1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng hà tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư

45 202 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng Hà Tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế - Quản trị ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 320,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng hà tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng hà tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng hà tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng hà tĩnh thông qua công tác thẩm định dự án đầu tư

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng Phát triển Việt Nam là một tổ chức tài chính, tín dụng của Nhà nước mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án đầu tư phát triển Đây là hoạt động chủ yếu và rất quan trọng, đồng thời chứa đựng nhiều rủi ro Để làm tốt chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao, trong đó có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn thì nhiệm vụ đặt ra cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam là phải làm tốt công tác thẩm định dự án Vì, thẩm định dự án được xác định là “nhà tiên tri, người gác cửa”

và quyết định đến chất lượng tín dụng của cả hệ thống Vì vậy, mục tiêu nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư luôn được Ngân hàng Phát triển hết sức quan tâm

Trên thực tế, công tác thẩm định dự án đầu tư trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung và tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh nói riêng thời gian qua còn nhiều hạn chế, chưa thực sự phát huy được vai trò quan trọng trong các hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Xuất phát từ ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư và thực tế triển khai công tác thẩm định dự án của chính tác giả và đồng nghiệp làm công tác thẩm

định, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực canh tranh của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh qua công tác thẩm định dự án đầu tư” làm đề tài nghiên

cứu với mục tiêu đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trong các hoạt động cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh trong thời gian qua và

đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực canh tranh tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh nói riêng và hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung thông qua nâng cao chất lượng của công tác này

- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định

Trang 2

dự án trong các hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự án

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong các hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh từ năm 2006 đến năm 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận cơ bản dựa trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp

5 Kết cấu của luận văn

Tên đề tài “Nâng cao năng lực canh tranh của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh qua công tác thẩm định dự án đầu tư”.

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Thẩm định dự án đầu tư trong các hoạt động cho vay của Ngân

hàng phát triển

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Phân tích kết quả khảo sát.

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Ngân hàng

phát triển Hà Tĩnh thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án

Trang 3

Chương 1: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển

NHPT là tổ chức tín dụng, hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các DAPT NHPT ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, gồm:

Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế: Nhu cầu vốn cho phát

triển kinh tế, đặc biệt là vốn trung và dài hạn là rất lớn Nhu cầu này được đáp ứng bằng tiết kiệm của doanh nghiệp, dân cư và ngân sách dành cho đầu tư Tuy nhiên, các nguồn này rất hạn chế, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam

Thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong tài trợ dài hạn: Bên cạnh mục

tiêu hiệu quả tài chính, phát triển kinh tế đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các mục tiêu kinh tế - xã hội như thay đổi cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững

Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả: Một DAPT thường

chứa đựng nhiều mục tiêu Mặc dù thực hiện nhiều mục tiêu song các dự án này lại không thích hợp hoàn toàn với phương pháp cấp phát ngân sách, do có nguồn thu trực tiếp từ bán sản phẩm, dịch vụ của dự án Chính vì vậy, Chính phủ sử dụng nguồn vốn TDĐT nhằm làm tăng tính hiệu quả tài chính của DAPT

Có thể thấy, hoạt động cơ bản của NHPT gồm: huy động vốn, cho vay

Hoạt động huy động vốn:

Đối với NHPT, hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các dự án trung, dài hạn có khả năng sinh lời thấp hoặc rủi ro cao, yêu cầu đặt ra là phải huy động được vốn trung, dài hạn với lãi suất bình quân thấp trong điều kiện cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng gia tăng, ổn định vĩ mô kém bền vững Trong điều kiện thị trường vốn trung, dài hạn kém phát triển, thu nhập dân cư thấp, để thực hiện yêu cầu trên đòi hỏi phải kết hợp nỗ lực của Ngân hàng và các điều kiện kinh tế, pháp luật phù hợp

NHPT huy động vốn chủ yếu từ các nguồn sau: Phát hành giấy nợ trung và

Trang 4

dài hạn (trái phiếu); huy động các quĩ của Nhà nước: một phần thu ngân sách, viện trợ không hoàn lại từ bên ngoài, phát hành trái phiếu Chính phủ; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước

Hoạt động cho vay:

NHPT thực hiện các hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn Trong

đó, cho vay trung và dài hạn (cho vay dự án) là nhiệm vụ chính, quan trọng nhất của NHPT để thực hiện các mục tiêu phát triển đất nước, đồng thời tạo ra khoản thu nhập chính cho Ngân hàng Lãi suất thu được từ cho vay để bù đắp một phần chi phí huy động, chi phí rủi ro và là nguồn thu chính bù đắp chi phí hoạt động của Ngân hàng

1.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển

1.1.2.1 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Phát triển

Tùy theo tiêu thức phân loại mà hoạt động cho vay của NHPT có thể phân chia thành các hình thức sau đây:

Căn cứ vào thời hạn, cho vay gồm có:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn ≤ 12 tháng, hỗ trợ vốn lưu động của các doanh nghiệp có mặt hàng XK theo qui định, và một số dự án trung và dài hạn thiếu vốn sản xuất ban đầu Qui mô tài trợ ngắn hạn nhỏ

- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 - 3 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu được đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ,

dự án có qui mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh

- Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 3 năm

Cho vay theo dự án là khoản tài trợ cho việc xây dựng những tài sản mang

lại thu nhập trong tương lai Thuộc loại hình cho vay trung và dài hạn, là một hoạt động cho vay quan trọng nhất của NHPT, phản ánh mục tiêu và nội dung hoạt động chính của NHPT

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, cho vay bao gồm:

- Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc thế chấp, cầm cố của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Trang 5

