Truyền dữ liệu hay truyền dữ liệu số hay truyền thông số là sự chuyển giao dữ liệu (một bit stream dữ liệu số hoặc một tín hiệu analog đã được số hóa1) qua một kênh truyền pointtopoint (đơn điểm đến đơn điểm) hoặc pointtomultipoint (đơn điểm đến đa điểm). Ví dụ của các kênh đó là dây đồng, sợi quang học, các kênh truyền không dây, media lưu trữ và bus máy tính. Dữ liệu được đại diện như một tín hiệu điện từ, điện thế, sóng vô tuyến, vi sóng, hoặc tín hiệu hồng ngoại.
Trang 1Kỹ Thuật Truyền Số Liệu
Trang 3Giới thiệu môn học
Động lực
Sự phát triển vũ bão của các ứng dụng máy tính
Sự cần thiết của việc trao đổi thông tin giữa các nơi, giữa các máy tính
Mục đích
Gi i thi u các khái niệm, thuật ngữ và các phương pháp tiếp cận được dùng trong các hệ thống truyền dữ liệu
Hiểu việc truyền số liệu giữa 2 thiết bị và các vấn đề liên quan
Hiểu việc truyền dữ liệu qua mạng giữa 2 thiết bị thông qua một nghi thức giao tiếp
Giới thiệu một số mạng truyền số liệu được sử dụng hiện nay
Kiểm tra giữa kỳ: 20%
Kiểm tra cuối kỳ: 80%
Phương pháp: TBD
Trang 4Nội dung môn học
1 Giới thiệu về KT Truyền Số Liệu
2 Môi trường truyền
3 Các vấn đề cơ bản trong Truyền Số Liệu
4 Các nghi thức sửa lỗi
5 Một số nghi thức ở cấp liên kết dữ liệu (Datalink)
7 Công nghệ chuyển mạch gói
Trang 5Tài liệu tham khảo
Data Communications, Computer Networks and Open Systems – Fred Halsall
Data and Computer Communications – William Stallings
ISDN & B-ISDN – William Stallings
ATM Foundations for Broadband Networks – Uyless Black
Data Communications – William L Schweber
Data communications and teleprocessing systems – Trevor Housley
Data communication technology – James Martin
Công nghệ ATM và CDMA – LG Information & Communications
Lecture notes for M.Sc Data Communication Networks and Distributed
Systems D51 Basic Communications and Networks - Saleem N Bhatti -
Department of Computer Science - University College London - October 1994
Lecture notes for DATA COMMUNICATIONS, v4.0 – Brian Brown, 1995-2001.
Fiber Optics Communication and Other Applications – Henry Zanger & Cynthia Zanger.
Wireless Networked Communications Concepts, Technology and
Implementation – Regis J Bates.
Practical digital and data communications with LSI applications – Paul Bates
Trang 6Chương 1
Giới thiệu về Kỹ Thuật
Truyền Số Liệu
Ứng dụng truyền dữ liệu
Mô hình hệ thống truyền dữ liệu
Truyền số liệu
Mạng truyền số liệu
Kiến trúc truyền số liệu dùng máy tính
Trang 7Ứng dụng truyền dữ liệu
Ứng dụng dữ liệu
Ứng dụng âm thanh, tiếng nói
Ứng dụng video
Ứng dụng thời gian thực
Sơ đồ khối tổng quát (mô hình Shannon)
Ví dụ
Trang 8Mô hình hệ thống truyền dữ liệu
Hệ thống truyền dữ liệu là gì?
