Báo cáo thực tập tốt nghiệp cơ điện tử đề tài tìm hiểu 2 loại cảm biến PLC của hãng OMRON MỤC LỤC 1 NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI 3 LỜI CẢM ƠN 5 TỔNG QUAN 6 PHẦN I:LÝ THUYẾT 1. Tìm hiểu cơ bản về PIC 18F4580 7 1.1.Kiến trúc PIC 7 1.2. Sơ đồ chân vi điều khiển PIC18F4580 7 1.3. Sơ đồ khối 7 1.4.Tổ chức bộ nhớ 8 1.5.Bộ nhớ dữ liệu 9 1.6.Thanh ghi điều khiển 10 2.Các nhóm chân chức năng được ứng dụng trong mạch 10 2.1 IO Port 10 2.2 Interrupts 10 2.3 CCP 11 2.4 AD 11 PHẦN II : THỰC HIỆN 2.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch điện 12 2.2 Công dụng của một số linh kiện trong mạch 13 2.2.1 Opto PC827 13 2.2.2.ULN2003A 14 2.2.3. IC MCP2551 14 2.2.4.Bàn phím máy tính 15 2.3 Nguyên lý hoạt động của mạch điều khiển 16 2.3.1 Các khối chức năng 16 i. Khối xử lý trung tâm 16 ii. Khối Input 17 iii. Khối Output 17 iv. Khối tín hiệu AD 18 v. Khối dao động và ngỏ Reset 18 vi. Khối power 19 vii. khối các chức năng giao tiếp với các thiết bị bên ngoài 19 viii. Khối lập trình theo chuẩn ICSP 20 ix. Khối giao tiếp CAN 20 x. Khối hiển thị LCD 21 xi. Cổng giao tiếp với bàn phim PS2 máy tính 21 2.3.2 Sơ đồ layout và mạch thực tế 22 PHẦN III :ỨNG DỤNG CỦA SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỀU KHIỂN 3.1 Ứng dụng của mạch trong điều khiển 1 hệ thống cơ khí 25 3.2 Sơ đồ giải thuật 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
NHIỆM VỤ THỰC TẬP 4
LỜI CẢM ƠN 5
PHẦN A : SƠ LƯỢC VỀ HÃNG OMRON PHẦN B : CẢM BIẾN QUANG VÀ CẢM BIẾN TẦNG I CẢM BIẾN QUANG 1 Cảm biến quang điện E3F3 7
1.1 Đặc tính chung 7
1.2 Các Model cơ bản 8
1.3 Đặc tính kỹ thuật và thông số định mức 9
1.4 Bảng kích thước của cảm biến 10
2 Cảm biến quang điện 2E3J 11
2.1 Đặc tính chung 11
2.2 Các Model thường dùng 11
2.3 Đặc tính kỹ thuật 12
3 Cảm biến quang điện 3E3JM 12
3.1 Đặc tính chung 12
3.2 Các Model cơ bản 13
3.3 Đặc tính kỹ thuật 14
3.4 Sơ đồ đấu dây và bảng kích thước 15
4 Cảm biến quang điện E3X-DA-S 16
4.1 Đặc tính chung 16
Trang 24.2 Các Model cơ bản 17
4.3 Các loại giắc cắm 17
4.4 Sơ đồ đấu dây của cảm biến 18
4.5 Đặc tính kỹ thuật của cảm biến 19
4.6 Bảng kích thước 21
5 Cảm biến quang điện E3Z 22
5.1 Đặc tính chung 22
5.2 Các Model cơ bản 22
5.3 Sơ đồ đấu dây loại PNP 23
5.4 Bảng kích thước của cảm biến 23
5.5 Đặc tính kỹ thuật và thông số định mức 24
II.CẢM BIẾN TẦN 1 Biến tần cao cấp tới 300 Kw ( 3G3RV ) 25
1.1 Đặc tính chung 25
1.2 Các Model chuẩn 26
1.3 Đặc tính kỹ thuật từng loại 27
1.4 Bảng kích thước một số biến tần chuẩn 28
1.5 Sơ đồ khối của biến tần 30
1.6 Sơ đồ ghép nối biến tần 31
2 Biến tần loại nhỏ tới 3.7 Kw ( 3G3JV ) 31
2.1 Đặc tính chung 31
2.2 Hình dạng chung 33
2.3 Các loại Model chuẩn 35
2.4 Đặc tính kỹ thuật 37
2.5 Cấu trúc và lắp đặt 39
2.6 Những điều chú ý khi sử dụng biến tầng 42
Trang 33 Biến tần loại vừa 7.5 Kw ( 3G3MV ) 42
3.1 Đặc tính chung 42
3.2 Hình dạng chung 43
3.3 Các Model trong họ 3G3MV 46
