1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc

99 508 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải quyết việc làm cho Người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc
Tác giả Vũ Thị Việt Anh
Người hướng dẫn TS Vũ Thị Thoa
Trường học Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc

Trang 1

Vu THỊ VIỆT ANH

Giải quyết việc làm cho Người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh đắc lắc

Luận văn thạc sĩ KINH TẾ

Hà Nội - 2011

Trang 2

VU THỊ VIỆT ANH

Giải quyết việc làm cho Người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh đắc lắc

Chuyên ngành: Kinh tế chớnh trị Mã số: 60 31 01

Luận văn thạc sĩ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thoa

Hà Nội - 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào

TÁC GIẢ

Vũ Thị Việt Anh

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Đối với tất cả các quốc gia, ñể thực hiện mục tiêu phát triển bền vững thì vấn ñề việc làm luôn là một trong những mối quan tâm hàng ñầu Việc làm không chỉ là vấn ñề kinh tế mà còn là vấn ñề xã hội có tính chất toàn cầu Giải quyết việc làm ñang là một vấn ñề cấp thiết của xã hội nhưng cũng

là yếu tố quyết ñịnh ñể phát huy nhân tố con người, ổn ñịnh và phát triển kinh tế, lành mạnh xã hội, ñáp ứng nguyện vọng chính ñáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân

Đắc Lắc là là nơi sinh sống của khoảng 1.750.000 người bao gồm các dân tộc: Kinh, Ê Đê, Gia rai, M’nông, Tày, Nùng Đây là tỉnh có nhiều tiềm năng kinh tế với diện tích tự nhiên khoảng 13.000km2 Là một tỉnh ñược coi là trung tâm của Tây Nguyên và giàu tài nguyên thiên nhiên nên nhiều con ñường ñược mở ra tạo thuận lợi cho các tỉnh bạn giao lưu, khai thác, phát triển kinh tế

- xã hội Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh trên 13 ngàn km2 Rừng núi chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên Nhiều vườn quốc gia trong thảm thiên nhiên của rừng núi Đắc Lắc, trong ñó Yok Đôn là vườn quốc gia lớn nhất tỉnh cũng là vườn quốc gia lớn nhất của Việt Nam Với hơn 700.000 ha ñất ñỏ ba dan, Đắc Lắc ñã có ñược một lợi thế tự nhiên to lớn trong việc phát triển các loại cây công nghiệp ñặc biệt là cà phê và cao su

Là một trong những ñịa bàn chiến lược ñặc biệt quan trọng về kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái của ñất nước, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số góp phần xóa ñói giảm nghèo là nhân tố quan trọng góp phần ổn ñịnh và phát triển kinh tế Đắc Lắc, tạo nên sự ổn ñịnh và phát triên chung của ñất nước Để giúp ñồng bào dân tộc có ñất sản xuất, tạo tư liệu sản xuất, góp phần ổn ñịnh ñời sống, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành các quyết ñịnh như Quyết ñịnh 134/2004/ QĐ - TTg; Chính sách giải quyết ñất cho

Trang 5

đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 132; Quyết định 304/2006/QĐ- TTg; Chương trình 135 giai đoạn I,II…Ngày 29/11/2010, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 75/2010/QĐ- TTg về hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên

Với sự quan tâm, đầu tư của Trung ương và nỗ lực của Tỉnh, trong những năm qua vấn đề giải quyết việc làm, xĩa đĩi, giảm nghèo của tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu rất đáng tự hào Riêng trong năm 2010 tỉnh đã giải quyết được việc làm cho khoảng 24.850 lao động trong đĩ khoảng 30% là lao động dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm xuống chỉ cịn dưới 10% Trong những thành tựu ấy cĩ vai trị và sự đĩng gĩp to lớn của đồng bào các dân tộc thiểu số và chính đồng bào đã và đang được thụ hưởng những thành quả do sự

nghiệp đổi mới mang lại

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hiện nay ở Đắc Lắc vẫn cịn tồn tại nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội bức xúc như vấn đề mơi trường, chênh lệch giàu nghèo giữa các bộ phận dân cư, vấn đề đất đai và việc làm khơng ổn định của lao động người dân tộc thiểu số Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục lợi dụng những vấn đề dân tộc, tơn giáo để kích động bạo loạn gây mất ổn định chính trị Những nguyện vọng chính đáng của người lao động dân tộc thiểu số

về những vấn đề như đất đai, việc làm nếu khơng được giải quyết tốt sẽ tác động xấu đến khối đại đồn kết dân tộc và gây mất ổn định xã hội

Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Giải quyết việc làm cho

người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc” làm luận văn thạc sĩ, hy

vọng gĩp phần tìm ra giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Những nội dung liên quan đến đề tài giải quyết việc làm cho người lao động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã cĩ một số

cơng trình nghiên cứu đĩ là:

Trang 6

- Nolwen.HenaffJean-Yves (Biên tập khoa học): Lao ñộng, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm ñổi mới (Nxb Thế giới Hà Nội năm 2001)

Trong các bài viết này, các tác giả ñã trình bày tổng quát về các giải pháp ñể giải quyết việc làm như: chính sách giáo dục - ñào tạo, tổ chức lại nền kinh tế chiến lược của cá nhân, gia ñình và của các doanh nghiệp

- TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn ñề lao ñộng và việc làm trong quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn (Tạp chí Lao

ñộng - xã hội số 246, từ ngày 1-15/9/2004) Nội dung bài viết, tác giả nêu lên thực trạng về lao ñộng và việc làm ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá và ñưa ra các giải pháp cơ bản ñể giải quyết vấn ñề lao ñộng và việc làm

- Đinh Khắc Đính: Nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá và hiện ñại hoá

ở tỉnh Đắc Nông, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2007, Học viện Chính trị

quốc gia Hồ Chí Minh

- Thạc sỹ Nguyễn Thị Lan Hương: Thị trường lao ñộng ở Việt Nam: Định hướng và phát triển, NXB Lao ñộng, Hà nội 2002

- Đề tài khoa học cấp Bộ do PGS.TS Trần Văn Chử làm chủ biên: Mối quan hệ giữa nâng cao chất lượng lao ñộng với giải quyết việc làm trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Hà Nội, 2001

Ngoài ra, trên nhiều tạp cũng có ñăng những bài viết ñề cập ñến vấn ñề việc làm, nhưng nhìn chung, ở các công trình nghiên cứu ñó chủ yếu chỉ ñề cập ñến nguồn nhân lực cao cho các khu công nghiệp, các thành phố lớn, việc làm cho lao

ñộng nói chung Do vậy, “Giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu

số ở tỉnh Đắc Lắc " là không trùng lắp với các ñề tài ñã nghiên cứu

3 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Mục ñích nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở nhận thức lý luận, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm và ñánh giá thực trạng việc làm, giải quyết việc làm cho lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc, luận văn ñề xuất một số giải pháp giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

Trang 7

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

- Khái quát những vấn ñề cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm và các nhân tố ảnh hưởng ñến vấn ñề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

- Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm và rút ra những vấn ñề cần tiếp tục tháo gỡ về giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu

số ở Đắc Lắc

- Trên cơ sở thực trạng, luận văn ñề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

- Luận văn nghiên cứu vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số trên ñịa bàn tỉnh Đắc Lắc thời gian từ 2005 – 2010 và ñưa ra giải pháp chủ yếu cho giai ñoạn 2011 – 2020

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

Cơ sở lý luận

- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh, các Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam, lý thuyết về lao ñộng, việc làm và kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan ñến ñề tài

- Luận văn còn dựa trên cơ sở kế thừa những Nghị quyết, Chỉ thị về lao ñộng, việc làm của Tỉnh uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắc Lắc

và Ban chỉ ñạo Tây Nguyên ñể nghiên cứu

Trang 8

Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn ñược thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Đồng thời, luận văn kết hợp

sử dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, phương pháp chuyên gia và tổng hợp, dựa trên những tài liệu thực tiễn của các ngành có liên quan ñến phạm vi nghiên cứu ñể làm rõ vấn ñề mà

ñề tài ñề cập

6 Đóng góp về khoa học của luận văn

- Làm rõ cơ sở lý luận về về việc làm và giải quyết việc làm, các nhân tố ảnh hưởng ñến vấn ñề giải quyết việc làm ở nước ta nói chung và giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc nói riêng

- Phân tích, ñánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc

- Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng, sở, ban, ngành có liên quan ñến việc hoạch ñịnh chính sách, chiến lược giải quyết việc làm cho làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc cũng như các ñịa phương khác có ñiều kiện kinh tế - xã hội tương ñồng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương, 6 tiết

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1.1 Một số khái niệm về việc làm, giải quyết việc làm

1.1.1.1 Khái niệm việc làm

Quan niệm về việc làm không phải là bất biến, cố ñịnh mà có sự thay ñổi Nó luôn ñược xem xét trên nền tảng của một chế ñộ chính trị, gắn với trình

ñộ phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của mỗi quốc gia, mỗi thời ñại Khi trình ñộ phát triển mọi mặt, ñặc biệt là ñịnh hướng chính trị của một quốc gia thay ñổi, quan niệm việc làm cũng biến ñổi Ở những thời kỳ khác nhau quan niệm về việc làm cũng có sự khác nhau nhất ñịnh

Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 năm 1983, Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) ñã ñưa ra quan niệm về người có việc làm như sau: "Người có việc làm

là những người làm một việc gì ñó, có ñược trả tiền công, lợi nhuận hoặc ñược thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia ñình, không nhận ñược tiền công hay hiện vật" [ 5, tr.47]

Ở Việt Nam, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, người lao ñộng ñược coi là có việc làm và ñược xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, kinh

tế tập thể, còn người làm kinh tế gia ñình, kinh doanh, hành nghề cá thể thì chưa thực sự ñược xem là có việc làm Quan ñiểm ñó dẫn ñến tình trạng mọi người chen chân nhau tìm việc làm trong khu vực kinh tế quốc doanh và tập thể Đó là một trong những nguyên nhân làm cho số

