có thể sử dụng vào các mục ñích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất, mua

tài sản cố ñịnh, dùng ñể ñầu tư hay góp vốn liên doanh… vốn tự có là căn cứ

quyết ñịnh khả năng thanh toán khi Ngân hàng gặp rủi ro Sự tăng trưởng của

vốn tự có sẽ quyết ñịnh năng lực và sự phát triển của NHTM Vốn tự có của

Ngân hàng ñược hình thành căn cứ vào hình thức tổ chức của NHTM là:

NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần hay NHTM liên doanh…

Vốn tự có bao gồm các thành phần: vốn tự có cơ bản, vốn tự có bổ

sung

+ Vốn tự có cơ bản: Là vốn ñiều lệ Vốn ñiều lệ: do các cổ ñông ñóng

góp và ñược ghi vào ñiều lệ hoạt ñộng của Ngân hàng, theo quy ñịnh tối thiểu

phải bằng vốn pháp ñịnh

Formatted: Expanded by 0.2 pt

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Trang 36

+ Vốn tự có bổ sung: Là vốn tự có của Ngân hàng không ngừng dược

tăng lên nhờ nguồn vốn bổ sung, gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ, quỹ dự

trữ ñặc biệt và quỹ khác

• Quỹ dự trữ bổ sung vốn ñiều lệ: Là quỹ ñược dùng với mục ñích tăng

cường vốn tự có ban ñầu Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho ñến

khi ñạt 50% vốn tự có thì sẽ chuyển thành vốn tự có

• Quỹ dự trữ ñặc biệt: Là quỹ dùng ñể dự phòng bù ñắp rủi ro trong

quá trình kinh doanh nhằm bảo toàn vốn

• Các quỹ khác: Gồm có lợi nhuận chưa phân phối, quỹ phúc lợi, quỹ

khen thưởng, quỹ khấu hao tài sản cố ñịnh

1.2.3.2 Vốn huy ñộng

Vốn huy ñộng là vốn do Ngân hàng huy ñộng ñược từ các tổ chức

kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín

dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và ñược dùng ñể kinh doanh

Nguồn vốn huy ñộng là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,

Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách

nhiệm hoàn trả ñúng thời hạn cả gốc và lãi khi ñến hạn hoặc khi họ có nhu

cầu rút Nguồn vốn huy ñộng không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thành

phần kinh tế trong xã hội Do ñó, các NHTM luôn quan tâm khai thác ñể mở

rộng tín dụng Nhưng nguồn vốn này chỉ ñược sử dụng một phần ñể kinh

doanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lý ñể ñảm bảo khả năng thanh toán

Nếu vốn tự có ñể ñảm bảo sự an toàn trong hoạt ñộng kinh doanh cuả

các ngân hàng thương mại thì vốn huy ñộng chính là nhân tố thúc ñẩy hoạt

ñộng kinh doanh của ngân hàng mở rộng hay thu hẹp quy mô Trong tổng

nguồn vốn của ngân hàng thương mại ñây là phần vốn chiếm tỷ trọng lớn

nhất, có vai trò quan trọng nhất Nó ñược hình thành từ các nguồn sau:

• Từ nguồn tiền gửi

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control, Tab stops: 0.67", Left + Not at 0.5"

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control, Tab stops: 0.67", Left

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Trang 37

Trong nền kinh tế luôn tồn tại những người thừa vốn và những người

thiếu vốn NHTM ñã biết ñiều hoà cái mâu thuẫn này bằng việc sử dụng các

công cụ, và các nghiệp vụ của mình huy ñộng các nguồn vốn trong xã hội

Dưới ñây là một số hình thức mà NHTM có thể sử dụng ñể huy ñộng vốn từ

nguồn tiền gửi:

 Thứ nhất, tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi giao dịch)

Đây là khoản tiền ñúng như tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không

xác ñịnh, khách hàng (cá nhân , tổ chức) có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào

Mục ñích của khách hàng ñối với loại tiền này là hưởng những tiện ích trong

thanh toán khi có nhu cầu chi trả trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và tiêu

dùng Vì vậy ñây là bộ phận tiền chỉ nhàn rỗi tạm thời không phải là khoản ñể

dành

 Thứ hai, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ

chức tín dụng

Ngược với khoản tiền gửi không kỳ hạn, ñây là khoản tiền gửi với thời

gian xác ñịnh Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi này là người gửi chỉ ñược

rút tiền khi ñến thời hạn như ñã thoả thuận có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9

tháng, 1 năm hoặc hơn 1 năm Theo quy ñịnh, ngân hàng có quyền từ chối việc

rút tiền trước thời hạn của người gửi tiền Tuy nhiên, ở một số nước, quy ñịnh

này ñã ñược nới lỏng: các ngân hàng cho phép người gửi tiền ñược rút ra trước

hạn nhưng phải báo trước cho ngân hàng một khoảng thời gian nhất ñịnh, nếu

không báo trước người gửi sẽ không ñược hưởng lãi suất hoặc rất thấp

 Thứ ba, tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Đi ñôi với sự phát triển của nền kinh tế là sự gia tăng mức tăng thu

nhập của người dân Khi mức thu nhập vượt quá chi tiêu thì lúc ñó sẽ xuất

hiện hiện tượng tích trữ tiền Hình thức tiền gửi tiết kiệm là hình thức thông

qua ñó người dân không những vừa ñảm bảo số tiền của mình không bị mất

Formatted: Condensed by 0.4 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Not Expanded by / Condensed by

