1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn

59 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Tác giả Nguyễn Văn Tú
Trường học Trường Đại Học Trắc Địa Hà Nội
Chuyên ngành Trắc Địa
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn Đồ án tốt nghiệp với đề tài Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn có mục tiêu nghiên cứu độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn, tìm hiểu ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp định vị thuỷ âm đường đáy ngắn.

Trang 1

Mục Lục

Chương III: Độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn 6

Chương III 24

ĐỘ CHÍNH XÁC ĐỊNH VỊ THUỶ ÂM ĐƯỜNG ĐÁY NGẮN 24

3.1 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn 24

Trang 2

Danh mục các hình vẽ

2 2.2 Biểu đồ độ mặn nước biển trên thế giới , đơn vị

tính là đơn vị muối thực tế

14

5 2.5 Hệ số hấp thụ của sóng âm theo nhiệt độ

và độ sâu

16

9 2.9 Hình vẽ thể hiện khoảng cách từ đầu

phát biến tới bộ ứng đáp và thiết bị lặn.

21

11 3.2 Quan hệ hình học giữa mốc tín hiệu và

ống nghe tín hiệu âm

27

12 3.3 quan hệ hình học giữa nguồn âm và các ống

nghe tín hiệu âm

Trang 3

28 3.19 Mối quan hệ giữa định vị vệ tinh và định vị

thuỷ âm trong xác định vị trí đáy biển

50

Trang 4

Danh sách các bảng biểu

1 1.1 Chiều dài cạnh đáy, loại trị đo của các

phương pháp định vị thuỷ âm

8

3 3.1 Dải tần số, khoảng cách tối đa và độ chính xác 49

7 4.4 Sai số trung phương khoảng cách đo bằng sóng

âm theo nguyên tắc đo hai chiều( đơn vị m)

53

8 4.5 Sai số trung phương khoảng cách đo bằng sóng

âm theo nguyên tắc đo một chiều( đơn vị m)

54

9 4.6 Tính toạ độ tầu khi biết toạ độ các điểm H i

và toạ độ điểm P ta tính được toạ độ P’ trong

hệ toạ độ tầu

56

10 4.7 Tính toạ độ tầu khi biết toạ độ các điểm H i và

khoảng cách R i ta tính được toạ độ P’ trong hệ toạ độ tầu

57

Trang 5

Danh mục các từ viết tắt

7 GcDGPS Global Correction Differential

Global Positioning System

Cải chính toàn cầu hệ thống định vị vi phân toàn cầu

8 GNSS Global Navigation Satellite System Hệ thống vệ tinh đạo

hàng toàn cầu

Trang 6

Mở đầuTính cấp thiết của đề tài:

Nước ta có bờ biển dài gần 3200km, là một quốc gia có ưu điểm về biển Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước , Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế biển Vì vậy việc xây dựng các công trình biển phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế, nghiên cứu khoa học về biển , quan trắc sự thay đổi môi trường biển , khảo sát đáy biển, theo dõi quá trình trầm tích đáy biển , khai thác tài nguyên khoáng sản … cũng đang được đẩy mạnh.Việc đổi mới và áp dụng các công nghệ mới , các phương pháp tiên tiến trong đo đạc biển nhằm nâng cao độ chính xác , giảm thời gian thi công đảm bảo an toàn lao động là nhiệm vụ cần thiết

Có nhiều phương pháp định vị thuỷ âm được sử dụng: Định vị thuỷ

âm đường đáy siêu ngắn, định vị thuỷ âm đường đáy dài, định vị thuỷ âm

đường đáy ngắn Song chúng tôi chọn đề tài “ Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn” Đề tài có mục tiêu nghiên cứu độ

chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn, tìm hiểu ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp định vị thuỷ âm đường đáy ngắn

Cấu trúc của đề tài bao gồm:

Mở đầu

Chương I : Khái niệm về định vị thuỷ âm và phân loại

Chương II: Một số kiến thức về định vị thuỷ âm

Chương III: Độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn

Chương IV: Tính toán thực nghiệm

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đặng Nam Chinh và các thầy cô

trong bộ môn trắc địa cao cấp cũng như các thầy cô trong khoa trắc địa đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án này

Hà nội, ngày… tháng…năm

Sinh viên

Nguyễn Văn Tú Lớp Trắc địa A – K51

Trang 7

Sóng Radio không thể truyền qua nước tới mọi độ sâu yêu cầu và không thể sử dụng để định vị dưới nước Sử dụng sóng âm là một cách để xác định vị trí dưới nước Định vị dưới nước là một hệ thống trong đó bao gồm mặt cơ sở xác định toạ độ, các thiết bị thuỷ âm đặt dưới đáy biển, đặt

ở đáy tầu hoặc trên các thiết bị di động phục vụ cho công tác khảo sát lắp đặt thiết bị làm việc dưới đáy biển Định vị thuỷ âm là lĩnh vực rộng trong việc xác định vị trí động của các công trình thăm dò và khai thác trên biển như dàn khoan, các robot thám hiểm đáy biển