Trang 10

người làm việc trong khu vực kinh tế quốc doanh tăng lên quá mức so với khối lượng sản xuất, công tác ñảm nhận; kinh tế tập thể phát triển nhanh về số lượng nhưng thiếu vững chắc; còn kinh tế gia ñình thì teo ñi; kinh tế tư nhân, cá thể không phát triển ñược.Tình hình ñó gây tác hại không nhỏ ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, làm mai một khá nhiều nguồn công việc làm trong xã hội, ñưa vấn ñề giải quyết việc làm ñến chỗ khó khăn, bế tắc

Từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới, quan niệm về việc làm ñã có sự thay ñổi Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của ILO và nghiên cứu ñiều kiện

cụ thể của Việt Nam, chúng ta ñã có khái niệm thống nhất về việc làm ñược khẳng ñịnh trong ñiều 13 chương II Bộ luật Lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" [12, tr.163]

Từ những quan niệm trên ta thấy: Khái niệm việc làm bao hàm các nội dung sau:

+ Là hoạt ñộng lao ñộng của con người

+ Hoạt ñộng lao ñộng nhằm mục ñích tạo ra thu nhập

+ Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật cấm

Với khái niệm việc làm như trên ñã xoá bỏ ñược quan niệm cứng nhắc trước ñây là chỉ những người "trong biên chế nhà nước" mới là người có việc làm Việc làm không chỉ trong biên chế, mà còn ngoài biên chế, không chỉ ngoài xã hội, mà còn tại gia ñình Với khái niệm việc làm như vậy, tất cả những

ai ñang làm việc trong các thành phần kinh tế, trong các cơ quan nhà nước, các

tổ chức xã hội, xí nghiệp, trường học hoặc tại gia ñình (kể cả nội trợ) ñều ñược coi là có việc làm

Những nội dung trong khái niệm việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau,

và là ñiều kiện cần và ñủ của một hoạt ñộng ñược thừa nhận là việc làm Nếu

Trang 11

một hoạt ñộng lao ñộng chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm luật pháp như: trộm cắp, buôn bán hêrôin, mại dâm, Không thể ñược công nhận là việc làm Mặt khác, một hoạt ñộng dù là hợp pháp, có ích nhưng không tạo ra thu nhập cũng không ñược thừa nhận là việc làm - chẳng hạn như việc bà trông cháu hoặc làm những công việc nội trợ hàng ngày giúp cho gia ñình con gái: ñi chợ, nấu cơm, giặt giũ quần áo, Nhưng nếu người phụ nữ ñó cũng thực hiện các công việc nội trợ tương tự cho gia ñình người khác và ñược trả công thì hoạt ñộng của họ lại ñược thừa nhận là việc làm

Điểm ñáng lưu ý là tùy theo phong tục, tập quán của mỗi dân tộc và pháp luật của các quốc gia, các thời kỳ khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về việc làm: Ví dụ: mại dâm của phụ nữ ñược coi là việc làm của phụ nữ

ở Thái Lan, Philippin vì ñược pháp luật bảo hộ và quản lý; nhưng ở Việt Nam hoạt ñộng ñó ñược coi là hoạt ñộng phi pháp, vi phạm pháp luật và không ñược thừa nhận là việc làm Hoặc ở Việt Nam sản xuất và buôn bán pháo nổ trước ñây là việc làm nhưng từ năm 1993 sản xuất và buôn bán pháo nổ không phải

là việc làm vì bị cấm chính thức theo Nghị quyết 05/CP và 06/CP

Như vậy, khái niệm việc làm ñược mở rộng về nội hàm và tạo ra khả năng to lớn giải phóng tiềm năng lao ñộng, giải quyết việc làm cho nhiều người Việc chuẩn và lượng hoá khái niệm việc làm tạo ra cơ sở thống nhất trong lĩnh vực ñiều tra, nghiên cứu và hoạch ñịnh các chính sách về việc làm

* Người có việc làm: là người ñủ 15 tuổi trở lên ñang làm việc trong các

ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy ñịnh cho người có việc làm trong tuần lễ tham khảo

Mức chuẩn ở Việt Nam: Làm việc ít nhất 16 giờ trong một tuần

* Người thiếu việc làm:

Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn cho người

có ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm

Trang 12

Ở Việt Nam hiện nay, mức chuẩn về thời gian làm việc cho người thiếu việc làm là làm việc dưới 40 giờ (5 công) trong tuần lễ tham khảo hoặc trong tuần lễ tham khảo không làm việc vì lý do bất khả kháng, nhưng 4 tuần trước

ñó làm việc dưới 160 giờ (20 công) và có nhu cầu làm thêm

* Người ñủ việc làm: Là những người có việc làm với thời gian làm việc

không ít hơn mức giờ chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm trong tuần lễ tham khảo hoặc là những người làm việc dưới giờ chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm, nhưng không có nhu cầu làm thêm

Mức chuẩn: Làm việc 40 giờ trở lên trong tuần lễ tham khảo

* Thất nghiệp:

Đối lập với việc làm, thất nghiệp là một tình trạng có tính quy luật của các nền kinh tế thị trường Có nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp Theo quan niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao ñộng muốn làm việc, nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành"

1.1.1.2 Khái niệm dân số

Dân số là cơ sở ñể hình thành lực lượng lao ñộng Dân số biến ñộng có tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của dân số trong ñộ tuổi lao ñộng

Theo nghĩa rộng: Dân số là tập hợp những người cư trú thường xuyên và sống trên một lãnh thổ nhất ñịnh (một quốc gia, một vùng lãnh thổ kinh tế, một ñơn vị hành chính)

Theo nghĩa hẹp: Dân số là một tập hợp người hạn ñịnh trong phạm vi nào ñó (về lãnh thổ và xã hội có tính chất gắn liền với sự tái sản xuất liên tục của nó)

Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng: Là những người ở trong ñộ tuổi lao ñộng

Trang 13

theo quy ñịnh của pháp luật nước ñó ở nước ta hiện nay, theo Bộ Luật Lao ñộng quy ñịnh ñộ tuổi lao ñộng là những người ñủ 15 tuổi ñến 60 tuổi (ñối với nam) và ñủ 15 tuổi ñến 55 tuổi (ñối với nữ)

1.1.1.3 Khái niệm nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng

Nguồn lao ñộng và lực lượng lao ñộng là những khái niệm có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân ñối lao ñộng, việc làm trong xã hội

* Khái niệm nguồn lao ñộng: Theo giáo trình Kinh tế phát triển của

trường Đại học Kinh tế quốc dân (2005) ñưa ra khái niệm “Nguồn lao ñộng là

bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật có khả năng lao ñộng, có nguyện vọng tham gia lao ñộng và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng (trên ñộ tuổi lao ñộng) ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân”

Việc quy ñịnh ñộ tuổi lao ñộng tuỳ mỗi nước có quy ñịnh khác nhau, thậm chí khác nhau ở các giai ñoạn của mỗi nước Điều ñó tuỳ thuộc vào trình

ñộ phát triển kinh tế ở nước ta, theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng (2002) ñộ tuổi lao ñộng ñối với nam từ 15-60 tuổi và nữ là từ 15-55 tuổi Nguồn lao ñộng luôn ñược xem xét trên hai mặt, biểu hiện ñó là số lượng và chất lượng

* Khái niệm lực lượng lao ñộng: Theo quan niệm của tổ chức lao ñộng

Quốc tế (ILO) là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng Theo thực tế ñang có

có việc làm và những người thất nghiệp

Theo tổ chức lao ñộng của (ILO): Lực lượng lao ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế có tham gia lao ñộng và những người không có việc làm ñang tích cực tìm kiếm việc làm

Trang 14

Sơ ủồ 1.1: Cơ cấu lực lượng lao ủộng

E

N

E: Người cú việc làm Ư: Người thất nghiệp

N: Người khụng tham gia hoạt ủộng kinh tế

Theo thuật ngữ về lĩnh vực lao ủộng của Bộ Lao ủộng Thương binh và

Xó hội thỡ lực lượng lao ủộng là những người ủủ 15 tuổi trở lờn cú việc làm và những người thất nghiệp Lực lượng lao ủộng ủồng nghĩa với dõn số hoạt ủộng kinh tế; lực lượng lao ủộng là bộ phận hoạt ủộng của nguồn lao ủộng

Từ những quan niệm của cỏc nhà nghiờn cứu trờn thế giới và Việt Nam, chỳng tụi ủưa ra quan niệm về lực lượng lao ủộng như sau: Lực lượng lao ủộng bao gồm toàn bộ những người từ ủủ 15 tuổi trở lờn ủang cú việc làm hoặc khụng cú việc làm, nhưng cú nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc

Dân số trong tuổi lao động quy định (a)

Cú việc làm (b) Khụng cú việc làm

Muốn làm việc Khụng muốn làm việc

viẹc

- Chủ ủộng tỡm việc

- Sẵn sàng làm việc

Khụng chủ ủộng tỡm việc

Lực lượng lao ủộng Khụng thuộc lực lượng

lao ủộng

Trang 15

Khái niệm việc làm và khái niệm lao ñộng không giống nhau, nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau Việc làm thể hiện mối quan hệ của con người với những chỗ làm việc cụ thể, là những giới hạn xã hội cần thiết trong ñó lao ñộng diễn ra, ñồng thời nó là ñiều kiện cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu xã hội về lao ñộng, là nội dung chính của hoạt ñộng con người

Về góc ñộ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao ñộng

và tư liệu sản xuất, giữa yếu tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất

1.1.1.4 Khái niệm về giải quyết việc làm

Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng là một trong những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, ñược toàn thế giới cam kết trong tuyên bố về chương trình hành ñộng toàn cầu tại thủ