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Trang 38

mát (xét trong ñiều kiện nền kinh tế không có yếu tố lạm phát) mà còn “sinh

sôi nảy nở thêm” Tiền gửi loại này có rất nhiều các hình thức: Cổ ñiển và phổ

biến nhất hiện nay là loại tiền gửi tiết kiệm (passbook saving account) Ngoài

ra, còn có chứng chỉ tiết kiệm (Savings certificates)

Qua trình bày trên, vốn huy ñộng là nguồn vốn giữ vị trí quan

trọng và chủ yếu trong hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM, chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong tổng nguồn vốn (khoảng 80%) Các NHTM phải tôn trọng về

mức vốn huy ñộng theo quy ñịnh của pháp luật

1.2.3.3 Vốn ñi vay

Vốn ñi vay là quan hệ vay vốn giữa NHTM với NHNN hoặc giữa

các NHTM với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác Các NHTM ñi vay ñể

bổ sung vốn hoạt ñộng, khi ñã dùng hết vốn khả ñịnh mà không ñủ ñể hoạt

ñộng kinh doanh Tuỳ theo mục ñích sử dụng và hình thức vay, NHNN sẽ cho

vay vốn ngắn hạn bổ sung, vay ñể thanh toán hay vay ñể tái cấp vốn

+ Vốn ngắn hạn bổ sung: Là vay ñể bổ sung vốn ngắn hạn của mình

Các NHTM chỉ ñược vay khi còn hạn mức tín dụng và hạn mức ñã thoả

thuận

+ Vốn vay ñể thanh toán: Thường là vốn vay ngắn hạn ñể thực hiện

thanh toán giữa các Ngân hàng, bù ñắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

+ Tái cấp vốn: Là hình thức NHNN cho NHTM vay trên cơ sở

các giấy tờ có giá Các giấy tờ này phải là các giấy tờ có chất lượng, tức là

phải hợp pháp, hợp lệ và ñảm bảo an toàn, gồm hai loại: cho vay tái chiết

khấu và cho vay ñảm bảo

• Cho vay tái chiết khấu: Là NHNN nhận các giấy tờ có giá mà NHTM

ñã chiết khấu trước ñây ñể thực hiện tái chiết khấu các giấy tờ này Tuy nhiên,

việc cho vay tái chiết khấu ñối với NHTM ñược giới hạn trong mức cho phép

ñể thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control, Tab stops: 0.6", Left

Trang 39

• Cho vay có ñảm bảo: Là hình thức NHTM ñem các giấy tờ có giá ñến

NHNN làm ñảm bảo ñể vay vốn Căn cứ vào tổng mệnh giá các giấy tờ ñảm

bảo, NHNN cho vay theo tỷ lệ nhất ñịnh theo sự quản lý của Nhà nước

Vốn vay NHNN: là quan hệ trực tiếp giữa NHTM và NHNN,

nằm trong sự ñiều tiết của chính sách tiền tệ

1.2.3.4 Vốn khác

Nguồn vốn này có ñược là nhờ vào lợi thế hoạt ñộng của ngân hàng

thương mại Ví dụ, trong quá trình làm trung gian thanh toán, ngân hàng ñã

tạo ñược một nguồn vốn gọi là nguồn vốn trong thanh toán: vốn trên tài khoản

mở thư tín dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc ñịnh mức và các khoản

phong toả do ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thương mại

Các khoản tiền này ñược gọi là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi vì thực tế

nó tạm thời ñược trích vào tài khoản này và ñược nhập vào tài khoản khác

chờ sử dụng

Hay thông qua nghiệp vụ làm ñại lý, ngân hàng thương mại cũng thu hút

ñược một lượng vốn ñáng kể trong quá trình thu hoặc chi hộ khách hàng làm

ñại lý cho tổ chức tín dụng khác, nhận và chuyển vốn cho khách hàng hay một

dự án ñầu tư Nguyên nhân, việc phát tiền ñược thực hiện theo tiến ñộ công

việc nên ngân hàng có thể sử dụng tạm thời khoản tiền ñó vào kinh doanh

1.2.4 Các hình thức huy ñộng vốn chủ yếu của NHTM trong nền kinh tế

thị trường

Huy ñộng vốn là hoạt ñộng cơ bản của các NHTM hay còn gọi là hoạt

ñộng tạo vốn với nhiều hình thức ña dạng, phong phú nhằm thu hút vốn từ các

tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế ñể phục vụ mục ñích kinh doanh của

mình Như vậy, việc ñưa ra các hình thức huy ñộng phù hợp linh hoạt là ñiều

rất cần thiết ñối với NHTM Có thể phân loại vốn huy ñộng của ngân hàng

theo các tiêu thức khác nhau:

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0.39", No

widow/orphan control

Trang 40

1.2.4.1 Các hình thức huy ñộng vốn theo phương thức huy ñộng

- Nếu căn cứ theo thời gian huy ñộng:

NHTM làm nhiệm vụ ñi vay (tạo vốn) và cho vay hoặc ñầu tư với mục

ñích hưởng chênh lệch lãi suất Quá trình tạo vốn của ngân hàng thương mại

ñược thực hiện dưới các hình thức sau:

Huy ñộng ngắn hạn: ñặc ñiểm là chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng

nguồn vốn huy ñộng, ñược sử dụng chủ yếu ñể cho vay ngắn hạn nhỏ hơn 1

năm, lãi suất ñược huy ñộng thường thấp Để thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng, ngân hàng ñã chia nhỏ từng kỳ hạn thành nguồn 1, 3, 6, 9, 12 tháng với

mức lãi suất phù hợp và thấp hơn so với loại có kỳ hạn dài hơn

Huy ñộng trung hạn: loại vốn này có thời hạn từ 1 ñến 5 năm, ngân

hàng sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp vay khoản tín dụng trung hạn:

ñầu tư cải tiến công nghệ, sản phẩm Ngân hàng thường sử dụng nguồn vốn

này ñể cho vay trung hạn, vì vậy nó ñóng một vai trò quan trọng trong hoạt

ñộng kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng cần phải thực hiện có hiệu

quả các giải pháp ñể thu hút ñược nhiều hơn nguồn vốn này

• Huy ñộng dài hạn: ñây là khoản vay mà ngân hàng huy ñộng từ 5 năm

trở lên, chi phí cho việc huy ñộng cao, ñược dùng cho các khoản tín dụng dài

hạn: ñầu tư xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Theo từng loại tiền

+ Vốn huy ñộng bằng VNĐ: Ngân hàng huy ñộng vốn bằng VNĐ thông

qua các tất cả các hình thức huy ñộng vốn với các mục ñích sử dụng khác nhau

Trong nguồn vốn ngân hàng huy ñộng ñược thì nguồn vốn huy ñộng bằng

VNĐ chiếm tỷ trọng cao, ñáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của ngân hàng

+Vốn huy ñộng bằng ngoại tệ: Ngoài huy ñộng bằng VNĐ, ngân hàng

cũng tiến hành huy ñộng vốn bằng ngoại tệ Mục ñích huy ñộng vốn ngoại tệ

của ngân hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt

ñộng kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Indent: First line: 0.39", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Indent: First line: 0.39", Line

spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control

Formatted: Condensed by 0.1 pt

Ngày đăng: 12/06/2014, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank Đăk Mil  qua 4  năm 2006 - 2009 - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.1 Kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank Đăk Mil qua 4 năm 2006 - 2009 (Trang 64)
Bảng 2.2:  Bảng tổng hợp kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank  Đăk Mil  qua 4 năm 2006 - 2009 - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả hoạt ủộng kinh doanh của Agribank Đăk Mil qua 4 năm 2006 - 2009 (Trang 65)
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Agribank Đăk Mil - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Agribank Đăk Mil (Trang 69)
Bảng 2.4:  Tình hình tham gia thị trường của Agribank Đăk Mil - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.4 Tình hình tham gia thị trường của Agribank Đăk Mil (Trang 72)
Bảng 2.5: Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Agribank Đăk Mil  qua 4 năm - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.5 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Agribank Đăk Mil qua 4 năm (Trang 74)
Bảng 2.6: Tỡnh hỡnh huy ủộng tiền gửi thanh toỏn của tổ chức và dõn cư  tại Agribank Đăk Mil - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.6 Tỡnh hỡnh huy ủộng tiền gửi thanh toỏn của tổ chức và dõn cư tại Agribank Đăk Mil (Trang 77)
Bảng 2.7: Tỡnh hỡnh huy ủộng tiền gửi tiết kiệm của tổ chức và dõn cư tại Agribank Đăk Mil - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.7 Tỡnh hỡnh huy ủộng tiền gửi tiết kiệm của tổ chức và dõn cư tại Agribank Đăk Mil (Trang 81)
Bảng 2.8: Tình hình phát hành giấy tờ có giá tại Agribank Đăk Mil - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.8 Tình hình phát hành giấy tờ có giá tại Agribank Đăk Mil (Trang 86)
Bảng 2.9: Lói suất huy ủộng tiền gửi tiết kiệm của Ngõn hàng năm 2009 - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.9 Lói suất huy ủộng tiền gửi tiết kiệm của Ngõn hàng năm 2009 (Trang 87)
Bảng 2.10: Lãi suất kỳ phiếu của Ngân hàng - Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Agribank ĐăkMil - Tỉnh Đăk Nông
Bảng 2.10 Lãi suất kỳ phiếu của Ngân hàng (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w