ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Quá trình hình thành và phát triển Công ty
- Tên Công ty: Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long
- Tên giao dịch tiếng Anh : Thang Long Security ( TLS Co.,Ltd)
- Trụ sở chính: 14-Trần Bình Trọng – Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
- Email: info@tls.net.vn
- Website : www.tls.net.vn
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long được thành lập năm 2002
- Chức năng và nhiệm vụ:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long là đối tác tin cậy cung cấp giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp trong việc áp dụng công nghệ vào quản lý và kinh doanh Với các dịch vụ chuyên nghiệp và thiết bị an toàn hiện đại, công ty giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo an toàn và thúc đẩy sự phát triển bền vững Thăng Long cam kết mang đến các giải pháp công nghệ tối ưu nhất, phù hợp với nhu cầu từng doanh nghiệp để đạt được thành công lâu dài trên thị trường.
Công ty TLS là đơn vị cung cấp thiết bị an toàn hàng đầu và đáng tin cậy tại Việt Nam, chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ an toàn cho doanh nghiệp lớn nhỏ Với dịch vụ thương mại đa dạng, công ty đặc biệt nổi bật với hệ thống phòng cháy chữa cháy quy mô lớn nhất hiện nay, đảm bảo an toàn tối đa cho khách hàng Các giải pháp của TLS góp phần nâng cao tiêu chuẩn an toàn và phòng ngừa rủi ro cháy nổ trong các cơ sở kinh doanh và công nghiệp tại Việt Nam.
Công ty chuyên buôn bán và lắp đặt các thiết bị an toàn, đảm bảo chất lượng và chính hãng Chúng tôi cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì các thiết bị điện, điện tử để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho khách hàng Ngoài ra, công ty còn đào tạo tin học, kinh doanh thương mại điện tử để nâng cao năng lực cho doanh nghiệp Với vai trò là đại lý kinh doanh, chúng tôi tư vấn thiết kế và xúc tiến thương mại, hỗ trợ khách hàng trong việc xây dựng chiến lược phát triển, trừ các dịch vụ thiết kế công trình.
Với xu thế phát triển như vũ bão của ngành công nghệ an toàn thế giới nói
GVHD là lĩnh vực đòi hỏi công nghệ tiên tiến và tính an toàn cao, và Th.S Phan Thị Thanh cùng các chuyên gia của Việt Nam đã liên tục cập nhật và nâng cao giải pháp công nghệ nhằm đảm bảo an toàn tối đa Công ty TLS luôn chú trọng nâng cao trình độ của đội ngũ lập trình viên và thiết kế để duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành thiết bị an toàn Chính nhờ những nỗ lực này, công ty đảm bảo mang đến các giải pháp an toàn tiên tiến và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ người dùng.
Tính đến nay, Công ty TLS đã triển khai hơn 100 chương trình tại các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trên nhiều lĩnh vực khác nhau Các chương trình của chúng tôi đã nhận được sự hưởng ứng tích cực và sự tiếp nhận rộng rãi từ phía các tổ chức hành chính và doanh nghiệp.
Công ty TLS được thành lập mang lại nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chọn lựa các giải pháp trang bị thiết bị an toàn chuyên nghiệp Sự ra đời của TLS giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động của các doanh nghiệp, đồng thời mở rộng lựa chọn về các thiết bị an toàn chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường Việt Nam.
Đặc điểm quy tình sản xuất và thực hiện hợp đồng
Tất cả các sản phẩm do Công ty TLS thiết kế và xây dựng đều được hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình chuyển giao, đảm bảo sản phẩm hoạt động hiệu quả và phát huy tối đa tính năng Đây là cam kết của chúng tôi nhằm mang lại sự hài lòng và hiệu quả cho khách hàng khi sử dụng các giải pháp do TLS cung cấp Hỗ trợ kỹ thuật chuyên nghiệp giúp khách hàng yên tâm sử dụng sản phẩm và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động.
Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Sơ đồ 1)
Hệ thống tổ chức của công ty được xây dựng khoa học và linh hoạt, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và điều lệ công ty Mỗi phòng ban có chức năng rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể, đồng thời luôn phối hợp chặt chẽ để thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Là người đại diện của Công ty chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động của công ty, là người chỉ đạo toàn Công ty.