1.2 Phân loại định vị thuỷ âm và ưu nhược điểm từng phương pháp 1.2.1 Phân loại định vị thuỷ âm

Định vị thuỷ âm được chia làm 3 phương pháp:

- Định vị thuỷ âm đường đáy siêu ngắn – Ultra Short Base Line -USBL

- Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn – Short Base Line - SBL

- Định vị thuỷ âm đường đáy dài – Long Base Line - LBL

Đặc trưng kỹ thuật của chúng được thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1.1 Chiều dài cạnh đáy, loại trị đo của các phương pháp định vị

đáy ngắn ( SBL)

khoảng cáchĐịnh vị thuỷ âm đường đáy dài

(LBL)

100m – 6000m Đo khoảng

cách

Trang 8

Tuỳ thuộc vào điều kiện khu đo, yêu cầu độ chính xác và chi phí, người

ta có thể lựa chọn phương pháp định vị phù hợp

1.2.2 Ưu nhược điểm của các phương pháp định vị thuỷ âm.

1.2.2.1 Định vị thuỷ âm đường đáy siêu ngắn:

a Ưu điểm :

- Hệ thống dễ triển khai trong thực tế , dễ sử dụng

- Hệ thống toạ độ đầu phát biến làm cơ sở , không cần hệ thống các mốc tín hiệu hoặc bộ ứng đáp gắn dưới đáy biển ( Toạ độ tầu được xác định bằng GPS)

- Chỉ cần một bộ ứng đáp trên bề mặt, trên thiết bị lặn hoặc công trình

- Độ chính xác cao trên các đối tượng động

b Nhược điểm :

- Hệ thống yêu cầu hiệu chỉnh chi tiết các tham số môi trường

- Độ chính xác phụ thuộc vào các thiết bị phụ trợ như bộ hiệu chỉnh con quay hoặc các trạm cải chính độ cao

- Trị đo thừa ít nên độ tin cậy còn hạn chế

- Bộ phát biến lớn , giá thành bộ phát biến cao

1.2.2.2 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn:

a Ưu điểm:

- Hệ thống dễ triển khai trong thực tế , dễ sử dụng

- Khả năng nâng cấp tốt với các mốc tín hiệu

- Độ chính xác cao đối với các đối tượng động

- Không gian dự phòng được xây dựng ngay bên trong hệ thống

- Lấy hệ toạ độ tầu làm cơ sở, không cần các mốc tín hiệu hay bộ truyền phát gắn cố định dưới đáy biển( toạ độ tầu được xác định bằng GPS)

- Bộ phát biến nhỏ, giá thành mỗi bộ phát biến rẻ

b Nhược điểm:

- Hạn chế về độ chính xác ở vùng nước sâu ( > 30m)

- Cần xưởng sửa chữa tầu hoặc cảng để hiệu chỉnh hệ thống

- Hệ thống yêu cầu hiệu chỉnh chi tiết các tham số môi trường

- Độ chính xác phụ thuộc vào các thiết bị phụ trợ như bộ hiệu chỉnh con quay hoặc các trạm cải chính độ cao

- Cần ít nhất 3 bộ phát biến cho một thiết bị

1.2.2.3 Định vị thuỷ âm đường đáy dài

a Ưu điểm:

- Độ chính xác không phụ thuộc vào độ sâu

- Có nhiều trị đo thừa

- Cung cấp độ chính xác cao trong khu vực lớn

Trang 9

- Không cần thêm các hệ thống phụ trợ như bộ tham chiếu độ cao , la bàn

- Bộ phát biến nhỏ, chỉ cần một bộ phát biến cho một thiết bị

b Nhược điểm:

- Hệ thống phức tạp đòi hỏi người sử dụng chuyên nghiệp

- Yêu cầu các hệ thống thiết bị đắt tiền

- Chi phí nhiều thời gian cho việc triển khai và khôi phục hệ thống

- Mỗi hệ thống LBL đều yêu cầu kiểm định trước mỗi lần triển khai sử dụng

1.2.3 Độ chính xác của định vị thuỷ âm và các nguồn sai số

1.2 3.1 Nguồn sai số và độ chính xác của định vị thuỷ âm:

a Nguồn sai số của định vị thuỷ âm

1 Lắc dọc và lắc ngang của tàu

2 Độ lệch offset của dàn đối với điểm quy chiếu , ví dụ như trọng tâm (COG)

3 Độ dịch chuyển do sự kết hợp của độ lệch dàn và chuyển động lắc dọc

và lắc ngang của tầu

4 Độ lệch của bộ ứng đáp /bộ đáp/mốc tín hiệu âm dưới biển so với mục tiêu chỉ định

b Độ chính xác của định vị thuỷ âm.

