1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh thừa thiên huế

252 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Phan Anh Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Thăng, PGS.TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Đại học Khoa Học, Đại học Huế
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp CNMT : Chức năng môi trường CTR : Chất thải rắn CTRSH : Chất thả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

PHAN ANH HẰNG

XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Thừa Thiên Huế, 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

PHAN ANH HẰNG

XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số: 9 85 01 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn hoa học:

1 PGS.TS Lê Văn Thăng

2 PGS.TS Trần Anh Tuấn

Thừa Thiên Huế, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực Các đề xuất mới của luận án chưa được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác

Tác giả luận án

Phan Anh Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Thăng và PGS.TS Trần Anh Tuấn Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình đến Quý Thầy, đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, giúp đỡ rất tận tâm trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Để có được bản luận án này, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo và đồng nghiệp ở Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận án

Tác giả xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học; Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế đã quan tâm giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình hoàn thành luận án

Cuối cùng, tác giả xin tri ân sự giúp đỡ từ gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên và chia sẻ những khó khăn, thách thức trong thời gian thực hiện luận án

Huế, ngày 19 tháng 05 năm 2023

Tác giả

Phan Anh Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Những luận điểm bảo vệ 3

6 Những đóng góp mới của luận án 3

7 Cơ sở tài liệu thực hiện luận án 3

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

9 Cấu trúc của luận án 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu bảo vệ môi trường 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.1.3 Ở tỉnh Thừa Thiên Huế 16

1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 19

1.2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 19

1.2.2 Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường 20

1.2.3 Cơ sở lý luận về phân vùng môi trường 25

1.3 Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu 27

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 27

Trang 6

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

1.3.3 Quy trình nghiên cứu 38

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÂN VÙNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 41

2.1 Vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 41

2.1.1 Vị trí địa lý 41

2.1.2 Địa chất 41

2.1.3 Địa hình 42

2.1.4 Khí hậu 45

2.1.5 Thủy văn và tài nguyên nước 46

2.1.6 Thổ nhưỡng và tài nguyên đất 47

2.1.7 Sinh vật và đa dạng sinh học 48

2.1.8 Tài nguyên khoáng sản 51

2.1.9 Biến đổi khí hậu 52

2.1.10 Tai biến thiên nhiên 53

2.2 Đặc điểm hoạt động kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên thiên nhiên và các tác động môi trường 57

2.2.1 Đặc điểm dân số và các tác động môi trường 57

2.2.2 Các hoạt động kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên và các tác động môi trường 57

2.2.3 Hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 63

2.3 Thực trạng và xu thế diễn biến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 69

2.3.1 Môi trường không khí 69

2.3.2 Môi trường nước 70

2.3.3 Môi trường đất 78

2.3.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 79

2.3.5 Công tác quản lý môi trường 81

2.3.6 Dự báo xu hướng biến đổi môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2050 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 86

Trang 7

CHƯƠNG 3 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 87

3.1 Phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 87

3.1.1 Cơ sở phân vùng môi trường 87

3.1.2 Quy trình, kết quả phân vùng môi trường 88

3.2 Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 109

3.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 109

3.2.2 Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 118

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 141

KẾT LUẬN 142

KIẾN NGHỊ 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 162 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp CNMT : Chức năng môi trường CTR : Chất thải rắn

CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt DTLSVH : Di tích lịch sử - văn hóa ĐDSH : Đa dạng sinh học

ĐMT : Đánh giá tác động môi trường GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) HLBV : Hành lang bảo vệ

HST : Hệ sinh thái IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban Liên chính

phủ về Biến đổi Khí hậu IUCN : International Union for Conservation of Nature (Hiệp hội bảo tồn

thiên nhiên quốc tế) KBT : Khu bảo tồn

KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KCN : Khu công nghiệp

KT - XH : Kinh tế - xã hội ONMT : Ô nhiễm môi trường PTBV : Phát triển bền vững PVMT : Phân vùng môi trường QHBVMT : Quy hoạch bảo vệ môi trường QHMT : Quy hoạch môi trường

QLCT : Quản lý chất thải QLMT : Quản lý môi trường

Trang 9

QLTNMT : Quản lý tài nguyên và môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân UNEP : United Nations Environment Programme (Chương trình Môi

trường Liên hợp quốc) VQG : Vườn quốc gia

WCS : Wildlife Conservation Society (Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã) WQI : Water Quality Index (Chỉ số chất lượng nước)

XLNT : Xử lý nước thải

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số nội dung chủ yếu trong nghiên cứu BVMT quy mô cấp vùng 14

Bảng 1.2 Thời gian, nội dung khảo sát tại các điểm, tuyến thực địa 30

Bảng 1.3 Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên 32

Bảng 1.4 Ma trận so sánh cặp các tiêu chí 35

Bảng 1.5 Xác định trọng số cho các tiêu chí 36

Bảng 1.6 Tổng hợp phân cấp chỉ tiêu PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế 37

Bảng 1.7 Phân cấp chỉ tiêu phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 37

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1976 - 2020 45

Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1976 - 2020 45

Bảng 2.3 Thành phần động vật tỉnh Thừa Thiên Huế 49

Bảng 2.4 Đặc điểm các khu bảo tồn thiên nhiên ở tỉnh Thừa Thiên Huế 51

Bảng 2.5 Tác động của các tai biến thiên nhiên đến tỉnh Thừa Thiên Huế 56

Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020 61

Bảng 2.7 Số lượng điểm quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 68

Bảng 2.8 WQI các điểm quan trắc đầm phá các năm 2018 - 2020 78

Bảng 2.9 Các khu xử lý chất thải rắn tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế 81

Bảng 2.10 Số dân hiện tại và dự báo đến năm 2050 của tỉnh Thừa Thiên Huế 83

Bảng 2.11 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong 1 ngày ở tỉnh Thừa Thiên Huế 83

Bảng 2.12 Dự báo lượng CTR nguy hại và các loại khác phát sinh ở tỉnh Thừa Thiên Huế 84

Bảng 3.1 Tên gọi, ký hiệu các đơn vị phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 89

Bảng 3.2 Đặc điểm các nhóm vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 94

Bảng 3.3 Cơ cấu diện tích các nhóm vùng, vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 109

Bảng 3.4 Cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường 110

Bảng 3.5 Đề xuất tần suất quan trắc chất lượng các thành phần môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 135

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình hệ thống 28

Hình 1.2 Quy trình phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 33

Hình 1.3 Quy trình nghiên cứu của luận án 39

Hình 2.1 Bản đồ thang bậc độ cao tỉnh Thừa Thiên Huế 44

Hình 2.2 Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm (0C) thời kỳ 1977 - 2020 52

Hình 2.3 Xu thế biến đổi lượng mưa năm thời kỳ 1977 - 2020 53

Hình 2.4 Xu thế biến đổi số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ, ảnh hưởng đến tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1961 - 2019 54

Hình 2.5 Số trận lũ trên báo động II giai đoạn 1978 - 2020 tại trạm Kim Long 54

Hình 2.6 Nồng độ TSP tại các điểm quan trắc môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2017 - 2020 69

Hình 2.7 Nồng độ Coliform tại các điểm quan trắc nước sông Hương và chi lưu qua các năm 2017 - 2020 72

Hình 2.8 Nồng độ Coliform trong nước các sông Bồ, Ô Lâu, Truồi, Nong, Tả Trạch, Phú Bài, Phổ Lợi, Đại Giang và sông Bù Lu qua các năm 2017 - 2020 73

Hình 2.9 Chỉ số WQI của sông Hương các năm 2018 - 2020 75

Hình 2.10 Chỉ số WQI của các chi lưu sông Hương qua các năm 2018 - 2020 76

Hình 2.11 Chỉ số WQI các sông Bồ, Ô Lâu, Truồi, Nông, Tả Trạch, Phú Bài, Phổ Lợi, Đại Giang và sông Bù Lu qua các năm 2018 - 2020 77

Hình 2.12 Chỉ số WQI các hồ qua các năm 2018 - 2020 77

Hình 2.13 WQI các phụ lưu và hộ thành hào qua các năm 2018 - 2020 78

Hình 3.1 Bản đồ phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế 93

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhân loại đứng trước những thách thức chưa từng có như sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), suy thoái và ô nhiễm môi trường (ONMT), thiên tai hoành hành, dịch bệnh gia tăng Nguyên nhân của vấn đề này chủ yếu là do sự gia tăng việc khai thác, sử dụng nguồn TNTN đáp ứng nhu cầu dân

số ngày càng đông; sự phát triển ồ ạt, thiếu kiểm soát của các ngành kinh tế; cơ chế quản

lý tài nguyên và môi trường (QLTNMT) không chặt chẽ ở nhiều quốc gia… Giải pháp cho vấn đề này là công tác quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT); đây được xem là chiến lược phát triển của mỗi quốc gia trên thế giới Các giải pháp BVMT được triển khai giúp bảo vệ TNTN, môi trường; phòng ngừa, xử lý sự cố, ONMT; đảm bảo phát triển bền vững (PTBV)

Ở Việt Nam, BVMT là vấn đề cực kỳ cấp thiết trong bối cảnh đất nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tình trạng suy thoái tài nguyên, ONMT đang ngày càng trở thành một vấn đề nghiêm trọng, phổ biến và rộng khắp đất nước Nguyên nhân chính của tình trạng ONMT ở Việt Nam hiện nay là do sự phát triển với tốc độ nhanh chóng, mạnh mẽ, thiếu bền vững; công tác QLTNMT còn nhiều bất cập ONMT đang gây ra những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến ngành nông

- lâm - thủy sản và một số lĩnh vực của ngành công nghiệp, dịch vụ Để giải quyết những khó khăn, thách thức trong công tác QLTNMT, đặc biệt là các vấn đề bức xúc về môi trường, Chính phủ đã ban hành những chính sách, văn bản pháp luật, giải pháp để BVMT quốc gia, trong đó Luật BVMT và Chiến lược BVMT quốc gia là 2 trong số những công

cụ có vai trò quan trọng nhất đối với BVMT ở Việt Nam Luật BVMT quy định về hoạt động BVMT; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động BVMT [117] Chiến lược BVMT quốc gia đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050 có mục tiêu ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy thoái đa dạng sinh học (ĐDSH); góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH); bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, cac-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu PTBV 2030 của đất nước [27]

Thừa Thiên Huế là vùng đất văn hiến, có bề dày lịch sử - văn hóa lâu đời, là kinh

đô của 13 triều Nguyễn Tỉnh Thừa Thiên Huế là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Năm 2021, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giá hiện hành đạt 58.690 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế là 4,36% trong bối cảnh chịu nhiều ảnh hưởng

do dịch bệnh và thiên tai gây ra Cơ cấu nền kinh tế hiện đại, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất 46,5%; tiếp đến là công nghiệp, xây dựng 33,1%; nông, lâm, thủy sản 11,7%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,7% GRDP bình quân đầu người năm 2021 đạt 51,35 triệu đồng Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 10.206 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25,5 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành) Kim ngạch xuất khẩu

Trang 13

đạt 1.022 triệu USD [48] Tuy nhiên, mặt trái của sự tăng trưởng kinh tế ở Thừa Thiên Huế là vấn đề ONMT cục bộ gia tăng Nguồn thải ở khu vực nông thôn như CTR, nước thải chưa qua xử lý ở các làng nghề, cụm công nghiệp (CCN); việc lạm dụng quá mức phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật trong ngành trồng trọt; chất thải chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản gây ONMT đất, nước, không khí Môi trường bị suy thoái, ô nhiễm tại các đô thị do nguồn thải từ các khu dân cư tập trung; khu công nghiệp (KCN), CCN,

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các chợ… Mức độ ĐDSH có chiều hướng suy giảm trên toàn tỉnh Bên cạnh đó, công tác quản lý môi trường (QLMT) còn xảy ra nhiều mâu thuẫn, chồng chéo giữa các cơ quan ban ngành Vấn đề BVMT, lồng ghép việc BVMT vào các quy hoạch, hoạt động phát triển chưa được quan tâm xuyên suốt từ tỉnh đến các địa phương và hộ gia đình BĐKH ngày càng diễn biến phức tạp, khó lường Tất các những vấn đề trên đã gây tác động tiêu cực đến cảnh quan, môi trường, đời sống của nhân dân và quá trình phát triển KT - XH theo mục tiêu PTBV của địa phương

Ngày 10/12/2019, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 54-NQ/TW về việc xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với mục tiêu đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố (TP) trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn, phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế, với đặc trưng văn hóa, di sản, sinh thái, cảnh quan, thân thiện với môi trường và thông minh Để thực hiện được nhiệm vụ trọng tâm này, bên cạnh xây dựng mục tiêu về phát triển KT - XH, công tác BVMT là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để đảm bảo sự PTBV của địa phương Do vậy, việc xác lập các luận cứ khoa học phục vụ BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ góp phần hình thành cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm giúp tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển xứng tầm với những gì đã, đang được tạo dựng và PTBV nền KT - XH