3.4 Đặc tính kỹ thuật 48
3.5 Cấu trúc và lắp đặt 50
4 Một số loại biến tầng thông dụng 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4
ĐẠI HỌC QUỐC GIA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TPHCM ĐỘC LẬP - TỰ DO – HẠNH PHÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ NHIỆM VỤ THỰC TẬP Tên đề tài : tìm hiểu 2 loại cảm biến PLC của hãng OMRON Giáo viên hướng dẫn : Th.s Thanh Phương Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Tuấn MSSV : Ngày bắt đầu thực tập Ngày hoàn thành thực tập NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIỆN HƯỚNG DẪN Giáo viên hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Giáo viên duyệt
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là môn học quan trong đối với hầu hết mọi sinh viên, đặc biệt là các sinh viên kỹ thuật như chúng em, qua quá trình thực tập chúng em có điều kiện tiếp xúc với các thiết bị và quy trình sản xuất thực tế ở bên ngoài từ đó bổ xunh những thiếu sót mà được học ở trong trường Tuy vậy, trong quá trình thực tập chúng em cũng gặp nhiều khó khăn về vật chất và tinh thần.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn cơ điện tử, đặc biệt là thầy Thanh Phương đã giúp đỡ em hoàn thành môn học này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Tuấn
Trang 6A SƠ LƯỢC VỀ HÃNG OMRON
OMRON được thành lập tại Nhật Bản năm 1933, hiện tại có trên 26000 nhân viên làm việc trên 35 quốc gia và doanh số bán hàng trên 5 tỷ USD mỗi năm OMRON được coi là một trong những hàng điện tử hàng đầu thế giới về công nghệ tự động hóa Các thiết bị tự động của OMRON có chất lượng cao, được sản xuất với công nghệ mới nhất và rất đa dạng: từ công tằc đơn giản, rơle các loại, bộ định thời, bộ đếm, cảm biến, kiểm soát nhiệt độ,… Cho tới các thiết bị điều khiển chương trình hiện đại Tất cả có gần 20.000 mặt hàng khác nhau, liên tục được cải tiến
Từ sự khiêm tốn của mình khi bắt đầu ở Osaka, công ty đã phát triển một cách mạnh mẽvà đã tạo ra công tắc chính xác đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1940 Trong suốt những năm
1960 – 1970, Omron luôn đi đầu và cũng sản xuất ra tín hiệu giao thông đầu tiên trên thế giới, máy bán vé tự động, máy phát tiền mặt tự động và hệ thống kiểm soát ra vào bằng máy điện toán, máy ATM, máy bán lẻ…
Tập đoàn Omron được chia thành 5 khu vực và các văn phòng chính đặt tại Nhật Bản ( Kyoto ), Châu Aù Thái Bình Dương (Singopore ), Trung Quốc ( Thượng Hải ), Châu Aâu ( Amsterdam ) và Mỹ ( Chicago )
OMRON Healthcare Co.Ltd là một công ty trong tập đoàn OMRON Nhật Bản, được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sứa khẻotrên toàn cầu
Đầu năm 1996, Công ty OMRON đã mở văn phòng đại diện của mình tại Hà Nội và sau đó là tại Thành Phố Hồ Chí Minh Đến nay các sản phẩm của Omron đã trở nên quen thuộc
