CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Tên chủ dự án đầu tƣ HỘ KINH DOANH PHẠM QUỐC TUẤN Địa chỉ văn phòng: Ấp Vịnh, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Ngƣời đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tƣ: Ông. Phạm Quốc Tuấn Điện thoại: 0913692828 ; Fax: ; Email: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh số 458E029262, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 5 năm 2013. 2. Tên dự án đầu tƣ TRẠI CHĂN NUÔI HEO, CÔNG SUẤT 2.000 CONNĂM Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Ấp Vịnh, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AD 536064, số thửa: 288, tờ bản đồ số: 20, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp ngày 13102005 thuộc quyền sử dụng của Ông. Phạm Quốc Tuấn với tổng diện tích 74.401 m2 (mục đích sử dụng đất: đất trồng cây lâu năm). Bảng 1.1: Hệ tọa tộ VN 2000 ranh giới dự án
Tên chủ dự án đầu tƣ
HỘ KINH DOANH PHẠM QUỐC TUẤN
Địa chỉ văn phòng: Ấp Vịnh, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Phạm Quốc Tuấn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh số 458E029262, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 5 năm 2013.
Tên dự án đầu tƣ
TRẠI CHĂN NUÔI HEO, CÔNG SUẤT 2.000 CON/NĂM
Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Ấp Vịnh, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 536064, cấp ngày 13/10/2005 bởi Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, xác nhận quyền sử dụng đất của ông Phạm Quốc Tuấn với diện tích 74.401 m² Thửa đất có số thửa 288 và tờ bản đồ số 20, có mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm Đây là tài sản hợp pháp, được cấp phép rõ ràng theo quy định của pháp luật đất đai.
Bảng 1.1: Hệ tọa tộ VN 2000 ranh giới dự án
Khu đất xây dựng dự án có vị trí tiếp giáp nhƣ sau:
Phía Đông: đường đất rộng khoảng 8m
Phía Tây: giáp với kênh TN25
Phía Nam: giáp đất trồng cao su của hộ dân Tài
Phía Bắc: giáp đất trồng cây cao su
Khu vực xung quanh trại chăn nuôi heo có hạ tầng tương đối hoàn chỉnh cách đường liên xã (đường nhựa đi xã An Cơ ĐT 788) khoảng 2,1 km;
Cách Ủy ban nhân dân xã An Cơ khoảng 2,5 km về hướng Nam
Cách chợ An Cơ khoảng 2,4 km về hướng Nam
Vành đai bán kính 2 km quanh trại heo không có công trình tôn giáo, tín ngưỡng hay di tích lịch sử, chủ yếu là đất ruộng và đất vườn, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh Trại heo hoạt động trong khu vực có trữ lượng mạch nước ngầm dồi dào, đảm bảo cung cấp đủ nước cho quá trình chăn nuôi và vệ sinh, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì hoạt động hiệu quả của trang trại.
Công ty TNHH Genomar Genetics
Hình 1.1: Sơ đồ đi đến dự án
Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (nếu có):
Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của trại chăn nuôi heo công suất 2.000 con/năm do ông Phạm Quốc Tuấn đứng tên Đây là văn bản pháp lý quan trọng thể hiện sự chấp thuận của chính quyền địa phương về dự án chăn nuôi heo, phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường và quy hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh Việc phê duyệt này giúp đảm bảo hoạt động chăn nuôi diễn ra theo đúng tiêu chuẩn môi trường và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.
Quy mô của dự án đầu tƣ: Theo khoản 3, Điều 10 Tiêu chí phân loại Dự án nhóm C của Luật đầu tƣ công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tƣ
3.1 Công suất của dự án đầu tƣ:
Chăn nuôi heo thịt công suất 2.000 con/năm (tương đương 1.000 con/lứa)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ:
Chợ An Cơ Đường ĐT 788 UBND xã An Cơ
UBND xã Trà Vong 6,1km
Hình 1.2: Quy trình chăn nuôi heo thịt
Nguyên liệu chính cho hoạt động của trại là heo con giống cai sữa từ các giống ngoại như Landrace, Yorkshire và Duroc, được Công ty CP Việt Nam cung cấp theo thời điểm tiêu thụ trên thị trường Các con giống được chọn là những con có chất lượng cao, đảm bảo hiệu quả chăn nuôi Quy trình công nghệ chăn nuôi được xây dựng rõ ràng, giúp tối ưu hóa năng suất và đảm bảo chất lượng thịt heo.
Nuôi heo công nghiệp theo mô hình trại lạnh đã được nhiều quốc gia như Mỹ, Pháp, Bỉ và Thái Lan ứng dụng thành công, mang lại hiệu quả kinh tế cao Tại Việt Nam, mô hình này đã được triển khai tại nhiều tỉnh như Đồng Nai, Vĩnh Long, Bến Tre và Tây Ninh, giúp đảm bảo chuồng nuôi sạch sẽ, thoáng mát và hoàn toàn khép kín Hệ thống trại lạnh sử dụng các thiết bị làm mát tự động gồm quạt gió lớn, màng nước phun, cảm biến nhiệt độ và độ ẩm để duy trì môi trường ổn định, giữ nhiệt độ trong chuồng không đổi dù thời tiết thay đổi Nhờ hệ thống tự động điều chỉnh, sức khoẻ đàn heo luôn được bảo đảm, tránh stress nhiệt và bệnh tật Ngoài ra, hệ thống chuồng kín giúp phân heo và nước rửa chuồng chảy vào hầm biogas dưới đất, xử lý triệt để chất thải và duy trì vệ sinh tối ưu, đồng thời hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m³/ngày đêm góp phần bảo vệ môi trường.
Quy trình chăn nuôi heo thịt:
Heo cai sữa Kiểm dịch
Chăm sóc, nuôi Nhập chuồng
Heo thịt từ 80-100kg Kiểm dịch Cân, xuất chuồng
Nước thải, chất thải rắn, hơi hóa chất
Chất thải rắn, nước thải
Nước thải, chất thải rắn, mùi hôi, ồn,…
Nước thải, chất thải rắn, mùi hôi, tiếng ồn Chất thải rắn, nước thải
Heo thịt hậu bị sau khi cai sữa đã qua kiểm dịch của cơ quan thú y tỉnh Tây Ninh và được thả vào chuồng nuôi sau khi đã được sát trùng sạch sẽ Các heo con nhập chuồng để phát triển thành thịt có trọng lượng từ khoảng 5 kg trở lên, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn cho quá trình chăn nuôi.
Hộ chăn nuôi Phạm Quốc Tuấn đảm nhận trách nhiệm chính trong công việc chăm sóc và nuôi dưỡng gia súc, chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí như con giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh, lương chuyên gia, bác sỹ thú y và công nhân Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn và đảm bảo tiêu thụ sản phẩm đầu ra, giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo chất lượng chăn nuôi.
Tiêu chuẩn heo xuất chuồng là heo thịt có trọng lượng khoảng 80-100 kg mỗi con Trước khi xuất chuồng, heo phải undergo kiểm dịch để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Sau quá trình kiểm dịch, heo được đưa ra thị trường để tiêu thụ, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Hiện tại, trại heo có 01 dãy chuồng để chăn nuôi có kích thước 27,6 x 50m
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ:
Heo thịt trọng lƣợng từ 80 - 100 kg/con.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
Nguyên vật liệu phục vụ của dự án đầu tƣ a Nhu cầu về con giống
Nguồn cung cấp heo con, thức ăn, thuốc, vaccin: Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam
STT Nguyên liệu Đơn vị tính Nhu cầu Nguồn gốc
1 Heo con Con 2.000 con/năm
Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam b Nhu cầu về thức ăn
Tại trang trại, tất cả nguồn thức ăn đều được Công ty Cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp định kỳ mỗi 5 ngày nhằm đảm bảo nguồn dinh dưỡng ổn định cho heo Quản lý chặt chẽ về nguồn thức ăn là yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe và nâng cao hiệu quả chăn nuôi heo Nhu cầu về thức ăn cho heo được xác định rõ ràng để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng phù hợp, hỗ trợ sự phát triển toàn diện của đàn heo Việc cung cấp thức ăn đều đặn và đúng lượng không chỉ giúp tăng năng suất chăn nuôi mà còn giảm thiểu rủi ro về sức khỏe cho vật nuôi.
