1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh

56 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh
Tác giả Đào Tiến Duẩn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 131,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN (7)
    • 1.1. Tổng quan về công ty cổ phần (7)
      • 1.1.1. Khái niệm (7)
      • 1.1.2. Các hoạt động của công ty cổ phần (7)
    • 1.2. Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp (8)
      • 1.2.1. Khái niệm, vai trò tài sản cố định (8)
      • 1.2.2. Đặc điểm TSCĐ (9)
      • 1.2.3. Phân loại tài sản cố định (11)
      • 1.2.4. Phương thức quản lý TSCĐ (13)
      • 1.2.5. Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp (21)
    • 1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ (23)
      • 1.3.1. Hiệu suất sử dụng TSCĐ (23)
      • 1.3.2. Lợi nhuận ròng trên TSCĐ (23)
      • 1.3.3. Hệ số trang bị, máy móc thiết bị cho công nhân trực tiêp sản xuất 20 1.3.4. Tỷ suất đầu tư TSCĐ (24)
      • 1.3.5. Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp (24)
      • 1.3.6. Hệ số hàm lượng (25)
    • 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp (25)
      • 1.4.1. Nhân tố chủ quan (25)
      • 1.4.2. Nhân tố khách quan (27)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔI SAO XANH (29)
    • 2.1. Tổng quan về công ty (29)
      • 2.1.1. Giới thiệu về Công ty (29)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty. .25 2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Công ty (29)
      • 2.1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (37)
    • 2.2. Thực trạng tình hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty Cổ phần Đầu tư Ngôi Sao Xanh (39)
      • 2.2.1. Tình hình sử dụng tài sản cố định trong công ty (39)
      • 2.2.3. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty (43)
    • 2.3. Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trong công ty (45)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (45)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân những hạn chế (46)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔNG PHẦN ĐẦU TƯ NGÔI SAO XANH (49)
    • 3.1. Định hướng của Công ty CP đầu tư Ngôi Sao Xanh (49)
    • 3.2. Giải pháp (50)
      • 3.2.1. Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ (50)
      • 3.2.2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ, để đưa ra giá thành sản phẩm hợp lý, chính xác (50)
      • 3.2.3. Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý (50)
      • 3.2.4. Liên kết, gắn bó chặt chẽ giữa các chi nhánh (51)
      • 3.2.5. Trang bị thiết bị phục vụ kinh doanh (51)
    • 3.3. Kiến nghị (51)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Tổng quan về công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, hình thành và phát triển nhờ sự góp vốn của nhiều cổ đông, với vốn điều lệ được chia thành các cổ phần bằng nhau Các cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, và cổ đông được cấp giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu Chỉ công ty cổ phần mới có quyền phát hành cổ phiếu, và cổ phiếu chính là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp phổ biến trên thị trường, đặc biệt phù hợp để niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Bộ máy các công ty cổ phần được xây dựng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động Cấu trúc này được thiết kế nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và duy trì nguyên tắc hoạt động chuẩn mực Việc tổ chức bộ máy công ty phù hợp giúp tăng cường quản trị và đảm bảo hoạt động doanh nghiệp một cách minh bạch và hiệu quả.

Trong công ty cổ phần, bắt buộc phải tổ chức Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành để đảm bảo quản lý và điều hành đúng quy định pháp luật Đặc biệt, đối với các công ty cổ phần có trên mười một cổ đông, việc thành lập Ban Kiểm soát là bắt buộc nhằm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty, đảm bảo minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.

1.1.2 Các hoạt động của công ty cổ phần

Công ty cổ phân huy động chủ yếu ở hai nguồn chính sau:

- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: vốn góp ban đầu, nguồn vốn từ lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu.

- Các nguồn vốn vay: Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

* Hoạt động sản xuất kinh doanh

Mọi doanh nghiệp đều cần thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng Hiệu quả của hoạt động này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triển, và thị trường cạnh tranh Phân tích các yếu tố tác động giúp doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm phù hợp, nâng cao lợi nhuận Trong số đó, quản lý tài chính đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận doanh nghiệp một cách bền vững.

* Quản lý vốn, quản lý tài sản

Vốn là điều kiện thiết yếu để duy trì hoạt động cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Quản lý vốn hiệu quả giúp xác định chính xác nhu cầu vốn của công ty và tối ưu hóa việc khai thác nguồn vốn, từ đó nâng cao lợi nhuận Bên cạnh quản lý vốn, quản lý tài sản cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc áp dụng các chiến lược quản lý tốt sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và phát triển bền vững trên thị trường.

Khái niệm, vai trò, đặc điểm và phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, vai trò tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hai yếu tố cơ bản không thể thiếu là sức lao động và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu lao động gồm hai loại chính: tư liệu lao động và đối tượng lao động, trong đó tư liệu lao động lại được chia thành tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ, góp phần đảm bảo quá trình sản xuất hiệu quả và bền vững.

Tài sản cố định bao gồm các tư liệu lao động chủ yếu như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyển và các công trình kiến trúc, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những tài sản tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình tạo ra giá trị và doanh thu Các tài sản cố định còn bao gồm các phát minh, sáng chế, bản quyền giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự sáng tạo trong hoạt động kinh doanh Việc quản lý và định giá tài sản cố định đúng cách là yếu tố quyết định cho sự bền vững và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

* Vai trò của Tài sản cố định:

Tài sản cố định đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng TSCĐ đúng mục đích và khai thác tối đa công suất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu lãng phí Quản lý và sử dụng tốt tài sản cố định là yếu tố then chốt để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận trong quá trình kinh doanh.

Lịch sử phát triển của sản xuất – xã hội đã chứng minh rằng để tạo ra của cải vật chất, cần có ba yếu tố cơ bản: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động chính bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, bị tác động bởi con người thông qua tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm mới Trong quá trình sản xuất, đối tượng lao động không giữ nguyên hình thái ban đầu mà biến dạng hoặc thay đổi, còn các tư liệu lao động như máy móc, thiết bị, nhà xưởng đóng vai trò là phương tiện vật chất giúp con người tác động và chỉnh sửa đối tượng lao động theo mục đích sản xuất.

