BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO BỘYTẾ VIỆNVỆSINHDỊCHTỄTRUNGƯƠNG NGUYỄNTHANHBÌNH THỰCTRẠNGBỆNHTĂNGHUYẾTÁP ỞNGƯỜIKHMERTỈNHTRÀVINH VÀHIỆUQUẢMỘTSỐBIỆNPHÁPCANTHIỆP Chuyênngành Ytếcôngcộng Mãsố 62720301 TÓMTẮTLUẬNÁNTIẾNS[.]
Trang 1BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO BỘYTẾ
VIỆNVỆSINHDỊCHTỄTRUNGƯƠNG
NGUYỄNTHANHBÌNH
THỰCTRẠNGBỆNHTĂNGHUYẾTÁP ỞNGƯỜIKHMERTỈNHTRÀVINH
Trang 2Côngtrìnhđược hoànthànhtạiViệnVệsinhDịchtễTrungương
Ngườihướngdẫnkhoahọc:
1 PGS.TS.NguyễnVănTập
2 TS.NguyễnVănCường
Phảnbiện1: ………
………
Phảnbiện2: ………
………
Phảnbiện3: ………
………
Luậnánsẽ(hoặcđã)được bảovệtạiHộiđồngchấmluậnánnhànướchọptại ViệnVệsinhDịchtễTrungương,vàohồi giờ ,ngày tháng năm20
Cóthểtìmhiểuluậnántại:
Trang 33 Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Văn Tập, NguyễnV ă n C ư ờ n g ( 2 0 1 6 ) , " Đ á n h
g i á t h ự c hành phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64
AnQuảngHữuvàHòaÂn,tỉnhTràVinh",TạpchíYhọccộngđồng,s ố 3 5 t h á n g 11+12/2016,tr.
79-83
Trang 4c á c s ắ c t ộ c khác [22] Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia năm 2015 thì tỷ lệ tăng huyết
áp ở nhóm30-69 tuổi là 30,6% [7] Tỷ lệ tăng huyết áp tăng dần từ Bắc vào Nam, cao nhất ởđồngbằng sông Cửu Long, theo một số nghiên cứu từ 2007 đến 2014,tỷ lệ tăng huyết ápdaođộng từ13,0%đến38,9%[11],[40],[41],[42]
Trà Vinh dân số năm 2012 có 365.520 đồng bào Khmer, chiếm tỷ lệ khoảng 30,0%.Đồngbào dân tộc Khmer sinh sống bằng nghề nông, tập trung trong các phum sócvùngsâuv ù n g x a c ủ a t ỉ n h , quanhc á c c h ù a chiền,l ễ hộidiễnr a quanhn ă m , vớ i vănhóaẩmthực đặc sắc [2],[9] Tổng hợp báo cáo của tỉnh năm 2009, tăng huyết áp đứng thứ nhấttrong 10 bệnht ử v o n g h à n g
đ ầ u v ớ i s ố m ắ c l à 5 7 1 2 n g ư ờ i [ 3 7 ] T u y v ậ y , t ỷ l ệ t ă n g huyết áp
ở đồng bào dân tộc Khmer là bao nhiêu? và biện pháp can thiệp nào có hiệu quảtrêncộng đồngdântộc Khmer? Chưa cón g h i ê n c ứ u n à o m ộ t c á c h h ệ t h ố n g v à đ ầ y
đ ủ Đểcócơsở khoa họccung cấpt h ô n g t i n c h o n g à n h y t ế T r à V i n h x â y