Giúp việc cho Giám đốc, điều hành,quản lý và chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về quản lý mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Phòng khai thác thị trường :
Tổ chức và quản lý mọi hoạt động về thị trường Theo dõi nắm bắt thị trường để đề xuất các phương án kinh doanh cụ thể.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Phòng chức năng hỗ trợ giám đốc trong quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, bao gồm xây dựng kế hoạch sản xuất và dịch vụ dựa trên định hướng chiến lược hàng năm Đồng thời, phòng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ như thực hiện giao dịch, soạn thảo hợp đồng, giao nhận hàng hoá, lập chứng từ, và thanh lý hợp đồng để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Tổ chức và quản lý hoạt động của các công trình.
Dự án tổ chức thi công bao gồm các bước quan trọng như lập hồ sơ dự thầu, bóc tách khối lượng thi công, xác định tiền lương và xây dựng tiến độ thực hiện Đảm bảo quy trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu chính xác giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và thắng thầu hiệu quả Việc phân tích khối lượng thi công chi tiết giúp tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí dự án Lập dự toán tiền lương công nhân phù hợp đảm bảo thời gian thi công được hoàn thành đúng tiến độ Xây dựng tiến độ thi công rõ ràng, hợp lý cùng các biện pháp thi công hiệu quả là yếu tố quyết định thành công của dự án xây dựng.
Bộ phận này đóng vai trò tham mưu cho Ban giám đốc trong việc quản lý và chỉ đạo công tác kế toán, thống kê theo các chế độ hiện hành của nhà nước và của công ty Họ đảm bảo các hoạt động kế toán tuân thủ đúng quy định pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp Ngoài ra, bộ phận còn cung cấp các số liệu thống kê chính xác để hỗ trợ quyết định chiến lược của Ban giám đốc Với vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý, họ giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch, ổn định và phát triển bền vững.
Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có thể khái quát quá trình hoạt động và tăng trưởng của Công ty qua một số chỉ tiêu cơ bản trong 2 năm 2009, 2010 (xem phụ lục 1)
Dù mới hoạt động chưa lâu, Công ty TLS đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thiết bị an toàn tại Việt Nam Những đóng góp của công ty thể hiện rõ nét qua các giải pháp sáng tạo và chất lượng cao, góp phần nâng cao tiêu chuẩn an toàn cho cộng đồng Với sự nỗ lực không ngừng, TLS đang khẳng định vị thế là một trong những đơn vị tiên phong trong ngành công nghệ thiết bị an toàn tại Việt Nam.
Trong gần 10 năm, Công ty TLS đã cung cấp các thiết bị an toàn cho nhiều trường học và cơ quan nhà nước trên toàn quốc, góp phần nâng cao ý thức an toàn và bảo vệ cộng đồng Công ty đã triển khai và hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường và tăng cường uy tín thương hiệu Với kinh nghiệm lâu năm, TLS cam kết mang đến các giải pháp an toàn tối ưu, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong các lĩnh vực giáo dục và hành chính.
Các thiết bị an toàn của Công ty TLS luôn là niềm tự hào của doanh nghiệp, nhờ chất lượng vượt trội và độ an toàn cao Sản phẩm của TLS nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ các doanh nghiệp lớn trên toàn quốc Đầu tư vào thiết bị an toàn giúp nâng cao uy tín và đảm bảo sự an tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các giải pháp an toàn của TLS không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế mà còn phù hợp với nhu cầu đặc thù của từng khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Xét về tổng thể, so với năm 2009 tổng doanh thu (tức doanh thu thuần) của năm 2010 đã tăng 912.649.592 đồng với tỷ lệ tăng là 11,43 % ta thấy lợi nhuận
Trong năm 2010, Công ty GVHD do Th.s Phan Thị Thanh điều hành đã ghi nhận sự tăng trưởng về doanh thu so với năm 2009, phản ánh khả năng kinh doanh hiệu quả hơn Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng đạt mức 1.245.567.447 đồng, tăng 34,7% so với năm trước, cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đã thành công và mang lại hiệu quả cao hơn trong năm 2010.
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Sơ đồ 03)
2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán của Công ty đóng vai trò là cánh tay đắc lực hỗ trợ Giám đốc trong việc kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ kinh tế - tài chính diễn ra within doanh nghiệp Nhờ hệ thống kế toán, công ty có thể cung cấp thông tin một cách liên tục, đầy đủ và kịp thời, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp duy trì sự minh bạch, chính xác trong quản lý tài chính, đồng thời hỗ trợ ra quyết định chiến lược đúng đắn.