- Độ chính xác của hệ thống định vị thuỷ âm được quyết định bởi độ chính xác của hệ thống mốc tín hiệu thuỷ âm

- Độ chính xác phụ thuộc vào việc xác định và hạn chế các hiệu ứng khúc

xạ âm Điều này đặc biệt chú ý trong vùng có các thiết bị cố định đang hoạt động như hệ thống dàn khoan ngầm, độ chính xác của hệ thống LBL trong khu vực này cao hơn hệ thống USBL và SBL

- Phụ thuộc vào việc xác định và hệ số khúc xạ

- Phụ thuộc vào các tần số được sử dụng, độ chính xác tăng khi tần số tăng nhưng giảm hiệu năng

- Sự tiên tiến của hệ thống phần mềm sử dụng để tính toán dữ liệu định vị

- Mối quan hệ hình học giữa các thiết bị thuỷ âm

1.2.3.2 Các nguồn nhiễu

Định vị thuỷ âm chịu ảnh hưởng của các nguồn nhiễu như:

a Nhiễu âm thanh do môi trường

b Nhiễu âm thanh do chính thiết bị

c Nhiễu của sự phản xạ âm thanh

1.3 Ứng dụng trong thực tiễn

- Ứng dụng chủ yếu trong trắc địa công trình biển ( Định vị đế giàn khoan, định vị đường ống dẫn dầu, lắp đặt cáp …)

Trang 10

- Ứng dụng trong công tác hải dương học ( Nghiên cứu về biển, tìm các rặng san hô, xác định các luồng cá … )

- Khảo sát biển

- Xây dựng lưới khống chế đáy biển phục vụ công tác đo đạc biển và công tác xây dựng các công trình dưới biển…

Trang 11

Chương IIMỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ ĐỊNH VỊ THUỶ ÂM

2.1 Sự lan truyền sóng âm thanh trong môi trường nước.

2.2.1 Sóng âm trong môi trường nước:

Bản chất của sóng âm thanh là sự lan truyền sóng cơ học trong môi trường nước , đó là sự tác động liên tục quá trình tiếp nhận và truyền tải năng lượng của dao động âm Hiện tượng sóng âm phổ biến nhất là sóng dọc, khi sóng âm truyền qua môi trường các phân tử nước rung động trong môi trường tạo ra mật độ và áp suất thay đổi dọc theo hướng chuyển động của sóng Sự thay đổi áp suất được hiểu như sóng âm hoặc thừa áp , thừa áp Pe được định nghĩa như sau:

Pe = P –P0 (2.1)Trong đó P là áp suất tức thời , P0 là áp lực thuỷ tĩnh hay nói cách khác là

áp lực không có sự thay đổi

Do áp suất lớn, các hạt trong môi trường nước sẽ bắt đầu di chuyển , kết quả là khoảng cách giữa các phân tử thay đổi giống như một hàm của thời gian và vị trí Để âm thanh truyền qua môi trường , môi trường được

co lại Lực nén ký hiệu s , s được biểu diễn bằng 1/Pa , nó là thể tích căng trên một đơn vị và được biểu diễn như sau :

e P

v v

s=−∆ / 0

(2.2)Khi ∆ υ thay đổi trong thể tích ban đầu và Pe được chấp nhận , nếu

s là hằng số thì có thể hiểu như định luật Hooke Sự phản hồi của lực nén được hiểu như hệ số tải trọng k Đối với biên độ sóng âm thanh nhỏ, xem xét ở đây lực nén và hệ số tải trọng có thể coi là hằng số

Từ khi có nhiễu cục bộ, môi trường không thể ngay lập tức truyền tín hiệu, sự lan truyền sóng âm thanh xảy ra cùng một lúc với sự xáo trộn tương ứng với vận tốc âm v Tốc độ âm thanh phụ thuộc vào hệ số tải trọng k và mật độ ρ 0 trung bình được tính như sau :

0

1

ρ ρ

υ

s

k =

= (2.3)

Trang 12

Với k = 2,2x10-9 Pa và P0 = 1000(kg/m3) , tốc độ âm trong môi trường nước xấp xỉ 1480m/s So sánh với tốc độ âm trong sắt là khoảng 5050 m/s

và trong không khí là 330 m/s

Ta cũng có thể dùng công thức tích phân trung bình để xác định vận tốc

âm trong nước:

2

2 ,

)(

1)

Tốc độ âm thanh phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Nhiệt độ: Nhiệt độ tại bề mặt biển thay đổi theo vị trí địa lý trên trái đất, theo mùa trong năm, theo thời gian trong ngày Sự phân bố nhiệt độ

là một trường phức tạp và không thể dự đoán một cách chính xác cho mục đích khảo sát thuỷ văn Sự biến đổi của nước theo độ sâu khá phức tạp vì thế dự đoán một cách chính xác mặt cắt tốc độ âm phục vụ cho nhiệm vụ khảo sát đo đạc biển là không đơn giản

Độ sâu khá nhạy cảm đối với những biến đổi của mặt cắt tốc độ âm, nước ở độ sâu khác nhau sẽ có nhiệt độ khác nhau Sự biến đổi của 10C độ (Celsius) làm tốc độ âm thay đổi khoảng 4,5m