Bảng 1.2: Nhu cầu thức ăn cho heo
STT Trọng lƣợng heo Loại thức ăn Nhu cầu thức ăn
Mỗi con heo trung bình tiêu thụ khoảng 2,5 kg thức ăn hàng ngày, tương đương với tổng lượng thức ăn cần thiết cho một lứa 1.000 con là 2,5 tấn/ngày Ngoài ra, việc đáp ứng nhu cầu về thuốc thú y và vaccine là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và năng suất của đàn heo.
Thuốc thú y và vắc-xin trong chăn nuôi đóng vai trò cực kỳ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho con giống Toàn bộ lượng thuốc thú y, vắc-xin cần thiết cho con giống đều được Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp đầy đủ Để đảm bảo hiệu quả, cần xác định rõ nhu cầu sử dụng thuốc thú y tại từng trang trại, dựa trên các định mức cụ thể phù hợp với quy mô và điều kiện chăn nuôi.
Bảng 1.3: Nhu cầu thuốc thú y, vaccine
STT Chủng loại Tổng Ghi chú
1 Vaccine FMD: phòng chống bệnh lở mồm long móng 2.000 Tiêm 2 lần/lứa
2 Vaccine SFV: phòng chống dịch tả heo 3.000 Tiêm 3 lần/lứa
3 Vaccine AD: Phòng chống giả dại 1.000 Tiêm 1 lần/lứa
4 Vaccine Mycoplasma: truyền nhiễm – hô hấp 2.000 Tiêm 2 lần/lứa
5 Vaccine PRRS: ngừa bệnh heo tai xanh 2.000 Tiêm 2 lần/lứa
6 Vaccine phó thương hàn 2.000 Tiêm 2 lần/lứa
7 Vaccine E.coli 1.000 Tiêm 1 lần/lứa
8 Vaccine tụ huyết trùng đóng dấu 2.000 Tiêm 2 lần/lứa
9 Sắt 2.000 Tiêm 2 lần/lứa Đặc tính của một số loại vaccin phòng bệnh cho heo và thuốc sát trùng chuồng trại
Vaccin phòng bệnh lở mồm long móng
Tiêm phòng bằng vaccine LMLM loại O cho heo con từ 2-4 tuần tuổi là biện pháp chủ yếu để phòng bệnh Quá trình tiêm phòng được lặp lại lần 2 vào lúc heo 4 tuần tuổi nhằm tăng cường khả năng miễn dịch Sau đó, cần chủng loại lại từ 4-6 tháng để duy trì hiệu quả phòng bệnh lâu dài.
Hằng năm, việc tiêm phòng vaccine theo lứa tuổi ít nhất hai lần giúp đảm bảo miễn dịch toàn diện Thời gian từ 10-15 ngày sau khi tiêm phòng vaccine, vật nuôi sẽ sinh miễn dịch hiệu quả Đối với vaccine LMLM cho heo, việc tiêm phòng bắt buộc phải đạt tỷ lệ 100% trên tổng đàn để đảm bảo sự phòng chống dịch hiệu quả.
Miễn dịch kéo dài từ 6 đến 12 tháng
Vaccin phòng chống dịch tả heo
Sau khi tiêm vắc xin, heo sẽ bắt đầu tạo miễn dịch sau 10-12 ngày Thời gian bảo vệ hiệu quả kéo dài khoảng 1 năm, với tỷ lệ bảo hộ đạt từ 90-98% Vắc xin có thể tiêm phòng cho heo ở mọi lứa tuổi, bao gồm cả heo con đang bú và heo nái chửa, hoàn toàn an toàn và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn heo.
Vaccin phòng chống giả dại
Vắc xin nhược độc kích thích phản ứng miễn dịch học, giúp tạo kháng thể chủ động cho lợn được tiêm Đây là biện pháp phòng chống hiệu quả bệnh Giả dại (bệnh Aujeszky), do vi rút Giả dại cường độc gây ra gây tác động tiêu cực đến sức khỏe và năng suất của đàn lợn.
Dùng tiêm phòng cho lợn khỏe mạnh trên 1 tháng tuổi
Vaccin Mycoplasma: truyền nhiễm – hô hấp
Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae vô hoạt chủng B-3745 kết hợp với chất bổ trợ để kích thích miễn dịch Độ hiệu lực tương đối tối thiểu RP=1.0
Chủng ngừa cho heo khỏe mạnh từ 3 tuần tuổi nhằm làm giảm viêm phổi gây ra bởi Mycoplasma hyopneumoniae
Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1ml Độ dài miễn dịch kéo dài ít nhất 26 tuần (≈ 6 tháng)
Vaccine PRRS: ngừa bệnh heo tai xanh
Để phòng ngừa Hội chứng gây rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) thể độc lực cao trên lợn, việc tạo miễn dịch chủ động là cần thiết Sau khi tiêm vắc xin, hàm lượng kháng thể đạt đỉnh từ 21 đến 28 ngày, đảm bảo khả năng chống nhiễm bệnh tối đa Thời gian bảo hộ của vắc xin kéo dài từ 4 đến 6 tháng, giúp duy trì sức khỏe cho đàn lợn và kiểm soát tình trạng dịch bệnh hiệu quả.
Lợn 14 – 30 ngày tuổi: tiêm 1ml/con Sau 28 ngày tiêm nhắc lại 2ml/con Sau đó định kỳ 4 tháng tiêm nhắc lại 1 lần với lƣợng 2ml/con
Vaccin phòng bệnh phó thương hàn:
Có hai loại: vaccin thương hàn heo con và vaccin nhược độc phó thương hàn đông khô
- Vaccin thương hàn heo con:
Ƣu điểm: Thời gian miễn dịch kéo dài 6 tháng
Tiêm vaccine có thể gây phản ứng dị ứng, thường biểu hiện bằng mệt mỏi, run rẩy và nôn mửa sau 1-2 giờ tiêm Trong trường hợp phản ứng không giảm, cần sử dụng thuốc Antropin và các thuốc chống dị ứng để điều trị hiệu quả.
Bảo quản: Đóng chai có dung môi kem theo; bảo quản ở nhiệt độ 2-8 0 C
- Vaccin nhược độc phó thương hàn đông khô:
Ƣu điểm: Thời gian miễn dịch kéo dài hơn; không tiêm nhắc lần 2
Bảo quản: Đóng lọ đông khô; bảo quản ở nhiệt độ 2-8 0 C
Lợn con 2 tuần tuổi cần tiêm vaccine HANVET TOBALICO để kích thích khả năng tự sản sinh kháng thể chống lại bệnh do vi khuẩn E.coli độc hại Việc tiêm phòng này giúp phòng tránh các bệnh tiêu chảy, sưng phù đầu và các biến chứng nguy hiểm trước và sau khi cai sữa cho lợn con Chủ động tiêm vaccine đúng lịch giúp đảm bảo sức khỏe cho đàn lợn, giảm thiểu tổn thất kinh tế cho người chăn nuôi.