Các tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tư liệu lao động này thường được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu Để được xem là tài sản cố định, một tư liệu lao động cần đáp ứng đồng thời hai tiêu chuẩn cơ bản, đảm bảo tính ổn định và giá trị lâu dài cho doanh nghiệp.

Một là phải có thời gian sử dụng trên 1 năm hoặc một kỳ sản xuất kinh doanh (nếu trên 1 năm)

Hai là phải đạt một giá trị tối thiểu ở một mức quy định.

Trong hầu hết các quốc gia, quy định về một năm là tiêu chuẩn chung, phù hợp với chu kỳ kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm Thời hạn này giúp đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả, thuận tiện cho các hoạt động quản lý và báo cáo tài chính Việc sử dụng khung thời gian một năm cũng không gây trở ngại gì trong quá trình hoạch định và thực hiện các chính sách kinh tế, quản lý tổng thể.

Theo quy định của Nhà nước, tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu có thời gian sử dụng trên một năm và giá trị đơn vị đạt chuẩn từ 5.000.000 đồng trở lên Việc xác định TSCĐ dựa trên hai tiêu chí này giúp đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán và quản lý tài sản của doanh nghiệp Chính sách này nhằm mục đích phân biệt rõ ràng giữa các loại tài sản, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ghi nhận, khấu hao và theo dõi tài sản cố định hiệu quả hơn.

Những tư liệu lao động không đáp ứng đủ hai tiêu chuẩn quy định sẽ không được xem là TSCĐ Thay vào đó, chúng được phân loại là “công cụ lao động nhỏ” và đầu tư bằng vốn lưu động của doanh nghiệp Điều này có nghĩa là những tư liệu này là TSLĐ, không phù hợp để coi là tài sản cố định doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong thực tế việc dựa vào hai tiêu chuẩn trên để nhận biết TSCĐ là không dễ dàng Vì những lý do sau đây :

Một là, máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất thì sẽ được coi là

Tài sản cố định (TSCĐ) gồm các sản phẩm máy móc hoàn chỉnh trong kho thành phẩm chờ bán hoặc công trình xây dựng chưa bàn giao, được coi là tư liệu lao động dựa trên tính chất và công dụng của chúng Trong sản xuất nông nghiệp, gia súc sử dụng làm sức kéo hoặc cho sản phẩm được xem là TSCĐ, nhưng khi nuôi để lấy thịt thì chúng chỉ là đối tượng lao động Như vậy, cùng một tài sản, nhưng dựa trên mục đích và tính năng, chúng có thể được xác định là TSCĐ hoặc đối tượng lao động.

Trong một số trường hợp, các tư liệu lao động riêng lẻ không đủ tiêu chuẩn để được công nhận là tài sản cố định (TSCĐ) Tuy nhiên, khi chúng được tập hợp và sử dụng đồng bộ như một hệ thống, toàn bộ hệ thống đó có thể đáp ứng các tiêu chuẩn của TSCĐ Ví dụ điển hình gồm trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, văn phòng, phòng nghỉ khách sạn hoặc vườn cây lâu năm, đều trở thành tài sản cố định khi được sử dụng như một hệ thống tổng thể.

Hiện nay, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và ứng dụng của nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành, đã tạo điều kiện để một số khoản chi phí của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được coi là Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH) nếu thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản và không hình thành tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) Các chi phí như mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền, hoặc chi phí thành lập doanh nghiệp là ví dụ điển hình Các TSCĐ trong doanh nghiệp thường tham gia vào chu kỳ sản xuất với vai trò là công cụ lao động, giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu trong quá trình sản xuất, nhưng bị hao mòn dần theo thời gian (bao gồm hao mòn hữu hình và vô hình), chuyển dần giá trị hao mòn này thành chi phí sản xuất, góp phần vào giá trị sản phẩm và phản ánh vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hao mòn đồng thời làm giảm nguồn vốn cố định và hình thành nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tích luỹ dựa trên giá trị hao mòn của TSCĐ Từ đó, có thể xác định rằng TSCĐ trong doanh nghiệp là tài sản dài hạn tham gia vào quá trình sản xuất, chịu hao mòn theo thời gian, góp phần vào giá trị sản phẩm và phản ánh trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, đóng vai trò quan trọng trong nhiều chu kỳ sản xuất Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm trong từng chu kỳ sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc quản lý và sử dụng tài sản cố định đúng cách giúp tối ưu hóa chi phí, tăng năng suất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp được xem như một loại hàng hóa thông thường, có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế Thông qua hoạt động mua bán và trao đổi trên thị trường, TSCĐ có thể chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.

1.2.3 Phân loại tài sản cố định Để quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ người ta phân loại TSCĐ Việc phân loại TSCĐ được đúng đắn, kịp thời, đầy đủ sẽ tạo tiền đề cho việc hạch toán kế toán, thống kê và kế hoạch hoá biện pháp kỹ thuật sản xuất trong các doanh nghiệp Muốn phân loại TSCĐ đúng cần căn cứ vào các đặc điểm về công dụng, hình thái biểu hiện Tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà có thể phân loại TSCĐ theo các cách chủ yếu sau đây:

 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại, tài sản cố định doanh nghiệp được chia thành hai loại chính: tài sản cố định hữu hình, có hình thái vật chất rõ ràng như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, và tài sản cố định vô hình, không có hình thái vật chất như bằng sáng chế, thương hiệu, phần mềm Việc phân loại này giúp xác định rõ đặc điểm và phương pháp kế toán phù hợp cho từng loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kiểm tra hiệu quả sử dụng TSCĐ là yếu tố quan trọng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp, giúp đưa ra các quyết định chính xác về điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hoặc hiện đại hóa TSCĐ Việc đánh giá này dựa trên các chỉ tiêu phù hợp nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ thường được sử dụng để phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ các quyết định chiến lược tài chính phù hợp.

