Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãisuất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhânthọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thườn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọngcho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việchoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho cácngân hàng tồn tại và phát triển
Thực tế cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống ngày cànghiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đâykhông chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon,mặc đẹp” Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chínhngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiệnđời sống hay nâng cao chất lượng cuộc sống của mình
Qua tìm hiểu thông tin tại một số ngân hàng hiện nay em nhận thấy cácNgân hàng đã quan tâm tới hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng hoạt động nàyvẫn chưa thực sự trở thành hoạt động lớn của Ngân hàng Chính vì vậy, việctiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vaytiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng
hóa hoạt động của ngân hàng Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng ở Việt Nam” làm chuyên đề tốt
nghiệp của mình
Nội dung chuyên đề bao gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng ở Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng ở Việt Nam
Trang 2Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 1.1 Khái quát về hoạt động cho vay của NHTM
Khái niệm cho vay
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữusang người sử dụng và sau một thời gian nhất định lại quay về người sở hữuvới lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Cho vay là phương thức tài trợ
có tính truyền thống của Ngân hàng
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
1.2.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng.
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽgắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng,nhu cầu du lịch… đối với lực lượng kỹ thuật rộng lớn Tuy nhiên, để nhu cầuđược đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thựchiện được, bởi nó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng, đó là khảnăng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khả năng thanh toán muốn có mộtchiếc xe máy để mua sắm thì nhu cầu đi lại bằng xe máy lại không nhiều nữa,hoặc như chúng ta cần tiền để đầu tư đi học, khi ra trường ta có thể dễ dàngtìm việc và kiếm tiền Nhưng hiện tại ta lại không có tiền thì ước mơ được đihọc hay có việc làm tốt cũng bay xa
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặcđiểm luân chuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanhnghiệp và cá nhân là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Quátrình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu
sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọngvốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngânhàng lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Trang 31.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đóngân hàng chuyển cho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) vớinhững điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể
sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho
họ có thể hưởng một mức sống cao hơn
Tại Việt Nam, cho vay tiêu dùng ra đời và phát triển muộn hơn thế giớirất nhiều Hoạt động cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ những năm đầu thập
kỷ 90 của thế kỷ 20 Nhưng phải đến sau năm 2000 , khi nền kinh tế nóichung và đời sống của người dân nói riêng có những bước chuyển rõ rệt, sắcnét thì loại hình tín dụng này mới thực sự phát triển Bên cạnh đó, cho vaytiêu dùng cũng nằm trong chiến lược đa dạng hóa các loại hình tín dụng, mởrộng danh mục sản phẩm dịch vụ cũng như phân tán rủi ro của ngân hàng.Điều đó giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận và quảng bá thương hiệu
1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổchức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãisuất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu
kỳ kinh tế
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thunhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽtìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ
- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minhtài chính thường khó
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay cóthể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng
và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm
Trang 4ngân hàng sẽ rất khó thu được nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãisuất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhânthọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủyếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng.Đây là điểu rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
1.2.4 Đối tượng cho vay tiêu dùng:
Đối tượng cho vay tiêu dùng: là các cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vay
vốn của những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ
Do đó có thể chia ra thành 3 trường hợp phổ biến sau:
Cá nhân có mức thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng thường không cao, nó
chỉ xuất hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập vàchi tiêu
Cá nhân có mức thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng tiêu dùng phát
triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền
dự phòng của mình
Cá nhân có mức thu nhập cao: Nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh
nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốncủa họ đã nằm trong tài khoản đầu tư
1.2.5 Phân loại cho vay tiêu dùng.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
* Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm sốtiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giátrị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanhtoán hết một lần số nợ vay
* Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng
Trang 5một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn.
* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng
sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tàikhoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng đượcNgân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạnmức tín dụng
Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô haymua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng muanhững khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa haydịch vụ cho người tiêu dùng
* Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc vàcho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những
ưu điểm sau:
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng giántiếp, ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế
có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía kháchhàng lẫn ngân hàng
Trang 61.2.6 Lợi ích của cho vay tiêu dùng.
Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phícao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng này vớicác ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng kháchhàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiềungười sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiềunguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họthấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó
Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng caothu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
Đối với người tiêu dùng
Nhờ có vai trò tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điềukiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặcbiệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân chi tiêu cótính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
Tuy vậy người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý,không vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa vàdịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêudùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rútngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồngthời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2.7 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng
Trang 7và các phòng ban có liên quan trong Ngân hàng phải thực hiện khi cấp vốncho khách hàng Để chuẩn hóa quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu
nợ, mỗi ngân hàng thương mại xây dựng cho mình một quy trình cho vay.Giữa các ngân hàng, quy trình ấy có thể có sự khác biệt, tùy thuộc vào đặcđiểm và khả năng tổ chức quản lý của ngân hàng, tuy nhiên nhìn chung đềubao gồm 6 bước sau:
Bước 1 Nhận hồ sơ tín dụng:
Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xin vay Tạiđây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ đầy đủ và đúngquy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ
sơ vay vốn
Bước 2 Thẩm định tín dụng:
Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay tiêu dùng, quyết địnhđến chất lượng tín dụng Cán bộ tín dụng thẩm định sai sẽ đưa ra quyết địnhsai Quá trình thẩm định bao gồm:
- Thẩm định đặc điểm nguồn vay
- Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán của khách hàng
- Thẩm định tài sản đảm bảo
Bước 3 Xét duyệt và quyết định cho vay:
Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng thông báo lại với cấp trên đểtrình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết định cho vay Sau khi đã quyếtđịnh, Ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho khách hàng biết rõ nội dung( nếu không cho vay phải ghi rõ lỹ do)
Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:
Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, ngân hàng và khách hàng tiếnhành ký kết hợp đồng tín dụng
Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng là:
Trang 8- Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)
- Mục đích sử dụng: khách hàng ghi rõ khoản vay được sử dụng đểlàm gì
- Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà ngân hàng cam kết cấp cho kháchhàng
- Lãi suất áp dụng: Mức lãi suất mà khách hàng phải trả, lãi suất cốđịnh hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất
- Mức phí để có được cam kết tín dụng từ ngân hàng, tính theo tỷ lệphần trăm trên hạn mức cam kết
- Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó ngân hàng cấp tín dụngcho khách hàng, tính từ lúc đồng vốn đầu tiên của ngân hàng được phát ra đếnlúc đồng vốn và lãi cuối cùng được ngân hàng thu về
- Các loại tài sản đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm,quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các đảm bảo…đều phải được quy định rõ trong hợp đồng
- Điều kiện và kỳ hạn giải ngân
- Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi
- Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinhdoanh của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng tiến hành giải ngân chokhách hàng
Bước 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay:
Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát xem kháchhàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không Việc thu thập thông tin
Trang 9Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đivay vi phạm hợp đồng tín dụng.
Bước 6 Thu hồi hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới:
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữangân hàng và khách hàng sẽ kết thúc Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng
an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hoàn trả khách hàngkhông trả được nợ Cho nên ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa raquyết đinh mới: có khi gia hạn nợ hay bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro.Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với cácquy định của pháp luật, với từng nhóm khách hàng, và từng loại cho vay củangân hàng.Quy trình cho vay phải đảm bảo để ngân hàng có đủ thông tin cầnthiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng Một quy trình cho vay đượchợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanhlợi của ngân hàng
1.2.8 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của NHTM.
Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại:Chất lượng của các khoản vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại thể hiện
ở hiệu quả sử dụng vốn của người vay tiêu dùng Khách hàng sử dụng vốn vayđúng mục đích, đạt được nhu cầu tiều dùng thông qua sự tài trợ của ngân hàng.Chất lượng cho vay tiêu dùng tốt giúp ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, bù đắpchi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệuquả kinh tế lại vừa tạo ra được hiệu quả xã hội, tác động rất tích cực tới sự pháttriển kinh tế Tuy nhiên, vay vốn ngân hàng vẫn đang là khó khăn lớn của ngườitiêu dùng Không kể nguồn vốn vay tại ngân hàng, để thỏa mãn và nâng cao nhucầu tiêu dùng, người tiêu dùng thường phải vay mượn từ những nguồn khôngchính thức Nguồn vốn này mang tính chắp vá, không ổn định, và chi phí cao,gây ảnh hưởng tới đời sống người tiêu dùng, và tác động xấu đến nền kinh tế
Trang 10Chính vì vậy, vấn đề quan trọng hiện nay là làm thế nào để nâng cao chất lượngcho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng thương mại cảithiện hiệu quả vốn vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân cho mục đích tiêudùng, qua đó thu hút thêm nhiều khách hàng với ngân hàng Nâng cao chấtlượng cho vay tiêu dùng biểu hiện ở sự tăng tổng dư nợ, tổng doanh số chovay, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng trưởng số lượng khách hàng được vay vốn tạingân hàng thương mại
Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại
Mức độ nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng được xem xét ở một sốchỉ tiêu cơ bản như sau:
- Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng: Chỉ tiêu này đượctính trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự tăng trưởngcủa nó qua các năm cho thấy chất lượng cho vay tiêu dùng đang được cảithiện
- Dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với các khoản cho vay tiêudùng: Dư nợ là số tiền mà ngân hàng cho vay vào thời điểm cuối kỳ Doanh
số cho vay là tổng số tiền ngân hàng đã cho vay ra trong kỳ Dư nợ là chỉ tiêutích lũy qua các thời kỳ tính theo công thức:
DNCV kỳ này = DNCV kỳ trước + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ
Ngoài ra còn nhiều nhân tố khác như tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùngtrong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng thương mại, tốc độ tăng trưởng dư
nợ cho vay tiêu dùng…
1.2.8.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng
Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là cácchính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng
Trang 11trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất
và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có củangười dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sảnđảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phứctạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thờigian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới cácngân hàng khác
Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyếtđịnh thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đứcnghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn khách hàngcác thủ tục cần thiết
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngânhàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạtđộng thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàngnói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tạingân hàng có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó cònphải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới chovay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động chovay tiêu dùng
1.2.8.2 Nhân tố ngoài ngân hàng
Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nhưmôi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng,yếu tố lịch sử, văn hóa
Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tínhtới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 2.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng ở Việt Nam
Do những lợi ích mà cho vay tiêu dùng mang lại, nhiều ngân hàngthương mại Việt Nam hiện nay đã thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng Cáchình thức cho vay tiêu dùng rất phong phú như cho vay mua nhà mới, sửanhà, cho vay mua ô tô, du học, đồ dùng gia đình và các sản phẩm khác….Các ngân hàng đã triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng gồm có cácngân hàng thương mại Nhà nước như ngân hàng thương mại cổ phần NgoạiThương Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam,ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam Bên cạnh đó, các ngân hàng cổ phần ngoài quốcdoanh cũng tham gia rất tích cực vào thị trường này như ngân hàng thươngmại cổ phần kỹ thương Việt Nam, ngân hàng á Châu (ACB), ngân hàng cổphần quân đội, ngân hàng Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng Cổ phần nhà HàNội…
Ngân hàng á Châu phục vụ các đối tượng có nhu cầu du lịch, mua sắm
đồ dùng, học tập, chữa bệnh, mua xe, cưới hỏi, mua và sửa nhà Khách hàngmuốn vay vốn phải có thu nhập ổn định và có tài sản thế chấp Thời hạn từ 12tháng đến 36 tháng, vay trả góp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần nhà Hà Nội phục vụ mọi đối tượng cótài sản thế chấp, hình thức trả góp
Đối với ngân hàng Sài Gòn Thường Tín, việc cho vay tiêu dùng với cán
bộ công nhân viên, nhất là trong ngành y tế và giáo dục đang là đối tượng vaychính được ngân hàng quan tâm Khách hàng thường là vay tín chấp thôngqua các tổ chức công đoàn và có bảo lãnh của cơ quan phối hợp với bộ phậnlao động tiền lương giúp ngân hàng thu nợ
Trang 13Hoạt động cho vay tiêu dùng đang ngày càng mở rộng, thu hút sự quantâm của ngân hàng và các cá nhân, hộ gia đình Trong tương lai, hoạt độngnày chắc chắn sẽ ngày càng phát triển hơn nữa, không chỉ có các ngân hàngtham gia mà sẽ còn có các tổ chức tài chính và tín dụng khác vào cuộc
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên khi làm chuyên đề này
em đã tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại một ngân hàng cụthể là Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Ba Đình