Lợn con từ 14 ngày tuổi: tiêm 1ml dưới da Sau 7-10 ngày tiêm nhắc lại lần 2 tạo miễn dịch vững chắc
Vaccine phòng tụ huyết trùng là loại vaccine vô hoạt được chế từ vi khuẩn Pasteurella multocida chủng FgHC, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho vật nuôi Đây là giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa bệnh tụ huyết trùng trên heo nhờ khả năng kích thích đáp ứng miễn dịch tốt sau khi tiêm chủng Sử dụng vaccine này giúp bảo vệ đàn heo khỏi các tác nhân gây bệnh, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro về dịch bệnh.
Bảo quản: Đóng chai có dung môi kèm theo; bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8 0 C
Sản xuất huyết sắc tố và hồng cầu giúp vận chuyển oxy đi khắp cơ thể, nâng cao sức khỏe toàn diện Việc tăng quá trình tổng hợp protein và enzyme thiết yếu hỗ trợ chuyển hóa hiệu quả, góp phần nâng cao hệ miễn dịch và sự phát triển của cơ thể Điều này giúp hạn chế tình trạng tiêu chảy, giảm nguy cơ lợn con còi cọc, ốm yếu, đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh và năng suất cao cho vật nuôi.
Lợn ngày tiêm 1 - 2ml d Nhu cầu hóa chất sát trùng:
Dự án có sử dụng thuốc sát trùng để vệ sinh trại nuôi Nhu cầu sử dụng các hóa chất của dự án đƣợc trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.4: Nhu cầu sử dụng hóa chất
STT Nguyên vật liệu, hóa chất Đơn vị Số lƣợng Nguồn cung cấp
Công ty Cổ phần CP Việt Nam
6 Dầu DO Lít/tháng 1.490 Cây xăng trong khu vực
Các hóa chất phục vụ cho hoạt động của trại không nằm trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành
Nhu cầu sử dụng điện
Nhu cầu sử dụng điện của dự án chủ yếu tập trung vào các mục đích chiếu sáng trại nuôi, sinh hoạt và hoạt động bơm nước, với tổng mức tiêu thụ khoảng 2.500 KWh mỗi tháng.
Nguồn cung cấp điện cho trại nuôi chủ yếu đến từ điện lưới quốc gia để đảm bảo hoạt động liên tục Ngoài ra, dự án còn lắp đặt một máy phát điện dự phòng công suất 450 KVA nhằm đảm bảo nguồn điện không bị gián đoạn khi xảy ra mất điện từ lưới quốc gia, đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành của trại nuôi.
Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu nước sử dụng của dự án, bao gồm:
Nước dùng cho sinh hoạt của nhân viên được tính theo công thức: Qsh = 4 công nhân x 80 lít/người/ngày = 0,32 m³/ngày, phù hợp với quy định tại Mục 2.10.2 của QCVN 01:2021, trong đó tối thiểu phải đáp ứng 80 lít/người/ngày để đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của nhân viên tại cơ sở.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Căn cứ Điều 22, 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Điều 10 Thông tƣ số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Dự án trang trại chăn nuôi heo với công suất 2.000 con mỗi năm tại ấp Vịnh, xã An Cơ, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, có vị trí nằm ngoài khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, đảm bảo tuân thủ các quy định hạn chế phát thải để bảo vệ môi trường.
Dự án Trại chăn nuôi heo công suất 2.000 con/năm phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh Tây Ninh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và ổn định cuộc sống của người dân xung quanh Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường, đảm bảo sự bền vững và phát triển lâu dài.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Đối với bụi, khí thải
Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông
Vệ sinh, thu dọn đất cát trong khuôn viên trại nuôi
Phun nước trên tuyến đường nội bộ và quanh khu vực trại chăn nuôi vào mùa khô giúp giảm bụi phát sinh và hạn chế hơi nóng do xe vận chuyển ra vào trại, góp phần cải thiện môi trường chăn nuôi Việc này không chỉ giảm ô nhiễm bụi mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe đàn gia súc và nhân viên, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hoạt động chăn nuôi.
Khi các xe lưu thông trong khu vực trại chăn nuôi cần giảm tốc độ
Tiến hành bảo dƣỡng định kỳ, vận hành đúng trọng tải để giảm thiểu các khí độc hại của các phương tiện này
Trồng cây xanh giúp giảm bụi phát tán vào không khí, tạo ra không gian trong lành và mát mẻ Tán cây xanh dày có khả năng hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hòa các yếu tố vi khí hậu, chống ồn và lọc khí ô nhiễm Cây xanh còn giúp hấp thụ khói bụi cũng như các hợp chất khí độc hại như SO₂, CO₂, các hợp chất chứa nito, photpho cùng các yếu tố vi lượng độc hại như Pb, Cu, Fe, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống.
Để giảm thiểu tối đa khí gây mùi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi, các trang trại cần áp dụng các biện pháp kiểm soát mùi hiệu quả Việc thiết kế hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi hiện đại giúp giảm thiểu mùi hôi từ nguồn phát sinh Bên cạnh đó, việc duy trì vệ sinh chuồng trại thường xuyên góp phần hạn chế khí độc hại và mùi khó chịu Sử dụng các loại chế phẩm sinh học để xử lý phân và chất thải cũng là một giải pháp tiên tiến giúp kiểm soát mùi hiệu quả Cuối cùng, quản lý tốt quá trình thức ăn và phân bón sẽ giảm khí methane, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng chăn nuôi.
Bố trí các quạt hút và hệ thống làm mát trong mỗi dãy trại nuôi nhằm thông thoáng cho trại nuôi và trang trại
Để duy trì môi trường chăn nuôi sạch sẽ, cần bố trí công nhân vệ sinh bên ngoài trại thường xuyên và đảm bảo công tác vệ sinh trang trại được thực hiện đều đặn Việc phun thuốc sát trùng xung quanh khu vực chăn nuôi định kỳ mỗi tuần giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Bên cạnh đó, tổng vệ sinh, tiêu độc, sát trùng toàn trại nên được thực hiện đều đặn mỗi tháng nhằm giữ gìn môi trường sạch sẽ và an toàn cho vật nuôi.
Trại nuôi được thiết kế thông thoáng với hệ thống quạt gió, quạt hút và hệ thống làm mát hiện đại để duy trì nhiệt độ ổn định, giúp phát triển đàn gia súc hiệu quả Không khí trong trại luôn đảm bảo thông thoáng, hạn chế tích tụ mùi hôi, tạo điều kiện sạch sẽ và thuận lợi cho hoạt động chăn nuôi.
Khu vực kho chứa nguyên liệu chăn nuôi sẽ đƣợc lắp đặt hệ thống quạt hút đảm bảo kho chứa thông thoáng tránh ẩm mốc
Trồng cây xanh xung quanh trại nuôi nhằm tạo dãy phân cách và tăng vẻ mỹ quan cho trang trại
Chủ dự án đã lắp đặt hệ thống đường ống kín để thu gom toàn bộ khí phát sinh từ Hầm Biogas, phục vụ hoạt động đun nấu và sinh hoạt Hàng định kỳ, chủ dự án lập hồ sơ báo cáo công tác bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường không khí xung quanh, kết quả cho thấy các chỉ tiêu đều đạt quy chuẩn cho phép Nhờ đó, khả năng chịu tải khí thải của trại nuôi phù hợp với môi trường, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Để kiểm soát khí thải và mùi hôi phát sinh từ kho chứa phân, nên phun xịt chế phẩm sinh học EM định kỳ hàng tuần quanh khu vực này nhằm khử mùi hôi hiệu quả và tiêu diệt ruồi nhặng Cách pha chế EM đơn giản là pha 1 lít EM với…
Trong kho chứa, phân được thu gom và xuất bán liên tục nhằm tránh tình trạng tồn đọng gây ô nhiễm môi trường Đồng thời, công tác vệ sinh và thông cống rãnh phải được thực hiện định kỳ để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả, ngăn ngừa tình trạng nghẹt cống gây ngập úng cục bộ, đặc biệt trong những ngày mưa lớn.
Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải theo quy định, nhằm duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu Đảm bảo thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định, giúp nước thải đạt tiêu chuẩn của quy định trước khi thải ra môi trường Việc kiểm tra định kỳ là chìa khóa để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố hệ thống, đảm bảo môi trường luôn được bảo vệ an toàn.
Bảo trì, bảo dƣỡng hệ thống xử lý, duy trì tình trạng hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của thiết bị
Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Máy phát điện của trại chăn nuôi được sử dụng chủ yếu như nguồn dự phòng trong trường hợp mất điện từ mạng lưới quốc gia hoặc cắt điện định kỳ Do đó, nguồn ô nhiễm từ máy phát điện này không xuất hiện thường xuyên và ảnh hưởng thấp đến môi trường Việc sử dụng máy phát điện trong các tình huống này giúp duy trì hoạt động của trại chăn nuôi mà vẫn đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ hầm tiêu hủy xác heo
Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách riêng với nước thải nhằm bảo vệ môi trường Hệ thống này bao gồm mái nhà và trại nuôi heo được thiết kế nghiêng để nước mưa chảy xuống đất, sau đó thoát ra mương thoát nước nội đồng Việc này giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và đảm bảo hoạt động chăn nuôi bền vững.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại 03 ngăn, giúp loại bỏ các chất ô nhiễm hiệu quả Sau quá trình này, nước thải được dẫn qua hầm biogas để tiếp tục xử lý, tận dụng khí sinh học để sản xuất năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Nước thải chăn nuôi phát sinh từ quá trình vệ sinh trại và ngâm rửa đan, với lưu lượng khoảng 13,3 m³/ngày đêm, được thu gom và dẫn về hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo vệ sinh môi trường.
Hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m³/ngày được xây dựng để đảm bảo nước thải chăn nuôi đạt tiêu chuẩn quốc gia QCVN 62-MT:2016/BTNMT Sau khi xử lý, nước thải được đưa vào ao sinh học để tái sử dụng cho vệ sinh rửa chuồng và tưới cây, không xả thải ra môi trường ngoài Để đánh giá khả năng chịu tải của nước thải đối với môi trường, chủ dự án thường xuyên lập hồ sơ báo cáo công tác bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc nước thải định kỳ Kết quả các lần quan trắc cho thấy nước thải đạt các quy chuẩn cho phép, xác định rằng khả năng chịu tải nước thải của trại nuôi phù hợp với môi trường.
Đối với chất thải rắn
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Nước mưa về cơ bản không gây ô nhiễm môi trường, nhưng nếu các nguồn ô nhiễm phát sinh trong quá trình này không được kiểm soát chặt chẽ theo quy định, nước mưa sẽ cuốn theo các chất ô nhiễm ra môi trường nước xung quanh Điều này có thể dẫn đến hiện tượng ngập úng cục bộ và gây ô nhiễm môi trường nước tại khu vực dự án.
Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom nước mưa tách riêng nước thải nhằm đảm bảo xử lý môi trường hiệu quả Hệ thống được thiết kế với mái nhà và trại nuôi heo có độ nghiêng phù hợp để nước mưa chảy hướng về mương thoát nước nội đồng Điều này giúp phân biệt rõ nguồn nước mưa và nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo vệ sinh trang trại.
1.2 Thu gom, thoát nước thải
Đối với nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại 03 ngăn, đảm bảo loại bỏ các chất ô nhiễm cơ bản Sau đó, nước thải được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải công suất 50 m³/ngày đêm để tiếp tục quá trình xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chất lượng phù hợp.
Đối với nước thải chăn nuôi
Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh trại chăn nuôi với lưu lượng 13,3 m³/ngày đêm được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải Chủ dự án đã xây dựng hệ thống xử lý công suất 50 m³/ngày nhằm xử lý nước thải đạt chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi Sau đó, nước thải đã qua xử lý được thải ra ao sinh học, tái sử dụng cho các mục đích vệ sinh, rửa chuồng và tưới cây, đảm bảo không thải ra môi trường ngoài.
Lượng nước thải sinh hoạt trung bình hàng ngày là 0,32 m³, sau đó được xử lý qua bể tự hoại để loại bỏ các chất cặn bã Nước thải đã qua bể tự hoại sẽ được chuyển đến hệ thống biogas để tiếp tục xử lý, phục vụ quá trình xử lý chung với nước thải chăn nuôi, giúp tiết kiệm nguồn nước và đảm bảo môi trường sạch sẽ.
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, có chức năng lắng nước thải, lên men cặn lắng và lọc nước sau lắng Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại là lắng cặn và phân hủy kỵ khí cặn lắng, giúp xử lý theo chất lơ lửng đạt 65-70% và BOD5 đạt 60-65% Cặn lắng được lưu trong bể từ 3-6 tháng, dưới tác dụng của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ phân hủy thành khí và chất vô cơ hòa tan, khí thoát ra qua lỗ thông hơi Bùn cặn lên men được hút từ 1-3 năm kể từ khi bể hoạt động, trong đó phần chưa lên men nằm phía trên nên ống hút phải đặt sâu xuống đáy bể Khi hút, cần duy trì khoảng 20% lượng bùn cặn để gây men cho đợt bùn mới Nước thải sau đó được đưa qua bể biogas để tiếp tục xử lý, đảm bảo hiệu quả xử lý tối ưu và bền vững.
Nước thải sinh hoạt Bể tự hoại Bể biogas
Chủ dự án đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 50m3/ngày để đảm bảo xử lý nước thải chăn nuôi đạt chuẩn theo quy định tại QCVN 62-MT:2016/BTNMT Hệ thống này giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn quốc gia về nước thải chăn nuôi, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững.
Hình 3.1: Quy trình hệ thống xử lý nước thải công suất 50m 3 /ngày.đêm
Nước thải sau bể Biogas
GHI CHÚ: ĐƯỜNG NUỚC ĐƯỜNG BÙN ĐƯỜNG KHÍ
Tái sử sụng vệ sinh chuồng trại và tưới cây
Nước thải vệ sinh trại theo mương thu gom về hầm lắng phân, sau đó chảy về bể biogas, và tiếp tục qua các bể xử lý sinh học
Bể Biogas là nơi xử lý nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh trại qua hệ thống ống dẫn vào để phân hủy yếm khí Quá trình này diễn ra nhờ các chủng vi sinh vật kỵ khí, phân hủy hợp chất hữu cơ và tạo ra hỗn hợp khí Biogas chứa chủ yếu là khí CH₄, CO₂, H₂S, N₂, H₂, trong đó khí CH₄ chiếm tỷ lệ từ 50 đến 70%.
Hố thu : Nước thải từ dự án sau khi qua bể Biogas sẽ theo đường ống 140 chảy về bể thu gom
Bể điều hòa có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh lưu lượng và nồng độ nước thải, giúp duy trì hoạt động ổn định và liên tục của hệ thống xử lý Nó giúp tránh hiện tượng quá tải của hệ thống xử lý khí, đảm bảo quá trình xử lý diễn ra hiệu quả Ngoài ra, không khí liên tục được sục vào trong bể để ngăn cặn lắng xuống đáy, giữ cho hệ thống hoạt động hiệu quả và bền vững.
