1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày những hiểu biết của em về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp cho biết vai trò, ý nghĩa và tác động của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

34 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày những hiểu biết của em về Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường học Học Viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế - Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế Toán, Thuế và Hệ Thống Thuế
Thể loại Bài kiểm tra giữa kỳ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của pháp luật về thi đua khen thưởng; - Tiền thưởng kèm theo giải thưởng qu c gia, giố ải thưởng quốc tế được Nhà nư c ớViệt Nam thừa nhận; - Tiền thưởng v cề ải tiến kỹ thuật, sáng chế,

Trang 1

Đề tài: : Trình bày những hiểu biết của em về Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu

nhập doanh nghiệp Cho biết vai trò, ý nghĩa và tác động của thuế thu nhập cá

nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

Hà N i, 2/2022

Trang 2

BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ HỌC PHẦN THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT

NAM

Đề bài: Trình bày những hiểu biết của em về Thuế thu nhập cá nhân và Thuế thu nhập doanh nghiệp Cho biết vai trò, ý nghĩa và tác động của thuế thu nhập cá nhân

và thuế thu nhập doanh nghiệp

PHẦN I: THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

I Khái niệm và các đặc điểm của thuế nhu nhập cá nhân

1 Khái ni m

Thuế thu nh p cá nhân là kho n ti n thuậ ả ề ế mà người có thu nhập ph i trích n p m ả ộ ột phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ

2 Đặc điểm

- Thứ nhất, thuế thu nh p cá nhân là thu ậ ế trực thu nên người ch u thu khó có th ị ế ểchuyển gánh n ng v thuặ ề ế cho người khác Vì v y tâm lý cậ ủa người ch u thuị ế thường nặng n ề hơn khi thực hiện nghĩa vụ thuế này so v i các loớ ại thuế gián thu

- Thứ hai, thuế thu nhập cá nhân là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân có thu nh p ch u ậ ị

Trang 3

thuế

- Thứ ba, thu thu nh p cá nhân luôn g n v i chính sách xã hế ậ ắ ớ ội của mỗi quốc gia

- Thứ tư, việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp d ng theo nguyên tụ ắc lũy tiến từng ph n ầ

- Thứ năm, thuế thu nh p cá nhân là mậ ột lọai thu phế ức tạp Việc quản lý thu , thu ếthuế đòi hỏi trình độ ỹ thu t cao, chi phí qu n lý thu l, k ậ ả ế ớn Cơ quan quản lý thu ếphải nắm được các nguồn thu nh p cậ ủa người chịu thu , tình trế ạng cư trú của họ ở Việt Nam

3 Cơ sở pháp lý

- Nghị đị nh s ố 65/2013/NĐ-CP của Chính ph ủ : Quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nh p cá nhân và Lu t sậ ậ ửa đổi, bổ sung m t sộ ố điều c a Luủ ật thuế thu nhập cá nhân

- Thông tư 111/2013/TT-BTC Thông tư 92/2015/TT-BTC

- Luật Quản lý thu s 38/2019/QH14 Lu t thu ế ố ậ ế thu nhập cá nhân

- Luật số 04/2007/QH12 của Quốc hội: LUẬT THU THU NHẾ ẬP CÁ NHÂN

II Tác dụng và ph m vi áp dụng củ a thu thu nh p cá nhân ế ậ

1 Tác d ụng củ a thu thu nh p cá nhân ế ậ

- Là nguồn thu của ngân sách Nhà nước Thuế là nguồn thu ch y u củ ế ủa ngân sách nhà nước, trong đó có thuế thu nhập cá nhân Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thuế thu nhập cá nhân cũng có sự gia tăng nhanh chóng, tỷ ệ l thu n v i thu nh p ậ ớ ậbình quân đầu người

Trang 4

- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh t Thông qua viế ệc điều ti t gi m b t thu nh p ế ả ớ ậcủa những đối tượng có thu nhập cao, và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn, thuế thu nh p cá nhân góp ph n quan tr ng trong viậ ầ ọ ệc tăng các chế độ phúc l i xã h ợ ội.