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân vùng môi trường (PVMT) và đề xuất giải pháp BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, hoạt động nhân sinh đến môi trường

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tổng hợp, hệ thống hóa và xử lý các tài liệu đã có về PVMT; nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh; các yếu tố tự nhiên, KT - XH tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, nhân sinh đến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

- PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế

- Định hướng các giải pháp BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là điều kiện tự nhiên, KT - XH; các thành phần môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là vùng đất liền địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

với diện tích 5.025,3 km2 Vùng biển, đảo Sơn Chà tỉnh Thừa Thiên Huế không thuộc

Trang 14

phạm vi nghiên cứu của luận án do ngày 5/12/2012 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định

số 2293/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 [166] Trong đó, lãnh thổ vùng biển cách bờ 6 hải lý trở vào của tỉnh đã được phân vùng sử dụng rất chi tiết

- Thời gian: Các số liệu nghiên cứu, điều tra khảo sát về đặc điểm tự nhiên, KT -

XH và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế được sử dụng đến 2020 Số liệu về quy mô nền kinh tế, lĩnh vực du lịch và một số lĩnh vực khác được phân tích đến năm 2019 Năm

2020, 2021 do tác động của dịch bệnh Covid 19, số liệu quy mô nền kinh tế, một số ngành, lĩnh vực có nhiều thay đổi so với trung bình nhiều năm Các quyết định phê duyệt của Thủ tướng chính phủ về quy hoạch tỉnh; các văn bản pháp luật về BVMT ở Việt Nam; các công trình nghiên cứu về BVMT được tổng quan đến 10 tháng 03 năm 2023

- Nội dung: Luận án tập trung cho PVMT nhằm giúp Thừa Thiên Huế có được các

cơ sở khoa học phục vụ BVMT hướng tới PTBV nền KT - XH

5 NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: PVMT là cơ sở cho BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế, phù hợp với pháp

lý và đảm bảo được các chức năng môi trường PVMT được thực hiện dựa trên tiêu chí

về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường, tai biến thiên nhiên và tác động của biến đổi khí hậu trên lãnh thổ Các tiêu chí chính được lựa chọn là địa hình, mức độ dễ bị tổn thương về môi trường và hiện trạng sử dụng đất Trong đó, mỗi khu vực địa hình được phân thành vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng phát triển kinh tế

Luận điểm 2: Dựa trên các đơn vị PVMT đã được xác lập, các định hướng BVMT được đề xuất dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn mang tính đặc thù của địa phương, là những giải pháp đồng bộ và phù hợp với hiện trạng và các quy hoạch phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Vận dụng thành công phương pháp luận đánh giá tổng hợp các yếu tố tự nhiên,

KT - XH vào nghiên cứu môi trường, PVMT, định hướng giải pháp BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dựa trên đặc điểm riêng biệt của lãnh thổ và quy định của pháp luật hiện hành để PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế thành 2 nhóm vùng, 6 vùng, 22 nhóm tiểu vùng, 270 tiểu vùng môi trường làm cơ sở cho đề xuất giải pháp BVMT

7 CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN ÁN

- Các văn bản pháp luật của Nhà nước và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về BVMT

- Các công trình nghiên cứu về BVMT nói chung và PVMT nói riêng trên thế giới

và Việt Nam

- Chuỗi số liệu thống kê tình hình phát triển KT - XH tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm

2015 - 2021 được trích dẫn từ niên giám thống kê và báo cáo tình hình phát triển KT -

XH của tỉnh

Trang 15

- Bản đồ địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế; kế thừa cơ sở dữ liệu thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế (GIS) gồm hệ thống cơ sở dữ liệu nền với tỷ lệ 1/50.000 cho toàn tỉnh, mỗi cơ sở dữ liệu nền có 7 lớp bản đồ cơ bản (ranh giới, địa hình, thủy văn, lớp phủ bề mặt, địa danh, địa vật và giao thông) Đây là cơ sở để biên tập các loại bản đồ hành chính, địa chất, địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng sử dụng đất…

- Số liệu quan trắc định kỳ về chất lượng môi trường hàng năm ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2020 do Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện Số liệu về thực trạng môi trường đất, nước, không khí giai đoạn từ năm 2017 - 2020 được công bố trong các đề tài và dự án thực hiện ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến TNTN, thực trạng phát triển KT -

XH, môi trường và BĐKH ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Kế hoạch sử dụng đất TP Huế, các huyện, thị xã năm 2021

- Các báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐMT) của các dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

- Thực trạng diễn biến môi trường và hệ thống các giải pháp BVMT sẽ giúp các

cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế hoạch định chính sách khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý và cải thiện công tác QLMT

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục; nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp luận về bảo vệ môi trường Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề phân vùng, bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Phân vùng môi trường và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1.1.1 Trên thế giới

Các nghiên cứu về BVMT trên thế giới có thể được khái quát theo các nội dung như sau:

(1) Hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về BVMT quy mô toàn cầu

Các tổ chức quốc tế đã có những nghiên cứu và chương trình hành động cụ thể trong BVMT trên quy mô toàn cầu như Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP

có nhiệm vụ giúp các quốc gia trên thế giới phát huy, tăng cường năng lực và trách nhiệm của mình để BVMT và PTBV thông qua các chương trình hỗ trợ, nghiên cứu, đào tạo và truyền thông Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (IUCN) có nhiệm vụ chính là tăng cường việc bảo tồn và sử dụng bền vững các TNTN, bao gồm cả đất đai, nước và ĐDSH Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã Thế giới (WCS) thực hiện các chương trình nghiên cứu, đào tạo và truyền thông về các vấn đề liên quan đến bảo tồn động vật hoang dã và môi trường sống của chúng

Các nghiên cứu về BVMT trên thế giới khá đa dạng, bao gồm các nghiên cứu về ONMT, bảo tồn ĐDSH, BĐKH, quản lý chất thải (QLCT), QLTNMT… Các nghiên cứu có thể được khái quát theo các nội dung:

Ô nhiễm môi trường: Các nghiên cứu đã tập trung vào việc xác định nguồn gốc và cơ

chế gây ô nhiễm (Girard, J E, 2017) [248]; tác động của ONMT đến sức khỏe của con người và sinh vật (Murray, C J L, 2020) [267]; đề xuất giải pháp kiểm soát ONMT (Peirce,

J J, 2015) [270], giảm thiểu tác động, hạn chế và khắc phục ONMT (Swanson, T, 2011) [279] Trong các nghiên cứu về ONMT, công trình có quy mô lớn, thể hiện có hệ thống và

cập nhật thường niên về hiện trạng môi trường thế giới là ấn phẩm “Triển vọng môi trường toàn cầu” của UNEP Đây là một báo cáo định kỳ về tình trạng môi trường toàn cầu, cung

cấp các thông tin về ONMT từ các nguồn khác nhau cũng như đánh giá tác động của nó đến sức khỏe của con người, sự tồn tại và phát triển của các loài sinh vật, đưa ra các giải pháp BVMT (UNEP, 2019) [288]

Bảo tồn đa dạng sinh học: Các nghiên cứu về bảo tồn ĐDSH tập trung vào việc

thống kê sự đa dạng của các loài trên trái đất (UNEP, 2022) [290]; phân tích giá trị kinh

tế của ĐDSH, dịch vụ sinh thái (TEEB, 2010) [281]; nhấn mạnh rằng bảo tồn ĐDSH có vai trò quan trọng để BVMT, sức khỏe con người và sự sống trên trái đất (Edward O Wilson, 1992) [240]; đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên sinh học, các mối đe dọa đến ĐDSH và đề xuất giải pháp giảm thiểu sự suy giảm ĐDSH, tăng cường bảo vệ, bảo tồn các loài động vật bị đe dọa, bảo vệ, phục hồi HST (TEEB, 2010) [281]; (UNEP, 2022)

[290] Một trong những công trình có quy mô lớn về bảo tồn ĐDSH là “Cuộc đánh giá

Đỏ về nguy cơ tuyệt chủng của các loài” do IUCN thực hiện IUCN đã đánh giá tình trạng

của hơn 100.000 loài động thực vật trên thế giới và đưa ra những đề xuất về bảo vệ, phục hồi, quản lý các loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng Sách đỏ IUCN được cập nhật liên tục và đưa ra những thông tin cần thiết giúp các địa phương, quốc gia, toàn cầu có

Trang 17

những chính sách, hoạt động bảo tồn ĐDSH (IUCN, 2021) [257]

Quản lý chất thải: Các vấn đề nghiên cứu bao gồm lý thuyết về QLCT

Biến đổi khí hậu: Các nghiên cứu phân tích biểu hiện của BĐKH toàn cầu;

nguyên nhân của BĐKH (Swan, R, 2021) [278]; dự báo những thay đổi của khí hậu trên toàn cầu (Figueres, C, 2020) [244]; đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, các quá trình sinh học, sức khỏe của con người và nền KT - XH (European Union, 2016) [242], (Watts, N, 2018) [294], (Wallace-Wells, D, 2019) [293]; đưa ra giải pháp thích ứng với BĐKH, giảm thiểu tác động của BĐKH (Susskind, L & Field,

P, 2021) [277] Trong các công trình nghiên cứu về BĐKH, “Báo cáo đánh giá toàn cầu về biến đổi khí hậu năm 2021 (AR6)” của IPCC là một trong những công trình có

quy mô lớn trên phạm vi toàn cầu (AR5 được thực hiện năm 2014 [256]) Công trình

có sự tham gia của hơn 200 tác giả chính và hơn 2.500 nhà khoa học từ hơn 130 quốc gia Báo cáo đánh giá chi tiết về tình hình BĐKH hiện tại và dự báo về tương lai, đồng thời đưa ra các biện pháp giảm thiểu khí nhà kính, thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH Báo cáo được xem là một tài liệu quan trọng để đưa ra các quyết định chính sách về BĐKH tại các cuộc họp cấp cao như Hội nghị về BĐKH Liên hợp quốc COP 26 năm 2021 (IPCC, 2021) [255]

Quản lý tài nguyên và môi trường: Các nội dung về QLTNMT bao gồm đánh giá tình

trạng và xu hướng biến đổi tài nguyên, môi trường; các công cụ, chính sách, giải pháp nhằm

sử dụng hợp lý TNTN, BVMT Công trình nghiên cứu quy mô lớn thuộc nội dung này là

“Tầm nhìn toàn cầu về môi trường” Đây là báo cáo của Chương trình Môi trường Liên

hợp quốc, được phát hành định kỳ Báo cáo đánh giá tình trạng và xu hướng biến đổi của môi trường trên thế giới, từ đó đưa ra các chính sách và hành động để đảm bảo một môi trường bền vững cho các thế hệ tương lai (UNEP, 2021) [289] Các công cụ QLTNMT cũng được các tổ chức, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Một số công cụ QLTNMT được

sử dụng phổ biến trên toàn cầu để đánh giá và quản lý tác động của các hoạt động của con người đến môi trường như hệ thống QLMT ISO 14001 Cộng cụ này đưa ra các yêu cầu về QLMT và đảm bảo tuân thủ các quy định liên quan đến môi trường (Khodamoradi, H, 2018) [299] Công cụ đánh giá chu kỳ đời sống sản phẩm (LCA) là phương pháp để ĐMT của một sản phẩm từ giai đoạn khai thác nguyên liệu đến giai đoạn xử lý chất thải Công cụ này được sử dụng để đưa ra quyết định về việc thiết kế sản phẩm, tối ưu hóa quá trình sản xuất và ĐMT của sản phẩm (Goedkoop, M, 2008) [249] Công cụ ĐMT (EIA) là một quá trình để ĐMT của một dự án trước khi nó được thực hiện EIA bao gồm việc thu thập thông

Trang 18

tin về môi trường, đánh giá tác động và đưa ra các giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường (Khan, S U, 2008) [259] Công cụ quản lý nước (Water Management Tool) dùng để ĐMT của các hoạt động khai thác nguồn nước, xử lý nước thải (XLNT) và quản

lý đập Công cụ được sử dụng để đưa ra các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước (Morrison, J, 2017) [266] Công cụ quản

lý rừng (FMS) được sử dụng để quản lý các hoạt động liên quan đến rừng như khai thác, nuôi trồng, chế biến các sản phẩm từ rừng (Galloway, G, 2013) [245] Công cụ quản lý đất (LandPKS) là một ứng dụng di động để giúp những người làm việc trong ngành nông nghiệp quản lý đất đai một cách bền vững Công cụ này cung cấp thông tin về độ ẩm đất, chất lượng đất và khả năng trồng cây trên một diện tích đất (Herrick, J E, 2016) [252] Công cụ quản lý rác thải (Waste Management Tool) dùng để ĐMT các hoạt động quản lý rác thải, bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý; trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để giảm thiểu tác động môi trường trong hoạt động quản lý rác thải (Mbengue, W, 2020) [264] Công cụ đánh giá tác động của hệ thống sản xuất nông nghiệp (AWERE) dùng để ĐMT của hệ thống sản xuất nông nghiệp, từ khâu sản xuất đến vận chuyển, chế biến và tiêu thụ Công cụ giúp đưa ra giải pháp để giảm thiểu tác động môi trường của ngành nông nghiệp (García-Torres,