* Phòng kế toán của Công ty gồm 5 thành viên, mỗi người chịu trách nhiệm một công việc cụ thể:
Kế toán trưởng của Công ty chịu trách nhiệm quản lý chung toàn phòng kế toán, phân công và đôn đốc các thành viên thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả Ông/bà còn phụ trách các mối quan hệ giao dịch với Ngân hàng và cơ quan thuế, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật Ngoài ra, Kế toán trưởng trực tiếp chịu trách nhiệm về lĩnh vực doanh thu, thực hiện nghiệm thu và thanh toán với các chủ đầu tư, đảm bảo công tác tài chính được thực hiện chính xác và kịp thời.
Kế toán tiền lương đảm nhận công việc liên quan đến việc lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công cùng bảng thanh toán lương cho nhân viên công ty Các nhiệm vụ chính bao gồm tính lương, cộng các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công việc này giúp đảm bảo chính xác và minh bạch trong việc thanh toán lương, đồng thời thực hiện đúng các chế độ, chính sách về lương và các khoản trích theo quy định pháp luật.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi khối lượng công trình và tổng hợp số liệu kế toán để lập báo cáo tài chính chính xác Vai trò của kế toán tổng hợp là tổng hợp và phân tích các dữ liệu từ các phần hành kế toán, giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính Việc cung cấp các thông tin kế toán chính xác từ các phần hành kế toán là nhiệm vụ then chốt, đảm bảo các báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng hoạt động của công ty Kế toán tổng hợp giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược dựa trên số liệu tài chính đã tổng hợp một cách minh bạch và tin cậy.
- Kế toán thuế : theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước về các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý két tiền mặt tại doanh nghiệp, đảm bảo an toàn và kiểm soát chính xác lượng tiền tồn kho Công việc của thủ quỹ bao gồm thực hiện các nghiệp vụ nhập, xuất tiền mặt, phát hành phiếu thu và phiếu chi tiền mặt để ghi nhận các giao dịch Ngoài ra, thủ quỹ còn có nhiệm vụ kiểm kê số dư tiền mặt tại két mỗi ngày nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty
- Năm tài chính: năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: Báo cáo tài chính lập theo quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quy định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để phù hợp với tổ chức kế toán hiện tại, đồng thời sử dụng phần mềm kế toán theo quy định của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất: nhập trước xuất trước.
- Tỷ giá sử dụng trong quy đổi ngoại tệ: tỷ giá thực tế theo quyết định của liên Ngân hàng.
Tổ chức công tác và phương pháp kế toán các phần hành kế toán
2.3.1.Kế toán vốn bằng tiền
- Tiền mặt tại quỹ của Công ty bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, ngân phiếu, tín phiếu, đá quý…
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, Bảng kê vàng bạc, đá quý, Bảng kiểm kê quỹ.
- TK sử dụng: TK 111: tiền mặt
TK 111 có 3 Tk cấp 2 : TK 111(1) : Tiền Việt Nam
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
TK 111(3) : Vàng bạc, đá, quỹ -Phương pháp kế toán :
Ví dụ:Ngày 15/01/2010,căn cứ vào phiếu thu số 0025 (phụ lục 2) Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 300.000.000đ
Kế toán ghi: Nợ TK 111: 300.000.000đ
Công ty có các khoản tiền gửi tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam và vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính Ngoài ra, công ty còn có tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, như tiền lưu ký, séc bản chi, séc chuyển tiền tín dụng.
- Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bản sao kê của ngân hàng,
Và các chứng từ gốc khác
- Tk sử dụng: TK112 : Tiền gửi ngân hàng.
Ví dụ: Khách hàng thanh toán tiền hàng cho Công ty là 200.000.000đ gửi vào tài khoản tại Ngân hàng Căn cứ giấy báo có của ngân hàng
Kế toán ghi: Nợ TK 112: 200.000.000đ
2.3.2 Kế toán tài sản cố định
2.3.2.1 Các TSCĐ hiện có ở công ty
- TSCĐ hữu hình như: Văn phòng làm việc, cửa hàng, Ôtô, Điều hoà, Máy tính, máy in, máy photo…
- TSCĐ vô hình như: Quyền Sử dụng đất, nhãn hiệu, bản quyền sáng chế, phần mềm máy móc thiết bị
Tài sản cố định của Công ty gồm nhiều loại khác nhau, chủ yếu hình thành từ quá trình mua sắm và đầu tư Việc đánh giá lại tài sản cố định được tiến hành định kỳ để phản ánh chính xác giá trị thực tế của các tài sản này Quá trình này giúp doanh nghiệp duy trì sự chính xác trong báo cáo tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản cố định.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh nguyên tắc chung của chế độ kế toán.
Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá = giá mua ghi trên hóa đơn
- Các khoản giảm trừ (nếu có) +
Các khoản thuế không được hoàn lại
Ví dụ: Tháng 12, Công ty mua một máy in, giá mua thực tế là 16.520.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 250.000đ
Nguyên giá = 16.520.000đ + 250.000đ = 16.770.000đ Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - số khấu hao luỹ kế.
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty
Kế toán tổ chức theo dõi chi tiết từng tài sản cố định (TSCĐ), bao gồm cả về hiện vật và giá trị, tại các nơi bảo quản, sử dụng và bộ phận kế toán Mỗi đối tượng ghi TSCĐ được quy định riêng một số hiệu để đảm bảo quản lý chính xác và hệ thống Việc phân loại và theo dõi chặt chẽ giúp tăng cường kiểm soát, giảm thiểu rủi ro mất mát và hỗ trợ công tác kế toán hiệu quả hơn Đặc biệt, việc xác định chính xác từng đối tượng TSCĐ theo vị trí và giá trị giúp doanh nghiệp quản lý tài sản tối ưu, đồng thời phù hợp với các quy định về kế toán và kiểm toán.
Kế toán chi tiết Tài sản cố định tại nơi sử dụng giúp quản lý và theo dõi từng khoản mục một cách chính xác Để thực hiện điều này, người ta thường mở “Sổ Tài sản cố định theo đơn vị sử dụng” cho từng đơn vị, bộ phận hoặc đối tượng cụ thể Việc này đảm bảo kiểm soát tốt hơn về tình hình hiện trạng, giá trị và các hoạt động liên quan đến TSCĐ của từng đơn vị, giúp doanh nghiệp quản lý tài sản hiệu quả và chính xác hơn.
Trong phòng kế toán, việc sử dụng thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ giúp theo dõi chi tiết các Tài sản cố định của công ty, bao gồm nguyên giá ban đầu, các thay đổi phát sinh và giá trị hao mòn đã trích hàng năm Việc quản lý chặt chẽ này đảm bảo cập nhật chính xác về tình hình tài sản, hỗ trợ lập báo cáo tài chính và kiểm soát tốt việc sử dụng TSCĐ hiệu quả.
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
* Các chứng từ sử dụng:
-Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Các tài liệu khác có liên quan.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
- TSCĐ của công ty tăng chủ yếu do mua sắm.
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn thuế GTGT, Phiếu thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị tạm ứng.
Vào ngày 31/10/2010, công ty đã mua một dàn máy tính dùng cho công việc tại phòng kế toán với tổng giá trị thanh toán là 17.600.000 đồng, trong đó thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 10% Giao dịch này đã được thanh toán bằng tiền mặt, đảm bảo đầy đủ các thủ tục kế toán liên quan.
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, phiếu chi (Xem phụ lục 3)
Kế toán ghi: Nợ TK 211: 16.000.000đ
Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Công ty giảm TSCĐ chủ yếu do nhượng bán, thanh lý.
Chứng từ sử dụng gồm: Biên bản xin thanh lý TSCĐ, Hoá đơn GTGT Khấu hao TSCĐ: Phương pháp tính khấu hao: khấu hao theo đường thẳng
TK sử dụng: TK 214 hao mòn TSCĐ
Vào ngày 15/11, Công ty thanh lý xe ôtô tải chở hàng có nguyên giá 300 triệu đồng, đã khấu hao 250 triệu đồng Công ty đã bán xe với giá 80 triệu đồng, trong đó thuế GTGT 10% đã được thu bằng tiền gửi qua ngân hàng.
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 214: 250.000.000đ
Có TK 211: 300.000.000đ BT2: Nợ TK 112: 88.000.000đ
Có TK 333(1): 8.000.000đ ( Xem Sổ nhật ký chung : phụ lục 4)
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Công ty trả lương theo hai hình thức là: Trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
2.3.3.2 Chứng từ và tài khoản trong kế toán tiền lương :
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn giao thông…v.v
* Quỹ tiền lương của Công ty bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian Ngoài ra còn có các khoản như: ăn ca, khen thưởng……
* Chứng tứ kế toán sử dụng: Bảng tính lương theo sản phẩm, Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, Bảng chấm công, trích BHXH, BHYT, KPCĐ…
* TK kế toán sử dụng:
TK 334 : Phải trả người lao động
Và các TK khác liên quan: …
Ví dụ: Căn cứ bảng thanh toán tiền lương T10/2010 của phòng kinh doanh
(xem phụ lục 5) kế toán ghi.
