Một trong những giảipháp quan trọng đã và đang được các ngân hàng thương mại quan tâm trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác thẩm định, phân tích tài chính tíndụng, trong đó
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sự ra đời hoạt động ngân hàng đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sửphát triển và tiến bộ của xã hội loài người Lê Nin đã coi sự ra đời ngân hàngnhư “sự phát minh ra lửa” hay “sự phát minh ra bánh xe” Hoạt động của ngânhàng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội Điều nàyxuất phát từ đặc thù của hoạt động ngân hàng - điểm khác biệt so với các doanhnghiệp kinh tế khác - ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính, kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng
Có thể nói, hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng có quy mô lớnnhất của ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng luôn đi đôi với hoạt động này.Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, người ta chẳng có cách gì để loại trừhoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng những giải pháp nhằm giảmthiểu rủi ro tín dụng xuống mức có thể chấp nhận được Một trong những giảipháp quan trọng đã và đang được các ngân hàng thương mại quan tâm trongcông tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác thẩm định, phân tích tài chính tíndụng, trong đó một nội dung rất quan trọng là phân tích tài chính doanh nghiệp.Nhờ có hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp, ngân hàng có cơ sở để đánhgiá doanh nghiệp và định lượng rủi ro mà ngân hàng có thể phải gánh chịu khithực hiện quan hệ tín dụng với doanh nghiệp đó Do vậy, phân tích tài chínhdoanh nghiệp là một khâu vô cùng quan trọng trọng hoạt động tín dụng của ngânhàng
Xuất phát từ vai trò của công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và với
sự hướng dẫn tận tình của Th.s Nguyễn Xuân Quang - giảng viên Khoa TàiChính - Học Viên Ngân Hàng, em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tài chínhdoanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam” để tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt nghiệp Đề tài gồm
3 chương:
Trang 2Chương I: Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
và hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương II: Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt độngtín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanhnghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, đề tài mới chỉ đề cập đếnmột phần nhỏ của công tác phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng tại Ngânhàng TMCP Ngoại thương nói riêng và tại các ngân hàng thương mại Việt Namnói chung Nếu có cơ hội, em mong rằng sẽ được tiếp tục nghiên cứu vấn đề nàysâu hơn và kỹ lưỡng hơn Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy côgiáo, bạn bè và những người có liên quan để hoàn thiện hơn đề tài này và gópthêm tiếng nói tư vấn hiệu quả cho công tác quản trị ngân hàng
Trang 3CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
I.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
I.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Thành lập ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank) là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt (còn gọi là TCT 91) Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệphội ngân hàng Việt Nam và là thành viên của nhiều hiệp hội ngân hàng khác nhưHiệp hội ngân hàng Châu Á, câu lạc bộ ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương
Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng và đội ngũ cán bộ tinhthông nghiệp vụ, đầy năng lực và nhiệt huyết, Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Đặc biệt,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam luôn được đánh giá là ngân hàng có uy tínnhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh toán xuất nhậpkhẩu và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác Sau 45 năm hoạt động,Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã phát triển thành một ngân hàng đa năng.Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều kháchhàng truyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam đã xây dựng thành công nền tảng phân phối rộng và đa dạng,tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ và phục vụ doanh nghiệpvừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và chất lượng Ngânhàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư,bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng… thôngqua các công ty con và công ty liên doanh
Trang 4Đến 31/12/2007, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng lớn thứ
3 tại Việt Nam về tổng tài sản (sau Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam), nhưng là ngânhàng đạt mức lợi nhuận lớn nhất (lợi nhuận ròng của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam năm 2007 đạt 2.181 tỷ VND) Với truyền thống là ngân hàng bán sỉ,khách hàng cho vay chủ yếu là khối DN (98%) và lĩnh vực cho vay chủ yếu củaNgân hàng Ngoại thương Việt Nam là tài trợ thương mại (91,2%) với một sốkhách hàng lớn như Petro Việt Nam, EVN, VNPT, Vinafood, VNSTEEL …Hiện nay, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang chiếm thị phần đáng kểtrong nhiều lĩnh vực khác nhau: cho vay (12%), tiền gửi (20%), thanh toán quốc
tế (28%), thanh toán thẻ (40%) Tại thị trường nội địa, VCB sở hữu mạng lướigồm 1 sở giao dịch, 60 chi nhánh, 150 phòng giao dịch và trên 1100 máy ATM.Trên thị trường quốc tế, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam có mạng lưới liênkết với hơn 1.300 ngân hàng và các chi nhánh ở 90 quốc gia trên toàn cầu Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam hiện sở hữu 100% vốn ở 4 công ty con gồm: Công
ty chứng khoán VCB (VCBS), công ty cho thuê tài chính VCB, công ty quản lý
nợ và khai thác tài sản (VCB-AMC), công ty TNHH cao ốc 198 (VCB Tower).Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam còn góp vốn liên doanh và mua
cổ phần dưới hình thức đầu tư dài hạn ở một loạt công ty và ngân hàng hoạtđộng trong các lĩnh vực khác nhau như bất động sản, bảo hiểm, tài chính, đầutư…
Năm 2007 mở ra một chương mới trong lịch sử hoạt động của ngân hàngvới việc cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Những thay đổi vềquản trị ngân hàng hiện đại theo thông lệ quốc tế, mở rộng loại hình kinh doanh,phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, đầu tư vào công nghệ sẽgóp phần trong việc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thực hiện mụctiêu trở thành tập đoàn tài chính đa năng hàng đầu trong khu vực trong giai đoạnnăm 2015-2020
Trang 5Ngày 02/06/2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức chuyểnđổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Joint Stock CommercialBank For Foreign Trade of Việt Nam) – sau đây gọi tắt là VCB - với vốn điều lệ12.100.860.260.000 VND.
I.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây.
Tình hình hoạt động của VCB từ năm 2003 đến nay được duy trì chủ yếu
từ nguồn thu lãi và các khoản tương đương lãi (66%) và phí dịch vụ, chi phí hoạtđộng khá ổn định qua các năm Tuy nhiên, năm 2005, dự phòng rủi ro có sự giatăng vì đây là năm đầu tiên thực hiện Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phânloại nợ và trích lập nợ dự phòng Đến năm 2007, NHNN ban hành Quyết định18/2007/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung QĐ 493, đã làm tăng chi phí dựphòng
Bảng 1.1.Lợi nhuận của VCB trong những năm gần đây
Trang 6Biểu đồ1.1: Thống kê lơi nhuận của VCB 2003-2007
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của VCB chủ yếu chịu tác động củahoạt động tín dụng và huy động vốn, là hai nhân tố đóng vai trò chủ đạo củadoanh thu đầu vào và chi phí đầu ra Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập lãiròng của VCB trong những năm gần đây từ 75% năm 2005 xuống còn 3% năm
2007, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ở mức 15%/năm Thu nhậpngoài lãi chiếm khoảng 30% tổng thu nhập, tốc độ tăng trưởng bình quân hàngnăm là 14%/năm Dự kiến trong tương lai, tổng thu nhập này sẽ đóng vai tròquan trọng với tỷ lệ tăng trưởng dự kiến 20-40% năm (2008-2010)
Bên cạnh hoạt động tín dụng và hoạt động vay vốn, hoạt động thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại tệ và kinh doanh thẻ cũng là những lĩnh vực kinhdoanh chủ chốt của VCB, đóng góp tổng cộng trên 20% thu nhập thuần từ hoạtđộng kinh doanh
I.1.3 Nguồn vốn và tình hình huy động vốn.
Trong những năm gần đây và đặc biệt là từ đầu năm 2008 đến nay, côngtác huy động vốn của không chỉ riêng VCB, mà tất cả các ngân hàng đều gặpkhó khăn nhất định trước tình hình biến động của lãi suất trong nước và thế giới,lạm phát và cuộc cạnh tranh lãi suất huy động giữa các ngân hàng VCB trong
877 596
1499 1103
1760 1290
3894
2875 3029
2181
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000
109 VND
2003 2004 2005 2006 2007
LNTT LNST
Trang 7thời gian gần đây đã thể hiện tính chủ động khi áp dụng biện pháp linh hoạttrong điều chỉnh lãi suất đối với cá nhân, doanh nghiệp ở cả VND và ngoại tệnhằm giảm thiểu những tác động tích cực lên công tác huy động vốn, đồng thờinâng cao hệ số sử dụng vốn, chất lượng quản trị và hiệu quả kinh doanh ngânhàng.
Bảng 1.2: Cơ cấu huy động vốn của VCB
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam)
Cơ cấu tiền gửi của VCB có xu hướng chuyển dịch từ tiền gửi không kỳhạn sang tiền gửi có kỳ hạn Khuynh hướng chuyển dịch này làm tăng chi phíhuy động nhưng bù lại phần nào giúp VCB cân bằng kỳ hạn giữa các khoản huyđộng và cho vay
Với thế mạnh trong hoạt động thanh toán quốc tế, VCB là ngân hàng hàngđầu trong việc thu hút một lượng lớn tiền gửi ngoại tệ từ các khách hàng và cánhân Tuy nhiên, VCB đang hướng đến mở rộng hoạt động thu hút nguồn tiềngửi bàng VND trên cơ sở cạnh tranh về lãi suất, sản phẩm và mạng lưới
I.1.4 Cơ cấu tổ chức
Trang 8QL ngân hàng Đại lý
QL vốn Liên doanh Cổ phần
KD Ngoại tệ Vốn
Ban thi đua
QL XDCB Pháp chế Quản trị
QL Nợ Thông tin TD Đầu tư Dự án QLRR
Công nợ
Chính sách Tín dụng
Quan hệ Khách hàng
CT Vinafico Hong Kong
Văn Phòng Đại diện tại Singapo Văn Phòng Đại diện tại Parisw
Các công ty liên doanh
Ngân hàng Shinhan Vina Công ty Quản lý Quỹ VCB
CT LD VCB-Bonday-Bến thành
Mô hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN
I.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
Trang 9I.2.1 Hoạt động cho vay.
Là một trong những NHTM chiếm vị thế chủ đạo trong hoạt động cho vaynền kinh tế, VCB từ lâu đã tiến hành các loại hình cho vay đa dạng phục vụ tất
cả các đối tượng khách hàng trong nền kinh tế bao gồm nghiệp vụ cho vay, chiếtkhấu và bảo lãnh Hoạt động cho vay của VCB không ngừng tăng trưởng quacác năm
Bảng 1.3: Tình hình cho vay của VCB qua các năm
Doanh số cho vay 96.790 139.841 211.764 269.65
6
320.769Doanh số thu nợ 89.218 129116 196.916 260.32
9
290.860Tổng dư nợ 36.896 48.923 61.043 67.742 95.907
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam )Hiện nay, VCB đang áp dụng linh hoạt các phương thức cho vay nhằmđảm bảo thuận lợi nhất cho các khách hàng khi vay vốn bao gồm cho vay từnglần, cho vay theo hạn mức, cho vay dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trảgóp, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vaychiết khấu chứng từ Ở VCB, việc cho vay đối với nhóm khách hàng khôngphải là TCTD (doanh nghiệp, thể nhân, hộ gia đình…) luôn được quan tâm chútrọng với cơ cấu khách hàng ngày một đa dạng hơn
Bảng 1.4: Bảng tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế
(Đối với khách hàng không phải là TCTD)
Trang 10Mô hình1.2: Mô hình và cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại VCB
Trang 11CHI NHÁNH
Ban Giám đốc HĐTD cơ sở
Phòng QLRR
Phòng QLN Tổng hợp Phòng Phòng QHKH
I.2.2 Nội dung và quy trình tín dụng.
Tín dụng là một trong các hoạt động có độ rủi ro cao, vì vậy cơ cấu tổchức hoạt động tín dụng phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràngbuộc kiểm soát lẫn nhau, thông tin được tập trung đầy đủ, chính xác và kịp thời.Tại VCB, ở tất cả các cấp bậc tổ chức của ngân hàng đều có bộ phận chuyêntrách về hoạt động tín dụng Tại hội sở chính, công tác hoạch định chính sách tíndụng và quản lý rủi ro tín dụng do một đầu mối đảm nhiệm và tại các chi nhánh
Trang 12Đề nghị vay vốn & hố sơ
Khách
hàng
Hồ sơ pháp lý
Tình hình SXKD&TC
Báo cáo
NC khả thi
HS pháp lý của dự án/phương án
Đề xuất bảo đảm tiền vay
Thẩm định & PT Quyết
định cho vay
Phát tiền vay
Kiểm tra sử dụng vốn vay
và thu nợ
đều có bộ phận chuyên trách cung ứng tín dụng tới khách hàng theo nguyên tắclinh hoạt vừa đảm bảo công tác quản trị rủi ro vừa đảm bảo không cản trở haylàm xấu đi quan hệ với khách hàng
Năm 2006, VCB đã ban hành một Quy trình tín dụng mới trên cơ sởnhững thông lệ quốc tế tiên tiến trong lĩnh vực ngân hàng và thực tiễn hoạt độngtại Việt Nam với sự tư vấn của các tổ chức tài chính quốc tế có uy tín nằm trong
đề án tái cơ cấu VCB Việc ban hành và áp dụng quy trình tín dụng mới đượcđánh giá là một bước đi mạnh dạn của VCB trong điều kiện thị trường tài chínhtín dụng có sự cạnh tranh găy gắt do nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính trongnước mới thành lập hoặc mở rộng quy mô và sự thâm nhập của nhiều tổ chức tàichính tín dụng nước ngoài
Quy trình tín dụng của VCB được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ dưới đây:
Mô hình1.3: Quy trình cấp tín dụng ở Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN
Riêng đối với thẩm quyền quyết định cho vay, VCB có sự phân cấp rõràng tuỳ theo năng lực và tính chất của từng cấp bậc cũng như quy định của phápluật có liên quan, cụ thể:
Bảng 1.6: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt Tín dụng
Trang 13Cấp bậc Thẩm quyền phê duyệt TD Ghi chú
Khoản vay + Tổng các khoản vay vượt 10% Vốn
HĐTD cơ sở 5-120 tỷVND 3-60 tỷ VND Tuỳ theo từng chi nhánhcụ thể
GĐ/PGĐ QHKH và QLRR 20-50 tỷVND 10-20 tỷ VND Tuỳ theo từng chi nhánhcụ thể
GĐ/PGĐ 10 tỷ VND 5-10 tỷ VND Tuỳ theo từng chi nhánh
cụ thể(Trường hợp cho vay đối với 1 khách hàng vượt 15% vốn tự có, VCBthực hiện trình NHNN/CP phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan)
I.2.3 Nội dung và quy trình thẩm định, phân tích tín dụng.
Đối với công tác thẩm định, Khi xem xét dự án/phương án vay vốn ngânhàng đặc biệt chú trọng tới tính khả thi của dự án và hiệu quả mà dự án có thểmang lại Vì vậy, thẩm định dự án là một công việc rất được ngân hàng chútrọng
Mô hình1.4: Quá trình thẩm định dự án/phương án vay vốn
Trang 14TC của DA,PA vay vốn
Như vậy, 2 nội dung chính được VCB thực hiện thẩm định và phân tích làthẩm định các yếu tố tài chính và phi tài chính
Việc đánh giá các yếu tố phi tài chính được xem xét tới một số vấn đề cơbản: các thông tin cơ bản về tổ chức quản lý như: tên DN, địa chỉ, tài khoản ngânhàng, loại hình doanh nghiệp, các thông tin chủ yếu về các vị trí lãnh đạo chủchốt của DN, tổng số nhân viên… ; đánh giá năng lưc bộ máy lãnh đạo và độingũ cán bộ chủ chốt (kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, … ); vị thế của doanhnghiệp trên thị trường; đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị(khó khăn và thuận lợi điển hình trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơnvị)
Đối với nội dung phân tích tài chính, VCB thực hiện phân tích các yếu tố
về tài chính doanh nghiệp, về tính khả thi và hiệu quả tài chính của dựán/phương án vay vốn cũng như giá trị và khả năng thanh khoản của tài sản bảođảm (nếu có)
Trên cơ sở kết quả phân tích và thẩm định tín dụng, VCB có thể ra quyếtđịnh về việc có hoặc không cấp tín dụng cho doanh nghiệp/dự án/phương án vayvốn
CHƯƠNG II
Trang 15THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
II.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TCDN Ở NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
II.1.1 Nội dung phân tích TCDN trong hoạt động tín dụng ở Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ở ngân hàng tương tự như nộidung phân tích tài chính doanh nghiệp thông thường với mục đích đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để biết được năng lực tài chính, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính (nếu có) Tuy nhiên, ngân hàngthường quan tâm hơn tới các chỉ số về cơ cấu tài chính và khả năng thanh toán
để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp nếu có sử dụng tín dụng của ngânhàng
Cụ thể phân tích TCDN trong hoạt đông tín dụng của ngân hàng thường đivào phân tích các nội dung cơ bản sau:
a Phân tích tình hình tài chính (Phân tích bảng cân đối kế toán)
Bảng CĐKT phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thờiđiểm (vào cuối kỳ kế toán), hay nói cách khác: Bảng CĐKT phản ánh một cáchtoàn diện về tài sản và nguồn vốn của DN tại một thời điểm
Mục đích của ngân hàng khi phân tích bảng CĐKT của DN vay vốn lànhằm xem xét tình hình tài chính của DN thông qua việc đánh giá: cơ cấu tàichính, tình hình đầu tư, khả năng thanh toán của DN để từ đó thấy được qui môvốn đầu tư của DN vào quá trình sản xuất kinh doanh, tỷ lệ nợ và khả năng đảmbảo nợ vay của DN Với tư cách là chủ nợ, ngân hàng luôn quan tâm tới khảnăng thanh toán nợ của DN trong ngắn hạn và dài hạn, thông qua xem xét khảnăng DN tạo ra đủ tiền để đáp ứng nhu cầu chi trả đúng hạn
b Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh: (phân tích báo cáo KQKD)
Trang 16Báo cáo KQKD phản ánh tổng quát tình hình KQKD của DN trong một
kỳ kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Thông quaphân tích báo cáo KQKD của doanh nghiệp, ngân hàng có thể thấy được:
- Các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận phát sinh trong kỳ báo cáocủa DN
- Kết quả kinh doanh tổng quát của DN theo loại hình hoạt động chủyếu
- Đánh giá về tình hình tài chính của DN trên các mặt: năng lực hoạtđộng, khả năng sinh lời cũng như xem xét các nguyên nhân, nhân tốảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính
c Nhận xét quan hệ tín dụng của doanh nghiệp:
- Xem xét tổng dư nợ vay tại các ngân hàng và TCTD tính đến thời điểmhiện tại (thời điểm đánh giá DN); kiểm tra DN co nợ quá hạn hay đã từng có nợquá hạn tại các TCTD chưa, nếu có thì tìm hiểu về mức độ nợ quá hạn, nguyênnhân nợ quá hạn và các thông tin về DN được gia hạn nợ Bên cạnh đó là xemxét về việc DN có bị chiếm dụng vốn không, nếu có thì khả năng thu hồi vốn của
Trang 17Thu thập thông tin đầu vào (là các Báo cáo tài chính: CĐKT,Báo cáo KQKD, Báo cáo LCTT)
Tính toán các chỉ tiêu tài chính
Phân tích đánh giá các chỉ tiêuĐánh giá, nhận xét chung vềtình hình
tài chính DN
thẩm quyền phê duyệt, ngoài ra có thể phân tích để xếp loại tín dụng, rà soát giớihạn tín dụng định kỳ … Trong một số trường hợp, ngân hàng thực hiện phân tíchTCDN để cơ cấu danh mục đầu tư, tìm kiếm khách hàng tiềm năng hoặc đánhgiá chất lượng tín dụng…
Trong hoạt động tín dụng ở ngân hàng, phân tích TCDN là một khâu củaqui trình phân tích tín dụng, nhằm mục đích giúp cho cán bộ tín dụng đánh giátình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của DN
Có thể tóm tắt quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp tại VCB như
sau:
Mô hình 2.1:Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp tại VCB
Bốn nhóm chỉ tiêu, hệ số tài chính chủ yếu thường được cán bộ tín dụng
đi sâu phân tích khi phân tích tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanhcủa DN bao gồm:
- Các chỉ tiêu về mức độ tăng trưởng và khả năng sinh lời: tăng trưởngdoanh thu, tăng trưởng tổng tài sản, tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng lợinhuận hoạt động kinh doanh, tăng trưởng lợi nhuận sau thuế…
- Các hệ số về cơ cấu vốn và tài sản: hệ số đòn bẩy tài chính (hệ số nợ),
hệ số tài sản cố định/tổng tài sản, hệ số EBITDA/chi phí lãi phải trả, hệ số về cânđối kỳ hạn tài sản-nguồn vốn
- Các hệ số khả năng thanh toán: hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanhtoán nhanh, hệ số thanh toán tức thời
Trang 18- Các hệ số về hiệu quả hoạt động: số ngày phải thu trung bình, số ngàyphải trả trung bình, số ngày hàng tồn kho trung bình, vòng quay tổng tài sản,vòng quay tài sản lưu động.
Việc phân tích tình hình tài chính của DN trên cơ sở các chỉ tiêu, hệ số tàichính là rất quan trọng trong xác định năng lực tài chính của DN, là một trongnhững cơ sở để đưa ra quyết định cho vay Tuy nhiên, do tính chất đặc thù củatừng loại hình doanh nghiệp và mục tiêu phân tích, việc lựa chọn các chỉ tiêu tàichính chủ yếu của DN để phân tích cần linh hoạt, không nhất thiết phải tính toántoàn bộ các chỉ tiêu trên mà nên chỉ nên lựa chọn và tập trung phân tích một sốchỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu tiêu biểu
II.1.3 Chấm điểm/xếp hạng tín dụng.
Hiện nay VCB đã xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội
bộ, đây là một công cụ quan trọng để tăng cường tính khách quan, nâng cao hiệuquả và chất lượng hoạt động tín dụng Chính vì vậy hiện nay VCB đang áp dụng
hệ thống chấm điểm tín dụng với 3 phương pháp chấm điểm tín dụng khác nhaucho 3 loại khách hàng là: Tổ chức tài chính, doanh nghiệp và cá nhân Kết quảxếp hạng tín dụng được cán bộ tín dụng sử dụng để: xác định giới hạn tín dụng,quyết định cấp tín dụng (từ chối hay đồng ý, thời hạn và mức lãi suất cho vay vàxác định yêu cầu về tài sản đảm bảo), đánh giá khách hàng trong quá trình theodõi vốn vay, quản lý danh mục tín dụng và trích dự phòng rủi ro
Mục tiêu của ngân hàng là xây dựng một hệ thông tính điểm tín dụng linhhoạt và sẽ được bổ sung, phát triển nhằm đảm bảo tính thực tế cao Do đó, việcđánh giá và điều chỉnh sẽ được tiến hành định kỳ Để phục vụ công tác kiểm soát
và đánh giá mức độ sát thực của hệ thống chấm điểm tín dụng, các kết quả chấmđiểm tín dụng, các kết quả chấm điểm phải được lưu giữ đầy đủ cùng với bộ hồ
sơ tín dụng của khách hàng, kể cả đối với các khách hàng bị từ chối (vì có thểsau này họ sẽ có quan hệ với ngân hàng )
VCB xếp hạng các DN thanh 10 loại có mức độ rủi ro từ thấp đến cao là:
Trang 19quản trị tốt, hoạt động hiệu
quả, triển vọng phát triển,
thiện chí tốt.
Rủi ro ở mức thấp nhất.
Ưu tiên tối đa nhu cầu cấp tín dụng với mức ưu đãi
về lãi suất, phí, thời hạn
và biện pháp bảo đảm tiền vay (có thể tín chấp).
Kiểm tra khách hàng định kỳ nhằm cập nhật thông tin và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
về lãi suất, phí, thời hạn
và biện pháp bảo đảm tiền vay (có thể cho tín chấp ).
Kiểm tra khách hàng định kỳ nhằm cập nhật thông tin và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
A
(tốt)
Hoạt động hiệu quả, tình
hình tài chính tương đối tốt,
Không yêu cầu cao về biện pháp bảo đảm tiền vay (có thể tín chấp ).
Kiểm tra khách hàng định kỳ để cập nhật thông tin.
kỹ về chu kỳ kinh tế và tính hiệu quả khi cho vay dài hạn.
Kiểm tra khách hàng định kỳ để cập nhật thông tin.
BB
(trung
bình)
Hoạt động hiệu quả nhưng
thấp, tiềm năng tài chính và
thể tồn tại trong điều kiện
chu kỳ kinh doanh bình
thường, nhưng có thể gặp
Việc cho vay mới hay các khoản vay dài hạn chỉ thực hiện đối với các đánh giá kỹ về chu kỳ kinh tế
và tính hiệu quả, khả năng trả nợ của phương án vay vốn.
Chú trọng việc kiểm tra việc sử dụng vốn vay, tình hình tài sản bảo đảm
Trang 20khó khăn khi các điều kiện
kinh tế khó khăn và kéo dài.
B
(trung
bình)
Hiệu quả không cao và dễ
biến đông, khả năng kiểm
đối với khách hàng này chưa
có nguy cơ mất vốn ngay
nhưng sẽ khó khăn nếu tình
hình hoạt động kinh doanh
không được cải thiện.
Hạn chế tối đa việc mở rộng tín dụng và tập trung thu hồi vốn vay.
Các khoản cho vay mới chỉ được thực hiện trong các trường hợp đặc biệt với việc đánh giá kỹ càng khả năng phục hồi của khách hàng và các phương pháp bảo đảm tiền vay.
Tăng cường kiểm tra khách hàng để thu nợ
và giám sát hoạt động.
CCC
(dưới
trung
bình)
Hoạt động hiệu quả thấp,
năng lực tài chính không
Tăng cường kiểm tra khách hàng để thu nợ
và giám sát hoạt động.
Tìm cách bổ sung tài sản bảo đảm.
Tăng cường kiểm tra khách hàng.
Trang 21kém) kém, khả năng trả nợ không
bảo đảm (có nợ quá hạn )
quản lý rất kém.
Rủi ro cao Có nhiều khả
năng vay ngân hàng không
thu hồi được vốn cho vay.
hồi nợ kể cả việc xử lý sớm tài sản bảo đảm.
bộ máy quản lý yếu kém.
Đặc biệt rủi ro Có nhiều
khả năng ngân hàng không
thu hồi được vốn vay.
Không mở rộng tín dụng.
Tìm mọi biện pháp để thu hồi đủ nợ kể cả việc xử lý sớm tài sản bảo đảm.
Xem xét phương án phải đưa ra tòa kinh tế.
Mô hình2.2: Quy trình chấm điểm tín dụng ở VCB
Trang 22Thông tin về DN
Chấm điểm phi TC Xác định quy mô Xác định
Ngành/lĩnh vực
XĐ được DN thuộc loại:
Lớn, vừa, nhỏ
Chấm điểm TC
Tổng hợp điểm khách hàngHạng của