- Góp phần thực hiện công b ng xã h i, giằ ộ ảm phân hóa giàu nghèo, giúp Nhà nước tái phân ph i số ản phẩm xã hội

- Là công cụ giúp nhà nước kiểm soát thu nh p, phát hi n thu nh p bậ ệ ậ ất hợp pháp

2 Ph m vi áp dụng

2.1 Đối tượng chịu thuế

Theo Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

Thu nhập ch u thu c a cá nhân gị ế ủ ồm các loại thu nhập sau đây:

a Thu nh p t ậ ừ hoạt động sả n xu t, kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhậ ừp t hoạt động s n xu t, kinh doanh hàng hóa, dả ấ ịch vụ theo quy định của pháp lu ật

- Thu nhậ ừp t hoạt động hành ngh ề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng ch ỉhành ngh ề theo quy định của pháp luật

b Thu nh p t ậ ừ tiền lương, tiề n công mà người lao động nh ận đượ ừ người sử ụng c t d lao động, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các kho n có tính chả ất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng, thù lao khác;

Trang 5

- Tiền nhận được từ tham gia hi p h i kinh doanh, hệ ộ ội đồng qu n tr , ban ki m soát, ả ị ểhội đồng qu n lý, các hi p hả ệ ội, h i nghộ ề nghi p, và các tệ ổ chức khác;

- Các kho n l i ích b ng ti n ho c không b ng ti n ngoài tiả ợ ằ ề ặ ằ ề ền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức

c Thu nh p t ậ ừ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhậ ừ đầ ư vốn dưới các hình thứp t u t c khác, k c ể ả trường h p góp vợ ốn đầu tư bằng hi n v t, danh ti ng, quy n s dệ ậ ế ề ử ụng đất, phát minh, sáng chế; tr thu nhừ ập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ

d Thu nh p t chuyậ ừ ển nhượng vố n, bao g ồm:

- Thu nhậ ừp t chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; - Thu nh p từ chuyển ậnhượng chứng khoán;

- Thu nhậ ừp t chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác

e Thu nhập t chuyừ ển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhậ ừp t chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản g n li n với đ t, k cả ắ ề ấ ểcông trình xây dựng hình thành trong tương lai;

- Thu nhậ ừp t chuyển nhượng quyền s hở ữu hoặc s dụng nhà , kử ở ể ả c nhà hình ởthành trong tương lai;

- Thu nhậ ừp t chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các kho n thu nh p khác nh n ả ậ ậ đượ ừc t chuyển nhượng bất động sản dưới m i hình ọthức;

Trang 6

f Thu nh p t ậ ừ trúng thưởng bằ ng ti n ho c hiề ặ ện vậ t, bao g ồm:

- Trúng thưởng x s - ổ ố; Trúng thưởng khuy n mế ại dưới các hình thức;

- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác

g Thu nh p t b n quyậ ừ ả ền, bao gồm:

- Thu nhậ ừp t chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng c a quyủ ền s hở ữu trí tuệ: Quy n tác gi và quyề ả ền liên quan đến quy n tác gi ; quy n s h u công ề ả ề ở ữ

nghiệp; quyền đố ới gi ng cây tr ng; - Thu nh p t chuy n giao công ngh : Bí quy t ki v ố ồ ậ ừ ể ệ ế ỹ thuật, kiến thức kỹ thuật, các gi i ả

pháp h p lý hóa s n xuợ ả ất, đổi mới công nghệ

h Thu nh ập t ừ nhượng quyền thương mại theo quy định c a Luật thương mại.