J, 2019) [246] Ngoài ra còn có một số công cụ khác phục vụ QLTNMT được phân loại theo các nhóm công cụ như công cụ kỹ thuật, công cụ kinh tế, pháp lý… Ấn phẩm được

xem như tài liệu tham khảo có giá trị trong công tác QLTNMT là “Sổ tay bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường: Nguyên tắc và thực hành” Sách được trình bày trong 12 chương:

(1) giới thiệu về hệ thống BVMT; (2) luật và chính sách môi trường tại Hoa Kỳ; (3) bảo vệ

và thực thi pháp luật môi trường ở Liên minh châu Âu; (4) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở Trung Quốc; (5) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở Ấn Độ; (6) bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường ở châu Mỹ Latinh; (7) vai trò của xã hội dân sự trong bảo vệ

và thực thi pháp luật môi trường; (8) các công cụ và kỹ thuật tuân thủ, thực thi pháp luật môi trường; (9) vai trò của cơ chế thị trường trong bảo vệ và thực thi pháp luật về môi trường; (10) sự tham gia của công chúng trong bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường; (11) công bằng môi trường; (12) kết luận: tương lai của bảo vệ và thực thi pháp luật môi trường (Percival, R V, 2018) [271]

Quy hoạch môi trường (QHMT): Các nghiên cứu về QHMT trên thế giới hướng vào

các chủ đề như lý thuyết về QHMT (Cernea, M M, 1991) [236], (Jabareen, Y, 2006) [258]; nền tảng của QHMT (Senecah, S L, 2004) [275]; QHMT cho việc phát triển các địa điểm xây dựng (Beer, A, 2010) [234]; QHMT trong các dự án tạo việc làm xanh (Pedersen, S, 2013) [269]; QHMT ở các nước đang phát triển (Makun, H.A, 2015) [263]; QHMT cho quản lý tính dễ bị tổn thương của tự nhiên và xã hội (Coly, A, 2015) [237]; QHMT và sử dụng đất bền vững (Arendt, R, 2012) [229]; cơ hội và thách thức liên quan đến quản lý TNTN trong quá trình QHMT (Weber, E, 2013) [295]; hướng dẫn lập QHMT (Daniels, T, 2011) [238], (Daniels, T, 2016) [239] Nội dung của các ấn phẩm QHMT trên thế giới tập trung vào giới thiệu QHMT, QLTNMT; chính sách và luật môi trường; phân tích, đánh giá môi trường; quy trình QHMT; khung pháp lý về QHMT; QHMT và quản lý TNTN; QHMT tài nguyên nước; QHMT sử dụng đất; QHMT cho năng lượng; QHMT giao thông vận tải; QHMT đô thị; QHMT nông nghiệp và nông thôn; QHMT ven biển; lập kế hoạch giảm thiểu

Trang 19

rủi ro; lập kế hoạch giảm thiểu tác động của BĐKH; lập kế hoạch môi trường cho tính bền vững và khả năng phục hồi; quản lý lỗ hổng trong quy hoạch và QLMT (Coly, A, 2015) [237], (Daniels, T, 2016) [239]

Phân vùng môi trường: Các nghiên cứu về PVMT trên thế giới tập trung vào các chủ

đề như PVMT - công cụ quản lý tài nguyên (Becker, K H, 2014) [297]; kỹ thuật PVMT (Byrne, P, 1994) [235]; PVMT cho bảo tồn thiên nhiên (Spalding, M J, 2011) [276]; PVMT có thể được sử dụng để ứng phó với BĐKH (Beatley, T, 2018) [233]; PVMT và QHMT (Beatley, T , 2018) [233]; PVMT và phát triển đô thị (Byrne, P, 1994) [235], (Gerrard, M B, 2008) [247] Một số nghiên cứu thể hiện tương đối có hệ thống về lý thuyết

và thực tiễn PVMT trên thế giới như “Phân vùng môi trường” Công trình gồm 8 chương

với các nội dung: khái niệm, lịch sử nghiên cứu PVMT, phân loại các vùng môi trường, thực tiễn PVMT, đánh giá về các PVMT, vấn đề mới nổi trong PVMT, PVMT trong tương

lai (Hallett, L, 1998) [251] Ấn phẩm “Phân vùng môi trường: Công cụ quản lý tài nguyên khu vực” có các nội dung: lý thuyết về PVMT; các phương pháp PVMT; các ứng dụng của

PVMT trong quản lý tài nguyên khu vực; cơ hội và thách thức của PVMT; đánh giá và kết

luận về PVMT (Hubacek, K., & Smith, M J, 2006 [253]) Ấn phẩm “Phân vùng môi trường, biến đổi khí hậu và PTBV: Các phương pháp phân vùng trong bảo vệ môi trường”

được xuất bản năm 2014 Sách gồm 4 phần, đã trình bày tổng quan về PVMT và vai trò của PVMT trong QHMT; các nguyên tắc và tiêu chí PVMT; tổng quan phương pháp, phương

án trong các nghiên cứu PVMT từ khắp nơi trên thế giới; bàn về tương lai của PVMT và vai trò của PVMT trong việc giải quyết các thách thức do BĐKH và quá trình đô thị hóa

(Becker, K H, 2014) [297] Ấn phẩm thể hiện các mục tiêu cụ thể của PVMT là “Phân vùng môi trường” của Timothy Beatley được xuất bản năm 1994 Cuốn sách gồm 10

chương với các nội dung: giới thiệu, lịch sử nghiên cứu PVMT, PVMT là công cụ lập kế hoạch toàn diện, vai trò của PVMT trong bảo vệ TNTN, PVMT để bảo vệ chất lượng nước, PVMT để giảm thiểu nguy cơ, PVMT để tiết kiệm năng lượng và bảo vệ chất lượng không khí, PVMT để bảo vệ không gian mở và môi trường sống cho động vật hoang dã, thực hiện QHMT, đánh giá và định hướng tương lai của PVMT (Beatley, T, 1994) [231] Năm 1997,

Timothy Beatley tiếp tục xuất bản ấn phẩm “Phân vùng môi trường” Sách được trình bày

trong 11 chương với các nội dung: giới thiệu về PVMT, QHMT và PVMT, phân vùng cho BVMT, phân vùng cho bảo vệ tài nguyên, phân vùng cho sử dụng đất, phân vùng cho bảo

vệ không gian mở, phân vùng cho bảo tồn văn hóa và lịch sử, các kỹ thuật đổi mới trong PVMT, thực thi pháp luật về PVMT, tương lai của PVMT (Beatley, T, 1997) [232] Ngoài ra, các công trình nghiên cứu về BVMT trên thế giới còn tập trung vào các vấn đề như phát triển kinh tế xanh, công nghệ xanh… Các nghiên cứu về BVMT rất đa dạng và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau, từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội và kinh tế Các nghiên cứu có vai trò quan trọng góp phần giúp nhân loại hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường để phát triển nền KT - XH cân bằng với sức chịu tải của môi trường

(2) Hướng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các châu lục, quốc gia

Tại Châu Mỹ, nghiên cứu thực tiễn về BVMT tại các quốc gia và vùng lãnh thổ được

Trang 20

thực hiện từ năm 1969 Ban Phát triển khu vực thuộc Tổ chức các quốc gia châu Mỹ (OAS) đã giúp 25 nước châu Mỹ La Tinh và Caribe tiến hành 75 nghiên cứu lồng ghép tổng hợp kinh tế với môi trường ở cấp độ quốc gia [143] Một số dự án BVMT có quy mô

lớn đã được thực hiện như “Dự án bảo vệ rừng mưa Amazon” với mục đích tăng cường

quản lý rừng, giảm phá rừng, bảo vệ động vật hoang dã và các loài cây đặc hữu (INPE,

2018) [254] Dự án “Chống biến đổi khí hậu ở Mỹ” với các hoạt động bao gồm tăng

cường hiệu quả sử dụng nguồn năng lượng, khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, phát triển nông nghiệp sinh thái, tăng cường QLCT (USEPA, 2019) [291] Một số dự án

quy mô lớn khác về BVMT ở châu Mỹ như “Dự án bảo vệ rạn san hô ở Florida” (Kuffner,

I B, 2006) [260], (Rogers, C S, 1990) [273]; “Dự án bảo vệ động vật hoang dã tại Nam Mỹ” (Aranda, M, 2002) [228], (Eisenberg, J F, 1990) [241]

Tại Châu Phi, nhiều dự án BVMT được triển khai thực hiện trên mọi lĩnh vực Các

dự án quy mô khu vực có thể đề cập đến như: “Triển vọng môi trường cho châu Phi” của

UNEP Nghiên cứu đánh giá tình hình môi trường tại các quốc gia châu Phi, ước tính những tác động của các hoạt động nhân sinh, kinh tế đến môi trường và đề xuất các biện

pháp bảo vệ và quản lý TNTN tại khu vực (UNEP, 2002) [284] Dự án “Hạn chế trong thích ứng của châu Phi” được thực hiện năm 2021 Dự án báo cáo tổng quan về tình hình

BĐKH và tác động đến châu Phi; đưa ra các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH (UNEP, 2021) [285]

Tại Châu Âu, các dự án BVMT được triển khai rất đa dạng, tập trung nhiều nhất trong lĩnh vực công nghệ, năng lượng xanh Một trong những dự án quan trọng về BVMT ở Châu

Âu là “Horizon 2020” do Liên minh châu Âu tài trợ với ngân sách lên tới 80 tỷ ơ-rô, kéo dài từ

năm 2014 đến năm 2020 Dự án Horizon 2020 tập trung nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ trong nhiều lĩnh vực bao gồm môi trường, khí hậu, tài nguyên nước, năng lượng, vật liệu, nông nghiệp và thực phẩm Các đề tài nghiên cứu trong dự án liên quan đến việc tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên; giảm thiểu chất thải, khí thải; bảo vệ ĐDSH và đảm bảo

sự PTBV (EU, 2020) [243] Một dự án khác có thể kể đến là “Báo cáo tình trạng và triển vọng môi trường của châu Âu” do Cơ quan Môi trường châu Âu (EEA) thực hiện Nội dung của dự

án nghiên cứu bao gồm các báo cáo về chất lượng không khí, nước, đất, rừng, ĐDSH, đại dương Dự án đưa ra các giải pháp để giảm thiểu tác động các hoạt động của con người đến môi trường (EEA, 2020) [298]

Tại Châu Đại Dương, một số dự án bảo tồn ĐDSH lớn của khu vực như “Bảo tồn Rạn san hô Great Barrier Reef” được khởi động từ năm 1975 Mục tiêu của dự án là bảo

vệ và duy trì ĐDSH của rạn san hô Great Barrier Reef tại Ô-xtrây-li-a (Cơ quan Quản lý

Vườn thủy sinh Great Barrier Reef, 2022) [250] Dự án “Tái tạo rừng trồng ở Úc” được

thực hiện bởi Tổ chức Bảo vệ Thiên nhiên Úc, với mục tiêu tái tạo các khu rừng trồng và tăng cường bảo tồn ĐDSH các khu vực có rừng tại Úc (Quỹ bảo tồn Úc, 2021) [230] Tại Châu Á, các dự án BVMT được triển khai và mang lại hiệu quả tích cực trong

công tác BVMT Một trong những dự án BVMT lớn tại Châu Á là “Môi trường và PTBV châu Á - Thái Bình Dương” Dự án được triển khai bởi Liên hợp quốc và các tổ chức đối

tác tại 36 quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương từ năm

1992, dự kiến kết thúc vào năm 2025 Mục tiêu của dự án là tăng cường sức mạnh của

Trang 21

các đối tượng khác nhau trong việc quản lý TNTN và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, đảm bảo PTBV trong khu vực (Lê Hữu Trung, 2013) [282], (Phạm Thị Thanh Huyền, 2019) [272]

Ở tất cả các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, BVMT là vấn đề được quan tâm nghiên cứu của hầu như tất cả các ban, ngành, lĩnh vực, các cơ quan, tổ chức

Từ kết quả tổng quan nguồn tài liệu ngoài nước về BVMT có thể nhận thấy:

- BVMT được xem như vấn đề sống còn đối với sự sống, sự phát triển khi toàn nhân loại đang phải đối mặt với những tác động tiêu cực do ONMT, suy giảm và cạn kiệt TNTN, BĐKH

- Những nghiên cứu, dự án BVMT rất đa dạng, tập trung theo các nội dung: ONMT, BĐKH, bảo tồn ĐDSH, QHMT, PVMT

