PowerPoint Presentation ĐỀ TÀI TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH CÔNG NGHỆ LẠNH THỰC PHẨM NỘI DUNG 01 02 03 Các thông số đánh giá hệ thống máy lạnh Chương 2 Giới thiệu hệ thống máy lạnh Chương[.]
Trang 1ĐỀ TÀI: TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ THỐNG LẠNH
CÔNG NGHỆ LẠNH THỰC PHẨM
Trang 3CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
MÁY LẠNH
Trang 4CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
1 Tổng quan về kỹ thuật lạnh
1.1 Lịch sử phát triển ngành lạnh
.
-Từ trước công nguyên con
người đã biết dùng mạch nước
ngầm có nhiệt độ thấp chảy
qua để chứa thực phẩm,giữ
chothực phẩm được lâu hơn
-Người ai cập cổ đại đã biết
dùngquạt cho nước bay hơi ở
cáchộp xốp đế làm mát không
khí cáchđây 2500 năm
Người ấn độ và người trung
quốc cách đây 2000 năm đã
biết trộn muối với nước hoặc
với nước đá để tạo nhiệt độ
thấp hơn
-Kỹ thuật lạnh hiện đại phát triểnkhi giáosư Black tìm ra ẩn nhiệthoáhơi và ẩn nhiệt nóng chẩy vào(1761-1764)
-Sự hoá lỏng khí CO2 (1780) do Clouet và Mongetiến hành
- Thế kỷ thứ 19,Faraday đã hoálỏng được hàng loạt các chất khínhư: H2S ; CO2 ; C2H2 ; NH3 ; O
2 ; N2 ; HCL
- Tacob Perkins phát minh ra máylạnh nén hơi đầu tiên với đầy đủcácthiết bị hiện đại gồm có máynén, dànngưng, dàn bay hơi, vàvan tiết lưu
-Sản xuất và ứng dụng Freon ở
Mỹ vào năm 1930
- kỹ thuật lạnh ngày càng được
mở rộng Người ta đang tiếndần nhiệt độ không tuyệt đối
- Côngsuất lạnh của máy cũngđược mở rộng
- Hiệu suất máy tăng lên đáng
kể, chi phí vật tư và chi phíchomột đơn vị lạnh giam
- xuống Tuổi thọ và độ tin cậytăng lên Mức độ tự đông hóacủa các hệ thống lạnh và cácmáy lạnh tăng lên rõ rệt
Những thiết bị tự động hóa hoànbằng điện tử và vi điện tử thaythế
cho cácthiết bị thao tác bằng tay
Trang 5CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
trong nền kinh tế quốc
dân cũng như trong khoa
học kỹ thuật quan trọng
như :
Trang 6CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
sản phẩm đông lạnh 2.1 Tác dụng của việc bảo quản lạnh
Bảo quản thực phẩm là quá trình bảo vệ và hạn chế những biến đổi về chất lượng và hình thức của thực
phẩm trong khi chờ đợi đưa đi sử dụng
Thực phẩm sau khi thu hoạch về chế biến được bảo quản ở nhiệt độ thấp cùng với chế độ thông gió và
độ ẩm thích hợp trong kho lạnh, sẽ giữ tươi lâu thêm một thời gian nữa do:
Ở nhiệt độ thấp các phản ứng sinh hoá trong nguyên
liệu giảm xuống.làm ức chế các hoạt động về sinh lý
của vi khuẩn cũng như nấm men và các enzyme trong
chết chúng
Trang 7CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
Những quá trình sống và thối rửa diễn ra
nhanh hơn do nhiệt độ cao và kìm hãm c
hậm lại do nhiệt độ thấp.