Dữ liệu: biểu diễn số liệu, khái niệm, … dưới dạng thích hợp cho việc giao tiếp, xử lý, diễn giải
Thông tin: ý nghĩa được gán cho dữ liệu
Tập hợp các thiết bị được kết nối thông qua một môi trường truyền dẫn
Trang 9Hệ thống truyền dữ liệu
Tác vụ chính của hệ thống truyền dữ liệu
Sử dụng hệ thống truyền dẫn
Giao tiếp
Tạo tín hiệu
Đồng bộ
Quản lý việc trao đổi dữ liệu
Điều khiển dòng dữ liệu
Phát hiện và sửa lỗi
Định vị địa chỉ và tìm đường
Khôi phục
Định dạng thông báo
Bảo mật
Quản trị mạng
Trang 10Hệ thống truyền dữ liệu
Tại sao phải dùng hệ thống truyền dữ liệu
Chia xẻ tài nguyên
Máy in
Ổ đĩa/băng từ
Công suất tính toán
Tập hợp dữ liệu
Phân tán tải
Tính toán song song
Tính toán theo mô hình client-server
Fault tolerance
Chuyển thông tin
Giao dịch cơ sở dữ liệu
Thư điện tử
Phân tán dữ liệu trên mạng – lưu trữ
Trang 11Truyền số liệu
Liên quan đến các vấn đề truyền dữ liệu số dạng thô
Truyền dẫn dữ liệu (data transmission)
Mã hóa dữ liệu (data encoding)
Kỹ thuật trao đổi dữ liệu số (digital data communication)
Điều khiển liên kết dữ liệu (data link control)
Phân hợp (multiplexing)
Liên kết (link) hoặc mạch (circuit)
Kênh (channel)
Trang 12Mạng truyền số liệu
Giao tiếp điểm-điểm
thường không thực tế
Các thiết bị cách xa nhau
Số kết nối tăng đáng kể
khi số các thiết bị cần
giao tiếp lớn
mạng truyền số liệu
Phân loại dựa vào
phạm vi hoạt động
Mạng cục bộ (Local-Area
Networks – LAN)
Đặc tính?
Ứng dụng?
Trang 13Mạng truyền số liệu
Mạng diện rộng (Wide-Area Networks – WAN)
Khác như thế nào so với mạng LAN?
Triển khai theo diện rộng
Dựa vào các mạch truyền dẫn công cộng
Công nghệ
Chuyển mạch mạch điện (circuit-switching)
Đường truyền dẫn dành riêng giữa 2 node mạng
Chuyển mạch gói (packet-switching)
Không được dành riêng đường truyền dẫn
Mỗi gói đi theo đường khác nhau
Chi phí đường truyền cao để khắc phục các lỗi truyền dẫn
Frame Relay
Được dùng trong chuyển mạch gói có tốc độ lỗi thấp
ATM
Chế độ truyền bất đồng bộ (Asynchronous Transfer Mode)
Dùng các gói có kích thước cố định (gọi là cell)
ISDN
Mạng số các dịch vụ tích hợp (Integrated Services Digital Network)
Trang 14Mạng truyền số liệu
Một cách phân loại khác
Dựa vào kiến trúc và kỹ thuật dùng để trao đổi dữ liệu
Mạng chuyển mạch (switched networks)
Mạng chuyển mạch mạch điện
Mạng chuyển mạch gói
Mạng phát tán (broadcast networks)
Mạng radio gói (packet radio net.)
Mạng vệ tinh (satellite net.)
Mạng cục bộ (local net.)
Trang 15Nghi thức giao tiếp
Dùng để giao tiếp giữa các thực
thể trong một hệ thống
Thực thể
Có khả năng gởi/nhận thông tin
Ứng dụng người dùng
Phải cùng “nói” một ngôn ngữ
Các thành phần chính của một nghi thức giao tiếp
Trang 16Kiến trúc truyền thông máy tính
Communication subsystem Application process
Data communication network
Computer-to-network communication
Communication subsystem
Application process
Computer-to-computer communication
User-to-user communication
Tác vụ giao tiếp được phân nhỏ thành các môđun
Ứng dụng truyền file
Nguồn thiết lập kết nối (báo cho mạng biết đâu là đích)
Nguồn đảm bảo đích sẵn sàng nhận dữ liệu
Ứng dụng truyền file trên h/t nguồn phải đảm bảo chương trình quản lý file trên h/t đích sẵn sàng nhận và lưu trữ file