Các biến đổi nhiệt độ ảnh hưởng lớn nhất tới sự thay đổi tốc độ âm sau

đó mới tới áp suất

Trang 13

Hình 2.1 Mặt cắt nhiệt độ theo độ sâu

Độ sâu lớp nước trong khoảng từ 200m – 1000m có nhiệt độ thay đổi nhiều nhất và tốc độ âm lúc này ảnh hưởng lớn nhất bởi nhiệt độ

Độ mặn của nước: Độ mặn của nước là một thước đo độ hoà tan của muối và các khoáng chất khác trong nước biển Bình thường nó được định nghĩa như tổng số lượng chất rắn hoà tan trong nước biển trên một phần nghìn(ppt hoặc o/oo)

Trong thực tế độ mặn không được xác định một cách trực tiếp nhưng được tính toán từ lượng clo của nước , chỉ số khúc xạ âm hay thuộc tính khác nào đó mà có liên quan tới độ muối Mẫu mức độ clo có trong nước biển được sử dụng làm mẫu độ mặn

Trang 14

Hình 2.2 Biểu đồ độ mặn nước biển trên thế giới , đơn vị tính là đơn

vị muối thực tế

Độ mặn trung bình của nước biển khoảng 35o/oo Tỷ lệ thay đổi của tốc

độ âm thanh xấp xỉ 1,3m/s cho sự thay đổi 1 o/oo của độ mặn

Áp suất : Áp suất cũng tác động đáng kể tới vận tốc âm thanh Áp suất

là hàm của độ sâu và khoảng thay đổi của tốc độ âm khoảng 1,6m/s với

10 atmospheres xấp xỉ khoảng 100m độ sâu

Mật độ nước phụ thuộc vào các thông số trước đó tức là nhiệt độ, áp suất, độ mặn Năm mươi phần trăm nước biển có mật độ nằm trong khoảng 1027.7 và 1027.9 kg/m3 Sự ảnh hưởng lớn nhất về mật độ là áp lực nén theo độ sâu Nước có mật độ 1028.0kg/m3 tại bề mặt thì sẽ có mật

độ là 1050.0kg/m3 ở độ sâu 5000m

Tốc độ âm thanh v trong nước biển có thể thể hiện như một hàm nhiệt

độ T, áp suất P( độ sâu H), độ mặn S Những tham số này ảnh hưởng tới thuộc tính tải trọng của môi trường Các thông số khác như bọt khí và các

vi sinh vật cũng ảnh hưởng tới tốc độ âm Tốc độ âm thường sử dụng trong môi trường lý tưởng, công thức chung như sau:

Trang 15

Bảng 2.1 Công thức tốc độ âm theo T,H,P

T T

v

2 2

2 2

2 3

10

* 6 1 35 18

*

10

35

* 2 1 18 10

*

4

10 10

* 6 10

* 3 9 1492

42 30

1000 0

T

T T

v

2 2

3 4

2 2

10

* 6 1 35

* 10 34

+

− +

=

45 0

1000 0

35 0

3 13

2 2

7

2

3 4

2 2

* 10

* 139

.

7

) 35 ( 10

* 025 1

* 10

* 675

.

1

* 10

* 630 1 ) 35 (

* 340

.

1

* 10

* 374

.

2

* 10

* 304 5

* 591 4 96 1448

H T

S T H

H S

T

T T

+

− +

+

− +

=

40 30

8000 0

30 0

Điển hình công thức thực nghiệm được trình bày ở Bảng 2.1 là tốc độ

âm thanh tăng cùng với sự gia tăng nhiệt độ , độ sâu , độ mặn Từ các biểu

thức tốc độ âm thanh tăng nhanh khi nhiệt độ tăng

Có hai thiết bị dùng xác định tốc độ âm trong môi trường nước :

Một là sử dụng thiết bị “ cảm biến nhiệt ” (Bathyermograph) có hình

dạng quả ngư lôi trong đó chứa thiết bị cảm biến nhiệt độ và một đầu dò

để phát hiện sự thay đổi về độ sâu Các “ cảm biến nhiệt ” có thể cung cấp

thông tin về nhiệt độ mà không cần lấy lại bộ phận cảm biến “ Cảm biến

nhiệt ” chuyển mối quan hệ nhiệt độ và độ sâu thành tốc độ âm thanh Với

thiết bị này người ta coi biểu đồ độ mặn không cần thiết , vì lý do đó “

Cảm biến nhiệt ” được sử dụng ở những vùng nước sâu.