i Thu nh ập t ừ thừa k ếlà ch ứng khoán, ph n v n trong các tầ ố ổ chứ c kinh tế, cơ sở kinh doanh, bấ ột đ ng s n và tài s n khác phả ả ải đăng ký sở ữu hoặc đăng ký sử ụ h d ng

j Thu nh ập t ừ nhậ n quà t ng là ch ng khoán, phặ ứ ần vố n trong các t ổ chứ c kinh tế, cơ

s ở kinh doanh, bất động sản và tài s n khác phả ải đăng ký sở ữ h u hoặc đăng ký sử

d ụng

2.2 Đối tượng ch u thu không áp dị ế ụng với các trường hợ p

Theo Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

a Các kho ản phụ ấ c p, tr c p: ợ ấ

- Trợ ấ c p, ph cụ ấp ưu đãi hàng tháng và trợ ấ c p một lần theo quy định của pháp luật

về ưu đãi người có công

Trang 7

- Trợ ấ c p hàng tháng, tr c p m t lợ ấ ộ ần đố ới các đối tượi v ng tham gia kháng chi n, ếbảo v tệ ổ quốc, làm nhi m vệ ụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm

vụ - Phụ c p quấ ốc phòng, an ninh; các kho n tr cả ợ ấp đố ới lực lượng vũ trang.i v

- Phụ ấp độc hạ c i, nguy hiểm đố ới nhữi v ng ngành, ngh ề hoặc công vi c ở nơi làm ệviệc có y u t ế ố độc hại, nguy hiểm

- Phụ ấ c p thu hút, ph c p khu vụ ấ ực

- Trợ ấp khó khăn độ c t xuất, trợ ấ c p tai nạn lao động, b nh ngh nghi p, tr c p m ệ ề ệ ợ ấ ột lần khi sinh con ho c nh n nuôi con nuôi, mặ ậ ức hưởng ch ế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, tr cấp do suy giảm khả năng lao động, ợtrợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, tr cấp thôi việc, trợ c p m t vi c làm, ợ ấ ấ ệtrợ cấp thất nghiệp và các khoản tr cợ ấp khác theo quy định

- Trợ ấp đối với các đố c i tượng được bảo tr xã hợ ội theo quy định của pháp luật

- Phụ ấ c p phục vụ đố ới lãnh đại v o c p cao ấ

- Trợ ấ c p một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế

xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ ột lần đối với cán bộ m công ch c làm công tác v ứ ềchủ quy n biề ển đảo theo quy định c a pháp lu ủ ật

- Phụ ấp đối vớ c i nhân viên y t thôn, b n ế ả

- Phụ ấp đặ c c thù ngành ngh ề

b Các kho ản tiền thư ng sau đây:

- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong t ng, bao g m cặ ồ ả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định

Trang 8

của pháp luật về thi đua khen thưởng;

- Tiền thưởng kèm theo giải thưởng qu c gia, giố ải thưởng quốc tế được Nhà nư c ớViệt Nam thừa nhận;

- Tiền thưởng v cề ải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quy n công nh n; ề ậ

- Tiền thưởng v vi c phát hi n, khai báo hành vi vi phề ệ ệ ạm pháp lu t vậ ới cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c Không tính vào thu nhập ch u thuị ế đối với các kho n sau: ả

- Khoản h ỗ trợ ủa người sử ụng lao độ c d ng cho vi c khám chệ ữa bệnh hi m nghèo cho ểbản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/ chồng, con) của người lao động;

- Khoản ti n nhề ận được theo chế độ liên quan đến s dử ụng phương tiện đi lại trong

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức đảng, đoàn thể; - Khoản tiền nhận được theo chế nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật; độ

- Các kho n nhả ận được ngoài tiền lương ề, ti n công do tham gia, ph c v hoụ ụ ạt động đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy ph m pháp luạ ật của Nhà nước;

- Khoản tiền ăn giữa ca do người sử ụng lao động chi cho người lao độ d ng không vượt quá mức quy định của B ộLao động - Thương binh và Xã hội

- Khoản ti n mua vé máy bay kh hề ứ ồi do người sử ụng lao độ d ng tr hả ộ (hoặc thanh toán) cho ngư i lao đờ ộng là người nước ngoài, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài v phép mề ỗi năm mộ ần; t l

- Khoản ti n h c phí cho con cề ọ ủa người lao động nước ngoài học tại Vi t Nam, con ệcủa người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài h c tọ ại nước ngoài theo