Trang 7với người dân Việt Nam, nhất là các sản phẩm thiết bị chăm sóc sức khẻo như : máy đo huyết áp, máy xông mũi họng, nhiệt kế hiện số, máy mát xa, máy đo lượng mỡ, máy trợ thính, máy đếm bước đi
B CẢM BIẾN QUANG VÀ BIẾN TẦN
I.CẢM BIẾN QUANG
Sơ lược các loại như bảng sau :
1.Cảm biến quang điện E3F3
1.1 đặc tính chung
Cảm biến quang điện hình trụ có sẵn bộ khuyếch đại giá thành thấp
Chống nhiễu tốt
Công nghệ photo-IC tăng mức chống nhiễu
Trang 8 Hình trụ cở M18 DIN, vỏ nhựa ABS
Gọn và tiết kiệm chỗ
Bảo vệ chống ngắn mạch và nối ngược cực nguồn
Khoảng cách phát hiện dài (30cm) với bộ điều chỉnh độ nhạy cho loại khuyếch tán1.2 các Model cơ bản sau:
Trang 9
1.3 đặc tính kỹ thuật và thông số định mức của cảm biến quang điện E3F3
Trang 101.4 bảng kích thước
Trang 112 cảm biến quang điện E3JK
2.1 Đặc tính chung
Loại cảm biến quang điện này thông dụng loại nhỏ, đầu ra role, nguồn cấp dải rộng
Có sẵn bộ khuyếch đại cho phép dải nguồn cấp rộng
Kích thước nhỏ gọn 50x50x17,4mm
Ngõ ra rơ-le với tuổi thọ cao và dòng đóng mở đến 3A, 250VAC
Loại phản xạ gương với chùm tia phân cực cho phép phát hiện vật thể bóng loáng (dạng gương )
2.2 Các Model thường dùng
Trang 122.3 đặc tính kỹ thuật
3 Cảm biến quang điện E3JM
3.1 Đặc tính chung
Dùng nguồn điện AC, đầu ra role với khối đấu dây giúp bảo dưỡng dễ dàng
Nguồn điện AC và DC với chức năng đặt thời gian
Dễ nối dây với khối đầu nối chia bậc
Nguồn sáng phân cực giúp phát hiện vật bóng loáng một cách tin cậy ( các model phản xạ gương )
Trang 143.3 Đặc tính kỹ thuật
Trang 153.4 Sơ đồ đấu dây và bảng kích thước
Trang 16 Sơ đồ đấu dây đầu ra loại role
Bảng kích thước
4 Cảm biến quang điện E3X-DA-S
4.1 Đặc tính chung
Trang 17 Có chức năng tự chỉnh cường độ sáng lần đầu tiên có trong bộ khuyếch đại số
Màn hình to, dễ đọc, 7 dạng hiển thị tiện lợi
Đạt độ ổn định lâu với chức năng APC
Có các chức năng cao cấp cho nhiều ứng dụng hơn
Dễ sử dụng như bộ khuyếch đại E3X-DA-N
Có bộ lập trình cầm tay được cải tiến, giắc cắm tiết kiệm dây
Trang 184.2 Các Model cơ bản
Các model khuyếch đại có sẵn cáp
Các model khuyếch đại dùng giắc cắm
4.3 các loại giắc cắm
Trang 194.4 Sơ đồ đấu dây cảm biến E3X - DA -S
Trang 20
4.5 Đặc tính kỹ thuật cảm biến quang E3X –DA-S
Trang 22
4.6 Bảng kích thước
Trang 235 Cảm biến quang E3Z
Độ tin cậy cao, không bị ảnh hưởng của điều kiện môi trường lắp đặt
Đáp ứng nhiều tiêu chuẩn quốc tế
Nhiều dải sản phẩm phụ : E3Z-B phát hiện vật trong mờ ( chai lọ ), E3Z-LT/R 6/8 dùng tia laze phát hiện xa 60/15m, E3Z-LS có thể đặt khoảng cách phát hiện, E3ZM vỏ inox dùng cho công nghiệp thực phẩm
5.2 Các Model cơ bản
Trang 245.3 Sơ đồ đấu dây loại PNP
5.4 Bảng kích thước cảm biến đa năng E3Z
Trang 25
5.5 Đặc tính kỹ thuật và thông số định mức
Trang 26
II.CẢM BIẾN TẦN
Trang 27Gồm nhiều loại, sơ lược một số loại phổ biến sau đây :
1 Biến tầng cao cấp tới 300kW (3G3RV)
1.1 Đặc tinh chung
Biến tầng công suất tới 300kW có giao diện DeviceNet
Điều khiển flux control ( khi sử dụng kèm PG board )