2.3.3.4 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung các khoản trích theo lương
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
- BHXH: Trích 22% trên lương cơ bản, trong đó 16% trích vào chi phí, 6% khấu trừ vào lương của người lao động.
- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí, 1,5% khấu trừ vào lương của người lao đồng.
- KPCĐ: trích 2% lương thực tế tính toàn bộ vào chi phí sản xuất.
- BHTN: 2%:trong đó 1% tính vào chi phí,1%tính vào tiền lương.
* Tài khoản sử dụng: TK 338 - phải trả, phải nộp khác.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2010 phòng kinh doanh Kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định
Kế toán ghi: Nợ TK 642(1): 3.509.000 đ
2.3.4 Kế toán mua hàng hóa
- Hàng hoá: phần mềm, máy tính……
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: giá gốc
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song giúp quản lý chính xác tình hình nhập xuất tồn kho Trong quá trình ghi nhận, các chứng từ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn GTGT được sử dụng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu Phương pháp này tối ưu hóa việc theo dõi hàng hóa, giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho hiệu quả, hỗ trợ công tác kế toán và lập báo cáo chính xác.
+ TK kế toán sử dụng: TK 156 – hàng hoá Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK liên quan khác như TK 331, 111, 112, 133, 141, 311……
Dựa trên Phiếu nhập kho số 840 ngày 8/12/2010, công ty đã mua lô hàng trị giá chưa thuế là 4.950.000 đồng và phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% Giao dịch mua hàng này đã được thanh toán bằng tiền mặt, đảm bảo đầy đủ các thủ tục kế toán liên quan.
Kế toán ghi: Nợ TK 156 (1): 4.950.000đ
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Dựa vào Phiếu xuất kho số 127 ngày 26/12/2010, công ty đã xuất bán lô hàng linh kiện thiết bị chống cháy cho Viện văn hóa thông tin với trị giá mua là 12.020.000 VNĐ và giá bán chưa gồm thuế là 12.475.000 VNĐ Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%, toàn bộ số tiền đã được thu bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: BT1: Nợ TK 632: 12.020.000đ
Có TK 156(1): 12.020.000đ BT2: Nợ TK 111: 13.722.500 đ
2.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.3.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Công ty chủ yếu thực hiện hình thức bán hàng qua đơn đặt hàng qua điện thoại và bán hàng trực tiếp Các doanh thu từ các phương thức này đều được hạch toán vào doanh thu bán hàng, đảm bảo rõ ràng và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
* Doanh thu bán hàng : Doanh thu bán hàng từ công ty gồm thu từ bán linh kiện điện tử, thiết bị chống cháy, camera , phần mềm.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, phiếu thu,…
* Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Ví dụ: Ngày 27/12/2010, Công ty bán 10 tủ đựng phương tiện chống cháy cho khách sạn Bảo Sơn với số tiền là 92.000.000đ, thuế GTGT 10% khách hàng thành toán bằng TGNH.
Kế toán ghi: Nợ TK 112: 101.200.000đ
2.3.5.2 Kế toán giá vốn hàng bán
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632 – giá vốn bán hàng
- Phương pháp tính giá vốn hàng bán: là giá thành thành phẩm thực tế.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ cái TK 632 để hạch toán giá vốn hàng bán (xem phụ lục 7)
Ví dụ: ngày 10/12, Công ty bán cho Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội máy Camera giám sát trị giá vốn là 15.320.000đ
Kế toán ghi: Nợ TK 632: 15.320.000đ
2.3.5.3 Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng tại Công ty gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động bán hàng, nhằm đảm bảo việc bán hàng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Đây là các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiếp thị, quảng cáo và chăm sóc khách hàng để thúc đẩy doanh số bán hàng Việc quản lý chi phí bán hàng hợp lý giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí quảng cáo và tiếp thị, cùng các chi phí phát sinh khác nhằm thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, Hoá đơn GTGT…
* TK kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng.