2.2 Tổng quan về Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình.
Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình có tên giao dịch quốc tế làVietinBank Ba Đình (Vietnam Industrial and commercial Bank Ba Đình) rađời từ năm 1959 với tên gọi lúc được thành lập là “Chi điếm Ngân hàng BaĐình trực thuộc ngân hàng Hà Nội”, địa điểm đặt trụ sở tại phố Đội Cấn – HàNội (nay là 142 phố Đội Cấn) Chi nhánh được thành lập với nhiệm vụ : vừaxây dựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt động ngân hàng (hoạt độngdưới hình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu, kế hoạch được giao)
Mục tiêu hoạt động của chi nhánh mang tính bao cấp, phục vụ, không lấylợi nhuận làm mục tiêu, hoạt động theo mô hình quản lý một cấp (Ngân hàngNhà nước) và mô hình này được duy trì từ khi thành lập cho đến tháng 7/1988thì kết thúc Số lượng cán bộ Ngân hàng lúc đó có trên 10 người
Ngày 1/7/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay làChính phủ), ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hànhchính, kế hoạch hóa sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lýNgân hàng hai cấp (Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), lấy lợinhuận làm mục tiêu trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng thương mạiquốc doanh lần lượt ra đời (Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoạithương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 14triển nông thôn).
Trong bối cảnh chuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng được chuyểnđổi thành một chi nhánh ngân hàng thương mại quốc doanh với tên gọi Chinhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình trực thuộc Ngân hàng Công thươngthành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh mang tính kinh doanh thực sự,thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấy lợi nhuận làm mụctiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh dịch vụ,khai thác và mở rộng thị trường, nâng cao và đưa thêm các sản phẩm dịch vụmới vào kinh doanh Lúc này Ngân hàng Công thương Ba Đình hoạt độngtheo mô hình quản lý Ngân hàng Công thương ba cấp ( Trung ương - Thànhphố - Quận) Với mô hình quản lý này, trong những năm đầu thành lập(7/1988 – 3/1993) hoạt động kinh doanh của ngân hàng Công Thương BaĐình kém hiệu quả, không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một chinhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn thủ đô, do hoạt động kinh doanhphụ thuộc hoàn toàn vào ngân hàng công thương Thành phố Hà Nội, cùng vớinhững khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hình kinh tếtheo đường lối đổi mới của Đảng Trước những khó khăn vướng mắc của từ
mô hình tổ chức quản lý cũng như cơ chế, bắt đầu từ ngày 1/4/1993, Ngânhàng Công Thương Việt Nam thực hiện thí điểm mô hính tổ chức Ngân hàngCông thương hai cấp (Cấp Trung ương - Quận), xóa bỏ cấp trung gian làNgân hàng Công Thương Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổi mới và tăngcường công tác cán bộ
Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùng với việc đổi mới cơ chế hoạtđộng, tăng cường đội ngũ trẻ có năng lực thì hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Công Thương Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanh theo
mô hình một ngân hàng thương mại đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín đểtham gia cạnh tranh một cách tích cực trên thị trường Nhanh chóng tiếp cậnđược thị trường và không ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi
Trang 15với các môi trường kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường
2.2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình.
2.2.2.1 Cơ sở pháp lý hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình.
Cũng giống như các Ngân hàng và tổ chức tín dụng khác, hoạt động chovay tiêu dùng của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình cũng tuântheo một số văn bản quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước như :Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số20/2004/QH11 ngày 15/06/2004;
Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng;
Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kháchhàng ban hành theo quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về việc sửa đổi, bổsung khoản 6 điều 1 của quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngoài ra, hoạt động cho vay tiêu dùng ở Chi nhánh Ngân hàng CôngThương Ba Đình còn tuân theo các quy định của hệ thống Ngân hàng CôngThương Việt Nam như: Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CôngThương Việt Nam ban hành theo quyết định số 1325/QĐ-NHNN ngày28/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Nghị quyết Hộiđồng quản trị số 007/BB-HĐQT-2006 ngày 03/04/2006 Theo đề nghị củaTổng giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Trang 162.2.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình.
