1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Môi Trường Lao Động Và Bệnh Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Của Công Nhân Nhà Máy Xi Măng Hải Phòng.docx

24 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Môi Trường Lao Động Và Bệnh Viêm Mũi Xoang Mãn Tính Của Công Nhân Nhà Máy Xi Măng Hải Phòng
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Môi Trường Lao Động Và Sức Khỏe
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 64,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Tom tat luan an Nguyen Quang Hung TV doc 1 ĐẶTVẤNĐỀ Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sản xuất vật liệu xâydựng nói chung hay sản xuất xi măng nói riêng giữ vai tr[.]

Trang 1

ĐẶTVẤNĐỀ

Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sản xuất vật liệuxâydựng nói chung hay sản xuất xi măng nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng trongviệcphát triển kinh tế và cơ sở vật chất.Bên cạnh đó việc xây dựng các nhà máy xi măngcần đi đôi vớiviệc quan tâm đến vấn đề môi trường lao động và sức khỏe công nhânđểpháttriểnlâudàivàbền vững

Những năm gần đây, vấn đề môi trường lao động, công tác chăm sóc và bảo vệsứckhỏe người lao động và tai nạn lao động đã được các cấp, các ngành quan tâmnhưngvẫn còn những vấn đề nổi cộm Hầu hết các nhà máy, xí nghiệp đã thực hiệnđúng quiđịnh về khám sức khỏe định kỳ cho công nhân với tỷ lệ tham gia khám cao từ90,0 đến98,0% [14] Mặc dù vậy, hiện nay, công nghệ xi măng tại nhiều cơ sở sản xuấttrong nước vớithiết kết lò đứng đã lạc hậu, tiêu hao nguyên, nhiên liệu lớn và đặc biệtlà gây ô nhiễm môi trường Hầu hết các cơ sở

xi măng lò đứng đều gây ô nhiễm môitrường do hiện tượng thiết bị lọc bụi kém chấtlượng, đội ngũ công nhân kỹ thuật vậnhành thiết bị môi trường vừa thiếu, vừa yếu;không trang bị thiết bị xử lý bụi hoặc trangbị nhưng không đúng chủng loại [5] Những nghiên cứuban đầu về hàm lượng bụi toànphần ở phân xưởng lò nung xi măng cao hơn mức cho phép rất nhiều, ảnh hưởng đếnsứckhỏe cũng như chất lượng cuộc sống của công nhân Một số bệnh chủ yếu củacôngnhânsảnxuấtvậtliệuxâydựngđiềutranăm2008:bệnhđườnghôhấptrên,bệnhphổi

- phế quản chiếm 23,61-70,81%, bệnh tai mũi họng: 20,4%, có nơi tỷ lệ bệnh TaiMũiHọnglêntới50-

70%[7].Mũilàcửangõđầutiêncủađườnghôhấp,việckhám,điềutrị và phòng bệnh toàn diện chocông nhân để phát hiện các tổn thương bệnh lý nóichungvàcơ quan mũi xoangnóiriênglàvấn đềrấtquantrọngvàcầnthiết

Trong những năm qua, tại các cơ sở sản xuất xi măng Hải Phòng đã được cảitạovànângcấptrangthiếtbị,lắpđặtcáchệthốnghútlọcbụi.Tuynhiênnhữngcảitiếnnày vẫn chưa đáp ứng kịp với các tiêu chuẩn an toàn sản xuất, vấn đề ô nhiễm môitrường sản xuất không thể giải quyếtmột sớm một chiều Chính vì vậy tỷ lệ mắccácbệnhnghềnghiệp đ ặcbiệtlàcácbệnh đườnghôhấptạicác cơsở sản xuấtv ẫn cò

n cao Từ tình hình trên, đề tài“Nghiên cứu môi trường lao động và bệnh viêm mũixoang mạn tính công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng”được tiến hành nhằm cácmụctiêusau:

Trang 2

1 MôtảmôitrườnglaođộngcủaCôngtyximăngHảiPhòngnăm2013

2 Môtảthựctrạngbệnhviêmmũixoangvà mộtsốyếutốliênquannăm2013

3 ĐánhgiáhiệuquảcáccanthiệpnhằmgiảmthiểubệnhviêmmũixoangmạntínhởcôngnhânlaođộngtrựctiếptạinhàmáyximăngHảiPhòngnăm2014-2015

CHƯƠNG1.TỔNGQUAN 1.1 Môitrườnglaođộngngànhsản xuấtximăng

1.1.1 Tìnhhìnhsảnxuấtximăngtrên thếgiớivàViệtNam

1.1.1.1 Nguồngốcximăng

Xi măng là một hỗn hợp bột mịn được tạo thành từ đá vôi, đất xét, cao lanh vàmột

số phụ gia khác khi nung ở nhiệt độ thích hợp và nghiền nhỏ Xi măng được chialàmhai loại [18]: gồm xi măng tự nhiên và xi măng nhân tạo Xi măng tự nhiên: là loạiximăng được hình thành và là sản phẩm của núi lửa sau khi phun đã nguội lạnh như:đất

đá, tro, bụi, các loại đá vôi chứa nhôm và Silic với hàm lượng cao Xi măngnhântạo:Cónhiềuloại khácnhauvềthành phầnphụthuộc vàomụcđíchsửdụng

1.1.1.2 Tìnhhìnhsảnxuấtximăngtrênthếgiới

Nền kinh tế thế giới trong những năm qua (2000 - 2010) bước vào giai đoạnpháttriển ổn định và có thiên hướng chú ý vào nền kinh tế Châu Á Tiêu dùng xi măngtrongnhững năm trở lại đây không ngừng tăng trưởng và là động lực quan trọng thúcđẩyngànhc ô n g n g h i ệ p x i m ă n g p h á t t r i ể n t ạ i m ộ t s ố n ư ớ c đ a n g p h á t t r i ể n n h

ư : T r u n g Quốc,Thái Lan,ẤnĐộ, Indonesia…

1.1.1.3 TìnhhìnhsảnxuấtximăngtạiViệtNam

Xim ă n g l à m ộ t t r o n g n h ữ n g n g à n h c ô n g n g h i ệ p đ ư ợ c h ì n h t h à n h s ớ m n h

ấ t ở

nướcta(cùngvớingànhthan,dệt,đườngsắt)

Trang 3

ơngđươngvớinhữngnhàmáykhácởĐôngNamÁ[50].ViệtNamđangcókhoảng31dựánximănglòquayvớitổngcôngsuấtthiếtkếlà 39 triệutấn được phân bổ ở nhiều vùng trên cả nước (Đa số tập trung ở miền Bắc,miềnTrung và chỉcó 4/31 nằmởmiềnNam)[50]

1.1.2 Tổngquanmôitrườnglaođộngcủacôngnhânximăng

Sự ô nhiễm trong ngành công nghiệp xi măng được thải ra từ nhiềuc ô n g

đ o ạ n sản xuất từ nguyên liệu như chế biến nguyên liệu thô, nghiền, trộn, dự trữ trongsilo,đóng gói… Mức độ bụi hô hấp trong không khí từ ít hơn 5 cho đến lớn hơn 40 mg/

m3được ghi nhận tại không khí nơi làm việc của những công nhân xi măng Đườngkínhkhí động học của bụi xi măng dao động từ 0,05 đến 20µm, biến toàn bộ đường hôhấpthànhđích đến củaximăng [47]

Dođặcthùnghềnghiệpsảnxuấtximăng,nhữngcôngnhânsảnxuấttrựctiếptạicácnhàmáyximăngphảithườngxuyêntiếpxúcvớicácyếutốđộchạinhư:

- Nhiệtđộcaongoàitrờitạinơikhaithácnguyênliệuhaynhiệtđộrấtcaotạilònung

- Độẩmvàgiótạicơsởsảnxuấtcũngnhưcôngđoạnkhaithácđá

- Ánhsánggắtngoàitrờikhikhaithácnguyênliệuhoặcquáthấptạicácphânxưởngtrong nhà

- Tiếngồnquácaodosảnxuấtximăngphảiquacáccôngđoạnnghiềnnguyênliệu, vận chuyển

- Bụivàhơikhíđộclànhữngyếutốthườngxuyêncómặttrongcácnhàmáyximăngdođặc thù củangành

1.1.3Tácđộngphốihợpcủacácyếutốtáchạinghềnghiệp(THNN)trongMTLĐcủ acông nhân sảnxuất xi măng

Tất cả các yếu tố THNN kể trên đều tác động và gây ảnh hưởng đến sứckhỏecôngnhânvớinhững mứcđộkhácnhautùyyếutố v àhàmlượngcủachúng,nhưngđiều quan trọng là chúng không tác động lần lượt hết yếu tố này đến yếu tố khác mà tácđộngđồng thời

b ịphơinhiễmvớicùngcácyếutốgâyviêm,cócùngđặcđiểmmôbệnhhọcvàdođótạo

Trang 4

ra một đơn vị sinh lý học thống nhất Do đó, thuật ngữ “viêm mũi” đã được thay thếbằngthuật ngữ “viêm mũi xoang” để chỉ tình trạng viêm nhiễm của mũi – xoang nhưmộtđơn

vị sinh -bệnh lý thống nhất[30],[78]

Theo thuyết tiến hoá và theo phôi thai, mũi là một cơ quan hô hấp Độthôngthoáng của mũi được khảo sát bằng nhiều phương pháp qua đó cho chúng ta biếtđượcvềsinhlýmũixoang,trongđóvaitròcủaniêmmạc mũixoanglàhếtsứcquantrọng

Những quá trình bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sự vận chuyển bình thườngcủaniêm dịch từ trong xoang ra Những tác nhân này có thể ảnh hưởng đến cả số lượngvàthành phần của niêm dịch, đồng thời cũng ảnh hưởng đến cả sự thông khí và sự dẫnlưucủaxoang qua lỗOstium[78]

Triệu chứng thực thể: niêm mạc mũi nề đỏ, cuốn dưới cương to, đặt bông

thấmEphedrine 1% còn co hồi lại tốt; Khi ấn ngón tay ở mặt trước xoang gây đau, Soibóngmờ có thể thấy xoang bị mờ đục hay có ngấn mủ ứ đọng; X-quang: trên phimBlondeauthấyxoang bị mờ đều,mờđặc hay cóvùng đặcphíadưới

1.2.2 Tìnhhìnhbệnhviêmmũixoangmạntínhởcôngnhânngànhsảnxuấtximăng

Tất cả các yếu tố THNN đều tác động xấu lên sức khỏe công nhân và gópphầngây ra tai nạn lao động hay các bệnh nghề nghiệp Tuy nhiên, không phải tất cảcácTHNN đều gây ra tai nạn hay bệnh nghề nghiệp, nó phụ thuộc vào nồng độ của yếutốgây hại, thời gian tiếp xúc với chúng và tình trạng sức khỏe của người lao động.Trongtrường hợp tiếp xúc với một lượng lớn chất độc trong thời gian ngắn có thể gâynhiễmđộc cấp Còn trong trường hợp tiếp xúc dài với yếu tố THNN quá tiêu chuẩn chophépsẽ gây nên nhiễm độc mạn hoặc các bệnh nghề nghiệp [38] Một số bệnh nghềnghiệpkhông thể chữa khỏi và để lại di chứng tuy nhiên, Bệnh nghề nghiệp lại có thểphòngtránhđược

Viêm mũi và viêm xoang là 2 tình trạng bệnh thường xảy ra đồng thời, biếnchứngcùng nhau sau tình trạng viêm đường hô hấp ảnh hưởng tới 20% dân số châu Âu[58].Điều này biến viêm mũi xoang là một trong những tình trạng y khoa mạn tínhtrong tựnhiên và có tác động tiêu cực đáng kể đến sức khỏe liên quan đến chất lượngcuộcsống[76]