- Mục tiêu của nghiên cứu BVMT nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển

KT - XH trong sức chịu tải của môi trường, hạn chế các tác động tiêu cực do suy thoái, ONMT gây ra, đảm bảo sự PTBV

- Các nghiên cứu BVMT sử dụng kiến thức liên ngành về địa lý, địa chất, sinh học, hóa học, luật và chính sách môi trường, sinh thái môi trường, cảnh quan môi trường…

- Để giữ gìn môi trường cho sự PTBV, cần xây dựng chiến lược BVMT hợp lý; hệ thống chính sách, luật BVMT được xây dựng, thực thi nghiêm minh; chú trọng xây dựng

hệ thống kỹ thuật hạ tầng BVMT đồng bộ; chủ trương “phòng hơn chống”; cơ quan đứng đầu cao nhất, chịu trách nhiệm về BVMT có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với các đơn

vị BVMT địa phương; thu hút sự tham gia của cộng đồng trong công tác BVMT; xem xét các vấn đề môi trường có thể phát sinh trong mọi hoạt động phát triển; chú trọng công tác PVMT, QHMT; tăng cường hợp tác giữa các quốc gia về BVMT

1.1.2 Ở Việt Nam

Có thể khái quát các công trình nghiên cứu về BVMT ở Việt Nam theo các hướng:

(1) Hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về BVMT trên quy mô toàn quốc

* Ô nhiễm môi trường

Những nội dung chính trong các công trình nghiên cứu về ONMT ở Việt Nam gồm:

- Tổng quan tình hình môi trường Việt Nam (WWF Việt Nam, 2021) [226];

- Quá trình ONMT ở Việt Nam (ERI, 2013) [159], (UNEP và Chính phủ Việt Nam, 2010) [286], (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014) [287], (Nguyễn Hữu Đức, 2020) [69], (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2021) [13];

- Phân tích nguyên nhân của tình trạng ONMT ở Việt Nam (Phạm Quang Huy, 2022) [87];

- Đánh giá tác động của ONMT đến sức khỏe của con người, động thực vật và môi trường tự nhiên, nền kinh tế (Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2021) [107];

- Các chính sách và pháp luật về môi trường ở Việt Nam (Phạm Thị Thu Hương, 2021) [91];

- Đề xuất các giải pháp để giải quyết các vấn đề môi trường và đạt được sự PTBV

ở Việt Nam (bao gồm cải thiện chính sách QLMT, xử lý chất thải, tăng cường giám sát

và đánh giá tình trạng môi trường, nâng cao nhận thức của người dân về BVMT, phát triển kinh tế xanh, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh…) (Nguyễn Thị

Trang 22

Hải Vân, 2021) [216]

* Bảo tồn đa dạng sinh học

Các công trình nghiên cứu về bảo tồn ĐDSH có các nội dung:

- Lý thuyết về bảo tồn ĐDSH (Nguyễn Thế Cường, 2015) [55];

- Sự ĐDSH ở Việt Nam: đánh giá chung sự ĐDSH ở Việt Nam (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, 2005) [127]; giới thiệu các loài động thực vật quý hiếm ở Việt Nam, đặc điểm sinh học, phân bố và tình trạng bảo tồn của chúng (Phạm Văn Hùng, 2020) [86]; cung cấp danh sách và nghiên cứu chi tiết về đặc điểm sinh học, phân bố và tình trạng đe dọa của các loài động vật (Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, 2019) [220], [221]; sự đa dạng về thực vật, lịch sử nghiên cứu thực vật ở Việt Nam, phân loại

và đặc điểm của các loài thực vật, bảo tồn ĐDSH và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thực vật (Nguyễn Việt Cường, 2020) [57];

- Sự suy giảm ĐDSH và nguyên nhân (Nguyễn Văn Quân, 2013) [116];

- Tổng quan về tình hình bảo tồn ĐDSH tại Việt Nam (Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Sinh thái và Bảo tồn ĐDSH Việt Nam, 2020) [151];

- Đưa ra các giải pháp để bảo vệ và tăng cường ĐDSH (Nguyễn Thế Cường, 2016) [56], [127]

Công trình có quy mô lớn về bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam là “Sách đỏ Việt Nam”

Dự án được sự bảo trợ của các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc, Ban đại diện các quốc gia và các tổ chức đồng minh tại Hà Nội Sách được phát hành lần đầu tiên vào năm 2007 (Bộ Môi trường và Công nghệ, 2007) [9], [10], [11]; mới nhất được xuất bản vào năm 2018 (Nguyễn Thị Thúy Sở, 2018) [128], (Phan Kế Lộc, 2018) [96], (Nguyễn Văn Thuật, 2018) [144] Cuốn sách bao gồm danh sách các loài động vật, thực vật và nấm ở Việt Nam đang có nguy cơ tuyệt chủng hoặc đang trong tình trạng suy giảm số lượng và phạm vi phân bố

* Quản lý chất thải

Các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn về QLCT có các nội dung:

- Lý thuyết về QLCT: khái niệm, nguồn gốc chất thải (Nguyễn Hoàng Nam, 2011) [101]; phân loại chất thải (Nguyễn Thị Hồng Minh, 2019) [99]; các phương pháp quản

lý rác thải như thu gom, xử lý và tái chế (Nguyễn Hoàng Đạo, 2017) [66]; các công nghệ mới nhất và các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rác thải [101], [66]; (Nguyễn Thị Hồng Minh, 2020) [100];

- Thực trạng quản lý rác thải ở Việt Nam (Trần Thị Minh Hà, 2021) [73];

- Chính sách liên quan đến QLCT ở Việt Nam (Nguyễn Trọng Hùng, 2020) [84], (Trần Thị Thu Hương, 2020) [92];

- Các phương pháp QLCT hiện đang áp dụng tại Việt Nam (Phan Ngọc Anh Thư, 2018) [146];

- QLCT nguy hại (Nguyễn Hữu Tình, 2018) [147];

- QLCT đô thị (Nguyễn Thị Thu Nga, 2017) [103], (Nguyễn Hữu Dũng, 2018) [62];

- QLCT tại các KCN (Trần Minh Quang, 2014) [115];

- QLCT rắn đô thị và công nghiệp (Nguyễn Thị Bích Loan, 2014) [95];

- Giải pháp QLCT: giải pháp để phát triển một hệ thống QLCT bền vững; giải pháp

Trang 23

thực tiễn để tăng cường QLCT tại các địa phương; giải pháp giảm thiểu tác động của rác thải đến môi trường và sức khỏe con người… (Nguyễn Đình Đức, 2015) [68], (Lê Văn Định, 2016) [67]

* Biến đổi khí hậu

Những nội dung chính trong các nghiên cứu về BĐKH ở Việt Nam:

- Tổng quan về BĐKH và tình hình BĐKH ở Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) [14], [12];

- Dự báo tình trạng BĐKH trong tương lai (Nguyễn Ngọc Hải, 2018) [74];

- Ảnh hưởng của BĐKH đến môi trường, các ngành nghề, lĩnh vực như nông nghiệp, nguồn nước, đất đai, đô thị, rừng và đại dương (Hoàng Ngọc Giao, 2015) [71], (Nguyễn Hữu Nhựt, 2019) [109], (Nguyễn Hữu Ninh, 2019) [110];

- Những nỗ lực của Việt Nam trong việc thích ứng với BĐKH (Đặng Thuần Hưng, 2019) [90];

- Các giải pháp để ứng phó và giảm thiểu tác động của BĐKH như phát triển năng lượng tái tạo, xây dựng đô thị xanh, tăng cường kiến thức và năng lực cộng đồng về BĐKH (Nguyễn Trọng Hùng, 2018) [85], (Viện Nghiên cứu và Phát triển nông thôn bền vững, 2021) [218]; (SRD, 2021) [152]

Công trình được đánh giá quy mô toàn diện nhất về BĐKH ở Việt Nam là “Kịch bản biến đổi khí hậu” do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kịch bản BĐKH đầu

tiên được công bố năm 2009 dựa trên sự tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước Kịch bản đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành, lĩnh vực và khu vực làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH giai đoạn 2010 - 2015 [15] Kịch bản BĐKH cập nhật năm 2012 dựa trên các nguồn dữ liệu khí hậu Việt Nam

và các sản phẩm của mô hình khí hậu Kịch bản nước biển dâng thể hiện chi tiết cho các khu vực ven biển Việt Nam theo từng thập niên của thế kỷ 21 [16] Kịch bản BĐKH năm

2016 cung cấp những thông tin về diễn biến, xu thế BĐKH - nước biển dâng với số liệu quan trắc đến năm 2014, xây dựng kịch bản BĐKH - nước biển dâng trong thế kỷ 21 Kịch bản BĐKH 2016 là cơ sở phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH giai đoạn 2016 - 2020 [17] Kịch bản BĐKH được cập nhật năm 2020 dựa trên Báo cáo đánh giá lần thứ 5 (AR5) của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH năm 2013; các Báo cáo về BĐKH toàn cầu của IPCC; số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam năm 2018; mô hình khí hậu; các nghiên cứu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và BĐKH với các cơ quan, Viện, Chương trình quốc tế về BĐKH Kịch bản đã nêu lên sự BĐKH và nước biển dâng trong thế kỷ 21, xây dựng bản đồ nguy cơ ngập của các khu vực ven biển [18] Kịch bản BĐKH có vai trò quan trọng trong việc tạo cơ sở để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với BĐKH trong từng giai đoạn

* Quản lý tài nguyên và môi trường

Các công trình nghiên cứu về QLTNMT ở Việt Nam tập trung vào các nội dung:

- Lý thuyết về QLTNMT: giới thiệu các khái niệm cơ bản liên quan đến QLTNMT;

lý thuyết về tính chất, mối quan hệ giữa tài nguyên và môi trường; các lý thuyết và phương pháp QLTNMT (Nguyễn Hữu Nhựt, 2017) [108];

Trang 24

- Tình hình QLTNMT ở Việt Nam (Nguyễn Thanh Hải, 2017) [75], (Nguyễn Minh Đức, 2018) [70];

- Phân tích và đánh giá các chính sách và cơ chế QLTNMT ở Việt Nam (Nguyễn Đình Hùng, 2019) [83], (Võ Thanh Xuân, 2019) [227];

- Các thách thức đối với QLTNMT ở Việt Nam (Nguyễn Thùy Trang, 2019) [268], (Wischermann, J, 2019) [296];

- Đánh giá tác động môi trường (Đỗ Văn Thủy, 2018) [145];

- Quản lý các loại TNTN (nước; rừng; đất; biển; khoáng sản; năng lượng) (Đinh Văn Nhơn, 2017) [106];

- QLMT nông nghiệp nông thôn (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2018) [89];

- QLMT đô thị và khu công nghiệp (Trần Văn Tùng, 2018) [164];

- QLTNMT du lịch (Lê Thị Thanh Nga, 2019) [102];

- Quản lý nhà nước trong quản lý, BVMT (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2012) [137];

- Đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm cải thiện công tác QLTNMT ở Việt Nam (Đỗ Huy Vũ, 2020) [225]

* Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT)

Những nghiên cứu về QHMT/QHBVMT gồm các chủ đề:

- Lý thuyết về QHBVMT: các khái niệm liên quan đến QHBVMT; quy trình, nội dung QHBVMT; các cách tiếp cận trong QHBVMT; cơ sở pháp lý trong QHBVMT ở Việt Nam (Trịnh Thị Thanh, 1998) [136], (Vũ Quyết Thắng, 2005) [140], (Đặng Trung Thuận, 2016) [143], (Nguyễn Thế Thôn, 2004) [141]

- Mối quan hệ giữa QHBVMT và quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH (Chu Thị Sàng, 1998) [126];

- QHBVMT khu vực đô thị (Bộ Xây dựng, 2009) [22]

Trong các nghiên cứu về QHBVMT, những vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm về

QHBVMT được thể hiện tương đối có hệ thống trong ấn phẩm “Quy hoạch bảo vệ môi trường - Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn” của Đặng Trung Thuận, Lê Trình và

cộng sự Công trình nghiên cứu gồm phần lý thuyết và ứng dụng Phần lý thuyết tổng quan về sự hình thành và phát triển QHBVMT, cơ sở lý thuyết về QHBVMT, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu xây dựng QHBVMT Phần ứng dụng trình bày PVMT và QHBVMT tỉnh thuộc trung du miền núi Bắc Bộ qua ví dụ tỉnh Thái Nguyên, PVMT và QHBVMT tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long qua ví dụ tỉnh Tiền Giang, PVMT và QHBVMT đô thị ven biển thông qua ví dụ TP Đà Nẵng [143]

* Phân vùng môi trường

Các nghiên cứu PVMT ở Việt Nam trước năm 2020 chủ yếu phục vụ QHBVMT Từ 01/01/2022, khi Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực thi hành, PVMT được xem là cơ sở quan trọng phục vụ nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh

Nội dung cơ bản trong các nghiên cứu PVMT ở Việt Nam gồm:

- Cơ sở lý thuyết về PVMT (Nguyễn Văn Tỉnh, 2009) [148];

- Phương pháp thực tiễn về PVMT [148];

- PVMT trong ĐMT của dự án, QLMT, khai thác tài nguyên khoáng sản, đánh giá rủi ro địa chất (Nguyễn Hữu Tài, 2010) [133];

Trang 25

- PVMT và ứng dụng trong quản lý tài nguyên nước (Nguyễn Hữu Tài, 2010) [132];

- Ứng dụng PVMT cho tỉnh/thành: Đà Nẵng (Nguyễn Văn Khánh, 2015) [93]; Đồng Nai (Trần Trọng Dương, 2019) [64]

Một số công trình thể hiện khá đầy đủ, có hệ thống những nội dung về lý luận và

thực tiễn PVCNMT/PVMT ở Việt Nam như “Nghiên cứu, xây dựng phương pháp luận phân vùng CNMT phục cụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch theo định hướng PTBV” Phần lý luận của đề tài gồm các nội dung: (1) tổng quan về phân vùng (phân

vùng trên thế giới và Việt Nam, PVCNMT ở Việt Nam); (2) phương pháp luận PVCNMT (khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ, cách tiếp cận, nguyên tắc, tiêu chí, bản đồ PVCNMT) Phần ứng dụng thực hiện PVCNMT tỉnh Bình Định (Đặng Văn Lợi, 2009)

[97] Ấn phẩm “Phân vùng môi trường” của Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thị Huyền Trang

xuất bản năm 2018 gồm 4 phần Phần thứ nhất tổng quan những vấn đề lý thuyết về PVMT (khái niệm, ý nghĩa, phân loại, nguyên tắc, phương pháp PVMT) Phần hai phân tích ứng dụng phương pháp PVMT (PVMT trong quản lý tài nguyên, trong ĐMT, trong quản lý chất lượng môi trường, trong kế hoạch phát triển địa phương) Phần ba nêu lên những phương pháp và kỹ thuật PVMT (các phương pháp PVMT dựa trên đặc trưng của môi trường, chỉ số địa lý, hệ thống thông tin địa lý, mô hình số học, thống kê) Phần bốn ứng dụng thực tiễn PVMT cho tỉnh Bình Định, vùng ĐBSCL [162]

(2) Hướng ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các vùng

Có thể tóm tắt các đề tài, dự án BVMT tại các vùng trên cả nước theo các chủ đề

trong bảng 1.1:

Bảng 1.1 Một số nội dung chủ yếu trong nghiên cứu BVMT quy mô cấp vùng

Nội dung

Nghiên cứu BVMT quy mô cấp vùng

Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường

Phạm Thị Minh Hạnh, 2021 [76]

Vũ Tuấn Anh,

2021 [4]

Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá, cảnh báo TBTN, TBMT

Trần Quốc Cường, 2021 [59]

Nguyễn Văn Thảo,

2020 [138]

Ứng dụng viễn thám và GIS trong quản lý, giám sát, bảo vệ,

sử dụng hợp lý TNTN, BVMT

Trần Tuấn Ngọc, 2020 [105]

Hồ Đình Duẩn,

2021 [60]

Ứng dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh, giảm thiểu thiệt hại TBTN, TBMT

Viện Hải dương học, 2011 [217]

Bảo tồn ĐDSH Diệp Đình Phong,

2021 [113]

Lưu Hồng Trường,

2021 [160] Khai thác hiệu quả nguồn

TNTN

Nguyễn Vũ Việt,

2020 [224]

Trang 26

Xây dựng bộ chỉ số đánh giá sử dụng bền vững TNTN

Lâm Minh Triết,

2004 [150]

Đánh giá kết quả chương trình mang tầm vóc toàn vùng về BVMT

Trần Tuấn Anh,

2021 [3]

(3) Hướng nghiên cứu ứng dụng thực tiễn thông qua các đề tài, dự án BVMT tại các tỉnh/thành

* Nội dung nghiên cứu BVMT tại các tỉnh/thành

Nghiên cứu BVMT được triển khai tại tất cả các tỉnh/thành Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị trực tiếp quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên và môi trường; triển khai

và quản lý các chương trình, dự án, đề tài, kế hoạch về tài nguyên và môi trường do Nhà nước giao hoặc tự phát triển tại tỉnh/thành Ngoài ra, các nghiên cứu BVMT tại các tỉnh/thành thu hút sự tham gia của các tổ chức quốc tế, khu vực, nhà khoa học, cơ quan…

- Nội dung nghiên cứu BVMT trước năm 2022: tập trung vào kiểm kê, đánh giá

TNTN; phân tích thực trạng môi trường, TBTN, BĐKH; dự báo xu thế diễn biến TNMT; tác động của các hoạt động nhân sinh, kinh tế gây suy giảm tài nguyên, suy thoái, ONMT; các văn bản pháp luật, chính sách của Việt Nam và UBND tỉnh/thành về BVMT; giải pháp BVMT

- Nội dung nghiên cứu BVMT từ 01/01/2022, khi Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực thi hành: Nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh đã được quy định

trong Luật Trên cả nước có 4 địa phương đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh là Bắc Giang (2022) [28], Hà Tĩnh (2022) [29], Quảng Ninh (2023) [30], Thanh Hóa (2023) [31] Các địa phương công bố trên các phương tiện thông tin dự thảo quy hoạch tỉnh, xin ý kiến Bộ, Ngành, địa phương và đang chờ Thủ tướng Chính phủ xét duyệt gồm Hà Giang (2022), Quảng Trị (2022), Lai Châu (2022), Bình Thuận (2022), Sơn La (2022)

Các địa phương xây dựng nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh theo Mục 1, Chương III, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT [19] Trong quy hoạch tỉnh Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Thanh Hóa nội dung BVMT và ĐDSH được gộp chung với nội dung khai thác, sử dụng, bảo

vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với BĐKH Phương án BVMT và ĐDSH bao gồm phương án PVMT; quan trắc chất lượng môi trường; bảo tồn thiên nhiên

và ĐDSH; quản lý bảo vệ và phát triển rừng bền vững; sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ Nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh Quảng Ninh có thêm phương án bố trí các khu xử lý chất thải Phương án này trong quy hoạch tỉnh Bắc Giang, Hà Tĩnh thuộc nội dung phát triển ngành, lĩnh vực Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên gồm các nội dung: về thăm dò khoáng sản; xác

Trang 27

định các mỏ, khu vực, địa điểm có khoáng sản chưa khai thác, cấm khai thác cần bảo vệ với từng loại khoáng sản Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phụ hậu quả tác hại do nước gây ra gồm các nội dung: phân vùng tài nguyên nước [29]/ phân vùng chức năng nguồn nước [31]; phân bố tài nguyên nước; bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với BĐKH gồm các nội dung: phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai; phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với BĐKH; phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai [28], [29], [31]

* Phân vùng môi trường phục vụ nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh

PVMT trong nội dung BVMT, bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH: Lãnh thổ các tỉnh Bắc Giang, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Thanh Hóa được phân chia thành 3 vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải, vùng khác (Bảng PL1) theo quy định tại điểm b, khoản 9, Điều 28, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP

Từ kết quả PVMT của các địa phương cho thấy, những đơn vị lãnh thổ thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt, hạn chế phát thải của tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh được xác định theo khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Đối với tỉnh Hà Tĩnh, các vùng môi trường được xác định dựa vào đặc điểm tự nhiên gắn với độ cao địa hình Nhìn nhận các nghiên cứu về BVMT ở Việt Nam, có thể đưa ra các nhận xét sau:

- Các nghiên cứu, dự án BVMT tại Việt Nam bên cạnh tiềm lực khoa học và công nghệ của quốc gia, còn nhận được sự hỗ trợ từ các tổ chức, chương trình quốc tế về môi trường

- Các nghiên cứu BVMT bao gồm các vấn đề lý luận và thực tiễn quy mô quốc gia, vùng và cấp địa phương (tỉnh/thành và các đơn vị hành chính cấp phường, huyện, xã…)

- Nội dung của nghiên cứu BVMT trước năm 2022 gồm TNTN, thực trạng môi trường, ONMT, bảo tồn ĐDSH, BĐKH, QLCT, QLTNMT… Từ 01/01/2022, Luật BVMT số 72/2020/QH14 có hiệu lực thi hành, các nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh đã được quy định theo Mục 1, Chương III, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT [19] Đây là cơ sở để các tỉnh/thành thực hiện xây dựng và triển khai các nội dung BVMT phục vụ PTBV nền KT - XH

1.1.3 Ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Những nghiên cứu có nội dung liên quan đến đề tài tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có thể khái quát thành các hướng:

(1) Nghiên cứu phân vùng lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghiên cứu liên quan đến phân vùng lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế chủ yếu là phân vùng địa lý tự nhiên (phân vùng khí hậu, phân vùng thủy văn, phân vùng đới bờ); phân vùng các tai biến thiên nhiên (ngập lụt [114], trượt lở đất); phân vùng cảnh quan [61]

Trong các nghiên cứu có nội dung phân vùng lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế, “Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Tự nhiên” và “Phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” là 2 nghiên cứu khá điển hình Trong ấn phẩm “Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Tự nhiên”, lãnh thổ tỉnh Thừa

Thiên Huế được chia thành 2 vùng và 7 tiểu vùng khí hậu Vùng khí hậu đồi núi (MI) có

Trang 28

tiểu vùng khí hậu đồi núi Phong Điền và Hương Thủy (MI1), tiểu vùng khí hậu đồi núi Nam Đông (MI2), tiểu vùng khí hậu núi Bạch Mã - Hải Vân (MI3), tiểu vùng khí hậu miền núi A Lưới (MI4), tiểu vùng khí hậu Động Ngại (MI5) Vùng khí hậu đồng bằng gò đồi thấp (MII) có tiểu vùng khí hậu đồng bằng, gò đồi thấp Phong Điền - Hương Thủy (MII1), tiểu vùng khí hậu đồng bằng, gò đồi thấp Phú Vang - Phú Lộc (MII2) Về phân vùng thủy văn, lãnh thổ được phân chia thành 2 vùng và 4 tiểu vùng thủy văn Vùng thủy văn đồi núi (HI) gồm tiểu vùng thủy văn sườn đông Trường Sơn (HI1), tiểu vùng thủy văn vùng tây Trường Sơn (HI2) Vùng thủy văn đồng bằng duyên hải - đầm phá (HII) gồm tiểu vùng thủy văn đồng bằng duyên hải - đầm phá phía bắc (HII1), tiểu vùng thủy văn đồng bằng duyên hải - đầm phá phía nam (HII2) [167]

Trong nghiên cứu “Phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”, lãnh thổ nghiên cứu được chia thành 11 vùng

theo 4 nhóm chính Nhóm vùng bảo tồn, bảo vệ và phục hồi (A), gồm 3 vùng là vùng bảo tồn (1); vùng bảo vệ thủy sản (2); vùng phục hồi sinh cảnh (3) Nhóm vùng đệm (B), gồm 2 vùng là vùng đệm KBT, bảo vệ, phục hồi (1); vùng “Vành đai biển” (2) Nhóm vùng phát triển (C), gồm 4 vùng là vùng phát triển tổng hợp cường độ cao - Vùng phát triển kinh tế tổng hợp Chân Mây (1); vùng phát triển du lịch (2); vùng phát triển cảng (3); vùng đánh bắt cá ven bờ (4) Nhóm dự trữ (sử dụng với cường độ thấp) (D), gồm 2 vùng là vùng đất cát dự trữ huyện Phong Điền (1); vùng phát triển cường độ thấp tại đới bờ Thừa Thiên Huế (2) Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn 05 huyện, thị xã có biển: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc; tập trung 45 xã ven biển, vùng đầm phá và một số xã: Hương Vinh (thị xã Hương Trà); Lộc Tiến, Lộc Thủy (huyện Phú Lộc); Phú Thanh, Phú Mậu, Phú Dương, Phú Gia (huyện Phú Vang) Vùng biển ven bờ cách bờ 6 hải lý trở vào của tỉnh [166]

(2) Nghiên cứu BVMT ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Các nghiên cứu liên quan đến BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào các chủ

đề về TNTN, BĐKH, bảo tồn ĐDSH

* Tài nguyên, môi trường

- Đặc điểm tự nhiên, TNTN (UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, 2005 [167]; Đài Khí

tượng Thủy văn khu vực Trung Trung bộ, 2012) [65];

- Nghiên cứu thực trạng môi trường: Hiện trạng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế được

đề cập qua các báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế trong từng năm [153], [158] Số liệu quan trắc môi trường qua các năm [154], [155], [156], [157];

- Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường: Cơ sở dữ liệu nền, điều kiện tự

nhiên, môi trường, tai biến thiên nhiên, KT - XH (Trần Phương Hà, 2016) [72];

- Đánh giá sức tải môi trường (Viện Tài nguyên và Môi trường biển, 2011) [222];