Trang 9

bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử ụng lao độ d ng tr hả ộ

3 Người nộp thuế

Theo Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Điều 3 Luật thu thu nh p cá nhân ế ậ

a Phạm vi xác định thu nh p ch u thu cậ ị ế ủa người nộp thuế như sau:

- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập ch u thu là thu nh p phát sinh trong và ngoài lãnh ị ế ậthổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nh p; ậ

- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập ch u thu là thu nh p phát sinh tị ế ậ ại ViệtNam, không phân biệt nơi trả thu nhập

b Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

- Có mặt t i Viạ ệt Nam t 183 ngày tr lên tính trong mừ ở ột năm dương lịch hoặc trong

12 tháng liên tục kể ừ ngày đầu tiên có mặ ạ t t t i Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam

c Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều

2 Ngh nh sị đị ố 65/2013/NĐ-CP

4 Trường hợp được miễn, giảm thuế và hoàn thuế thu nhập cá nhân

4.1 Trường hợp được min thu ế

Theo Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

a Thu nhập t chuyừ ển nhượng bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi v i con nuôi; cha chớ ồng, m chồng v i con dâu; cha v , mẹ ớ ợ ẹ v ợvới con rể; ông n i, bà nộ ội với cháu nội; ông ngoại, bà ngo i vạ ới cháu ngo i; anh, ạchị em ruột v i nhau ớ

b Thu nh p t chuyậ ừ ển nhượng nhà , quy n s dở ề ử ụng đất ở và tài s n g n li n vả ắ ề ới đất

Trang 10

ở của cá nhân trong trư ng hờ ợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà , quyền ở

sử dụng đất ở ại Việ t t Nam

c Thu nhập t giá tr ừ ị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được gi m ti n s dả ề ử ụng đất theo quy định c a pháp lu ủ ật

d Thu nh p t nh n thậ ừ ậ ừa kế, quà t ng là bặ ất động s n gi a: V v i chả ữ ợ ớ ồng; cha đẻ, m ẹ đẻvới con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi v i con nuôi; cha chớ ồng, mẹ chồng v i con dâu; cha ớ

vợ, m v v i con r ; ông nẹ ợ ớ ể ội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoạ ới cháu ngoi v ại; anh, chị em ruột với nhau

e Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động s n xu t nông ả ấnghiệp, lâm nghi p, làm mu i, nuôi trệ ố ồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế ế bi n thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường

f Thu nh p t chuyậ ừ ển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất

g Thu nh p tậ ừ lãi tiền gửi t i ngân hàng, tạ ổ chức tín dụng, thu nh p t ậ ừ lãi hợp đồng bảo hi m nhân thể ọ

k Thu nh p t hậ ừ ọc bổng;

Trang 11

l Tiền bồi thường b o hi m nhân th , phi nhân th , b o hi m sả ể ọ ọ ả ể ức kh e, tiỏ ền b ồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật

Thu nhập nhận được t các quừ ỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có th m quy n cho ẩ ềphép thành l p ho c công nh n, hoậ ặ ậ ạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích thu lợi nhuận

Thu nhập nhận được từ ngu n vi n trồ ệ ợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

4.2 Trường hợp được gi m thu ả ế

Theo Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP

a Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai n n, bệạ nh hi m nghèo nh ể ảhưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp

b B ộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ và việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều này

4.3 Trường hợp được hoàn thu ế

Theo Khoản 2 Điều 8 Luật số 04/2007/QH12

Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

• Số tiền thuế đã nộ ớn hơn sốp l thuế phải nộp;

• Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; • Các trường h p khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ợ

Trang 12

5 Thời hạn n p thu ộ ế

Luật Quản lý thu s 38/2019/QH14 ế ố

Đố ới v i cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế ừ k tính thu , t ỳ ế năm

2020, thời hạn n p hộ ồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chậm nh t là ngày ấcuối cùng của tháng th 4 k t ngày kứ ể ừ ết thúc năm dương lịch