d ự n g c á c g i ả i pháp và chính sách y tế công bằng và hiệu quả nhằm chăm sóc dự phòngbệnh không lâyđangcóxuhướngtăng, chúngtôinghiêncứuvới2mụctiêusau:
Đánhgiá được hiệu quả cant h i ệ p b ằ n g p h ư ơ n g p h á p x ã h ộ i h ó a c ô n g
t á c y t ế truyền thông dựa vào cộng đồng, có sự tham gia của Sư Cả các Chùa quản lý ngườitănghuyếtápởđồng bàodântộcKhmertạitrạmytếxã
Trang 5Luậnángồm133trangvới42bảng,6sơđồ,3hình,3biểuđồ
Đặt vấn đề 2 trang, sơ đồ nghiên cứu 1 trang, tổng quan tài liệu 33 trang, đối tượngvàphươngp h á p nghiên c ứ u 27t r a n g , k ế t qu ả nghiênc ứ u 27t r a n g , bànl u ậ n 40t r a n g , k ế tluận 2trang,kiếnnghị1trang
Tàiliệuthamkhảogồm127tài liệu,trongđó73tiếngViệt,54tiếngAnh
CHƯƠNG1 TỔNGQUAN 1.1 TĂNGHUYẾTÁPVÀMỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUAN
1.1.1 Kháiniệmhuyếtápvàtănghuyếtáp
Theo Tổ chức Y tế thế giới và Bộ Y tế Việt Nam Một người lớn trưởng thành ≥ 18tuổiđược gọi tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâmtrương ≥90mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hằng ngày hoặc có ít nhất 2 lầnkhácnhauđượcbácsĩchẩnđoántănghuyếtáp.Mỗilầnkhámhuyếtápđượcđoítnhất 2lần
Hầu hết người bệnhtăng huyết ápt h ư ờ n g k h ô n g c ó t r i ệ u c h ứ n g v à k h ô n g
đ ư ợ c phát hiện trong nhiều năm Các triệu chứng rất mơ hồ, thông thường bệnh nhân cócảmgiác nhức đầu, nhức vùng chẩm, nhiều nhất vào buổi sáng, chóng mặt, đỏ mặt, mỏigáy.Nặng hơn nữa, bệnh nhân có thể cót r i ệ u c h ứ n g c ủ a t ổ n t h ư ơ n g c ơ q u a n
đ í c h g ồ m m ắ t mờ,chảy máucam, tiểumáu, đau ngực dothiếu máu cơ tim, các
t h i ế u máunão,ngưngthởvàđaudobóctáchđộngmạchchủ,phìnhđộngmạch
Trang 61.1.4 Chẩn đoán tănghuyết áp Chẩn đoán xác địnht ă n g h u y ế t á p : d ự a
1.1.8 Một số yếu tố liên quan tăng huyết áp.Gồm: giới tính, tuổi, di truyền chủng
tộc,chế độ ăn (ăn nhiều mỡ động vật, ăn ít rau quả, ăn mặn), lạm dụng rượu bia, hút thuốclá,thừacânbéo phì,hoạtđộng thểlực,tâmlý
1.2 CÁCBIỆNPHÁPPHÒNGCHỐNGTĂNGHUYẾTÁP
1.2.1 Nộidungcanthiệpphòngchốngtănghuyếtáp
- ĐiềutrịdùngthuốcởnhữngđốitượngtănghuyếtápđộItrởlên
- Điềutrịkhôngdùngthuốcvớiđốitượnglànhữngngườicóhuyếtápbìnhthườngvànhữngngườitiềntănghuyếtáptrongcộngđồng