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được Ngân hàng cung ứng mà khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có tài sản thế chấp, cầm cố của bên thứ ba

Căn cứ theo nguồn tài trợ, bao gồm: cho vay hoàn toàn bằng vốn của NHPT

và cho vay đồng tài trợ (hợp vốn của nhiều ngân hàng)

Trong tiểu luận tập trung phân tích chất lượng thẩm định tài chính đối với các hình thức cho vay trung và dài hạn (cho vay theo dự án)

1.1.2.2 Hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng Phát triển

Hoạt động cho vay theo dự án của NHPT được xem xét trên những nội dung như: Đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, qui trình cho vay

- Đối tượng cho vay: là các dự án phát triển do Nhà nước qui định trong từng

thời kỳ phát triển của đất nước và nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế của quốc gia

Dự án đầu tư phát triển là dự án trực tiếp tạo ra các sản phẩm chiến lược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của ngành, vùng, thúc đẩy quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế hoặc cơ cấu thu nhập của nhiều bộ phận dân cư

Dự án phát triển có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, DAPT là những dự án lớn có vai trò quan trọng đối với sự phát

triển kinh tế quốc gia

- DAPT nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia như:

chiến lược công nghiệp hóa (phát triển các ngành công nghiệp, khu công nghiệp, cơ

sở hạ tầng kinh tế - xã hội)

- Khuyến khích xuất khẩu: Nhà nước hỗ trợ hoặc thực hiện các dự án chế

biến hàng XK; xây dựng các cơ sở nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho XK

- Thay thế nhập khẩu: Phát triển ngành sản xuất thay thế nhập khẩu bằng

cách sử dụng tối đa lợi thế của đất nước, giảm chi ngoại tệ, tạo việc làm cho người lao động…

- Ngành công nghiệp chiến lược: tạo nguyên liệu đầu vào quan trọng cho

nhiều ngành kinh tế khác, hạn chế phụ thuộc vào nước ngoài

- Ngành sản xuất sản phẩm liên quan trực tiếp tới an ninh xã hội và quốc

Trang 6

gia: hàng không, thủy điện, cung cấp nước sạch

- Dự án phát triển nông thôn: ngành chế tạo máy, cơ khí để phục vụ nông

nghiệp và nông thôn, đường giao thông, kênh tưới tiêu…

DAPT đòi hỏi vốn đầu tư lớn, công nghệ phức tạp, vì vậy, nhu cầu vay rất cao

Thứ hai, DAPT nhằm tới 2 mục tiêu: Hiệu quả tài chính và xã hội.

DAPT kết hợp hai mục tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả xã hội, đó là các

dự án kinh tế Các DAPT phải tạo ra thu nhập bù đắp chi phí và có lãi Do đó, các

dự án này phải được xây dựng trên cơ sở tính toán hiệu quả tài chính trực tiếp

Thứ ba, DAPT nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước

Do tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế, DAPT thường nhận hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước, như được ngân sách cấp vốn, được vay ưu đãi, được Chính phủ bảo lãnh (miễn phí) khi vay vốn

- Điều kiện cho vay vốn: Để được xem xét cho vay vốn, Nhà nước qui định

rõ điều kiện đối với chủ đầu tư dự án và dự án

+ Đối với chủ đầu tư dự án: là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh

doanh; có kinh nghiệm, năng lực quản lý đầu tư và vận hành dự án; có đủ khả năng tài chính tham gia đầu tư theo qui định

+ Đối với dự án đầu tư: Ngoài yêu cầu dự án phải đúng đối tượng ngành

nghề, lĩnh vực, địa bàn theo qui định Dự án đầu tư còn phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, đảm bảo nguồn vốn TDĐT của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả

- Tính chất cho vay: Hoạt động cho vay theo dự án của NHPT có tính chất

ưu đãi như: thời gian cho vay dài, tỷ lệ cho vay cao (tối đa 70% tổng số vốn đầu tư TSCĐ), lãi suất rẻ hơn lãi suất thị trường, chủ đầu tư được sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay…

- Qui trình cho vay theo dự án của NHPT, gồm các bước sau: thẩm định dự

án trước khi cho vay, quyết định cho vay và ký hợp đồng tín dụng, giải ngân và kiểm soát trong suốt thời gian vay, thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh

Trong đó, NHPT xem giai đoạn đoạn thẩm định dự án là quan trọng nhất Kết quả thẩm định mang tính quyết định chất lượng đối với một khoản cho vay

Trang 7

Thẩm định dự án là bước quan trọng và phức tạp nhất, vì nó đòi hỏi phải sử dụng tổng hợp các kết quả của quá trình thẩm định trên nhiều phương diện khác như thẩm định khả năng tài chính của chủ đầu tư, thị trường, kỹ thuật…Như vậy, thẩm định

là khâu mà NHPT quan tâm hàng đầu nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự an toàn và bền vững trong hoạt động TDĐT của Nhà nước

1.2 Thẩm định dự án trong các hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm thẩm định dự án

Thẩm định dự án là việc rà soát, kiểm tra, tính toán lại một cách khoa học,

khách quan và toàn diện mọi nội dung của của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư

Dưới góc độ NHPT, việc thẩm định dự án đầu tư nhằm lựa chọn từ các dự án đúng đối tượng, đủ điều kiện, có hiệu quả kinh tế - xã hội để cho vay, thẩm định dự

án mang ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi hoạt động tài trợ theo dự án là hoạt động chủ yếu trong nhiệm vụ, đồng thời mang nhiều tính ưu đãi Nếu có nhiều quyết định tài trợ vốn sai lầm sẽ dễ dẫn tới mất vốn của Nhà nước và có thể dẫn tới phá sản Chính vì vậy, một kết quả thẩm định dự án tin cậy luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động TDĐT của Nhà nước tại NHPT