Trang 5

1.3 BiệnphápcanthiệpđốivớibệnhViêmmũixoangmạntính

1.3.1 Cácbiệnphápphòngngừavàgiảmtáchạibệnh viêmmũixoangliênquan đếnantoàn vệsinh laođộng

Hiện nay, có nhiều giải pháp, biện pháp bảo vệ và nâng cao sức khỏe chongườilao động trong ngành sản xuất xi măng như: Giải pháp về chế độ chính sách, giảiphápcan thiệp điều kiện lao động, giải pháp thông tin tuyên truyền, biện pháp dự phòngcánhân,biện pháp y tế

Mục đích của rửa mũi là làm sạch các chất nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ vàlàm

ẩm hốc mũi Đối với những người làm việc trong điều kiện khói bụi, hơi khíđộc,rửamũilàbiệnphápthảiloại giúphệthốngtiếtnhàyvàlông chuyểncủaniêmmạcmũi xoang trong trường hợp quá tải chức năng của hệ thống này, thiết lập lại trạng tháisinhlý của hệ thống [86],[101]

Trang 6

CHƯƠNG2 ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU

- Giai đoạn III: Áp dụng và đánh giá hiệu quả các can thiệp trong thời gian6tháng nhằm giảm thiểu bệnh mũi xoang ở công nhân lao động trực tiếp tại Công tyximăng Hải Phòng năm 2014, viết và hoàn thành luận án Thời gian nghiên cứu

+ Kết quả đo tại mỗi một vị trí lao động sẽ đại diện cho kết quả đo MTLĐ tạivịtrílao động đó

+ Phương pháp đo thời điểm: Là đo đạc, khảo sát môi trường lao động khicácmáymóc,thiếtbịtrongdâychuyềnsảnxuấtđanghoạtđộngbìnhthường.Thờiđiểmđo trong ngày: buổi sáng (từ 8h30-9h); buổi gần trưa (từ 11h -11h30); buổi chiều (từ15h-15h30)vàđo vàomùa nóngtrongnăm

Trang 7

- Cỡ mẫu cụ thể để đo đạc, khảo sát các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ không khí;độẩmkhôngkhí;tốcđộchuyểnđộngkhôngkhí);cườngđộchiếusáng;cườngđộtiếngồn; nồng độ bụi (bụi toàn phần, bụi hô hấp); nồng độ hơi khí độc (CO, SO2, NO2) thựctếtại 7 phân xưởngnghiêncứunhưsau:

+PhânxưởngMỏ:(n=57) +PhânxưởngNguyênliệu:(n=314)+Phânxưởngnghiềnđóngbao:(n=166) +Phânxưởnglònung:(n=321)

Z1-/2:l à h ệ s ố ti n c ậ y p h ụ th u ộ c n g ư ỡ n g x á c su ất  ,l ấ y =0,05t h ì Z α/2=1,96.: là hệ số tương đối so với p, được lấy

2.2.5 Côngcụthuthậpsốliệu

2.2.5.1 Cáckĩthuật vềmôitrườnglaođộng

Trang 8

Vàcómộttrongcáctriệuchứngsautrênhìnhảnhnộisoi:-Polyp

- Phùnề,thoáihóaniêmmạccuốngiữa,khegiữa,bóngsàng,cuốndưới

- Chảydịchnhày,mủởkhegiữa,khetrên,khesàngbướm,trướchoặcsaulỗvòinhĩ.Các chỉ số triệu chứng cơ năng: Bệnh VMXMT có nhiều triệu chứng cơ năng

nhưngđặch iệu nh ất l à 4 triệu c h ứ n g : C h ảy m ũ i ,N g ạt tắ c m ũ i , Đ a u , c ăn g v ù n g m

Trang 9

CHƯƠNG3.KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 3.1 KếtquảkhảosátmôitrườnglaođộngcủacôngtyximăngHảiPhòngBảng3.

