Bùi Hữu Toàn, Nguyễn Huy Nga, Phùng Đắc Cam, Nguyễn Thị LiênHương, Lương Mai Anh.Đánh giá kết quả truyền thông-giáo dục sứckhỏe nâng cao kiến thức và thực hành rửa tay bằng xà phòng cho
Trang 3CÔNGTRÌNHNÀYĐƯỢCHOÀNTHÀNHTẠIVIỆN VỆSINHDỊCHTỄTRUNGƯƠNG
Hướngdẫnkhoahọc:
PGS.TS.NguyễnHuyNgaGS.TS.Ph ùng ĐắcCam
Phảnbiện1:
Phảnbiện2:
Phảnbiện3: .
LuậnánsẽđượcbảovệtạiHộiđồngđánhgiáluậnánTiếnsỹcấpViệntạiViệnVệs inh DịchtễTrungương.
Vàohồi……….ngày………tháng năm2018
Cóthể tìmluậnántại:
- Thưviện quốcgia
- Thưviện ViệnvệsinhDịchtễTrungương
Trang 4QUANĐẾNĐỀTÀILUẬNÁN
1 Bùi Hữu Toàn, Nguyễn Huy Nga, Phùng Đắc Cam, Nguyễn Thị
LiênHương, Lương Mai Anh.Một số yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức
vàthực hành rửa tay bằng xà phòng của các bàm ẹ M ô n g đ a n g
n u ô i c o n dưới 5 tuổi, tỉnh Sơn la năm 2014.Tạp chí Y học Dự phòng.
2017 tâp 27,số 3 tr.128-134.
2 Bùi Hữu Toàn, Nguyễn Huy Nga, Phùng Đắc Cam, Nguyễn Thị
LiênHương, Lương Mai Anh.Đánh giá kết quả truyền thông-giáo dục
sứckhỏe nâng cao kiến thức và thực hành rửa tay bằng xà phòng cho các bàme người Mông đang nuôi con dưới 5 tuổi tại tỉnh Sơn La năm
2016.TạpchíYhọcDự phòng.2017.tâp 27,số3 tr.135-140.
Trang 5quốc NS&VSMT :Nướcsạchvàvệ sinh
QLMTYT :Quảnlýmôitrườngytế WHO :TổchứcYtế thếgiới
I ĐẶTVẤNĐỀ
Theo báo cáo của Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), hàng năm vẫncòn
có khoảng 1,9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi ở các quốc gia nghèo chết do tiêuchảy Thống kê các bệnh truyền nhiễm của Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế chothấy khoảng một nửa các bệnh truyền nhiễm
có tỷ lệ mắc cao nhất là nhữngbệnh có liên quan tới nước sạch, vệ sinh môi trường và các hành vi vệ sinh cánhântrong đóhànhvi rửatay.
Rửa tay bằng xà phòng (RTBXP) được coi là cách phòng bệnh có chi phíthấpnhấtnhưnglạimanglạihiệuquảphòngcácbệnhtiêuchảy,giunsán,nhiễmkhuẩnhôhấpc aohơnsovớicácbiệnphápkháctrongcácchươngtrìnhcanthiệpvề nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&VSMT) Thói quen rửa tay xà phòngtrước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện giúp loại bỏ mầm bệnh theo tay bẩn xâmnhiễmvàothứcăn,nướcuống,vào cơ thểgâyranhữngbệnhtậtnguyhiểmchocon người Các nghiên cứu của Cục Y tế dự phòng (YTDP), Cục Quản lý môitrườngytế(QLMTYT)chothấytỷlệngườirửataytrướckhiănvàvàsaukhiđivệsinhcònthấ ptrongdân,đặcbiệttrongnhómcácdântộcítngười.
Dân tộc Mông được cho là nhóm cần được quan tâm đặc biệt do đang đốidiện trước những nguy cơ rất lớn về lây nhiễm các bệnh nhiễm trùng: Tỷ lệngười Mông mù chữ rất cao (76,8%) Tỷ lệ người dân không được tiếp cận vớicácphươngtiện truyềnthông cao hơncácnhómdântộckhác.
Tỉ lệ không rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh của người Mông khácao
so với các nhóm dân tộc phía Bắc, nguyên nhân chủ yếu vẫn do thói quenvàthiếunước.
Trang 6Sơn La là một tỉnh miền núi, là địa bàn sinh sống chủ yếu của đồng bàodân tộc Mông Cùng với các cộng đồng dân tộc khác, dân tộcM ô n g t ạ i
t ỉ n h Sơn La đang phải đối diện với các vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng với điều kiệnsống khó khăn, thiếu nước sinh hoạt và tỷ lệ bệnh truyền nhiễm ngày càng giatăng trong những năm gần đây và không có xu hướng thuyên giảm hoặc có thìchỉ giảm rất ít Năm 2008 - 2010, Tiêu chảy là một trong 5 bệnh luôn có số camắc cao nhất Dân tộc Mông là dân tộc có số dân đứng thứ 3 tại tỉnh Sơn La(147.516 người) và tỷ lệ mắc bệnh trên 100.000 dân luôn cao nhất so với cácdân tộc khác trong tỉnh Tỷ lệ này luôncao hơn tỷ lệ chungt o à n t ỉ n h ở
t ấ t c ả các bệnh truyền nhiễm khác không riêng gì tiêu chảy.V ớ i n h ữ n g
l ý d o t r ê n , đưa truyền thông - giáo dục sức khỏe (TTGDSK) nhằm cải thiện hiểu biết vàthực hành rửa tay, rửa tay bằng xà phòng phù hợp cho dân tộc Mông,
chúng tôitiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiếnthức, thực hành rửa tay bằng xà phòng của các bà mẹ người Mông đang nuôicon dưới5tuổit ỉ n h Sơn La vàhiệuquảcanthiệp”với cácmục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành rửa tay bằng xà phòng của các bà mẹMông đang nuôi con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại tỉnh Sơn La năm2013 -2014
2
ĐánhgiáhiệuquảcanthiệpTruyềnthông-Giáodụcsứckhỏeđốivớihànhvirửataybằngxàphòngcủađốitượngnghiêncứunăm2 014-2016.
NHỮNGĐÓNGGÓPMỚIVÀÝNGHĨAKHOAHỌCTHỰCTIỄNCỦA
LUẬNÁN
- Đánh giá hiệu quả can thiệp và cơ sở cho việc nhân rộng : Nghiên cứuđã đưa ra kênhTT-GDSK trực tiếp (thăm hộ gia đình và thảo luận nhóm) làhoạt động chính dựa vào lực lượng y tế thôn bản sẵn có của chương trình y tếnông thôn Trong điều kiện nguồn kinh phí cho hoạt động RTBXP ở mộtđịaphươngvớinhómdânđặcbiệt(phụnữMông)cònchưacóởhuyệnVâ nHồthì đây là một điểm mới và mạnh của luận án Sau thời gian can thiệp hơn 01năm,hiệuquảcủacáccanthiệpđãđượcđánhgiábằngcácsốliệuthốngkêytế có
độ tin cậy, là cơ sở cho việc nhân rộng ra những khu vực khác có điềukiệntự nhiên –xãhội tươngtự.
Trang 7- Xây dựng nội dung hoạt động can thiệp cụ thể, có tính khả thi và bềnvững: Nghiên cứu đã dựa trên đặc điểm thực tế của cộng đồng người Mông,nhu cầu từ cộng đồng và dựa trên việc lồng ghép vào nội dung hoạt
Ytết h ô n b ả n K ế t q u ả n g h i ê n c ứ u đ ã c u n g c ấ p c á c d ữ l i ệ u c ơ b ả n l à m
b ằ n g chứng khoa học xây dựng kế hoạch đưa hoạt động RTBXP vào cộng động dântộcítngười.
- Cung cấp kiến thức RTBXP cho nhóm dân đặc biệt là phụ nữ Mông:Nghiên cứu đã xây hoạt động lồng ghépc a n t h i ệ p h i ệ u q u ả
n ộ i dungvàhìnhthứcnhằmnângcaokiếnthứcvàthựchànhRTBXP.Hiệ uquảcủa nghiên cứu đã tạo ra môi trường thuận lợi cho nhóm dân đặc biệt một cáchcó kế hoạch và khoa học dựa trên việc tiếp tục duy trì hoạt động can thiệp bằngTT-GDSKtrực tiếpbền vững ởđịaphương
BỐCỤCCỦALUẬNÁN
Nội dung chính của Luận án gồm 101 trang và được chia thành các phần:Đặt vấn đề (02 trang); Tổng quan tài liệu (25 trang); Phương pháp nghiên cứu(19 trang); Kết quả nghiên cứu (33 trang); Bàn luận (18 trang); Kết luận (02trang); Khuyến nghị (01 trang) Luận án gồm 43 bảng, 7 hình (bản đồ, biểu đồ,sơ đồ) và có 118 tài liệu tham khảo (33 tài liệu tiếng Việt,8 5 t à i l i ệ u
t i ế n g Anh)cùng cácphụ lụcliên quan.
CHƯƠNG1:TỔNGQUAN
Theo khuyến cáocủa Tổ chức Y tế thế giới(WHO)v à B ộ Y t ế
V i ệ t Nam: Việc không rửa tay bằng xà phòng vào các thời điểm quan trọng nhưtrước khi ăn, sau khi tiểu/đại tiện, trước khi cho con ăn và sau khi chăm sóctrẻ,… đang làm gia tăng các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, giun sán, đây là các bệnh rấtphổb i ế n v à c h iế m tỷ l ệ c a o t r o n g s ố c á c b ệ n h t h ư ờ n g g ặ p ở c á c v ù n g n ô n g thônViệtNam.ỞViệtNam,hànhviRTBXPcònthấp.Theokếtquảđiềutravệ sinh môi trường tại 3 huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Phú Lộc thuộc BắcTrung bộ năm 2005, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu trả lời thường xuyên rửa tay xàphòng rất thấp (dưới 2%), trong đó rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn là 1,7%,sau khi ăn là 1,8% Kết quả điều tra vệ sinh môi trường (VSMT) tại 3 huyệnQuản Bạ, Yên Minh, Chiêm Hóa thuộc khu vực miền núi phía Bắc năm
2005chothấy:hầuhếtngườidânởcácvùngmiềnnúinàyđềukhôngcóthóiquen
Trang 8RTBXP trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện Chỉ có 0,2% đối tượng thườngxuyên RTBXP trước khi ăn và 0,8% đối tượng RTBXP sau khi đại tiểu tiện.Một nghiên cứu khác cho thấy, tỷ lệ bà mẹ có RTBXP/chất tẩy rửa ở một sốthời điểm quan trọng còn rất thấp: trước khi ăn là 15,3%, sau khi đi tiểu tiện là4,7%, sau khi đi đại tiện là 25%, trước khi cho trẻ ăn là 13,2%, sau khi lau/rửađítchotrẻlà25%vàsau khi dọnphân/đổ bô cho trẻlà29,3%.
Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một phương tiện hữu hiệu để thayđổit h ó i q u e n t r u y ề n t h ố n g n h ư s ử d ụ n g m à n v à m à n t ẩ m h ó a c h ấ t x u a
d i ệ t mui phòng chống bệnh sốt rét, thói quen ăn gỏi cá của người dân trong cácvùng lưu hành bệnh sán lá gan và thói quen sử dụng bao cao su trong việcphòng chống lây nhiễm qua đường tình dục như AIDS là không thể thay đổitrong giai đoạn ngắn Sự tuyên truyền giáo dục kiên trì và liên tục nhấn mạnhvào lợi ích việc nằm màn, của nấu chín cá nước ngọt được coi là biện pháp cóhiệu quả để phòng, chống các bệnh này Tỷ lệ không rửa tay xà phòng rất cao ởmột số dân tộc thiểu số (DTTS) như Ba Na, Ra glai, Bru-Vân Kiều, Gia Rai,Mnông, Ê Đê Nếu lấy tỷ lệ người rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khiđi đại tiện và sau khi tiểu tiện của dân tộc Thái bằng 1, thì tỷ lệ đó ở nhómKinh-Hoa cao gấp từ 3-4 lần có ý nghĩa thống kê; một số dân tộc như Mường,Dao,BaNa,Ê Đê, Raglai đều kémhơn sovớidân tộcThái.
Cácnghiêncứuvềsứckhỏe,dântộcMôngtậptrungchủyếuvàocácbệnhmangtínhchấtlư uhànhđịaphươngnhưBướucổ,sốtrét.Cácbệnhnhiễmtrùngđược Nghiên cứu có đề cập đến DTTS được
triển khai trên bình diện rộng nhấthiện nay là nghiên cứuĐiều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên ViệtNam(SAVY)năm2003doBộYtế,WHO,UNICEFtiếnhành.
Các nghiên cứu cũng đã xác định được một rào cản lớn trong hoạt độngtruyền thông tại cộng đồng DTTS như: Hầu hết các DTTS đều có trình độ dântrí thấp, tỷ lệ mù chữ và tái mù chữ cao và khả năng sử dụng tiếng phổ thôngcòn hạn chế, đặc biệt là nhóm nữ Tỷ lệ đối tượng không tiếp cận được với cácphương tiện truyền thôngđạichúng rất cao.
Các nghiên cứu về TTGDSK trong phòng chống bệnh truyền nhiễm cũngđược đề cập trong nghiên cứu của Nguyễn Huy Nga, Trịnh Hữu Vách nhưngchỉ đề cập ít đến người Mông Chưa có nghiên cứu sâu về người Mông và vấnđềsứckhỏe.
Trang 9CHƯƠNG2:PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 2.1 Đốitượng,địađiểmvàthờigiann g h i ê n cứu
2.3 Chọnmẫuvàcỡmẫutrongđiềutracắtngang.
Trongđó:
n:làmẫutốithiếucủađiềutra
P:làtỉlệướctínhkiếnthứcrửataybằngxàphòngcủacácbàmẹngườidântộcít ngườilà13%
Z1-α/2:giátrịtươngứngCI=95%là1,96
d:Độchínhxáctuyệtđối mong muốn,trongnghiêncứunàyd=0,03
Vớicácthamsốnêutrên,nghiênc ứutốithiểucần m ộ t cm ẫ u là:n= 482.Đềphòng mấtmẫu sốbàmẹcầnchonghiêncứulà500.
Cáchchọnmẫu
Chọn chủ đích 6 xã là Vân Hồ, Loóng Luông, Chiềng Xuân (huyện VânHồ)
và Chiềng Chăn, Chiềng Sung, Cò Nòi (huyện Mai Sơn), các xã chọn có từ 4 bản Mông trở lên, mi xã chọn điều tra 4 bản Mông tổng số bản chọn điều tralà24 bản.
2.3.2.Cỡmẫuvà cáchchọnmẫutrongnghiêncứucanthiệp.
Chọnchủđích12bảnMôngđãđượcchọntrongnghiêncứunềnthuộc3xãChiềngXuân,L oóngLuôngvàVânHồcủahuyệnVânHồvàonhómcanthiệp.
Trang 10Phương pháp can thiệp: Sử dụng phương pháp và tài liệu truyền
Nộidungtàiliệutruyềnthôngphùhợpvớiđặcđiểmphongtụctậpquánđịaphương
Trang 11- PhiếuQXP2: Dù ng thu th ậ p các thôngtin về thựchànhchăm sóctr ẻdưới5tuổicủacác bàmẹ/ngườichăm sócchính (Phụ lục2)
2.10 Đạođứctrongnghiêncứu
Nghiên cứu tuân thủ quy định đạo đức trong nghiên cứu y sinh học đãđược Hội đồng đạo đức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương phê duyệt số023/2010/YTCC-HD3ngày24/5/2010.
Trang 122.11 Hạnchếcủanghiên cứu,saisốvàbiệnphápkhắcphục
Để khắc phục tối đa sai số thông tin, cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu(ĐTNC) của điều tra viên (ĐTV) sẽ được đặc biệt chú ý Nghiên cứu sẽ chọnnhững ĐTV là người hiểu rõ phong tục tập quán của người Mông, có kinhnghiệmgiaotiếpvớingườiMông.SửdụngmộtphiêndịchlàngườiMôngvàlà cán bộ ytếcủa bản biết thànhthạo tiếngKinh.
CHƯƠNG3 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 3.1 ThựctrạngkiếnthứcvàthựchànhrửataybằngxàphòngcủacácbàmẹM ông đang nuôicondưới5tuổi.
3.1.1 Đặcđiểmvềdânsốhọcvềđốitượngnghiêncứu
Bảng3.1.Phânbốđốitượngnghiêncứutheonhómtuổivàtrìnhđộhọcvấn.
Đặcđiểm
VânHồ Nhómcant hiệp (%)n=254
MaiSơn Nhómchứng(
%)n=254
Cộng chungn
=508
Sosá nh(p)
Trang 13Bảng 3.2 Phân bố tỉ lệ (%) theo nghề nghiệp và thu nhập của các bà
mẹngườiMông
n=254
Mai Sơnn=2 54
Cộng chung
Sosá nh (p)
Thunhậ
p/tháng
Tỉlệhộ Cậnnghèo(%) 64,3 49,7 57,0 >0,05 Tỉlệhộ trungbìnhvà
Trang 14Có89,7%hộgiađìnhchorằngđủnướcdùng,còn10,3%hộc h o biếtthiếunướcdùngtrongsinhh oạt.
3.1.2.2 NguồnxàphòngvàtínhsẵncótạicáchộbàmẹMông.
Bảng3.6.P h â n bốcácloạixàphòngđangdùngtạicáchộ bàmẹMông.
Loạixàphòng
VânHồ n=254
MaiSơn n=254
Cộngchung
n=508 Số
lượng
Tỉlệ
%
Sốl ượng
Tỉlệ
%
Sốl ượng
Biểuđồ 3.2.Khoảng cáchđểxàphòng đếnnơicónguồnnướcrửatay.
Quan sátnơi để xà phòng cho biết có 78,5% xà phòng được đặt cạnh nơirửatay hoặctrong vòng 5m(biểu đồ 3.2)
Trang 153.1.3 Thực trạng kiến thức và thực hành của các bà mẹ người Mông liênquantới rửatayxàphòng
Có 44,7% các bà mẹ cho biết có nghe về RTBXP, các thông tin này chủyếu
từ nguồn truyền thông công cộng như tivi, đài truyền thanh xã (29,3%) vàtừcácnhân viên ytế,chủ yếu làytếxã(36,2%)
3.1.3.2 KiếnthứccủacácbàmẹMôngvềRTBXP.
Bảng 3.8.Tỷlệbà mẹbiếtnhữngbệnhgâynêndobàntaykhôngsạch
Tênbệnh
Huyện VânHồ(n=25 4)
Huyện MaiSơn(n=2 54)
Cộng chung(n=508)
Bảng 3.9.iểubiết của bà mẹ người Mông về bàn tay sạch và thời
điểmrửatay
Kiếnthức
Huyên Vân Hồn=254
Huyện MaiSơnn=2 54
Cộng chungn=5 08
3.1.3.3 Thựchànhrửa taybằng xàphòng
Bảng3.10chob i ế t : c ó 5 1 , 5 % n ó i đ ã r ử a t a y s a u k h i
v ệ s i n h , 4 6 , 2 % c ó rửa tay trước khi ăn, 42,3% đã rửa tay sau khi lao động và 38,5% nói đã rửataysaukhicho trẻđi vệsinh.
Trang 16Biểu đồ 3.4 Tỷ lệcác bà mẹ rửa tay trước khi cho trẻ ăn và sau khi cho
trẻđivệsinh.
Trong tổng số 335 bà mẹ được quan sát (170 ở huyện Vân Hồ và 165 ởhuyện Mai Sơn), 124 bà mẹ cho con đi vệ sinh có 25% bà mẹ rửa tay sau khicho con đi vệ sinh (biểu đồ 3.4) và trong 211 bà mẹ cho trẻ ăn chỉ có 28 bà mẹrửatay trướckhi cho trẻăn (13,2%).
Trang 17Bảng 3.11 cho biết: Kiến thức về RTBXP của bà mẹ Mông dưới 35 tuổiso với các bàmẹ trên 35t u ổ i k h ô n g k h á c n h a u ( O R = 1 , 1 ;
p > 0 , 0 5 ) N h ữ n g b à mẹ có học vấntừ trung học cơ sở (THCS) trở lên có kiến thức đúng RTBXPcao hơn 1,4 lần so với bà mẹ có học vấntiểu học và mù chữ (OR=1,4,p<0,05),các bà mẹ là cán bộ, công chức có kiến thức đúng RTBXP cao gấp 1,4 lần sovới bà mẹ làm nông nghiệp Chưa thấy mối liên quan giữa kiến thức với mứcsốngcủacáchộ (OR=1,4; p>0,05).
Bảng 3.12.iên quan đơn biến giữa các yếu tố dân số học và thực hành
Trang 18Kết quả bảng 3.13 cho biết chưa thấy mối liên quan thực hành RTBXPcủa các bà mẹ Mông với kiến thức RTBXP: Thực hành RTBXP của các bà mẹsốngt r o n g c á c h ộ c ó n g u ồ n n ư ớ c d ư ớ i 5 m k h ô n g k h á c v ớ i c á c b à m ẹ s ố
n g trong hộ nguồn nước trênt r ê n 5 m ( O R = 0 , 7 5 ; p > 0 , 0 5 ) , b à m ẹ
t r o n g c á c h ộ c ó xà phòng thực hành RTBXP cao hơn 1,6 lần so với các
bà mẹ trong các hộkhôngcóxàphòngnhưng chưathấymốiliên quan(OR=1,6; p>0,05).
Hiệả h t độnt r y n thn v r ử t y b ằ n x à phònt i
xn thiệp
3.3.2.1Sựthayđổi nguồnthôngtinngườidntiếpcn.
Nguồn thông tin về RTBXP đếnv ớ i c á c b à m ẹ s a u h ơ n 1
n ă m c h o b i ế t các bà mẹ Mông ở huyện Vân Hồ là 95,4% cao hơn ở huyện Mai Sơn (44%).Loại hình kênh truyền thông chủ yếu đến với các bàmẹở VânHồq u a t h ô n g tin đại chúng (tivi, loa truyền thanh), qua cán bộ y tế và hội họp cao hơn ởhuyệnMaiSơn lầnlượt là95,4/39,8;9 4 , 3 / 3 9 , 1 ; 79,1/7,9.
3.3.2.2.Kếtquảđuracáchoạtđộngcanthiệp.
SaumộtnămtiếnhànhcáchoạtđộngTTGDSKtại3xãcanthiệpcủahuyệnVânHồ,cá cchỉsốđềutănglên:95,4%cácbàmẹnhậnđượcthôngtinRTBXPtừcác kênh truyền thông, Thông tin
truyềnthanhtăngtừ29,9%lên93,5%,saucanthiệptỉlệthôngtindocánbộytếtăngtừ37% lên 94,3% và từ hội họp, thảo luận nhóm từ 3,5% lên 79,1% và chỉ số hiệuquảcủa3loạikênhthôngtinlầnlượtlà212,6/154,8/2132.
3.3.3 iệuquảcanthiệpcủacáchoạtđộngtruyềnthông.
3.3.3.1 iệuquảtăngtỉlệnguồnthôngtincácbàmẹđượctiếpcn.