Trong tháng 12/2010 Công ty phát sinh nghiệp vụ:
Ví dụ: Phiếu chi tiền mặt số 187 thanh toán tiền điện cho khu vực cửa hàng bán sản phẩm là 7.368.531đ Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi: Nợ TK 641 : 6.698.665đ
2.3.5.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi tiêu như lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài, khấu hao tài sản cố định, cùng các chi phí bằng tiền khác Những khoản này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Quản lý chi phí hợp lý giúp nâng cao lợi nhuận và đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
* TK kế toán sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngoài ra còn các TK khác liên quan: TK111, TK112, TK331, TK338.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Trong tháng 1, kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Căn cứ vào bảng lương kế toán ghi:
Có TK 338: 2.100.500đ + Căn cứ vào Phiếu chi………… kế toán ghi:
GVHD: Th S Phan Thị Thanh 2.3.5.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng
* Phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN Trong đó:
DTT về bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
* TK kế toán sử dụng: TK 911 – xác định kết qủa kinh doanh
Kế toán sử dụng tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” để xác định kết quả lãi của công ty, giúp đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp hiệu quả Ngoài ra, các tài khoản liên quan như TK 511 (Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ) và TK 641 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) cũng được sử dụng để phản ánh chính xác hơn kết quả hoạt động kinh doanh Việc sử dụng các tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi, phân tích và lập báo cáo tài chính rõ ràng, phù hợp với quy định kế toán và tối ưu hóa quá trình quản lý tài chính.
* Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911….
Sổ Cái TK 911 ( xem phụ lục 8)
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TƯ VẤN ĐẦU TƯ – CÔNG NGHỆ VÀ THIÉT BỊ AN TOÀN THĂNG LONG
Thu hoạch
Trong thời gian thực tập tại Công ty Tư vấn Đầu tư, Công nghệ và Thiết bị An toàn Thăng Long, tôi đã nâng cao kiến thức về nghiệp vụ kế toán, hạch toán và các nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp Quá trình này giúp tôi hiểu rõ tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và khách quan để hỗ trợ quyết định của ban lãnh đạo công ty Kế toán đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự minh bạch và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã có cơ hội trang bị và củng cố kiến thức thực tế về cách nắm bắt công việc hiệu quả Thực tập giúp em phát triển kỹ năng thu thập và xử lý số hiệu nhanh chóng, nâng cao khả năng làm việc chuyên nghiệp Đây là những kinh nghiệm quý giá giúp em chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp sau này.
Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty
Công ty đã xây dựng mô hình hạch toán khoa học, hợp lý và phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Nhờ đó, doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh và có khả năng tự tháo gỡ những vướng mắc tồn tại, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Mô hình hạch toán tối ưu giúp công ty phát huy thế mạnh và thích nghi linh hoạt với các biến động của thị trường.
Công ty không ngừng nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả phù hợp với điều kiện hoạt động của mình để nâng cao hiệu quả tài chính Nhận thức rõ vai trò quan trọng của kế toán trong hoạt động tài chính doanh nghiệp, công ty chú trọng xây dựng các quy trình hạch toán chính xác, đầy đủ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo phù hợp với quy định của chế độ kế toán hiện hành Hàng năm, các chứng từ này đều được kiểm toán đánh giá là trung thực và hợp lý, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong công tác kế toán.
Công tác kế toán được thực hiện trên máy tính giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống báo cáo quản trị tự động, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác Hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đưa ra quyết định chính xác, nhanh chóng cho công ty Việc áp dụng công nghệ số trong kế toán còn tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt rõ tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh để phát triển bền vững.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật giúp lãnh đạo Công ty đạt hiệu quả cao.
3.2.2 Những vấn đề tồn tại
Thứ nhất : Về dư phòng giảm giá hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thể hiện nguyên tắc thận trọng trong kế toán, giúp kiểm soát rủi ro tài chính nằm trong giới hạn cho phép Việc thực hiện dự phòng giảm giá hàng tồn kho đảm bảo phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản và nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính Tuy nhiên, hiện nay, công ty vẫn chưa thực hiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, gây nguy cơ làm sai lệch hình ảnh tài chính doanh nghiệp.
Thứ hai: Về chiết khấu thanh toán
Là một doanh nghiệp thương mại, việc thu hồi vốn nhanh đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, hiện tại công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng, điều này ảnh hưởng đến khả năng thúc đẩy việc thu nợ nhanh chóng và tối ưu hóa dòng tiền.
Thứ ba: Về hệ thống danh mục nhân viên
Hiện nay danh mục nhân viên của công ty vẫn chưa được mã hoá Vì vậy, gây khó khăn trong việc hạch toán chi tiết các tài khoản 334, 338 và 141.