1.2.1.2 Sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư trong các hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển

Thẩm định dự án rất quan trọng, nó được thực hiện trong giai đoạn đầu tiên của quá trình DAĐT Giai đoạn này quyết định đến các giai đoạn sau của dự án có tiếp tục được thực hiện nữa hay không Nếu công tác này được thực hiện tốt sẽ tạo

ra điều kiện thuận lợi cho dự án được triển khai tốt

NHPT bỏ một lượng vốn lớn cho vay hiện tại và thu hồi vốn dần trong tương

lai xa nên không tránh khỏi những rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu nợ (gốc, lãi)

Đặc biệt, dự án được đầu tư bằng nguồn vốn vay từ NHPT thường là các dự án lớn, thời gian đầu tư và hoạt động dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hoặc rủi ro cao Chính vì

Trang 8

vậy, muốn ngăn chặn sự đổ bể, lãng phí vốn của Nhà nước, Ngân hàng cần thẩm tra lại tính hiệu quả và khả thi của dự án.

Thẩm định dự án được coi là giai đoạn khởi đầu quan trọng nhất của quá trình cấp tín dụng, qua thẩm định Ngân hàng đánh giá được một cách chính xác hơn về tính hiệu quả của dự án

1.2.2 Nội dung thẩm định dự án trong các hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển

Để kiểm tra độ chính xác của các thông tin được đưa ra từ khâu lập dự án, cán bộ thẩm định cần phải rà soát lại từng vấn đề chi tiết Ở đây chú trọng đề cập đến thẩm định về mặt tài chính, các vấn đề này bao gồm những nội dung sau:

1.2.2.1 Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án

Thường có hai xu hướng gây ra sai lệch về tổng mức đầu tư Một là, dự tính

vốn đầu tư thấp để tăng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án nhằm thuyết phục

các cơ quan cấp phép và ra quyết định đầu tư Hai là, dự tính quá cao để rút được

nhiều vốn của Nhà nước và các tổ chức tín dụng Cả hai xu hướng đều gây thất thoát vốn và tác động tiêu cực đến tính khả thi và hiệu quả hoạt động của dự án

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án được lập

theo qui định hiện hành Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư Tổng mức đầu tư gồm: chi phí đầu tư TSCĐ, chi phí đầu tư TSLĐ

1.2.2.2 Thẩm định nguồn tài trợ của dự án

Việc thẩm định nguồn tài trợ cần chỉ rõ mức vốn đầu tư cần thiết từ nguồn vốn

dự kiến để đi sâu phân tích, tìm hiểu khả năng thực tế nguồn vốn đó

Nguồn vốn bao gồm số lượng, hình thức, tiến độ, lãi suất…quyết định thành công của dự án Để có đủ vốn đầu tư cho dự án, chủ đầu tư có thể huy động vốn bằng nhiều cách như: Nhà nước cấp phát hoặc cho vay, tự tích lũy, vay của ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh…

Đối với vốn tự có của doanh nghiệp: cần kiểm tra, phân tích tình hình tài chính và tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp để xác định số vốn tự có,

kế hoạch huy động và sử dụng vốn tự có của chủ đầu tư

Trang 9

Đối với vốn vay các tổ chức tín dụng khác: cần được bảo đảm trên cơ sở thực tế như cam kết bằng văn bản của các nhà cung cấp vốn như các tổ chức tín dụng, cơ quan cấp vốn ngân sách…Cần có kế hoạch huy động vốn cụ thể, trong đó chỉ rõ tiến độ và

số lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu trong từng giai đoạn thực hiện dự án

1.2.2.3 Thẩm định các bảng dự trù tài chính: doanh thu, chi phí, lợi nhuận

hoạt động của dự án

a Phân tích doanh thu: Doanh thu được tính hàng năm và bao gồm các

khoản phát sinh từ việc vận hành TSCĐ được đầu tư bởi dự án, bao gồm: doanh thu

từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ và dịch vụ cung cấp cho bên ngoài

b Phân tích chi phí: Việc lựa chọn công suất thiết kế không chỉ tác động đến

doanh thu mà còn ảnh hưởng đến chi phí hoạt động hàng năm của dự án Căn cứ

vào kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ vốn vay (gốc, lãi), chi

phí hoạt động bao gồm các khoản mục sau: nguyên vật liệu ( chính, vật liệu bao bì, nhiên liệu, nước ), tiền lương, chi phí bảo dưỡng TSCĐ, khấu hao TSCĐ, chi phí quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp

1.2.2.4 Thẩm định và tính toán dòng tiền của dự án

Có nhiều phương pháp phân tích tài chính nhưng phương pháp thông dụng nhất ở Việt Nam là phương pháp dòng tiền chiết khấu (discounted cash flow method), phương pháp này dựa trên các bước sau:

b Thẩm định sự lựa chọn Lãi suất chiết khấu

Do giá trị thời gian của tiền, phải quy đổi về cùng một thời điểm (thường là hiện tại) để so sánh, đánh giá khả năng sinh lời của một khoản đầu tư Khi đó cần có một lãi suất, gọi là Lãi suất chiết khấu, để qui đổi những khoản tiền trong tương lai

Trang 10

về hiện tại.