5 Vai trò c a thu thu nh p cá nhân ủ ế ậ

5.1 Đối với nền kinh tế xã hội

- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu ch yủ ếu của ngân sách nhà nước, trong đó có thuế thu nhập cá nhân Khi nền kinh t ngày càng phát tri n, thu thu nhế ể ế ập cá nhân cũng có sự gia tăng nhanh chóng, tỷ l ệ thuận v i thu nhớ ập bình quân đầu người

Thuế thu nh p cá nhân là mậ ột khoản thu quan tr ng v i ngân sách ọ ớ Nhà nước

Bên cạnh đó, do việc th c hiự ệ ựn t do hóa n n kinh tề ế thương mại, nên ngu n thu tồ ừ các loại thuế xuấ - nh p kh u b t ậ ẩ ị ảnh hưởng Vì v y, thu thu nh p cá nhân ngày càng tr nên ậ ế ậ ởquan tr ng vọ ới ngân sách nhà nước

- Góp phần thực hiện công b ng xã h i ằ ộ

Tại Việt Nam, s chênh lự ệch giàu nghèo còn khá rõ rệt, số đông dân cư có thu nhập thấp Thông thường, thuế thu nhập cá nhân ch áp dụng v i nhỉ ớ ững đối tượng có thu nhập trung bình tr ở lên, cao hơn mức khởi điểm thu nh p ch u thuậ ị ế, không đánh vào các cá nhân có thu nhập th p, vấ ừa đủ nuôi s ng bố ản thân và gia đình

Do đó, mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang đến nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, nhưng lại có vai trò quan trọng góp phần thực hiện chính sách công bằng xã hội

- Điều tiết vĩ mô nền kinh t ế

Trang 13

Thuế thu nhập cá nhân được coi như công cụ giúp điều tiết vĩ mô, kích thích tiết ki m, ệđầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội Thông qua việc điều tiết giảm bớt thu nhập của những đối tượng có thu nh p cao, và phân phậ ố ại cho nhi l ững đối tượng có thu nhập thấp hơn, thuếthu nhập cá nhân góp ph n quan tr ng trong viầ ọ ệc tăng các ch độế phúc l i xã h ợ ội.

- Phát hi n thu nh p bệ ậ ất hợp pháp

Trong thực tế, nhi u kho n thu nh p c a mề ả ậ ủ ột số cá nhân đến t các ngu n bừ ồ ất hợp pháp như: nhận hối lộ, tham ô, kinh doanh hàng quốc cấm, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản… Thuế thu nhập cá nhân có vai trò quan trọng góp phần phát hiện các hành vi sai trái này

5.2 Đối với hệ thống thuế

- Khắc phục h n ch cạ ế ủa các loại thu khác ế

Thuế thu nh p cá nhân giúp kh c ậ ắ phục được h n ch c a các lo i thu giá tr ạ ế ủ ạ ế ị gia tăng, thuế tiêu dùng: Tính lũy thoái Cụ thể, các loại thuế này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến người nghèo nhiều hơn do khi tiêu thụ cùng lượng hàng hóa, mọi ngư i đờ ều phải chịu ti n thu ề ếnhư nhau Thuế thu nhập cá nhân tính theo phương pháp lũy tiến từng ph n s góp ph n ầ ẽ ầđảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế

- H n chạ ế thất thu thuế thu nhập doanh nghi p ệ

Trong các doanh nghiệp thường tồn tại 2 loại thuế: thuế thu nh p cá nhân và thuậ ế thu nhập doanh nghi p, chúng có mệ ối liên h m t thiệ ậ ết với nhau Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế các chi phí phải trả cho cá nhân để trốn thuế, thì các cá nhân được kê khai tăng thêm sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân với phần phát sinh

Do đó, góp phần khắc phục h n chế ấạ th t thu v thu ề ế

6 Tác động của thuế thu nhập cá nhân

- Theo Keynes (1924), khuynh hướng tiêu dùng phản ánh mối tương quan giữa thu nhập

mà mối tương quan giữa thu nhập và chi cho tiêu dùng được rút ra t thu nhừ ập đó Những