Hình 2.3 Thiết bị cảm biến nhiệt

Công thức 2.6

Công thức 2.7

Công thức 2.8

Trang 16

Hai là máy đo tốc độ âm (Velocimeter) là thiết bị xác định tốc độ âm

dựa trên nguyên lý xác định thời gian đi và về giữa một máy phát và một

bộ thu cố định Dụng cụ này chính xác trong mọi điều kiện bao gồm cả nhưng nơi có biến

Hình 2.5 Hệ số hấp thụ của sóng âm theo nhiệt độ và độ sâu

Sự lan toả hình cầu phụ thuộc vào cấu trúc hình học , với một góc khối năng lượng âm truyền qua một diện tích khi khoảng cách từ nguồn âm

Trang 17

tăng Cả hai đều bị tổn thất do sự hấp thụ và lan toả hình cầu được tính đến trong phương trình truyền âm theo công thức:

Trong đó :

EE (Echo Excess) số dư âm thanh

SL (Source level) Mức nguồn âm

TL (Transmission loss) tổn thất do truyền âm thanh trong môi trường

nước

NL ( Noise level) Mức độ nhiễu âm thanh trong môi trường nước

DI ( Directivity index) Chỉ số hướng của âm thanh trong môi trường nước

BS (Bottom backscattering strength) cường độ tán xạ của đáy biển

DT ( Detection threshold) Ngưỡng tách sóng

Tuy nhiên sự tổn thất từ tán xạ phụ thuộc vào các phần tử hoặc các đối tượng có trong cột nước Tán xạ chủ yếu do các sinh vật biển, là nhân tố

chính trong lớp phát tán sâu ( DSL : Deep Scattering Layer) bao gồm lớp

của sinh vật phù du có độ sâu khác nhau, thay đổi hàng ngày

Khúc xạ là hiện tượng trong đó hướng lan truyền của sóng âm thanh bị thay đổi do thay đổi tốc độ âm lan truyền trong môi trường hoặc giống như năng lượng đi qua bề mặt chung , đại diện cho tính không liên tục của tốc độ âm giữa hai bề mặt

1 2 2 1

1 1 2 2

V P V P P

Trang 18

Hình 2.6 Nguyên lý khúc xạ tia âm thanh

Theo định luật Snell và xem xét hai lớp nước trong đó có vận tốc âm khác nhau v1 , v2 Nếu v1 > v2 hướng chuyền của sóng âm thanh sẽ thay đổi theo quy luật góc chuyền sẽ nhỏ hơn góc tới Ngược lại, thì góc chuyền sẽ lớn hơn góc tới

Hệ số khúc xạ theo áp suất ký hiệu là ℜ tính được theo công thức 2.10[Kinsler et al, 1982] chính là tỷ lệ áp lực biên độ của sóng phản xạ bởi các áp lực biên của sóng tới

Đối với các điều kiện chung , tỷ lệ của cường độ âm thanh phản xạ và truyền qua phụ thuộc chủ yếu vào:

- Tương phản giữa trở kháng của các thiết bị

- Địa hình đáy biển

- Tần số âm

Những đặc trưng của một máy dò bằng tiếng dội được xác định bằng những bộ chuyển đổi, tức là tính định hướng, chùm tia, chiều rộng, sự điều khiển chùm tia và cường độ tại cạnh biên

Trang 19

Độ rộng chùm tia phụ thuộc vào độ dài sóng âm thanh và kích thước của

bộ cảm biến Đối với cùng một độ rộng chùm tia tần số thấp hơn sẽ đòi hỏi phải có bộ chuyển đổi lớn

Tần số theo độ sâu thể hiện như sau :

• Vùng nước nông hơn 100m : tần số cao hơn 200kHz

• Vùng nước nông hơn 1500m : tần số 50 – 200 kHz

• Vùng nước sâu hơn 1500m : tần số 12 – 50 kHz

• Các tần số cho độ sâu bề mặt đáy biển là dưới 8kHz

b Độ rộng băng tần

Hình 2.7 Độ rộng băng tần của bộ phát biến

Lấy f0 là tần số của truyền tải điện tối đa( cộng hưởng tần số ) và f1 , f2 là tần số tương ứng với nửa cường độ tín hiệu, độ rộng băng tần là khoảng tần số giữa các tần số ( hình 1.10), tức W = f2 – f1

Hệ số chất lượng của bộ phát biến Q được tính bởi công thức :

Tần sốTăng

Trang 20

để có sự phản hồi tốt và phân biệt với các tín hiệu khác, tuy nhiên Q cũng phải được xác định trong dải tần số , độ rộng băng tần của bộ phát biến thoả mãn W≥ 1τ với τ là khoảng thời gian của xung.

c Chiều dài xung

Độ dài của xung xác định năng lượng truyền vào trong nước, với cùng một cường độ thì xung càng dài thì cần nhiều năng lượng hơn để đi sâu vào trong nước và để đi qua một khoảng cách lớn có thể thực hiện được với hệ thống dò tín hiệu âm

Để tận dụng lợi thế của bộ chuyển đổi tần số cộng hưởng thời gian xung nên có ít nhất một nửa chu kỳ tự nhiên Hạn chế của xung dài là giảm độ tin cậy của hai bên rìa xung

Hình 2.8 Chiều dài xung

Trang 21

2.2 Nguyên tắc đo khoảng cách trong định vị thuỷ âm

2.2.1 Nguyên tắc đo khoảng cách 2 chiều

Hình 2.9 Hình vẽ thể hiện khoảng cách từ đầu phát biến tới bộ ứng đáp

và thiết bị lặn.