3.2.3 Một số ý kiến đề xuất
Để theo dõi dự phòng giảm giá hàng tồn kho, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 159 “dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, giúp giảm thiểu tổn thất trong các giai đoạn biến động về giá cả Việc trích lập dự phòng này là một công cụ quan trọng để giảm thiệt hại tài chính, đảm bảo phản ánh chính xác giá trị tồn kho trên báo cáo tài chính Khi trích lập dự phòng, kế toán ghi nhận các khoản giảm giá phù hợp theo quy định, góp phần nâng cao tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) là khoản dự phòng được lập cuối kỳ kế toán để ghi nhận giá trị giảm sút của hàng tồn kho Nếu mức trích lập dự phòng của kỳ kế toán sau lớn hơn phần dự phòng còn lại của kỳ trước, doanh nghiệp cần trích thêm phần chênh lệch để phản ánh chính xác giá trị hàng tồn kho giảm giá Việc cập nhật đúng dự phòng giảm giá hàng tồn kho giúp các doanh nghiệp duy trì báo cáo tài chính chính xác, hỗ trợ quản lý rủi ro tồn kho hiệu quả.
Có TK 159 Ngược lại nếu số trích lập dự phòng nhỏ hơn số đã trích còn lại của kỳ kế toán trước, số chênh lệch được hoàn nhập:
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Có TK 632 (Hoặc Có TK 711)
Việc áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán giúp thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh hơn trước thời hạn hợp đồng Do đó, doanh nghiệp nên cung cấp mức chiết khấu hấp dẫn cho khách hàng mua hàng và thanh toán ngay để tăng tốc quá trình thu nợ Chính sách này không chỉ nâng cao dòng tiền mà còn cải thiện hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
Khi khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 635 : Chi phi tài chính
Thứ ba: Về hệ thống danh mục nhân viên
Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp công ty dễ dàng mã hóa danh mục nhân viên để nâng cao hiệu quả theo dõi và hạch toán chi tiết trên máy tính Phân cấp nhân viên theo mã nhóm bộ phận giúp tạo lập các báo cáo tổng hợp chi phí nhân công chính xác, làm cơ sở để hạch toán chi phí nhân công hiệu quả hơn Việc mã hóa và phân nhóm nhân sự không chỉ hỗ trợ quản lý ngân sách mà còn nâng cao tính chính xác trong công tác kế toán nội bộ.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Trong báo cáo thực tập tại công ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long, em đã tổng hợp các hoạt động và kết quả đạt được trong quá trình thực tập Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển dịch từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, dưới sự quản lý vĩ mô của Đảng và Nhà nước bằng các chính sách pháp luật phù hợp Dù có nhiều thành tựu đáng kể, đời sống kinh tế - xã hội vẫn tồn tại nhiều khó khăn, đặt ra thách thức cho nền kinh tế quốc dân và các đơn vị kinh tế Chính sự biến đổi liên tục của nền kinh tế đã thúc đẩy công ty tìm kiếm hướng đi phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngoài việc tổ chức bộ máy quản lý và tập trung vào hoạt động sản xuất, công tác kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tư vấn đầu tư - công nghệ và thiết bị an toàn Thăng Long, em nhận thấy công tác kế toán là một lĩnh vực phức tạp đòi hỏi sự chính xác và chuyên môn cao Mặc dù phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo còn hạn chế, em đã tập trung phân tích những vấn đề cốt lõi liên quan đến công tác kế toán tại công ty Nhờ vào trình độ quản lý và nghiệp vụ chuyên môn vững vàng của công ty, cùng sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các phương tiện kỹ thuật hiện đại, công ty đã và đang hoàn thiện hệ thống kế toán của mình Điều này góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển bền vững và mở rộng quy mô của công ty trong thị trường cạnh tranh.
Do thời gian nghiên cứu hạn chế và trình độ chuyên môn còn giới hạn, báo cáo thực tập của em có thể gặp phải một số sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô trong khoa Kế toán để hoàn thiện và nâng cao chất lượng báo cáo.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô giáo hướng dẫn ThS Phan Thị Thanh cùng các anh, các chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long vì đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và hỗ trợ em hoàn thành báo cáo thực tập một cách chu đáo.
Em xin chân thành cảm ơn !
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
PHỤ LỤC 1 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trong năm, doanh thu thuần đạt 8.808.052.860 VND, tăng 11,43% so với năm trước, nhờ vào việc cung cấp dịch vụ đạt 8.897.023.090 VND Các khoản khấu trừ giảm nhẹ còn 88.970.230 VND, góp phần duy trì lợi nhuận gộp ở mức 2.035.068.510 VND, tăng 28,6% nhờ vào giá vốn hàng bán giảm 7,13% xuống còn 6.772.984.350 VND Doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh thêm 42,5%, đạt 7.253.018 VND, trong khi chi phí tài chính và chi phí bán hàng lần lượt tăng 16,3% và 13,6%, lần lượt lên 75.843.143 VND và 220.536.244 VND, phản ánh sự mở rộng hoạt động của công ty trong năm.