Trang 14

nhân t khách quan ố ảnh hưởng t i thu nh p bao g m thu ớ ậ ồ ế suất, giá cả, thay đổi của mức tiền công danh nghĩa, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tiêu dùng hầu hết là các nhân tố chi phối hành vi tiết kiệm

- Theo Dương Tấn Di p (2001), hàm tiêu dùng cho bi t thu nh p kh dệ ế ậ ả ụng (Yd) tác động chi tiêu tiêu dùng (C), người có thu nhập t ừ tiền lương tiền công đủ điều ki n n p thu ệ ộ ếTNCN sẽ chịu thu TNCN Vì v y, thu nh p kh d ng c a c a cá nhân s là thu nh p cá ế ậ ậ ả ụ ủ ủ ẽ ậnhân (Y) - Thuế TNCN (Td)

- Theo Gale và Samwick (2014) những tác động của thay đổi thuế thu nhập vào tăng trưởng kinh tế, tác giả cho r ng giảm thuếằ thu nh p cá nhân sẽ làm các kho n thu nh p ậ ả ậsau thuế được cải thiện, người lao động có khuynh hướng tăng làm việc, tiết kiệm và đầu

tư Tuy nhiên, sau một thời gian khi thu nhập tăng lên thì người lao động có khuynh hướng giảm làm việc, tiết kiệm và đầu tư Ngoài ra, tác giả cũng chỉ ra rằng cải cách thuế thu nhập s ẽ tăng quy mô nền kinh tế trong dài hạn Tuy nhiên điều mà ít được chú ý là: giảm m c thu nh p bứ ậ ắt đầu đánh thuế ằ b ng cách cắt giảm hoặc xóa b hoỏ ạt động mi n, ễgiảm thuế đối với nh ng nhóm cá nhân ho c hoữ ặ ạt động nhất định sẽ tăng mức thuế ữ h u hiệu, do vậy đi ngược với chính sách giảm thu Tuy nhiên, gi m mế ả ức thu nhập bắt đầu đánh thuế giúp phân bổ lại nguồn lự ừc t các khu vực được ưu tiên thuế đến những khu vực có lợi tức kinh t ế (trước thuế) cao nh t ấ

7 Ý nghĩa của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sức quan trọng Nó

đã ra đời tương đối sớm ở các nước phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Sự phát triển của nó đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế và ngày càng khằng định được vai trò, chức năng là một nguồn thu quan trong trong ngân sách nhà nước và là công cụ góp phần đảm bảo công bằng xã hội một cách đắc lực Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn chỉnh pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân, đồng thời thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp thuế là một việc làm cần thiết từ bây giờ

Để thuế thu nhập cá nhân phát huy hết công dụng của nó nhằm tạo nguồn thu cho

Trang 15

ngân sách và đạt được các mục tiêu Nhà nước đặt ra thì Nhà nước nói chung và ngành Thuế nói riêng phải có công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân chặt chẽ Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước Đồn thời, góp phần tăng cường

ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư để phát huy tốt nhất vai

trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế

PHẦN II: THU THU NH P DOANH NGHI P Ế Ậ Ệ

I Khái niệm và các đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội

- Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thứ tư, thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân

Trang 16

3 Cơ sở pháp lý

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP

- Luật thuế TNDN sửa đổi mới nhất hiện hành năm 2021

- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019

- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành

- Là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước

- Là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định -

Trang 17

b Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), trong đó

có các loại giấy tờ có giá khác;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ bao gồm: Lãi tiền gửi tại các

tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn; thu nhập từ bán ngoại tệ; khoản chênh lệch tỷ giá

do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính; khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (riêng chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập mà tài sản cố định này chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản

nợ phải thu, khoản cho vay này là khoản chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hồi nợ với tỷ giá hối đoái tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;

- Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí;

- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được;

- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

Ngày đăng: 24/08/2023, 11:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w