1.3.1 Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x 100%

- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hiệu quả của Tài sản cố định trong việc tạo ra doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản một cách tối ưu, tăng khả năng sinh lời và nâng cao hiệu quả hoạt động Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời từ tài sản và thúc đẩy quyết định quản trị chiến lược đầu tư và sử dụng tài sản cố định.

1.3.2 Lợi nhuận ròng trên TSCĐ

Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100%

Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa tổng thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ), lợi nhuận ròng cần phản ánh phần lợi nhuận do TSCĐ trực tiếp tạo ra Chính vì vậy, cần loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác không liên quan đến TSCĐ để có số liệu chính xác hơn.

- Ý nghĩa: Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng tốt.

1.3.3 Hệ số trang bị, máy móc thiết bị cho công nhân trực tiêp sản xuất

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị cho sản xuất thể hiện giá trị TSCĐ trung bình được trang bị cho mỗi công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ số này phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào thiết bị và máy móc, giúp đánh giá khả năng mở rộng quy mô sản xuất Hệ số càng cao, cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư lớn hơn vào TSCĐ để nâng cao năng lực sản xuất Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ trang bị tài sản cố định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3.4 Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Tỷ trọng đầu tư vào Tài sản cố định (TSCĐ) phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định trong tổng giá trị tài sản Chỉ tiêu này thể hiện số tiền đầu tư vào TSCĐ trên mỗi đồng giá trị tài sản của doanh nghiệp, giúp đánh giá mức độ chú trọng và phát triển của doanh nghiệp đối với tài sản cố định Tỷ lệ càng cao cho thấy doanh nghiệp đã tập trung nhiều nguồn lực vào đầu tư TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và giá trị dài hạn.

1.3.5 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu này thể hiện thành phần và tỷ lệ các thành phần trong tổng giá trị TSCĐ hiện có, giúp người quản lý đánh giá và điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng TSCĐ.

Kết cấu TSCĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.

Giá trị của một loại (nhóm) TSCĐ Kết cấu TSCĐ Tổng giá trị TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Nghiên cứu kết cấu TSCĐ giúp xác định đặc điểm trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh và lựa chọn cơ cấu đầu tư phù hợp Việc tối ưu hóa cơ cấu TSCĐ đảm bảo tiết kiệm vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, góp phần tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Hệ số này được xác định bằng công thức:

Số dư BQ TSCĐ trong năm

Hệ số hàm lượng TSCĐ Giá trị sản xuất trong năm

Chỉ tiêu này phản ánh để làm ra một đồng giá trị sản xuất trong năm thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp

Nhóm nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, do đó việc nghiên cứu và phân tích các yếu tố này rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Thường người ta xem xét các yếu tố such as nhân tố nội bộ và bên ngoài, tác động đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đạt được mục tiêu lâu dài.

1.4.1.1 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định rõ ràng loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Bên cạnh đó, tính năng và tác dụng của tài sản cố định cũng chịu ảnh hưởng từ ngành nghề kinh doanh đã chọn Tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư, xây dựng dựa trên đặc thù của ngành nghề, từ đó tạo thành mối quan hệ hai chiều giữa ngành nghề kinh doanh và tính năng của tài sản cố định Do đó, việc xác định ngành nghề kinh doanh gần như quyết định luôn loại tài sản cố định sẽ được đầu tư để phù hợp với sản phẩm và mục tiêu của doanh nghiệp.

1.4.1.2 Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh

Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định, như hệ số đổi mới máy móc thiết bị và hệ số sử dụng về thời gian công suất Việc cải thiện kỹ thuật sản xuất giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của TSCĐ, giảm thiểu thời gian lãng phí và tăng khả năng đổi mới thiết bị Các doanh nghiệp cần chú trọng đến kỹ thuật sản xuất để tối ưu hóa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh.

1.4.1.3 Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ doanh nghiệp

Trình độ quản lý tài sản cố định yêu cầu người quản lý biết sắp xếp công việc hợp lý, đảm bảo vận hành máy móc thiết bị hiệu quả và có kế hoạch sửa chữa kịp thời khi xảy ra hỏng hóc Con người đóng vai trò chủ quan và quyết định trong quá trình sản xuất, vì vậy công tác tổ chức lao động và bố trí máy móc phục vụ sản xuất phụ thuộc vào trình độ và chất lượng của đội ngũ quản lý Để quản lý và sử dụng tài sản cố định hiệu quả, doanh nghiệp cần đào tạo nâng cao kỹ năng và trình độ của nhân viên Việc bố trí lao động phù hợp, đúng người đúng việc giúp phát huy tối đa năng lực sản xuất của từng cá nhân, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp.

1.4.1.4 Trình độ lao động, cơ chế khuyến khích và trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp

Ngoài trình độ tay nghề, cán bộ lao động trong doanh nghiệp cần có ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo quản tài sản cố định Điều này giúp duy trì công suất hoạt động của TSCĐ lâu dài, giảm thiểu hao mòn, tăng hiệu quả sử dụng và đảm bảo sản xuất đạt năng suất cao liên tục Việc bảo quản tốt tài sản góp phần nâng cao tuổi thọ và tối ưu hóa lợi ích của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

1.4.1.5 Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Để thiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động, còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Nếu hai yếu tố là máy móc thiết bị đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ, không đúng chủng loại, chất lượng, và không đúng thời gian cung ứng thì liệu sản xuất có được tiến hành hay không? Nếu một trong các yêu cầu đó không được thoả mãn, không được đáp ứng thì sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và tài sản cố định nói chung của doanh nghiệp.