Sóng âm thanh được sử dụng để đo khoảng cách trong môi trường nước Bản chất của phép đo khoảng cách bằng sóng âm thanh là đo khoảng thời gian là truyền tín hiệu âm thanh và coi vận tốc âm là đã biết

Thông thường, để đo khoảng cách, người ta thực hiện “phép đo khoảng cách theo nguyên tắc 2 chiều” , khoảng cách D1 ( khoảng cách hai chiều

từ đầu phát biến tới bộ ứng đáp dưới đáy biển ) được xác định theo công thức :

t V

∆ là khoảng thời gian tín hiệu đi và về ( 2 chiều )

Với t1 là thời gian phát tín hiệu tại bộ phát biến

t2 là thời gian nhận tín hiệu tại bộ phát biến

δt là độ trễ thời gian giữa tín hiệu thu và phát

Để có được tín hiệu âm cả đi và về, người ta dựa trên hiện tượng phản

xạ âm khi âm thanh gặp đáy biển hoặc một đối tượng có phản xạ âm nào

đó Theo nguyên tắc đo này, người ta đã chế tạo ra máy đo sâu hồi âm

Trang 22

Trong định vị thuỷ âm, tín hiệu lan truyền hai chiều được tạo ra bởi thiết bị ứng đáp thuỷ âm , thiết bị này phát ra tín hiệu âm “ đáp” khi nhận được tín hiệu âm “hỏi” Bộ phát biến là thiết bị tạo ra tín hiệu “ hỏi” và cũng là bộ phận thu nhận tín hiệu “đáp”

Hình 2.9, bộ phát biến (V) được gắn theo tầu, tiêu ứng đáp thuỷ âm

(B) được đặt dưới đáy biển Như vậy khoảng cách giữa bộ phát biến và tiêu thuỷ âm sẽ nhận được theo công thức (2.12) Trong trường hợp này việc đo thời gian được thực hiện tại vị trí V

Tiến hành vi phân hai vế công thức 2.12 rồi đưa về sai số trung phương

2 1 2

t

D m

2

2 2

2 2

1

2 1

4

1

t

m V

m D

(2.14b)

2.2.2 Nguyên tắc đo khoảng cách 1 chiều

Nguyên tắc “đo khoảng cách 1 chiều”cũng có thể được thực hiện trong

môi trường nước nếu như có thể đồng bộ thời gian giữa bộ phát tín hiệu Trong trường hợp hình vẽ trên thiết bị lặn R được kết nối với tầu qua dây cáp, do đó vấn đề đồng bộ thời gian giữa bộ phát biến V và bộ phát biến tín hiệu (điều khiển qua dây) R được thực hiện., trong trường hợp này,

khoảng cách D2 giữa vị trí phát biến V và thiết bị lặn R xác định theo công thức:

t V

2 1 2

t

D m

V D

Trang 23

2 2

2 2

2

2 2

t

m V

m D

(2.16b)

Trang 24

Chương III

ĐỘ CHÍNH XÁC ĐỊNH VỊ THUỶ ÂM ĐƯỜNG ĐÁY NGẮN

3.1 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn

3.1.1 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn

Hình 3.1 Sơ đồ bố trí SBL

Hệ thống định vị thuỷ âm đường đáy ngắn (SBL) sử dụng hệ thống các đường đáy ngắn có chiều dài từ 20 – 50m Các đường đáy ngắn được bố trí dưới đáy tầu và xác lập trong hệ toạ độ tầu Giới hạn ( đầu, cuối) của các đường đáy ngắn là các thiết bị nghe hoặc các đầu phát biến Hệ thống định vị SBL có thể làm việc ở trạng thái tầu đứng yên hoặc tầu chuyển động Để đảm bảo đồ hình định vị tốt , cho độ chính xác cao thì hệ thống này nên áp dụng ở các vùng có độ sâu tương đương chiều dài cạnh đáy Tuy nhiên ở vùng nước sâu cũng có thể áp dụng hệ thống này theo nguyên tắc khác, trong đó có thêm trị đo góc tới, ngoài các trị đo khoảng cách bằng tín hiệu âm

Nếu bộ ứng đáp, mốc tín hiệu âm được đặt tại vị trí cố định đã biết toạ

độ dưới đáy biển chúng ta có thể tính ra vị trí của tầu với các thiết bị phụ trợ ( ví dụ bộ chỉnh hướng, cảm biến lắc) Toạ độ tầu được tính dựa trên các trị đo khoảng cách và góc tới từ mốc thuỷ âm đến đầu ống nghe nằm trong hệ toạ độ xác lập bởi các đường đáy ngắn