Một Lãi suất chiết khấu được coi là phù hợp khi nó phản ánh chính xác chi phí vốn, hay sự giảm giá trị của tiền qua thời gian Việc xác định đúng tỷ lệ chiết khấu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân tích tài chính của dự án, nhưng rất khó có thể xác định được một tỷ lệ chiết khấu hoàn toàn chính xác

1.2.2.5 Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả

nợ của dự án

Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính có thể chia thành 3 nhóm:

a Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của dự án

Hiện giá thu nhập thuần (NPV- Net Present Value): Hiện giá thu nhập thuần

là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các dòng tiền dự tính mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu Thu nhập ròng của dự án được tính chuyển về mặt bằng hiện tại gọi là giá trị hiện tại ròng hay hiện giá thu nhập ròng

Dự án độc lập: bị bác bỏ nếu NPV≤ 0 và được chấp thuận nếu có NPV≥0 (thu nhập ròng bù đắp chi phí đầu tư và có lãi)

Dự án loại trừ nhau: dự án có NPV dương cao nhất sẽ được chọn

Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return) hay được gọi là suất

thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hoặc suất thu hồi nội bộ

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ - IRR là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là lãi suất tại đó NPV = 0

Dự án có IRR cao hơn lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay, tỷ suất chiết khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn Nếu là các dự án loại trừ nhau thì người ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư của dự án và có thể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV

Hiện giá sinh lời của dự án (B/C - Benifit/Cost)

Là tỷ lệ giữa hiện giá dòng thu nhập và hiện giá dòng chi phí xác định trong dòng đời dự án Hiện giá sinh lời cho biết 1 đồng hiện giá chi phí bỏ ra đầu tư dự án

có khả năng thu được bao nhiêu đồng hiện giá thu nhập

- Trường hợp B/C>1: Dự án có hiện giá sinh lời càng cao thì hiệu quả tài

Trang 11

chính của dự án càng lớn.

- Trường hợp B/C<1: Dự án có hiệu quả tài chính yếu, thu nhập của dự án không đủ bù đắp chi phí

b Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn của dự án

Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (PP)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là thời gian hoạt động cần thiết của dự án để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Đó chính là thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư bằng thu nhập ròng của dự án Đối với Ngân hàng cho vay, chỉ tiêu này là căn cứ để xác định thời hạn cho vay

Chỉ tiêu hệ số khả năng trả nợ

Hệ số khả năng trả nợ ≥ 1 thì dự án có khả năng hoàn trả vốn vay

c Đánh giá rủi ro dự án

Để đánh giá rủi ro, người ta thường sử dụng các phương pháp sau đây:

Phân tích độ nhạy: Đây là phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro phổ biến

nhất, nhằm đưa ra chính xác sự thay đổi của các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính (NPV, IRR) khi cho các biến đầu vào thay đổi

Phân tích tình huống: Theo phương pháp này, xác định các phương án xấu nhất,

tốt nhất, cơ sở và xác suất để xảy ra các tình huống đó

1.2.3 Các chỉ tiêu xác định chất lượng thẩm định dự án

Chất lượng thẩm định dự án là một vấn đề mang nhiều yếu tố chủ quan của người đánh giá Vì vậy, để có căn cứ đánh giá chất lượng thẩm định cần phải xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Chất lượng thẩm định dự án thể hiện sự phù hợp của kết quả thẩm định với kết quả triển khai dự án trong thực tiễn

a Đối với dự án được chấp thuận cho vay: Sự phù hợp được

thể hiện ở số lượng các dự án và dư nợ cho vay các dự án có khả năng trả nợ cho Ngân hàng đúng cam kết và Ngân hàng không phải trích dự phòng cho các khoản vay này Có thể đo

lường các nội dung này thông qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ gốc

Trang 12

đủ tiêu chuẩn trung, dài hạn trên tổng dư nợ trung, dài hạn;

Tỷ lệ nợ gốc quá hạn trung, dài hạn

b Đối với các dự án thuộc đối tượng xem xét cho vay bị từ chối do kết luận thẩm định không hiệu quả:

Sự không phù hợp của kết quả thẩm định thể hiện ở: Tỷ lệ các dự án Ngân hàng từ chối cho vay nhưng dự án vẫn được đầu tư và có hiệu quả.

1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định tính

a Cung cấp thông tin

Thông tin là đầu vào của các phân tích, đánh giá dự án nên có tác động trực tiếp đến mức độ tin cậy của kết quả thẩm định dự án hay chất lượng thẩm định dự

án Các chỉ tiêu này bao gồm:

Một là, Sự đầy đủ, tin cậy của thông tin phục vụ TĐDA: thông tin đầy đủ,

chính xác, kịp thời sẽ làm tăng sự chính xác của các phân tích, dự báo

Hai là, Số lượng nguồn cung cấp thông tin cũng là một trong những yếu tố

làm tăng mức độ tin cậy của thông tin

b Qui trình thẩm định dự án

Việc đánh giá chất lượng thẩm định phải đề cập đến các chỉ tiêu liên quan đến việc xây dựng và tuân thủ qui trình thẩm định tài chính của ngân hàng Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Một là, Xây dựng qui trình thẩm định dự án.

Khi Ngân hàng đã xây dựng một qui trình thẩm định cụ thể và rõ ràng thì hoạt động thẩm định dự án sẽ được định hướng, cán bộ thẩm định xác định được các nội dung công việc, mục tiêu và thời gian thẩm định

Hai là, Sự tuân thủ đối với qui trình và nội dung thẩm định.

Điều này là yêu cầu rất quan trọng bởi nó là yếu tố tạo nên chất lượng thẩm định dự án

c Nội dung thẩm định dự án

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định dự án

Sự chính xác, hợp lý trong quá trình thực hiện các nội dung thẩm định sẽ tạo ra một kết quả thẩm định tin cậy Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Trang 13

- Sự đầy đủ trong thẩm định tổng mức đầu tư của dự án.