- Xây dựng bộ chỉ thị tổn thương môi trường (Viện Tài nguyên và Môi trường biển, 2011) [223];

- Ứng dụng mô hình để dự báo sự biến đổi tài nguyên, môi trường (Trần Hữu Tuyên, 2011) [165];

* Tai biến thiên nhiên: tai biến địa chất (Mai Thành Tân, 2008 [135]; lũ lụt, hạn

hán, trượt lở đất;

Trang 29

* Biến đổi khí hậu: biểu hiện của BĐKH, tác động của BĐKH đến kinh tế, tích hợp

vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển KT - XH (Tăng Thế Cường, 2015 [58]) Công trình

mới nhất, đầy đủ các thông tin về BĐKH của Thừa Thiên Huế là “Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050” do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế chủ trì Đề án

rà soát, đánh giá kế hoạch hành động ứng phó BĐKH của tỉnh đã ban hành; tổng quan đặc điểm tự nhiên, KT - XH của tỉnh; cập nhật kịch bản BĐKH, nước biển dâng và tác động của BĐKH tại tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích thách thức cơ hội và đưa ra giải pháp ứng phó với BĐKH cho tỉnh Thừa Thiên Huế; lồng ghép BĐKH vào các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương và tổ chức thực hiện

* Bảo tồn đa dạng sinh học

- Khảo sát, đánh giá tài nguyên sinh vật (Hoàng Thị Bình Minh, 2011) [98];

- Cơ sở khoa học trồng rừng ngập mặn ở vùng đầm phá và ven biển (Phạm Ngọc Dũng, 2015) [63]

* Quy hoạch bảo vệ môi trường Nghiên cứu QHBVMT trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 2 công trình, một là “Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” [2] và công trình“Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 - 2020 có tính đến những năm tiếp theo” [142] Các nghiên cứu khái quát cơ sở

lý luận về QHBVMT; phân tích điều kiện tự nhiên, KT - XH và môi trường; dự báo diễn biến môi trường dưới tác động của quy hoạch phát triển KT - XH; định hướng QHBVMT tổng thể; giải pháp thực hiện QHBVMT

Từ các nghiên cứu liên quan tại tỉnh Thừa Thiên Huế có thể thấy, nội dung xây dựng

cơ sở khoa học gồm cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn một cách có hệ thống phục vụ QHBVMT trên địa bàn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 chưa được thực hiện Nhìn chung, các công trình đã công bố liên quan đến nội dung và khu vực nghiên cứu khá phong phú, đa dạng nhưng do nhiều đơn vị thực hiện, ở nhiều thời điểm khác nhau, mục tiêu, nội dung khác nhau, điều kiện kỹ thuật ở từng thời điểm có khác nhau nên tài liệu không đồng bộ Kết quả các nghiên cứu có giá trị về khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết một số vấn đề nổi cộm về tài nguyên, môi trường, BVMT trong mỗi giai đoạn Song, việc xây dựng cơ sở khoa học phục vụ BVMT trong quy hoạch phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế chưa được đề cập một cách có hệ thống

* Bảo vệ môi trường lưu vực sông

BVMT theo lưu vực sông đã được thực hiện nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 2010, Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

tổng kết đề án cấp nhà nước “Xây dựng đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Hương” Những nội dung chính của đề án gồm: 1) phân tích, đánh giá tác động của điều

kiện tự nhiên, KT - XH đến lưu vực sông Hương; 2) phân tích hiện trạng, xu thế diễn biến môi trường lưu vực sông Hương; 3) xác định nguyên nhân một số vấn đề môi trường bức xúc trên lưu vực sông Hương; 4) dự báo ONMT trên lưu vực sông Hương; 5) xây dựng đề án tổng thể BVMT lưu vực sông Hương; 5) các chương trình hành động BVMT lưu vực sông Hương; 6) xây dựng ngân hàng dữ liệu môi trường lưu vực sông

Trang 30

Hương (Nguyễn Văn Cư, 2010) [53]

Các nghiên cứu về BVMT, PVMT ở trên thế giới, Việt Nam và tại tỉnh Thừa Thiên Huế cho thấy:

- BVMT là vấn đề sống còn của nhân loại, các nghiên cứu về BVMT, PVMT thu hút đông đảo sự tham gia các nhà khoa học của các tổ chức quốc tế, khu vực, Chính phủ, các Bộ, ngành, chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương tại các quốc gia

- Nội dung nghiên cứu BVMT gồm: TNTN, ONMT, BĐKH, bảo tồn ĐDSH, QLTNMT, PVMT

- Các nghiên cứu từ lý thuyết, thực tiễn về BVMT có quy mô toàn cầu, khu vực hoặc cụ thể đối với từng quốc gia, địa phương

- Nghiên cứu BVMT đã mang lại hiệu quả trong việc nâng cao nhận thức và hành động trong sử dụng hợp lý tài nguyên, giữ gìn môi trường trong sạch cho sự sống và PTBV Bên cạnh đó, các giải pháp được đề xuất góp phần rất lớn trong việc bảo vệ TNMT, xử lý sự cố môi trường, ONMT, thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH Nhìn chung, các công trình đã công bố liên quan đến vùng nghiên cứu khá phong phú, đa dạng nhưng do nhiều đơn vị thực hiện, ở nhiều thời điểm khác nhau nên tài liệu không đồng bộ Bên cạnh đó, nội dung xây dựng cơ sở khoa học gồm cơ sở lý luận, pháp lý, thực tiễn một cách có hệ thống phục vụ BVMT trên địa bàn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 chưa được thực hiện một cách có hệ thống

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.2.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

1.2.1.1 Môi trường

“Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, KT - XH, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên” (Khoản 1, Điều 3, Chương I, Luật số 72/2020/QH14) [117]

Môi trường sống của con người được phân chia thành 3 loại: môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội [26], [54] Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố tự nhiên (vật lý, hóa học, sinh học) tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và chịu sự tác động của con người Môi trường nhân tạo bao gồm những nhân tố vật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người và con người, định hướng hoạt động của con người, tạo thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự tồn tại, phát triển của cá nhân và cộng đồng

Môi trường có các chức năng cơ bản gồm: 1) là không gian sống; 2) cung cấp các tài nguyên cho sự tồn tại và phát triển của con người; 3) nơi chứa đựng chất thải từ sinh hoạt và sản xuất của con người; 4) chức năng lưu trữ thông tin; 5) nơi bảo vệ con người

và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài

1.2.1.2 Bảo vệ môi trường

“Hoạt động BVMT là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường;

Trang 31

ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý TNTN, ĐDSH và ứng phó với BĐKH” (Khoản 2, Điều 3, Chương I, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14) [117]

1.2.1.3 Biến đổi khí hậu

BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người BĐKH hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan [18]

1.2.1.3 Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các HST tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; BVMT sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền (Khoản 1, Điều 3, Chương I, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

1.2.1.4 Quy hoạch bảo vệ môi trường

“QHBVMT quốc gia là việc sắp xếp, định hướng phân bố không gian phân vùng quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH, QLCT, quan trắc và cảnh báo chất lượng môi trường trên lãnh thổ xác định để BVMT, phục vụ mục tiêu PTBV đất nước cho thời kỳ xác định” [117]

1.2.1.5 Quy hoạch tỉnh

Quy hoạch tỉnh là quy hoạch cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động KT - XH, quốc phòng, an ninh, hệ thống

đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên

và BVMT trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn (Khoản 8, Điều 3, Chương I, Luật Quy hoạch) [118]

1.2.1.7 Phân vùng môi trường

PVCNMT về bản chất là tổ chức không gian lãnh thổ dựa trên sự đồng nhất về sự phát sinh, cấu trúc hình thái và tính thống nhất nội tại của vùng cho mục đích khai thác,

sử dụng, bảo vệ và bảo tồn sao cho phù hợp với sự phân hóa tự nhiên của các điều kiện

tự nhiên, đặc điểm môi trường, sinh thái và hoàn cảnh KT - XH của vùng [97]

PVMT là quá trình phân chia không gian thành các đơn vị lãnh thổ nhỏ hơn dựa trên đặc điểm chung của một số thuộc tính môi trường nhất định nhằm đề xuất các biện pháp quản lý tài nguyên, bảo vệ, cải thiện môi trường tại từng khu vực

1.2.2 Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường

1.2.2.1 Nội dung bảo vệ môi trường

Nội dung BVMT trong quy hoạch tỉnh được quy định trong Điều 10, Mục 1, Chương III, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT [19], bao gồm:

a Phân tích, đánh giá về môi trường của địa phương, gồm: (1) KBTTN, hành lang

ĐDSH, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực ĐDSH cao, cơ sở bảo tồn ĐDSH; (2) các khu xử lý chất thải tập trung; (3) mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường đất, nước, không khí

* Khu bảo tồn thiên nhiên

- Khái niệm: KBTTN là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để

Trang 32

bảo tồn ĐDSH (Khoản 12, Điều 3, Chương I, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

- Phân loại KBTTN: KBTTN gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, KBT loài -

sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan (Mục 1, Điều 16, Mục 1, Chương III, Văn bản hợp nhất

số 32/VBHN-VPQH) [214]

- Vườn quốc gia

Các tiêu chí để công nhận VQG gồm: 1) có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế; đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; 2) là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; 3) có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; 4) có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái (Điều 17, Mục 1, Chương III, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

- Khu dự trữ thiên nhiên gồm có khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia và khu dự trữ

thiên nhiên cấp tỉnh Tiêu chí công nhận khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia gồm: 1) có HST tự nhiên quan trọng đối với quốc tế, quốc gia, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; 2) có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc DLST, nghỉ dưỡng Khu dự trữ thiên nhiên cấp tỉnh có mục đích bảo tồn các HST tự nhiên của tỉnh (Điều 18, Mục 1, Chương 3, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

- KBT loài - sinh cảnh gồm có KBT loài - sinh cảnh cấp quốc gia và KBT loài - sinh

cảnh cấp tỉnh KBT loài - sinh cảnh cấp quốc gia có các tiêu chí: 1) là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; 2) có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục KBT loài - sinh cảnh cấp tỉnh có mục đích bảo tồn các loài hoang dã trên địa bàn (Điều 19, Mục 1, Chương III, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

- Khu bảo vệ cảnh quan gồm có khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia và khu bảo vệ

cảnh quan cấp tỉnh Tiêu chí công nhận khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia gồm: 1) có HST đặc thù; 2) có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; 3) có giá trị về khoa học, giáo dục, DLST, nghỉ dưỡng (Điều 20, Mục 1, Chương III, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

* Hành lang đa dạng sinh học

Hành lang ĐDSH là khu vực nối liền các vùng sinh thái tự nhiên, giúp các loài sinh vật sống trong các vùng sinh thái có thể liên hệ với nhau (Khoản 8, Điều 3, Chương I, Văn bản hợp nhất số 32/VBHN-VPQH) [214]

b Xác định quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp BVMT gắn với tổ chức, sắp xếp

không gian phát triển của tỉnh trong kỳ quy hoạch

c Xác định phương án PVMT theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải

và vùng khác theo quy định của pháp luật

d Xác định phương án bảo tồn thiên nhiên, ĐDSH bao gồm: xác định mục tiêu, chỉ

tiêu bảo tồn ĐDSH; xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, mục tiêu, tổ chức, biện pháp quản lý KBTTN, hành lang ĐDSH, vùng đất ngập nước quan trọng (Nghị định số 66/2019/NĐ-CP về bảo tồn và sử dụng bền vững các vùng đất ngập nước [32]), khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực ĐDSH, cơ sở bảo tồn ĐDSH (Điểm c, Khoản 9, Điều 28, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP) [33]

Trang 33

- Vùng đất ngập nước quan trọng được phân cấp thành vùng đất ngập nước quan

trọng đối với quốc gia và vùng đất ngập nước quan trọng đối với địa phương Vùng đất ngập nước quan trọng đối với quốc gia là vùng đất ngập nước quan trọng có diện tích từ 5.000 ha trở lên đối với đất ngập nước ven biển, ven đảo (vùng đất ngập nước quan trọng địa phương có diện tích từ 50 ha trở lên) hoặc vùng có diện tích từ 300 ha trở lên đối với đất ngập nước nội địa (vùng đất ngập nước quan trọng địa phương có diện tích 5 ha) Vùng đất ngập nước quan trọng phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí: 1) có chứa ít nhất một kiểu đất ngập nước tự nhiên có tính đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái (vùng đất ngập nước quan trọng địa phương), vùng sinh thái liên tỉnh hoặc quốc gia (vùng đất ngập nước quan trọng quốc gia; 2) là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất một loài đặc hữu, 1 loài thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm (vùng đất ngập nước quốc gia phải có 5 loài), hoặc của 1.000 cá thể chim nước, chim di cư trở lên hoặc bãi đẻ, nơi nuôi dưỡng của ít nhất một loài thủy sản có giá trị; 3) giữ vai trò quan trọng trong điều hòa nguồn nước, cân bằng sinh thái cho một vùng sinh thái của địa phương, liên tỉnh, quốc gia, quốc tế (vùng sinh thái của một vùng liên tỉnh hoặc quốc gia đối với vùng đất ngập nước quan trọng quốc gia); 4) có giá trị đặc biệt về cảnh quan, sinh thái nhân văn, văn hóa, lịch sử đối với địa phương (vùng đất ngập nước quan trọng quốc gia có giá trị đặc biệt đối với quốc gia) (Điều 8, Chương II, Nghị định số 66/2019/NĐ-CP) [32]