Trang 25

Ngược lại với vị trí tầu đã được xác định bằng DGPS thì từ các khoảng cách và hướng đo được bằng thiết bị thuỷ âm sẽ xác định được vị trí của

bộ ứng đáp trong hệ toạ độ tầu

Theo như phân tích ở trên, phương pháp định vị thuỷ âm đường đáy ngắn bị hạn chế trong phạm vi nhỏ như xác định vị trí động của một hệ thống cố định Phương pháp định vị thuỷ âm đường đáy ngắn được áp dụng cho :

- Vị trí của tầu trong phạm vi nhỏ ( từ mốc tín hiệu tới bộ ứng đáp ở trên đáy biển) tương đương với độ sâu của nước

- Xác định vị trí hoặc theo dõi thiết bị dưới nước hoặc thiết bị kéo theo tầu

- Vị trí các thiết bị động (tầu cố định tại một điểm) ví dụ như mũi khoan

(a)

Trang 26

(b)Trong phương pháp sử dụng mốc tín hiệu cố định, sự khác nhau của khoảng cách đo từ đầu nghe đến mốc tín hiệu âm được xác định dựa trên

cơ sở đo hiệu thời gian tín hiệu đến các đầu nghe Trong trường hợp này cần phải biết độ sâu tại vị trí tầu Trong trường hợp sử dụng thiết bị bộ ứng đáp , sẽ đo được khoảng cách từ bộ ứng đáp tới các đầu nghe Các đầu nghe tín hiệu âm gắn dưới đáy tầu phải nằm cùng một mặt phẳng Vị trí tương hỗ(Khoảng cách, hướng) giữa các đầu thu tín hiệu ở đáy tầu phải biết trước

Có ba trường hợp sử dụng hệ thống định vị thuỷ âm đường đáy ngắn:

- Tầu cố định và bộ phát tín hiệu di động ( Nếu bộ ứng đáp được gắn trên thiết bị di động dưới nước và tầu cố định, vị trí của thiết bị dưới nước có thể xác định liên tục)

- Tầu di chuyển và bộ ứng đáp cố định( nếu bộ ứng đáp được gắn cố định dưới đáy biển tại điểm đã có toạ độ trong hệ toạ độ quy ước của khu đo thì sẽ xác định được vị trí của tầu trong quá trình di chuyển với sự hỗ trợ của các thiết bị cảm biến và các giá trị đo theo nguyên lý thuỷ âm)

- Cả tầu và bộ ứng đáp cùng di chuyển nhưng hệ toạ độ của tầu cần phải được xác định bằng định vị DGPS

3.1.2 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn sử dụng mốc tín hiệu cố định

Trường hợp này được áp dụng khi đo tại khu vực có độ sâu lớn, khi đó

độ sâu H sẽ lớn hơn rất nhiều so với cạnh đáy của tầu Để định vị trong

Trang 27

trường hợp này chúng ta sử dụng phương pháp đo góc tới kết hợp đo khoảng cách hoặc độ sâu Trên hình 3.2 thể hiện một trường hợp đơn giản gồm ba ống nghe tín hiệu âm được gắn dọc theo hai trục x, y vuông góc với nhau.

Hình 3.2 Quan hệ hình học giữa mốc tín hiệu và ống nghe tín hiệu âm

Trục x thẳng hướng với mũi tầu, trục y vuông góc theo hướng mạn tầu Trục z vuông góc với mặt phẳng đáy tầu của các ống nghe tín hiệu âm và theo hướng xuống dưới.Sự khác nhau của thời gian nhận tín hiệu tại mốc tín hiệu của các ống nghe tín hiệu âm ký hiệu là dT1 và dT2 cùng được đo trên hai trục Khoảng cách D1 ( theo trục x) giữa bộ thu H1 và H3 , D2

( theo trục y ) giữa ống nghe tín hiệu âm thu H1 và H2 và độ sâu “z” đã được biết trước

Các ẩn chưa biết là toạ độ x,y của điểm tín hiệu dưới đáy biển trong hệ toạ độ của các ống nghe tín hiệu âm Theo trục x, hiệu khoảng cách được tính là:

dRx = R3 – R1 = v.dT = v(T3 -T1) (3.1)

T1 , T3 là các thời điểm ống nghe tín hiệu âm H1 và H3 nhận được tín hiệu.Với vận tốc âm thanh trong môi trường nước tại khu đo Góc lệch của ống nghe tín hiệu âm so với mốc tín hiệu theo trục x là θxnhư trong hình

3.1 Góc θx được tính như sau:

Trang 28

dT v x

ẩn số tính từ góc nghiêng và độ sâu “ z ” đã biết như sau:

x z

Tương tự như thế, dọc theo trục y hiệu khoảng cách là

dRy = R2 – R1 = v.dT = v(T2 – T1 ) (3.4)Góc lệch của ống nghe tín hiệu âm so với mốc tín hiệu theo trục y là θy

arcsin

D

dT v y

Và ẩn y được tính:

y z

Trang 29

3.1.3 Định vị thuỷ âm đường đáy ngắn sử dụng thiết bị bộ ứng đáp

Thông qua các thiết bị thuỷ âm người ta sẽ tính được thời gian truyền tín hiệu từ bộ ứng đáp đến các ống nghe tín hiệu âm Hệ toạ độ trục của ống nghe tín hiệu âm sẽ được xác định thông qua mối quan hệ hình học của ống nghe theo hình sau :