Biến đổi của thực phẩm tăng nhanh ở nhiệt độ 40đến50oC vìở nhiệt độ này rất thíchhợp cho hoạt hoá của men phân gi
ải (enzim) của bản thân thực phẩm và vi sinh vật
Ở nhiệt độ thấp các phản ứng hoá sinhtrongthực phẩm bị ức chế Trong phạm
vi nhiệt độ bìnhthường cứ giảm 10oC thìtốc độ phảnứng giảm
xuống 1/2 đến 1/3 lần
Cấu trúc tế bào bị co rút
Độ nhớt dịch tế bào tăng
Sự khuyếch tán nước và các chất tan của tế bào giảm
Hoạt tính của enzim có trong
tế bào giảm
2.2 Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với thực phẩm
Trang 8CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
2.2 Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với thực phẩm
* Ảnh hưởng của lạnh đối với vi sinh vật.
Ở nhiệt độ -10oC hầu hết ngừng hoạt
động ngoài trừ các loài Mucor, Rhizop
us, Penicellium Để ngăn ngừa mốc
phải duy trì nhiệt độ dưới -15oC
Vì vậy để bảo quản thực phẩm lâu dài cần duy trì
nhiệt độ kho lạnh ít nhất -18oC.
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
2.2 Tác dụng của nhiệt độ thấp đối với thực phẩm
Hầu hết thực phẩm, nông sản đều thích hợp đối với phươ
Trang 10CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
3 Tổng quan về kho lạnh bảo quản.
Kho bảo quản thực phẩm chế biến như: thịt, hải sản, đồ hộp,
Kho bảo quản nông sản thực phẩm hoa quả.
Bảo quản các sản phẩm y tế, dược liệu
Các dạng mặt
hàng bảo quản
Kho bảo quản sữa.
Kho bảo quản và lên men bia.
Bảo quản các sản phẩm khác.
1
2 3
Trang 11CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
3.1 Kho lạnh bảo quản
Cần phải tiêu chuẩn
hoá các kho lạnh.
Cần phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu.
Cần có khả năng cơ giới hoá cao trong các khâu bốc dỡ sắp xếp hàng
Có giá trị kinh tế:
vốn đầu tư nhỏ, có thể sử dụng máy và thiết bị trong nước,
.
Một số yêu cầu cơ bản khi thiết kế kho lạnh
Trang 12Modern PowerPoint Presentation designed
3.2 Phân loại kho lạnh bảo quản
Theo công
dụng
Kho lạnh sơ bộ Kho chế biến
Kho phân phối, trung chuyển
Kho thương nghiệp
Kho vận tải Kho sinh hoạt
Trang 13Modern PowerPoint Presentation designed
3.2 Phân loại kho lạnh bảo quản
Trang 14CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
Kích thước kho lạnh phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó Do đặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm khác nhau nên thường quy dung tích ra tấn thịt (MT – Meat Tons)
Theo kích
thước
Theo đặc điểm cách nhiệt
Kho xây
Kho panel
Trang 15CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
Kết đông 2 phaThực phẩm nóng đầu tiên được làm lạnh từ 370C xuống khoảng
40C sau đó đưa vào thiết bị kết đông để nhiệt độ tâm khối thực phẩm đạt -80C.
Trang 16CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy đá cây
Trên hình là sơ đồ nguyên lý của Hử thống lạnh máy đá cây đư
ợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay Hệ thống có các thiết Bị chínhsau:
1 Máy nén: Máy nén 1 cấp, sử dụng môi chất NH3hoặc R22.
2 Bình chứa cao áp
3 Dànngưng: Có thể sử dụng dàn ngưng tụ bay hơi, bình ngư
ng, dàn ngưng tụ kiểu tưới và có thể sử dụng dàn ngưng không khí
Trang 17CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
4.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy đá cây
Ưu điểm:
- Vì có dạng khối lớn nên có khả năng tích trữ lâu,
rất tiện lớn cho việc vận chuyển đi xa và dùng bảo
quản thực phẩm lâu ngày.
- Dễ dàng chế tạo, các thiết bị của hệ thống có
thể chế tạo trong nước, không đòi hỏi phải có
thiết bị đặc biệt.
Nhược điểm:
- Chi phí vận hành lớn: Chi phí nhân công vận hành, vào nước, ra đá, vận chuyển đá, xay đá, chi phí điện năng (mô tơ khuấy, cẩu đá, máy xay đá)
- Chi phí đầu tư lớn: Bể đá, cẩu đá, bể nhúng nước, bàn lật, hệ thống cấp vào nước khuôn đá, k
ho bảo quản đá, máy xay đá vv
- Thời gian làm đá lâu nên không chủ động sản xuất và chế biến.
- Khi xuất đá thì đá ra hàng loạt nên cần kho bảo quản.
- Không bảo đảm vệ sinh: Bể muối và khâu xay đá.
- Tổn thất nhiệt lớn
Trang 18CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
4.2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy đá vảy
Trang 19CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
Ưu điểm:
- Chi phí đầu tư khá nhỏ giá thành khá thấp so vớ
i máy đá cây.
- Chi phí vận hành nhỏ: Chi phí vận hành bao gồm
chi phí nhân công, điện và nước Do hệ thống má
y đá vảy rất đơn giản, ít trang thiết bị hơn máy đá
cây rất nhiều nên chi phí vận hành cũng thấp.
- Thời gian làm đá ngắn, thường sau khoảng chưa
đầy 1 giờ đã có thể có đá sử dụng.
- Đảm bảo vệ sinh và chủ động trong sản xuất Cá
c khâu sản xuất và bảo quản đá điều được tiến hà
nh rất đảm bảo yêu cầu vệ sinh, nên chất lượng đ
- Cối tạo đá vảy là thiết bị khó chế tạo, giá tương đối cao.
- Phạm vi sử dụng: chủ yếu dùng bảo quản thực phẩm trong dây chuyền công nghệ tại các xí nghiệp chế biến thực phẩm.
Trang 20CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG MÁY LẠNH
4.3 Các phương pháp và thiết bị kết đông thực phẩm
Làm đông thực
phẩm trong khô
ng khí lạnh
Làm đông bằng hổn hợp đá và muối
Làm đông tiếp xúc
Làm đông cực nhanh
Làm đông bằng nước muối lạnh
áctấm lắc kim loại bêntrongrỗng để cho môichất lạnh chảy qua, t
o= -40đến -45oC
- Phương pháp làmđông tiếp xúc thường được áp dụng cho các loại sản phẩm dạng khố
i (block)
Thực phẩm được di chuyển trên các băng chuyền và được phun làm lạnh bằng nitơ lỏng có nh iệt độ bay hơi rất thấ
p -196oC =>thời gia
n làm lạnh đông cực nhanh từ 5đến 10 phút Hiện nay các nước phát triển ứng dụng rộng rãi phươn
g pháp này.
-Khi chomuối vàonước đá thì tạo nênhỗn hợp có khả nănglàm lạnh Tuỳ thuộcvào tỷ lệ muối pha
màđạt được các hổnhợp nhiệt độ khácnhau
- Ưu điểm đơn giản
dễ thực hiện
- N hược điểm nhiệt
độ hỗn hợp tạo rakhông caocỡ -12oC
- Ngâm trong nước muối
Cá được xếp vào giỏ lưới rồi nh úng vào bể nước muối được là
m lạnh bởi giàn bốc hơi amôniă
c Nước muối được lưu động bằ
ng bơm, nhiệt độ -18 o C, thời gia
n làm đông 3 giờ.
- Phun nước muối lạnh
Cá vận chuyển trên băng chuy
ền và được phun nước muối lạn
h -25 o C Khi đã đông lạnh cá đ ược phun nước sạch 20 o C để r
ửa muối bám lên cá, cuối cùn
g cá được phun nước 0 o C để m
ạ băng trước khi chuyển về kho bảo quản.
Trang 214.4 Sơ đồ nguyên lý hệ thống kho cấp đông
Trang 22Bố trí bên trong kho cấp đông
Chú thich
1- Dàn lạnh 2- Quạt dàn lạnh 3- Trần giả 4- Tấm hướng dòng 5- Xe hàng
Trang 234.5 Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông cấp
Môi chất NH3
Theo sơ đồ này, môi chất được tiết lưu vào một bình gọi là bình chống tràn (số 8) Bình chống tràn thực
chất là bình giữ mức – tách lỏng , có 2 nhiệm vụ:
- Chứa dịch ở nhiệt độ thấp
để cấp cho các tấm lắc.
- Tách lỏng môi chất hút về máy nén, tránh không gây ngập lỏng máy nén.
Trang 24Ư u đ iể m Nh ượ c đ iể m
- Tốc độ môi chất chuyển động bên trong các tấm lắc chậm nên thời gian cấp đông tương đối dài, từ 4- 6h/mẻ
Trang 25Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông cấp dịch bằng bơm
Trang 26Hệ Thống Lạnh Tủ Đông Gió
Đặc Điểm
- Cấp dịch: Phương pháp cấp dịch, ngập lỏng từ bình chống tràn
- Xả băng: bằng nước nhờ hệ thống bơm riêng.
- Kiểu cấp đông : đông gió cưỡng bức
- Nhiệt độ sản phẩm vào cấp đông: + 10 đến 12oC
- Nhiệt độ trung bình của sản phẩm sau cấp đông: - 18oC
- Nhiệt độ tâm của sản phẩm sau cấp đông: - 12oC
- Thời gian cấp đông : 1 đến 2 giờ/mẻ (tuỳ theo sản phẩm)
- Sản phẩm cấp đông : Dạng rời của tôm, cá qua chế biến
- Số ngăn cấp đông: 2, 4, 6 hoặc 8 ngăn Mỗi ngăn chứa khoảng
50 hoặc 62,5 kg.
Trang 27Sơ đồ nguyên lý tủ đông gió
1- Máy nén 2- Tháp giải nhiệt 3- Bình chứa 4-Bình ngưng 5- Bình tách dầu 6- Bình tách lỏng
7 – Bình trống tràn 8- Tủ đông gió 9- Bình thu hồi dầu 10- Bình trung gian 11- Bể nước xả bang 12- Bơm xả bang 13- Bơm giải nhiệt
Trang 28CHƯƠNG II
CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
MÁY LẠNH
Trang 29Hệ Thống COP
Khái niệm
COP là hệ số hiệu quả năng lượng (Coefficient Of Performance) tương đương với hệ số lạnh ε và cả hệ số nhiệt φ trong các giáo trình kỹ thuật lạnh của Việt nam Để phân biệt hệ số lạnh và hệ số nhiệt của bơm nhiệt người ta dùng thêm kí hiệu chân cooling là lạnh và heating là nhiệt hay sưởi ấm.
Trang 30Hệ Thống COP
Ý nghĩa
Cho đến nay người ta hay sử dụng hệ số hiệu quả COP xác định trên hiệu quả phân tích cân bằng năng lượng của hệ thống làm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của một hệ thống lạnh.
COP cho trong các catalog là hệ số hiệu quả khi máy vận hành ở 100% tải COP của một máy lạnh càng cao thì máy tiết kiệm năng lượng càng nhiều
Lưu ý: COP đôi khi còn được kí hiệu là EER (Energy Efficiency Ratio) hoặc CER (Cooling Efficiency Ratio) với đơn vị là Btu/h/W.
Trang 31PIC và cách tính % tiết kiệm điện năng
PIC (Power input per Capacity - Công suất tiêu thụ trên năng suất lạnh)
Được tính theo biểu thức:
PIC=N/Qo=1/COP
Có thể tính % tiết kiệm điện năng tiêu thụ giữa 2 máy có chỉ số tiêu
thụ điện năng € khác nhau theo biểu thức sau:
€=(PIC1-PIC2)/PIC1
Do PIC = 1/COP nên cũng có thể tính € theo biêu thức:
€=(COP2-COP1)/COP2
Trang 32PIC và cách tính % tiết kiệm điện năng
HP có COP = 4,27 kW/kW Hỏi máy 8HP tiết kiệm được bao
Trang 33IPLV ( I ntegrated P art L oad V alue)
là giá trị vận hành non tải tích hợp Có thể gọi IPLV là
hệ số non tải hoặc hệ số tích hợp.
- IPLV được tính như sau:
IPLV=0,01A+0,42B+0,45C+0,12D, kW/kW hoặc RT/kW
trong đó A,B,C,D là COP ở 100%, 75%, 50% và 25% tải
- Người ta còn tính IPLV theo chỉ số điện tiêu thụ PIC (Power Input per Cap acity) đơn vị kW điện tiêu tốn /kW năng suất lạnh (hoặc kW/RT)
Trang 34Hiệu suất exergy đánh giá mức độ
Chú ý tới chất lượng của năng lượng nhiệt là điều không thể thiếu khi đánh giá so sánh, nghiên cứu cải tiến nâng cao hiệu quả các hệ thống nhiệt-lạnh Nó còn giúp cho chúng ta tránh được những sai lầm hay gặp trước đây là không để ý tới các tổn thất không thuận nghịch của các quá trình thực như dùng máy lạnh để hạ nhiệt độ ở mọi phạm vi nhiệt độ, dùng máy nén khí để tách ẩm không khí khí quyển,…
Chú ý tới nguyên lý II nhiệt động chúng ta cũng tránh được những nhầm lẫn như so sánh COP của máy lạnh không ở cùng phạm vi nhiệt độ, coi tỷ số giữa hệ số lạnh của chu trình thường và của chu trình Carnot là hiệu suất exergy (thực ra đây chỉ là một hệ số chỉ mức độ không thuận nghịch của chu trình – một hiệu suất nhiệt động chứ không phải một kiểu hiệu suất năng lượng)
Trang 35Một số thông số đánh giá khác
Ngoài ra hệ thống lạnh còn được đánh giá dựa trên các thông số như :
- Độ ổn định của hệ thống trong quá trình vận hành
- Sự hợp lý của các bộ phận chính trong hệ thống lạnh như: máy
nén, dàn bay hơi, dàn ngưng, van tiết lưu phải đồng bộ với nhau
- Tiết kiệm năng lượng : sử dụng được cả nguồn nóng và nguồn
lạnh
- Khả năng đáp ứng của hệ thống lạnh với yêu cầu và đối tượng
cần làm lạnh
Trang 36CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA TRONG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG HỆ THỐNG MÁY LẠNH
Trang 37- Hệ thống làm mát và đông lạnh là một trong những hệ thống quan
trọng nhất đối với một số ngành và doanh nghiệp như chế biến thực
phẩm, tòa nhà, khách sạn, siêu thị, dược phẩ m…
làm thế nào để giảm thiểu được chị phí điện
năng tiêu thụ cho hệ thống làm mát và đông
lạnh
- Tiêu thụ rất nhiều năng lượng chủ yếu là điện năng , có thể
chiếm đến 30-70% tổng lượng điện tiêu thụ của doanh nghiệp.
Tầm quan trọng của tiết kiệm năng lượng cho
hệ thống máy lạnh
Trang 38Lắp đặt hệ thống thiết bị lạnh mới có hiệu suất cao
Lắp đặt các thiết bị bảo ôn chất lượng để tránh
Trang 39Tại cửa kho đông, kho mát
thì nên làm rèm trong suốt
để khi mở cửa lấy sản
phẩm thì nhiệt cũng bớt
thất thoát đồng thời cũng
ngăn ngừa côn trùng xâm
nhập vào trong kho.
06
Trang 40Một số giải pháp
Đối với các bể đông, dàn mát tại siêu thị
để trưng bày hàng hóa là các thiết bị hoạt động liên tục và thường xuyên Tại đây thì nhiệt bị thất thoát nhiệt rất nhiệt vì đây vừa là để bảo quản hàng hóa vừa là để trưng bày hàng hóa
Vì vậy khi siêu thị đóng cửa thì phải
kéo hết các tấm chắn lại để tránh bị
thất thoát nhiệt và tiết kiệm điện
năng cho thiết bị
07
Trang 41Mời cô và các bạn theo dõi video
Một giải pháp tiết kiệm năng lượng cho kho lạnh