Nước thải từ bể điều hòa bơm qua bể sinh học thiếu khí anoxic
Bể sinh học thiếu khí (anoxic) đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước thải bằng cách khử nitơ hiệu quả Các vi khuẩn trong bể anoxic tồn tại ở dạng lơ lửng nhờ tác động của dòng chảy, giúp quá trình xử lý diễn ra tối ưu Sau khi qua bể anoxic, nước thải sẽ tự chảy sang bể sinh học hiếu khí để tiếp tục quá trình xử lý, đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn.
Bể sinh học hiếu khí (Bể Aeroten) sử dụng máy thổi khí để cung cấp oxy không khí cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ thành CO2, H2O và các sản phẩm vô cơ Quá trình oxy hoá sinh học hiếu khí diễn ra dựa trên cơ chế vi sinh vật chuyển đổi các hợp chất hữu cơ thành các dạng vô cơ, tạo ra tế bào sinh vật mới và giảm thiểu khí thải gây ô nhiễm môi trường Nhờ đó, bể sinh học hiếu khí đóng vai trò quan trọng trong xử lý nước thải hiệu quả và bền vững.
* Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa nitơ (gluxit, hyđroccacbon, pectin, các hợp chất hữu cơ phân tử lƣợng nhỏ khác )
* Oxy hoá các chất hữu cơ có chứa nitơ (protêin, peptit, axitamin, các hợp chất hữu cơ chứa nitơ phi protêin )
* Quá trình oxy hoá kèm theo sự tạo thành sinh khối vi sinh vật
C x H y O z : biểu thị các chất hữu cơ không chứa nitơ
C x H y O z N : biểu thị các chất hữu cơ có chứa nitơ
C 5 H 7 NO 2 : là công thức biểu thị thành phần cơ bản của tế bào vi khuẩn
* Quá trình tự huỷ (quá trình oxy hoá sinh khối):
NH 4 + NO 3 - Ứng dụng quá trình sinh trưởng của vi sinh vật lơ lửng hiếu khí (bao gồm vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn hiếu khí tuỳ tiện, nấm, tảo, động vật nguyên sinh) – dưới tác động của oxy đƣợc cung cấp từ không khí qua các máy thổi khí – sẽ giúp cho vi sinh vật thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ, chuyển hóa chúng thành CO 2 , H 2 O, các sản phẩm vô cơ khác và các tế bào sinh vật mới
Bể lắng: lắng các bông bùn vi sinh từ quá trình sinh học và tách các bông bùn này ra khỏi nước thải
Nước thải từ bể sinh học hiếu khí được phân phối đều trên diện tích đáy bể thông qua ống phân phối, thiết kế để nước rời khỏi ống và đi lên với tốc độ chậm nhất nhằm hình thành các bông cặn có trọng lượng đủ lớn để lắng xuống đáy Quá trình này giúp giảm 80-90% nồng độ COD, BOD trong nước thải, đạt hiệu quả lắng từ 75-90% Bùn dư lắng tại đáy bể lắng được tập trung bằng cầu gạt bùn, sau đó dẫn qua bể thu bùn sinh học và bơm trở lại bể sinh học thiếu khí để duy trì quá trình xử lý hiệu quả.
Bể keo tụ là quá trình nước thải từ bể lắng tự chảy qua, đồng thời hóa chất keo tụ được bơm định lượng để thúc đẩy quá trình phản ứng Motor cánh khuấy hoạt động với tốc độ phù hợp để tạo ra dòng chảy xoáy rối, giúp hòa trộn hoàn toàn hóa chất với nước thải, tăng tốc phản ứng keo tụ Sau đó, nước thải tiếp tục chảy qua bể tạo bông, nơi hóa chất trợ keo tụ cũng được bơm vào để nâng cao hiệu quả xử lý.
Bể tạo bông sử dụng cánh khuấy quay giúp hòa trộn chậm hóa chất tạo bông với dòng nước thải một cách hoàn toàn, mà không làm mất đi sự liên kết giữa các bông cặn Nhờ chất trợ keo tụ, các bông cặn hình thành liên kết với nhau tạo thành các bông cặn lớn có trọng lượng nhiều lần nước, dễ dàng lắng xuống đáy bể và tách ra khỏi dòng chảy Sau quá trình tạo bông, nước thải tiếp tục chảy qua bể lắng hóa lý để tiến hành xử lý tiếp theo.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu mùi Để hạn chế sự phát sinh các khí gây mùi đến mức thấp nhất có thể đƣợc, trại nuôi áp dụng các biện pháp sau:
Hệ thống quạt hút của mỗi dãy trại nuôi được thiết kế với tường chắn bao quanh và hệ thống vòi phun sương phía trên để xử lý mùi hiệu quả Quạt hút đẩy không khí có chứa khí thải và mùi ra ngoài, gặp tường chắn và hệ thống chế phẩm sinh học EM phun từ trên xuống để khử mùi Không khí đã được xử lý sạch sẽ sau đó thoát ra phía trên buồng thu gom, đảm bảo môi trường trong trang trại luôn thông thoáng.
Để đảm bảo an toàn và vệ sinh trại chăn nuôi, bố trí công nhân vệ sinh bên ngoài trại thường xuyên để duy trì môi trường sạch sẽ Việc phun thuốc sát trùng định kỳ hàng tuần quanh khu chăn nuôi và các dãy trại giúp phòng chống dịch bệnh hiệu quả Ngoài ra, tổng vệ sinh, tiêu độc, sát trùng toàn trại mỗi tháng một lần là biện pháp quan trọng để duy trì môi trường chăn nuôi an toàn, sạch sẽ và đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh chăn nuôi hiệu quả.
Sau mỗi đợt thu hoạch heo, chủ dự án tiến hành tiêu độc khử trùng trại đảm bảo không để các mầm bệnh tồn tại, phát sinh
Trại chăn nuôi được thiết kế thông thoáng, tích hợp hệ thống quạt gió, quạt hút và hệ thống làm mát hiện đại giúp duy trì nhiệt độ ổn định, đảm bảo môi trường thuận lợi cho vật nuôi Hệ thống thông gió hiệu quả giúp không khí trong trại luôn trong lành, tránh phát sinh mùi hôi gây ô nhiễm khu vực chăn nuôi và xung quanh.
Khu vực kho chứa nguyên liệu chăn nuôi sẽ đƣợc lắp đặt hệ thống quạt hút đảm bảo kho chứa thông thoáng tránh ẩm mốc
Trồng cây xanh xung quanh trại nhằm tạo dãy phân cách và tăng vẻ mỹ quan cho trang trại
2.2 Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác a Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển
Vệ sinh, thu dọn đất cát trong khuôn viên trại nuôi
Phun nước trên tuyến đường nội bộ và khu vực trại chăn nuôi vào mùa khô giúp giảm bụi phát sinh và hạn chế hơi nóng do xe vận chuyển ra vào trại, góp phần nâng cao môi trường chăn nuôi sạch sẽ và an toàn.
Khi các xe lưu thông trong khu vực trại chăn nuôi cần giảm tốc độ
Tiến hành bảo dƣỡng định kỳ, vận hành đúng trọng tải để giảm thiểu các khí độc hại của các phương tiện này
Trồng cây xanh giúp giảm bụi phát tán vào không khí bằng cách hấp thụ bụi và các hợp chất khí như SO2, CO2, hợp chất chứa nito, photpho, cũng như các yếu tố vi lượng độc hại như Pb, Cu, Fe Tán cây xanh dày còn có khả năng hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hòa khí hậu vi mô, chống ồn, và giảm thiểu ô nhiễm không khí từ khói bụi và khí thải Để giảm thiểu khí thải và mùi hôi phát sinh từ kho chứa phân, nên phun xịt định kỳ hàng tuần chế phẩm sinh học EM quanh khu vực này để khử mùi hôi và diệt ruồi nhặng, trong đó pha 1 lít EM với lượng nước phù hợp để đảm bảo hiệu quả.