Dễ sử dụng, lắp đặt và bảo trì thuận tiện
Chức năng tiết kiệm và không gay tiếng ồn
Hình dạng biến tầng 3G3RV
Cổng kết nối giao tiếp RS485
Dải công suất rộng
1.2 Gồm các Model chuẩn sau:
Trang 282 Loại điện áp 2: điện 1\3 pha 200V AC (loại 200-V)4: điện áp 3 pha 400V AC ( loại 400-V)
3 Công suất tối đa động cơ
Bảng công suất tối đa1.3 Đặc tính kỹ thuật của từng loại như sau :
Trang 29
1.4 Bảng kích thước của 1 số biến tầng 3G3RV tiêu chuẩn :
Trang 30
Với kích thước sau :
Trang 31
1.5 Sơ đồ khối của biến tầng có thể được mô tả như sau :
Trang 32
1.6 Sơ đồ ghép nối của biến tầng 3G3RV như sau :
Trang 33* Những điều chú ý khi sử dụng biến tầng 3G3RV
1 Tiêu thụ điện là điện năng tiêu thụ của biến tầng khi hoạt động với đầu ra danh định
2 Phải có tự chỉnh để duy trì đặc tính kỹ thuật cho điều khiển vector mạch hở như trong bảng
3 Khi chọn CT, công suất quá tải đạt 150% dòng đầu ra danh định ( không chọn được CT cho 110Kw, biến tầng loại 200V, hoặc đến 300kW, các biến tầng loại 400V )
4 Khi chọn VT, công suất quá tải đạt 120% dòng đầu ra danh định, khi có lắp điện trở hãm vào biến tầng, hãy đặt L3.04=0 để tránh bị tụt tốctrong quá trình giảm tốc, nuế không có chức năng chống tụt tốc khi giảm tốc hệ thống có thể không dừng trong thời gian giảm tốc qui định
2 Biến tầng loại nhỏ tới 3.7Kw ( 3G3JV )
2.1 Đặc tính chung :
Đa chức năng dễ sử dụng
Thiết kế kích thước nhỏ, dễ lắp đặt và bảo dưỡng
Hoạt động hoàn hảo
Điều khiển tới 8 tốc độ
Các chức năng dễ dàng điểu khiển tốc độ
Trang 34 Kích thước nhỏ gọn đa chức năng
Dễ bảo dưỡng
Hỗ trợ nhiều ngõ vào\ra
Có sẵn chiết áp chỉnh tần số chuẩn
Bảo vệ ngắn mạch ngõ ra
Không thể nối điện trở phanh hay bộ phanh cho biến tầng 3G3JV
Biến tầng loại 3G3JV đáp ứng các tiêu chuẩn châu âu EC và UL/cUL cho viện lưu hành trên toàn thế giới bởi những ký do sau :
Có chức năng và tính hữu dụng của biến tầng loại 3G3EV
Dễ dàng thiết lập thông số ban đầu và thao tác với núm chỉnh FREQ ở mặt điều khiển trước
Dễ bảo trì Quạt làm mát có thể dễ dàng sửa và thay thế Tuổi thọ của quạt có thể kéo dài bằng cách chỉ bật lên khi biến tầng bắt đầu hoạt động
Triệt tiêu sóng dài bằng cuộn kháng DC vốn hiệu quả hơn cuộn kháng
AC thông thường hoặc có thể kết hợp cả 2 để tăng hiệu quả
2.2 Hình dạng chung
Trang 35a) Phía trước
Nắp trước cũng là nắp đấu dây Bộ giao diện hiển thị không tháo rời được
Thay cho các lỗ lắp, các module sau đây có các khe hình chữ U : 3G3JV –
A2001( 0.1kW), 3G3JV –A2002( 0.25kW), 3G3JV –A2004( 0.1kW), 3G3JV –A2007(1.1kW), 3G3JV –AB001( 0.1kW), 3G3JV –AB002( 0.25kW), 3G3JV –
AB004( 0.55kW)
Trang 36b) Giao diện bộ hiển thị
Trang 382.3 Gồm các loại sau :
Giải thích ký hiệu Model trên :
Trang 39
1 Cấp độ bảo vệ
A : loại lắp vào thanh gá (IP 10 hoặc cao hơn )\ loại lắp trên tường
2 Loại điện áp
2: điện 1\3 pha 200V AC ( loại 200-V ) 4: điện 3 pha 400V AC ( loại 400-V )
3 Công suất động cơ tối đa
2.4 đặc tính kỹ thuật của từng loại