ñô Cô - pen - ha - ghen Đan Mạch vào tháng 3/1995

Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñược hiểu là tổng thể các quá trình tạo ra ñiều kiện và môi trường bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng có cơ hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày càng cao Quan niệm này cho thấy, giải quyết việc làm chính là ñể khai thác triệt ñể tiềm năng của người lao ñộng, nhằm ñạt ñược việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả Vì vậy, nghiên cứu ñể ñề ra các chính sách giải quyết việc làm phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng ñối với người lao ñộng ở chỗ: tạo cơ hội cho

họ thực hiện ñược quyền và nghĩa vụ của mình, trong ñó có quyền cơ bản nhất

là quyền ñược làm việc ñể tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia ñình, góp phần vào xây dựng quê hương ñất nước

* Người ñược giải quyết việc làm: là những người trong ñộ tuổi lao ñộng

mà trong 12 tháng qua kể từ thời ñiểm ñiều tra ñã ký ñược hợp ñồng lao ñộng theo Bộ luật Lao ñộng và những người tự tạo việc làm Giải quyết việc làm là một trong những vấn ñề quan trọng cần phải giải quyết của mỗi quốc gia

Trang 16

* Chính sách việc làm: là một hệ thống các chính sách chung cĩ quan hệ

và tác động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lực lượng lao động của tồn xã hội, như các chính sách: Khuyến khích phát triển các lĩnh vực, những ngành nghề cĩ khả năng thu hút nhiều lao động; chính sách tạo việc làm cho những đối tượng đặc biệt (người tàn tật, đối tượng tệ nạn xã hội, người hồi hương ); chính sách hợp tác và xuất khẩu lao động đi nước ngồi

Chính sách việc làm tác động đến một vấn đề nhạy cảm, vừa cĩ ý nghĩa

về mặt kinh tế, vừa cĩ ý nghĩa về mặt chính trị và xã hội Việc hoạch định và thực hiện khơng tốt chính sách việc làm sẽ dẫn đến những hậu quả, những thiệt hại trực tiếp cả về kinh tế (khơng sử dụng hết tiềm năng lao động để phát triển kinh tế xã hội) và cả về chính trị, xã hội cho đất nước (Ví dụ: Thất nghiệp tăng thì tệ nạn xã hội cũng tăng; thất nghiệp đồng hành với đĩi nghèo )

1.1.2 Đặc điểm việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, trong đĩ, dân tộc Kinh là dân tộc

đa số, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong dân cư nước ta, cĩ trình độ phát triển cao hơn,

là lực lượng đồn kết, đĩng vai trị chủ lực và đi đầu trong quá trình đấu tranh lâu dài dựng nước và giữ nước, gĩp phần to lớn vào việc hình thành, củng cố

và phát triển cộng đồng dân tộc Việt Nam Ngồi dân tộc Kinh, cả nước cĩ 53 dân tộc thiểu số đang sinh sống rải rác khắp đất nước Ở một số vùng nhất định

cĩ dân tộc cư trú tương đối tập trung Song nhìn chung các dân tộc nước ta sống xen kẽ nhau, khơng cĩ lãnh thổ riêng biệt như một số nước trên thế giới Ðịa bàn cư trú của người Kinh chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trung du; cịn các dân tộc ít người cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao, một số dân tộc như Khơ me, Hoa, sống ở đồng bằng Các dân tộc thiểu số cĩ sự tập trung ở một số vùng, nhưng khơng cư trú thành những khu vực riêng biệt mà xen kẽ với các dân tộc khác trong phạm vi của tỉnh, huyện, xã và các bản

Trang 17

mường Phần lớn các dân tộc ít người ở nước ta cư trú ở miền núi, chiếm 3/4 diện tích cả nước Ðây là khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn mà trước hết là tiềm lực về tài nguyên rừng và ñất rừng Do những nguyên nhân lịch sử, xã hội và hoàn cảnh tự nhiên nên các dân tộc ở Việt Nam có trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội không ñều nhau và vì thế ñặc ñiểm việc làm và giải quyết việc làm cho các dân tộc thiểu số cũng không hoàn toàn giống với người Kinh Có thể khái quát một số ñặc ñiểm cơ bản trong vấn ñề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số như sau:

1.1.2.1 Đặc ñiểm việc làm của người lao ñộng dân tộc thiểu số

Thứ nhất, việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số chủ yếu là việc làm

trong lĩnh vực nông nghiệp

Lao ñộng dân tộc thiểu số chậm thích nghi hơn với việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp so với lao ñộng người Kinh Những việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp của lao ñộng dân tộc thiểu số cũng chủ yếu là trên những ngành nghề truyền thống và du lịch trên cơ sở khai thác bản sác văn hóa dân tộc Người lao ñộng dân tộc thiểu số thường làm việc trong những ngành nông, lâm nghiệp - những loại việc làm có thể khai thác tài nguyên tự nhiên chính nơi họ sinh sống Việc làm của họ phần nhiều phụ thuộc vào ñiều kiện

tự nhiên và sức lao ñộng của chính mình Trong ñiều kiện nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu việc làm của người lao ñộng dân tộc thiểu số càng mang tính thủ công, nặng nhọc và có thu nhập thấp và ẩn chứa nhiều nguy cơ thiếu việc làm hữu hình

Thứ hai, việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số mang tính cộng ñồng cao

Đồng bào các dân tộc thiểu số có ñặc ñiểm là tính cộng ñồng của họ rất cao, họ luôn tôn trọng già làng, trưởng bản, trưởng dòng họ, tôn trọng cán bộ cuộc sống luôn dựa vào cộng ñồng Tính cộng ñồng của ñồng bào các dân tộc thiểu số ñược thể hiện không chỉ ở trong các hoạt ñộng văn hóa hay sinh hoạt

Trang 18

hàng ngày mà còn ở cả trong các hoạt ñộng sản xuất Con người trong cộng ñồng các dân tộc thiểu số cùng gắn bó với nhau trong các quyền lợi về sở hữu

tư liệu sản xuất và phân phối sản phẩm Việc quyết ñịnh sản xuất như thế nào, chọn những hình thức việc làm nào ñể tạo thu nhập của người lao ñộng dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng nhiều từ tính cố kết cộng ñồng Một hộ gia ñình người Kinh có thể dễ dàng khi quyết ñịnh lựa chọn một ngành nghề mới chưa phổ biến ở xóm làng, ñịa phương mình Tuy nhiên, ñối với một hộ gia ñình người dân tộc thiểu số thì việc lựa chọn ngành nghề cho gia ñình mình thường chịu sự ảnh hưởng rất lớn từ cộng ñồng buôn, bản Việc quản lý tư liệu sản xuất ñể tạo việc làm (ñặc biệt là ñất, rừng) thường ñược thực hiện trên cơ sở cộng ñồng buôn, bản

Thứ ba, việc làm của ñồng bào dân tộc thiếu số có ñặc ñiểm chủ yếu là

làm theo kinh nghiệm

Đối với ña số lao ñộng dân tộc thiểu số, khi thực hiện quá trình sản xuất

họ thường chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.Trình ñộ sản xuất nông nghiệp còn rất thấp, tập quán canh tác chính vẫn là phát ñốt cốt trỉa Khi thực hiện quá trình sản xuất, ñồng bào dân tộc thiểu số thường căn cứ vào kinh nghiệm quan sát bầu trời, cây cỏ ñể dự báo thời tiết, trong chọn giống cây trồng, vật nuôi (qua các ñặc ñiểm về hình dáng và màu sắc), trong chăm sóc bảo vệ và chữa bệnh cho cây, con và các kinh nghiệm trong luân canh, xen canh, Sự tiếp cận của người dân với các phương thức sản xuất mới và các tiến bộ kỹ thuật còn rất ít Do trình ñộ học vấn thấp, tỷ lệ mù chữ và tái mù cao, thiếu kiến thức về các kỹ thuật mới, chỉ quen làm ăn theo kinh nghiệm là chính, sẽ gặp khó khăn khi tiếp nhận các hoạt ñộng sinh kế mới

Thứ tư, việc làm của lao ñộng dân tộc thiểu số mang tính chất tự cung tự

cấp cao

Trang 19

Lối canh tác của ñồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu dựa vào tự nhiên (trồng trọt không bón phân, tưới nước, chăn nuôi không cần chuồng trại, ) Trong quá trình sản xuất cũng như tìm kiếm, tạo việc làm, ñồng bào dân tộc thiểu số thường thể hiện tính bảo thủ, bình quân, tự cung tự cấp, khép kín tính thụ ñộng và thực dụng chỉ quen sống dựa vào tự nhiên ñể khai thác, chậm thích nghi với sự biến ñổi của thị trường Vấn ñề tạo những việc làm mới cho lao ñộng dân tộc thiểu số thường phải có sự tham gia hỗ trợ của các cấp chính quyền, các ñơn vị kinh tế quốc phòng Bản thân người lao ñộng dân tộc thiểu số thường thụ ñộng trong việc tìm kiếm, phát triển những hình thức việc làm mới

1.1.2.2 Đặc ñiểm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số

Những ñặc ñiểm về việc làm của ñồng bào dân tộc thiểu số ñã như ñã nêu

ở trên ñòi hỏi giải quyết việc làm cho họ cũng phải có những ñặc thù riêng, Theo chúng tôi, ñặc ñiểm giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu

số thể hiện ở chỗ:

Một là, giải quyết việc làm cho lao ñộng dân tộc thiểu số phải gắn liền với

việc giải quyết vấn ñề ñất sản xuất, ñất rừng, hỗ trợ cây, con giống

Như chúng ta ñã phân tích ở trên, việc làm của người lao ñộng dân tộc thiểu số chủ yếu là việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp Vì thế ñất, rừng là những tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng ñối với vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số Thực tế những năm qua cho thấy trong hầu hết những chương trình liên quan ñến vấn ñề việc làm, phát triển kinh tế cho người dân tộc thiểu số thường gắn với vấn ñề giao ñất, giao rừng và hỗ trợ cây, con giống cho ñồng bào (chương trình 132, 134, 135)