1.2.2 TruyềnthôngGiáodụcsứckhỏe
1.2.3 Cácphươngpháptruyềnthông.Gồmtiếpcậncánhân,nhómvàcộngđồng.
1.3 TÌNHHÌNHNGHIÊNCỨUTĂNGHUYẾTÁP
1.3.1 Tìnhhìnhnghiêncứutănghuyếtáptrênthếgiới
Tại HànQuốc,cuộc điềutra KNHANESlầnthứ năm( 2 0 1 0 - 2 0 1 2 ) t r ê n
1 7 6 2 1 người từ 20 tuổi trởlên, tỷ lệ tăng huyết áp là 25,8% (nam2 7 , 8 % , n ữ
2 3 , 8 % ) K h ả o s á t của Ben Romdhane H năm 2011 tại Tunisia trên 8.007 người tuổi từ
35 – 70, tỷ lệ tănghuyếtáp30,6%,tỷlệtănghuyếtápởnamgiới27,3%,ởnữ33,5%
1.3.2 TìnhhìnhnghiêncứutănghuyếtápởViệtNam
Nghiên cứu của Y Biêu Mlô năm 2014 thực hiện ở đối tượng đồng bào Êđêtại tỉnhĐắkLắk, tỷ lệ tăng huyết áp người từ 25 tuổi trở lên là 26,7%, tỷ lệ tăng huyết áp ởnam34,7%caohơnnữ 20,1%
Nghiêncứucủa Chu Hồng Thắng năm 2012thiện hiệnởđối tượng đồng TháiNguyên,tỷlệtănghuyếtápở ngườitừ25-64tuổilà18,7%
bàoNùng-1.3.3 TìnhhìnhphòngchốngtănghuyếtápởTràVinh
TheonghiêncứuCaoMỹPhượngnăm2006điềutratrên1.290ngườitrên40tuổitạiTràVinh,tỷlệtănghuyếtáplà 26,7%
Trang 7Nghiênc ứ u c ủ a C a o M ỹ Phượng n ă m 2 0 1 2 t r ê n 1 4 4 9 2 n g ư ờ i t r ê n 4 0 t u ổ i t ạ i5
xã/phường/thịtrấntỉnhTràVinh,tỷlệtănghuyếtápởngườitrên40tuổilà31,7%
CHƯƠNG2 ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 2.1 ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU
Đồng bào dân tộc Khmer từ 25 – 64 tuổi đang cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinhtạithờiđiểmnghiêncứu
- Đối tượng nghiên cứu môt ả c ắ t n g a n g : Đ ồ n g b à o d â n t ộ c K h m e r
t ừ 2 5 - 6 4 t u ổ i đ a n g sinhsống tại 30x ã / p h ư ờ n g t h u ộ c 8 h u y ệ n / t h ị
t ạ i T r à V i n h đ ư ợ c c h ọ n n g ẫ u n h i ê n t h e o PPStừ 104xã/phườngtrongtoàntỉnh
- Đốitượngnghiêncứucanthiệp
- Nhóm nghiên cứu can thiệp cộng đồng: Đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64tuổiđangsinhsốngtạixãAnQuảngHữu,huyệnTràCú,tỉnhTràVinh
- Nhóm đối chứng cộng đồng: Đồng bào dân tộc Khmer từ 25-64t u ổ i đ a n g
s i n h sống tại xã Hòa Ân, huyện CầuK è , t ỉ n h T r à V i n h H a i x ã c á c h
Tínhcỡmẫut ố i thiểul à n=1.106người Nghiên cứuchọn 1.200người gồm600namvà 600nữ,300ngườimỗinhómtuổi(25-34tuổi,35-44tuổi,45-54tuổi,55-64tuổi)
Trang 8- Chọn mẫu đối tượng can thiệp quản lý điều trị tăng huyết áp tại trạm y tế xã:tại xã
AnQuảng Hữu trong danh sách điều tra trước can thiệp là 144 người tiền tăng huyết ápvàtănghuyếtáp(xãchứng:xãHòaÂnkhôngtiếnhànhcanthiệp)
Nộidungcanthiệp
Dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật , mô hình bệnh tật trong cộng đồng cho tỷlệbệnh tăng huyết áp đang tăng Thực trạng và khả năng thực hiện công tác phòngchốngbệnhtănghuyếtáptạicáchuyện,xãcònhạnchếtrongkhiđónhucầuxãhộicầnnângcaokiếnthứccủangườidânđể tựphòngbệnhtật