Trang 422.5 Cấu trúc và lắp đặt
a) Kích thước
- 3G3JV-A2001 3G3JV-A2007 ( 0.1kW 0.75 kW ) 3 pha 200-VAC
- 3G3JV-AB001 3G3JV-AB004 (0.1 0.4 kW ) 1 pha 200-VAC
- 3G3JV-A2015 3G3JV-A2022 (1.5-2.2 kW ) 3pha 200 –VAC
- 3G3JV-AB007 3G3JV-AB015 (0.75-1.5 kW ) 1pha 200 – VAC
- 3G3JV-A4002 3G3JV-A4022 (0.2-2.2 kW ) 3pha 400-VAC
Trang 43
- 3G3MV-A2037 ( 3.7 kW ) 3pha 200-VAC
- 3G3MV-A4037 ( 3.7 kW )3 pha 400-VAC
b) Lắp đặt
Trang 44 Cung cấp một thiết bị hãm thích hợp ở phía máy để đảm bảo an toàn ( 1 phanh giữ không phải là 1 thiết bị hãm đãm bảo an toàn ) Nuế không có thễ gay tai nạn
Cung cấp một thiết bị hãm khan cấp thích hợp cho phép hãm tức thời hoạt động và cắt điện ngay Nuế không có thể gay tai nạm
Đảm bảo lắp đặt sản phẩm theo đúng chiều và có một khoảng hở giữa biến tầng và tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác Nuế không có thể gây cháy hoặc hoạt động sai
Không để vật lạ rơi vào biến tầng Nuế không có thể gay cháy hoặc hoạt động sai
Không tác động lực mạnh lên biến tầng Nuế không có thể gay hư hại hoặc hoạt động sai
c) Chiều và kích thước lắp đặt
Lắp biến tầng trong những điều kiện sau đây:
Nhiệt độ xung quanh cho hoạt động (lắp trong tủ ):100 C đến 500 C
Không lắp biến tầng lên các vật liệu gay cháy như gỗ
d) Chiều lắp đặt
Lắp đặt biến tầng trên một mặt phẳng thẳng đứng sao cho các chữ trên mặt sản phẩm hướng lên trên
e) Kích thước :
Khi lắp biến tầng, luôn luôn có một khoảng hở như dưới đây để cho việc làm mát dễ dàng
Trang 45f) Kiểm soát nhiệt độ xung quanh
Để tăng độ tin cậy hoạt động của hệ thống, biến tầng nên được lắp trong môi trường không có nhiệt độ cao
Nuế biến tầng được lắp trong 1 môi trường kín như 1 hộp, hãy dùng quạt làm mát hay 1 điều hòa nhiệt độ để đãm bảo nhiệt độ bên trong dưới 500 C tuổi thọ của các tụ hóa bên trong biến tầng sẽ được tăng thêm nuế đảm bảo nhiệt độ không khí bên trong càng thấp càng tốt
Nhiệt độ bề mặt của biến tầng có thể lên cao hơn 300 C so với nhiệt độ không khí xung quanh Hãy đãm bảo đặt các thiết bị và dây điện khác càng xa biến tầng càng tốt nuế các thiết bị này dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt
g) Cách nối dây
Nối dây phải được thực hiện chỉ sau khi chắc chắn rằng nguồn cấp đã được tắt Nuế không có thể gây giật
Kiểm tra hoạt động sau khi đã nối mạch dừng khẩn cấp, nuế không có thể gay tai nạn
Luôn nối các đầu dây tiếp đất với đất bằng điện trở < 100Ω với loại 200VAC hoặc điện trở < 10Ω với loại 400VAC Nuế không có thể gay tai nạn điện giật
Lắp một áptomat bên ngoài
2.6 những điều chú ý khi sử dụng biến tầng 3G3JV
1 Công suất nguồn là công suất hoạt động với đầu ra danh định
2 Giá trị này sẽ thay đổi khác nhau theo trở kháng của nguồn vào Bởi vì hệ số công suất của nguồn vào thay đổi, hệ số công suất sẽ cải thiện nuế sử
Trang 46dụng thêm cuộn kháng AC Tỷ lệ giữa dòng danh định của động cơ đang sử dụng và dòng đầu ra của biến tầng sẽ thay đổi.