Trong kho chứa, phân tách được thu gom và xuất bán liên tục để tránh tồn đọng gây ô nhiễm Đảm bảo công tác vệ sinh và thông cống rãnh thường xuyên giúp ngăn chặn hiện tượng nghẹt cống, từ đó phòng tránh ngập úng cục bộ khi có mưa lớn Thực hiện các biện pháp này nhằm duy trì môi trường sạch sẽ, an toàn và hạn chế thiệt hại trong những ngày mưa to.
Việc thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả vận hành Bảo dưỡng các thiết bị theo quy định giúp duy trì hệ thống hoạt động ổn định và tăng tuổi thọ thiết bị Đảm bảo nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường là yếu tố cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Bảo trì, bảo dƣỡng hệ thống xử lý, duy trì tình trạng hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ của thiết bị
Chủ dự án lắp đặt hệ thống đường ống kín nhằm thu toàn bộ khí phát sinh từ Hầm Biogas để tận dụng cho hoạt động đun nấu và sinh hoạt hàng ngày Điều này không chỉ tối ưu hóa nguồn năng lượng mà còn giúp giảm thiểu tác động của khí thải từ máy phát điện dự phòng, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
Máy phát điện trong trại chăn nuôi chủ yếu sử dụng để dự phòng khi xảy ra sự cố mất điện từ lưới điện quốc gia hoặc trong các trường hợp cắt điện định kỳ Nhờ đó, nguồn ô nhiễm khí thải từ máy phát điện không xảy ra thường xuyên và ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường Để giảm thiểu ô nhiễm khí thải, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát khí thải từ hầm tiêu hủy xác heo nhằm đảm bảo môi trường chăn nuôi sạch, an toàn.
Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu gồm thực phẩm dư thừa chiếm khoảng 65-70%, bên cạnh đó là giấy, nilon và nhựa Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại dự án khoảng 2kg mỗi ngày, phản ánh quy mô và mức độ tiêu thụ của cộng đồng Việc quản lý và xử lý chất thải này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và duy trì vệ sinh khu vực.
Hình thức lưu trữ: Lƣợng rác thải sinh hoạt sẽ đƣợc thu gom và chứa trong những thùng bằng nhựa có nắp đậy đƣợc đặt đúng nơi quy định
Tần suất thu gom: 1 ngày/lần
Biện pháp xử lý: Dự án sẽ ký hợp đồng thu gom rác thải với đơn vị có chức năng thu gom và xử lý rác thải
Chất thải rắn trong quá trình chăn nuôi
Chất thải rắn thông thường từ hoạt động chăn nuôi gồm phân heo sau mỗi lần vệ sinh, heo chết do giẫm đạp (không liên quan đến dịch bệnh) và bao bì đựng thức ăn Những loại chất thải này không gây nguy hại và cần quản lý, xử lý đúng cách để đảm bảo vệ sinh môi trường Việc kiểm soát và xử lý chất thải rắn chăn nuôi hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao hiệu suất sản xuất.
Phân heo: Lƣợng phân heo thải ra trong quá trình chăn nuôi khoảng 0,8 tấn/ngày
Phân heo đƣợc thu gom vào bao và chứa trong kho chứa phân
Phân sau khi được công nhân thu gom và lưu trữ tạm thời trong kho chứa có diện tích 8m², giúp quản lý dễ dàng và đảm bảo vệ sinh Để giảm thiểu mùi hôi, kho chứa phân thường xuyên được phun xịt chế phẩm sinh học EM, góp phần kiểm soát mùi hiệu quả và bảo vệ môi trường.
Tần suất thu gom: 01 ngày/lần
Tần suất chuyển giao: 01 tuần/lần
Biện pháp xử lý: chủ dự án ký hợp đồng bán cho đơn vị có nhu cầu sản xuất phân bón hữu cơ
Bao bì đựng thức ăn: phát sinh khoảng 2,5 kg/ngày, đƣợc công nhân thu gom bán lại cho đơn vị cung cấp thức ăn
Hình thức lưu trữ: thu gom và lưu trữ tạm thời trong kho
Tần suất thu gom, chuyển giao: 01 tháng/lần
Biện pháp xử lý: giao lại cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi CP Việt Nam
Heo chết do giẫm đạp (không phải do bệnh tật)
Số lƣợng heo chết trong chăm sóc không do dịch bệnh (do giẫm đạp): ƣớc tính khoảng 10 con
Chủ dự án cam kết thực hiện việc chôn lấp đúng quy định theo QCVN 01-41:2011/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu xử lý vệ sinh trong việc tiêu hủy động vật và sản phẩm động vật Việc tuân thủ các quy định này đảm bảo an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường Chôn lấp đúng tiêu chuẩn giúp hạn chế tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và duy trì sự bền vững của quá trình tiêu hủy động vật.
Hầm hủy xác được xây dựng bằng bê tông, kích thước 3 x 3 x 1,0m, có nắp đậy chắc chắn để đảm bảo vệ sinh và an toàn Tại đáy hầm, lắp đặt ống dẫn nước rỉ ra từ quá trình phân hủy xác vào hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Vị trí xây dựng hầm cần đảm bảo không gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh, nên đặt ở cuối khu nuôi và cuối hướng gió chính, tránh các khu vực ngập nước hoặc có mực nước ngầm nông để đảm bảo an toàn và hiệu quả xử lý.
Khi phát sinh heo chết không do bệnh tật, xác heo được đưa xuống hầm chứa và xử lý bằng cách rắc vôi bột khử trùng (0,8 - 1,0 kg/m²), đồng thời đậy nắp bê tông kín miệng hầm để đảm bảo vệ sinh và phòng tránh ô nhiễm Trong khu vực xung quanh hầm chứa, tạo rãnh thoát nước rộng 20cm, sâu 20cm cách khoảng 1m để dẫn nước mưa thoát ra ngoài, hạn chế tình trạng đọng nước gây môi trường mất vệ sinh Trên bề mặt khu vực hầm chứa, rắc vôi bột với lượng 0,8 kg/m² nhằm kiểm soát vi khuẩn và mùi hôi Khu vực hầm chứa cần được kiểm tra định kỳ hàng tuần để đảm bảo an toàn sinh học và hiệu quả xử lý.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải rắn nguy hại: Trong quá trình hoạt động cơ sở phát sinh: bóng đèn huỳnh quang, pin thải, mực in, ƣớc tính khoảng 78 kg/năm, cụ thể:
STT Thành phần Trạng thái tồn tại Số lƣợng
1 Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) Rắn 24 13 02 01
2 Chất hấp phụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải thải bị nhiễm các thành phần nguy hại Rắn 12 18 02 01
3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 2 16 01 06
4 Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 20 17 02 03
5 Bao bì cứng thải bằng nhựa (bao bì, chai lọ vaccine) Rắn 20 18 01 03
6 Heo chết do dịch bệnh Rắn Không xác định 14 02 01
Chất thải nguy hại được chủ dự án thu gom và phân loại theo chủng loại trong các thùng chứa, đảm bảo an toàn và kỹ thuật, tránh rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra môi trường Chất thải được lưu giữ tạm thời tại kho lưu giữ có diện tích 8m², đạt các yêu cầu về an toàn môi trường Kho lưu giữ được dán nhãn rõ ràng chứa các thông tin cần thiết như loại chất thải, ngày thu gom, và các hướng dẫn an toàn để đảm bảo xử lý đúng quy trình.