Hiện nay, tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình các hình thứccho vay tiêu dùng khá đa dạng
Căn cứ vào mục đích vay: Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình
hiện đang cung cấp cho người tiêu dùng các hình thức sau :
- Cho vay mua đất và xây dựng nhà ở trên đất
- Cho vay mua nhà ở
- Cho vay mua đất ở
- Cho vay mua ô tô và các động sản khác
- Cho vay hỗ trợ du học
Căn cứ vào hình thức bảo đảm:
- Cho vay có tài sản đảm bảo: cho vay mua động sản, bất động sản như:vay mua và sửa chữa nhà cửa, đất ở, ô tô…
- Cho vay không có tài sản đảm bảo: chủ yếu là cho vay qua lương
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Cho vay trực tiếp từng lần: kỳ hạn trả nợ gốc và kỳ hạn trả lãi có thểtrùng nhau hoặc không trùng nhau Kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc trả lãi có thể là
1 tháng hoặc 3 tháng, hoặc trả một lần vào cuối kỳ nếu là cho vay ngắn hạn
- Cho vay trả góp: Kỳ hạn trả nợ gốc và trả lãi phải trùng nhau Số tiềnphải trả được chia thành nhiều khoản đều nhau và hoàn trả định kỳ là 1 thánghoặc 3 tháng Khi trả trước hạn, khách hàng phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc vàlãi đã xác định trong lịch trả nợ
2.2.2.3 Điều kiện vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình
Cho vay có bảo đảm :
- Những điều kiện chung: Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân
sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay, không quá tuổi
Trang 1760 ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay.
Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trên địa bàntỉnh, thành phố (trực thuộc trung ương) nơi Ngân hàng cho vay (NHCV) đóngtrụ sở;
Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
Có vốn tự có tham gia vào phương án, mức vốn tự có tối thiểu bằng 30%tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy
tờ có giá;
Có nguồn thu và phương án vay - trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi
và phí trong thời gian vay cam kết;
Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Công thươngViệt Nam
- Những điều kiện riêng: Ngoài các điều kiện chung ở trên, khách hàngphải đáp ứng thêm những điều kiện tương ứng dưới đây:
Đủ điều kiện được đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất khi vaymua bất động sản Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trongsuốt thời gian cho vay và uỷ quyền cho Ngân hàng cho vay nhận tiền bồi thườngcủa bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra khi vay mua động sản
Có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột)với người đi du học ở nước ngoài khi vay hỗ trợ du học
Cho vay không có bảo đảm :
Ngoài các điều kiện quy định ở mục “những điều kiện chung”, kháchhàng phải đáp ứng thêm những điều kiện dưới đây:
Là công chức, viên chức và người lao động tham gia đóng bảo hiểm xãhội đầy đủ, đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động khôngxác định tại: Cơ quan Nhà nước (hành chính và sự nghiệp), lực lượng quânđội nhân dân và công an nhân dân; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội
Trang 18hoạt động bằng ngân sách Nhà nước; Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài, bao gồm: Công ty Nhànước Công ty cổ phần có vốn Nhà nước Công ty trách nhiệm hữu hạn có vốnNhà nước Công ty liên doanh với nước ngoài có vốn Nhà nước Doanh nghiệpthuộc Bộ quốc phòng Doanh nghiệp công ích Cơ quan quản lý lao động (trựctiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương cho người lao động) phải cótrụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với ngân hàng cho vay.
Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1.500.000 VNĐ (Mộttriệu năm trăm nghìn đồng) trở lên
Cam kết sẽ thông báo cho Ngân hàng cho vay về việc thay đổi nơi làmviệc ngay khi chuyển
Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thoả thuận trong hợp đồng tíndụng và không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêucầu của Ngân hàng cho vay
Những trường hợp không được cho vay: Chi phí mua sắm các tài sản và
các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,chuyển đổi
Chi phí thực hiện giao dịch mà pháp luật cấm
Các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật cấm
Nợ gốc, lãi tiền vay mà khách hàng phải trả cho tổ chức tài chính, tổchức tín dụng kể cả hệ thống ngân hàng Công thương Việt Nam
Nộp thuế trực tiếp cho Ngân sách Nhà nước, trừ thuế chuyển quyền sửdụng đất và lệ phí trước bạ liên quan đến đối tượng vay
Những người không được cho vay:
Thành viện Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
Tổng giám đốc ngân hàng công thương Việt Nam, Phó tổng giám đốcngân hàng công thương Việt Nam;
Giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, chi nhánh cấp 2;
Trang 19Trưởng, phó phòng giao dịch;
Trưởng, phó điểm giao dịch;
Bố, mẹ, vợ, chồng, con của các đối tượng nêu trên
Cán bộ, nhân viên của NHCV thực hiện nhiệm vụ thẩm định cho vayThời hạn cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngânhàng Công Thương Ba Đình:
Căn cứ để Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình xác định thờihạn cho vay đó là: nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ, thời hạn sử dụng còn lạicủa tài sản đảm bảo
Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa :
- Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở, xây dựng, sửa chữa nhà ở :Thời hạncho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm
- Thời hạn cho vay mua đất ở: 10 năm
- Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 5 năm
- Thời hạn cho vay mua ô tô và động sản khác :Thời hạn cho vay mua ô
tô mới: 5 năm
- Thời hạn cho vay mua ô tô đã qua sử dụng: 4 năm nhưng không vượtquá niên hạn sử dụng còn lại của xe
- Thời hạn cho vay mua động sản khác: 3 năm
- Thời hạn cho vay hỗ trợ du học :Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí vàsinh hoạt phí: bằng thời gian học cộng 3 năm
- Thời hạn cho vay chứng minh tài chính: phụ thuộc nhu cầu chứng minhtài chính của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệmchứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá khách hoặc thời hạn phong toả số dư trêntài khoản
Thời hạn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa: 3 năm không
vượt quá thời gian làm việc còn lại của khách hàng tại tổ chức, cơ quan đó
Trang 20Lãi suất, phí và mức cho vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình
Lãi suất cho vay :Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hơn sàn lãi suất(nếu có) của Ngân hàng Công thương Việt Nam trong từng thời kỳ Lãi suất chovay được xác định tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng mónvay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay
và mức độ tín nhiệm của khách hàng…, đảm bảo trang trải đủ chi phí huy độngvốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi
Lãi suất cho vay trong hạn: được thoả thuận phù hợp với quy định củangân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng
Trong thời gian năm 2009-2010, mức lãi suất cho vay tiêu dùng thường
là 1,1%/tháng Tuy nhiên đến đầu năm 2011, do có biến động trên thị trườngtiền tệ: các Ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn nên lãi suất cho vay củaChi nhánh cũng đã tăng lên 1,2%/ tháng.Lãi suất phạt quá hạn: bằng 50% lãisuất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh theo thoả thuận tronghợp đồng tín dụng
Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: là lãi suất của thẻ tiết kiệm hoặcchứng chỉ tiền gửi hoặc tài khoản tiền gửi cộng chi phí quản lý Hiện naymức lãi suất này của Chi nhánh là: 1.7%/tháng
Phí cho vay :Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình và kháchhàng tiến hành thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng 2 loại phí sau:
Phí gia hạn nợ: theo biểu phí của Ngân hàng Công thương Việt Namtừng thời kỳ
Phí điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: theo biểu phí của Ngân hàng Công thươngViệt Nam từng thời kỳ
Mức cho vay: Mức cho vay được xác định căn cứ vào: nhu cầu vay vốn,khả năng trả nợ, giá trị tài sản bảo đảm và loại tài sản bảo đảm tiền vay củakhách hàng