1.4.2.1 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Dựa trên nền tảng pháp luật kinh tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước xây dựng môi trường pháp lý và hành lang pháp lý để hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp Các thay đổi trong chế độ, chính sách phản ảnh trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) Các văn bản pháp luật về đầu tư, tính khấu hao và các quy định liên quan sẽ quyết định khả năng khai thác và phát huy giá trị của TSCĐ trong doanh nghiệp.

1.4.2.2 Tác động của thị trường và cạnh tranh

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất phải nỗ lực nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần tích cực đầu tư vào cải tiến kỹ thuật và mở rộng hệ thống tài sản cố định cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn Đặc biệt, các doanh nghiệp trong ngành kiến trúc, thiết kế và xây dựng, nơi công nghệ phát triển nhanh chóng, cần có kế hoạch đầu tư phù hợp để duy trì vị thế trên thị trường cạnh tranh cao.

Lãi suất vay vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng TSCĐ, vì mức lãi suất thay đổi sẽ tác động trực tiếp đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng hoặc giảm, sẽ kéo theo những biến đổi đáng kể trong quyết định mua sắm thiết bị và đầu tư vào tài sản cố định, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngoài các nhân tố chính, còn có nhiều yếu tố khách quan như thiên tai, địch họa ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Mức độ thiệt hại, dù là lâu dài hay tức thời, đều không thể dự đoán chính xác, chỉ có thể chuẩn bị các phương án phòng ngừa nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực.

Ngoài các yếu tố đã đề cập, còn có nhiều nhân tố khác như thiên tai, địch họa có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ Mức độ thiệt hại về lâu dài hoặc tức thời thường khó dự đoán, chỉ có thể tiến hành các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tác động của các yếu tố bất khả kháng này.

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGÔI SAO XANH

Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu về Công ty

Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh (sau đây gọi tắt là Công ty Greenstar) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103018897 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 08 tháng 08 năm 2007

Tên Công ty : Công ty Cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh

Tên giao dịch : GREENSTAR INVESTMENT JOINT STOCK

COMPANY Tên viết tắt : GREENSTAR., JSC

Trụ sở : CH14, Tòa nhà CMT, 299 Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD : P907 Tòa nhà N06, Trần Đăng Ninh, Cầu Giấy, Hà Nội Đại diện : Bà Nguyễn Thị Hương Lan – Tổng Giám Đốc Điện thoại : 84 4 – 62811627

E-mail : info@ngoisaoxanh.com.vn

Website : www.ngoisaoxanh.com.vn

Số tài khoản : VND: 000 0000 91334 USD: 000 000 351 468

Tại : Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank)

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Công ty

Công ty cổ phần Toàn Thắng có cơ cấu tổ chức bao gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc, cùng các Phó Giám đốc và các phòng ban, tổ trực thuộc Cơ cấu này giúp công ty vận hành hiệu quả và linh hoạt trong hoạt động quản lý và điều hành doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh

*Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc

- Là người đứng đầu bộ máy điều hành của công ty

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty, được hội đồng cổ đông bổ nhiệm và pháp luật công nhận Giám đốc là người điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất, phát triển và các vấn đề liên quan, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan có thẩm quyền về kết quả kinh doanh của công ty Ngoài ra, giám đốc còn là người đại diện pháp lý trong các giao dịch và ký kết hợp đồng của công ty.

Tổ chức và điều hành công việc trong lĩnh vực được giao dựa trên chủ trương, kế hoạch và chỉ thị của Giám đốc công ty Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, chúng tôi xây dựng kế hoạch công tác phù hợp để triển khai thực hiện và đảm bảo quản lý, theo dõi tiến độ công việc một cách hiệu quả.

Hợp tác chặt chẽ với các Phó Giám đốc khác và chỉ đạo các phòng chức năng nhằm điều hành công việc một cách hiệu quả và thống nhất Việc phối hợp công tác này giúp nâng cao năng suất làm việc, đảm bảo các nhiệm vụ được thực hiện đúng tiến độ và đạt chất lượng cao Đẩy mạnh sự phối hợp liên phòng giúp tạo ra môi trường làm việc đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và pháp luật về công việc và các quyết định của mình.

* Các phòng ban chức năng:

- Phòng Hành chính: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tổ chức nhân sự và quản lý hành chính, pháp chế thanh tra.

Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

Quản lý thực hiện chế độ lao động, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ khác theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo tuân thủ pháp luật và nội quy công ty Chủ động hoặc đề xuất với lãnh đạo các giải pháp phù hợp để xử lý các phát sinh trong quá trình thực hiện công tác nhân sự, lương thưởng và các chế độ phúc lợi Đồng thời, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của người lao động và duy trì môi trường làm việc công bằng, minh bạch.

+ Quản lý các hoạt động tài chính của công ty.

Quản lý toàn bộ trang thiết bị và phương tiện văn phòng của công ty, đảm bảo hoạt động trơn tru và hiệu quả Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng để xác định nhu cầu sửa đổi, thay thế hoặc sắm mới thiết bị khi cần thiết Chủ động đề xuất các giải pháp nâng cấp, bảo trì để duy trì trạng thái hoạt động tối ưu của các phương tiện văn phòng Thực hiện các công việc liên quan nhằm đảm bảo trang thiết bị luôn đáp ứng yêu cầu công việc và phù hợp với ngân sách của doanh nghiệp.

Lên lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của Giám đốc và các Phó Giám đốc để đảm bảo tổ chức hiệu quả các cuộc họp, hội nghị và gặp khách theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất Chuẩn bị kỹ lưỡng các cuộc họp, hội nghị, đồng thời sắp xếp các hoạt động tiếp khách nhằm duy trì mối quan hệ tốt đẹp và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty Quản lý lịch trình công tác giúp tối ưu hóa thời gian làm việc của lãnh đạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

+ Soạn thảo lưu trữ, hồ sơ các văn bản hành chính công ty.