Nếu định dạng file dùng trên 2 h/t không tương thích, một hoặc cả 2 h/t
phải thực hiện chức năng chuyển đổi
Ví dụ, truyền file có thể được phân thành 3 môđun
Truyền file
Dịch vụ giao tiếp
Truy xuất mạng
Trang 17Tiêu chuẩn hóa
Cần thiết cho các tác vụ liên thông giữa các thiết bị
Các tổ chức chuẩn hóa
Electronics Industries Association EIA: hiệp hội các nhà sản xuất ở Mỹ, đưa ra
chuẩn RS232 và các chuẩn tương tự
Institute of Electrical and Electronic Engineers IEEE (http://www.ieee.org): tổ chức nhà nghề của các kỹ sư điện-điện tử (IEEE-754: chuẩn cho số chấm động)
International Telecommunications Union ITU (http://www.itu.ch): điều phối các
chuẩn tầm quốc tế, cấp phát tần số viễn thông vệ tinh
American National Standards Institute ANSI (http://www.ansi.org): đại diện cho một số tổ chức chuẩn hóa ở Mỹ (chuẩn cho ký tự ASCII)
International Organization for Standards ISO (http://www.iso.ch): có nhiều chuẩn liên quan đến máy tính, đại diện ở Mỹ là ANSI (ISO9000 là chuẩn liên quan bảo hiểm chất lượng)
Ưu điểm
Bảo đảm thị trường lớn cho các thiết bị và các phần mềm
Cho phép các sản phẩm của các nhà cung cấp có thể giao tiếp với nhau
Nhược điểm
Hạn chế sự phát triển công nghệ
Có thể có nhiều chuẩn cho cùng một công nghệ
Trang 18Tiêu chuẩn hóa
Hệ thống kín (sở hữu riêng)
Được định nghĩa bởi một vài nhà sản xuất máy tính
Chỉ liên quan đến việc truyền dữ liệu trong một máy tính hoặc giữa máy tính với các thiết bị ngoại vi
Hệ thống nhiều nhà cung cấp (thương mại hóa)
Được định nghĩa bởi một số nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
SNA (IBM), IPX (Novel),
V-series: kết nối giữa DTE và modem kết nối với PSTN
X-series: kết nối giữa DTE và PSDN
I-series: kết nối giữa DTE và ISDN
Hệ thống DoD
TCP/IP – Transmission Control Protocol/Internet Protocol)
Hệ thống mở
Được định nghĩa bởi ISO
OSI – Open Systems Interconnection
Trang 19Mô hình DoD
Phát triển bởi DARPA (Defense Advanced Research Projects Agency) cho mạng
chuyển mạch gói ARPANET (sau này là Internet)
Sắp xếp phân cấp của các thực thể có khả năng giao tiếp với các thực thể ngang cấp trong một hệ thống khác
Trong một hệ thống, một thực thể cung cấp dịch vụ cho các thực thể khác và cũng sử dụng dịch vụ của các thực thể khác
Nhấn mạnh vào internetworking, nghĩa là, khi 2 thực thể giao tiếp không nối chung một mạng
Quan tâm cả hệ thống hướng đến kết nối và không kết nối
Bao gồm các ứng dụng: trao đổi file (FTP, RCP), mô phỏng terminal (telnet, rlogin), chia xẻ và truy cập file phân tán (NFS), thực thi lệnh từ xa (rsh, rexec), in ấn từ xa (lpr),
802.X, X.25, mail (SMTP), quản trị mạng (NSP, SNMP)
TCP/IP được phát triển đồng thời với mô hình ISO
Không chứa các nghi thức liên quan đến các lớp trong mô hình ISO
Hầu hết các chức năng của mô hình ISO được tích hợp trong TCP/IP
Không phải mô hình chính thức, nhưng là một mô hình thực tiễn
Lớp ứng dụng
Lớp transport (giao tiếp giữa các thiết bị)
Lớp Internet
Lớp truy xuất mạng
Lớp vật lý
Trang 20Mô hình kiến trúc nghi thức TCP/IP
Trang 21Dữ liệu được truyền qua TCP/IP
Trang 22Mô hình kiến trúc nghi thức TCP/IP
Trang 23Mô hình mạng ISO/OSI
Hệ thống lý thuyết ra đời
quá trễ
TCP/IP đang là tiêu chuẩn
thực tiễn (de facto standard)