Tổng sốđiểmđo

SốđiểmkhôngđạtTCVSCP

Tổng sốđiểmđo

Trang 10

Loạihìnhlaođộng

Nam (1) (n=819)

Nữ (2) (n=235)

Trang 11

MắcbệnhVMDU

Loạihình

Có (1) (n=147)

Không (2) (n=907)

Trang 12

TỷlệcôngnhânmắcbệnhVMXMTtheoloạihìnhlaođộngtrựctiếplà10,2%vàtheo loại hình lao động gián tiếp là 5,2% Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê vớip<0,05.

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

vềbiệnphápphòngchốngVMXMTvớichỉ sốhiệuquảcan thiệplà847%

3.3.2 Hiệuquảcanthiệprửamũi

3.3.2.1 Hiệuquảvềtriệuchứngcơnăng

Bảng3.12.Hiệuquảcanthiệpvềmứcđộtriệuchứngchảynướcmũicủa2nhómnghiên cứutrước và sauđiềutrị

(%) TrướcCT

(n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Trang 13

Sau điều trị đối với nhóm nghiên cứu 2, triệu chứng chảy nước mũi mức độnhiềugiảm từ 15,6% xuống 0%, mức độ trung bình giảm từ 37,8% xuống 4,4%, mức độíttăngtừ40%lên46,7%vàkhôngcòntriệuchứngchảymũităngtừ6,7% lên48,9%.

Như vậy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất vào làm giảm triệu chứng chảymũimứcđộ trung bìnhvới chỉ sốhiệuquả can thiệplà 58%

Bảng 3.13 Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng nghẹt tắc mũi của 2 nhómnghiên cứutrước và sauđiềutrị

Mứcđộ

HQCT (%)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Sau quá trình điều trị đối với nhóm nghiên cứu 2, triệu chứng nghẹt/ tắc mũimứcđộnh iều g i ảm từ1 3 , 3 % x u ố n g 0 % ;m ứ c đ ộ tru ng b ìn h g i ảm từ 5 1 ,1 % x u ố n g 6,7 % ; mứcđộtăngtừ33,3%lên53,3%vàkhôngcòntriệuchứngtăngtừ2,2%lên40%

Như vậy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất là làm tăng tỷ lệ công nhânkhôngcòntriệuchứng nghẹttắc mũi vớichỉ sốhiệuquả canthiệp là1600%

Trang 14

Bảng3 1 4 H iệuq u ả can th iệp v ềtriệu ch ứn g cơn ăn g khác của 2nhóm ng h iê

n cứu trướcvàsauđiềutrị

Triệuchứng

HQCT (%)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Sau quá trình can thiệp đối với nhóm nghiên cứu 2, triệu chứng ngứa mũi mứcđộnhiều giảm từ 26,7% xuống 0%, mức độ trung bình giảm từ 31,1% xuống 2,2%; khôngngứa mũi tăng từ 0% lên53,3% Tỷ lệ đối tượng có ho dai dẳng giảm từ 13,3% xuống4,4%.Tỷlệđối tượngcó đau/đầytai giảmtừ 28,9%xuống2,2%

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Trang 15

Sau quá trình can thiệp với nhóm nghiên cứu 1, tỷ lệ người bệnh có dịch hốcmũimức độ nhiều giảm từ 8,9% xuống 4,4%; mức độ trung bình giảm từ 17,8%xuống13,3%; mức độ ít giảm từ 42,2% xuống còn 37,8% và không có dịch hốc mũităng từ31,1%lên 44,4%.

Sau quá trình can thiệp với nhóm nghiên cứu 2, tỷ lệ người bệnh có dịch hốcmũimứcđ ộ n h i ề u g i ả m t ừ 1 3 , 3 % x u ố n g 0 % ; m ứ c đ ộ t r u n g b ì n h g i ả m t ừ 3 7 , 8

% x u ố n g 2,2%; mức độ ít giảm từ 44,4% xuống 17,8% và không có dịch hốc mũi tăng từ 4,4%lên80%

Như vậy hiệu quả can thiệp tác động tốt nhất là làm tăng tỷ lệ công nhânkhôngcòndịch ởhốc mũi với chỉsốhiệu quảcan thiệp là1657%