- Cơ sở bảo tồn ĐDSH là cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc, cứu hộ, nhân giống loài hoang

dã, vật nuôi, cây trồng, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen

và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn và phát triển ĐDSH [214]

e Xác định phương án phát triển các khu xử lý chất thải tập trung theo quy định gồm

vị trí, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến, phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của khu xử lý chất thải tập trung (Điểm d, Khoản 9, Điều 28, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP [33], Quyết định số 491/QĐ-TTg Phê duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 [34], Quyết định số 1316/QĐ-TTg Phê duyệt đề án tăng cường công tác QLCT nhựa ở Việt Nam [35]

g Xác định phương án thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường theo

quy định gồm điểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước, đất [33], [36]

1.2.2.2 Công cụ bảo vệ môi trường

Các công cụ BVMT hiện nay đang áp dụng tại Việt Nam gồm công cụ luật, chính sách; công cụ kinh tế; công cụ kỹ thuật và công cụ phụ trợ

a Công cụ luật, chính sách

Công cụ luật, chính sách gồm chính sách, luật, văn bản dưới luật, quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường, kế hoạch môi trường Các công cụ luật pháp mang tính cưỡng chế cao, có vai trò định hướng và điều chỉnh thực hiện đối với các công cụ khác

Trang 34

đến môi trường Trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28/11/2013 có một số quy định về BVMT như Điều 43, Điều 50, Khoản 1,2,3 thuộc Điều 63 [125]

Hệ thống văn bản pháp luật ở Việt Nam gồm Luật BVMT; luật, pháp lệnh về bảo vệ các thành tố môi trường như Luật Tài nguyên nước 2012 [119], Luật Đất đai 2013 [120], Luật ĐDSH 2018 [214], Luật Khoáng sản 2010 [121], Luật Lâm nghiệp 2017 [122]

Ở Việt Nam hiện nay, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 quy định được xem là bộ Luật cao nhất, trực tiếp và có vai trò quan trọng quy định về hoạt động BVMT; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động BVMT [117]

* Các văn bản dưới luật

Các văn bản dưới luật trong lĩnh vực BVMT bao gồm: Pháp lệnh và Nghị quyết do

Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; Nghị quyết và Nghị định do Chính phủ ban hành; Quyết định, Chỉ thị và Công văn do Thủ tướng Chính phủ ban hành; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch do Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành; Nghị quyết do HĐND các cấp ban hành; Quyết định và Chỉ thị do UBND các cấp ban hành

* Quy chuẩn môi trường

Các quy chuẩn môi trường được áp dụng tại Việt Nam gồm: Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về QLCT; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị; Quy chuẩn kỹ thuật môi trường khác theo yêu cầu về BVMT [117]

* Tiêu chuẩn môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật

và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện

áp dụng để BVMT Các tiêu chuẩn môi trường gồm tiêu chuẩn môi trường đối với QLCT, tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn môi trường khác

* Kế hoạch môi trường

Kế hoạch môi trường là tài liệu chi tiết mô tả các mục tiêu, hoạt động, biện pháp

cụ thể được áp dụng để bảo vệ và QLMT Kế hoạch môi trường được xây dựng bởi cơ quan của Chính phủ, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp để đảm bảo rằng các hoạt động của họ không gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng [292]

b Công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế cho BVMT bao gồm chính sách thuế, phí BVMT; ký quỹ BVMT; chi trả dịch vụ HST tự nhiên; tổ chức và phát triển thị trường các-bon; bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường [117]

c Công cụ kỹ thuật

Công cụ kỹ thuật trong BVMT gồm ĐMT, Quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường ĐMT là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường (Khoản 7,

Trang 35

Điều 3, Chương I, Luật 72/2020/QH14) [117] Quan trắc môi trường là việc theo dõi liên tục, định kỳ, đột xuất, có hệ thống về các thành phần môi trường, chất thải, các nhân tố tác động đến môi trường, nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng môi trường, diễn biến chất lượng môi trường và tác động xấu đến môi trường (Khoản 25, Điều 3, Chương I, Luật 72/2020/QH14) [117] Kiểm toán môi trường xem xét, đánh giá có hệ thống, toàn diện hiệu quả QLMT, kiểm soát ô nhiễm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Khoản 1, Điều 74, Chương VI, Luật 72/2020/QH14) [117]

Ngoài các công cụ BVMT trên, công cụ phụ trợ trong BVMT gồm giáo dục, truyền thông môi trường, GIS, mô hình Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác hai chiều, giúp mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cùng tạo ra và chia sẻ với nhau về các chủ đề môi trường có liên quan từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm BVMT với nhau Truyền thông làm thay đổi nhận thức, thái độ, hành vi; lôi cuốn mọi người tham gia BVMT

1.2.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Những nội dung quản lý nhà nước về BVMT được quy định trong Điều 164, Chương XV Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14) [117]

- Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về BVMT; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; chương trình, đề án, dự án về BVMT

- Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐMT; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường; đăng ký môi trường; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận về môi trường

- Kiểm soát nguồn ô nhiễm; QLCT, chất lượng môi trường; cải tạo và phục hồi môi trường; BVMT di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức quan trắc môi trường

- Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo về môi trường

- Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với BĐKH; hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và cập nhật kịch bản, cơ sở dữ liệu về BĐKH, nước biển dâng và ngập lụt đô thị; đánh giá khí hậu quốc gia; hướng dẫn việc sử dụng thông tin,

dữ liệu về BĐKH và lồng ghép nội dung ứng phó với BĐKH vào chiến lược, quy hoạch

- Tổ chức thực hiện thị trường các-bon trong nước; thực hiện cơ chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT; xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường

- Truyền thông, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức, ý thức về BVMT; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về BVMT

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hội nhập và hợp tác quốc tế về BVMT

- Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ BVMT theo phân cấp ngân sách hiện hành; thống kê, theo dõi và công bố các nguồn chi cho BVMT

Trang 36

1.2.3 Cơ sở lý luận về phân vùng môi trường

1.2.3.1 Nguyên tắc phân vùng môi trường

- Tôn trọng tính khách quan của vùng: Vùng là một thực thể khách quan, được

hình thành do tác động tương hỗ lâu dài của các yếu tố tự nhiên và tác động của con người, tuân theo quy luật tự nhiên về tuần hoàn vật chất và năng lượng, tính thống nhất

và hoàn chỉnh… Khi thực hiện PVMT, cần nhận thức rõ và tôn trọng tính khách quan, cân bằng nội tại của vùng để đạt được mục đích đã đề ra một cách bền vững

- Chấp nhận tính đồng nhất tương đối của vùng: Mỗi vùng được phân chia theo

sự đồng nhất của rất nhiều tiêu chí, tuy nhiên đó chỉ là sự đồng nhất tương đối Vấn đề quan trọng là xác định được các tiêu chí chính, mang tính chủ đạo và tiêu chí phụ mang tính bổ trợ đối với từng cấp độ phân vùng

- Phù hợp với chức năng tự nhiên, sinh thái và môi trường của vùng: Mỗi vùng

được xem là một HST lớn, tiểu vùng là một HST nhỏ hơn Mỗi HST có một vài chức năng chính và các chức năng khác Ví dụ HST rừng đầu nguồn có chức năng phòng hộ; HST rừng ngập mặn ven biển có chức năng phòng hộ ven bờ, tạo môi trường cho bảo tồn và phát triển ĐDSH Khi tiến hành PVMT cần tôn trọng các quy luật tự nhiên, bảo tồn, phát huy các chức năng sinh thái và môi trường của vùng

- Phù hợp với phương thức quản lý hành chính: PVMT phục vụ QHBVMT là một công

cụ để quy hoạch, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên trong khả năng chịu tải của các HST

và môi trường tự nhiên Ranh giới phân chia các vùng thường là ranh giới tự nhiên, có thể là đường bình độ chuyển tiếp từ đồng bằng lên miền gò đồi, từ miền gò đồi lên miền núi; dòng sông; đường phân thủy các lưu vực sông… Trong vài trường hợp có thể khoanh vẽ ranh giới vùng theo ranh giới hành chính để thuận lợi hơn cho công tác quản lý tài nguyên, môi trường

- Đảm bảo tính khoa học trong phân vùng: PVMT các tỉnh phải đảm bảo tính khoa

học để vừa phản ánh tính khách quan của địa phương, vừa xây dựng, hoàn thiện lý thuyết

về phương pháp luận, phương pháp phân vùng, có thể ứng dụng để thực hiện phân vùng cho các tỉnh thành khác Khi thực hiện phân vùng cần nghiên cứu kỹ đặc thù của địa phương, lựa chọn tiêu chí phân vùng phù hợp với đặc điểm địa phương, xây dựng hệ thống phân vùng khoa học và logic [97], [143]

1.2.3.2 Tiêu chí phân vùng môi trường

Sự phân chia lãnh thổ thành các vùng, tiểu vùng dựa trên sự đồng nhất về điều kiện tự nhiên như địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, đất đai, thảm thực vật Bên cạnh đó là các đặc điểm khai thác, sử dụng tài nguyên, quá trình phát triển KT - XH như hiện trạng sử dụng đất, mức độ đô thị hóa, sự phân bố dân cư, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản… Ngoài ra, dựa vào các vấn đề môi trường khẩn cấp, các tai biến thiên nhiên

Mỗi vùng, tiểu vùng có đặc điểm cụ thể về điều kiện tự nhiên, KT - XH và môi trường Theo đó, cần có phân tích, tích hợp các đặc điểm tự nhiên, xác định sự phân hóa theo không gian lãnh thổ với những chức năng tự nhiên, sinh thái, môi trường Kết hợp với kết quả phân tích các hoạt động nhân sinh làm biến đổi những vùng có chức năng tự nhiên, hình thành các vùng có những chức năng mang tính nhân sinh như vùng môi trường đô thị do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùng môi trường nông thôn với đặc điểm quần cư nông thôn và hoạt động sản xuất nông nghiệp; vùng đất trống đồi núi trọc do tàn phá thảm thực vật

Trang 37

Các tiêu chí PVMT có thể chia thành hai nhóm: (1) nhóm yếu tố môi trường tự nhiên gồm địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, ĐDSH, chất lượng các thành phần môi trường; (2) nhóm yếu tố môi trường nhân sinh như sự phân bố dân cư, hoạt động sản xuất, phát triển đô thị, lập KBT, các hoạt động nhân sinh khác Trong các tiêu chí này lại phân chia thành các tiêu chí chính, mang tính chủ đạo như địa hình, mạng lưới sông suối… Các tiêu chí phụ, có ý nghĩa bổ trợ như đất đai, thảm thực vật… Tiêu chí chính là căn cứ để phân thành các vùng Các tiêu chí phụ được sử dụng để chia các vùng thành các tiểu vùng Mỗi vùng, tiểu vùng phân chia đã có sự đồng nhất tương đối về tiêu chí chính và các tiêu chí phụ Ngoài các tiêu chí PVMT nêu trên, theo Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 22, Mục 1, Chương III, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP [37], PVMT còn dựa vào yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ONMT nhằm mục tiêu giảm thiểu tác động của ONMT đến sự sống và phát triển bình thường của con người và sinh vật Dựa trên tiêu chí này, lãnh thổ được phân chia thành vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác

Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: 1) khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm nội thành, nội thị của các đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị Đô thị loại I, loại II là TP trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc Đô thị loại I, loại II là TP thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành [38]; 2) Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định pháp luật về tài nguyên nước; 3) KBTTN theo quy định của pháp luật về ĐDSH, lâm nghiệp và thủy sản; 4) Khu vực bảo vệ 1 của DTLSVH theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; 5) Vùng lõi của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định của pháp luật về BVMT

Vùng hạn chế phát thải gồm: 1) vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; 2) vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của pháp luật; 3) hành lang bảo

vệ (HLBV) nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; 4) khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của đô thị loại

IV, loại V Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn [38]; 5) khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của UBND cấp tỉnh; 6) khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ONMT khác cần được bảo vệ

Các vùng khác là khu vực còn lại trên địa bàn

1.2.3.3 Cách tiếp cận trong phân vùng môi trường

Các tiếp cận có thể được dựa trên các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, KT - XH hay dựa trên đặc điểm quản lý lãnh thổ