Trang 9Biện pháp can thiệp “Trạm y tế xã phòng chống bệnh tăng huyết áp ở đồng bào dântộcKhmer“ gồm các nội dung sau: 1)Tổ chức ban hành văn bản thành lập ban chỉ đạophòng chốngbệnh tăng huyết áp tại xã An Quảng Hữu, 2)Tổ chức xây dựng mạng lướitriển khai thực hiện,quản lý hoạt động phòng ngừa và quản lý bệnh tăng huyết áp, 3)Tổchức quản lý, điều trị tạitrạm y tế, 4)Tổ chức tư vấn người bệnh và vãng gia,5)Truyềnthôngg i á o d ụ c s ứ c k h ỏ e g i á n t i ế p q u a đ à i p h á t t h a n h b ằ n g t i ế n g K h m e r , đ ặ t
2.5 KHỐNG CHẾ SAI SỐ.Các định nghĩa, tiêuchuẩn đưa ra chính xác Tập huấnk ỹ cho
điều tra viên Tiến hành thử bộ công cụ và giám sát chặt chẽ trong quá trìnhnghiêncứu.Đốitượngtìnhnguyệnthamgianghiêncứu.Làmsạchsốliệutrướckhiphântích
2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU.Số liệu được nhóm nghiên cứu lưu giữ một cách an toàn và
Trang 10CHƯƠNG3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 3.1 TỶLỆTĂNGHUYẾTÁPVÀMỘTSỐYẾUTỐLIÊNQUAN
Trang 113.1.4 ThựchànhvềphòngchốngbệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerBảng3.6T
ỷ
lệngườidâncóthựchànhđúngvềănmỡ83,6%,ănnhiềurauquảlà5,0%,ănítmặnlà10,6%,khônglạmdụngrượubialà85,2%,khônghútthuốclálà68,0%,đápứngh o ạ t đ ộ n g t h ể l ự c
m ứ c t r u n g b ì n h h o ặ c n ặ n g 7 9 , 3 % , k i ể m t r a s ứ c k h ỏ e đ ị n h k ì 63,2%,nhậnđượcthôngtinvề bệnhtănghuyếtáp48,8%
3.1.5 Mộtsố yếutốliênquanđến
bệnhtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerBảng3.10Cómốiliênquancóýnghĩathốn
g kêđếntănghuyếtápvớigiớitính,nhómtuổi,họcvấn,nghềnghiệpvàthunhậpp<0,05
Bảng3.11Cómốiliênquancóýnghĩathốngkêđếntănghuyếtápvớinghềnghiệp,tỷlệtănghuyếtápởnhómnghềnghiệplàcánbộviênchứcnhànướcvàcácnghềkháccaohơn
Trang 12Bảng 3.14 Liên quan THA với chỉ số sức khỏe Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan cóýnghĩagiữatăng huyết ápvớirốiloạnlipidmáu,béophì,r ố i l o ạ n đ ư ờ n g
h u y ế t v ớ i p<0,05
Bảng3.15Kiến t h ứ c chungkhôngcómốiliênquanc ó ýnghĩathốngkêđếnbệnhtănghuyếtápvớip=0,06
Bảng3.16Tỷlệtănghuyếtápởngườithựchànhchungkhôngđúngcaogấp1,6lầnsovớingườithựchànhchungđúng vớip<0,01
Bảng 3.17 Sau khi kiểm soát ảnh hưởng gây nhiễu của các biến số lẫn nhau, các yếu tốthực sự
có mối liên quan với tăng huyết áp gồm: giới tính, nhóm tuổi, chế độ ăn (ănmỡđộngvật,ănítrauquả,ănnhiềumuối),lạmdụngrượuvàtìnhtrạngbéophì
t h ự c hiệntruyềnthônggiáodụcsứckhỏetrựctiếpbằngnói chuyệnchuyênđềtạichùa