Bảng 3.16 Hiệu quả can thiệp về tình trạng niêm mạc mũi giữa 2 nhóm trước vàsauđiềutrị

Tình trạng

niêmmạcmũi

HQCT (%)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Hồng 12 26,7 23 51,1 10 22,2 35 77,8 158Nhợtnhạt 19 42,2 13 28,9 20 44,4 9 20,0 23

-Sau quá trình điều trị đối với nhóm nghiên cứu 1, tỷ lệ người có niêm mạcmũihồng tăng từ 26,7% lên 51,1%; niêm mạc mũi nhợt nhạt giảm từ 42,2% xuống28,9%;niêmmạc phù nềgiảmtừ31,1%xuốngcòn20,0%vàniêmmạcsungướtkhôngcó

Sau quá trình điều trị đối với nhóm nghiên cứu 2, tỷ lệ người có niêm mạcmũihồng tăng từ 22,2% lên 77,8%; tỷ lệ niêm mạc nhợt nhạt giảm từ 44,4% xuống20%;niêm mạc phù nề giảm từ 31,1% xuống 2,2% và niêm mạc sũng ướt giảm từ2,2%xuống 0%

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

TrướcCT (n=45)

Sau CT(n=4 5)

Trang 16

Sau quá trình điều trị đối với nhóm nghiên cứu 1, tỷ lệ người có tình trạng quáphátcuốn mũi dưới mức độ nhiều giảm từ 4,4% xuống 2,2%; mức độ trung bình giảm22,2%xuống 17,8%; mức độ ít giữ nguyên 26,7% và tỷ lệ không quá phát tăng từ46,7%lên53,3%.

Sau quá trình điều trị đối với nhóm nghiên cứu 2, tỷ lệ người có quá phát cuốnmũidướimứcđộ nhiều giảm từ 6,7% xuống 2,2%; mức độ trung bình tăng từ3 5 , 6 % lên36,7%; mức độ ít giảm từ 22,2% xuống 17,8% và không quá phát tăng từ 35,5%lên51,1%

Bảng 3.18 Hiệu quả can thiệp về tình trạng cải thiện VMXMT ở 2 nhóm sau 6thángđiềutrị

Ngược lại, mức độ cải thiện viêm mũi xoang mạn tính mức trung bình ởnhómnghiên cứu 2 thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm nghiên cứu 1vớip<0,05 Sau 6 tháng điều trị thì ở nhóm nghiên cứu 2 không có công nhân nào cómứcđộ cải thiện kém, nhưng ở nhóm nghiên cứu 1 vẫn còn có 7,8% công nhân có mứcđộcảithiện kém

Trang 17

là 28,57% và tại Xưởng Nguyên Liệu là 20,83% So sánh với nghiên cứu của TrìnhCôngTuấn (2002) [45] về môi trường lao động của hai cơ sở khai thác, chế biến sảnxuất vậtliệu xây dựng ở Bình Định: nồng độ bụi toàn phần trong môi trường laođộngrấtcao(13mg/m3trởlên),bụihôhấpvượtTCCPtừ1mg/m3trởlênởhầuhếtcácđiểmđo.

Nồngđ ộ b ụ i h ô h ấ p t r u n g b ì n h t ạ i t ấ t c ả c á c đ i ể m đ o đ ề u đ ạ t t i ê u c h u ẩ n c h

o phép.NồngđộbụihôhấptrungbìnhcaonhấttạiXưởngNghiềnđóngbaolà2,0±0,63mg/

m3v à t h ấ p n h ấ t t ạ i P h ò n g T h í n g h i ệ m K C S l à 1 , 0 ± 0 , 2 9 m g / m3.K ế t q u ả này rất khảquan, trái ngược hoàn toàn với nghiên cứu những nghiên cứu của HosseinKabooei (2010) về ảnh hưởng của bụi ximăng lên chức năng phổi của công nhân tạimột nhà máy xi măng ở Iran, nồng độ bụi tạiphân xưởng nghiền 27,49 mg/m3, phânxưởng lò nung 15,60 mg/m3, phân xưởng nghiền

xi măng 14,07 mg/m3, phân xưởngnghiềnnguyên liệu thô 10,31mg/m3[73]