Hình 3.3 Mối quan hệ hình học giữa nguồn âm và các ống nghe tín hiệu

âmHãy xét xem trường hợp mảng đối xứng của bốn ống nghe tín hiệu âm ( một ống dự phòng) được gắn vào đáy tầu, trên một bề mặt phẳng nằm

ngang Tạo thành hình chữ nhật với cạnh là 2a và 2b theo hình 3.3 Thông

qua tín hiệu âm sẽ đo được khoảng cách R1, R2 , R3, R4 Các khoảng cách

đo liên hệ với 3 ẩn số cần xác định là x,y,z với hai tham số đã biết là a,b Mối quan hệ giữa các tham số a,b , các trị đo R1, R2 , R3, R4 và ba ẩn số được thể hiện trong công thức

Ngày đăng: 12/06/2014, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TSKH Phạm Hoàng Lân , PGS.TS Đặng Nam Chinh. Trắc địa biển Hà nội 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa biển
Tác giả: GS.TSKH Phạm Hoàng Lân, PGS.TS Đặng Nam Chinh
Năm: 2003
2. PGS.TS. Đặng Nam Chinh , PGS.TS. Đỗ Ngọc Đường. Bài giảng công nghệ GPS giành cho sinh viên trắc địa, Đại học Mỏ địa chất Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng công nghệ GPS
3. KARL RINNER. Universidad de Gaz-Austria “Marine geodesy and its future”.4. h.visser@omnistar.nl Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marine geodesy and its future
Tác giả: KARL RINNER
Nhà XB: Universidad de Gaz-Austria
7. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và quy trình công nghệ đo đạc biển ở Việt Nam ” Chủ nhiệm đề tài PGS.TS. Đặng Nam Chinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật và quy trình công nghệ đo đạc biển ở Việt Nam
8. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị thuỷ âm trong thi công công trình dưới nước” Nguyễn Văn Cương.9. www.cctechnol.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị thuỷ âm trong thi công công trình dưới nước

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mặt cắt nhiệt độ theo độ sâu - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.1. Mặt cắt nhiệt độ theo độ sâu (Trang 13)
Bảng 2.1. Công thức tốc độ âm theo T,H,P - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Bảng 2.1. Công thức tốc độ âm theo T,H,P (Trang 15)
Hình 2.5. Hệ số hấp thụ của sóng âm theo nhiệt độ và độ sâu - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.5. Hệ số hấp thụ của sóng âm theo nhiệt độ và độ sâu (Trang 16)
Hình 2.6. Nguyên lý khúc xạ tia âm thanh - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.6. Nguyên lý khúc xạ tia âm thanh (Trang 18)
Hình 2.7. Độ rộng băng tần của bộ phát biến - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.7. Độ rộng băng tần của bộ phát biến (Trang 19)
Hình 2.8. Chiều dài xung - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.8. Chiều dài xung (Trang 20)
Hình 2.9. Hình vẽ thể hiện khoảng cách từ đầu phát biến tới bộ ứng đáp - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 2.9. Hình vẽ thể hiện khoảng cách từ đầu phát biến tới bộ ứng đáp (Trang 21)
Hình 3.2. Quan hệ hình học giữa mốc tín hiệu và ống nghe tín hiệu âm - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.2. Quan hệ hình học giữa mốc tín hiệu và ống nghe tín hiệu âm (Trang 27)
Hình 3.4. Hệ toạ độ vuông góc không gian địa tâm - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.4. Hệ toạ độ vuông góc không gian địa tâm (Trang 33)
Hình 3.8. Công nghệ DGPS xác định vị trí tầu biển - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.8. Công nghệ DGPS xác định vị trí tầu biển (Trang 39)
Hình 3.9.C-nav 2050 - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.9. C-nav 2050 (Trang 40)
Hình 3.10. Nguyên lý thu phát tín hiệu vệ tinh của công nghệ Fugro - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.10. Nguyên lý thu phát tín hiệu vệ tinh của công nghệ Fugro (Trang 42)
Hình 3.12 Hệ thống StarFire sử dụng 3.3.2. Sơ đồ nguyên lý kết hợp DGPS và định vị thuỷ âm - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.12 Hệ thống StarFire sử dụng 3.3.2. Sơ đồ nguyên lý kết hợp DGPS và định vị thuỷ âm (Trang 44)
Hình 3.13. Nguyên lý định vị thuỷ âm - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.13. Nguyên lý định vị thuỷ âm (Trang 45)
Hình 3.19. Mối quan hệ giữa định vị vệ tinh và định vị thuỷ âm trong - Đồ án tốt nghiệp: Khảo sát độ chính xác định vị thuỷ âm đường đáy ngắn
Hình 3.19. Mối quan hệ giữa định vị vệ tinh và định vị thuỷ âm trong (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w