3 Nhiệt tỏa ra là công suất biến tầng tiêu thụ khi hoạt động với đầu ra danh định
3 Biến tầng loại vừa 7,5kW ( 3G3MV )
Có lắp bộ chỉnh tần số
Có chức năng bảo vệ chống quá dòng và dòng xung
Có khả năng kết nối CompoBus/D (DeviceNet ), ngõ ra RS485
Tiết kiệm năng lượng
Điều khiển 16 tốc độ
Bảo vệ ngắn mạch ngõ ra
Trang 473.2 Hình dạng chung
a) phía trước mặt
Trang 48 Nắp trước cũng là nắp đấu dây Bộ giao diện hiển thị không tháo rời được
Thay cho các lỗ lắp, các module sau đây có các khe chữ u:
3G3MV-A2001 ( 0.1kW ), 3G3MV-A2002 ( 0.25kW ), 3G3MV-A2004 ( 0.55kW ), 3G3MV-A2007 ( 1.1kW )
3G3MV-AB001 ( 0.1kW ), 3G3MV-AB002 ( 0.25kW ), 3G3MV-AB004 ( 0.55kW )
b) Bộ giao diện hiển thị
Trang 50
3.3 Các Model trong họ 3G3MV
Trang 51
Giải thích số Model trên :
1 Cấp độ bảo vệ
A loại lắp vào thanh gá ( IP 10 hoặc cao hơn ) / loại lắp trên tường
2 Loại điện áp
2: điện áp 1/3 pha 200VAC
4:điện 3 pha 400VAC
3 Công suất động cơ tối đa
Trang 52
3.4 Đặc tính kỹ thuật
Các model điện áp 200VAC
Trang 53 Các model điện áp 400VAC
Trang 543.5 Cấu trúc và lắp đặt
a) lắp đặt
1 Kích thước
3G3MV-A2001 3G3MV-A2007 ( 0.1 0.75kW ) 3pha200-VAC 3G3MV-AB0013G3MV-AB004 (0.1kW 0.4kW ) 1pha200-VAC
Trang 55 3G3MV-A2015 3G3MV-A2022 ( 1.5-2.2kW ) 3 pha 200-VAC3G3MV-AB0073G3MV-AB015 (0.75-1.5kW ) 1pha 200-VAC3G3MV-A40023G3MV-A4022 (0.2-2.2kW ) 3pha 400-VAC
3G3MV-A2037 ( 3.7 kW ) 3pha 200-VAC
3G3MV-A4037 ( 3.7 kW ) 3pha 400-VAC
Trang 56b) Lắp đặt
Cung cấp một thiết bị hãm thích hợp ở phía máy để đãm bảo an toàn
Cung cấp một thiết bị hãm khan cấp thích hợp cho phép hãm tức thời hoạt động và cắt điện ngay
Đảm bảo lắp đặt sản phẩm theo đúng chiều và có một khoảng hở giữa biến tầng và tủ điều khiển hoặc các thiết bị khác, nuế không có thể gay cháy hoặc hoạt động sai
Không để vật lạ rơi vào trong biến tầng, nuế không có thể gay cháy hoặc hoạt động sai
Không tác động lực mạnh lên biến tầng, nuế không có thể gay hư hại hoặc hoạt động sai
c) Chiều và kích thước lắp đạt
Lắp biến tầng trong những điều kiện sau :
Nhiệt độ xung quanh cho hoạt động ( lắp trong tủ ) : -100 C đến 500 C
Không lắp biến tầng lên các vật liệu gay cháy như gỗ
d) Chiều lắp đặt
Lắp biến tầng trên một mặt phẳng thẳng đứng sao cho các chữ trên mặt sản phẩm hướng thẳng lên
e) Kích thước :
Khi lắp biến tầng, luôn luôn có một khoảng hở như dưới đây để cho việc làmmát dể dàng