- Tính khả thi trong thẩm định phương án tài trợ vốn

- Sự đầy đủ, thuyết phục của các ước lượng về yếu tố đầu vào, đầu ra để xác định luồng tiền

- Sự hợp lý trong việc xác định Lãi suất chiết khấu

- Việc dự tính đến yếu tố lạm phát

- Sự chính xác của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án (NPV, IRR…)

- Việc đánh giá các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án

d Tổ chức công tác thẩm định

Công tác thẩm định dự án gồm nhiều giai đoạn và được thực hiện bởi sự phối hợp của nhiều người, nhiều bộ phận nên tổ chức công tác thẩm định có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng thẩm định dự án Nếu công tác này được tổ chức khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân phù hợp với trình độ chuyên môn, có kiểm tra

e Các chỉ tiêu khác

Sử dụng phần mềm tin học trong thẩm định tài chính dự án: Sử dụng phần

mềm thẩm định tài chính chuyên nghiệp sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động, đồng bộ qui trình thẩm định, tăng độ chính xác của các nội dung thẩm định, từ đó, làm tăng chất lượng thẩm định và giảm thời gian thẩm định, chi phí thẩm định Vì vậy, cần đánh giá chất lượng thẩm định thông qua mức độ sử dụng các phần mềm thẩm định

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định dự án

Thẩm định tài chính dự án mang ý nghĩa quan trọng, quyết định tới việc cho vay và chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chất lượng thẩm định cao luôn là mục tiêu

mà Ngân hàng hướng đến Tuy nhiên, quá trình thẩm định, chất lượng TĐDA chịu ảnh hưởng bởi một số nhân tố nhất định

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định

Đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng thẩm định dự án Do tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực

Trang 14

trong công tác thẩm định dự án, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có trình độ chuyên môn vững vàng, hiểu biết rộng, các cán bộ thẩm định cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng cũng như phải nắm vững các qui chế, qui trình, văn bản hướng dẫn liên quan đến các hoạt động cho vay.

Chất lượng đội ngũ cán bộ là hết sức quan trọng nhưng số lượng cán bộ thẩm định phải đủ để tránh công việc quá tải, từ đó dẫn đến việc thẩm định thiếu kỹ càng, kém hiệu quả

1.3.1.2 Chất lượng các nguồn thông tin

Thẩm định tài chính dự án là quá trình kiểm tra, phân tích, đánh giá các thông tin trực tiếp và gián tiếp liên quan đến dự án đầu tư để đưa ra các kết luận Thông tin càng đầy đủ, kịp thời, chính xác bao nhiêu thì việc thẩm định càng thuận lợi và chất lượng càng tốt bấy nhiêu Nếu thông tin sai lệch thì kết quả thẩm định tài chính sẽ bị kém đi, có thể dẫn đến những quyết định đầu tư, quyết định tài trợ sai lầm, gây tổn thất lớn và ảnh hưởng tới uy tín của Ngân hàng

1.3.1.3 Phương pháp thẩm định

Phương pháp thẩm định thể hiện thông qua sử dụng hệ thống chỉ tiêu và cách

áp dụng khi thẩm định dự án Mỗi chỉ tiêu đều có những ưu, nhược điểm nhất định khi thẩm định dự án Do đó, cán bộ thẩm định phải biết sử dụng thành thạo và biết kết hợp các chỉ tiêu để phân tích và đưa ra các kết quả toàn diện và chính xác Tùy theo đặc điểm tính chất của từng dự án mà đặt chỉ tiêu nào là quan trọng đối với việc ra quyết định cho vay

1.3.1.4 Trang thiết bị, công nghệ của ngân hàng

Đây là yếu tố ảnh hưởng tới thời gian, độ chính xác của kết quả thẩm định tài chính dự án Với trang thiết bị hiện đại, việc thu thập và xử lý thông tin sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác, dự báo nhanh, nhiều phương án, các cơ hội đầu tư sẽ được nắm bắt kịp thời Nhờ vậy, chất lượng thẩm định dự án sẽ được nâng cao

1.3.2 Các nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố bên ngoài Ngân hàng bao gồm các nhân tố từ môi trường pháp

lý, môi trường kinh tế xã hội, và từ chính chủ dự án tác động tới quá trình thẩm định

Trang 15

tài chính dự án.

1.3.2.1 Môi trường pháp lý

Đó là các cơ chế, chính sách của Nhà nước; các văn bản pháp luật và sự điều hành của các cơ quan Nhà nước Nếu môi trường pháp lý đầy đủ, rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng tiến hành thẩm định được thông suốt, mau chóng, thuận tiện cho cả chủ đầu tư

1.3.2.2 Môi trường kinh tế - xã hội

Sự ổn định và tăng trưởng của kinh tế - xã hội sẽ giúp Ngân hàng dự đoán tốt hơn những biến động của thị trường, hạn chế bớt rủi ro cho dự án và những thông tin trên thị trường sẽ được đáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác hơn, do vậy,

sẽ giúp Ngân hàng rút ngắn được thời gian thẩm định và nâng cao tính chính xác cho kết quả thẩm định dự án

1.3.2.3 Chủ đầu tư

Người đầu tiên cung cấp thông tin về dự án cho Ngân hàng là chủ đầu tư Do vậy, độ chính xác của thông tin cũng như sự trung thực của chủ dự án đóng vai trò rất quan trọng trong việc thẩm định Nếu thông tin không đầy đủ thì Ngân hàng sẽ mất thêm thời gian để thu thập và xác minh lại thông tin do chủ đầu tư cung cấp Điều này

có thể sẽ làm kéo dài thời gian thẩm định, và tăng chi phí của Ngân hàng và việc triển khai dự án của chủ đầu tư có thể bị chậm lại so với dự kiến

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích và phương pháp nghiên cứu:

2.1.1 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về TĐDA và quy trình TĐDA.