Tổ chức tập huấn và huấn luyện an toàn lao động cho toàn bộ nhân viên nhằm nâng cao ý thức và kiến thức về an toàn Hướng dẫn các thủ tục an toàn lao động chi tiết, đảm bảo mọi người hiểu rõ quy trình an toàn khi làm việc Đồng thời, giải quyết kịp thời các vấn đề an toàn lao động phát sinh, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn và hiệu quả.

+ Thẩm định các văn bản trong phạm vi quản lý của phòng.

+ Điều động xe đưa cán bộ đi công tác

- Phòng kinh doanh: Tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh.

Nhiệm vụ cụ thể là:

+ Xây dựng và lập kế hoạch theo tháng, quý.

Báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh năm cũ cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận và chi phí Đồng thời, báo cáo cũng đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm tới với các mục tiêu rõ ràng nhằm tăng trưởng doanh thu, tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận Việc phân tích chi tiết các số liệu trong quá khứ giúp doanh nghiệp xác định những lĩnh vực cần cải thiện và đưa ra các chiến lược phù hợp để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra Kế hoạch dự kiến trong năm tới tập trung vào việc thúc đẩy doanh thu, giảm thiểu chi phí không cần thiết, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý để kí kết hợp đồng kinh tế, hàng hoá vật tư

Phòng Kế toán đóng vai trò tham mưu giúp giám đốc trong lĩnh vực chiến lược quản lý tài chính của công ty Phòng đảm bảo các hoạt động tài chính được thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và nội quy, quy chế của công ty Với nhiệm vụ chính là hỗ trợ công tác lập và thực hiện kế hoạch tài chính, phòng Kế toán góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững và minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính của tổ chức Việc theo dõi các nghiệp vụ thu, nộp, thanh toán nợ đóng vai trò quan trọng trong quản lý dòng tiền hiệu quả Đồng thời, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản hỗ trợ ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán Tăng cường công tác kiểm tra này giúp phát hiện kịp thời các sai phạm, góp phần bảo vệ tài chính công và nâng cao tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoặc tổ chức.

Phân tích thông tin và số liệu kế toán chính xác giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Tham mưu và đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc cung cấp các phân tích chuyên sâu hỗ trợ quá trình ra quyết định về kinh tế và tài chính, giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

+ Làm việc với các cơ quan Nhà nước liên quan tới công tác tài chính kế toán

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư Ngôi Sao Xanh là nhà leader trong lĩnh vực cung cấp giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp Các sản phẩm của công ty bao gồm các giải pháp công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh trên thị trường Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, Ngôi Sao Xanh cam kết mang đến các giải pháp tối ưu phù hợp với nhu cầu của từng doanh nghiệp Công ty luôn chú trọng đổi mới và cập nhật công nghệ mới nhất để đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ tốt nhất Ngôi Sao Xanh tự hào là đối tác tin cậy giúp các doanh nghiệp chuyển đổi số thành công trong kỷ nguyên số.

- Thiết kế đồ họa ứng dụng

- Viết phần mềm ứng dụng theo đơn đặt hàng.

- Quảng bá sản phẩm và website.

- Cung cấp dịch vụ hosting & tên miền

- Xin giấy phép trang tin điện tử.

- Đào tạo Công nghệ thông tin

- Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu

- Tư vấn, lắp đặt phần hệ thống máy vi tính, máy chủ và các thiết bị công nghệ thông tin.

- Đã thực hiện nhiều dự án:

- Quy tụ đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao.

- Áp dụng rất nhiều kỹ thuật và công nghệ mới.

- Kéo dài trong nhiều năm.

2.1.3.2 Sản phẩm kinh doanh của Công ty

Phần mềm văn phòng điện tử cho doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành doanh nghiệp bằng cách tối ưu hóa quá trình luân chuyển, lưu trữ và quản lý hệ thống văn bản trực tuyến Giải pháp phần mềm này đảm bảo xử lý liên hoàn và triệt để các công tác quản lý điều hành, góp phần nâng cao năng suất làm việc và giảm thiểu sai sót trong quá trình trao đổi thông tin.

- Quản lý công văn đi đến

- Quản lý công việc và tình hình xử lý công việc trực tuyến

- Lưu trữ, tra cứu các văn bản” Đặc điểm nổi bật:

Một văn phòng điện tử hoạt động hiệu quả không bị giới hạn bởi địa lý hay thời gian, góp phần nâng cao hiệu suất công việc Hệ thống văn bản điện tử thay thế hiệu quả hệ thống giấy tờ truyền thống, giúp tổ chức công tác điều hành, trao đổi thông tin và xử lý công việc trở nên dễ dàng hơn Các hoạt động này được thực hiện trực tuyến qua hồ sơ công việc điện tử, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp Phần mềm văn phòng điện tử đã biến ước mơ của các nhà quản lý thành hiện thực, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Thực trạng tình hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty Cổ phần Đầu tư Ngôi Sao Xanh

2.2.1 Tình hình sử dụng tài sản cố định trong công ty Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp và có những giải pháp đúng đắn, người ta căn cứ vào tình hình tài chính và kết quả kinh doanh có liên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ như tổng tài sản, nguồn vốn, quy mô vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận… của doanh nghiệp.