Tên CTNH, mã CTNH theo danh mục CTNH
Mô tả về nguy cơ do CTNH có thể gây ra
Tần suất chuyển giao: 06 tháng/lần
Các loại chất thải nguy hại như bao bì đựng thuốc sát trùng, chai, lọ vắc xin, ống kim tiêm heo đều được Công ty cung cấp thuốc thú y thu gom và trả về công ty ngay sau khi sử dụng xong, đảm bảo an toàn và đúng quy trình xử lý chất thải nguy hại trong ngành chăn nuôi.
Các loại chất thải nguy hại khác như bóng đèn huỳnh quang và giẻ lau dính dầu mỡ cần được xử lý đúng quy trình Chủ đầu tư phải ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường Việc xử lý đúng cách giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.
Chủ dự án cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp thu gom, lưu chứa, phân loại chất thải theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường nhằm đảm bảo quản lý chất thải hiệu quả và đúng quy định Trong trường hợp heo chết do dịch bệnh, chủ dự án có trách nhiệm báo cáo ngay với cơ quan thú y địa phương để xác định nguyên nhân và phòng tránh dịch bệnh lây lan, đồng thời tiến hành chôn lấp đảm bảo tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-41:2011/BNNPTNT về xử lý vệ sinh động vật và sản phẩm động vật Các biện pháp này giúp kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Các biện pháp kỹ thuật âm học
Các biện pháp kỹ thuật âm học nhằm tạo ra môi trường âm thanh thoải mái, đáp ứng tiêu chuẩn và quy định về độ ồn trong không gian làm việc Các giải pháp kỹ thuật này bao gồm việc sử dụng các vật liệu hấp thụ âm, thiết kế kiến trúc tối ưu để giảm tiếng ồn, cùng với các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ nguồn phát Áp dụng các giải pháp kỹ thuật âm học hiệu quả giúp nâng cao chất lượng môi trường làm việc, đảm bảo sự thoải mái và tăng hiệu quả công việc cho người lao động.
Thao tác bốc dỡ, vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm nhẹ nhàng
Thường xuyên bảo quản, sửa chữa kịp thời các máy móc, thiết bị theo định kỳ
Kiểm tra độ mòn chi tiết và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hƣ hỏng
Các phương tiện vận tải ra vào trại nuôi phải giảm tốc độ
Hạn chế bóp còi khi xe lưu thông trong khu vực trại
Trồng cây xanh xung quanh trong khu vực trại nuôi, cây xanh ngoài chức năng tạo cảnh quan đẹp cho khu vực vừa có chức năng hút ẩm
Để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn do máy phát điện dự phòng gây ra, chủ dự án nên áp dụng các biện pháp hạn chế tiếng ồn khi máy hoạt động Việc sử dụng các thiết bị giảm âm, đặt máy phát điện trong phòng cách âm hoặc lắp đặt các hàng rào chắn âm thanh là các giải pháp hiệu quả để kiểm soát tiếng ồn Đồng thời, cần thực hiện kiểm tra định kỳ và bảo trì máy phát điện để duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu và giảm thiểu tiếng ồn không mong muốn Việc áp dụng các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường xung quanh mà còn nâng cao chất lượng sống và làm việc của cộng đồng cư dân xung quanh dự án.
Gắn đế cao su và lò xo giảm chấn tại chân máy phát điện
Sử dụng vỏ cách âm cho máy phát điện và khí thải đƣợc phát tán ra ngoài môi trường thông qua ống khói cao
Nền để máy phát điện đƣợc xây dựng bằng xi măng mác cao, đào các rãnh xung quanh có đổ cát để ngăn cản độ rung trên sàn nhà
Trong quá trình vận hành thường xuyên kiểm tra máy móc, tra dầu mỡ và thay thế các chi tiết bị mài mòn
Đối với ô nhiễm tiếng ồn do heo kêu
Quá trình cho heo ăn, uống đƣợc thực hiện bằng hệ thống tự động hoặc bán tự động nên nhu cầu thức ăn, nước uống cho heo được cung cấp đầy đủ, heo nuôi không bị đói nên hạn chế đáng kể tiếng kêu phát sinh
Trồng cây xanh xung quanh khu vực trại nuôi, làm tăng cảnh quan khu vực đồng thời giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến môi trường xung quanh.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành
6.1 Phòng chống sự cố hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải
6.1.1 Sự cố rò rỉ, vỡ đường ống cấp thoát nước Đường ống cấp, thoát nước phải có đường cách ly an toàn
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ thống đường ống dẫn đảm bảo tất cả các tuyến ống có đủ độ bền và độ kín khít an toàn
Không có bất kỳ các công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước
6.1.2 Đối với bể tự hoại, bể biogas
Đối với bể tự hoại: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động của bể tự hoại, làm sạch, thông tắc đường ống
Đối với hệ thống biogas:
Cách khắc phục đối với hầm không có khí hoặc có khí nhƣng không đủ dùng: Phải chờ thêm thời gian để phân hủy tiếp; cấy thêm vi khuẩn; đun nóng nguyên liệu để nạp; kiểm tra hệ thống rò rỉ ở thiết bị phân hủy và đường ống Đối với việc thừa khí sử dụng cần phải giảm bớt lượng nạp bổ sung thường xuyên; sử dụng thêm bình giữ khí và mở rộng phạm vi sử dụng khí
Khí có mùi khó chịu do có quá nhiều khí H2S thì lắp thêm bộ lọc khí
Khi khí sinh không được tạo ra do quá trình lên men bị nhiễm độc, cách khắc phục hiệu quả nhất là nạo vét hầm khí và thực hiện việc dọn rửa sạch sẽ nhằm loại bỏ tác nhân gây nhiễm Sau đó, bạn có thể tiếp tục nạp nguyên liệu mới để quá trình lên men diễn ra bình thường, đảm bảo hiệu quả hoạt động của hệ thống khí sinh Việc duy trì vệ sinh định kỳ và xử lý kịp thời các sự cố giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất khí sinh học, nâng cao năng suất và kéo dài tuổi thọ hệ thống.
Đối với sự cố hệ thống
Lắp đặt thiết bị dự phòng để vận hành khi có hƣ hỏng thiết bị
Công nhân viên được tập huấn, đảm bảo khả năng vận hành trước khi giao vận hành hệ thống xử lý nước thải
Dự án thường xuyên kiểm tra, theo dõi để kịp thời phòng ngừa và ứng phó sự cố về hệ thống xử lý nước thải
6.1.3 Phòng chống sự cố đối với khu chứa chất thải
Xây dựng khu lưu giữ chất thải nguy hại có mái che là cần thiết để phòng ngừa sự cố đổ vỡ, tránh chất thải tràn ra môi trường gây nguy hiểm Đảm bảo chất thải nguy hại không lẫn vào nước mưa nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường Chủ dự án cần hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật.
Đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại Việc này giúp giảm thiểu rủi ro sự cố, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng Các biện pháp này bao gồm tuân thủ quy định pháp luật, kiểm tra, đóng gói đúng quy cách và trang bị thiết bị an toàn phù hợp.