- Phân tích thực trạng công tác TĐDA của CN NHPT Hà Tĩnh trong những năm qua; đánh giá những thành công, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó

- Nâng cao chất lượng TĐDA để nâng cao chất lượng cũng tăng quy mô tín dụng của CN NHPT Hà tĩnh

- Nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định đáp ứng yêu cầu đặt

ra ngày càng cao trong hệ thống NHPT

Trang 16

- Nhằm giúp Ngân sách địa phương giảm bớt áp lực về vốn đầu tư cho một số

dự án của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi và phát triển do có cơ hội cho vay đối với các

dự án, mở rộng khách hàng, tăng các dịch vụ hoạt động khác phục vụ các chủ đầu

tư, các doanh nghiệp

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu:

Để có đầy đủ các dữ liệu nhằm đánh giá một cách chính xác hiệu quả công tác TĐ

DA tại CN NHPT Hà tĩnh trong thời gian qua, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp điều tra bằng câu hỏi

Trong các phương pháp nghiên cứu trên thì phương pháp phân tích số liệu và phương pháp so sánh được sử dụng song song nhằm đạt hiệu quả công tác TĐDA thông qua các dữ liệu mang tính định lượng: IRR, NPV, B/C

Mỗi phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài tiểu luận đều mang lại những kết quả theo một góc độ nhất định, tuy nhiên phương pháp điều tra thông qua bảng câu hỏi là phương pháp được chú trọng và đầu tư nhiều nhất bởi những hiệu quả vượt trội của nó so với phương pháp khác đó là: phản ánh những thông tin định tính, có thể điều tra cùng một lúc, kết quả dễ tổng hợp

Bảng câu hỏi được thiết kế theo tiêu chuẩn quy định và gồm 20 câu ( phụ lục

số 2.1 đính kèm tiểu luận này), các câu hỏi được bố trí theo nội dung của công tác thẩm định dự án là : qui trình thẩm định dự án đầu tư, nhóm chỉ tiêu liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định Mỗi câu hỏi yêu cầu trả lời 3 hoặc 4 mức

độ, trong đó A thể hiện mức độ thỏa mãn cao nhất, B là ở mức trung bình, còn C hoặc D thể hiện mức thỏa mãn thấp nhất của người trả lời

Tổng phiếu điều tra phát ra là 40 bản cho 20 cán bộ trong đơn vị và 20 chủ đầu tư đang có dự án vay vốn tại CN NHPT Hà Tĩnh

Hình thức phát phiếu: trực tiếp phiếu điều tra đến từng người và trực tiếp hướng dẫn

Đối tượng điều tra: Để đảm bảo thu được đầy đủ các thông tin phản ánh chính xác vấn đề nghiên cứu tôi đó phỏt phiếu ở cỏc vị trớ cụng tỏc từ cỏn nghiệp

vụ, đến lónh đạo cấp trưởng phũng, lãnh đạo đơn vị và các chủ đầu tư có dư nợ lớn tại Ngân hàng

Trang 17

2.1.3 Phương pháp thu thập tài liệu:

- Đối với số liệu sơ cấp thỡ phương pháp thu thập số liệu chủ yếu là Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi và Phương pháp quan sát trực tiếp

- Đối với số liệu thứ cấp thỡ phương pháp thu thập chủ yếu là phương pháp thống kê

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh

Là một Ngân hàng của Chính phủ, có qui mô vốn lớn (vốn điều lệ là 10.000

tỷ đồng), đặc biệt là vốn trung, dài hạn Được Chính phủ cấp bù lãi suất và bảo đảm khả năng thanh toán, không phải dự trữ bắt buộc và tham gia bảo hiểm tiền gửi

Từ đó, có thể thấy bản chất của NHPT Việt Nam như sau:

- NHPT Việt Nam là một tổ chức tài chính - tín dụng của Nhà nước thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước;

- NHPT Việt Nam hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn, phát triển vốn, bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động tín dụng;

- NHPT Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng đầu tư và dịch vụ

Trang 18

ngân hàng

Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, sau khi NHPT Việt Nam được thành lập, ngày 01/7/2006 Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam ra Quyết định số 03/QĐ-NHPT thành lập Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tổ chức lại các Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ đầu tư, trong đó có Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh

Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh là đơn vị trực thuộc NHPT Việt Nam, có bảng cân đối, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các NHTM trên địa bàn Có chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách TDĐT, TDXK của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

và khu vực

Về Tín dụng đầu tư, gồm: Cho vay đầu tư (trung, dài hạn); hỗ trợ sau đầu tư;

bảo lãnh TDĐT Trong đó, Cho vay đầu tư là nhiệm vụ chủ yếu của CN NHPT Hà Tĩnh Đối tượng cho vay là các chủ đầu tư có DAĐT thuộc đối tượng theo Nghị định 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về TDĐT, TDXK của Nhà nước và Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 51

Về Tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo

lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Chi nhánh NHPT hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam qui định

2.2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động

Bộ máy của CN NHPT Hà Tĩnh được tổ chức bao gồm Ban Giám đốc và 05 phòng nghiệp vụ Tổng số cán bộ viên chức là 30 người, trong đó 16 nam (53,3%),

14 nữ (46,7%) Trong 30 cán bộ thuộc biên chế, số lượng cán bộ có trình độ đại học trở lên là 26 người chiếm 87%; trình độ cao đẳng, trung cấp là 4 người chiếm 13%

CN NHPT Hà tĩnh có 05 phòng ban nghiệp vụ (theo sơ đồ 2.1 đính kèm tại phần Phụ lục)

Trong đó , công tác thẩm định dự án tại CN NHPT Hà Tĩnh là nhiệm vụ được phân công cho phòng Tổng hợp chủ trì thực hiện

2.2.1.3 Hoạt động cơ bản

Trang 19

Hoạt động cơ bản của CN NHPT Hà Tĩnh được đánh giá chủ yếu trên hai nhiệm vụ chính là huy động vốn và cho vay TDĐT.