2.2.2.1 Cơ cấu, biến động của TSCĐ tại Công ty

Trong 3 năm 2007, 2008, 2009 Công ty GreenStars đã đạt được một số kết quả cụ thể như sau:

Bảng sau đây sẽ cho ta thấy cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty thay đổi như thế nào qua các năm:

Bảng 2.4: Kết cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2007 đến 2009 Đơn vị: Triệu đồng

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 612.822 81,89 215.205 68,14 64,88 346.548 61,03 TSCĐ và đầu tư dài hạn 135.532 18,11 100.630 31,86 25,75 228.370 126,94

Nợ phải trả 446.429 59,65 290.037 91,83 35,03 257.795 11,42 Nguồn vốn chủ sở hữu 301.926 40,35 25.798 91,46 10,7 317.124 1129,26

(Nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2007, 2007, 2009)

Trong năm 2008, công ty giảm mạnh khoản đầu tư với mức giảm 432.520 triệu đồng, tương đương 57,8% so với năm 2007 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và lạm phát cuối năm 2007 làm tăng giá máy móc, nguyên vật liệu, khiến công ty phải cắt giảm ngân sách đầu tư Ngược lại, năm 2009, công ty đã tăng khoản đầu tư thêm 259.083 triệu đồng, đạt mức tăng 82,03%, nhờ xu hướng tăng trưởng chung của nền kinh tế và việc đổ mạnh vào máy móc, nguyên vật liệu cũng như thiết bị công nghệ hiện đại để mở rộng quy mô sản xuất.

Các loại máy móc thiết bị, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSCĐ, đã giảm tương đối từ đầu năm đến cuối năm, thể hiện sự giảm sức tăng năng lực kinh doanh của công ty Nguyên giá TSCĐ thực tế giảm 41.794 triệu đồng trong năm 2008, trong đó nguyên giá máy móc thiết bị giảm 35.11 triệu đồng, chiếm 84% tổng mức giảm TSCĐ Giá trị máy móc thiết bị giảm gần như chiếm hết số vốn tăng trong kỳ, cho thấy công ty chưa chú trọng điều chỉnh lại cơ cấu tài sản hợp lý ở đầu kỳ Mặc dù đầu tư nhiều máy móc mới trong kỳ, công ty vẫn chưa có điều kiện thực hiện tốt hơn do các yếu tố liên quan đến cơ cấu tài sản.

Tổng giá trị TSCĐ bị loại bỏ so với TSCĐ có ở đầu kỳ chiếm 0,5%, trong đó hệ số loại bỏ của máy móc thiết bị chiếm 0,4%, phản ánh rằng TSCĐ bị loại bỏ chủ yếu do hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng Nhìn vào cơ cấu Tài sản cố định hữu hình của Công ty, ta thấy TSCĐ giảm chủ yếu là máy móc thiết bị, vì đây là loại tài sản được sử dụng thường xuyên nhất và có tỷ lệ loại bỏ lớn hơn Mặc dù cơ cấu TSCĐ của Công ty còn mất cân đối, nhưng nó phù hợp với hoạt động kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.

Tính đến cuối kỳ, TSCĐ đang được sử dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt 81,7% với giá trị 32.927 triệu đồng, đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục và duy trì nhịp độ sản xuất của công ty Trong khi đó, TSCĐ chưa sử dụng chiếm 3,1%, thể hiện khả năng mở rộng hoặc chuyển đổi sử dụng trong tương lai TSCĐ đã khấu hao hết và chờ thanh lý chiếm 15,2%, cho thấy công ty còn duy trì một số tài sản bị hư hỏng do quản lý chưa tốt, nhưng đã nỗ lực giữ tỷ lệ hỏng hóc ở mức thấp nhất Quản lý tốt các TSCĐ giúp duy trì vốn dự phòng hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn không cần thiết.

2.2.2.2 Tình hình tăng giảm nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ.

Để nắm bắt chính xác tình hình tài sản cố định (TSCĐ), cũng như theo dõi sự tăng giảm của TSCĐ, công ty thực hiện việc lập báo cáo kiểm kê TSCĐ định kỳ và báo cáo TSCĐ hàng năm Các hoạt động này giúp quản lý TSCĐ hiệu quả, đảm bảo cập nhật đầy đủ và chính xác về giá trị và tình trạng của tài sản cố định trong doanh nghiệp.

Trong việc xác định nguyên giá TSCĐ, Công ty đã sử dụng giá thực tế trên thị trường của các TSCĐ cùng loại

Qua 3 năm, Công ty liên tục đầu tư vào TSCĐ mà chủ yếu là máy móc thiết bị Năm 2007, nguyên giá TSCĐ tăng mạnh nhất do Công ty mua rất nhiều loại máy móc thiết bị mới như máy bơm dầu, tủ điện phân phối dung lượng, … Năm 2009, nguyên giá có tăng nhưng thấp hơn so với năm 2008 và có xu hướng giảm, đồng thời nguyên giá TSCĐ giảm đi trong năm 2009 nhiều hơn so với năm trước vì đã đến lúc nhiều máy móc thiết bị hết thời hạn sử dụng hoặc bị hỏng.

Trong 3 năm từ 2007 đến 2009, số hao mòn lũy kế của TSCĐ đều liên tục tăng, phản ánh việc tích luỹ hao mòn theo thời gian Năm 2009, mặc dù TSCĐ tăng ít hơn và giảm nhiều hơn so với các năm trước, giá trị hao mòn tích lũy lại tăng cao hơn, cho thấy mức độ hao mòn của tài sản cố định vẫn tiếp tục và không ngừng tăng Điều này cho thấy quá trình giảm giá trị của TSCĐ vẫn diễn ra đều đặn, ảnh hưởng đến giá trị tài sản của doanh nghiệp trong các năm này.

Giá trị còn lại của TSCĐ phản ánh vốn cố định hiện thời của Công ty, cho thấy xu hướng giảm qua các năm Năm 2009, so với năm 2008, giá trị TSCĐ giảm mạnh hơn so với mức giảm giữa năm 2008 và 2007, do năm 2008 các TSCĐ được đầu tư với tỷ lệ lớn hơn Sự giảm dần của quy mô vốn cố định này ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động, giảm khả năng hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng, từ đó làm giảm sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Hệ số hao mòn TSCĐ qua 3 năm lần lượt là 0,412, 0,410, và 0,454, cho thấy mức độ hao mòn của TSCĐ so với thời điểm đầu tư ban đầu gần như không thay đổi trong năm 2007 và 2008 Tuy nhiên, đến năm 2009, hệ số này tăng 10,73% (lên đến 0,454 lần), phản ánh các TSCĐ mới đầu tư đã giảm tính năng kỹ thuật Điều này cho thấy năng lực thực tế của TSCĐ chưa cao vào cuối năm 2009, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng kinh doanh và cạnh tranh của công ty.

