PowerPoint Presentation HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CNTP TÌM HIỂU VỀ CNCB LẠNH ĐÔNG QUẢ VẢI Phần IPhần I • Đặt vấn đề• Đặt vấn đề Phần IIPhần II • 1 Giới thiệu về lạnh đông và nguyên liệu • 2 Q[.]
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CNTP
TÌM HIỂU VỀ
CNCB LẠNH ĐÔNG QUẢ VẢI
Trang 2Phần I • • Đặt vấn đề Đặt vấn đề
Phần II
• 1 Giới thiệu về lạnh đông và nguyên liệu
• 2 Quy trình và thuyết minh quy trình
• 3 Thiết bị trong quá trình chế biến
• 4 Những biến đổi trong quá trình chế biến
• 5 Yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng
• 1 Giới thiệu về lạnh đông và nguyên liệu
• 2 Quy trình và thuyết minh quy trình
• 3 Thiết bị trong quá trình chế biến
• 4 Những biến đổi trong quá trình chế biến
• 5 Yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng
Phần III • • Kết luận Kết luận
Bố cục
Trang 3PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Vải là một loại quả đặc sản có diện tích trồng và sản
lượng lớn ở một số tỉnh thành Tuy nhiên, loại quả này rất nhanh bị hư hỏng, vì vậy đòi hỏi phải có biện pháp bảo quản để kéo dài thời hạn sử dụng, dễ dàng vận
chuyển đi xa.
Công nghệ chế biến lạnh đông quả vải là một trong những biện pháp hiện nay được áp dụng phổ biến trong việc chế biến và bảo quả vải.
Trang 4
PHẦN II NỘI DUNG
1.1 Lạnh đông và các phương pháp bảo quản
lạnh đông
Lạnh đông là phương pháp bảo quản thực phẩm
được ứng dụng rộng rãi bằng cách hạ thấp nhiệt
độ thực phẩm dưới điểm đóng băng nhằm ức chế
sự phát triển và hoạt động của hầu hết các vi sinh
vật
T đóng băng > T > -100°C
Làm lạnh đông gồm 2 giai đoạn:
• Làm lạnh đông : hạ nhiệt độ của thực phẩm xuống
nhiệt độ mong muốn
• Bảo quản lạnh đông : giữ thực phẩm đã được làm
lạnh đông tại các điều kiện thích hợp( nhiệt độ, độ
ẩm tương đối , lưu thông khí )
1 Giới thiệu về lạnh đông và nguyên liệu
Trang 51.1 LẠNH ĐÔNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN LẠNH ĐÔNG
trong quá trình lưu trữ và bảo quản
• Có thể tiêu diệt một số vi sinh vật trong quá
trình chế biến
• Thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa thực
phẩm trong nước và ngoài nước ,…
Nhược điểm :
• Đắt tiền vì chi phí năng lượng và đầu tư thiết
bị cao
Trang 61.1.LẠNH ĐÔNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH ĐÔNG
phẩm với thời gian
lâu để kéo dài thời vụ
chế biến
Làm lạnh đông nhanh
• T≤ -35oC , vận tốc không khí 3-5 m/s
• Thời gian : 20 phút đến 3 giờ
• Môi trường lạnh đông
là không khí hoặc các chất lỏng,hỗn hợp của nhiều muối Môi trường lỏng có muỗi thường gây bẩn và rỉ lòng thiết bị
Làm lạnh đông cực
nhanh
• Tiến hành trong môi trường nito lỏng, bay hơi ở áp suất thường
và nhiệt độ khoảng 196◦ C
-• thời gian : 5-10 phút
• Vì thời gian làm lạnh cực nhanh nên nên năng suất tăng 40-50 lần; tỉ lệ hao hụt giảm 3-4 lần ; đảm bao nguyên vẹn chất lượng của nguyên liệu ban đầu
Các phương pháp làm lạnh đông
Trang 71.GIỚI THIỆU VỀ LẠNH ĐÔNG VÀ
NGUYÊN LIỆU
1.2 .Nguyên liệu
Vải thuộc giống Nepheliumlitchi thuộc họ Bồ hòn tên gọi là Litchi
Vải là loại quả có chất lượng cao và được thị trường thế giới ưa chuộng.Vải được trồng nhiều ở quốc gia nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 20 đến 30 ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu Ở Việt Nam, khu vục miền Bắc sát với Trung Quốc được coi là nơi xuất xứ của Vải
Hiện nay vải được xuất khẩu tươi sang các quốc gia ở khu vục Châu Âu, năm 1984 nhập 2.000 tấn, đến năm 1994 đã tăng lên 9.000 tấn
Tuy nhiên hàng vải ở Việt Nam vẫn chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao do chúng ta chưa tập trung vào ngành công nghiệp chế biến và bảo quản để nâng cao giá trị cho sản phẩm
Trang 82 QUY TRÌNH CHẾ BIẾN VẢI LẠNH ĐÔNG
Sơ đồ công nghệ
Trang 9THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.1 Nguyên liệu
Chỉ tiêu đối với nguyên liệu
• Quả vải cứng không mềm, không sâu bệnh, dập
nát, không nứt và không bị lên men mốc
• Vải được thu hái ở độ chín 75-85%
• Vỏ quả có màu phớt hồng đến đỏ tươi 2/3
• Cùi dày chắc và bóng, thịt quả có hương đặc
trưng ,vị ngọt và không có mùi lạ.
• Kích thước quả không nhỏ hơn 28 mm
Trang 10THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.2 Lựa chon – phân loại
Trước khi đưa vào sản xuất loại bỏ những quả không đạt yêu cầu như ủng, thối, nứt, sâu bệnh …
và phân loại theo độ chín ngay tại kho Trong quá trình chọn lọc tiến hành luôn cắt cuống.
2.3 Ngâm nước sát trùng
Mục đích : loại bỏ tạp chất , sát khuẩn và tiêu diệt phần lớn vi khuẩn bám trên bề mặt vỏ quả
Các yếu tố ảnh hưởng
• Nồng độ clo trong dung dịch ngâm : nếu nhiều
quá quả vải sẽ lẫn mùi clo còn nếu ít quá sẽ không tiêu diệt triệt để vi sinh vật
• Nước sử dụng phải đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt
Trang 11THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.4 Rửa sát trùng
Mục đích : loại bỏ Clo sót lại trên bề mặt vải sau giai đoạn ngâm và tạp chất trên bề mặt vỏ vải
2.5 Bóc vỏ, bỏ hạt
Mục đích : loại bỏ những phần không sử dụng ra khỏi cùi vải
Yêu cầu: khi tách hạt khỏi cùi vải: cùi vải không bị rách và giữ nguyên hình dạng quả để thuận lợi cho quá trình chế biến tiếp theo
Trang 12THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.6 Ngâm và rửa lại
Mục đích: Cùi vải được ngâm trong dung dịch CaCl2 0,5% để tăng độ cứng, khi đó
ăn sẽ giòn hơn, ngoài ra, công đoạn ngâm còn có tác dụng tránh mất màu trắng của cùi vải
Các yếu tố ảnh hưởng: nồng độ độ CaCl2 nếu sử dụng quá nhiều hoặc thời gian ngâm quá lâu có thể làm cho vải bị mềm và mất chất dinh dưỡng do bị hòa tan trong nước
Trang 13THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.8 Làm lạnh đông nhanh
Mục đích: để tránh sản phẩm lên men rượu và bị nhiễm vi
sinh vật
• Phương pháp thực hiện :Vải sau khi được xếp vào khay rồi
đưa vào làm lạnh đông nhanh dạng rời trong các thiết bị dạng IQF ở nhiệt độ -350C Khi tâm của sản phẩm đạt nhiệt độ -
120C thì kết thúc
Thời gian làm lạnh đông thường 2-3h
Một số biến đổi trong quá trình làm lạnh đông :
• Vật lý : vải được làm lạnh đông đến -35 0C
• Hóa lý: quá trình hô hấp ngưng hoàn toàn
• Hóa sinh : ức chế hoàn toàn hoạt động của vi sinh vật
2.7 Cho nhân
Mục đích: Việc cho nhân làm tăng độ cứng và cố định hình dáng của cùi vải Mặt khác cho nhân còn có tác dụng tăng giá trị dinh dưỡng, hương và vị của sản phẩm
Trang 14THUYẾT MINH QUY TRÌNH
2.9 Đóng túi, đóng thùng
Mục đích : dễ định lượng, dễ phân phối , dễ
vận chuyển
2.10 Bảo quản lạnh đông
Vải sau khi đóng thùng phải đưa ngay vào kho bảo quản lạnh đông ở nhiệt độ -18 ÷ -250C (tùy theo đặc điểm kỹ thuật của phòng) Thời hạn bảo quản không quá 6-8 tháng
Trang 153 MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
3.1 Thiết bị ngâm rửa ,sát trùng
Cấu tạo : thùng ngâm, băng tải, quạt
gió, ống thổi khí
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên liệu vào máy được kéo đi
trên băng tải qua thùng ngâm sau đó
được xối lại nhờ hệ thống vòi phun gắn
ngay ngắn phía trên băng tải trước khi ra
khỏi máy
Trang 163.MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Hệ thống IQF
3.2 Thiết bị cấp đông kiểu tầng sôi (lạnh đông IQF)
Trang 173.MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
Vật liệu băng tải Nhựa PE
Chiểu rộng băng tải 914 mm
Chiều dày panel PU 125 mm
Chiều dài buồng đông - L 8000 mm
Chiều rộng buồng đông - W 3000 mm
Chiều cao buồng đông - H 2500 mm
Thời gian cấp đông 5 ÷ 15 phút
Xả băng Bằng nước
Nguồn điện 3P / 380V / 50Hz
3.2 Thiết bị cấp đông kiểu tầng sôi (lạnh đông IQF)
Trang 183.MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
3.2.Thiết bị cấp đông kiểu tầng sôi ( lạnh đông IQF)
- Sản phẩm được băng tải đưa qua buồng đông Dòng khí lạnh
tuần hoàn do quạt cao áp tạo thành thổi xuyên qua bề mặt băng
tải tạo thành lớp đệm gồm hàng ngàn các tia khí lạnh tốc độ cao
thổi đều trên suốt bề mặt làm việc của băng tải.
- Các sản phẩm rải kín trên bề mặt băng tải dưới tác dụng của
lớp đệm các tia khí lạnh trở nên bập bùng nhấp nhô trong suốt
quá trình cấp đông
- Khi cấp đông xong sản phẩm được đưa đi bảo quản ở kho
lạnh.
Trang 193.MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN
3.3 Kho lạnh
- Công dụng : lưu trữ sản phẩm trước khi đưa ra thị trường , góp phần năng cao chất
lượng , kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm
- Nguyên lý hoạt động
Hơi môi chất hút về máy nén hơi quá nhiệt được máy nén, nén lên bình tách dầu, ở đây dầu được lọc lại và đưa trở về máy nén nhờ vào nguyên tắc chênh lệch áp suất
Hơi môi chất đưa đến thiết bị ngưng tụ, tại bình ngưng tụ hơi môi hất được giải nhiệt
ngưng tụ thành lỏng nhờ vào sự trao đổi nhiệt từ tháp giải nhiệt, tháp giải nhiệt có
nhiệm vụ là đưa nước đã được làm mát vào bình ngưng và nước hồi về từ bình ngưng
được tiếp tục làm mát trong tháp giải nhiệt
Trang 204 NHỮNG BIẾN ĐỔI TRONG LÀM LẠNH ĐÔNG CỦA VẢI
Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên tăng lên rõ rệt trong
tất cả các công thức thí nghiệm khi kéo dài thời gian bảo quản từ 10-35 ngày (khoảng 0,06 - 0,6%).
trong thời gian bảo quản, rõ rệt nhất là từ 20 ngày sau khi thu hoạch.
Trong quá trình bảo quản chỉ số axit giảm dần và thời
gian bảo quản càng dài thì tổn thất axit càng tăng.
Trang 215 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CỦA VẢI LẠNH ĐÔNG
Chất lượng cảm quan
- Màu sắc : cùi vải trắng tự nhiên
- Hương vị đặc trưng của sản phẩm,không có vị lạ
- Trạng thái:
+Trước tan đông : sản phẩm có độ cứng, có tuyết bám nhẹ.
+ Sau tan đông : Sản phẩm trắng, nguyên cùi, không bị bẹp.
- Độ đồng đều : Cùi nguyên vẹn kích thước tương đối đồng đều
Chất lượng dinh dưỡng
- Hàm lượng chất khô ≥14% bx
- Hàm lượng acid ≤0,4 %
- Độ pH =3.8-4,2
Trang 225 YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG CỦA VẢI LẠNH ĐÔNG
Chỉ tiêu vi sinh
- Chỉ tiêu E.coli (CFU/g) :0
- Tổng số coliform (CFU) :Max 100
- Tổng số vi sinh vật (CFU/G) :Max 200
- Tổng số nấm men –mốc : Max 1000.
Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm:
Sản phẩm chế biến hợp vệ sinh ,áp dụng theo hệ thống quản lý ISO 9001:2000 và HACCP CODE : 2003
Trang 23PHẦN III KẾT LUẬN
Vải là loại quả có chất lượng cao và được thị trường thế giới ưa chuộng.Vải được trồng nhiều ở quốc gia nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 20 đến 30 ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu.
Công nghệ chế biến lạnh đông quả vải là một trong
những biện pháp hiện nay được áp dụng phổ biến trong việc chế biến và bảo quản vải, đem lại giá trị kinh tế cao cho ngành công nghiệp chế biến và bảo quản.
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
http://iasvn.org/tin-tuc/Quy-trinh-cong-nghe-xu-ly-sau-thu-hoach-qua-vai-5330.html
2. http://tailieu.vn/tim-kiem/
công+nghệ+chế+biến+lạnh+lạnh+đông+quả+vải html
3. http://tailieu.vn/download/document/
NTM0NDkxNTE1MzYxODQ=.MTUzNjE4NA== html
4. http://www.vnua.edu.vn:85/tc_khktnn/Upload
%5C2472015-TC%20so4.2015%2017ktcn.pdf