Trang 21Mức cho vay có bảo đảm: Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay tối đa: 50% giá trị tài sản
Mức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa: phải đảmbảo thu nhập (gốc và lãi) của giấy tờ có giá khi đến hạn để hoàn trả nợ gốc(gốc, lãi và phí) cho Ngân hàng
Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác tối đa: 70% tổng nhu cầu vốncủa phương án vay - trả nợ đã được Ngân hàng thẩm định lại
Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa là 12 lần thu nhập thường xuyên
hàng tháng của khách hàng nhưng không quá 50.000.000 VNĐ (năm mươitriệu đồng)
Các yếu tố trong hồ sơ cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
Ba Đình
Hồ sơ cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình baogồm có 3 phần: hồ sơ về khách hàng, hồ sơ về món vay và hồ sơ về bảo đảmtiền vay
Hồ sơ khách hàng: Đây là nhứng giấy tờ mà khách hàng phải chuẩn bị
trước khi làm đơn xin vay vốn tại Chi nhánh, thường bao gồm :Sổ hộ khẩuthường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn và giấy tờ chứng minh hoặc xác nhậntình trạng hôn nhân ( Bản sao); Giấy chứng minh nhân dân (Bản sao); Vănbản uỷ quyền của các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên trong hộ gia đình chongười đại diện ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và cam kếtcùng chịu trách nhiệm trả nợ cho Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình(Bản chính, có công chứng/chứng thực, nếu khách hàng là đại diện hộ giađình); Các giấy tờ khác có liên quan (tuỳ trường hợp cụ thể có thể yêu cầubản sao hoặc bản chính)
Hồ sơ món vay: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay - trả nợ (Bản
chính); Giấy đề nghị gia hạn nợ, Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Bảnchính nếu có); Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng và các giấy tờ kèm theo
Trang 22(Bản sao); Giấy tờ liên quan đến nguồn trả nợ (Bản sao); Tờ trình thẩm định(Bản chính); Tờ trình đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Tờ trình đề nghị xử lý
nợ (Bản chính nếu có); Biên bản họp hội đồng tín dụng và phiếu biểu quyếttín dụng (Bản chính nếu có); Hợp đồng bảo hiểm vật chất cho tài sản hìnhthành từ vốn vay và giấy tờ liên quan (Bản chính nếu có); Hợp đồng tín dụng(Bản chính); Hợp đồng tín dụng bổ sung và Phụ lục hợp đồng tín dụng (Bảnchính nếu có); Giấy nhận nợ (Bản chính); Biên bản kiểm tra tình hình sử dụngvốn vay (Bản chính); Các giấy tờ khác có liên quan (tuỳ từng trường hợp cụthể mà yêu cầu bản chính hoặc bản sao)
Hồ sơ bảo đảm tiền vay: Hợp đồng bảo đảm tiền vay và các giấy tờ khác
liên quan đến định giá tài sản bảo đảm tiền vay (Bản chính); Hợp đồng muabán (tài sản hình thành từ vốn vay) hoặc Giấy tờ về quyền sở hữu và/hoặcquyền sử dụng của tài sản bảo đảm (Bản chính); Giấy tờ liên quan đến đăng
ký giao dịch đảm bảo (Bản chính); Các giấy tờ khác liên quan (tuỳ từngtrường hợp mà Ngân hàng có thể yêu cầu bản chính hoặc bản sao)
2.2.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình
Quy trình cho vay bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ củakhách hàng và kết thúc khi tất toán, thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình chovay được Phòng Chính sách và quản lý tín dụng soạn thảo với mục đích giúpcho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học; hạn chế, phòng ngừa rủi
ro và nâng cao chất lượng tín dụng, đồng thời được áp dụng chung cho toàn
hệ thống Ngân Hàng Công Thương Như đã trình bày ở Quy trình cho vaytiêu dùng của Ngân hàng Thương mại, quy trình cho vay tiêu dùng tại chinhánh cũng bao gồm 6 bước:
Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay
Trang 23Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân
Bước 5: Kiểm tra trong quá trình cho vay
Bước 6: Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới
2.2.2.5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Ba Đình
Trước xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động tiêu dùng, hoạt động chovay tiêu dùng tại chi nhánh ngày càng được chú trọng hơn Trong giai đoạn2009- sáu tháng đầu năm 2011 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình
đã đạt được những kết quả khả quan Điều này được thể hiện:
*Dư nợ cho vay tiêu dùng
Bảng 2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn
Thứ hai, trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh, dư nợ của cáckhoản cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 60% Điều này được
lý giải bởi những lý do sau: