1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la

100 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Biến đổi Khí hậu đến Tài nguyên Mặt nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với địa hình bị chia cắt, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên lưu lượng d ng chảy có sự biến động theo mùa, lưu lượ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐKH đã và đang tác động tới tài nguyên, môi trường và các hoạt động kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống con người, đặc biệt là cộng đồng dân cư nghèo, đe dọa đến

sự tồn vong của loài người trong tương lai Đánh giá tác động của ĐKH và nghiên cứu đưa ra các giải pháp ứng phó với ĐKH nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của ĐKH đến môi trường tự nhiên và các hoạt động kinh tế -

xã hội là một việc làm cần thiết

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nhiều nhất của ĐKH toàn cầu Hầu hết các tỉnh thành trên lãnh thổ nước ta đều chịu ảnh hưởng của ĐKH Ảnh hưởng của ĐKH rõ rệt nhất đối với vùng đồng bằng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven biển với biểu hiện nước biển dâng dẫn đến mất đất đai, đa dạng sinh học, chất lượng nước thay đổi, Tuy nhiên, các tỉnh miền núi cũng chịu tác động không nhỏ của ĐKH Sự thay đổi lượng mưa, nhiệt độ làm thiếu nước ở vùng núi cao, mưa nhiều vào mùa mưa làm gia tăng hiện tượng lũ quét, sạt lở đất gây thiệt hại người và của Hiện nay những công trình nghiên cứu về ĐKH tại các vùng núi còn ít, trong khi các cộng đồng nghèo đang chịu ảnh hưởng nặng nề của ĐKH

Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cùng với địa hình bị chia cắt, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên lưu lượng

d ng chảy có sự biến động theo mùa, lưu lượng mùa iệt trùng với mùa hanh

hô, mùa lũ trùng với mùa mưa, cường độ d ng chảy mạnh thường gây ra lũ quét, lũ ống gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân Đặc biệt trong những năm gần đây dưới tác động của biến đổi khí hậu nguồn tài nguyên nước có sự thay đổi và diễn biến hác thường như: lượng mưa phân bố không đồng đều giữa các tháng trong năm, nên mùa mưa thường

Trang 2

sảy ra lũ lụt, sạt lở đất, tổng lượng dòng chảy tài nguyên nước mặt hàng năm

có sự thay đổi.… Môi trường nước chịu tác động rõ rệt của ĐKH với sự thay đổi dòng chảy cùng với đó các hoạt động kinh tế - xã hội của người dân cũng gặp nhiều hó hăn, thiệt hại về người và của do thiên tai lên tới hàng chục tỷ đồng Ngày 22/5/2012 của UBND tỉnh đã có Quyết định số 1001/QĐ

- UBND về việc ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Sơn La đến năm 2020 đã cho thấy mức độ quan tâm của chính quyền

về vấn đề ĐKH tại địa phương

Việc kịp thời đưa ra những nhận định, đánh giá các tác động của ĐKH đối với môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế, đời

sống của người dân là vô cùng quan trọng Do đó, đề tài “N n cứ n

n của biến đổi khí hậ đến n n n c mặt r n địa bàn tỉn Sơn La’’ với mục tiêu đánh giá tác động của ĐKH đối với tài nguyên nước mặt

tại Sơn La bao gồm tác động đến lượng mưa, d ng chảy, lũ quét - lũ ống, bốc hơi nước và hạn hán là nghiên cứu có ý nghĩa, mang tính thiết thực đối với các nhà quản lý tại địa phương, hỗ trợ việc ra quyết định Đó cũng là những

đề xuất ban đầu làm tiền đề để tiếp tục nghiên cứu về ĐKH tại địa phương

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Về tài nguyên nước

Theo điều 2 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được hiểu như sau:

- Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và

nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai

thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác

- Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

- Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất

- Nguồn nước liên tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương trở lên

- Nguồn nước nội tỉnh là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương

1.1.2 Khí tượng, thời tiết, khí hậu, thủy văn và biến đổi khí hậu

Theo điều 3 Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 được hiểu như sau:

- Khí tượng là trạng thái của khí quyền, quá trình diễn biến của các hiện

tượng tự nhiên trong khí quyển

- Thời tiết là trạng thái khí quyển ở một nơi nào đó, tại một thời điểm nào

đó, được mô tả bằng các yêu tố hí tượng

- Thủy văn là trạng thái, quá trình diễn biến của nước trên sông, hồ, kênh

rạch ở một địa phương

- Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, đặc

trưng bởi các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố hí tượng tại khu vực đó

- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian

dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện

Trang 4

bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan

- Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin

cậy về xu hướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng

1.1.3 Quản lý, thích ứng trong bối cảnh biến đổi khí hậu

- Quản lý: Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình

theo những quy luật, định luật hay những quy tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được những mục đích đã định trước

- Thích ứng với BĐKH: Là một quá trình mà qua đó con người làm giảm

những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ, đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại, là sự điều chỉnh một cách chủ động, nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do ĐKH, là sự điều chỉnh của cá nhân, tập thể và các thể chế để giảm mức độ tổn thương do hí hậu, là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại Trong đó, tăng cường khả năng thích ứng là một phương thức giảm mức độ tổn thương và định hướng phát triển bền vững, là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm giảm khả năng bị tổn thương do ĐKH và tận dụng các cơ hội do nó

mang lại [27]

- Giảm nhẹ BĐKH: Là sự can thiệp của con người nhằm giảm nguồn phát

thải hí nhà ính và tăng bể chứa khí nhà kính, giảm nhẹ ĐKH bao gồm cả chiến lược giảm nguồn phát thải và tăng bể chứa khí nhà kính, Là những thay đổi về kỹ thuật và các giải pháp thay thế nhằm giảm nguồn phát thải khí nhà kính Mặc dù một số chính sách về xã hội, kinh tế và kỹ thuật có thể giảm sự phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ ĐKH mang nghĩa thực thi các chính sách nhằm giảm nhẹ hí nhà ính và tăng bể chứa các khí nhà kính [7]

Trang 5

1.2 Biểu hiện, diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu

1.2.1 Biểu hiện khí hậu

a Biểu hiện khí hậu trên Thế giới

Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC, 2013) cho thấy, sự ấm lên của khí hậu toàn cầu là rõ ràng và từ những năm 1950 có nhiều thay đổi chưa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ trước đó Khí quyển và đại dương đã trở nên nóng hơn, lượng tuyết và băng đã giảm đi và mực nước biển đã tăng lên Trong ba thập niên liên tiếp vừa qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất luôn nóng hơn so với tất cả các thập niên trước đây ể từ năm 1850 Giai đoạn 1983 - 2012 dường như là 30 năm nóng nhất trong v ng 800 năm qua tại Bắc Bán cầu Trong giai đoạn 1992 - 2011, một lượng băng lớn đã bị tan chảy ở Greenland và Nam Cực và dường như trong giai đoạn 2002 - 2011, quá trình tan băng đã xảy ra với tốc độ lớn hơn Trong giai đoạn 1901 - 2010, mức nước biển đã dâng trung bình trên toàn cầu là 0,19m (0,17 - 0,21m) với tốc độ trung bình 1,7 mm/năm (1,5 - 1,9 mm/năm) Tốc độ dâng của nước biển từ giữa thế kỷ 19 đã cao hơn tốc độ dâng trung bình trong

Biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới các hệ thống tự nhiên, nhân tạo và con người trên toàn thế giới Sự thay đổi về nhiệt độ,

Trang 6

lượng mưa đã gây ra sa mạc hóa, hạn hán, lũ lụt…, gây tác hại cho tài nguyên nước, tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội Mực nước biển dâng cao đe dọa làm ngập chìm các hòn đảo, các khu vực đất thấp, làm thay đổi toàn bộ đời sống, sinh hoạt của con người Sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão,

lũ, lũ quét… cũng gây thiệt hại lớn cho các quốc gia Theo ước tính của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng từ 1,5 đến 2,50C so với thời

kỳ tiền công nghiệp, khoảng 20% - 30% các loài sinh vật sẽ đứng bên bờ tuyệt chủng Nếu nhiệt độ trung bình của trái đất tăng hơn 40C thì sẽ chỉ còn rất ít các

hệ sinh thái có khả năng thích ứng được, hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh thái sẽ biến mất hoặc sụp đổ trên quy mô toàn cầu Bên cạnh

đó, nếu mực nước biển dâng cao 1m, hàng triệu người có thể mất nhà cửa và hàng nghìn ha đất canh tác bị ngập lụt, gây thiệt hại hàng trăm tỷ USD Nhiều quốc đảo có độ cao dưới 3m so với mặt nước biển như Kiribati, Tuvalu, Madivale sẽ mất phần lớn diện tích và một vài nước khác sẽ biến mất hi nước biển dâng cao 1m [29]

ĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại Vấn đề ĐKH đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, inh tế, thương mại

b Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo Kịch bản ĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam 2016 [3] thì xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam được tóm tắt như sau:

- Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ

1958 - 2014 tăng hoảng 0,620C, riêng giai đoạn (1985 - 2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,420C

- Lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc,

Trang 7

tăng ở hầu hết các trạm phía Nam

- Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có

xu thế giảm ở một số trạm phía Nam

- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa hô

- Mưa cực đoan giảm đáng ể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng

- Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt rét

dị thường

- Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng

Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) thời kỳ 1958 - 2014 [3]

Trang 8

Hình 1.2 Thay đổi lƣợng mƣa năm (%) thời kỳ 1958 - 2014 [3]

Bảng 1.1 Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958 - 2014)

Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2016 – Bộ TNMT [3]

1.2.2 Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu

a Diễn biến và xu thế biến đổi khí hậu trên Thế giới

- Nhiệt độ trung bình toàn cầu vào cuối thế kỷ 21 tăng 1,1 ÷ 2,60C(RCP4.5) so với trung bình thời kỳ 1986 - 2005

- Lƣợng mƣa tăng ở vùng vĩ độ cao và trung bình, giảm ở vùng nhiệt đới

Trang 9

và cận nhiệt đới

- Mưa cực trị có xu thế tăng Dự tính lượng mưa 1 ngày lớn nhất trong năm (tính trung bình 20 năm) tăng 5,3% ứng với mức tăng 10

C của nhiệt độ trung bình

- Khu vực chịu ảnh hưởng của các hệ thống gió mùa tăng lên trong thế kỷ

21 Thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè Châu Á xảy ra sớm hơn và ết thúc muộn hơn, ết quả là thời kỳ gió mùa sẽ kéo dài hơn Mưa trong thời kỳ hoạt động của gió mùa có xu hướng tăng do hàm lượng ẩm trong khí quyển tăng

- Bão mạnh có chiều hướng gia tăng, mưa lớn do bão gia tăng [3]

b Diễn biến và xu thế ĐKH ở Việt Nam

Đặc điểm biến đổi của nhiệt độ không khí theo kịch bản biến đổi trung bình được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu thống kê về biến đổi nhiệt độ không khí ở Việt Nam

Trang 10

Hình 1.3 Sự gia tăng của nhiệt độ tối cao ở Việt Nam trong các thời kỳ [18]

Nhiệt độ trong mùa đông ở nơi thấp nhất được nâng lên rõ rệt, đặc biệt là vào mùa đông Trong mùa hè nhiệt độ ở nơi cao nhất chỉ tăng khoảng 2 độ, còn mùa đông tăng lên đến 3 độ hoặc 4 độ (hình dưới)

Tháng Tmax(oC)

Trang 11

Hình 1.4 Sự gia tăng của nhiệt độ tối thấp trung bình ở Việt Nam

trong các thời kỳ

Nhiệt độ trung bình ở các nơi đều có xu hướng tăng như nhau, hông hác biệt rõ rệt vào mùa hè hay mùa đông

Hình 1.5 Sự gia tăng của nhiệt độ trung bình ở Việt Nam trong các thời kỳ

Nhìn chung nhiệt độ không khí ở nơi cao nhất tăng lên nhiều hơn vào mùa

hè, nhiệt độ ở nơi thấp nhất cũng tăng lên nhiều hơn vào mùa đông, trung bình thì nhiệt độ ở mọi nơi đều tăng lên như nhau ở các tháng trong năm Mức tăng của nhiệt độ hông hí dao động từ 3 đến bốn độ từ nay đến 2090

Tháng Tmin(oC)

Tháng Ttb(oC)

Trang 12

Mức gia tăng nhiệt độ không khí trong khoảng thời gian từ nay đến 2090

là tương đối đều theo thời gian, mức trung bình là 2.2 - 2.50

C/100 năm Tình trạng này được phản ảnh qua bảng thống kê và hình sau

Bảng 1.3 Sự gia tăng của nhiệt độ không khí theo thời gian

Năm Nhiệt độ (oC)

Trang 13

Bảng 1.4 Biến đổi độ ẩm không khí trung bình tháng (%) ở Việt Nam

Hình 1.7 Sự biến đổi của độ ẩm không khí ở Việt Nam trong các thời kỳ [18]

Đặc điểm biến đổi của lƣợng mƣa theo ịch bản trung bình đƣợc trình bày

Trang 14

Bảng 1.5 Biến đổi lƣợng mƣa trung bình tháng (%) ở Việt Nam

Trang 15

Hình 1.8 Sự biến đổi của lượng mưa ở Việt Nam trong các thời kỳ

Gió mùa và một số hiện tượng cực đoan: Số lượng bão mạnh đến rất mạnh

có xu thế tăng, gió mùa mùa hè có xu thế bắt đầu sớm hơn và ết thúc muộn hơn Mưa trong thời kỳ hoạt động của gió mùa có xu hướng tăng Số ngày rét đậm, rét hại ở các tỉnh miền núi phía Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ đều giảm Số ngày nắng nóng (Tx ≥ 350C) có xu thế tăng trên phần lớn cả nước, lớn nhất là ở Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ Hạn hán có thể trở nên khắc nghiệt hơn ở một số vùng do nhiệt độ tăng và hả năng giảm lượng mưa trong mùa khô [18]

1.3 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam và tỉnh Sơn La

1.3.1 Tổng quan về tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt, tổng trữ lượng tiềm tàng nước

Trang 16

dưới đất khoảng 60 tỷ m3/năm Nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam gồm: nước mưa, nước mặt lục địa, nước dưới đất và nước mặt

- N c m a: Việt Nam với địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ,

tập trung phần lớn ở vùng Đông ắc, Tây Bắc và miền Trung phần diện tích còn lại là châu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở Đồng bằng Sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, do đó có lượng mưa tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.940 mm

đã cung cấp xấp xỉ 650 km3

nước trong năm

- N c mặt lục địa: Việt Nam có hơn 3.450 con suối, sông có chiều dài

từ 10km trở lên Các con sông, suối này nằm trong 108 lưu vực sông, trong đó có

16 lưu vực sông chính với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 m2

, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000 km2 Tổng diện tích các lưu vực trên cả nước lên đến 1.167.000 km2 Tổng nước mặt các lưu vực sông là 830 - 840 tỷ m3/năm

Tổng lượng nước mặt của Việt Nam phân bố hông đồng đều theo lãnh thổ

và biến đổi theo tháng, theo mùa trong năm và từ năm này qua năm hác vì nước mặt phụ thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của mưa Vùng có lượng mưa lớn thì có dòng chảy lớn và ngược lại Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ

m3(37%) là nước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3

(63%) là nước chảy từ các nước láng giềng vào lãnh thổ Việt Nam

Trang 17

Hình 1.9 Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia năm 2012)

- N c d đất: Tiềm năng nước dưới đất có khả năng hai thác của

nước ta là rất lớn, khoảng 63 tỷ m3/năm, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ và khu vực Tây Nguyên Tổng trữ lượng động

tự nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa ể phần hải đảo) được đánh giá vào hoảng 1.828 m3/s Còn trữ lượng khai thác của nước dưới đất là lượng nước tính bằng

Trang 18

mét khối trong một ngày đêm có thể thu được bằng các công trình lấy nước một cách hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật, với chế độ khai thác nhất định và chất lượng đáp ứng yêu cầu sử dụng trong suốt thời gian dự kiến sẽ sử dụng nước Theo kết quả nghiên cứu đánh giá được tiến hành ở 144 vùng với tổng diện tích 35.000 km2, thì hiện nay mới xác định được trữ lượng khai thác cấp A là 580.000 m3/ngày đêm, cấp B là 1.300.000 m3/ngày đêm, cấp C là 8.620.000

m3/ngày đêm

- N c biển: Nước biển là điều kiện để bảo tồn và duy trì, phát triển các

hệ sinh thái nước liên quan, trong đó có các nguồn lợi thuỷ - hải sản, là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế như nuôi trồng thuỷ - hải sản, giao thông vận tải thuỷ, du lịch giải trí, làm muối, năng lượng Đồng thời, tài nguyên nước biển còn tạo môi trường đặc biệt quan trọng để duy trì các quá trình tuần hoàn của nước trong tự nhiên Khối lượng nước khổng lồ trên biển cùng các hệ sinh thái nước biển có vai trò quan trọng trong duy trì quá trình làm sạch tự nhiên các chất thải ô nhiễm trên biển cũng như có nguồn gốc từ đất liền

1.3.2 Tổng quan về tài nguyên nước ở tỉnh Sơn La

Sơn La là một tỉnh nằm phía Tây Bắc Việt Nam có nguồn tài nguyên nước dồi dào Tài nguyên nước của tỉnh Sơn La gồm gồm nước mặt, nước dưới đất và nước mưa

- T n n n c mặt: Sơn La nằm trong lưu vực hai con sông lớn là

Sông Đà và Sông Mã Sông Đà gồm có 8 phụ lưu chính, 4 phụ lưu phụ và còn có rất nhiều con suối nhỏ khác nhau tạo cho Sơn La có mạng lưới sông, suối lớn 1,8km/1km2 Tài nguyên nước mặt toàn tỉnh Sơn La hàng năm vào hoảng 12,7tỷ m3 bằng 0,023% của cả nước, chủ yếu từ nguồn nước mưa tích trữ vào hai

hệ thống sông chính (Sông Đà và Sông Mã) Tổng lượng dòng chảy trong 5 tháng mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng dòng chảy năm, d ng chảy lớn nhất thường tập trung vào tháng 8 hàng năm, các tháng mùa iệt thường xảy ra vào tháng 3 [26]

Trang 19

Bảng 1.6: Đặc trưng hình thái lưu vực sông địa bàn tỉnh Sơn La

TT ưu vực

Đổ vào sông phía ờ của sông

F (Km 2 ) Lsông (Km)

Llv (Km )

Độ cao

bq (m)

Độ dốc bqlv (%o)

Chiều rộng

bq km/km

2

Mật độ lưới sông (km/km 2

)

Hệ số không đối xứng

Hệ số hình dạng lv

Hệ số uốn khúc

Trang 20

Hình 1.9 Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Sơn La [26]

- T n n n c d đất: Tỉnh Sơn La gồm 23 đơn vị chứa nước với

tổng diện tích 12.449 km2 chiếm khoảng 89% diện tích tự nhiên của tỉnh Nhìn chung tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sơn La tương đối dồi dào và phong phú nhưng do nguồn nước phân bổ hông đều, để khai thác, sử dụng nguồn nước vào mùa khô hoặc ở những vùng không có nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất

Trang 21

và sinh hoạt cần phải đầu tư lớn cả về nguồn vốn và kỹ thuật Trữ lượng tĩnh nước dưới đất là 16.356x10m3

, trữ lượng động tự nhiên của nước dưới đất trên

địa bàn tỉnh khoảng 3.435.799 m3/ngày đêm, trữ lượng khai thác từng tầng là 1.811.992 m3/ngày đêm Toàn tỉnh có 1562 mạch nước ngầm xuất lộ, lưu lượng

từ 1 - 5 l/s, có nơi 20 - 30l/s, thậm chí lên đến 80l/s

- T n n n c m a: Tổng lượng mưa trong năm trong toàn tỉnh biến

đổi từ 1200 mm - 1800 mm, tháng có lượng mưa nhỏ nhất thường tập trung vào tháng 12 và tháng 1 Lượng mưa trong tỉnh phân bố theo hai mùa rõ rệt, mùa mưa éo dài từ tháng 5 đến tháng 12 với lượng mưa chiếm 80% tổng lượng mưa năm, mùa hô éo dài từ tháng tháng 10 tới tháng 6 năm sau Lượng mưa lớn nhất thường rơi vào hoảng từ tháng 5 đến tháng 9, trùng với các tháng mùa mưa Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, đạt từ 316 - 363 mm/tháng Lượng mưa lớn nhất mùa mưa là 6903 mm (tháng 7) Lượng mưa nhỏ nhất thường vào các tháng 12 và tháng 1, tháng 2 đạt từ 19 - 28 mm/tháng

1.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước

Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trước hết là làm thay đổi lượng mưa và phân bố mưa ở các vùng Nhiệt độ tăng sẽ làm bốc hơi nhiều hơn và do đó mưa sẽ nhiều hơn Đặc điểm của mưa đối với từng khu vực sẽ thay đổi, lượng mưa có thể tăng lên hoặc giảm đi Mùa mưa cũng sẽ có sự thay đổi về thời gian bắt đầu và kết thúc Những thay đổi về lượng mưa sẽ dẫn đến sự thay đổi về dòng chảy của sông, suối, sự thay đổi về tần xuất và cường độ của các trận lũ, tần xuất và đặc điểm của hạn hán và sự thay đổi lượng nước trong đất, việc cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi chế độ thủy văn các vùng núi, biến động của lũ lụt và dòng chảy sẽ mở rộng nhiều hơn

và cường độ của những thay đổi cũng lớn hơn Các hồ chứa cũng sẽ bị ảnh hưởng do biến đổi khí hậu, lượng mưa lớn gây trượt lở đất và nhất là hiện tượng bồi lắng sẽ làm cho các hồ giảm sức chứa và nghiêm trọng hơn là trở thành các

hồ chết Lượng mưa lớn cũng làm cho nước từ hồ bị mất do dòng chảy, chất lượng lượng các hồ cũng sẽ thay đổi Một hậu quả nghiêm trọng khác của biến

Trang 22

đổi khí hậu đối với tài nguyên nước là hạn hán Hạn hán và kèm theo là hoang mạc hóa sảy ra ở nhiều nơi, làm tăng nguy cơ cháy rừng, gây ra những thiệt hại

to lớn về kinh tế - xã hội và môi sinh

Theo kịch bản ĐKH thì đến năm 2020 nhiệt độ trung bình tại Sơn La sẽ tăng từ 0,4 - 0,650C và đến năm 2050 sẽ tăng từ 1 - 1,70C hi đó một số dòng chảy trung bình về mùa kiệt ở Sơn La sẽ giảm xuống còn 8,5l/s.km2 ở vùng nhiều nước và xuống 4,0l/s.km2 ở vùng ít nước Do đó tài nguyên nước tỉnh Sơn

La sẽ bị ảnh hưởng đến dòng chảy do có sự biến đổi của lượng mưa, chế độ mưa

và lượng bốc thoát hơi Tác động của biến đổi hí hậu đối với tài nguyên nước của tỉnh Sơn La có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa hô, gây hó hăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn sử dụng nước

- Vào mùa hô lượng mưa tại các hu vực trên địa bàn tỉnh Sơn La có xu hướng giảm, hu vực có lượng mưa giảm ít nhất là huyện Mộc Châu và hu vực

có tốc độ giảm lượng mưa nhiều nhất là huyện Quỳnh Nhai Cụ thể dự báo vào năm 2020 lượng mưa giảm ít nhất là huyện Mộc Châu là 0,3% và nhiều nhất tại Quỳnh Nhai là 1,2%

- Vào mùa mưa, lượng mưa trên các hu vực của Sơn La đều tăng theo thời gian, hu vực có lượng mưa tăng ít nhất là hu vực xung quanh trạm Sông

Mã, hu vực có lượng mưa tăng lớn nhất là trạm ắc ên

Sự thất thường của thời tiết do biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước tỉnh Sơn La Cụ thể năm 2015 Sơn La có 18/24 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến tỉnh Sơn La, nhiệt độ trung bình năm 2015 ở mức cao hơn nhiệt độ trung bình nhiều năm và đạt mức cao nhất lịch sử trong chuỗi số liệu cùng kỹ từ năm 1961 đến nay, nắng nóng xuất hiện sớm từ tháng 2 và kết thúc muộn tháng 11, tổng số đợt nắng nóng là 6 đợt nhiệt động cao nhất đạt 400C (nhiều hơn năm 2014 là 5 đợt) Do vậy mùa mưa diễn ra muộn hơn so với quy luật nhiều năm, bắt đầu từ tháng 6 và éo dài đến hết tháng 9 do đó có ảnh hướng đến tài nguyên nước của tỉnh

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích, đánh giá tác động của ĐKH đến tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn

La Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả tài

nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sơn La trong bối cảnh ĐKH

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng, nhu cầu sử dụng nước của tỉnh Sơn La trong những năm gần đây, dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 và những năm tiếp theo

- Xác định được xu hướng diễn biến tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn La trong bối cảnh biến đổi khí hậu dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Sơn

La, các diễn biến này được thể hiện thông qua dự báo về sự biến đổi của lượng mưa, chế độ mưa và lượng nước bốc hơn và chế độ dòng chảy

- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Sơn La trong bối cảnh ĐKH

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Do hạn chế về nguồn số liệu cũng như về thời gian nghiên cứu nên đề tài hông nghiên cứu tác động của ĐKH đến nguồn tài nguyên nước ngầm, nguồn tài nguyên nước mặt như ao hồ, đất ngập nước Đối tượng nghiên cứu là điều iện hí hậu và tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn La: lượng mưa, chế độ mưa, lượng nước bốc hơi và chế độ d ng chảy

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến

Trang 24

tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Sơn La, từ đó đề xuất các giải pháp quản

lý nhằm quản lý và sử dụng hiệu quả hơn nguồn tài nguyên nước

- Phạm vi về hông gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn 12/12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu và thông tin trong đề tài nghiên cứu chủ yếu được lấy từ năm 2000 trở lại đây

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu hiện trạng, nhu cầu sử dụng nước của tỉnh Sơn La trong những năm gần đây, dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 và những năm tiếp theo

- Nghiên cứu tình hình khí hậu từ năm 2000 đến nay, xu hướng diễn biến tài nguyên nước mặt tỉnh Sơn La trong bối cảnh biến đổi khí hậu dựa trên kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh Sơn La

- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý và bảo vệ tài nguyên

nước mặt trong bối cảnh biến đổi hí hậu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây để giải quyết các vấn đề nghiên cứu được đặt ra

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước thể hiện rõ nhất ở biến đổi lượng mưa, biến đổi phân bố mưa theo không gian và thời gian, và biến đổi của nhiệt độ Biến đổi lượng mưa và phân bố mưa làm biến đổi trữ lượng nước lưu lượng dòng chảy trong năm iến đổi nhiệt độ làm kéo theo biến đổi lượng

Trang 25

bốc thoát hơi, cũng dẫn đến biến đổi trữ lượng nước và dòng chảy

Để nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt trước hết cần phân tích mối liên hệ của số lượng và chất lượng nước mặt với đặc điểm mưa và nhiệt, xác định đặc điểm biến đổi của mưa và nhiệt do biến đổi khí hậu gây nên, từ đó xác định biến đổi đặc điểm của tài nguyên nước liên quan đến biến đổi khí hậu và những giải pháp quản lý tương ứng

Vì vậy, đề tài này phải thu thập và phân tích những thông tin về mối quan

hệ giữa đặc điểm mưa, nhiệt với số lượng và chất lượng nước mặt, đặc điểm biến đổi mưa nhiệt trong tương lai, xác định những biến đổi về đặc điểm nước mặt trong tương lai và giải pháp giảm thiểu

- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

+ Phương pháp ế thừa tư liệu

Đề tài kế thừa các báo cáo nghiên cứu khoa học, các văn bản Quy hoạch,

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội liên quan đến quản lý sử dụng tài nguyên nước, biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai Đề tài cũng ế thừa các số liệu quan trắc về hí tượng thủy văn, những số liệu mô tả các kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam và tỉnh Sơn La

+ Phương pháp đánh giá nhanh

Đề tài hảo sát bằng đánh giá nhanh những thông tin về đặc điểm tài nguyên nước, đặc điểm hí tượng thủy văn ở 12 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Sơn La Nhóm nghiên cứu làm việc trực tiếp với các ph ng chuyên môn của

Sở Tài nguyên và Môi trường, an Chỉ huy ph ng chống lũ bão và tìm iếm cứu nạn tỉnh Sơn La, Cục Thống ê tỉnh Sơn La và Đài Khí tượng thủy văn hu vực Tây Bắc Nội dung phỏng vấn và thu thập thông tin chủ yếu gồm hiện trạng của tài nguyên nước, ảnh hưởng của biến đổi hí hậu đến đặc điểm tài nguyên nước mặt, những giải pháp cho quản lý tài nguyên nước mặt trong hung cảnh của biến đổi hí hậu

Trang 26

+ Phương pháp thống kê

Đề tài sử dụng phương pháp thống ê để tổng hợp số liệu và phân tích hiện trạng tài nguyên nước, ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu đến tài nguyên nước Phần lớn dữ liệu được sử dụng thống kê, tổng hợp từ dự án “Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với ĐKH tỉnh Sơn La” trong năm 2012 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Sơn La làm cơ quan chủ quản Đề tài cũng áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích đặc điểm trong kịch bản biến đối khí hậu của tỉnh Sơn La, ảnh hưởng của nó tới tài nguyên nước và xác định những giải pháp quản lý tài nguyên nước thích hợp

Để đánh giá diễn biến khí hậu ở Sơn La, chuỗi số liệu 50 năm (1961 - 2010) của 8 trạm Sơn La, ắc Yên, Cò Nòi, Mộc Châu, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, và ên Châu đã được sử dụng trong Kịch bản biến đối khí hậu của tỉnh Sơn La như sau:

Đánh giá mức độ biến đổi và xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu nêu trên được đánh giá thông qua 2 tham số sau:

a) Độ lệch tiêu chuẩn (S)

2 1

1

2

) (

b) Biến suất (Sr)

% 100

*

x

S

Sr Thời kỳ đánh giá tùy thuộc vào khả năng hai thác số liệu của trạm và mỗi yếu tố Sau đây là ết quả phân tích trên cơ sở số liệu quan trắc địa phương

Để phân tích xu thế của nhiệt độ trung bình từng năm theo thời gian Có thể biểu diễn một cách đơn giản giá trị nhiệt độ và thời gian trên hệ trục tọa độ Oxy, trong đó, trục Ox biểu diễn thời gian phân tích số liệu, trục Oy biểu diễn giá trị của nhiệt độ trung bình năm tại trạm Trên đồ thị biểu diễn, dễ dàng nhận thấy sự tăng, giảm nhiệt độ trong thời kì quan trắc Xu thế biến đổi nhiệt độ

Trang 27

trong giai đoạn ngắn cũng dễ được nhận thấy

Tốc độ biến đổi theo thời gian được xác định theo phương pháp phân tích

xu thế Theo phương pháp này, mối quan hệ giữa yếu tố x và thời gian t được xác định dưới dạng phương trình tuyến tính:

xt = b0 +b1t (1) Với b0 và b1 được ước tính theo phương pháp bình phương tổi thiểu

t t

t t x x b

1

2

1 1

) (

) )(

1

2 1

2 1

) ( ) (

) )(

t t

n t t xt

t t x x

t t x x r

(4) Thời kỳ đánh giá tùy thuộc vào khả năng hai thác số liệu của trạm và mỗi yếu tố Sau đây là ết quả phân tích trên cơ sở số liệu quan trắc địa phương

c) Đại lượng dùng để đánh giá tăng giảm lượng mưa:

Để đánh giá mức thay đổi của lượng mưa qua các thập kỷ, chúng tôi sử dụng chuỗi “tỷ chuẩn sai” có dạng:

100.(%)

Chuan

Chuan i

R

R R

(5)

Ở đây Ri là lượng mưa ứng với năm thứ i; Rchuan là lượng mưa trung bình của thời kỳ chuẩn 1980 – 1999

Trang 28

Quy trình xây dựng kịch bản BĐKH cho tỉnh Sơn a:

Quy trình tính toán nhằm xây dựng các kịch bản ĐKH cho tỉnh Sơn La được thực hiện tương tự như quy trình xây dựng kịch bản ĐKH cho Việt Nam Các kịch bản phát thải được sử dụng ứng với phương án phát thải vừa là B2 Các yếu tố như nhiệt độ trung bình và lượng mưa là ết quả sử dụng phương pháp chi tiết hóa thống kê; các yếu tố cực trị của nhiệt độ và lượng mưa là sản phẩm của

mô hình khí hậu khu vực PRECIS

Trong phương pháp chi tiết hóa thống kê sự phù hợp của các hàm chuyển được nhận định thông qua độ lớn của hệ số tương quan tuyến tính giữa nhiệt độ, lượng mưa mô phỏng, phân tích bằng mô hình toàn cầu và quan trắc ở Việt Nam

Ở Sơn La, chuỗi số liệu nhiệt độ trung bình và lượng mưa của 8 trạm Sơn

La, Bắc Yên, Cò Nòi, Mộc Châu, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã và Yên Châu với độ dài chuỗi là 1961- 2010 để khảo sát mối quan hệ tương quan và thiết lập hàm chuyển được sử dụng trong quá trình tính toán Kết quả khảo sát cho thấy mối quan hệ của nhiệt độ trung bình tháng giữa số liệu quan trắc và số liệu tái phân tích tại cùng một trạm khá chặt chẽ Hầu hết các tháng có hệ số tương quan

> 0,8 Với mối quan hệ này ta có thể sử dụng một cách đơn giản hàm hồi quy tuyến tính 1 biến làm hàm chuyển

Tiếp đó tiến hành khảo sát thử mối quan hệ giữa tỷ chuẩn mưa đã quy về trạm từ nguồn số liệu tái phân tích đã nêu và nguồn số liệu quan trắc Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa lượng mưa quan trắc và số liệu tái phân tích cho kết quả rất kém, hệ số tương quan thấp không bảo đảm tiêu chuẩn để có thể tiến hành hồi quy Nói cách khác, không thể xây dựng được các hàm chuyển từ các mối quan hệ này Do vậy, với yếu tố lượng mưa chủ yếu sử dụng kết quả trực tiếp từ mô hình toàn cầu

Trang 29

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị rí địa lý

Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng cao phía Tây Bắc Việt Nam, nằm ở khu vực trung tâm của vùng, có tọa độ địa lý từ 20039’đến 22002’ vĩ độ Bắc và

từ 103011’đến 105002’ inh độ Đông, có giáp ranh như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu và tỉnh Yên Bái

- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

- Phía Đông giáp tỉnh Hoà Bình và tỉnh Phú Thọ

- Phía Tây giáp tỉnh Điện Biên

Hình 3.1 Vị trí địa lý tỉnh Sơn La [24]

Tỉnh Sơn La nằm sâu trong lục địa, cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía

Trang 30

Tây Bắc theo Quốc lộ 6 Tỉnh có đường biên giới với nước CHDCND Lào dài

250 km với cửa khẩu Quốc gia Loóng Sập, Chiềng Khương Sơn La là tỉnh vùng cao, địa hình hiểm trở, nằm sâu trong nội địa, cách xa các trung tâm lớn, hệ thống giao thông vận tải chưa phát triển toàn diện, đi lại giao lưu trao đổi hàng hoá gặp nhiều hó hăn, đây là yếu tố hó hăn cơ bản, hạn chế không nhỏ trong việc thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển nền kinh tế - xã hội của tỉnh

Tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự nhiên là 1.417.444 ha, đứng thứ 3 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước (sau Nghệ An và Gia Lai), bằng 4,28 % tổng diện tích tự nhiên toàn quốc và bằng 37,88 % tổng diện tích tự nhiên vùng Tây bắc Tỉnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện (11 huyện và 01 thành phố)

b Địa ìn , địa mạo

Địa hình của tỉnh chia cắt phức tạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, l ng chảo và các cao nguyên, có độ cao trung bình từ 600 - 700 m so với mặt nước biển, có 3 hệ thống núi chính chạy song song theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

- Hệ thống núi phía tả ngạn sông Đà, là ranh giới giữa Sơn La và ên Bái, bắt nguồn từ đỉnh Nậm Khan (Quỳnh Nhai) có độ cao 1.130 m, chạy qua Mường La, Bắc ên đến Phù Yên với các đỉnh cao từ 1.000 - 2.500 m hình thành lưu vực tả ngạn sông Đà

- Hệ thống núi phía hữu ngạn sông Mã, là ranh giới giữa Sơn La và Lào, bắt nguồn từ đỉnh Phù Dinh đến đỉnh PuTenLuông có đỉnh cao đến 2.000 m, hình thành nên vùng giữa hữu ngạn sông Mã

- Hệ thống núi xen giữa lưu vực sông Đà và sông Mã, bắt nguồn từ đỉnh

Tà Con (Thuận Châu) có độ cao 1.717 m qua Mai Sơn, ên Châu, Mộc Châu gồm các đỉnh núi cao từ 1.000 - 1.500 m

Do đặc điểm kiến tạo địa chất với các đứt gãy điển hình như đứt gãy sông

Đà, Nậm Pia đã tạo cho Sơn La nhiều dạng địa hình đặc trưng vùng núi, có địa thế hiểm trở, nhiều đỉnh núi cao xen kẽ các hẻm sâu, mức độ chia cắt sâu và

Trang 31

mạnh Đất canh tác nhỏ hẹp, thế đất nghiêng dốc, độ dốc dưới 250 chiếm tỷ lệ thấp (< 15%) Vùng giữa sông Đà và sông Mã hình thành 2 cao nguyên lớn là cao nguyên Mộc Châu độ cao từ 800 - 1.050 m, diện tích khoảng 2 vạn ha, chạy dọc theo 2 bên đường Quốc lộ 6 từ Hoà ình đến Yên Châu và cao nguyên Sơn

La - Nà Sản nằm ở độ cao 600 - 800 m, diện tích khoảng 1,5 vạn héc ta từ Yên Châu đến đèo Pha Đin (Thuận Châu) Hai cao nguyên tương đối rộng và bằng phẳng, đất đai tốt, là địa bàn có ưu thế để hình thành vùng sản xuất nguyên liệu lớn, quy mô tập trung theo hướng hàng hoá với cơ cấu đa dạng gồm phát triển các loại cây công nghiệp, cây màu, cây ăn quả, chăn nuôi và trồng rừng

Nằm xen kẽ giữa các cao nguyên là vùng lòng chảo, thung lũng với những cánh đồng lúa nước lớn có quy mô từ 300 - 1.000 ha do phù sa các con sông suối bồi đắp tạo thành

c Khí hậu

Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu Sơn La chia làm 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông Sơn La nóng ẩm vào mùa xuân, nắng nóng vào lúc giao mùa giữa mùa xuân và mùa hạ, hơi lạnh vào mùa thu, lạnh buốt vào mùa đông Những năm gần đây nhiệt độ hông hí trung bình/năm có xu hướng tăng hơn

20 năm trước đây từ 0,50

C - 0,60C, ở thành phố Sơn La từ 20,90C lên 21,10C, Yên Châu từ 22,60C lên 230C) Lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm, chẳng hạn, ở thành phố từ 1.445 mm xuống 1.402 mm, ở Mộc Châu từ 1.730

mm xuống 1.563 mm Độ ẩm hông hí trung bình năm cũng giảm Cụ thể các yếu tố cơ bản về khí hậu Sơn La như sau:

- Mùa đông lạnh và khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9

- Nhiệt độ trung bình trong năm 2013 là 21,40C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 25,10C trong tháng 5 và tháng 6, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,0 0C trong tháng 12 Tổng tích ôn bình quân một năm là 7.5500C

Trang 32

- Số giờ nắng trung bình mùa hè 6 - 8 giờ/ngày, mùa đông 4 - 5 giờ/ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm là 2.026,8 giờ Trung bình số ngày nắng/tháng

là 23 ngày Các vùng Sông Mã, Yên Châu, vùng dọc sông Đà có nhiệt độ cao hơn các vùng hác

- Lượng mưa trung bình/năm là 1.337,3 mm Số ngày mưa trung bình trong một năm là 118 ngày Lượng mưa phân bố hông đều ở các tháng, trung bình là 120 mm/tháng Mùa mưa éo dài 6 - 7 tháng, với lượng mưa chiếm 84 - 92% tổng lượng mưa cả năm, là thời kỳ độ ẩm được cải thiện, thuận lợi cho sinh trưởng của nhiều loại cây trồng

- Độ ẩm trung bình/năm 80,4%, cao nhất trung bình 89,0% vào tháng 7, thấp nhất trung bình 75% vào tháng 4 Lượng bốc hơi trung bình năm là 800 mm/năm Lượng bốc hơi phân bố hông đều tạo nên một thời kỳ khô hạn gay gắt

từ tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau Đây là thời kỳ lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa nhiều lần, khiến độ ẩm ở tầng đất mặt luôn dưới mức độ ẩm cây héo nhiều nên thời kỳ này không thể canh tác cây ngắn ngày nếu hông có tưới

- Gió thịnh hành theo 2 hướng là gió mùa Đông - Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 2 năm sau và gió Tây - Nam từ tháng 3 đến tháng 9 Đặc biệt từ tháng 3 đến tháng 5 còn chịu ảnh hưởng của gió Lào Số ngày bị ảnh hưởng gió nóng 15 - 18 ngày/năm Tốc độ gió trung bình đo được là 0,8 - 1,9 m/s, tốc độ gió cực đại 28 m/s Sơn La nằm sâu trong nội địa được các dãy núi che chắn không bị ảnh hưởng của bão song thỉnh thoảng vẫn có lốc cục bộ

- Sương muối: Vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau, một số khu vực trong tỉnh bị ảnh hưởng của vài đợt sương muối Những năm gần đây tần suất xuất hiện sương muối trên địa bàn tỉnh có xu hướng giảm

Như vậy, Sơn La có hí hậu đặc trưng, mùa hè nóng đến sớm và mưa nhiều, mùa đông tương đối ít lạnh và khô, với nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau

từ ôn đới, á nhiệt đới, đến nhiệt đới, thích hợp với nhiều chủng loại cây trồng, tạo điều kiện phát triển một nền sản xuất nông lâm nghiệp đa dạng và thâm canh, sinh

Trang 33

thái và bền vững Tuy nhiên, cũng cần có những biện pháp để phòng chống yếu tố bất lợi do ảnh hưởng điều kiện khí hậu mang lại như gió nóng, sương muối, mưa

đá, hô hạn, lũ lụt một cách chủ động kịp thời và xác định cơ cấu ngành hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống của nhân dân

d Thuỷ văn

Do địa hình phân cắt, Sơn La có mạng lưới sông, suối khá dày, mật độ từ 1,2 - 1,8km/km2 nhưng phân bố hông đều, sông suối có độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh do địa hình núi cao, chia cắt sâu Dòng chảy biến đổi theo mùa, biên độ dao động giữa mùa mưa và mùa hô há lớn Mùa lũ thường diễn ra từ tháng 6 đến tháng 10 trong năm nhưng diễn ra sớm hơn ở các nhánh thượng lưu và muộn hơn ở hạ lưu Có đến 65 - 80% tổng lượng dòng chảy trong năm tập trung trong mùa lũ này Trên địa bàn tỉnh có 2 con sông lớn chảy qua: sông Đà và sông Mã cùng 35 con suối lớn, hàng trăm con suối nhỏ nằm trên địa hình dốc với nhiều thác nước Sông Đà, đoạn chảy vào địa phận tỉnh Sơn La dài hoảng 250 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 9.844 km2, gồm 24 chi lưu lớn: Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Muội, Nậm Pàn, Tấc, Sập và nhiều suối nhỏ, độ dốc lớn Sông Mã đoạn chảy trên địa phận tỉnh Sơn La dài 93 m, tổng diện tích lưu vực khoảng 3.978 km2, gồm 11 chi lưu lớn: Nậm Công, Nậm Sai, Nậm Lẹ, Nậm Thi

và nhiều suối nhỏ Sơn La có hoảng 2 vạn ha mặt nước có khả năng hai thác, nuôi trồng thủy sản

Nhìn chung hầu hết các sông suối thuộc địa phận tỉnh Sơn La có độ dốc lòng sông lớn, lắm thác ghềnh là ưu thế lớn để khai thác tiềm năng thuỷ điện, nhưng lại gây hạn chế đến phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông, thuỷ lợi Mặt khác, do chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu phức tạp, địa hình bị chia cắt, thảm thực vật rừng bị tàn phá nên lưu lượng dòng chảy có sự biến động theo mùa, lưu lượng mùa kiệt trùng với mùa lạnh hô, mùa lũ trùng với mùa mưa, cường độ dòng chảy mạnh thường gây ra lũ quét, lũ ống ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Trang 34

f Các nguồn tài nguyên

- Nhóm đất đen: Diện tích 6.393 ha, chiếm 0,49% diện tích điều tra thổ nhưỡng

- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 879.834 ha, chiếm 66,87% diện tích điều tra thổ nhưỡng, phân bố ở hầu khắp các huyện thành trong tỉnh

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 380.466 ha, chiếm 28,92% diện tích điều tra thổ nhưỡng Đất mùn vàng đỏ trên núi thường phân bố ở độ cao trên 900 m Khí hậu lạnh và ẩm hơn vùng dưới, nhiệt độ bình quân năm vào khoảng 15 - 200C Thảm thực vật nhìn chung còn tốt hơn vùng thấp Địa hình cao, dốc, hiểm trở, nên xói mòn mạnh Đặc điểm cơ bản của đất mùn vàng đỏ trên núi là có hàm lượng chất hữu cơ cao

- Nhóm đất mùn trên núi cao: Diện tích 29.878 ha, chiếm 2,27% diện tích điều tra thổ nhưỡng

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 11.031 ha, chiếm 0,84% diện tích điều tra thổ nhưỡng

- Nhóm đất cacbonnat: Diện tích 128ha, chiếm 0,01% diện tích điều tra thổ nhưỡng

* Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt: Tài nguyên nước mặt hình thành trên địa bàn tỉnh Sơn La hàng năm vào hoảng 19 tỷ m3

chủ yếu từ nguồn nước mưa tích trữ vào hai hệ thống sông chính là: Sông Đà bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

có lưu vực ở thuộc tỉnh Sơn La là 9.844 m2, đoạn chảy qua Sơn La dài 250

Trang 35

km, tổng lượng nước đến công trình thủy điện Sơn La là 47,6.109 m3 Sông Mã bắt nguồn từ huyện Điện Biên và Tuần Giáo - Lai Châu, đoạn chảy qua Sơn La dài 93 km, có diện tích lưu vực 3.978 km2 Bên cạnh 2 hệ thống sông chính tỉnh Sơn La c n có 35 con suối lớn, hàng trăm con suối nhỏ nằm trên địa hình dốc

với nhiều thác nước

- Nước dưới đất: Tổng trữ lượng động của nước dưới đất trên tỉnh Sơn La khoảng gần 4 triệu m3/ngày, trữ lượng khai thác thực tế là 64.660 m3/ngày Địa tầng giầu nước chủ yếu tập trung dọc quốc lộ 6 từ Thuận Châu đến Mộc Châu với chiều rộng trung bình là 10 - 20 km, địa tầng giàu nước với khả năng hai thác cho mỗi lỗ khoan khoảng 10 - 20 l/s, các vùng còn lại có địa tầng nghèo nước hoặc rất nghèo nước Ngoài ra, trên tỉnh có khoảng 1.562 mạch lộ trong đó hoảng 30% có lưu lượng tương đối ổn định quanh năm

Nước dưới đất chứa trong các kẽ nứt của đá bị phong hoá mạnh, nước mưa ngấm qua đất dự trữ vào kẽ nứt trên bề mặt của các loại đá, nhiều nguồn nước dưới đất đã lộ

ra ngoài thành dòng chảy, lưu lượng dao động mạnh theo mùa (từ 1 - 2 l/s đến 15 l/s)

Nguồn nước dưới đất này xuất hiện nhiều ở địa bàn các huyện Mường La, Thuận Châu, Mai Sơn, ên Châu, Mộc Châu

- Ngoài ra còn có nguồn nước nóng, nước hoáng được phát hiện ở nhiều điểm như: ản Mòng - Sơn La, Chiềng Đông - Yên Châu, Ngọc Chiến - Mường

La nhưng mức độ khai thác còn hạn chế

* Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích rừng và đất có khả năng phát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện tích tự nhiên), đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Độ che phủ của rừng đạt 44,05%, còn thấp

so với yêu cầu nhất là đối với một tỉnh có độ dốc lớn, mưa tập trung theo mùa, lại có vị trí là mái nhà phòng hộ cho đồng bằng Bắc Bộ, điều chỉnh nguồn nước cho thuỷ điện Hoà Bình

Trang 36

Toàn tỉnh hiện có 637.992,7 ha đất có rừng, gồm: rừng phòng hộ 402.900,86 ha, có vai trò quan trọng trong việc phòng chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ ống, lũ quét và có vai tr ph ng hộ đầu nguồn sông Đà, điều hoà mực nước các hồ thuỷ điện Sơn La, Hoà ình, bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ, rừng đặc dụng với 48.092,77 ha, trong đó có 4 hu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc ên) 16.000 ha, đây là nơi bảo tồn nguồn gen phong phú, đa dạng với nhiều loại gỗ, thảo dược quý, phân bố ở các huyện Mộc Châu, Thuận Châu, Sông Mã, Sốp Cộp, Phù Yên, Bắc Yên, rừng sản xuất 186.999,07 ha Theo số liệu kiểm kê của Đoàn Điều tra quy hoạch và phát triển nông thôn tỉnh Sơn La, trữ lượng rừng hiện có là 16,5 triệu m3 gỗ và 202,3 triệu cây tre nứa, chủ yếu là rừng tự nhiên, rừng trồng có trữ lượng gỗ 154 ngàn m3 và

220 ngàn cây tre nứa, toàn tỉnh có 500.000 ha đất chưa sử dụng có khả năng phát triển nông, lâm nghiệp Khi xây dựng xong thuỷ điện Sơn La, sẽ có một phần rừng và đất rừng bị ngập (khoảng 2.451 ha), trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ Nhiệm vụ quan trọng là phải tận thu gỗ trong lòng hồ nước hi nước ngập và sau

đó trồng rừng phòng hộ dọc theo hai bên Sông Đà và toàn lưu vực để bảo vệ nguồn nước cho công trình thuỷ điện quan trọng này

- Thực vật rừng: hệ thực vật ở Sơn La có 161 họ, 645 chi và khoảng 1.187 loài, bao gồm cả thực vật hạt kín và hạt trần, thực vật nhiệt đới và ôn đới Tiêu biểu có các họ như lan, dẻ, tếch, sa mu, tử vi Các họ có nhiều loài như cúc, cói, đậu, ba mảnh vỏ, long não, hoa môi, ráy, ngũ gia bì, dâu, cà phê, lan, cam, na, bông, vang, dể Các loại thực vật quý hiếm gồm có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, chò chỉ, du sam, thông hai lá, thông ba lá, dâu, dổi, trai, sến, đinh hương, đinh thối, sa nhân, thiên nhiên kiện, ngũ gia bì, đẳng sâm, hà thủ ô, Những thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng có pơ mu, thông tre, lát hoa, bách xanh, nghiến, trò chỉ, thông ba lá, dổi, đinh hương, đinh thối, trai,

- Động vật rừng: Đã thống ê được thành phần các loài động vật rừng lưu vực sông Đà, sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặc dụng như Xuân Nha, Sốp

Trang 37

Cộp, Tà Xùa, Mường Thải, Nậm Giôn như sau: thú có 101 loài, trong 25 họ, thuộc 8 bộ, chim có 347 loài, trong 47 họ thuộc 17 bộ, Bò sát có 64 loài, trong

15 họ thuộc 2 bộ, lưỡng thê có 28 loài, trong 5 loài động vật quý hiếm được ghi trong sách đỏ như: b tót, vượn đen, voọc xám, voọc má trắng, voọc quần đùi,

hổ, báo, gấu, cầy vằn, chó sói, sóc bay, cu li, chồn mực, dúi nâu, lợn rừng, vượn, gấu, rái cá, sơn dương, hỉ, niệc nâu, niệc mỏ vàng, công, gà lôi tía, gà tiền, tê tê, hồng hoàng, trăn, ỳ đà, rắn hổ mang, rắn cạp nong, rùa các loại

* Tài nguyên khoáng sản

Sơn La có trên 150 điểm khoáng sản, trong đó có những loại khoáng sản quý như: Ni en - đồng bản Phúc - Mường khoa Bắc Yên, Ma nhê Zít - bản Phúng Sông Mã, Mỏ than suối Bàng Vân Hồ, Than Quỳnh Nhai và những khoáng sản quý hác như vàng, thủy ngân có thể khai thác, phát triển công nghiệp hai hoáng trong tương lai gần, đặc biệt là nguồn đá vôi, sét cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép Sơn La có thể phát triển một số ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế như: Xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch hông nung, đá ốp lát

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản

a) Nông nghiệp

Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, Quyết định quy định mật độ trồng mới cây sơn tra lấy quả trên địa bàn tỉnh, Đề án quản lý, thu gom, tiêu hủy bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau

sử dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2020

Tiếp tục duy trì 57 chuỗi nông sản, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh với sản lượng cung cấp ra thị trường 9 tháng đầu năm ước đạt 7.077 tấn Hỗ trợ 27 doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

đã được cấp giấy chứng nhận VietGAP, hỗ trợ tiền thuê 26 gian hàng cho 26 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản

an toàn tại các Hội chợ tổ chức tại các tỉnh, thành trong nước

Trang 38

- Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp trong tháng tập trung chủ yếu vào

gieo cấy, chăm sóc lúa và rau màu vụ mùa Tính đến ngày 15/9, toàn tỉnh đã gieo

cấy được 37.160 ha lúa mùa, giảm 4,5% so với cùng kỳ năm trước (vụ mùa năm nay giảm so với cùng kỳ năm trước do một số diện tích đã chuyển sang trồng cây

ăn quả và một số diện tích bị thiệt hại do mưa lũ), gieo trồng được 124.097 ha

ngô, 32.836 ha sắn, 3.708 ha dong riềng, 2.401 ha rau và đậu các loại, 547 ha lạc, 431 ha đậu tương, 203 ha hoai lang, so với cùng kỳ năm trước, diện tích ngô giảm 9,4%, sắn tăng 2,1%, dong riềng tăng 5,5%, rau, đậu các loại tăng 0,3%, lạc giảm 9,6%, đậu tương giảm 4,2%, khoai lang giảm 3,3%

- Chăn nuôi: Đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn ổn định và phát triển tốt,

các sản phẩm chăn nuôi đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh Ban hành kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh năm 2018 Ước tính tổng đàn trâu hiện có 141.755 con, giảm 2,1%, đàn b 304.187 con, tăng 9,6%, đàn lợn 599.348 con, tăng 1,1%, đàn gia cầm 6.282 nghìn con, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm trước Tổng sản lượng thịt hơi các loại xuất chuồng đạt 50.063 tấn, tăng 1,4%

so với cùng kỳ, sản lượng sữa tươi ước đạt 66.167 tấn, tăng 25,6% so với cùng kỳ năm trước Trong 9 tháng đầu năm xảy ra dịch lở mồm long móng ở các huyện Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Sông Mã, Mộc Châu làm 2.585 con gia súc mắc bệnh, đến nay các ổ dịch đều đã ổn định, không phát sinh thêm gia súc mắc bệnh

b) Lâm nghiệp

Tập trung đẩy nhanh tiến độ rà soát, chuyển đổi đất, rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng cấp huyện đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030

Tổ chức 05 đoàn công tác liên ngành kiểm tra công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng trên địa bàn các huyện, thành phố Các dự

án trồng rừng đã trồng được 1.431,8 ha, bằng 40,9% kế hoạch, trồng 95.841 cây phân tán các loại Trong 9 tháng đầu năm, iểm tra, phát hiện, lập hồ sơ 360 vụ

vi phạm Luật quản lý và bảo vệ rừng, xử lý 321 vụ với tổng số tiền phạt vi phạm

hành chính nộp ngân sách nhà nước 2.639,2 triệu đồng

Trang 39

d) Phòng chốn bão lũ m nhẹ thiên tai

UBND tỉnh ban hành Chỉ thị về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2018, các cấp chính quyền tăng cường thông tin, cảnh báo đến người dân, các đối tượng bị ảnh hưởng để chủ động các biện pháp phòng tránh, chủ động phương án ứng phó với các tình huống thiên tai xảy ra đảm bảo

an toàn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và sản xuất

Trong 9 tháng đầu năm, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra nhiều đợt mưa lớn bất thường gây ra lũ quét, sạt lở đất, ngập úng trên địa bàn các huyện Mường La, Phù Yên, Vân Hồ, Bắc Yên, Mộc Châu, Mai Sơn Tổng thiệt hại do thiên tai gây

ra tính đến 31/8/2018: 20 người chết, 01 người mất tích, 18 người bị thương, 160 nhà sập đổ, cuốn trôi, 3.711 nhà bị sạt lở, tốc mái, hư hại, 1.176 nhà phải di dời khẩn cấp, 61 điểm trường bị thiệt hại, tổng diện tích cây trồng bị thiệt hại: 2.635

ha lúa, 1.930 ha ngô, hoa màu, 306 ha cây ăn quả, 1.018 ha cây lâu năm, 331,8

ha diện tích nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại, sản lượng cá bị cuốn trôi 75,15 tấn, thiệt hại 2.119 con gia súc, 3.624 con gia cầm, nhiều tuyến đường quốc lộ, tỉnh

lộ bị ngập, sạt lở, sa bồi, 22 cầu bê tông, 16 cầu treo, 21 cống thoát nước bị hư hỏng… Tổng giá trị thiệt hại ước đạt 972,83 tỷ đồng Công tác khắc phục thiên tai được quan tâm chỉ đạo kịp thời Các cơ quan đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố đã chủ động rà soát, thống kê chính xác tình hình thiệt hại, thực hiện hỗ trợ cho các gia đình bị thiệt hại để khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho nhân dân, kịp thời khắc phục

Trang 40

bước 1 thông tuyến các đường quốc lộ, tỉnh lộ phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa cho nhân dân, di dân một số điểm sạt lở đảm bảo an toàn cho các hộ dân

3.2.2 Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp 9 tháng tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: ngành công nghiệp khai khoáng giảm 19,4%, công nghiệp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2%, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,8%, công nghiệp sản xuất và phân phối điện, hí đốt tăng 3,5%

Trong 9 tháng, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có sản lượng sản xuất ra tăng so với cùng kỳ năm trước, như: Sản phẩm in hác tăng 33,0%, nước tinh khiết tăng 29,9%, sữa chua, sữa và kem lên men hoặc axít hoá tăng 22,2%, đường chưa luyện tăng 17,6%, xi măng tăng 9,0%, điện sản xuất tăng 5,3% Một

số sản phẩm sản xuất ra giảm: Nước uống được giảm 2,6%, điện thương phẩm giảm 3,6%, đá xây dựng các loại giảm 19,5%, bia hơi giảm 35,8%

Trong 9 tháng đầu năm, trên địa bàn tỉnh có năng lực sản xuất mới tăng

thêm: 3 nhà máy thủy điện nhỏ đi vào vận hành (Sơ Vin, Nậm Pia, Mường Sang)

tổng cộng suất là 14,2 MW, một số nhà máy chế biến nông sản đi vào hoạt động chính thức: Nhà máy chế biến sắn HL ( hu CN Mai Sơn) 350 tấn tinh bột/ngày, HTX cà phê Bích Thao, Nhà máy mía đường nâng công suất lên 5.000 tấn mía cây/ngày, nhà máy chế biến sữa nâng công suất 90.000 tấn sữa tươi/năm

3.2.3 Thương mại - dịch vụ

Tăng cường thu hút xã hội hóa đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đưa sản phẩm nông sản tham gia chuỗi kết nối giá trị, chuỗi sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm có quy mô lớn, có khả năng liên ết các cơ sở nhỏ lẻ để định hướng kế hoạch sản xuất

Triển khai kịp thời các giải pháp quản lý, điều hành nhằm bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn giá cả trên thị trường, khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh hàng hóa Việt Nam có chất lượng, giá hợp lý, tăng cường tổ chức mạng lưới bán hàng tại các huyện,

Ngày đăng: 24/08/2023, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thay đổi nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) thời kỳ 1958 - 2014 [3] - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 1.1. Thay đổi nhiệt độ trung bình năm ( 0 C) thời kỳ 1958 - 2014 [3] (Trang 7)
Bảng 1.1. Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958 - 2014) - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Bảng 1.1. Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958 - 2014) (Trang 8)
Hình 1.8. Sự biến đổi của lƣợng mƣa ở Việt Nam trong các thời kỳ - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 1.8. Sự biến đổi của lƣợng mƣa ở Việt Nam trong các thời kỳ (Trang 15)
Hình 1.9. Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 1.9. Bản đồ ranh giới các lưu vực sông của Việt Nam (Trang 17)
Hình 1.9. Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Sơn La [26] - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 1.9. Bản đồ mạng lưới sông ngòi tỉnh Sơn La [26] (Trang 20)
Hình 4.3. Lưu lượng trung bình tháng tại một số trạm thủy văn - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.3. Lưu lượng trung bình tháng tại một số trạm thủy văn (Trang 49)
Hình 4.4. Số ngày rét đậm trung bình năm giai đoạn 1961 - 2007 - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.4. Số ngày rét đậm trung bình năm giai đoạn 1961 - 2007 (Trang 57)
Hình 4.15. Mức tăng nhiệt độ trung bình đến năm 2050 theo kịch bản - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.15. Mức tăng nhiệt độ trung bình đến năm 2050 theo kịch bản (Trang 66)
Hình 4.18. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa khô vào năm 2050 so với thời kỳ - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.18. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa khô vào năm 2050 so với thời kỳ (Trang 68)
Hình 4.20. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa mƣa vào năm 2020 so với thời kỳ - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.20. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa mƣa vào năm 2020 so với thời kỳ (Trang 69)
Hình 4.21. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa mƣa vào năm 2050 so với thời kỳ - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.21. Mức thay đổi lƣợng mƣa mùa mƣa vào năm 2050 so với thời kỳ (Trang 70)
Hình 4.24. Mức thay đổi lƣợng mƣa năm vào năm 2050 so với thời kỳ 1980 - - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.24. Mức thay đổi lƣợng mƣa năm vào năm 2050 so với thời kỳ 1980 - (Trang 72)
Hình 4.26. Biến đổi dòng chảy năm giai đoạn 2015 - 2030 so với giai đoạn - Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên mặt nước trên địa bàn tỉnh sơn la
Hình 4.26. Biến đổi dòng chảy năm giai đoạn 2015 - 2030 so với giai đoạn (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w