Xây dựng một mạng lưới hoạt động với sự tham gia của Ban Chỉ đạo chăm sóc sứckhỏenhân dân, lãnh đạo ngành y tế, cán bộ y tế, các cộng tác viên và có sự phối hợp vớicác tổ chức,hội đoàn địa phương Thành lập Ban chỉ đạo chương trình can thiệpphòng,chốngtănghuyếtáptại10ấptrongtoànxãAnQuảngHữu, xãcanthiệp
3.2.1 Đánhgiáhiệu quảcôngtáctổchứcquảnlýthựchiệncan thiệp
Trạmy t ế x ã c ó k h ả n ă n g t h ự c h i ệ n p h ò n g c h ố n g t ă n g
h u y ế t á p c h o đ ồ n g b à o d â n tộcKhmer về quảnlý người bệnh, khám pháthiệnbệnhs ớ m , t ư v ấ n v à t r u y ề n t h ô n g giáo dục sức khỏe với nhiều hình thức vàhuy động sự tham gia của cộng đồng, các chùa,cókếtquả tốt
Trang 13Tổngsố20.000tờrơi,tờgấpđượcinvàpháthành.Sovớichỉtiêuđặtra,có7.969tờ rơi trong số ướctính 10.000 được đưa tới người dân Trạm Y tế lưug i ữ 8 0 0 0 t ờ , s a u can thiệp, số tờrơi được phát ra cộngđồng 7748 tờ (97%) 100% sốt ờ r ơ i đ ư ợ c c h u y ê n gia cung cấp cho người dân vàocác buổi nói chuyện 100% số pano được đặt tại các trụcđường chính 100%c á c b à i p h á t
t h a n h t r o n g c h ư ơ n g t r ì n h c a n t h i ệ p đ ư ợ c p h ổ b i ế n t r ê n loa phóngthanh tại các ấp trong xã 100% các bài nói chuyện chuyên đề về bệnh tănghuyết áp được thựchiện tại chùa vào mỗi tháng do các vị chức sắc trong chùa thực hiện.Saucan thiệp, tỷ lệngườidân đếnc h ù a v à o m ỗ i b u ổ i n ó i c h u y ệ n t ă n g l ê n s o v ớ i
3.2.3 Đánh giá hiệu quả can thiệp về bệnh tăng huyết áp qua điều tra ngẫu nhiêncộngđồngtrướcvàsaucanthiệp
Bảng 3.23 So sánh một số đặc điểm dân số xã hội ở nhóm đối chứng và nhóm can thiệpchothấy trước và sau can thiệp hầu hết các đặc điểm dân số xã hội là tương đương nhaugiữa2xã
Trang 14huyếtáp
HQCTpTrướcCT
n=200Tỷlệ%
Sau CTn=240Tỷlệ%
CSHQp
TrướcCTn=200Tỷlệ%
SauCTn=240Tỷlệ%
CSHQp
<140/90mmHg 73,0 82,9 13,6p<
-0,9p>0 ,05
14,5p
<0,05
Bảng3.25TỷlệbệnhtănghuyếtápBệnh
tăng
huyếtáp
TrướcCTTỷlệ%
n=200
SauCTTỷlệ %n=240
CSHQ(
1)
TrướcCTTỷlệ%
n=200
SauCTTỷlệ
%n=240
-2,2p>0,05
18,3p<0,05
Tỷlệtănghuyếtáptrướcvàsaucanthiệpởnhómcanthiệpgiảmtừ36,5%xuống26,3%:ởnhómchứnglà 36,0%và34,6%,Hiệuquảcanthiệp18,3%(p<0,05)
3.2.4 Đánhgiáhiệuquảcan thiệpvềk i ế n thứcphòngchốngb ệ n h tăngh u y ế t áp ởđồngbàodântộcKhmer
Bảng3.26-3.27Kiếnthứcvềbệnhtănghuyếtáptrướcvàsaucanthiệp
Nộidungvềkiếnthức Kiếnthứcđúng Kiếnkhôngđúng CSHQthức
(%)
HQCT (%)
SauCT(2) 97 40,4 143 59,6Chứng TrướcCT
p<0,05SauCT(4) 51 21,3 189 78,7
Tỷ lệcó kiến thức chung về bệnhtăng huyết áp ở nhóm cant h i ệ p s a u v à t r ư ớ c
c a n t h i ệ p là 40,4% và 21,0%, chỉ số hiệu quả 19,4%, ở nhómc h ứ n g t ỷ l ệ n à y l à 2 1 , 3 % v à
1 6 , 0 % , chỉsốhiệuquả5,3%.Hiệuquảcanthiệp14,1%(p<0,05)