6.2 Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ Để phòng chống các sự cố có thể xảy ra, chủ dự án sẽ xây dựng phương án phòng chống sự cố nhƣ sau:
Hệ thống điện đƣợc bố trí và lắp đặt theo tiêu chuẩn an toàn về điện
Huấn luyện cho toàn thể công nhân các biện pháp PCCC
Trang bị thiết bị PCCC
Trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho những công nhân làm việc
Khu vực lưu trữ các chất dễ cháy được bố trí riêng
Không vứt tàn thuốc bừa bãi
Phòng chống dịch bệnh cho trại chăn nuôi là công việc vô cùng quan trọng, giúp bảo vệ sức khỏe của đàn vật nuôi và duy trì sản xuất ổn định Trại chăn nuôi cần xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh rõ ràng và chủ động để ngăn chặn sự phát sinh của các mầm bệnh Việc theo dõi, kiểm tra thường xuyên và thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng là những yếu tố then chốt trong công tác phòng chống dịch Đồng thời, tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch là phương án hiệu quả để bảo vệ đàn vật nuôi khỏi các bệnh dịch nguy hiểm Nhờ đó, trại chăn nuôi có thể duy trì hoạt động ổn định, giảm thiểu thiệt hại kinh tế và đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
Yêu cầu về sát trùng
Các trại nuôi, hệ thống cống rãnh, khu vực kho chứa thức ăn và dụng cụ chăn nuôi đều được vệ sinh sạch sẽ và tiêu trùng kỹ lưỡng theo đúng quy định của ngành thú y Việc này đảm bảo môi trường chăn nuôi luôn trong tình trạng vệ sinh, hạn chế tối đa nguy cơ dịch bệnh xảy ra Tuân thủ các quy trình vệ sinh này là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe vật nuôi và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trại nuôi, nhà kho sau khi đƣợc vệ sinh sát trùng đƣợc để khô, sau đó mới cho thức ăn vào
Cổng ra vào đƣợc đóng kín và có hố sát trùng
Có hố sát trùng cho xe vận chuyển ra vào trại
Trước lúc vào làm việc thay quần áo, giày dép đã sát trùng và rửa tay bằng dung dịch sát trùng
Quần áo bảo hộ lao động đƣợc giặt sạch và sát trùng sau khi sử dụng
Trại nuôi sẽ được xây dựng với hệ thống vành đai cách ly bên ngoài nhằm đảm bảo an toàn và kiểm soát chặt chẽ khu vực chăn nuôi Chủ dự án sẽ tiến hành xây dựng hàng rào kín bao quanh toàn bộ khu vực, ngăn chặn mọi sự xâm nhập của gia cầm, gia súc từ bên ngoài Việc xây dựng hàng rào giúp duy trì môi trường sạch sẽ, hạn chế dịch bệnh và bảo vệ đàn vật nuôi hiệu quả Đây là bước quan trọng trong quy trình đảm bảo an toàn sinh học cho trại chăn nuôi.
Các động vật cƣ trú truyền dịch bệnh cho đàn heo nhƣ chuột, chồn, côn trùng, chim tự nhiên,… được tiêu diệt theo hướng dẫn của thú y
Thức ăn cho heo sạch, không bị vón cục
Khi nghi ngờ heo bị ngộ độc thì ngừng cho ăn và báo cáo cán bộ thú y biết để có biện pháp xử lý kịp thời
Sau khi chuyển heo ra khỏi dãy trại hoặc bán, cần vệ sinh sạch sẽ and đảm bảo trại sạch sẽ; đồng thời, nuôi trại nên để trống ít nhất 2 tuần trước khi thả đàn heo mới nhằm duy trì vệ sinh và phòng tránh bệnh tật trong chăn nuôi heo.
Vệ sinh nguồn nước là yếu tố quan trọng để đảm bảo nguồn nước dùng nuôi heo đạt tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng Các thiết bị chứa nước cần được vệ sinh định kỳ nhằm duy trì vệ sinh an toàn cho đàn heo Ngoài ra, việc kiểm tra chất lượng nước ngầm định kỳ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề về ô nhiễm, đảm bảo nguồn nước luôn sạch và phù hợp cho quá trình nuôi dưỡng đàn heo.
Kho chứa thức ăn thông thoáng, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp, định kỳ sát trùng
Kho chứa có biện pháp chống mối mọt, chuột, côn trùng phá hoại
Các thiết bị chứa thức ăn định kỳ sát trùng, tẩy uế, tránh tình trạng tồn trữ thức ăn cũ gây hƣ mốc
Người đóng vai trò trung gian truyền bệnh hoặc mang vi trùng, gây nguy cơ lây nhiễm qua lại giữa người và heo Một số bệnh có khả năng truyền từ người sang heo hoặc ngược lại, đòi hỏi công nhân tiếp xúc trực tiếp với đàn heo phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ Khi phát hiện dấu hiệu nhiễm bệnh, cần đưa công nhân đến ngay trạm y tế để khám và điều trị kịp thời Đồng thời, việc phun thuốc tiêu độc, khử trùng toàn bộ khu vực dự án là biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
Trong quá trình chăn nuôi, công nhân được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, giày ủng và găng tay để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong công việc Việc sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ sức khỏe của công nhân trong môi trường làm việc nặng nhọc, đòi hỏi sự cẩn trọng cao Đảm bảo trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động là bước quan trọng giúp nâng cao hiệu quả, an toàn trong hoạt động chăn nuôi.
Vệ sinh dụng cụ, trang bị
Mỗi dãy trại được trang bị các vật dụng cần thiết như chổi, xô, xẻng và dụng cụ đựng thức ăn, nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn cho người ở Các vật dụng này không được sử dụng chung để tránh lây nhiễm và giữ môi trường sạch sẽ Việc làm vệ sinh các vật dụng này hàng ngày giúp duy trì tiêu chuẩn vệ sinh cao và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng.
Các loại dụng cụ thú y được trang bị riêng cho từng khu nuôi để đảm bảo vệ sinh và phòng tránh lây nhiễm, hạn chế sử dụng chung Trước và sau mỗi lần sử dụng, cần sát trùng kỹ lưỡng để duy trì vệ sinh an toàn Đặc biệt, các dụng cụ như dao, kéo cần được định kỳ kiểm tra độ sắc bén để đảm bảo hiệu quả làm việc và an toàn cho thú cưng.
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
Dự án không có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Dự án không thuộc đối tượng phải có phương án cải tạo, phục phồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Phương án đề xuất trong Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện
Hệ thống xử lý nước thải
Quy trình: Nước thải → Biogas
→ Bể lắng → Cột A QCVN 40:2011/BTNMT → Ao sinh học
Quy trình: Nước thải sau Biogas => hố thu => Bể điều hòa => Bể Anoxic
=> Bể Aerotank => Bể lắng sinh học
=> Bể keo tụ => Bể tạo bông => Bể lắng hóa lý => Bể khử trùng => Đạt cột A, QCVN 62-MT:2016/BTNMT
- Vật liệu: Lót bạt chống thấm HDPE
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- - Bể sinh học thiếu khí:
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: đáy Bê tông cốt thép
- Vật liệu: Lót bạt chống thấm HDPE
Quan trắc: Khu vực xung quanh
- 01 mẫu trước cổng trại heo
- 01 mẫu tại khu vực xử lý
- Không thực hiện theo Thông báo số
20/07/2016 về việc không thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước thải
- Chỉ tiêu: Bụi, SO 2 , NO 2 , CO,
H 2 S, NH 3 , nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn
- Quy chuẩn: QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:
2009/BTNMT không khí xung quanh đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt hồ sơ môi trường của UBND tỉnh Tây Ninh
Khí thải: bố trí quạt hút phía sau chuồng nuôi, xung quanh trại nuôi đều trồng cây xanh
Để giảm khí thải mùi trong trại nuôi, xây dựng buồng thu gom và xử lý mùi bao gồm tường chắn che chắn quanh khu vực quạt hút, kết hợp hệ thống vòi phun sương trên mái để kiểm soát mùi hiệu quả Quạt hút sẽ đẩy không khí có ô nhiễm mùi ra khỏi trại, rồi gặp tường chắn để đưa không khí lên trên, sau đó tiếp xúc với chế phẩm sinh học EM phun từ trên xuống nhằm khử mùi triệt để và duy trì môi trường chăn nuôi sạch sẽ.