+ Hoạt động huy động vốn (theo Bảng 2.2 đính kèm phần Phụ lục)

Nhìn chung, cơ chế huy động không thay đổi nhiều, nhưng kết quả huy động của Chi nhánh có sự tăng trưởng hàng năm Tuy số vốn huy động tăng trong giai đoạn 2006-2010, nhưng so với yêu cầu và số vốn giải ngân hàng năm của Chi nhánh thì kết quả huy động chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 10% Vì vậy, nguồn vốn cho vay của Chi nhánh một phần còn do Hội sở chính điều chuyển về

Từ kết quả huy động vốn cho thấy: Với cơ chế lãi suất cố định và mức lãi suất thấp hơn với lãi suất thị trường (Lãi suất huy động vốn do Tổng Giám đốc NHPT quyết định trong khung lãi suất do Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định, với các mức lãi suất rất thấp), trong khi NHPT Việt Nam chưa có hệ thống thanh toán trực tiếp với khách hàng nên việc huy động vốn gặp nhiều khó khăn

+ Hoạt động cho vay(theo Bảng 2.3 đính kèm phần Phụ lục)

Cho vay trung, dài hạn là mảng nhiệm vụ chính, quan trọng nhất của Chi

nhánh, chiếm trên 97% tổng dư nợ Dư nợ cho vay các dự án có sự biến động qua các năm Sự biến động của dư nợ trong hoạt động cho vay trung, dài hạn do chính sách TDĐT của Nhà nước luôn thay đổi

Xu hướng tăng lên của dư nợ cho vay trung, dài hạn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Tĩnh - một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối so với trung bình cả nước

Do đó, nhu cầu vốn đầu tư trung, dài hạn tăng nhanh, gồm cả nhu cầu vốn TDĐT của Nhà nước (Dự án Thủy điện Hương Sơn 444 tỷ đồng, Dự án Tổng kho xăng dầu Vũng áng 645 tỷ đồng, Dự án Nhà máy Gang thép Vũng áng 1045 tỷ đồng, chương trình kiên

cố hóa kênh mương ) Từ đó, cho thấy hoạt động cho vay theo dự án của Chi nhánh ngày càng mở rộng

+ Các hoạt động khác

Bên cạnh việc thực hiện các nghiệp vụ chính, Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh cũng thực hiện các nghiệp vụ khác như: Cấp hỗ trợ sau đầu tư; cấp phát vốn ủy thác; cho vay ủy nhiệm vốn ODA, Bảo lãnh TD ĐT, thanh toán tiền lương cho người lao

Trang 20

động mất việc làm của Công ty cổ phần và Đầu tư Bến Thủy Vinashin

2.2.1.4 Kết quả thực hiện chính sách Tín dụng đầu tư của Nhà nước

Tính đến 31/12/2010, Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh đã cho vay trên 80 dự án, tổng số vốn giải ngân cho các dự án là 1.500 tỷ đồng Năm 2008 và 2009 đã giải ngân 502 tỷ đồng, năm 2010 đã giải ngân 318 tỷ đồng Dư nợ cho vay cuối năm

2010 đạt 1.075 tỷ đồng, là mức dư nợ cao nhất từ trước tới nay

Thông qua nguồn vốn từ Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh, nhiều chương trình kinh

tế lớn của tỉnh đã được thực hiện, nhiều dự án thuộc các thành phần kinh tế đã được đầu tư như: Chương trình kiên cố hoá kênh mương (190 tỷ đồng); các dự án Thủy điện Hương Sơn (444 tỷ đồng), Dự án Tổng Kho xăng Dầu Vũng áng (645 tỷ đồng), các dự án trường học cao tầng, đánh bắt cá xa bờ

Các dự án trên phần lớn đã hoàn thành đi vào khai thác, sử dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động theo hướng công nghiệp, tạo ra năng lực sản xuất mới cho kinh tế địa phương, các ngành và xã hội; thu hút lao động, tạo điều kiện tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, tăng thu cho ngân sách, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động trong công tác thẩm định dự án đầu

tư tại CN NHPT Hà Tĩnh, tuy nhiờn do hạn chế về thời gian nờn tụi chủ yếu tập trung nghiờn cứu thẩm định về mặt tài chính của dự án

Chương 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT

3.1 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án trong các hoạt động cho vay tại CN NHPT Hà Tĩnh

3.1.1 Hoạt động thẩm định dự án đầu tư

NHPT Việt Nam đã ban hành qui chế, qui trình thẩm định dự án áp dụng trong toàn hệ thống Trên cơ sở đó, CN NHPT Hà Tĩnh đã ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp giữa các phòng trong quá trình thẩm định theo trình

tự dưới đây

Trang 21

3.1.1.1 Trình tự thực hiện qui trình thẩm định

Trình tự thực hiện thẩm định DAĐT tại các bộ phận thực hiện (theo Lưu đồ 3.1 đính kèm Phụ lục)

Nhìn chung, qui trình thẩm định dự án tại Chi nhánh đã phù hợp với mô hình

tổ chức, số lượng và năng lực cán bộ, cụ thể, rõ ràng Tuy nhiên, chưa có sự liên kết giữa giai đoạn thẩm định và giai đoạn sau thẩm định (giải ngân, thu hồi nợ vay) nên chưa gắn trách nhiệm của bộ phận thẩm định và bộ phận tín dụng đối với chất lượng thẩm định dự án