Bên cạnh ñó, cùng với những chính sách quan tâm phát triển nông nghiệp, ñể tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao năng suất lao ñộng cho lao ñộng dân tộc thiểu số phải thúc ñẩy phát triển các ngành nghề truyền thống Do lao ñộng dân tộc thiểu số thường chậm thích nghi với việc làm trong lĩnh vực

Trang 20

phi nông nghiệp nên muốn thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong vùng dân tộc thiểu số phải dựa vào những yếu tố văn hóa, tập quán canh tác của ñồng bào Thúc ñẩy tăng việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng dân tộc thiểu

số bằng cách phát triển các ngành nghề truyền thống gắn với việc khôi phục, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống phục vụ cho hoạt ñộng du lịch, dịch

ñể thực hiện cách thức quản lý ñất ñai theo thôn làng và cách bảo vệ rừng ñầu nguồn, rừng ma, rừng thiêng, giao rừng cho cộng ñồng quản lý ví dụ giao rừng cho thôn, bản…cộng ñồng với tư cách như một chủ rừng Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản trong việc thực hiện những chương trình về giải quyết việc làm, phát triển kinh tế , thay ñổi tập quán canh tác

Ba là, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải theo

cách “Cầm tay chỉ việc”

“Cầm tay chỉ việc” là một ñặc trưng cơ bản trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số Đồng bào dân tộc thiểu số thường làm theo kinh nghiệm, tập quán người ñồng bào dân tộc thường ngại những cái mới Vì thế ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng dân tộc thiểu số phải tận dụng triệt ñể

“mô hình trình diễn”, làm mẫu với những phương pháp cụ thể, trực quan Nông

hộ ñồng bào dân tộc chỉ làm theo khi họ thấy ñược kết quả, và có lợi ích kinh tế

cụ thể Thông qua việc thiết lập mô hình trình diễn và các bước tổ chức thực

Trang 21

hiện tiếp theo mang tính ñồng bộ và có sự ñồng thuận của ñịa phương là cơ sở

ñể các nông hộ dân tộc thiểu số nhận thức và cùng nhau tổ chức nhân rộng các

mô hình sản xuất mới Trong quá trình giải quyết việc làm, phát triển sản xuất cho người lao ñộng dân tộc thiểu số thường cần sự kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm ñịa phương và kiến thức khoa học mới

Bốn là, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải tập

trung tạo ñiều kiện cho họ nuôi, trồng giống, cây con phù hợp với ñiều kiện sinh sống của họ

Do ñặc thù sinh sống của ñồng bào dân tộc thiểu số thường hay du canh,

du cư, nuôi, trồng, canh tác ñủ ñể nuôi sống sống bản thân và gia ñình họ, tự cung tự cấp là chính Điều kiện sinh sống khó khăn, do ñó trình ñộ của họ còn thấp kém, việc tiếp thu khoa học công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn, nên tính bảo thủ, bình quân, tự cung tự cấp, khép kín chỉ quen sống dựa vào tự nhiên ñể khai thác còn phổ biến Việc xác ñịnh ñược những cây con

có thế mạnh phù hợp vói ñiều kiện sinh sống của họ sẽ giúp người lao ñộng dân tộc thiểu số thuận lợi hơn trong sản xuất, bởi họ thường thụ ñộng hơn so với người Kinh và dễ trở lại với lối canh tác nương rẫy truyền thống, lạc hậu khi gặp những khó khăn về thị trường, giá cả, bệnh tật

Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải quan tâm tới việc tạo ñiều kiện cho họ tiếp cận với việc nuôi trồng giống cây con phù hợp với ñiều kiện sinh sống của họ mới ñáp ứng ñược nhu cầu của bản thân và gia ñình họ cũng như của cộng ñồng dân tộc thiểu số

1.1.3 Vai trò của giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu

số với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số

Chủ nghĩa Mác-Lênin ñã khẳng ñịnh: Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng ñều là sự kết hợp của ba yếu tố cơ bản ñó là sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng

và ñối tượng lao ñộng Đó là những yếu tố vật chất cho quá trình lao ñộng diễn

ra Thực vậy, tư liệu sản xuất tự nó không thể tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu cần thiết của con người và xã hội, nếu như không có sự kết hợp của

Trang 22

sức lao ñộng Sức lao ñộng của con người luôn ñóng vai trò quyết ñịnh trong quá trình sản xuất ở mọi thời ñại Nhân tố con người vừa là chủ thể vừa là mục tiêu, ñộng lực của sự phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta coi việc phát huy nhân

tố con người như là một nguồn lực quan trọng nhất của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Đây chính là nguồn tài nguyên vô giá, nguồn nội lực dồi dào cần ñược chăm sóc ñể phát triển Đầu tư vào con người và phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản ñể phát triển nhanh và bền vững Tuy nhiên, người lao ñộng chỉ có thể phát huy ñược vai trò chủ thể của mình trong quá trình sản xuất khi họ có việc làm Việc làm ñối với người lao ñộng là nhu cầu ñể tồn tại và phát triển Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu ñối với mọi quốc gia, mọi cấp chính quyền

Với tư cách là một bộ phận cấu thành nên lực lượng lao ñộng xã hội, lực lượng lao ñộng người dân tộc thiểu số cũng có ñầy ñủ vai trò, tính chất của lực lượng lao ñộng nói chung Vì thế giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội nói chung và vùng dân tộc thiểu số nói riêng Thể hiện ở chỗ:

Thứ nhất, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số sẽ góp

phần tăng trưởng kinh tế, ổn ñịnh kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số Tạo việc làm cho người lao ñộng, giúp họ tham gia vào quá trình sản xuất

là yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế nói chung và vùng ñồng bào dân tộc thiểu số nói riêng Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào giải quyết tốt vấn ñề việc làm cho người lao ñộng ñều là cơ sở ñể có nền kinh tế phát triển nhanh chóng, ngay cả khi nền kinh tế ñó có nhiều ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi,

ít tài nguyên, thậm chí hay bị thiên tai ñe dọa

Có thể nói rằng nguồn gốc của sự tăng trưởng kinh tế chính là từ lao ñộng của con người Chính phần lao ñộng thặng dư của người lao ñộng là nguồn gốc của tích lũy ñể mở rộng sản xuất, tạo nên sự tăng trưởng Người lao ñộng chỉ

Trang 23

có thể tham gia vào quá trình lao ñộng khi có việc làm Khi người lao ñộng có việc làm ñầy ñủ thì không chỉ nguồn lực con người ñược sử dụng mà tất cả các nguồn lực khác ñều ñược sử dụng có hiệu quả Giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số chính là cơ sở ñể phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế

Hiệu quả của hệ thống chính sách liên quan ñến vấn ñề tạo việc làm cho ñồng bào dân tộc ñược thực hiện ñã làm cho vùng dân tộc và miền núi có nhiều ñổi thay trên tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội Thu nhập của ñồng bào ở khu vực dân tộc và miền núi cùng với việc ñược tiếp cận các dịch vụ ngày càng tốt hơn, ñặc biệt là các dịch vụ về tín dụng, khuyến nông - lâm - ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Việc thụ hưởng các dịch

vụ xã hội về giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe, nước sạch và nhà ở ngày càng tăng lên

phần xóa ñói giảm nghèo của vùng dân tộc thiểu số

Xét trên bình diện chung nhất, ở mọi nền kinh tế vệc thiếu việc làm và thất nghiệp luôn gắn chặt với nghèo ñói Tỷ lệ thất nghiệp cao không những gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế, mà còn gây nhiều khó khăn cho cuộc sống cá nhân người lao ñộng Những người thất nghiệp tuy không sản xuất ra sản phẩm nhưng vẫn phải tiêu dùng, tình trạng thiếu việc làm sẽ làm cho thu nhập của người lao ñộng ở mức thấp, cản trở quá trình xóa ñói giảm nghèo

Đối với vùng dân tộc thiểu số giải quyết việc làm càng có vai trò quan trong ñối với việc xóa ñói, giảm nghèo Do những nguyên nhân lịch sử, xã hội

và hoàn cảnh tự nhiên nên các dân tộc ở Việt Nam có trình ñộ phát triển kinh tế

- xã hội không ñều nhau Các dân tộc sống ở vùng thấp có trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các dân tộc ít người sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao Nhìn chung, ña số dân tộc thiểu số có ñời sống kinh tế - xã hội còn thấp

Trang 24

kém Nhiều dân tộc cư trú trên ñịa bàn có ñiều kiện tự nhiên hết sức khó khăn, khắc nghiệt Ðiều kiện canh tác nương rẫy không ổn ñịnh nên ñời sống của ñồng bào thường bấp bênh Cuộc sống du canh, du cư thường dẫn tới ñói nghèo, bệnh tật Ngay cả ở những nơi có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi hơn thì cuộc sống của ñồng bào dân tộc thiểu số vẫn gặp nhiều khó khăn nếu vấn ñề việc làm không ñược quan tâm ñúng mức bởi người lao ñộng dân tộc thiểu số thường có phần bảo thủ trì trệ trong việc tự ña dạng hóa việc làm, nâng cao thu nhập Giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số chính là cơ sở ñể tạo ra thu nhập, nâng cao mức sống, góp phần xóa ñói giảm nghèo cho vùng dân tộc thiểu số Từ ñó góp phần cho tăng trưởng kinh tế, ổn ñịnh kinh tế - xã hội của vùng dân tộc thiểu số

Thực tế những năm qua cho thấy việc thực hiện có hiệu quả các chương trình, chính sách ñã tạo nên sự thay ñổi tích cực nhiều mặt của ñồng bào, nhất

là tạo ñiều kiện ñể bà con có thu nhập ổn ñịnh, ñiều kiện tiên quyết trong xoá ñói, giảm nghèo bền vững Cùng với chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, Chính phủ còn ban hành khá ñồng bộ hệ thống chính sách tạo ñiều kiện ñể bà con có thể

tự vươn lên, như Chương trình 135, ñược thực hiện tại 50 tỉnh với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (ñã bố trí ñược hơn 2.301 tỷ ñồng từ 2006-2010), xây dựng hệ thống hạ tầng (ñầu tư hơn 8.646 tỷ ñồng xây 12.464 công trình từ 2006-2010), ñào tạo nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng ñồng, hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất

Bà con dân tộc thiểu số cho biết, tất cả các chương trình, dự án của Chính phủ giúp bà con vươn lên ñều cần thiết nhưng việc hỗ trợ ñất sản xuất, cho vay vốn phát triển sản xuất và nâng kỹ năng sản xuất (hướng dẫn cách làm ăn, giới thiệu ñiển hình làm tốt thông qua khuyến nông và thông tin báo chí) là ñặc biệt quan trọng vì trực tiếp giúp bà con nâng cao thu nhập, biết cách khai thác lợi thế ñất ñai, khí hậu có hiệu quả, giúp người lao ñộng dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo

Trang 25

Thứ ba, giải quyết việc làm cho người lao động thiểu số gĩp phần giảm tệ

nạn xã hội phát sinh và an ninh quốc phịng được đảm bảo

Ở Việt Nam, phần lớn đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đặc biệt khĩ khăn, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo Đây là địa bàn cĩ vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, quốc phịng, an ninh

và mơi trường sinh thái Nếu khơng được quan tâm giải quyết việc làm đúng hướng trong thanh thiếu niên, học sinh, người trưởng thành thì những đối tượng này dễ rơi vào cạm bẫy của những người buơn lậu, những kẻ chống phá cách mạng, những kẻ lâm tặc, làm cho an ninh quốc phịng và mơi trường sinh thái khơng được bảo vệ Bởi lẽ, tình trạng thiếu việc làm và nghèo đĩi rất dễ đẩy bà con vào những tệ nạn và hoạt động kinh tế phi pháp như buơn lậu (nhất

là vùng giáp biên), buơn bán ma túy, nghiện hút, đào vàng, phá rừng hủy hoại tài nguyên mơi trường thiên nhiên và mơi trường văn hĩa Bên cạnh đĩ, các thế lực thù địch khơng ngừng lợi dụng sự nghèo đĩi, lạc hậu, chậm phát triển của những vùng dân tộc thiểu số để lơi kéo đồng bào theo mục đích xấu, gây chia rẽ khối đồn kết dân tộc, gây hiềm khích giữa các dân tộc thiểu số Chính vì thế, giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số sẽ gĩp phần xĩa đĩi giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào, giảm tệ nạn xã hội, bảo vệ mơi trường và bảo vệ an ninh quốc gia

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số

1.1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên, mơi trường sinh thái

Điều kiện tự nhiên, mơi trường sinh thái cĩ ảnh hưởn rất lớn đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động nĩi chung và người lao động dân tộc thiểu số nĩi riêng Nếu điều kiện tự nhiên, mơi trường sinh thái thuận lợi, sẽ cĩ nhiều dự án, nhiều chương trình kinh tế - xã hội đầu tư và như vậy nơi đây sẽ

Trang 26

có ñiều kiện hơn trong giải quyết việc làm cho người lao ñộng Ngược lại, không thể có sự thuận lợi trong giải quyết việc làm tại chỗ ñối với người lao ñộng sống ở những nơi ñiều kiện tự nhiên bất lợi (sa mạc, vùng băng giá, vùng núi cao, hải ñảo ) Không những thế, ở những vùng không có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi thì hiệu quả của những chương trình kinh tế - xã hội, những dự

án ñầu tư cũng không cao, nên cũng cản trở tới quá trình giải quyết việc làm cho người lao ñộng

Như chúng ta ñã thấy, ở Việt Nam phần lớn ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở những nơi có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi, chủ yếu là ở miền núi, chỉ một số ít dân tộc thiểu số sống ở ñồng bằng Điều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số, những chương trình giải quyết việc làm cho vùng ñồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là nguồn vốn của Nhà nước Do ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi nên việc thu hút ñầu tư tư nhân ñể giải quyết việc làm cho vùng ñồng bào dân tộc thiểu số là rất hạn chế

Giải quyết việc làm vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lược lâu dài Vấn ñề ñặt ra là phải bảo ñảm cho môi trường nhân tạo hoà hợp với môi trường thiên nhiên, coi ñây là một mục tiêu chính quan trọng trong giải quyết việc làm Đồng thời, phải có giải pháp khắc phục tác ñộng với thiên tai, sự biến ñộng khí hậu bất lợi và hậu quả chiến tranh còn lại ñối với môi trường sinh thái nước ta Vấn ñề này cần ñược xuyên suốt trong toàn bộ chiến lược về việc làm thể hiện trong từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, từng cộng ñồng dân cư ñể con người thực sự làm chủ ñược mô trường sống của mình hoặc hạn chế ñược ñến mức thấp nhất những tác ñộng sấu do biến ñộng môi trường Như vậy, bảo vệ

và cải thiện môi trường không chỉ là mục tiêu trong giải quyết việc làm mà còn

là ñiều kiện ñể phát triển bền vững

Trang 27

1.1.3.2 Nhân tố về trình ñộ phát triển kinh tế

Nền sản xuất còn lạc hậu, chất lượng lao ñộng thấp, ñại bộ phận người dân còn sản xuất nương rẫy và trình ñộ dân trí thấp khó chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Điều ñó ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số Nó làm cho hiệu quả sản xuất không cao dẫn ñến kết quả của giải quyết việc làm cũng không bền vững Trình ñộ phát triển kinh tế của vùng ñồng bào dân tộc thiểu số thường thấp hơn

so với mặt bằng chung của cả nước, năng suất lao ñộng thấp ñã gây khó khăn trong vấn ñề tích lũy vốn nội tại của vùng ñể mở rộng sản xuất Điều này dẫn ñến kết quả là những việc làm cũ thì năng suất không cao, những việc làm mới thì chậm ñược mở rộng

1.1.3.3 Dân số

Dân số, lao ñộng, việc làm và nguồn nhân lực là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước nói chung và của vùng dân tộc thiểu số nói riêng Tăng trưởng dân số với tốc ñộ và quy mô hợp lý là nguồn cung cấp nguồn nhân lực vô giá Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá nhanh, quy mô phát triển lớn vượt khả năng ñáp ứng và yêu cầu của xã hội, thì tăng trưởng dân

số không phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế Đa số các dân tộc thiểu số ñều có tập quán thích ñông con và còn hạn chế trong nhận thức sức khỏe sinh sản, về công tác dân số kế hoạch hóa gia ñình Điều này sẽ tạo nên những áp lực nhất ñịnh về mặt dân số và xã hội

Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số ñều ảnh hưởng ñến quy

mô của lực lượng lao ñộng Nếu mức sinh cao dẫn ñến gia tăng nhanh chóng số lượng người trong ñộ tuổi lao ñộng tương lai

Ngoài ra, vấn ñề di dân và các dòng di dân của ñồng bào dân tộc thiểu số - ñặc biệt là di dân tự do từ các tỉnh miền núi phía bắc vào khu vực Tây Nguyên

Trang 28

– cũng tạo ra những khĩ khăn nhất định đối với các chương trình và chính sách giải quyết việc làm cho lao động dân tộc thiểu số

1.1.3.4 Phong tục tập quán

Phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số tác động khá nhiều đến

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và việc giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở cả hai mặt tích cực và hạn chế Hiểu rõ những đặc điểm văn hố của đồng bào sẽ gĩp phần cải thiện hoạt động sinh kế, làm tăng hiệu quả những chương trình, chính sách tạo việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số

Trong những phong tục tập quán, đặc điểm văn hĩa của đồng bào cĩ những đặc tính tốt cần phát huy là: Truyền thống yêu lao động, cần cù, chịu khĩ, tính cộng đồng cao, ý thức đồn kết, tương trợ giúp đỡ nhau, Đĩ sẽ là những cơ sở, điều kiện cho việc thực hiện các hoạt động giải quyết việc làm

Ví dụ: phát huy tính cộng đồng: cách thức quản lý đất đai theo thơn làng và cách bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng ma, rừng thiêng, là những kinh nghiệm quý giúp quản lý tốt đất đai và bảo vệ tài nguyên mơi trường Cần phải vận dụng các giá trị văn hĩa này để phát triển các hoạt động giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số

Tuy nhiên, cũng cần khắc phục và xố bỏ những phong tục tập quán khơng cịn phù hợp với xu thế hiện nay như: chủ yếu làm theo kinh nghiệm, tính bảo thủ, bình quân, tự cung tự cấp, khép kín, lối canh tác dựa nhiều vào tự nhiên, tính thụ động chỉ quen sống dựa vào tự nhiên để khai thác mà khơng cĩ

ý thức hoặc khơng biết quản lý và tái tạo tài nguyên Truyền thống quá coi trọng người già và vai trị của đàn ơng sẽ làm giảm khả năng sáng tạo của giới trẻ, khơng lơi cuốn được lớp trẻ, phụ nữ tham gia vào các hoạt động sinh kế mới… Những đặc tính đĩ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số và cũng là nguyên nhân của sự nghèo đĩi

Vì thế để làm tốt cơng tác giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu

Trang 29

số cần phải chú ý phát huy những tập quán, phong tục phù hợp và hạn chế, xóa

bỏ những hủ tục lạc hậu trong vùng dân tộc thiểu số

1.1.3.5 Giáo dục - ñào tạo và khoa học - công nghệ

+ Về giáo dục - ñào tạo:

Tiềm năng kinh tế của một ñất nước phụ thuộc vào trình ñộ khoa học - công nghệ của ñất nước ñó Trình ñộ khoa học - công nghệ lại phụ thuộc vào các ñiều kiện giáo dục Giáo dục - ñào tạo giúp cho người lao ñộng có ñủ tri thức, năng lực, sẵn sàng ñáp ứng mọi yêu cầu của công việc Người lao ñộng qua quá trình ñào tạo sẽ có nhiều cơ hội ñể thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp

Giáo dục và ñào tạo là ñộng lực thúc ñẩy, là ñiều kiện cơ bản ñể ñảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội Giáo dục và ñào tạo nhằm vào ñịnh hướng phát triển, trước hết cung cấp cho xã hội một lực lượng lao ñộng mới ñủ về số lượng, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả ñể ñảm bảo việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

+ Về Khoa học - công nghệ:

Khoa học - công nghệ ñã làm biến ñổi cơ cấu ñội ngũ lao ñộng Bên cạnh những ngành nghề truyền thống ñã xuất hiện những ngành nghề mới, cùng với nó là xu hướng tri thức hoá công nhân, chuyên môn hoá lao ñộng, giảm bớt lao ñộng chân tay nặng nhọc

Trong nền kinh tế phát triển, người lao ñộng muốn thích ứng với các công việc xã hội yêu cầu Trước hết, họ phải là những người ñược trang bị nhất ñịnh về khoa học - công nghệ Tuy nhiên, trong thực tế ở những vùng kinh tế kem phát triển, ñặc biệt là những vùng ñồng bào dân tộc thiểu số thường có mâu thuẫn: Nếu áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, chuyên môn hoá cao thì trình ñộ người lao ñộng chưa bắt kịp dễ dẫn ñến tình trạng một bộ phận người lao ñộng dân tộc thiểu số bị gạt ra khỏi quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế,

Trang 30

bên cạnh công việc ñào tạo nâng cao trình ñộ lành nghề cho người lao ñộng, vấn ñề lựa chọn áp dụng mức ñộ công nghệ nào trong dây chuyền kinh doanh phải tính toán thận trọng Bởi vì, chính sách khoa học - công nghệ có tác ñộng mạnh mẽ ñến vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng

1.1.3.6 Chính sách vĩ mô

Để giải quyết việc làm cho người lao ñộng nói chung và người lao ñộng dân tộc thiểu số nói riêng, vấn ñề quan trọng nhất là nhà nước phải tạo các ñiều kiện và môi trường thuận lợi ñể người lao ñộng tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường thông qua những chính sách cụ thể Có thể có nhiều chính sách tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc làm, hợp thành một hệ thống chính sách hoàn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ xung cho nhau hướng vào phát triển cả cung và cầu về lao ñộng, ñồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau Thực chất là tạo ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao ñộng Tuy nhiên ñối với người lao ñộng dân tộc thiểu số thì các chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước cũng phải có những ñặc thù nhất ñịnh Vấn ñề việc làm cho người lao ñộng sẽ ñược giải quyết một cách có hiệu quả nếu như những chính sách vĩ mô của Nhà nước ñược xây dựng vừa trên cơ sở thực tiễn chung của ñất nước vừa phù hợp với ñặc ñiểm của vùng, ñịa phương Cụ thể:

+ Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, loại hình và vùng có khả năng thu hút ñược nhiều lao ñộng trong cơ chế thị trường như: Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách phát triển khu vực phi kết cấu, chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách ñưa lao ñộng ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách khôi phục và phát triển làng nghề

+ Nhóm chính sách việc làm cho các ñối tượng là người có công và chính sách xã hội ñặc biệt khác như: Thương binh, bệnh binh, gia ñình liệt sĩ, người tàn tật, ñối tượng xã hội

Trang 31

+ Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhưng phương thức và biện pháp giải quyết việc làm mang nội dung kinh tế ñồng thời liên quan ñến những vấn ñề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh như: Tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.2 KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở MỘT SỐ TỈNH TRONG NƯỚC

1.2.1 Kinh nghiệm của Gia Lai

Dân số tỉnh Gia Lai 1.272.792 người (ñiều tra dân số 01/04/2009) bao gồm nhiều cộng ñồng dân tộc cùng sinh sống Trong ñó, người Kinh chiếm 52% dân số, chủ yếu là ñồng bào Jrai và Bahnar Trong giai ñoạn từ năm 2005 ñến nay, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai ñã quan tâm chỉ ñạo các cấp chính quyền ñịa phương triển khai ñồng bộ các chính sách ñối với ñồng bào dân tộc thiểu số ñể giải quyết việc làm, tạo ra ñộng lực cho sự phát triển chung của kinh tế-xã hội trên ñịa bàn tỉnh

Về công tác ñịnh canh ñịnh cư, tỉnh huy ñộng mọi nguồn lực, lồng ghép nhiều chương trình mục tiêu, thực hiện phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñến nay ñã ñịnh canh ñịnh cư gắn với tổ chức sản xuất ổn ñịnh cho 87.146 hộ Ủy ban nhân dân tỉnh ñã phê duyệt phương án ñịnh canh ñịnh cư theo hình thức tập trung và xen ghép tại 144 ñiểm (thôn, làng) tổng kinh phí ñầu tư hơn 270 tỷ ñồng (gồm tập trung 15 ñiểm cho 1.014 hộ với 4.455 khẩu, xen ghép 129 ñiểm cho 3.897 hộ với 16.798 khẩu) Riêng từ năm 2008 ñến nay, các ñịa phương ñã triển khai ñịnh canh ñịnh cư tập trung cho 285 hộ và xen ghép cho 419 hộ, tập trung chủ yếu tại các huyện: Kông Chro, Krông Pa, Phú Thiện

Bên cạnh ñó, tỉnh ñã triển khai Chương trình 135 giai ñoạn I tại 78 xã và

113 làng ñặc biệt khó khăn, ñầu tư hơn 615 tỷ ñồng giải quyết việc làm, xây

Trang 32

dựng cơ sở hạ tầng ñể phát triển kinh tế-xã hội, ñáp ứng những nhu cầu thiết yếu trong ñời sống của người dân vùng dân tộc thiểu số (ñiện, ñường, trường, trạm, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất…), làm thay ñổi về căn bản diện mạo các

xã vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Đã có 54.595 hộ ñược hưởng lợi

và 26/78 xã thoát khỏi Chương trình 135 giai ñoạn I Đồng thời từ năm 2006 ñến nay, có gần 70 xã ñặc biệt khó khăn và 309 làng ñặc biệt khó khăn của các

xã vùng II ñược hưởng lợi từ Chương trình 135 giai ñoạn II

Nguồn kinh phí Nhà nước còn ñầu tư cấp hơn 1.200 tấn giống cây trồng

và hơn 68 tấn giống phân bón, hơn 24 tấn muối iốt, hơn 6.000 lít dầu hỏa cho các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số Chính sách khuyến nông, khuyến lâm ñã hỗ trợ hơn 20 tỷ ñồng hướng dẫn người lao ñộng dân tộc thiểu số cách làm ăn, giải quyết việc làm, từ năm 2002 ñến nay ñào tạo nghề dài hạn cho hơn 1.400 người

và ngắn hạn hơn 9.000 người Ngoài ra, tỉnh ñã thực hiện chính sách hỗ trợ ñồng bào dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn theo cơ chế cho vay không tính lãi với tổng kinh phí 1,8 tỷ ñồng cho 360 hộ thiếu ñất sản xuất

Theo Quyết ñịnh 132, 134 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh ñã hỗ trợ giải quyết ñất sản xuất và ñất ở cho 15.330 hộ với hơn 5.330 ha Bên cạnh

ñó, tỉnh ñã hỗ trợ giống vật nuôi, cây trồng, vật tư, phân bón cho 51.320 hộ với kinh phí 211 tỷ ñồng, thực hiện ñào tạo nghề, xuất khẩu lao ñộng, tuyển lao ñộng vào các công ty, nông-lâm trường, lồng ghép với nguồn tín dụng ưu ñãi góp phần phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo việc làm và tăng thu nhập, góp phần quan trọng vào giảm nghèo cho ñồng bào dân tộc thiểu số Thực hiện chính sách vay vốn theo Quyết ñịnh số 32 và 126/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, từ năm 2007 ñến nay, Ban Dân tộc tỉnh ñã phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh giải quyết cho 4.330 lượt hộ dân tộc thiểu số vay gần 22 tỷ ñồng ñầu tư sản xuất ổn ñịnh ñời sống…

Trang 33

1.2.2 Kinh nghiệm của Kon Tum

Kon Tum là tỉnh có dân số trẻ Đến năm 2009, dân số toàn tỉnh là 432.865 người (Niên giám thống kê 2009) Kon Tum có 25 dân tộc cùng sinh sống, trong ñó dân tộc thiểu số chiếm trên 53%, có 6 dân tộc ít người sinh sống lâu ñời bao gồm : Xơ Đăng, Bana, Giẻ-Triêng, Gia Rai, Brâu và Rơ Măm,

Sau nhiều năm triển khai Kon Tum ñã thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng, tiến hành quy hoạch 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng và rừng sản xuất); ñến nay ñộ che phủ rừng trên ñịa bàn tăng lên 66,7%; tỉnh Kon Tum

ñã tăng ñộ che phủ rừng trên ñịa bàn tăng lên 66,7%; bảo vệ ñược 130 nghìn ha rừng khỏi các nguy cơ xâm hại; ñặc biệt về mặt xã hội, ñã tạo việc làm cho hàng nghìn lao ñộng người dân tộc thiểu số

Tính ñến cuối năm 2010, trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum còn gần 36.000 hộ nghèo, chiếm gần 35% tổng số hộ trong toàn tỉnh, trong ñó, hơn 31.000 hộ nghèo

là ñồng bào dân tộc thiểu số Để giúp ñồng bào dân tộc thiểu số xoá ñói, giảm nghèo bền vững, tỉnh Kon Tum ñã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển mạnh cao su tiểu ñiền Trong ñó, có Đề án chính sách hỗ trợ kinh phí cho hộ người dân tộc thiểu số nghèo trồng cao su theo Nghị quyết 30-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quyết ñịnh 14 ngày 11/2/2009 Theo ñề án này, hơn 9.000 hộ ñược hỗ trợ kinh phí với tổng kinh phí cho vay gần 182 tỷ ñồng huy ñộng từ nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội Diện tích hỗ trợ cho 1 hộ tối thiểu là 0,5 ha trở lên và ñã ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Thời gian vay tối ña là 10 năm

Nhằm giúp người dân xoá ñói, giảm nghèo bền vững, chuyển ñổi phần diện tích ñất trồng sắn bạc màu sang trồng cao su tiểu ñiền, chính quyền các cấp ñã vào cuộc quyết liệt

Thời gian tới, cây cao su ñược xác ñịnh là loại cây trồng ña mục tiêu, trở thành cây hàng hoá mũi nhọn ñược trồng phổ biến ở vùng ñồng bào dân tộc

Trang 34

thiểu số Là giống cây tiên phong trong phủ xanh ñất bạc màu, nghèo kiệt vì trồng mì, thực hiện xoá ñói giảm nghèo bền vững ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới

Công tác xóa ñói giảm nghèo ở Kon Tum ñược triển khai một cách ñồng

bộ và ñạt kết quả tương ñối tốt Khi mới tái lập tỉnh, tỉ lệ hộ ñói nghèo trên 65%, ñến nay trên ñịa bàn không còn hộ ñói kinh niên, tỷ lệ hộ nghèo ñến cuối năm 2010 còn 16,48% (theo chuẩn nghèo năm 2005), và là 33,36% (theo chuẩn mới năm 2010) Các chính sách giải quyết ñất ở, ñất sản xuất cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số; chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ñược triển khai tích cực, có hiệu quả

Vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở Kon Tum vẫn còn nhiều hạn chế do hiệu quả của những chính sách, chương trình giải quyết việc làm chưa bền vững Bên cạnh ñó là tình trạng dân tộc thiểu số phía Bắc di dân tự do vào các tỉnh Tây Nguyên nói chung và Kon Tum nói riêng có nhiều vấn ñề bức xúc Sau một thời di dân tự do giảm dần thì ñến năm

2007 tại tỉnh Kon Tum, số hộ và số nhân khẩu di cư tự do tăng vọt so với 2005 (tăng 186,3% số hộ Mặc dù tỉnh Kon Tum ñã phê duyệt và thực hiện nhiều các

dự án: Ổn ñịnh dân di cư tự do tại các huyện, thành phố triển khai Dự án Tổng quan về bố trí, sắp xếp, ổn ñịnh dân cư theo các Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ nhưng việc giải quyết việc làm cho người dân tộc thiểu số di dân tự

Trang 35

Thứ nhất, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải

gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Thứ hai, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải kết

hợp với giải quyết tốt việc di dân tự do

Thứ ba, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải chú

ý ñến những ñiểm khác biệt giữa dân tộc thiểu số tại chỗ và dân tộc thiểu số di

cư từ nơi khác ñến

Thứ tư, giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số phải gắn

liền với những giải pháp mang tính “bà ñỡ”, hỗ trợ mang tính ñồng bộ từ việc giải quyết ñất sản xuất, vốn, cây con giống, kỹ thuật ñến thị trường

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở ĐẮC LẮC

2.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN VỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐẮC LẮC ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

Đắc Lắc là một tỉnh nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Tây Nguyên, có

vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế ñối với Tây Nguyên nói riêng

và cả nước nói chung Toàn tỉnh hiện có 15 huyện, thị xã, thành phố với 185

xã, phường, thị trấn, có 2.351 thôn, buôn, tổ dân phố (trong ñó có 584 buôn ñồng bào dân tộc thiểu số), có 27 xã ñặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh trên 13.125,37 km2 Rừng núi chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên Với hơn 700.000 ha ñất ñỏ ba dan, Đắc Lắc ñã có ñược một lợi thế tự nhiên to lớn trong việc phát triển các loại cây công nghiệp ñặc biệt là

cà phê và cao su

Đắc Lắc có dân số hơn 1.731.639 người, gồm cộng ñồng 44 dân tộc anh

em (13 dân tộc thiểu số tại chỗ: Ba Na, Xơ Đăng, Kơ Ho, M’nông, Ê ñê, Gia Rai, Chu Ru, Bơ Râu, Rơ Măm…), trong ñó dân tộc thiểu số chiếm hơn 33,3% dân số, dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm gần 20%, hầu hết sống xen kẽ với người Kinh, cư trú phân bố ñều khắp trên ñịa bàn Trong tỉnh có 4 tôn giáo chính là Công giáo, Phật giáo, Cao ñài và Tin lành với 437.779 tín ñồ (chiếm 25,4% dân số) Tín ñồ là người dân tộc thiểu số là hơn 1140.000, chủ yếu theo ñạo Tin lành và Công giáo

Điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đắc Lắc ñã có những tác ñộng nhất ñịnh ñến vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng dân tộc thiểu số ở

cả hai mặt Nhìn chung có những thuận lợi và khó khăn sau:

Trang 37

2.1.1 Về thuận lợi

Thứ nhất, vị trí ñịa lý của Đắc Lắc rất thuận lợi cho việc hình thành

những mạng giao thông liên vùng, tạo ñiều kiện tăng cường khả năng liên kết, hợp tác giữa Đắc Lắc với các tỉnh về mở rộng thị trường và hợp tác kinh tế tạo việc làm

Đắc Lắc có nhiều tuyến ñường giao thông quan trọng nối liền với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Có quốc lộ 14 chạy xuyên dọc tỉnh, nối Đắc Lắc với Gia Lai (phía Bắc) và với Đắc Nông (phía Nam); quốc lộ 26 nối tỉnh với thành phố Nha Trang (Khánh Hòa) và quốc lộ 27 ñi thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) là hai trung tâm du lịch lớn của cả nước; có sân bay Buôn Ma Thuột ñủ khả năng phục vụ các chuyến bay trong nước và khu vực ASEAN; trong tương lai có tuyến ñường sắt Đắc Lắc - Phú Yên Những mạng giao thông liên vùng ñó là ñiều kiện cho Đắc Lắc mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung, miền Đông Nam

bộ và cả nước, tăng cường khả năng liên kết, hợp tác giữa Đắc Lắc với các tỉnh

về mở rộng thị trường và hợp tác kinh tế

Thứ hai, ñịa hình và khí hậu của Đắc Lắc rất thuận lợi cho việc hình thành

ña dạng nông nghiệp và lâm nghiệp, tạo nhiều việc làm

Địa hình của tỉnh Đắc Lắc có sự xen kẽ giữa các ñịa hình thung lũng, cao nguyên xen giữa núi cao và núi cao trung bình, có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình phức tạp và ña dạng cùng với sự khác biệt về khí hậu tạo ra ở Đắc Lắc có nhiều vùng sinh thái khác nhau, ñiều kiện ñể ña dạng hóa nông nghiệp và lâm nghiệp

Đất ñai ở Đắc Lắc dễ khai thác, ñầu tư cải tạo thấp, ñộ an toàn sinh thái cao Nhóm ñất ñỏ có diện tích 324.679 ha chiếm 24,81% diện tích tự nhiên của tỉnh, phần lớn nằm trên ñịa hình tương ñối bằng phẳng rất phù hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su v.v Ngoài ra còn có nhiều

Trang 38

loại ñất khác như ñất xám, ñất nâu, ñất nâu thẫm, thích nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau như cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và một số cây lâu năm khác Đây là ñiều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

ña dạng

Điều kiện tự nhiên khí hậu của Đắc Lắc rất phù hợp với sản xuất nông nghiệp ña dạng, cho phép hình thành và phát triển một nền nông nghiệp với năng suất và chất lượng cao với các sản phẩm ñặc trưng như cà phê, cao su, hồ tiêu, bông và nhiều cây lương thực, thực phẩm có giá trị khác – là ñiều kiện thuận lợi ñể tạo việc làm nâng cao năng suất lao ñộng cho người lao ñộng dân tộc thiểu số vốn có truyền thống sản xuất nông nghiệp nương rẫy Khí hậu tỉnh Đắc Lắc vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt ñới ẩm, vừa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt ñầu từ tháng 5 ñến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau Nhìn chung ñiều kiện khí hậu ở Đắc Lắc khá thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, do phân hóa hai mùa rõ rệt nên luôn phải chú ý ñến việc giữ nước, chống hạn vào mùa khô và xói mòn vào mùa mưa

Thứ ba, Đắc Lắc có nhiều tiềm năng phát triển mạnh du lịch với các loại

hình ña dạng như du lịch sinh thái, cảnh quan; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch

lễ hội v.v có nhiều tiềm năng tạo việc làm

Đắc Lắc có các ñiểm du lịch sinh thái, cảnh quan có các thắng cảnh như thác Dray Nur, thác Gia Long, Dray H'Linh, Krông Kmar, vườn quốc gia Yook Đôn, Chư Yang Sin, khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, hồ Lắk, hang ñá Đăk Tuor,

hồ Ea Sup thượng Do ñiều kiện giao thông thuận lợi, Đắc Lắc là một trong những ñiểm ñón khách du lịch của các tuor du lịch trong cả nước, nhất là các tuor từ thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang v.v Đầu tư khai thác các tiềm năng du lịch sẽ góp phần ñáng kể vào tạo nhiều việc làm và phát triển kinh tế,

xã hội của tỉnh

Trang 39

Thứ tư, sự đầu tư của Nhà nước đối với Đắc Lắc cũng là cơ hội tạo việc

làm cho lao động của tỉnh

Đắc Lắc cĩ vị trí chiến lược về quốc phịng an ninh; bảo vệ mơi trường khơng những đối với vùng Tây Nguyên mà cịn đối với cả nước Thời gian qua, Đắc Lắc cũng như các tỉnh khác trong vùng Tây Nguyên được Nhà nước quan tâm đầu tư thơng qua các Nghị quyết số 10-NQ/TW và Quyết định 168/2001/QĐ-TTg cùng một số chính sách ưu đãi khác, tiềm lực kinh tế của Đắc Lắc đã cĩ những bước phát triển mới: đang hình thành các Khu, cụm cơng nghiệp, đơ thị mới; cơ sở hạ tầng được hồn thiện thêm một bước như giao thơng nơng thơn, mạng lưới điện, thủy lợi, cấp thốt nước, bưu chính viễn thơng v.v.; cơ sở hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế, văn hĩa xã hội được mở rộng; đời sống nhân dân đang từng bước được cải thiện