Trong 3 năm 2007, 2008, 2009, tổng giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng mới tương ứng là 61.011.524.467, 44.631.976.181, 24.555.385.127 Như vậy qua 3 năm ta thấy, hàng năm Công ty có quan tâm đến việc đổi mới máy móc thiết bị, mua sắm, xây dựng mới một số TSCĐ khác nhằm đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh và hoạt động quản lý của Công ty đồng thời để thay thế một số thiết bị máy móc đã lỗi thời, lạc hậu, hư hỏng Hàng năm Công ty lên kế hoạch mua sắm, đầu tư mới TSCĐ theo nhu cầu và mức độ cần thiết đối với từng loại TSCĐ Trước khi tiến hành việc đầu tư, mua sắm mới TSCĐ của Công ty tiến hành thẩm định, lựa chọn phương án tối ưu nhất Tuy nhiên tỷ trọng đầu tư mới TSCĐ có xu hướng giảm đi 2.2.2.4 Tình hình khấu hao, kiểm kê TSCĐ của Công ty.

Công ty tiến hành lập kế hoạch khấu hao hàng năm để đảm bảo quản lý tài sản hiệu quả và thu hồi vốn đầu tư ban đầu Việc này được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tối ưu hóa quá trình phân bổ tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tuy nhiên, do hạn chế trong phương pháp tính toán, mức độ chính xác của kế hoạch khấu hao còn ở mức tương đối, đòi hỏi sự cải thiện liên tục trong công tác dự báo và phân tích.

Hàng năm, công ty thực hiện công tác kiểm kê tài sản theo quy định của Nhà nước, đặc biệt là kiểm kê Tài sản cố định (TSCĐ) Quá trình này giúp công ty thu thập số liệu chính xác về tình hình TSCĐ hiện có, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định Việc kiểm kê định kỳ là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tài sản, hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù hợp và tối ưu hóa nguồn lực.

2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty

 Theo chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x100%

TSCĐ bình quân Trong đó:

TSCĐ bình quân =1/2 (Giá trị TSCĐ đầu kỳ G + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).

Ta tính được bảng sau:

Bảng 2.5: Hiệu suất sử dụng TSCĐ từ năm 2007 đến 2009

Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Hiệu suất sử dụng TSCĐ (%) 431,52 264,12 630,9

Các doanh nghiệp hiện nay luôn đầu tư mạnh vào các TSCĐ tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh để đạt được mức sinh lợi cao.

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ thể hiện số đồng doanh thu thuần tạo ra từ mỗi đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh Kết quả phân tích cho thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty rất cao, phản ánh quản lý và vận hành TSCĐ đạt hiệu quả vượt trội Thành công này nhờ vào việc đầu tư vào máy móc, trang thiết bị hiện đại nhập khẩu, cùng với đội ngũ lao động lành nghề được đào tạo bài bản, trong đó có người đã có trải nghiệm học tập tại nước ngoài.

 Theo chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ

Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100%

Từ công thức trên ta tính được bảng:

Bảng 2.6: Lợi nhuận ròng trên TSCĐ năm 2008, 2009

Chỉ Tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Lợi nhuận ròng trên TSCĐ (%) 35,92 10,41 45,17

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên Tài sản cố định (TSCĐ) phản ánh khả năng sử dụng TSCĐ trong việc tạo ra lợi nhuận ròng cho công ty Trong giai đoạn từ 2007 đến 2009, lợi nhuận công ty có sự biến động rõ rệt: năm 2007 tăng 35,92%, năm 2008 giảm 10,41% do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng đã tăng lại mạnh mẽ 45,17% vào năm 2009 Những con số này cho thấy công ty đã có nhiều bước chuyển biến tích cực trong việc tối ưu hóa sử dụng TSCĐ để đạt các mục tiêu kinh doanh, và việc duy trì các chỉ tiêu này ổn định là rất cần thiết để phát huy hiệu quả trong những năm tiếp theo.

Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ trong công ty

Hiệu quả trong quản lý và sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí, và cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong thời gian qua, Công ty đã đạt được những kết quả tích cực trong quản lý và sử dụng TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Việc áp dụng phương pháp phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế và hình thái biểu hiện giúp công ty dễ dàng xác định chính xác thực trạng đầu tư và sử dụng các hạng mục tài sản cố định Nhờ đó, doanh nghiệp có thể quản lý hiệu quả hơn, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả hoạt động Đặc biệt, phương pháp này hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định hợp lý về đầu tư và bảo trì tài sản, góp phần tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện hiệu suất hoạt động.

Trong quá trình tái sản xuất Tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn để đảm bảo ổn định cơ cấu vốn dài hạn Nhờ nguồn vốn này, các TSCĐ được đầu tư một cách vững chắc và bền vững, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và phát triển bền vững của công ty Việc đầu tư từ các nguồn tài trợ dài hạn giúp đảm bảo môi trường tài chính ổn định, thúc đẩy việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty nghiêm túc thực hiện quy chế quản lý tài chính của Nhà nước và của Công ty CP Đầu tư Ngôi Sao Xanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ) Việc này góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn cố định và nâng cao năng lực kinh doanh của công ty.

Công ty nhận thức rõ rằng hiệu suất khai thác kinh doanh ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Do đó, công ty đã nghiên cứu kỹ lưỡng đặc tính và tác dụng của từng loại trang thiết bị để tối ưu hóa dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện mặt bằng hiện có.