3.1.1.2 Phân cấp trong công tác thẩm định (theo Lưu đồ 3.2 đính kèm Phụ lục)

Để công tác thẩm định, quyết định cho vay và quản lý TDĐT của Nhà nước phù hợp với cải cách hành chính, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả trong quản lý, điều hành từ Hội sở chính Đồng thời, nâng cao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cá nhân và đơn vị trong hệ thống NHPT Việt Nam, việc phân cấp thẩm định được qui định như sau:

- Đối với Giám đốc Chi nhánh NHPT Hà Tĩnh:

Thẩm định và quyết định cho vay đầu tư các dự án nhóm C, nhóm B

Trong phạm vi phân cấp, Giám đốc Chi nhánh tổ chức thẩm định và quyết định cho vay với các nội dụng: Thẩm định tài chính dự án, Quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay; Ký Hợp đồng tín dụng; Giải ngân và thu hồi nợ vay

Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ đối với các dự án không phân cấp như sau:

Thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và đề xuất với Tổng Giám đốc về việc cho vay (hoặc từ chối cho vay) đối với dự án; Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay; Ký Hợp đồng tín dụng

- Đối với Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam:

Tổng Giám đốc quyết định cho vay đối với các trường hợp không phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh; quyết định thời hạn cho vay tối đa theo qui định của Chính phủ; Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp

3.1.1.3 Phân công trách nhiệm trong bộ phận thẩm định

Đối với cán bộ thẩm định: Thực hiện đúng qui chế, qui trình và các qui định

Trang 22

của pháp luật liên quan đến thẩm định dự án Thường xuyên cập nhật các qui định của pháp luật, lĩnh vực có liên quan, tự tích lũy, học tập, nâng cao khả năng phân tích, đánh giá, nhận định rủi ro Chịu trách nhiệm về sự đúng đắn, trung thực của kết quả thẩm định và ý kiến đề xuất

Trưởng phòng Tổng hợp: Tổ chức quản lý, thực hiện thẩm định dự án theo

đúng qui chế, qui trình và các qui định của pháp luật Đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thẩm định dự án Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về chất lượng thẩm định dự án

3.1.2 Nội dung thẩm định dự án tại CN NHPT Hà Tĩnh

Sau khi điều tra với tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu, số phiếu hợp lệ là 40

Kết quả được thể hiện qua Bảng số 3.3 Kết quả điều tra bảng câu hỏi

(đính kèm phần Phụ lục)

Thông qua kết quả điều tra tại bảng câu hỏi có thể đánh giá được những ưu

và nhược điểm trong công tác thẩm định dự án đầu tư tại CN NHPT Hà Tĩnh như sau:

3.1.2.1 Quy trình thẩm định dự án:

a Về quy trình thẩm định dự án của hệ thống NHPT:

Đối với câu hỏi số 1: 50% chọn câu B, 50% chọn câu C và câu hỏi 3: 60% chọn câu hỏi A và 40% chọn câu hỏi B, khụng cú ai chọn câu hỏi có mức độ hài lũng thấp hơn Điều này cho thấy: quy trình thẩm định dự án của hệ thống NHPT đã tương đối hoàn thiện và hồ sơ thủ tục vay vốn chặt chẽ Tuy nhiên trong thời gian tới, NHPT cần phải hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của nhiều loại hình dự án

b Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với qui trình và các nội dung thẩm định:

Đối với câu hỏi 2: 80% chọn câu hỏi A và 20% chọn câu hỏi B cho thấy , cán

bộ thẩm định thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước và NHPT

c Thái độ của cán bộ thẩm định đối với chủ đầu tư trong hướng dẫn thủ tục,

hồ sơ vay vốn:

Đối với câu hỏi 4: 60% chọn câu hỏi A, 30% chọn câu hỏi B, 10% chọn câu

Ngày đăng: 12/06/2014, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Dũng (2007), “Xây dựng Ngân hàng phát triển chuyên nghiệp, hiện đại phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (7+8 tháng 1+2/2007), Tr.10-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Ngân hàng phát triển chuyên nghiệp, hiện đại phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, "Tạp chí Hỗ trợ phát triển
Tác giả: Nguyễn Quang Dũng
Năm: 2007
2. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và Thẩm định Tín dụng ngân hàng, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2007
3. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng Phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Phát triển
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2005
4. Lưu Thị Hương (2004), Thẩm định tài chính dự án, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định tài chính dự án
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2004
5. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án đầu tư, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
6. Đinh Thế Hiển, Lập và thẩm định hiệu quả tài chính Dự án đầu tư, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định hiệu quả tài chính Dự án đầu tư
Nhà XB: Nxb Thống kê
7. Ban Vốn nước ngoài và Quan hệ quốc tế (2007), “Hợp tác quốc tế của Ngân hàng phát triển Việt Nam trong giai đoạn mới”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, (11 tháng 5/2007), Tr. 16-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác quốc tế của Ngân hàng phát triển Việt Nam trong giai đoạn mới”, "Tạp chí Hỗ trợ phát triển
Tác giả: Ban Vốn nước ngoài và Quan hệ quốc tế
Năm: 2007
8. Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh(2006-2010), Báo cáo tình hình huy động vốn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình huy động vốn
Tác giả: Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh
Năm: 2006-2010
9. Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh (2006-2010), Báo cáo cho vay, thu nợ hàng năm Khác
10. Ngân hàng phát triển Việt Nam (2009), Báo cáo chuyên đề - Hội nghị Giám đốc, Hà Nội Khác
1.3.2. Các nhân tố khách quan................................................................ Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Khác
2.1. Mục đích và phương pháp nghiên cứu Khác
2.2.1. Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng phát triển Hà Tĩnh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w