Cách tiếp cận địa lý tổng hợp: PVMT dựa trên đặc điểm địa lý tự nhiên, KT - XH bao gồm đặc điểm địa hình, thủy văn, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, đặc điểm phân bố dân cư, các hoạt động kinh tế Mỗi vùng được phân chia dựa vào sự đồng nhất tương đối của các yếu tố địa lý tự nhiên, KT - XH

Cách tiếp cận sinh thái: HST là một đơn vị tự nhiên gồm các quần xã sinh vật và các yếu tố vô sinh của môi trường tại một khu vực nhất định, ở đó luôn có tác động qua lại và trao đổi vật chất, năng lượng trong hệ và với các hệ khác Mỗi một đơn vị tự nhiên được

Trang 38

xem là một HST lớn, gồm nhiều vùng, mỗi vùng là một HST nhỏ hơn với các đặc trưng về yếu tố tự nhiên, KT - XH tác động qua lại bởi chu trình vật chất và năng lượng Các vùng tùy theo mức độ nghiên cứu có thể chia chi tiết thành những HST nhỏ hơn Có thể xem toàn

bộ một tỉnh là một hệ thống các HST Có thể dựa trên việc phân tích, đánh giá hệ thống này cho mục đích PVMT phục vụ QHBVMT Mục đích của việc quy hoạch, quản lý và sử dụng lãnh thổ dựa trên HST là tìm cách tốt nhất, hợp lý nhất để con người khi sử dụng HST có thể đạt được sự hài hòa giữa lợi ích thu được từ tài nguyên của HST với việc duy trì khả năng của HST, tiếp tục cung cấp được những lợi ích đó ở mức độ bền vững lâu dài

Cách tiếp cận quản lý hành chính: PVMT dựa trên đặc điểm về sự phân hóa các yếu tố tự nhiên, sự biến đổi sinh thái, hiện trạng môi trường, các hoạt động của con người Mỗi vùng được phân chia phản ánh một thực thể tồn tại khách quan Ở Việt Nam, việc quản lý nhà nước được chia theo đơn vị hành chính các cấp Do đó, việc PVMT không chỉ đảm bảo tính khách quan, tôn trọng quy luật tự nhiên mà còn phải đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính Ranh giới các vùng và tiểu vùng được phân định theo các yếu tố

tự nhiên là chính, trong nhiều trường hợp trùng với ranh giới hành chính

Cách tiếp cận quản lý theo lưu vực sông: PVMT theo lưu vực sông trong lập QHBVMT là một trong những cách tiếp cận phổ biến tích hợp giữa đặc trưng tự nhiên

và các hoạt động phát triển kết hợp với đặc điểm phát tán, lan truyền các yếu tố ONMT giữa các đoạn lưu vực thượng - trung - hạ lưu sông như sự phân hóa đặc điểm tự nhiên, hoạt động khai thác tài nguyên giữa các lưu vực sông và giữa các khu vực khác nhau (khu vực đầu nguồn, trung lưu và hạ du) trong mỗi lưu vực Các hoạt động phát triển kinh tế, khai thác sử dụng tài nguyên ở mỗi khu vực đều có ảnh hưởng đến các khu vực khác thuộc lưu vực sông, thậm chí có nhiều trường hợp dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp Mặt khác xuất phát từ vai trò quan trọng của lưu vực sông trong đời sống KT - XH như cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, nguồn năng lượng điện, giao thông đường thủy, nơi chứa đựng, lan truyền, phát tán chất thải…

1.3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

1.3.1.1 Quan điểm hệ thống

Mỗi sự vật hiện tượng, lãnh thổ là một hệ thống hoàn chỉnh được cấu tạo từ nhiều yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ Bất cứ sự thay đổi của một thành phần nào đều ảnh hưởng đến các yếu tố còn lại Hệ thống này lại là một bộ phận của hệ thống cấp cao hơn dựa trên quy luật thống nhất giữa các mặt đối lập; quy luật nhân - quả; quy luật trao đổi vật chất và năng lượng - thông tin (Hình 1.1)

Lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế là một địa hệ thống gồm các yếu tố tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật…), các yếu tố KT - XH (dân cư, các hoạt động kinh tế) và các yếu tố môi trường Việc xác lập cơ sở khoa học phục vụ BVMT cần xem xét mọi yếu tố trong hệ thống lãnh thổ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển của tỉnh, đồng thời xem xét mối liên hệ tác động của các vấn đề khai thác tài nguyên, môi trường, hợp tác phát triển KT - XH - BVMT trong bối cảnh hội nhập, hợp tác

Trang 39

Hình 1.1 Mô hình hệ thống (nguồn: [161])

Trong nghiên cứu, thiết kế, PVMT và quản lý theo vùng phục vụ BVMT cần đảm bảo trong mỗi tiểu vùng có những nét đặc trưng của toàn vùng theo quy định của Luật quy hoạch và các bộ luật quản lý tài nguyên hiện hành

1.3.1.2 Quan điểm tổng hợp

Quan điểm tổng hợp thể hiện sự nhìn nhận các đối tượng nghiên cứu một cách đồng bộ và toàn diện; đồng thời xem xét chúng như là sự kết hợp và phối hợp có quy luật của các yếu tố tạo thành

Quan điểm tổng hợp đòi hỏi nghiên cứu, đánh giá tất cả các yếu tố như tự nhiên, KT

- XH, kỹ thuật, pháp luật BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế được xác lập trên cơ sở tổng hợp các yếu tố tự nhiên, KT - XH, các tai biến thiên nhiên, BĐKH, các vấn đề môi trường trọng tâm, xu hướng biến đổi môi trường…; từ đó, định hướng và đề xuất các giải pháp BVMT mới phù hợp và mang tính khả thi theo mục tiêu bảo vệ, bảo tồn và phát triển

1.3.1.3 Quan điểm lãnh thổ

Lãnh thổ tỉnh Thừa Thiên Huế có đặc thù riêng với 74,35% diện tích là đồi núi, 25,65% diện tích là đồng bằng và có bờ biển dài Phía đông là vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á rộng 216,2 km2 Với đặc điểm thiên nhiên phân hóa đa dạng, Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh thành chịu tác động mạnh mẽ của TBTN và BĐKH Do vậy, cần có đánh giá điều kiện tự nhiên, ĐMT cho mọi dự án phát triển nhằm giữ vững cân bằng sinh thái và BVMT

1.3.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Các đối tượng địa lý đều có quá trình phát sinh và phát triển, có nghĩa là chúng thường xuyên có những thay đổi và biến động theo thời gian Các đặc điểm của mỗi

Trang 40

thành phần tự nhiên hay của các lãnh thổ không phải là bất biến nên những đánh giá về chúng chỉ đúng ở một thời điểm nhất định

Quan điểm này được vận dụng nhằm dự báo các vấn đề tài nguyên và môi trường,

sự gia tăng dân số và các hoạt động phát triển ở tỉnh Thừa Thiên Huế; từ đó các cơ sở khoa học được xác lập mới thật sự phát huy vai trò BVMT, ngăn ngừa ONMT để phục

vụ mục tiêu PTBV nền KT - XH

1.3.1.5 Quan điểm phát triển bền vững

GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 49 triệu đồng (tương đương 2.120 USD) [49], ngang mức thu nhập trung bình chung của cả nước và thuộc nhóm các khu vực có thu nhập trung bình trên thế giới Dân cư trong tỉnh sinh sống chủ yếu dựa vào khai thác nguồn TNTN Việc sử dụng không hợp lý tài nguyên cùng với vấn đề quản lý trong khai thác, sử dụng tài nguyên có nhiều bất cập đã dẫn đến những tranh chấp trong sử dụng tài nguyên giữa các ngành kinh tế, các mâu thuẫn giữa các hoạt động phát triển với vấn đề BVMT và bảo tồn tài nguyên Vấn đề đặt ra là cần giải quyết những tranh chấp, mâu thuẫn nêu trên

để hài hòa giữa vấn đề phát triển KT - XH và BVMT nhằm đảm bảo mục tiêu PTBV Tăng cường quản lý tài nguyên, BVMT, chủ động ứng phó với BĐKH là những vấn đề quyết định đối với sự PTBV trong giai đoạn hiện nay tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và Việt Nam nói chung

BVMT cần phải hỗ trợ cho vấn đề khai thác, quản lý tài nguyên được diễn ra một cách có hiệu quả, KT - XH được phát triển trong khả năng chịu tải của môi trường, giảm thiểu ONMT và nâng cao chất lượng môi trường sống

Trên quan điểm PTBV, PVMT được thực hiện theo các chức năng bảo vệ, bảo tồn, phát triển và định hướng BVMT cho từng thành phần môi trường và định hướng không gian BVMT Phân vùng BVMT phù hợp với quy hoạch phát triển KT - XH sẽ góp phần quyết định giúp tỉnh Thừa Thiên Huế đạt các mục tiêu phát triển kinh tế hiệu quả, cải thiện đời sống nhân dân, đảm bảo hài hòa các vấn đề xã hội, ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường sinh thái

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp

Cơ sở của phương pháp là dựa vào việc phân tích và xử lý số liệu, tài liệu đã thu thập được và các số liệu, tài liệu điều tra, thống kê, nghiên cứu về các hợp phần tự nhiên,

KT - XH, môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa các nghiên cứu có trước, sử dụng các thông tin đã được kiểm nghiệm, công nhận và xã hội hóa nhằm tiết kiệm được công sức và thời gian nghiên cứu Đồng thời phân tích, so sánh với các tài liệu khảo sát, đo đạc thực tế

Phương pháp này được sử dụng để thu thập và hệ thống hóa các thông tin và số liệu thứ cấp Hệ thống tư liệu trên đây được chọn lọc, hệ thống hóa, phân tích, đánh giá và vận dụng với mục đích nghiên cứu xác lập cơ sở phục vụ BVMT tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngày đăng: 25/08/2023, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quý An (2005), Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001 - 2010, Đề tài mã số KC.08.02, Chương trình Khoa học công nghệ cấp Nhà nước về bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai - KC.08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2001 - 2010
Tác giả: Lê Quý An
Năm: 2005
2. Nguyễn Huy Anh (2014), Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác lập cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Huy Anh
Năm: 2014
3. Trần Tuấn Anh (2021), Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Tây Nguyên 2016 - 2020 và tổng hợp giai đoạn 2011 - 2020, Đề tài mã số TN19/NV02, Văn phòng Chương trình Tây Nguyên 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả thực hiện Chương trình Tây Nguyên 2016 - 2020 và tổng hợp giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Năm: 2021
4. Vũ Tuấn Anh (2021), Quan trắc môi trường biển Miền Nam, Đề tài mã số SNMTTX03/21-21, Viện Hải Dương học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan trắc môi trường biển Miền Nam
Tác giả: Vũ Tuấn Anh
Năm: 2021
5. Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế (2020), Báo cáo tổng kết hoạt động phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020
Tác giả: Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2020
6. Đặng Văn Bào (2015), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tăng cường liên kết vùng của Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai, Đề tài mã số TN3/T19 Nhiệm vụ thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tăng cường liên kết vùng của Tây Nguyên với duyên hải Nam Trung Bộ trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
Tác giả: Đặng Văn Bào
Năm: 2015
7. Bộ Chính trị (Khóa VIII) (2004), Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Bộ Chính trị (Khóa VIII)
Năm: 2004
8. Bộ Chính trị (Khóa X) (2019), Nghị quyết của Bộ Chính trị số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị số 54-NQ/TW ngày 10 tháng 12 năm 2019 về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Tác giả: Bộ Chính trị (Khóa X)
Năm: 2019
9. Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (2007), Sách đỏ Việt Nam. Tập 1: Động vật. Trang 56, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam. Tập 1: Động vật. Trang 56
Tác giả: Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
10. Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (2007), Sách đỏ Việt Nam. Tập 2: Thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam. Tập 2: Thực vật
Tác giả: Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
11. Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (2007), Sách đỏ Việt Nam. Tập 3: Vi sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam. Tập 3: Vi sinh vật
Tác giả: Bộ Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), Báo cáo Đánh giá Quốc gia về biến đổi khí hậu - Sự thay đổi khí hậu ở Việt Nam và ảnh hưởng, đánh giá và các giải pháp ứng phó, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Đánh giá Quốc gia về biến đổi khí hậu - Sự thay đổi khí hậu ở Việt Nam và ảnh hưởng, đánh giá và các giải pháp ứng phó
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2020
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021), Đánh giá môi trường Việt Nam năm 2020, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá môi trường Việt Nam năm 2020
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2021
14. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Đánh giá và hệ thống hóa, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu ở Việt Nam - Đánh giá và hệ thống hóa
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
15. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Kịch bản biến đổi khí hậu, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
16. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
17. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2016), Kịch bản biến đổi khí hậu, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2016
18. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2020), Kịch bản biến đổi khí hậu, NXB Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2020
19. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2022), Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2022
20. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2015), QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
Năm: 2015

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w