Bên cạnh đĩ, dân cư và lao động trên địa bàn tỉnh Đắc Lắc mang đặc điểm của nhiều vùng miền khác nhau tạo nên những nét truyền thống văn hĩa đa dạng, phong phú chứa đựng những yếu tố năng động, sáng tạo mới Cộng đồng các dân tộc Đắc Lắc cĩ truyền thống đồn kết, cần cù và cĩ nhiều kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và với cơ cấu ngành nghề đa dạng, phong phú cũng là một trong những điều kiện cơ bản cĩ thể tạo cơ hội việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số Đắc Lắc

2.1.2 Về khĩ khăn

Cộng đồng các dân tộc sinh sống tại Đắc Lắc rất đa dạng, phong phú Địa

bàn của tỉnh rộng, các dân tộc thiểu số sống phân tán, nhiều nơi giao thơng đi lại khĩ khăn nhất là mùa mưa Do đĩ cịn gặp nhiều khĩ khăn trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc, cụ thể là:

Thứ nhất, trình độ dân trí của người lao động dân tộc thiểu số cịn thấp

Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa nên điều kiện đi lại để học tập gặp nhiều khĩ khăn, trở ngại, dẫn đến trình độ dân trí

Trang 40

còn thấp, người lao ñộng dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu bằng nghề nông phụ thuộc nhiều vào thời tiết Trình ñộ học vấn của người lao ñộng thấp sẽ là hạn chế rất lớn trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất và ñời sống Bên cạnh ñó, các bộ quản lý ở cơ sở có trình ñộ văn hóa còn thấp nên việc nhận thức, áp dụng và triển khai những chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước nói chung và những chủ trương, chính sách về việc làm nói riêng còn nhiều hạn chế, kém hiệu quả

Thứ hai, tình trạng du canh, du cư, di dân tự do còn diễn biến phức tạp,

thêm vào ñó thiên tai lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra ñã ảnh hưởng ñến việc làm của ñồng bào dân tộc thiểu số Đắc Lắc

Những năm gần ñây, dân di cư tự do ñến Đắc Lắc ngày càng tăng, nhất là

số dân di cư tự do người dân tộc thiểu số ở phía Bắc như H’Mông, Tày, Dao…

Họ ñến phần lớn là những hộ nghèo, dân trí thấp, ñặc biệt có một bộ phận không biết chữ, không biết tiếng phổ thông… sống chủ yếu là ñốt phá rừng và làm rẫy ñã ảnh hưởng ñến anh ninh, trật tự phát triển kinh tế - xã hội của các ñịa phương và ảnh hưởng rất lớn ñến việc quản lý và giải quyết việc làm cho người lao ñộng Người dân tộc thiểu số sống chủ yếu vào nông nghiệp lại gặp nhiều thiên tai lũ lụt, hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn ñến việc làm của người lao ñộng dân tộc thiểu số

Thứ ba, phong tục tập quán của ñồng bào dân tộc thiểu số cũng gây cản

trở lớn tới việc làm của người lao ñộng

Phong tục, tập quán nói chung và luật tục nói riêng ở cộng ñồng dân cư ñồng bào dân tộc thiểu số rất ña dạng, không chỉ mang tính dân tộc mà còn mang tính khu vực Luật tục có ảnh hưởng mạnh mẽ tới ñồng bào các dân tộc thiểu số gồm cả luật tục tốt, có ý nghĩa tích cực cần phải phát huy và cả những

hủ tục lạc hậu ảnh hưởng ñến vấn ñề giải quyết việc làm Đối với ñồng bào dân tộc thiểu số ở Đắc Lắc, các gia ñình thường là ñại gia ñình mẫu hệ, người vợ

Ngày đăng: 12/06/2014, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ ủạo Tõy Nguyờn (2010), Bỏo cỏo tổng kết Nghị quyết 10 – NQ/TW vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo tổng kết Nghị quyết 10 – NQ/TW vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001 – 2010
Tác giả: Ban chỉ ủạo Tõy Nguyờn
Năm: 2010
3. Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Đắc Lắc (2009), Báo cáo khoa học tổng kết chương trình khoa học và công nghệ : Thực trạng về chính sách và giải phỏp ủối với trớ thức người dõn tộc thiểu số trong thời kỳ ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa ở tỉnh Đắc Lắc – thỏng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học tổng kết chương trình khoa học và công nghệ : Thực trạng về chính sách và giải phỏp ủối với trớ thức người dõn tộc thiểu số trong thời kỳ ủẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện ủại húa ở tỉnh Đắc Lắc
Tác giả: Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Đắc Lắc
Năm: 2009
4. Lờ Văn Bảnh (2003), "Kinh nghiệm ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn", Lao ủộng và Xó hội, (259), tr.14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm ủào tạo nghề cho lao ủộng nụng thụn
Tác giả: Lờ Văn Bảnh
Năm: 2003
5. Bộ Lao ủộng- Thương binh và Xó hội (1999), Sổ tay thống kờ thụng tin thị trường lao ủộng ở Việt Nam, Nxb Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thống kờ thụng tin thị trường lao ủộng ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao ủộng- Thương binh và Xó hội
Nhà XB: Nxb Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
8. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2006), Báo cáo kết quả điều tra lao động việc làm 1/7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra lao
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và xã hội
Năm: 2006
9. Bộ luật Lao động Nước CHXHCN Việt Nam (2003), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Lao động Nước CHXHCN Việt Nam
Tác giả: Bộ luật Lao động Nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
10. Nguyễn Hữu Dũng - Trần Hữu Trung (1997), Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng - Trần Hữu Trung
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
11. TS Nguyễn Hữu Dũng (2004), Giải quyết vấn ủề lao ủộng và việc làm trong quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ, cụng nghiệp hoỏ nụng nghiệp, nụng thụn, Tạp chớ Lao ủộng - xó hội số (246) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết vấn ủề lao ủộng và việc làm trong quỏ trỡnh ủụ thị hoỏ, cụng nghiệp hoỏ nụng nghiệp, nụng thụn
Tác giả: TS Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: Tạp chớ Lao ủộng - xó hội
Năm: 2004
12. Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (1999), Giỏo trỡnh Luật lao ủộng Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Luật lao ủộng Việt Nam
Tác giả: Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1999
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
15. Đinh Khắc Đính (2007), Nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá và hiện ủại hoỏ ở tỉnh Đắc Nụng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá và hiện ủại hoỏ ở tỉnh Đắc Nụng
Tác giả: Đinh Khắc Đính
Nhà XB: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2007
16. Thạc sỹ Nguyễn Thị Lan Hương (2002), Thị trường lao ủộng ở Việt Nam: Định hướng và phỏt triển, NXB Lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao ủộng ở Việt Nam: Định hướng và phỏt triển
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Lao ủộng
Năm: 2002
17. Dương Đức Lõn (2005), "Về dự ỏn thớ ủiểm dạy nghề cho lao ủộng nụng thụn", Lao ủộng và Xó hội, (259) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về dự ỏn thớ ủiểm dạy nghề cho lao ủộng nụng thụn
Tác giả: Dương Đức Lõn
Năm: 2005
18. Huyền Ngân (2005), "Thái Bình tăng tốc giải quyết việc làm", Thời báo Kinh tế Việt Nam, (153) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Bình tăng tốc giải quyết việc làm
Tác giả: Huyền Ngân
Năm: 2005
19. Hoàng Kim Ngọc (2003), "Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn", Tạp chí Laođộng và Xã hội, Số 209, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
Tác giả: Hoàng Kim Ngọc
Năm: 2003
20. Nolwen.HenaffJean-Yves (Biờn tập khoa học) (2001): Lao ủộng, việc làm và nguồn nhõn lực ở Việt Nam 15 năm ủổi mới , Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao ủộng, việc làm và nguồn nhõn lực ở Việt Nam 15 năm ủổi mới
Tác giả: Nolwen Henaff, Jean-Yves
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2001
21. Park S.S (1992), Tăng trưởng và phát triển tổng sản phẩm vật chất và chiến lược về lao ủộng, Viện Nghiờn cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Trung tâm Thông tin tư liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng và phát triển tổng sản phẩm vật chất và chiến lược về lao ủộng
Tác giả: Park S.S
Năm: 1992
22. Vũ Văn Phúc (2005), "Giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực lao động nông thôn Việt Nam hiện nay", Tạp chí Kinh tế châu A - Thái Bình D−ơng, Số 42, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực lao động nông thôn Việt Nam hiện nay
Tác giả: Vũ Văn Phúc
Năm: 2005
23. Sở Kế hoạch và ủầu tư tỉnh Đắc Lắc (2006), Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế – xó hội tỉnh Đắc Lắc ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế – xó hội tỉnh Đắc Lắc ủến năm 2020
Tác giả: Sở Kế hoạch và ủầu tư tỉnh Đắc Lắc
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu ngành nghề ủào tạo của ủội ngũ trớ thức là người dõn  tộc thiểu số ở Đắc Lắc - Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc
Bảng 2. Cơ cấu ngành nghề ủào tạo của ủội ngũ trớ thức là người dõn tộc thiểu số ở Đắc Lắc (Trang 45)
Bảng 3: Kết quả thực hiện chính sách cử tuyển của tỉnh Đắc Lắc - Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc
Bảng 3 Kết quả thực hiện chính sách cử tuyển của tỉnh Đắc Lắc (Trang 54)
Bảng 4: Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất trong chương trình 135 giai  ủoạn II (2006 – 2010) - Giải quyết việc làm cho người lao động dân tộc thiểu số ở tỉnh Đắc Lắc
Bảng 4 Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất trong chương trình 135 giai ủoạn II (2006 – 2010) (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w