Hiện nay, Công ty đang thực hiện chiến lược loại bỏ dần các tài sản cố định đã lạc hậu, bao gồm những máy móc không còn phù hợp với quy trình công nghệ xây dựng hiện đại Công ty đã mạnh dạn lắp đặt nhiều công nghệ tự động hóa nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Để duy trì sự phát triển này, Công ty dựa trên nguồn vốn dài hạn huy động được để đầu tư vào công nghệ mới Việc khai thác tối đa các thiết bị hiện có góp phần thúc đẩy tốc độ thu hồi vốn cố định và nâng cao hiệu quả đầu tư, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thay thế, nâng cấp các hạng mục máy móc cũ kỹ.

Có được kết quả này là do:

Công ty không ngừng năng động trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ để đầu tư mới Tài sản cố định, nhằm đảm bảo năng lực kinh doanh phát triển bền vững Nhờ sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay, công ty đã tạo dựng uy tín cao với khách hàng và đối tác, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh thành công.

Cơ cấu tài sản cố định (TSCĐ) theo công dụng kinh tế là phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, góp phần nâng cao năng suất lao động và tối đa hóa lợi nhuận Việc tối ưu hóa cấu trúc TSCĐ giúp tăng hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó mang lại sức sinh lời cao trên mỗi đồng vốn đầu tư Cách sắp xếp TSCĐ theo mục đích kinh tế không chỉ thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả mà còn gia tăng giá trị của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh.

Trình độ cán bộ, công nhân viên trong Công ty ngày càng được nâng cao, với cán bộ quản lý được trau dồi chuyên môn và nhân viên có trình độ tay nghề phù hợp với mức độ hiện đại hóa của công nghệ mới Chính sách đãi ngộ hợp lý và chế độ sử dụng lao động đúng quy định đã thúc đẩy tinh thần trách nhiệm, sự tâm huyết và hiệu quả làm việc của nhân viên Nhờ đó, Tài sản cố định (TSCĐ) được quản lý và sử dụng hiệu quả hơn, góp phần nâng cao năng suất và phát triển bền vững của công ty.

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân những hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty còn gặp một số hạn chế sau:

Mặc dù công ty đã nâng cấp đáng kể máy móc thiết bị, nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu đổi mới công nghệ toàn diện Việc máy móc không đồng bộ dẫn đến chi phí sửa chữa và bảo trì hàng năm cao, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Chi phí đầu tư vào máy móc vẫn còn lớn, góp phần làm tăng giá thành sản phẩm và giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Công ty đã nhiều năm không thực hiện đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ), dẫn đến việc xác định mức khấu hao không chính xác Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hạch toán và tính giá thành sản phẩm, gây ra sai lệch trong số liệu tài chính và giảm tính minh bạch của báo cáo tài chính doanh nghiệp Việc đánh giá lại TSCĐ định kỳ là cần thiết để đảm bảo chính xác trong xác định khấu hao và phản ánh đúng giá trị thực của tài sản.

Trong hoạt động tài trợ cho TSCĐ, tỷ lệ vốn chủ sở hữu còn thấp mặc dù các quỹ đã được huy động, cho thấy công ty chưa tận dụng tối đa nguồn vốn nội bộ Thay vào đó, công ty chủ yếu dựa vào các khoản vay truyền thống thông qua hợp đồng tín dụng từ ngân hàng, chưa chú trọng đến các hình thức huy động vốn khác như phát hành trái phiếu trên thị trường chứng khoán để đa dạng hóa nguồn tài chính.

Do quy mô lớn của công ty với nhiều nhà máy, chi nhánh và xí nghiệp phân bổ ở nhiều địa điểm khác nhau, việc quản lý và sử dụng tài sản cố định gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hiệu quả không được tối ưu.

Cuối năm 2007 đến hết năm 2008, Công ty gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm do chất lượng mặt hàng biến động và chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, dẫn đến doanh thu giảm Nguyên nhân chính bao gồm giá thành sản phẩm còn cao hơn các đối thủ cạnh tranh và sự cạnh tranh gay gắt trên một số thị trường, khiến một số sản phẩm bị mất thị phần Thị trường tiêu thụ giảm cũng khiến Công ty không tận dụng tối đa công suất máy móc, gây ảnh hưởng đến hoạt động nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Năm 2008, đầu tư đổi mới trang thiết bị giảm đáng kể đã ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động của Công ty Việc quản lý và bảo dưỡng TSCĐ không theo định kỳ gây ra tình trạng hao mòn máy móc cao, làm giảm hiệu quả hoạt động Ngoài ra, việc thiếu hụt vốn đầu tư vào trang thiết bị phục vụ kinh doanh khiến công ty phải chờ đợi và thực hiện nhiều công đoạn thủ công, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

Việc liên kết, gắn bó giữa các chi nhánh còn chưa cao dẫn tới việc quản lý TSCĐ còn gặp khó khăn.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔNG PHẦN ĐẦU TƯ NGÔI SAO XANH

Ngày đăng: 25/08/2023, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] GS. TS Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ, 2008, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Ngô Thế Chi, PGS. TS Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
[2] Josette Peyard, 2003, Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tổng hợp Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Josette Peyard
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[3] PGS. TS Lưu Thị Hương, 2005, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[4] PGS.TS Đinh Văn Sơn, 2005, Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại
Tác giả: Đinh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
[5] Báo cáo tài chính Công ty CP đầu tư Ngôi Sao Xanh 3 năm 2007 đến 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Công ty CP đầu tư Ngôi Sao Xanh 3 năm 2007 đến 2009
Năm: 2007-2009
[6] Trang wed: www.tapchiketoan.vn [7] Trang wed: www.fetp.edu.vn [8] Trang wed: www.google.com.vn [9] Trang wed: www.ngoisaoxanh.com.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư Ngôi sao xanh (Trang 30)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009 - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2007 đến 2009 (Trang 37)
Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh
Bảng 2.2 So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều dọc (Trang 38)
Bảng 2.3: So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang - Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư ngôi sao xanh
Bảng 2.3 So sánh kết quả kinh doanh của Công ty theo chiều ngang (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w