9.Chi phí quản lý DN 85.185.545 85.185.545 - -
10.LN thuần từ hoạt động KD 1.232.907.267 1.660.756.596 427.849.329 34,7
14.Tổng LN trước thuế 1.232.907.267 1.660.756.596 427.849.329 34,7 15.Chi phí thuế TNDN 308.226.817 415.189.149 106.962.332 34,7 16.LN sau thuế 924.680.450 1.245.567.447 320.886.997 34,7
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
SƠ ĐỒ 3 HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn
Thăng Long Mãu số: 01 - TT
Số 14 – Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ghi cuối tháng Đối chiếu
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết Nhật ký chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
Ngày15 tháng 1 năm 2010 Quyển số: 01
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Đình Hà Địa chỉ : 61 Trần Hưng Đạo
Lý do nộp : Rút tiền gửi ngân hàng
Số tiền: 300.000.000 (viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn./.
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
HOÁ ĐƠN Mẫu số : 01GTKT-2LL-01
Liên 2(giao khách) Ngày 31 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Cửa hàng máy tính Trần Anh Địa chỉ: 128 Hoàng Quốc Việt
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị An toàn Thăng Long là đơn vị mua hàng có địa chỉ tại 14 Trần Bình Trọng, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Số tài khoản của công ty là 0101421456, và số điện thoại liên hệ cũng được cung cấp để hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Phương thức giao hàng: MST: 0101230458
STT Nội Dung Số lượng Đơn giá Đơn vị tính Thành tiền
Cộng tiền hàng: 16.000.000đ Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.600.000đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 17.600.000đ
Sô tiền bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên, đóng dấu)
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn
Thăng Long Mãu số: S03a-DN
Số 14 – Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
Năm 2010 Đơn vị tính: đồng
Diễn giải Đã ghi STT
TK Số phát sinh ghi sổ Số hiệu
Ngày tháng sổ cái Dòng đối ứng Nợ Có
Số trang trước chuyển sang 1 287.980.000 287.980.000
31/10 HĐ 429 31/10 Mua dàn máy tính 12 133(2) 1.600.000
15/11 TL02 14/11 Thanh lý ô tô tải 21 811 50.000.000
15/11 PT01125 14/11 Thu từ thanh lý xe ô tô 24 711 80.000.000
Cộng chuyển sang trang sau
Sổ nay có … trang đánh số từ trang số 01 đến trang…….
(ký, ghi rõ họ,tên)
Người lập biểu (ký, ghi rõ họ,tên)
Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ,tên)
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn
Thăng Long Mãu số: 02 LĐTL
Số 14 – Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG T10/2010
GVHD: Th S Phan Thị Thanh Đơn vị tính: đồng
STT Họ và tên Chức vụ Lương cơ bản Hcb Hpc Tổng
1 Nguyễn Thu Hương Trưởng phòng 3.000.000 1,3 0,5 5.400.000 459.000 4.941.000
2 Phạm Quang Huy Phó phòng 2.500.000 1,2 0,5 4.250.000 361.250 3.888.750
3 Trần Minh Ánh Nhân viên 2.200.000 1 0,5 3.300.000 280.500 3.019.500
4 Đỗ Thi Minh Thùy Nhân viên 2.000.000 1 0,5 3.000.000 255.000 2.745.000
Tổng số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu năm trăm chín mươi tư nghìn hai trăm năm mươi đồng
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long
Số 14 – Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Mẫu số: 02- VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
GVHD: Th S Phan Thị Thanh Ngày 26 tháng 12 năm 2010
Họ tên người nhận hàng : Lê Mạnh Hùng Địa chỉ : P Bán hàng
Lý do xuất kho : Xuất bán
TT Tên hàng Mã số ĐVT
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Linh kiện thiết bị chống cháy LK11 cái 16 751.250 12.020.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười hai triệu không trăm hai mươi nghìn đồng.
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập biểu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ơ
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư – Công nghệ và Thiết bị an toàn Thăng Long
Số 14 – Trần Bình Trọng – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Mẫu số: S03b-DN Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
GVHD: Th S Phan Thị Thanh
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số phát sinh trong tháng T01/2010 Hàng xuất Bán trong kỳ
Kết chuyển giá vốn sang 911 22.580.662đ
Cộng số phát sinh tháng
Số dư cuối tháng Cộng
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Diến giải Số hiệu tài khoản đối ứng