Trang 153.2.5 Đánh giá hiệu quả can thiệp về thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp ởđồngbàodântộcKhmer
n=200Tỷlệ%
SauCTn=240Tỷlệ%
CSHQp
TrướcCTn=200Tỷlệ%
SauCTn=240Tỷlệ%
CSHQpPháthiệnmới
Sau1 năm can thiệp bằng tổchức quản lý kèm theoc á c h ì n h t h ứ c t r u y ề n t h ô n g ,
t ỷ l ệ người dân trong cộng đồng bị tăng huyết áp mới được phát hiện ở xã can thiệpgiảm11,3%,trongkhixãchứnglạităng5,7%, hiệuquảcanthiệp17%
Trang 16CHƯƠNG4 BÀNLUẬN 4.1 Tỷlệtănghuyếtápvàmộtsốyếutốliênquan
4.1.1 Đặcđiểm dân sốxãhộicủađồngbào Khmer
Tuổi trung bình của đồng bào dân tộc Khmer trong nghiên cứu là 44,4±11,3 tuổi.Nghiêncứu cho tỷ lệ người làm nông 77,7%, 60,0% học vấn dưới tiểu học Tỷ lệcao77,5%đồngbàodântộcKhmercóthunhậpdưới4.300.000VNĐ/tháng
4.1.2 ĐặcđiểmvềtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Tại thời điểm khảo sát có 304 người tăng huyết áp 25,4%; tiền tăng huyết áp38,8%và35,8%ngườicó trịsốhuyếtápbình thường
Sau khi điều tra tiền sử bệnh, kết quả có 402 người mắc tăng huyết áp, tỷ lệ tănghuyết áp
ở đồng bào dân tộc Khmer là 33,5%, nam 37,3% và nữ 29,7% Tỷ lệ tăng huyếtápgia tăngtheot ừ n g n h ó m t u ổ i , t h ấ p n h ấ t l à 2 5 - 3 4 t u ổ i 1 1 , 7 % v à c a o
n h ấ t l à 5 5 - 6 4 t u ổ i là 57,0% Tỷ lệ nam mắc tăng huyết áp là 18,7%, nhóm tuổi 55-64
là 14,2% Tỷ lệ tănghuyếtápởnông dân là24,6%
So với hai nghiên cứu của tác giả Cao Mỹ Phượng, tỷ lệ này cao hơn trong nghiêncứu trêntoàn tỉnh Trà Vinh 31,7% và thấp hơn đồng bào dân tộc Khmer tại huyệnCầuNganglà34,0%.Tỷ
lệtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmerNambộcaohơnnhiềusovớimộtsốđồngbàodântộcthiểusốTâyNguyênvàphíaBắc
4.1.3 Kiếnthứcvềphòngchốngtănghuyếtápởđồngbàodântộc Khmer
Kết quả nghiên cứu chot h ấ y t ỷ l ệ 5 5 , 6 % n g ư ờ i d â n c ó k i ế n t h ứ c
đ ú n g v ề t r i ệ u chứng của bệnh,kiếnthức đúng về điều trị bệnh 36,1%.Sosánhv ớ i
n g h i ê n c ứ u t ạ i huyệnBình Lục, tỉnhH à N a m c ủ a T r ư ơ n g T h ị T h ù y
D ư ơ n g n ă m 2 0 1 3 t r ê n 1 0 0 9 đ ố i tượng từ 18 tuổi trở lên, cho thấy tỷ lệ ngườidânc ó k i ế n t h ứ c đ ú n g v ề t r i ệ u c h ứ n g , y ế u tố nguy cơ thấp hơntại tỉnhTràVinh Theo điềutra, Trà Vinhchưa cóchươngt r ì n h truyền thông giáo dục sức khỏe bằng tiếng
nhântrựctiếpđếnbệnhnhân đồngbào dântộc Khmertrong khitỷlệcao57,8% cóhọc vấndưới tiểu học Do đó, để nâng cao tỷ lệ kiến thức về phòng chống bệnh tăng huyết ápcầnchútrọngcácbiệnpháptruyềnthônggiáodụcsứckhỏebằngngônngữKhmer
4.1.4 ThựchànhvềphòngchốngtănghuyếtápởđồngbàodântộcKhmer
Chế độ ăn nhiều mỡ.Trong nghiên cứu, tỷ lệ người có chế độ ăn mỡ động
vậtthườngxuyên16,4%.Theokhảosát,đồngbàodântộcKhmercócácmónănđặcsảnvới