Liên kết dữ liệu (data link)
Vật lý (physical)
Application Layer
Transport Layer
Presentation Layer Session Layer
Network Layer Datalink Layer
Trang 24Mô hình mạng ISO/OSI
Trang 25Lớp hướng tới ứng dụng
Lớp giao dịch
Cung cấp cấu trúc điều khiển truyền số liệu giữa các ứng dụng (trợ giúp tổng đài, quyền truy cập, chức năng tính cước, …)
Cho phép 2 máy tính tạo, sử dụng và xóa kết nối
Có khả năng nhận dạng tên và các chức năng khác (security) cần thiết cho 2 máy tính nối kết qua mạng
Quan tâm đến các lớp dưới (từ lớp vận chuyển trở xuống)
Các lớp trên được tích hợp trong hệ điều hành và không cần thiết phải chuẩn hóa
Trang 26Lớp hướng tới ứng dụng
Lớp vận chuyển
Cung cấp dịch vụ thông báo end-to-end cho các lớp trên
Cung cấp đường ống vận chuyển gói end-to-end cho lớp vận
chuyển
Bảo đảm dữ liệu được truyền không có lỗi, theo thứ tự và không mất mát, ngắt quãng hoặc dư thừa
Chịu trách nhiệm đóng gói dữ liệu từ một message lớn thành
nhiều message kích thước nhỏ hơn để gởi đi và tập hợp các
message nhỏ thành một message ban đầu khi nhận được (có khả năng đa hợp)
Ngắt thông báo thành các gói nhỏ (có kích thước thích hợp) và tập hợp các gói cho lớp mạng
Đa hợp các giao dịch với cùng các node nguồn/đích
Tái lập thứ tự các gói tại đích đến
Khôi phục lỗi, hư hỏng
Điều khiển dòng từ nguồn đến đích và ngược lại
Trang 27Lớp phụ thuộc môi trường truyền
dẫn
Lớp mạng
Trung chuyển các gói giữa
lớp vận chuyển và lớp liên
kết dữ liệu
Đánh địa chỉ gói và dịch địa
chỉ luận lý thành địa chỉ vật
lý
Tìm đường kết nối với máy
tính khác thông qua mạng
Mỗi node chứa một mođun
lớp mạng cộng với một
mođun lớp liên kết dữ liệu
cho một liên kết
Trang 28Lớp phụ thuộc môi trường truyền
dẫn
Lớp liên kết dữ liệu
Chịu trách nhiệm truyền dẫn một cách tin cậy
(error-free) các gói dữ liệu của lớp mạng thông qua một liên
kết đơn
Đóng khung: xác định đầu và cuối các gói
Phát hiện lỗi: xác định gói nào có lỗi đường truyền
Sửa lỗi: cơ chế truyền lại (Automatic Repeat Request (ARQ))
Trang 29Lớp phụ thuộc môi trường truyền
dẫn
Lớp vật lý
Điều khiển việc truyền dữ liệu (chuỗi các bit) thực sự trên
cáp/mạng
Định nghĩa tín hiệu điện, trạng thái đường truyền, mã hóa thông tin và kiểu kết nối được sử dụng
Thời gian trễ truyền
Thời gian t/h truyền từ nguồn đến đích
T/h truyền với vận tốc xấp xỉ vận tốc ánh sáng C=3x108 m/s
Ví dụ
vệ tinh GEO d=40.000km trễ truyền 1/8 s;
cáp Ethernet d=1km trễ truyền 3µs
Lỗi truyền
Suy giảm công suất t/h
Suy giảm do nhiễu
Mô hình kênh truyền đơn giản: kênh nhị phân đối xứng (Binary Symetric Channel)
P: xác suất lỗi 1 bit
Lỗi xảy ra độc lập
Thực tế, lỗi xảy ra thành chùm
Trang 30Truyền dữ liệu qua mô hình mạng OSI
Presentation layer Session layer Application layer
Transport layer Network layer Datalink layer Physical layer
Application process
Presentation layer Session layer Application layer
Transport layer Network layer Datalink layer Physical layer Application process
Data network Network environment OSI environment
Trang 31Dữ liệu được truyền qua mạng OSI
Trang 32So sánh mô hình OSI và TCP/IP
Trang 33So sánh mô hình OSI và TCP/IP
Trang 34Đọc thêm
(6th edition), Prentice Hall 1999, chapter 1
comp.dcom.*
comp.protocols.tcp-ip