Hàm lượng silic tự do trung bình đạt cao nhất tại Xưởng nghiền đóngbao(8,9±0,05%) và thấp nhất tại Xưởng mỏ (4,5±0,002%) Tại Xưởng nguyên liệu cóbiênđộ giữa điểm có hàm lượng silic tự do cao nhất (17,3%) và điểm có hàm lượng silictựdo thấp nhất (4,0%) là lớn nhất – 13,3% Kết quả này tương đồng với kết quảnghiêncứu của Nguyễn Đức Việt tại nhà máy xi măng X78, bụi SiO2ở cả bốn phânxưởng đềuvượt quá TCCP, cao nhất là phân xưởng II (12,62±4,04%) và thấp nhất là nhà kho(4,00±0,85%)[48]

CO tại xưởng mỏ có biên độ chênh lệch rất lớn, điều này là do nồng độ khínày được đo tại cùng một khu vực trước khi nổ mìn 15 phút (2,0mg/

m3) và sau khi nổmìn 15 phút (37,5mg/m3) Cũng chính vì điều này, nồng độ CO trungbình của xưởngmỏ cũng cao đột biến (19,75±17,75mg/m3) so với các xưởng còn lạitrong nhà máy.Riêng với khí SO2, chỉ phát hiện thấy nồng độ thấp tại Lò nung(0,22±0,04 mg/m3) vàXưởng cơ khí (0,2 mg/m3) Điều này cho thấy nhà máy đã sử dụngtốt các thiết bị lọchơikhíđộc trước khithải ra ngoài môitrường

* Vềvikhíhậu:

Qua nghiên cứu môi trường lao động của công nhân khai thác đá tại Nhà máyximăng Hải Phòng, nhiệt độ trung bình của 4/12 xưởng cao hơn Tiêu chuẩn vệ sinhchophép(TCVN5508:2009) TạiXưởng Lò có đặc điểm nungđốtnguyênliệuvớis ố lượng lớn và thời gian kéo dài, nhiệt độ trung bình tại đây là 32,9±2,24oC,không

đạtTCCP.Tuynh iên so vớim ứ cnhiệtđộ trung b ìnhcho phéplà32oCthình iệt độn ày

Ngày đăng: 25/08/2023, 07:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   3.13.   Hiệu   quả   can   thiệp   về   mức   độ   triệu   chứng   nghẹt   tắc   mũi   của   2 nhómnghiên cứutrước và sauđiềutrị - Nghiên Cứu Môi Trường Lao Động Và Bệnh Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Của Công Nhân Nhà Máy Xi Măng Hải Phòng.docx
ng 3.13. Hiệu quả can thiệp về mức độ triệu chứng nghẹt tắc mũi của 2 nhómnghiên cứutrước và sauđiềutrị (Trang 13)
Bảng 3.16. Hiệu quả can thiệp về tình trạng niêm mạc mũi giữa 2 nhóm trước vàsauđiềutrị - Nghiên Cứu Môi Trường Lao Động Và Bệnh Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Của Công Nhân Nhà Máy Xi Măng Hải Phòng.docx
Bảng 3.16. Hiệu quả can thiệp về tình trạng niêm mạc mũi giữa 2 nhóm trước vàsauđiềutrị (Trang 15)
Bảng 3.18. Hiệu quả can thiệp về tình trạng cải thiện VMXMT ở 2 nhóm sau 6thángđiềutrị - Nghiên Cứu Môi Trường Lao Động Và Bệnh Viêm Mũi Xoang Mạn Tính Của Công Nhân Nhà Máy Xi Măng Hải Phòng.docx
Bảng 3.18. Hiệu quả can thiệp về tình trạng cải thiện VMXMT ở 2 nhóm sau 6thángđiềutrị (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w